1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn học Marketing toàn cầu - ảnh hưởng văn hoá Úc và New Zealand

26 707 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng Maori là một phần của văn hoá New Zealand kể từ khi những cư dân đầutiên đến với các hòn đảo của đất nước này.. Cũng tương tự như những vùng đất có sự pha trộn giữa hai nền văn hoá

Trang 1

MỤC LỤC

A NEW ZEALAND 2

I VĂN HOÁ – XÃ HỘI NEW ZEALAND: 2

I.1 Tổng quan: 2

I.1.1 Địa lý: 2

I.1.2 Dân số: 2

I.2 Văn hoá – Xã hội New Zealand: 3

I.2.1 Ngôn ngữ: 3

I.2.2 Xã hội và văn hoá Kiwi: 3

I.2.3 Nghi thức và phong tục: 5

I.2.4 Phép xã giao và nghi thức trong kinh doanh: 6

II KINH TẾ NEW ZEALAND: 7

III QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA NEW ZEALAND VÀ VIỆT NAM: 10

B ÚC 12

I VĂN HÓA – XÃ HỘI ÚC: 12

I.1 Tổng quan: 12

I.1.1 Đặc điểm địa lý : 12

I.1.2 Dân số: 12

I.1.3 Lịch sử phát triển : 13

I.1.4 Cơ sở hạ tầng kinh tế: 13

I 2 Văn hóa xã hội : 13

I.2.1 Dân tộc: 13

I.2.2 Ngôn ngữ: 14

I.2.3 Tôn giáo: 14

I.2.4 Nghi thức và phong tục khi gặp gỡ, chào hỏi: 14

I 3 Văn hóa kinh doanh: 15

I.3.1.Về trang phục: 15

I.3.2 Về cử chỉ giao tiếp chào hỏi: 15

I.3.3 Về gặp gỡ, đàm phán 16

II KINH TẾ ÚC: 17

C ĐIỂM CHUNG CỦA HAI THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP 4P ĐỀ NGHỊ: 21

I Điểm chung của hai thị trường: 21

I.1 Điều kiện địa lý: 21

I.2 Dân số: 21

I.3 Tôn giáo : 21

I.4 Ngôn ngữ: 21

I.5.Tương đồng trong văn hóa kinh doanh: 21

II Giải pháp đề nghị: 22

Trang 2

A NEW ZEALAND

I VĂN HOÁ – XÃ HỘI NEW ZEALAND:

I.1 Tổng quan:

I.1.1 Địa lý:

New Zealand là một phần của lục địa châu Úc, trong đó bao gồm

Úc, New Guinea, Fiji, các đảo Solomon và nhiều nhóm đảo khác

Năm 1840, Anh đặt quyền cai trị của họ ở đây New Zealand

giành được quyền tự trị từ năm 1907, vẫn là một thành viên của

khối thịnh vượng chung, nhưng là một quốc gia độc lập Nữ

hoàng Anh mặc dù là người đứng đầu về mặt hiến pháp nhưng không có vai trò tích cực nàotrong việc điều hành chính phủ New Zealand

Đất nước này có diện tích hơn 268,000 km2, 25% diện tích là rừng, có trên 15,000 km bờ biển vàthuộc vùng khí hậu ôn đới Ở New Zealand, nông nghiệp là ngành kinh tế chính Tài nguyênthiên nhiên chủ yếu của New Zealand là khí tự nhiên, quặng kim loại, cát, than, gỗ, thuỷ điện,vàng, đá vôi

New Zealand thường xuyên có động đất tuy không nghiêm trọng lắm, có núi lửa hoạt động.Một số vấn đề về môi trường mà nước này đang đối mặt là nạn phá rừng, lở đất, các loại độngthực vật tự nhiên bị tàn phá nặng nề do có nhiều loài ở các nơi khác được phổ biến tại đây

Nhận xét chung về điều kiện địa lý: khoảng 80% dân số sống ở các thành phố lớn, Wellington làthủ đô nằm ở gần cực nam nhất thế giới

I.1.2 Dân số:

New Zealand có dân số vào khoảng 4.2 triệu người (thống kê tháng 07/2009), xếp hạng 124 trênthế giới Nước này cũng có tốc độ tăng dân số tương đối thấp (0.935% vào năm 2009) Đây làquốc gia có trình độ dân trí cao: 99% người trên 15 tuổi biết đọc và biết viết

Các sắc dân: Châu Âu 69.8%, Maori 7.9%, Châu Á 5.7%, Dân cư khu vực Thái Bình Dương4.4%, các sắc dân khác 0.5%, tổng hợp 7.8%, không xác định 3.8% (thống kê dân số 2001 )Tôn giáo: Giáo phái Anh Quốc 14.9%, Thiên Chúa Giáo 12.4%, Giáo Hội Trưởng lão 10.9%, CơĐốc 2.9%, Đạo Chính Thống 1.7%, Tin Lành 1.3%, các Đạo Công Giáo khác 9.4%, các ĐạoGiáo khác 3.3%, thành phần không xác định 17.2%, không tôn giáo 26% (thống kê dân số 2001)

Trang 3

I.2 Văn hoá – Xã hội New Zealand:

I.2.1 Ngôn ngữ:

Ngôn ngữ chính thức được sử dụng ở New Zealand là tiếng Anh, tiếng Maori và ngôn ngữ tượnghình New Zealand (NZ Sign language)

Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp kinh doanh hàng ngày ở New Zealand, đây

là dấu vết còn lại của mối liên kết giữa nước này với Khối Thịnh vượng chung

Tiếng Maori, ngôn ngữ của người Polynesia, tương tự như ngôn ngữ của những nền văn hoá cácđảo Thái Bình Dương khác như Hawaii, Tonga và Samoa Có trên 157,000 người nói tiếng Maori

ở New Zealand Tiếng Maori là một phần của văn hoá New Zealand kể từ khi những cư dân đầutiên đến với các hòn đảo của đất nước này Tuy nhiên, tiếng Maori chỉ được công nhận là mộtngôn ngữ chính thức của NZ từ năm 1987

Tiếng Maori và tiếng Anh được sử dụng rộng khắp trong các chương trình truyền hình và truyềnthanh của nước này Cũng tương tự như những vùng đất có sự pha trộn giữa hai nền văn hoá kháctrên thế giới, tiếng Anh có những ảnh hưởng của nó đến tiếng Maori và ngược lại: một số từ ngữtrong ngôn ngữ này xuất hiện trong từ vựng của ngôn ngữ kia Vài ví dụ điển hình như trong

tiếng Anh xuất hiện từ motuka (nghĩa là xe hơi), hay trong tiếng Maori xuất hiện từ tiếng Anh taboo (nghĩa là điều cấm kị)…

Nhiều nơi ở NZ được đặt hai tên thánh: một tên gốc bằng tiếng Maori và một tên tương ứng thíchhợp trong tiếng Anh Và trong một số trường hợp, hai cái tên này có thể sự dụng thay thế nhau

I.2.2 Xã hội và văn hoá Kiwi:

Nền văn hoá của New Zealand rất phong phú và đa dạng do sự hòa trộn của văn hoá Polynesia vàvăn hoá châu Âu Ảnh hưởng của các nền văn hoá Á, Âu, Maori, đảo Pacific… đã biến đất nướcnày trở thành một mảnh đất nhiều màu sắc và đầy sức sống với nhiều phong tục tập quán vànhiều món ăn để thưởng thức

New Zealand nổi tiếng thế giới với bóng bầu dục, nhảy bungy, trái kiwi, cừu và các thắng cảnh.Người New Zealand thích bóng bầu dục, du thuyền, khung cảnh ngoài trời, cà phê và nghệ thuật.Biểu tượng của quốc gia này là chim Kiwi, cũng là một từ dùng để chỉ người NZ

Có thể kể đến nhiều khác biệt trong xã hội người NZ gốc Maori và người NZ gốc châu Âu.Những khác biệt này đặc biệt thấy rõ trong các nhóm bộ lạc (Iwi) Do quá trình bị chiếm đóngtrước đây và do sự khác biệt giữa các bộ lạc nên trong các nghi thức ngoại giao có những khácbiệt khó nhận thấy nhưng lại rất quan trọng

Những mục dưới đây là những khía cạnh thường xuất hiện trong giao tiếp kinh doanh với cácnhóm bộ lạc và có thể sử dụng cho giao tiếp kinh doanh với người Maori

Trang 4

- Kiwi không khách sáo và theo chủ nghĩa bình đẳng: thường dùng thẳng tên của người đốiđiện và tránh gọi các chức danh

- Ngoại trừ trong hoạt động kinh doanh và công việc, bình thường họ ăn mặc thoái mái nhưnggọn gàng

- Hầu hết các nhà hàng không yêu cầu khách phải mặc lễ phục

- Trang phục trong kinh doanh vẫn được duy trì, nhưng họ có thể cởi bỏ áo khoác ngoài và xăntay áo lên trong khi làm việc

b) Cách xử sự của người Maori:

- Người Maori nhìn chung là thân thiện và mến khách Họ thường giúp đỡ khách của mình và

cố gắng hết sức để khách không cảm thấy bất tiện

- Người Maori sẽ bất chợt phát biểu và hát Dù rằng chưa gặp nhau trước đây nhưng họ biếtnhững bài có thể hát với nhau và thường dùng những bài hát này để kết thúc hoặc nhấn mạnhbài phát biểu của họ Thông thường, họ thích mời khách làm tương tự - phát biểu và hát, vìvậy, khách nên biết 2 – 3 bài hát phổ biến ở đất nước mình để đáp lại họ

c) Chủ nghĩa môi trường:

Người Kiwi quan tâm đếm môi trường và ý thức mạnh mẽ việc bảo tồn vẻ đẹp của đất nước họ.Việc kiểm soát biên giới diễn ra rất chặt chẽ và lậut NZ phạt rất nặng nếu nhập khẩu thực phẩm

và những sản phẩm tự nhiên khác như gỗ, mía…

Thái độ hướng về môi trường của người dân địa phương chịu ảnh hưởng lớn từ quan niệm của

người Maori bản xứ Họ tin rằng mọi vật đều có mauri - sức sống Gây tổn hại đến sức sống này

hoặc nỗ lực để chế ngự nó đều ảnh hưởng đến đời sống của con người cũng như sự hồi phục của

hệ sinh thái Gìn giữ sự sống của môi trường và phục hồi sinh thái rất quan trọng cho sự pháttriển của đất nước

d) Những người theo chủ nghĩa bình đẳng:

Đất nước này không có cơ cấu giai cấp chính thức Của cải và địa vị xã hội không quan trọng đốivới người Kiwi Họ tự hào về những thành tựu cá nhân và tin rằng cơ hội luôn mở rộng với tất cảmọi người

Những phúc lợi xã hội như trợ cấp thất nghiệp, nhà cửa và chăm sóc y tế miễn phí được đài thọcho những người không đủ khả năng trang trải

Người Maori phân thứ bậc khá rõ trong những nghi thức quan trọng: những người cao niên (namhoặc nữ) được ngoài ở khu vực riêng và được mời khai mạc hoặc bế mạc các buổi họp mặt Phầnlớn họ là đàn ông, nhưng không phải lúc nào cũng như vậy

Trang 5

I.2.3 Nghi thức và phong tục:

a) Gặp gỡ và chào hỏi:

Việc chào hỏi thường ngày đơn giản là bắt tay và mỉm cười Đừng bao giờ đánh giá

thấp giá trị của nụ cười vì nó cho thấy mức độ hài lòng trong cuộc gặp gỡ người đối

diện

Mặc dù người NZ nhanh chóng gọi tên nhau, cách tốt nhất vẫn là gọi bằng họ và chức danh chođến khi Kiwi đề nghị xưng hô thân mật hơn hoặc khi Kiwi gọi tên của bạn

b) Gặp gỡ và chào hỏi của người Maori:

Người Maori tuân theo các nghi thức và có những nghi lễ ngoại giao riêng biệt trong việc đón vàtiễn khách

Nếu giap tiếp kinh doanh với một bộ lạc, việc chào đón sẽ được tiến hành trang trọng theo nghithức Powhiri, diễn ra ở một Marae Nghi thức này thường kéo dài từ 30 phút đến 2 – 3 giờ, tuỳthuộc tấm quan trọng của sự kiện

Nghi thức này bắt đầu bằng việc mời khách vào khu vực phía trước nhà khách truyền thống,Khách nên đi theo nhóm trong im lặng nếu họ có người đại diện để đáp lời người đại diện phíanhững người chủ nhà (thông thường là một phụ nữ lớn tuổi) Một Powhiri thường chỉ định nơi vịtrí ngồi, cho thấy địa vị của họ trong nhóm và ai là người nói chuyện

Để tránh những va chạm trong đàm phán kinh doanh, cần luôn theo người dẫn đầu của phía chủ.Phát biểu khai mạc được thực hiện bởi những người được phía chủ chấp nhận và luôn luôn bếmạc bởi những người được kính trọng nhất hoặc người lớn tuổi của phía chủ nhà Bài phát biểuđược thực hiện bằng tiếng Maori và mỗi bài lại kèm theo một bài hát truyền thống Phía kháchđược mong đợi có ít nhất một bài phát biểu đáp lại Nếu có thể, nên bắt đầu bằng tiếng Maori vàhết sức chú ý đến cách phát âm Tốt hơn là bài phát biểu nên ngắn và súc tích, không nên đề cậpđến mục đích cụ thể của chuyến thăm cũng như đề cao bản thân mà nên tận dụng cơ hội để tỏlòng kính trọng nơi mà họ đang đứng, để chào phía chủ nhà và giải thích phía khách đến từ đâu.Nhóm khách cũng được chờ đợi để cùng hát một bài hát truyền thống của đất nước mình

Thông thường, những người khách sẽ tìm kiếm sự trợ giúp của người Maori để thực hiện cácnghi thức Khi người lớn tuổi của phía chủ nhà đã nói xong, họ sẽ ra hiệu để người khách bướctới vị trí để bắt tay, hôn (một cái) lên má hoặc chạm mũi với những người chủ nhà

Tiếp theo đó, bữa ăn sẽ bắt đầu Và sau bữa ăn, các buổi gặp gỡ đích thực có thể bắt đầu

c) Nghi thức tặng quà:

Nếu được mời đến nhà một Kiwi, nên mang theo một món quà nhỏ như hoa, sôcôla hay sách viết

về quê hương mình để tặng chủ nhà

Quà tặng không nên quá nhiều hoặc quá lãng phí

Quà thường được mở ra khi nhận

Trang 6

Sự thoải mái của người NZ thể hiện trong cách sắp đặt bàn ăn Sự kiện càng quan trọng, nghithức càng khắt khe

Nên đợi để biết ngồi ở đâu

Bữa ăn thường theo kiểu gia đình

Giữ khuỷu tay khỏi bàn và đặt tay trên bàn khi ăn

e) Nghi thức bữa ăn của người Maori:

Tiếp theo một Powhiri, những người khách sẽ được mời vào nhà ăn

Không nên ăn cho đến khi thức ăn được “ban phúc” hoặc được mời bởi người lớn tuổi của phíachủ nhà

Nên trò chuyện để hiểu những người chủ nhà hơn trong bữa ăn

Thông thường, những người lớn tuổi hơn sẽ tình nguyện phụ trách trong bếp và những người trẻhơn sẽ được phục vụ bữa ăn Nên cảm ơn họ khi gần kết thúc bữa ăn, trước khi rời nhà ăn để bắtđầu buổi gặp gỡ

Nên hát để tỏ lòng tôn trọng và biết ơn

I.2.4 Phép xã giao và nghi thức trong kinh doanh:

a) Quan hệ và giao tiếp:

- Người NZ có thể hơi dè dặt, đặc biệt đối với những người mà họ không biết rõ Một khi pháttriển một mối quan hệ cá nhân, họ thân thiện, cởi mở và hoà nhập hơn.;

- Đừng tỏ vẻ sốt sắng hoặc thân thiện quá mức;

- Người NZ tôn trọng những người trung thực, thẳng thắn và bộc lộ tính hài hước;

- Họ tin tưởng đôi tác cho đến khi có lý do để không tin tưởng nữa Nếu điều đó xảy ra trongkinh doanh, rất khó để sửa chữa sai lầm và việc đàm phán kinh doanh có thể chấm dứt hoặctrở nên khó khăn hơn

b) Phép xã giao trong các buổi họp kinh doanh:

- Cần hẹn trước ít nhất một tuần bằng điện thoại, fax hoặc email

- Nhìn chung, tương đối dễ lên lịch hẹn được với các nhà quản lý cấp cao nếu đối tác đến từnước khác và cuộc hẹn được lên kế hoạch chu đáo

- Khó lên lịch hẹn vào tháng 12 và tháng 1 vì đây là những tháng rơi vào kì nghỉ hè của ngườiNZ

- Nên đến buổi hẹn đúng giờ hoặc sớm hơn vài phút, nếu không, đối tác sẽ cho rằng bạn khôngđáng tin hoặc thời gian của bạn quan trọng hơn thời gian của họ

- Các cuộc gặp gỡ nhìn chung là tương đối thoải mái, tuy nhiên, đó là những sự kiện nghiêmtúc Nên đề cập ngắn gọn một vài chuyện bên lề trước khi đi thẳng vào vấn đề chính

- Nếu bạn thuyết trình, cố gắng tránh thổi phồng, cường điệu, tránh huýt sáo Người NZ quantâm đến những gì đối tác có thể làm chứ không phải những gì họ nói họ có thể làm

- Trình bày việc kinh doanh của bạn với dữ liệu và số liệu Tình cảm và cảm xúc không có vaitrò quan trọng trong việc kinh doanh của người NZ

Trang 7

- Nên duy trì giao tiếp bằng mắt và giữ khoảng cách nhỏ (vài feet) với đối tác

- Đừng hứa những việc bạn không thể thực hiện hoặc đưa ra những đề nghị không thực tế

- Nhìn chung là người NZ không tin tưởng những người đề cao bản thân quá mức

- Kiwi khá thẳng thắn và mong đợi đối tác cũng thẳng thắn với họ Họ thích sự ngắn gọn vàkhông đánh giá cao khi được cung cấp nhiều chi tiết hơn những yêu cầu của họ

- Các thoả thuận và đề xuất phải rõ ràng trong tất cả các điểm Các điều khoản và điều kiệnphải được giải thích chi tiết

- Người NZ đánh giá cao sự trung thực và thẳng thắn trong đàm phán kinh doanh

II KINH TẾ NEW ZEALAND:

Tiền tệ : Đô la New Zealand (NZD)

Năm tài chính : bắt đầu từ ngày 01 tháng 4 và kết thúc vào ngày 31 tháng 03 hàng năm;

Tổ chức kinh tế New Zealand đang tham gia: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đànHợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế(OECD)…

Trong 20 năm qua, chính phủ New Zealand đã chuyển đổi đất nước này từ một nước kinh tế nôngnghiệp phụ thuộc vào thị trường Vương quốc Anh trở thành một nước phát triển công nghiệphơn, có nền kinh tế thị trường có thể cạnh tranh toàn cầu

Dưới đây là đôi nét chính của nền kinh tế New Zealand với các số liệu ước tính của năm 2009:

(Nguồn: https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/nz.html)

 GDP (sức mua tương đương, số liệu theo đồng đô la Mỹ 2009): $116.5 tỉ

 GDP (theo tỉ giá chính thức với đô la Mỹ): $109.6 tỉ

 Tăng trưởng GDP thực tế: -1.3% (năm 2009); 0% (năm 2008); 3.2% (năm 2007)

 Thu nhập bình quân đầu người (số liệu theo đồng đô la Mỹ 2009):

Trang 8

Thu nhập bình quân đầu người của New Zealand

28,600

20,000 22,000 24,000 26,000 28,000 30,000

Năm

 Cơ cấu GDP theo ngành nghề:

Cơ cấu GDP theo ngành nghề của New Zealand

69.7%

4.5%

25.8%

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

 Lực lượng lao động của New Zealand ước tính vào năm 2009 là 2.29 triệu người, được phân

 Tỉ lệ thất nghiệp: 7.3% (vào năm 2009); 4.2% (vào 2008);

 Đầu tư: chiếm 20% GDP;

 Ngân sách: Thu nhập quốc gia là $46.54 tỉ, trong khi chi tiêu quốc gia là $53.56 tỉ;

 Nợ công: chiếm 29.3% GDP năm 2009, so với chiếm 24.4% GDP năm 2008;

Trang 9

 Tỉ lệ lạm phát là 1.8% trong năm 2009 trong khi con số này của năm 2008 là 4%.

 Các sản phẩm chính của nền kinh tế New Zealand là:

- Sản phẩm nông nghiệp: Các sản phẩm từ sữa, thịt cừu, lúa mì, lúa mạch, khoai tây, ngũcốc, trái cây, rau quả, len, thịt bò, cá…

- Các ngành công nghiệp: sản xuất thực phẩm, chế biến gỗ và giấy, dệt may, chế tạo máymóc, phương tiện giao thông, bảo hiểm và ngân hàng, du lịch, khai khoáng…

 Tỉ lệ gia tăng sản xuất công nghiệp trong năm 2009: -2%

 Năm 2009, giá trị xuất khẩu của New Zealand là $26.25 tỉ (so với $31.19 tỉ của năm 2008),tập trung vào một số mặt hàng chính như các sản phẩm từ sữa, các loại thịt, gỗ và các sảnphẩm từ gỗ, cá, máy móc thiết bị…

Cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu của New Zealand

Trái cây và rau quả, 5% Các sản phẩm từ sữa, 22%

Các đối tác xuất khẩu chính của nước này là Úc (23.1%), Mỹ (10.1%), Nhật (8.4%), TrungQuốc (5.8%)

Các đối tác xuất khẩu chính của New Zealand

Trang 10

 Trong khi đó, các mặt hàng nhập khẩu chính của nước này là máy móc thiết bị, xe và máybay, dầu hoả, sản phẩn điện tử, dệt may, nhựa… với giá trị là $24.29 tỉ trong năm 2009 và

$32.76 tỉ vào năm 2008 từ các đối tác nhập khẩu chính:

Các đối tác nhập khẩu chính của New Zealand

III QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA NEW ZEALAND VÀ VIỆT NAM:

Quan hệ kinh tế giữa New Zealand và Việt Nam trong các năm qua được thể hiện trong đồ thịdưới đây:

Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam đối với New Zealand

Trang 11

Trong đó, các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là: (đơn vị: USD)

Các mặt hàng nhập khẩu từ New Zealand: (đơn vị: USD)

Trang 12

B ÚC

I VĂN HÓA – XÃ HỘI ÚC:

I.1 Tổng quan:

I.1.1 Đặc điểm địa lý :

 Diện tích 7.682.300 km2 , trong đó diện tích đất đai là 7.617.930 Km2 và diện tích mặtnước là 68.920 km2 Úc là nước có diện tích lớn thứ 6 trên thế giới., sau Nga, Canada.Trung Quốc, Mỹ và Braxin

 Úc rất giàu tài nguyên khoáng sản như vàng, bốc xít, sắt, kẽm, đồng, kim cương, than,uranium, dầu khí và thiếc; đất đai khí hậu thuận lợi cho cho phát triển nông nghiệp, chănnuôi

 Có khí hậu vừa nhiệt đới (phía bắc) và ôn đới (phía nam) Nhiệt độ trung bình 270 C(phía bắc) và 130 C (phía nam)

Trang 13

 Ngày 26/1/1788, thuyền trưởng Arthur Philip đưa 750 người từ Anh đi đày sang Úc mởđầu thời đại di cư của người châu Âu đến Úc chính thức đưa người Anh đến định cư vàlập thuộc địa

 Ngày 1/1/1901 Liên bang Úc được thành lập

I.1.4 Cơ sở hạ tầng kinh tế:

Người da trắng chiếm 92%, gốc Châu Á 7%, thổ dân và các dân tộc khác 1%

Nước Úc tiếp tục thừa hưởng lợi ích của nền văn hóa đa nguyên – một trong những nền vănhóa đa dạng nhất trên thế giới – với nhiều ý tưởng, món ăn và lối sống mới lạ

Hầu hết 21,7 triệu dân của Úc có nguồn gốc châu Âu từ những người khai hoang thời kỳthuộc địa và người nhập cư trước khi Liên bang được thành lập, do đó có tới 90% dân số là concháu của người Âu Nhìn chung, những người khai hoang và nhập cư này tới từ quần đảo Anh-Ireland và cho tới ngày nay, phần đông người Úc vẫn có nguồn gốc từ đây

Dân số của Úc đã tăng lên gấp 4 lần từ khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, khuyếnkhích bởi một chính sách nhập cư đầy tham vọng Từ khi chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu chotới tận năm 2000, gần 5,9 triệu người trong dân số đã tới Úc như những người nhập cư mới,nghĩa là cứ 7 người Úc thì có 2 người sinh ra ở nước ngoài Hầu hết những người nhập cư đềuđược đào tạo nhưng chỉ tiêu nhập cư có tính cả thành viên gia đình và người tị nạn Năm 2001, 5nhóm sắc tộc lớn nhất trong số 23,1% người Úc sinh ở hải ngoại là người Anh, New Zealand, Ý,Việt Nam và Trung Quốc Theo sau việc bãi bỏ chính sách Úc da trắng năm 1973, nhiều sáng

Ngày đăng: 27/06/2015, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w