LỜI MỞ ĐẦU ---o0o---Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, nhất làkhi Việt Nam đã chính thức trở thành viên của tổ chức thương mại Quốc tếWTO thì đòi hỏi các doa
Trang 1Khoa Thương mại _ Du lịch _Marketing
INCLUDEPICTURE "http://tbn0.google.com/images?q=tbn:gIHOvUAhEwUcGM:http://fs1.vn.cyworld.com/
data3/2007/10/07/099/1191750699080315_file.jpg" \* MERGEFORMATINET
Bộ môn Marketing toàn cầu
Đề tài : Phõn tích lợi thế cạnh tranh của Gốm Việt Nam tại thị
trường Nhật Bản
Giáo viên hướng dẫn: Quách Thị Bửu Châu
Nhóm :
Nguyễn Thị Kim Cúc Mar4
Võ Thị Diệu Hiền Mar4
Phạm Văn Thương Mar4
Vũ Thị Ngọc Tịnh Mar3
Thành phố Hồ Chí Minh , tháng 10 năm 2008
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU -o0o -Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, nhất làkhi Việt Nam đã chính thức trở thành viên của tổ chức thương mại Quốc tếWTO thì đòi hỏi các doanh nghiệp cũng như các nhà sản xuất Việt Nam phải
có chính sách hợp lý và chính đáng để sản phẩn của mỡnh cú một vị trí vữngchắc ở thị trường trong nước cũng như ở thị trường nước ngoài
Với đề tài của nhúm “Phõn tớch lợi thế canh tranh của gốm Việt Namxuất khẩu sang Nhật” Nhóm xin trình bày một số vấn đề về tình hình cạnhtranh của gốm Việt Nam so với gốm Trung Quốc nói riêng và các đối thủcạnh tranh khác nói chung vào thị trường Nhật Bản cũng như một số đánhgiá và giải pháp cho gốm Việt Nam có thể nâng cao giá trị và vị thế củamình ở thị trường đầy tiềm năng và khó tính này theo mô hình kim cươngcủa poster
Phần trình bày gồm 4 phần:
+ Phần I: Giới thiệu sơ lược về mô hình kim cương, gốm và tình hìnhcủa xuất khẩu gốm Việt Nam vào thị trường Nhật
+ Phần II: Phân tích mô hình kim cương của gốm Việt Nam
+ Phần III: Phân tích mô hình kim cương của gốm Trung Quốc
+ Phần 4: Kết luận về lợi thế cạnh tanh của gốm Việt Nam tại thịtrường Nhật Bản
Với sự cố gắng của mình và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên bộmôn, nhúm đó trình bày được nội dung theo đúng đề tài mà nhúm đó chọn.Tuy nhiên, trong quá trình làm và tìm tài liệu sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót, mong cô có thể cho ý kiến để bài làm sau nhóm sẽ làm tốt hơn
Trang 3Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Mục lục
Lời mở đầu……… 1
Nhận xét của giáo viên ……… 2
Mục lục ……… 3
I.Giới thiệu vấn đề 1.Mô hình kim cương của M.Porter………4
2 Giới thiệu sơ lược về gốm việt nam………7
3 Tình hình xuất khẩu thủ công mỹ nghệ……… 8
II Phân tích mô hình kim cương của việt nam 1 yếu tố thâm dụng……….11
2 yếu tố nhu cầu……….14
3 các ngành công nghiệp liên kết và hỗ trợ………16
4 chiến lược , cấu trúc và cạnh tranh ……… 18
II Phân tích mô hình kim cương của việt nam 5 yếu tố thâm dụng……….22
6 yếu tố nhu cầu……….24
7 các ngành công nghiệp liên kết và hỗ trợ………26
8 chiến lược ,cấu trúc và cạnh tranh……… 27
III.Kết luận………29
Lời kết ……… 30
Phụ lục……… 31
Trang 5I – GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
-o0o -1 – Mô hình kim cương của Poster:
1.1 – Khái niệm chung về mô hình:
Lý thuyết này đóng góp quan trọng để giải thích thương mại quốc tế và
có bốn thuộc tính rõ ràng của một quốc gia Những thuộc tính này khuyếnkhích hoặc kìm hãm việc tạo lợi thế cạnh tranh
Xác định lợi thế cạnh tranh quốc gia (Mô hình kim cương của Poster)
1 Yếu tố thâm dụng ( factor emdowment):
Bao gồm:
+ Số lượng, kỹ năng và những chi phí về nhân lực
+ Sự phong phú, chất lượng và chi phí của những nguồn vật chấtcủa quốc gia như đất đai, nước, chất quặng mỏ, gỗ,…
+ Vốn kiến thức của quốc gia
Chiến lược công ty, cấu trúc và sự
cạnh tranh
Yếu tố thâm dụng
Điều kiện nhu cầu
Ngành công nghiệp hỗ trợ và những liên quan
Trang 6+ Số lượng và chi phí có sẵn về vốn.
+ Chủng loại, chất lượng và chi phí sử dụng các cơ sở hạ tầng
2 Điều kiện nhu cầu (Demand conditions):
Bao gồm:
+ Sự cấu thành của các nhu cầu tại thị trường mà nó phản ánh.
+ Kích cỡ, mức phát triển về nhu cầu tại một nước
+ Những cách làm cho nhu cầu nội địa được quốc tế hóa và đưanhững sản phẩm dịch vụ ra nước ngoài
Poster nhấn mạnh vai trò của nhu cầu trong việc cung cấp sự thúcđẩy tăng lợi thế cạnh tranh Đặc điểm nhu cầu ở nước sở tại là quan trọngđịnh hình những đóng góp tạo sản phẩm của thị trường nội địa và tăng áp lựccho cải tiến chất lượng Poster cho rằng một công ty của quốc gia có lợi thếcạnh tranh nếu khách hành nội địa của họ là tinh vi và đòi hỏi
3 Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ:
Sự thành công của một ngành công nghiệp của quốc gia kéo theo sựphát triển của ngành công nghiệp liên quan
4 Chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh:
Bao gồm:
+ Những cách để điều hành xí nghiệp và được chọn để cạnh tranh.+ Những mục tiêu mà các công ty cũng như những nhân viên và cácquản lý tìm kiếm để đạt được
+ Những kình địch cạnh tranh nội địa, những sáng tạo và sự bền bỉ vềnhững ưu thế cạnh tranh trong từng ngành công nghiệp
Trang 7Sự phối hợp chặt chẽ giữa cạnh tranh trong nước mạnh mẽ tạo ra và giữ
ưu thế cạnh tranh trong ngành công nghiệp, thúc đẩy công ty tìm cách cảitiến hiệu quả, làm cho họ canh tranh tốt hơn trên thế giới Cạnh tranh nội địatạo áp lực đổi mới, cải tiến sản phẩm, giảm chi phí và đầu tư vào những yếu
tố cao cấp hơn
Ngoài ra, chúng ta cũn cú 2 vai trò không thể thiếu tác động vào môhình là cơ hội vận may rủi (phát minh, quyết định về chính trị của chính phủnước ngoài, chiến tranh, ), chính phủ (trợ cấp, chính sách giáo dục, các luật,
…)
1.2 - í nghĩa của mô hình trong kinh doanh:
+Ý nghĩa về địa điểm (Location implications): Phân tán hoạt động sảnxuất đến những nơi có thể hoạt động một cách hiệu quả nhất
+ í nghĩa về người tiên phong (First mover implications): Công ty xâydựng lợi thế người đi đầu liên quan đến sản xuất của một sản phẩm mới cóthể chiếm ưu thế trên thương mại toàn cầu dành cho sản phẩm đó
+ í nghĩa về chính sách (Policy implications): Công ty chịu ảnh hưởngcủa chính sách thương mại chính phủ Bằng cách vận động hành lang, công
ty có thể khuyến khích thương mại tự do hay giới hạn thương mại Một công
ty quan tâm đầu tư vào những yếu tố cao cấp của sản xuất cũng quan tâmđến vận động của chính phủ để chấp nhận chính sách mà tác động thích hợpvào mỗi bộ phận của mô hình kim cương quốc gia
1.3 – Những hạn chế ở mô hình:
+ Chính phủ có tầm quan trọng trong việc ảnh hưởng đến ưu thế cạnhtranh của nước chủ nhà Tuy nhiên những hành động có mục đích ấy có thểtác dụng ngược lại và kết thúc việc tạo lập một ngành công nghiệp nội địađược che chở mà nó không có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.+ Yếu tố rủi may là một yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến chiến lượckinh doanh quốc tế nhưng nó khó có thể dự đoán và bảo vệ chống lại
+ Mô hình áp dụng nghiên cứu riêng biệt về các công ty chứ không phảitrên những hoàn cảnh của một quốc gia
+ Poster đã lý luận rằng chỉ có bộ phận đầu tư nước ngoài là có thể tạođược những ưu thế cạnh tranh, và những đầu tư nước ngoài không biên giới
Trang 8thì không bao giờ là một giải pháp đối với vấn đề cạnh tranh của một quốcgia Những tuyên bố này đang có vấn đề và đang bị bác bỏ.
+ Mô hình kim cương của Poster không nhắm đầy đủ đến vai trò củacác công ty đa quốc gia
2 – Giới thiệu sơ lược về gốm Việt Nam:
Gốm cổ truyền thống của việt nam đó cú cách đây sáu, bảy ngàn năm.Gốm xuất hiện trong những di chỉ thuộc văn hóa Hòa Bình, văn hóa BắcSơn, văn hóa Hạ Long Và trong di chỉ thuộc hậu kỳ đồ đá mới PhựngNguyờn, giai đoạn Đồng Đậu, giai đoạn Gò Mun Đồ gốm cổ truyền nước
ta đó cú những bước phát triển cao và hết sức phong phú Tuy nhiên, trongquá trình phát triển nghề gốm, đương nhiên có nhiều quan hệ giao lưu vớigốm sứ Trung Quốc và có tiếp nhận một số ảnh hưởng của gốm sứ TrungQuốc
Gốm có 3 loại chính là: đất nung, sành, sứ
Sành có thể chia ra sành cứng (do xương đất
đó chỏy cứng, không còn bị ngấm nướcđược chia ra làm 2 loại là sành nâu và sành trắng)
và Sành xốp (do xương đất mới kết dính nhưng
chưa thật chín, còn bị ngấm nước)
Sứ khác sành trắng ở chỗ khi nung chín với
độ mỏng nhất định, xương đất trở nên "thấu minh" (tức là ánh sáng xuyênqua)
Giữa ba loại chính, thường có loại trung gian, như loại nửa đất nung, nửa
sành; nửa sành, nửa sứ.
Màu gốm có 2 hình thức chính: màu trên men và màu dưới men
+ Màu dưới men là vẽ màu lên hiện vật rồi phủ men Khi nung ra,màu vẽ được lộ ra trên hiện vật qua lớp men trong suốt Như sứ hoa lam lấy
từ ụxy cụ-ban, hầu như thuộc loại màu dưới men
+ Màu trên men thì phong phú, đủ loại xanh, đỏ, tím, vàng nhưngkhông sâu bằng màu dưới men Đồ mộc tráng men đem nung chín với độ lửacao Sau đó mới vẽ hoặc in màu lên, và đem nung lần thứ hai với độ lửathấp, cốt đảm bảo màu bán chặt trên men
Trang 9Ngoài hai loại chớnh trờn cú loại màu giữa men, tức là hiện vật đượctráng men, sẽ vẽ màu, sau đó lại phun thêm một lớp men rất mỏng Lối làm
này có ưu điểm là tạo ra được nhiều màu tương đối có độ sâu, không bị kệch
như màu trên men thông thường
Đặc điểm của một số loại gốm chính:
+ Gốm hoa nâu, thường thuộc loại sành xốp, men ngà bóng, hoa vănmàu nâu Hoa được khắc vạch trên xương đất ướt trước khi tô màu Đặcđiểm gốm hoa nâu là hình dáng đầy đặn, chắc khỏe, phù hợp với lối khắc, lối
tô mảng to mảng nhỏ sõu nụng tùy tiện, và trên nền rất thoáng Đề tài trangtrí rất gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống của Việt Nam: tụm, cá, voi, hổ,chim khách, hoa sen, hoa súng, cưỡi voi, v.v Một số gốm hoa nâu về saubắt chước phong cách thể hiện của gốm hoa lam Từ đó, mất dần vẻ đẹp độcđáo của gốm hoa nâu
+ Gốm men ngọc Việt Nam, với hoa văn khắc chìm hoặc in nổi chủyếu trong lòng bỏt, lũng đĩa dưới mầu men ngọc trong suốt Cũng cú cỏi doviệc nung lửa không đều, mà từ màu ngọc xanh ngả sang mầu vàng úa, vàngnâu Đề tài trang trí thường là hoa lá, chim phượng, một số ít có hình ngườilẫn trong hoa lá
+ Gốm hoa lam có hình dáng và bút pháp ban đầu rất đơn giản, màulam dưới men lộ rõ sắc, men bám chặt vào xương đất có độ rắn cao Đề tàitrang trí thường là rồng, phượng, mây, hoa sen, hoa cúc dây, v.v Với mầulam ngả về xỏm trờn nền trắng hơi ngà Hình dáng của loại này cũng cónhiều cái đẹp độc đáo: bỏt, chộn, đĩa chân rất to và rất cao; chân đèn, lọ hoadáng khỏe mà thanh nhã
+ Gốm vẽ màu trên men với màu trên men chủ yếu là màu đỏ đậm,màu xanh đồng, màu lam nhạt
+ Gốm nhiều men màu thịnh nhất và đẹp nhất là ở thế kỷ 10, 17 Gốmdùng vào việc thờ cúng cũng bắt chước điêu khắc gỗ; rất nhiều lư hương,chân đèn, gốm chạm trổ công phu theo kiểu nghi môn, cửa võng, với đề tàirồng, phượng, hạc, tụm, cỏ, người v.v y hệt kiểu chạm gỗ đương thời Hiệnvật được phủ các mầu men vàng đậm, xanh đồng, lam, trắng ngà chảy bóng
và trong suốt quyện vào nhau; lại có mảng để mộc không men Tất cả tạonên một hòa sắc quý và đẹp đặc biệt Việt Nam
3 – Tình hình xuất khẩu thủ công mỹ nghệ:
3.1 - Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam:
Trang 10Năm 2007( năm đầu tiên Việt Nam gia nhập WTO) kim ngạch xuấtkhẩu cả nước đạt khoảng 48,38 tỷ USD Đó cú 9 mặt hàng đạt kim ngạchxuất khẩu trên 1 tỷ USD là dầu thô, dệt may, giày dép, thủy sản, sản phẩm
gỗ, điện tử máy tính, cà phê, gạo và cao su với kim ngạch đạt 33 tỷ USD,chiếm 68,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước
Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2007 ước đạt 60,83 tỷ USD, cũng làmức kỷ lục từ trước tới nay, tăng tới 35,5% so với năm trước Đó cú 13 mặthàng đạt kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên: Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụtùng đạt trên 10 tỷ USD, xăng dầu đạt trên 7 tỷ USD, sắt thép đạt gần 5 tỷUSD, vải 4 tỷ USD, điện tử máy tính và linh kiện đạt gần 3 tỷ USD
Do tốc độ nhập khẩu tăng nhập khẩu cao gấp rưỡi tốc độ tăng xuấtkhẩu, nên nhập siêu đã gia tăng so với cùng kỳ năm trước cả về kim ngạchtuyệt đối (12,45 tỷ USD so với gần 5,1 tỷ USD) và cả về tỷ lệ so với xuấtkhẩu (25,6% so với 12,7%)
3.2 Tình hình xuất khẩu thủ công mỹ nghệ:
Hiện nay, hàng TCMN được xếp vào nhóm 10 mặt hàng có tiềm năngxuất khẩu lớn của Việt Nam Sản phẩm thủ công mỹ nghệ của nước ta đang
có mặt tại 136 quốc gia và vùng lãnh thổ với nhịp độ tăng trưởng kim ngạchxuất khẩu tăng trên 20% mỗi năm Là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu tiềmnăng, hàng thủ công mỹ nghệ được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnhtrong năm nay với kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1 tỷ USD, tăng hơn 35%
Trang 13Với thị trường Nhật Bản, với kim ngạch 3,3 triệu USD trong tháng 6,tăng 25% so với tháng 6/2007 Tính chung 6 tháng đầu năm, Việt Nam đãxuất khẩu sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ sang thị trường này 22,1 triệu USD,tăng 21,7% so với cùng kỳ năm ngoái.
Thứ trưởng Bộ Công thương Lê Danh Vĩnh cho biết: “Từ trước tớinay, Nhật Bản luôn là thị trường xuất khẩu chủ lực của mặt hàng thủ công
mỹ nghệ, chiếm tỷ trọng từ 10-29% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ cả nước Tuy nhiên, con số trên chưa xứng với tiềm năng sẵn có vàchưa đáp ứng hết nhu cầu của người tiêu dùng Nhật Bản”
Trang 14Để sản phẩm Việt Nam có chổ đứng trong cạnh tranh ở thị trườngNhật Bản thì thiết nghĩ các công ty và chính phủ phải có chính sách và chiếnlược thích hợp khuyến khích cải tiến sản phẩm, chất lượng, mẫu mã để cóthể thâm nhập sâu hơn vào thị trường khó tính này.
II – PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA GỐM VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH KIM CƯƠNG
-o0o -1 – Yếu tố thâm dụng (factor conditions):
Có 5 yếu tố:
1.1) Nguồn nhân lực(human resources):
Lực lượng lao động thủ công dồi dào với 1,3 triệu thợ thủ côngchuyên nghiệp và khoảng 3 triệu thợ bán chuyên nghiệp Lao động có taynghề tương đối cao nhưng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong tổng số laođộng rất thấp.Ngày càng thiếu vắng đi những nghệ nhân giỏi do tình trạngthất truyền, hoặc thế hệ sau không muốn đi theo nghề của thế hệ trước và dosức hút của khu công nghiệp và nhiều ngành nghề khỏc, nờn một bộ phậnlao động trong nghề gốm chuyển hướng sang những ngành nghề khác
Phần lớn chỉ là thợ gia công mà thiếu người có khả năng thiết kế, sángtạo mẫu mã mớI nên sản phẩm làm ra thiếu tính sáng tạo, mẫu mã nghèo nàn, ít đổi mới,thiếu người có năng lực quản lý, hoạch định chiến lược, phát triển và tiếp cận thị trường
Giá nhân công trong lĩnh vực này còn thấp 55$/tháng
Trang 15Nghề gốm găp nhiều khó khăn nên những ngườI còn gắn bó vớI nghềđều là những người thợ tâm huyết muốn duy trì và bảo vệ truyền thống vớInhững sản phẩm chất luợng và tinh xảo
1.2) Nguồn tài nguyờn(physical resources):
Nghề gốm ở việt nam phát triển chủ yếu là nhờ nguồn nguyên liệuchất lượng tốt sẵn có trong nước, cơ sở sản xuất được bố trí gần nguồnnguyên liệu: đất sét trắng, đất cao lanh, than nâu, than bùn,
Men gốm được tạo ra từ men tro, đá son, đá thối, rỉ sắt, và một vàinguyên phụ liệu khác có sẵn trong thiên nhiên
Nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu phụ cho sản xuất khá nhỏ
Nguồn nguyên liệu của chúng ta rất phong phú ,trải dọc suốt chiều dài
Nước ta có hệ thống sông ngòi chằng chịt cung ứng lượng nước dồidào cho việc sinh hoạt và sản xuất cũng như phát triển giao thông đườngthuỷ
Diện tích đất nước không lớn lắm nhưng có đường biển dài đã kết hợpvới vị trí thuận lợi tạo điều kiện cho việc giao thương quốc tế phát triển sảnphẩm gốm đã bắt đầu xuất khẩu đi khắp thế giới từ rất sớm nhờ vào cácthuyền buôn đến trung quốc kinh doanh ngoài ra việc gần trung quốc đógiỳp cho chi phí vận chuyển của chúng ta không nhiều hơn trung quốc đốithủ cạnh tranh chính là bao
Bên cạnh đó việc nằm quá gần trung quốc đã tạo nên sự hiểu lầm vàghép chung gốm trung quốc và việt nam là một, gốm việt nam sao chépgiống gốm trung quốc vì thế chất lượng gốm việt nam cũng không tốt nhưgốm trung quốc
1.3) Nguồn tri thức(knowledge resources ):
Nghề gốm có nhu cầu lớn về việc đào tạo thợ thủ công nhưng chưa cómột trường trung cấp nghề chuyên nghiệp nào.Những người thợ l àm nghềnày ph ần lớn là cha truyền con nối hoặc mày mò tự học tự làm
Trang 16Trên cả nước vài ngành gốm mỹ thuật tại các trường mỹ thuật, kiếntrúc tuyển sinh mỗI nóm vớI số lượng rất hạn chế Việc tìm hiểu nghiên cứutại các trường cũng không được chú ý Công nghệ nung gốm thì sẽ nằm ởkhoa lý còn men màu do khoa hoá chịu trách nhiệm toạ nên sự thiếu đồng bộdẫn đến hiệu quả kém.
Việc nghiện cứu phát triển nghề gốm đều xuất phát từ đam mê của những người yêu gốm và họ tự đầu tư vốn và nhân lực mà không hề có sự đầu tư chính quy bài bản của các phòng thí nghiệm trung tâm nghiên cứu nào
1.4) Nguồn vốn (capital resources):
Các doanh nghiệp đuợc phép vay vốn với lãi suất ưu đãi (0,7%),Nhưng các ngân hàng ngại cho họ vay vì nhiều lý do nhưng chung quy vẫn
là sợ người sản xuất bị thua lỗ
Thiếu vốn sản xuất, kinh doanh nờn cỏc hộ sản xuất, kinh doanhkhông thể phát triển, mở rộng quy mô sản xuất mở rộng thị trường, đổI mớIcông nghệ đột lò ,sản xuất
Mức thuế lợi tức 35% và thuế xuất khẩu 5% còn quá cao
Độ rủi ro của việc sản xuất gốm này rất cao vì yếu tố quyết định đếnchất lượng gốm là việc nung gốm , một thay đổi nhỏ trong quá trình nungcũng làm cho gốm thay đổi Một mẻ gốm có thể thành công nhưng cũng cóthể thất bại và mất trắng bên canh đó gốm là sản phẩm dễ vỡ nên việc haohụt trong quá trình vận chuyển là rất lớn
Độ rủi ro cao nhưng nếu thành công có thẻ thu lợi nhuận gần bằngtiền chi ra trong một mẻ gốm
Trong đề án Bộ Thương mại vừa trình Chính phủ sẽ miễn giảm thuếthu nhập doanh nghiệp được vay đầu tư dài hạn với lãi suất ưu đãi; hỗ trợ50% chi phí thuê gian hàng trưng bày sản phẩm tại các hội chợ triển lãmquốc tế (sẽ miễn 100% nếu doanh nghiệp ký được hợp đồng xuất trị giá trên20.000 USD);
Từ năm 2004 đến nay, phí đầu vào như xăng dầu, nguyên vật liệu, tiềnlương và cả lãi suất ngân hàng đều tăng,tớnh bình quân chi phí đầu vào đãtăng trên 20%, trong khi đó giá bán các loại sản phẩm lại liên tục giảm Nhưvậy, bình quân giảm “lợi ớch” cho các nhà sản xuất khoảng 30 - 40% so vớicùng một đơn vị khối lượng hàng hóa mà họ cung cấp
Tổng nợ nước ngoài của Việt Nam tương đối thấp: chiếm khoảng 34%GDP và 46% tổng các khoản thu trên tài sản vãng lai, trong đó trên 80% là
Trang 17nợ khu vực công (2006) trong giai đoạn 2006-2010, Việt Nam phải trả nướcngoài 10-11 tỷ USD nợ quốc gia, bằng 6-7% tổng kim ngạch xuất khẩu
1.5) Cơ sở hạ tầng (infrastructure resources):
Năng lực và chi phí của hệ thống ngân hàng:hệ thống ngân hàng củaviệt nam phát triển nhưng khả năng đảm bảo cho vay cho các doanh ngiệpcòn hạn chế nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì lãi suất cao , không cónhiều tài sản thế chấp tính thahh khỏan của ngân hang còn thấp ngân hàngchưa thông thạo trong giao dịch quốc tế nên chưa nâng cao tính an toàntrong giao dịch quốc tế cho cac doanh nghiệp
Hệ thống chăm sóc sức khỏe cho mọi người có nhiều cải thiện nhưngvẫn còn nhiều bất cập Việc bảo hộ lao động chưa được coi trọng ,việc sảnxuất gốm sẽ tiếp xúc vớI nhiều bụi , khói , hóa chất nhưng những ngườI thợhầu như không cú cú biện pháp bảo vệ nào
Việc sản xuất gốm từ khi bắt đầu thì đường sông là phương án vânchuyển được lựa chọn :làng nghề bờn sụng và dùng ghe chở đất từ nơi khaithác về làng ngày nay việc vận chuyển sản phẩm chỉ là tỏa khắp đất nước
mà còn đi ra cỏc trờn thế giới trên nhiều con đường khác nhau nhưng hệthống vận tả vẫn còn hạn chế
Kết cấu hạ tầng nước ta còn trong tình trạng yếu kém, qui mô nhỏ bé,hầu hết chưa đạt yêu cầu kỹ thuật, năng lực hạn chế, chưa tạo được kết nốiliên hoàn, nhất là về giao thông vận tải chưa có đường cao tốc theo đúng tiêuchuẩn, thiếu cảng nước sâu; mạng đường đô thị ở các thành phố lớn, các khuvực phát triển chưa được qui hoạch kết nối với mạng giao thông chung củaquốc gia So với các nước tiên tiến khác trong khu vực, hệ thống kết cấu hạtầng giao thông ở việt nam dưới mức trung bình
Hệ thống cảng, sân bay và mạng giao thông tuy có phát triển nhưngnhiều mặt còn yếu kém, chưa đồng bộ, lại thường xuyên bị thiên tai lũ lụt…Vận tải thủy là một ưu thế của nhưng việc đầu tư để khai thác còn hạn chế
Việc thông tin về sản phẩm , việc sản xuất và thị trường vẫn chưa đikịp vớI cuộc sống
Hệ thống thông tin, cấp điện, cấp nước,… còn thấp xa so với yêu cầusản xuất và dân sinh Thủy lợi tuy đã được đầu tư, nhưng vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu phát triển
Chính phủ có chính sách ưu tiên đầu tư và khuyến khích đầu tư vào hệthống cơ sở hạ tầng kinh tế
2-Yếu tố nhu cầu (deman condition):