• Tính dân chủ : Là nhà nước của dân , quyền lực thuộc về tay nhân dân,nhân dân thực hiện quyền của mình thông qua các cơ quan quyền lực,mọi người đều có quyền phát biểu ý kiến.. • Nhà n
Trang 2 Theo học thuyết phi Mac-xit : thỡ giải thớch nguồn gốc nhà nước khụng dựa trờn cơ sơ khoa học mà dựa trờn những ý kiến chủ quan theo tõm linh của con người…
• Thuyết thần quyền : nhà nước là do thượng đế tạo ra.
• Thuyết gia trưởng : nhà nước là kết quả sự phỏt triển của gia đỡnh và quyền gia trưởng.
• Thuyết bạo lực : nhà nước xuất hiện từ cỏc cuộc chiến tranh xõm lược.
• Thuyết tõm lý : nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tõm lý của con người.
Câu 1: Sự khác biệt của học thuyết Mac-Lênin về
nguồn gốc nhà n ớc với các học thuyết phi macxit
tr ớc đó :
Trang 3 Theo quan điểm chủ nghĩa Mac-Lenin : thì nguồn gốc nhà nước được đưa ra dựa trên cơ sở khoa học ,sự vận động của cuộc sống và sự nghiên cứu về lịch sử Họ cho rằng:
• Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, nhưng không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến.
• Nhà nước chỉ xuất hiện ở nơi nào và thời gian nào khi đã xuất hiện sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối
kháng
• Nhà nước “không phải là một quyền lực từ bên ngoài áp đặt vào xã hội” mà là “một lực lượng nảy sinh từ xã hội”, một lực lượng “tựa hồ đứng trên xã hội”, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong một “trật tự”
Trang 4• Tính dân chủ : Là nhà nước của dân , quyền lực thuộc về tay nhân dân,nhân dân thực hiện quyền của mình thông qua các cơ quan
quyền lực,mọi người đều có quyền phát biểu ý kiến
• Là nhà nước kiểu mới: là công cụ thực hiện nền chuyên chính và bảo vệ lợi ích giai cấp công nhân và nhân dân lao động chiếm số đông trong xã hội
• Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc,bình đẳng trong các mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
• Nhà nước vừa là bộ máy chính trị vừa là tổ chức quản lý kinh tế
• Tính thống nhất:Nhà nước Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo thể hiện ý chí của toàn dân,mọi quyết định được thực hiện với tất
cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam
Câu 2 : Bản chất của nhà nước ta hiện
nay:
Trang 5Câu 3: Chức năng của nhà nước trong thời kỳ
CNH_HDH đất nước
• Chức năng đối nội:
* kinh tế :
- Nhà nước định hướng chỉ đạo sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
- Nhà nước tác động tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế theo định hướng XHCN đẩy mạnh sự phát triển của kinh tế đối ngoại.
* chính trị:
- Đảm bảo sự ổn định an ninh chinh trị, bảo vệ các quyền tự do dân chủ của nhân dân và trật tự an oàn xa hôi.
* văn hóa xã hội:
- nhà nước tác động để gìn giữ và phát huy nền văn hóa truyền thống.
• Chức năng đối ngoại:
- Bảo vệ vững chác tổ quốc XHCN ,ngăn ngừa mọi nguy cơ xâm lăng từ các quốc gia bên ngoài.
- mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
Trang 6Câu 4: So sánh các quy ph m xã h i khác và quy ạm xã hội khác và quy ội khác và quy
ph m pháp lu t: ạm xã hội khác và quy ật:
• Sự hình thành: Là các nguyên tắc sử
sự chung giữa người với người trong
xã hội do nhà nước ban hành và đảm
bảo thực hiện.
• Thực hiện theo sự cưỡng chế của nhà
nước, tất cả mọi người đều phải làm
theo.
• Nếu người nào vi phạm thì phải chịu
sự sử lý của pháp luật.
• Thể hiện ý trí,bản chất của giai cấp
lãnh đạo
• Được quy định chi tiết,cụ thể rõ ràng
bằng văn bản
• Phạm vi áp dụng: áp dụng trên phạm
vi rộng.toàn lãnh thổ
• Là biện pháp để điều chỉnh các quan
hệ xã hội theo định hướng chung nhất
• Đối tượng áp dụng: tất cả mọi người
dân việt nam
• Sự hình thành: Là các nguyên tắc sử
sự chung giữa người vói người trong
xã hội hình thành do đạo đức,tập quán…
• Thực hiện dựa trên sự tự nguyện của mỗi người
• Nếu người nào vi phạm thì phải chịu
sự lên án,đánh giá của mọi người xung quanh
• Thể hiện các phong tục,tập quán,,thói
quen, của cá nhân hoặc tổ chức
• Không được quy dịnh chi tiết cụ thể
bằng văn bản mà hình thành trong việc truyền miệng của con người.
• Phạm vi áp dụng: áp dụng trong phạm
vi hẹp: có thể trong 1 địa phương hay đối với từng vùng miền cụ thể
• Là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của
con người trong tổ chức
• Đối tượng áp dung: các thành viên của
tổ chức hoặc địa phương cụ thể
Trang 7 Bộ phận giả định :
• phạm vi tác động của QPPL ,điều kiện,hoàn cảnh có thể xảy Là bộ phận nêu lên ra trong cuộc sống xác định chủ thể của các QPPL.
• Ta xác định bộ phận này dựa vào các đặc trưng của nó:
- Bộ phận này trả lời các câu hỏi: người (tổ chức) nào, khi
nào.trong hoàn, điều kiện nào…
- Bộ phận này nêu lên dự kiến của nhà nước về các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm được thực hiện
- Thông thường bộ phận này nằm ở phần đầu tiên của QPPL
- Bộ phận này mô tả rõ ràng chính xác, những điều kiện,hoàn cảnh nêu ra phải sát và phù hợp với thực tế,tránh mập mờ,khó hiểu dẫn đến hiểu sai và thực hiện không đúng
Câu 5 :Căn cứ xác định bộ phận của quy
phạm pháp luật
Trang 8 Bộ phận quy định:
• Là bộ phận nêu lên cách xử sự mà chủ thể pháp luật
phải tuân theo.
• Ta xác định bộ phận quy định dựa vào các đặc trưng
của nó:
- Bộ phận này trả lời các câu hỏi: Phải làm gì, được làm gì,cấm không được làm gì và làm như thế nào
- Bộ phận này chính là mệnh lệnh của nhà nươc mà mọi người phải tuân theo
- Bộ phận này đòi hỏi phải nêu rõ ràng,chính xác các quy tắc xử
sự mà mọi người phải tuân theo
- Bộ phận này thường đứng sau các từ: cấm,không, được,phải, đều,thì,…
Trang 9 Bộ phận chế tài:
• Là bộ phận nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể nào
không thực hiện đúng 2 bộ phận giả định và quy định đã đưa ra.
• Ta xác định bộ phận này dựa vào đậc trưng của nó:
- Bộ phận này trả lời câu hỏi: hậu quả phải ghánh chịu nếu
không thục hiện đúng mệnh lệnh trong phần quy phạm pháp luật
- Bộ phận này biểu hiện thái độ của nhà nước đối với chủ thể vi phạm.Bộ phận này còn là điều kiện đẻ đảm bảo cho các quy định của nhà nước được thực hiện nghiêm minh
- Bộ phận này nêu lên các biện pháp xử lí của nhà nước đối với cac chủ thể vi phạm
- Bộ phận này thường đứng sau các từ: phải,thì,…
Trang 10 Gồm các văn bản luật và dưới luật
Do quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
Mục đích : điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Ban hành theo thủ tục,trình tự luật định.
Câu 6: Các văn bản pháp quy ở nước ta hiện
nay
Trang 11 Văn bản luật :
Gồm hiến pháp , các đạo luật, và nghị quyết do quốc hội (cơ quan lập pháp ) ban hành
Hiến pháp là cơ sở pháp lí cho toàn bộ hệ thống pháp luật
Các đạo luật khác phải ban hành trên cơ sở hiến pháp
Sửa đổi các văn bản luật: chỉ có quốc hội mới có quyền thông qua các văn bản luật sửa đổi hoặc bị huỷ bỏ
Tất cả những văn bản pháp luật đều được ban hành phù hợp
nghiêm ngặt với hiến pháp,đạo luật và nghị quyết
Các văn bản trái với văn bản luật đều không có hiệu lực pháp lí
Trang 12 Văn bản dưới luật:
Gồm :những văn bản pháp quy có giá trị thấp hơn các văn bản luật như:
ngang bộ , chánh án TAND tối cao , viện trương việnKSND tối cao) + Nghị quyết,thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với các tổ chức, đơn vị xã hội khác
+ Nghị quyết của hội đồng nhân dân
+ Quyết định,chỉ thị của ủy ban nhân dân
Là cơ sở thực thi luật
Rất quan trọng và phổ biến
Không được làm trái với quyết định của các văn bản luật