a, Khoảng tin cậy đối xứngb, Khoảng tin cậy phải dùng để ước lượng giá trị tối thiểu của µ c, Khoảng tin cậy trái dùng để ước lượng giá trị tối đa của µ 1.1 ĐLNN X phân phối theo quy
Trang 1LÍ THUYẾT XÁC SUẤT THỐNG KÊ
Đề tài thảo luận:
Trang 2Nội dung chính:
1
3 lí thuyết Cơ sở Vận dụng
bài tập
Trang 3Phần I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 41,Ước lượng kì vọng toán
Để ước lượng kỳ vọng toán E(X) = µ của ĐLNN X, từ đám đông ta lấy ra mẫu ngẫu nhiên W = (X1, X2,….Xn) Từ mẫu này ta tìm được trung bình mẫu và phương sai mẫu điều chỉnh 2 Ta sẽ ước lượng µ thông qua
Trang 51.1 ĐLNN X phân phối theo quy
luật chuẩn với đã biết
Do X ~ N (µ, nên
Khi đó:
Trang 6a, Khoảng tin cậy đối xứng
b, Khoảng tin cậy phải (dùng để ước
lượng giá trị tối thiểu của µ)
c, Khoảng tin cậy trái (dùng để ước
lượng giá trị tối đa của µ)
1.1 ĐLNN X phân phối theo quy
luật chuẩn với đã biết
Trang 7a, Khoảng tin cậy đối xứng
Với độ tin cậy cho trước, ta tìm được phân vị chuẩn , sao cho:
Thay biểu thức: vào công thức trên, ta có:
Trang 8a, Khoảng tin cậy đối xứng
Như vậy, khoảng tin cậy của µ là:
với
Chú ý: Nếu chưa biết , nhưng kích thước mẫu lớn (n > 30), ta có thể thay bằng ước lượng không chệch tốt nhất của nó là s’
Trang 9b, Khoảng tin cậy phải (dùng để ước lượng giá trị tối thiểu của µ)
Ta vẫn dùng thống kê:
Với độ tin cậy cho trước ta tìm
được uα sao cho:
Thay U vào ta có:
Ta có khoảng tin cậy phải của µ là:
Trang 10c, Khoảng tin cậy trái (dùng để ước lượng giá trị tối đa của µ)
Ta vẫn dùng thống kê:
Với độ tin cậy cho trước ta tìm
được uα sao cho:
Thay U vào ta có:
Ta có khoảng tin cậy phải của µ là:
Trang 111.2 Trường hợp chưa biết quy luật phân phối của ĐLNN X,n>30
Trang 121.2 Trường hợp chưa biết quy luật
phân phối của ĐLNN X,n > 30
Khoảng tin cậy đối xứng của là:
Khoảng tin cậy phải của là
Khoảng tin cậy trái của là:
Trang 131.3 ĐLNN X phân phối theo quy
luật chuẩn với chưa biết
Vì X có phân phối chuẩn nên:
a, Khoảng tin cậy đối xứng
b, Khoảng tin cậy phải (dùng để ước
lượng giá trị tối thiểu của µ)
c, Khoảng tin cậy trái (dùng để ước
lượng giá trị tối đa của µ)
Trang 14a, Khoảng tin cậy đối xứng
Với độ tin cậy γ = 1 – α cho trước ta tìm được
phân vị sao cho:
Thay biểu thức của T vào công thức trên, ta có:
www.themegallery.com Company Logo
1 2
Trang 15a, Khoảng tin cậy đối xứng
Khoảng tin cậy của µ là:
Trang 16b, Khoảng tin cậy phải (dùng để ước
lượng giá trị tối thiểu của µ)
Ta vẫn dùng thống kê:
Với độ tin cậy cho trước ta tìm được
phân vị sao cho:
Trang 17b, Khoảng tin cậy phải (dùng để ước
lượng giá trị tối thiểu của µ)
Thay biểu thức T vào công thức, ta có:
Ta có khoảng tin cậy phải của µ là:
' (n 1) S 1
Trang 18c, Khoảng tin cậy trái (dùng để ước
lượng giá trị tối đa của µ)
Trang 19c, Khoảng tin cậy trái (dùng để ước
lượng giá trị tối đa của µ)
Thay biểu thức T vào công thức, ta có:
Ta có khoảng tin cậy trái của µ là:
( 1) 1'
S n
Trang 202.Kiểm định giải thuyết về tỷ lệ đám đông (kiểm định giả thuyết về tham số
p của phân phối A(p)
Xét một đám đông có tỷ lệ phần tử mang dấu hiệu
A là p, trong đó p chưa biết Từ một cơ sở nào đó
người ta tìm được p = p0 nhưng nghi ngờ về điều
này Với mức ý nghĩa α ta cần kiểm định giả thuyết
Trang 212.Kiểm định giải thuyết về tỷ lệ
p
f U
o o
{
2
u u
Trang 222.Kiểm định giải thuyết về tỷ lệ
H
p p H
: :
1
} :
Trang 232 Kiểm định giả thuyết về tỷ lệ
Trang 24PHẦN II
VẬN DỤNG BÀI TẬP
Trang 25Phần II: Bài tập
Bảng số liệu
Điểm thi môn LTXS-TK của sinh viên
trường Đại học Thương Mại
Điểm
Số sinh
Trang 26Ước lượng điểm thi trung bình
môn LTXS-TK của sinh viên
trường ĐHTM với độ tin cậy 95%.
Trang 27Gọi X là điểm thi môn LTXS-TK của sinh viên
trường ĐH Thương mại
= E(X) là điểm thi trung bình môn LTSX-TK của sinh viên trường ĐH Thương mại trong đám đông (trường ĐH Thương mại)
là điểm thi trung bình môn LTXS-TK của sinh viên trường ĐH Thương mại trên mẫu
Trang 28Ước lượng kì vọng của X
Trang 29Khoảng tin cậy của là:
Qua kết quả điều tra ta có:
Khoảng tin cậy của là (4,74619;5,58715)
Ước lượng kì vọng của X
thi trung bình môn LTXS-TK của sinh viên trường ĐH thương mại nằm
trong khoảng từ 4,74619 điểm đến 5,58715.
Trang 30Kiểm định giả thuyết cho rằng trong mỗi lầm thi thì tỉ lệ sinh viên ĐHTM thi trượt môn LTXS-TK là nhỏ hơn 30%, với mức ý nghĩa 5%.
Sinh viên bị coi là thi trượt khi có điểm thi dưới 4 Theo bảng số liệu ta thấy rằng: Cứ 144 sinh viên thi thì có
45 sinh viên có điểm thi dưới 4 điểm.
Kiểm định giả thuyết
Trang 31Gọi p là tỉ lệ sinh viên có điểm thi dưới 4 điểm trên đám đông.
Gọi f là tỉ lệ sinh viên có điểm thi dưới 4 trên mẫu
Với mức ý nghĩa α = 0,05 ta kiểm định bài
0
( p 0,3)
Trang 32Vì n = 144 là khá lớn nên f có phân phối xấp
xỉ chuẩn:
Từ đó suy ra, nếu H0 đúng thì U N(0, 1)
Nên với ta tìm được phân vị:
Kiểm định giả thuyết
Trang 33Vì α khá bé nên theo nguyên lý xác suất nhỏ
o o
u
p q n
45
0,3125 144
Trang 34Ta có:
Vậy ta bác bỏ H0 và chấp nhận H1 Tức
là, với mức ý nghĩa α = 0,05 , giả thuyết trong mỗi lần thi tỷ lệ sinh viên ĐHTM thi trượt môn LTXS-TK là nhỏ hơn 30% là có cơ sở.
kiểm định giả thuyết
0,3125 0,3 0,327326 W 0,3.(1 0,3)
144
tn
Trang 35Liên hệ thực tế
Kinh nghiệm học tốt môn Lí thuyết xác suất và thông kê
toán 1.3
Trang 36- Chú ý nghe thầy cô giáo giảng trên lớp
- Chép bài đầy đủ
- Làm hết các bài tập trong sách giáo trình.Có thể làm thêm trong các sách tham khảo
- Hệ thống kiến thức bằng cách lập bản thống kê lại cách giải các dạng bài tập
- Làm thử các đề thi của năm trước
- Trao đổi cách giải bài tập với các bạn cùng lớp,nhóm
- Tìm ra lỗi sai và rút kinh nghiệm sau mỗi lần làm sai bài tập
Trang 38Cảm ơn thầy giáo và các bạn
đã chú ý lắng nghe!