Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu
Trang 1
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.s ĐOÀN THỤC QUYÊN
HỌ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ HUỆ
LỚP KT1D.
ĐỀ TÀI: “ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG THANH LƯU”.
Trang 2Vì vậy, trong các chiến lược kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào yếu tố con người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương.
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề được
cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Vì thế, việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống con người
Đối với Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống lao động cho cán bộ công nhân viên càng cần thiết hơn Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã lựa chọn đề tài:
“ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu ”.
Để hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn cô giáo
- thạc sỹ ĐOÀN THỤC QUYÊN, khoa kế toán trường Đại học Công Đoàn cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong phòng Tài chính kế toán của Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong thời gian thực tập và viết bài
Thái Bình, ngày 15 tháng 4 năm 2010
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của tiền lương.
1.1.1.1 Vai trò của tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử và có ý nghĩa chính trị,
xã hội to lớn đối với bất kỳ quốc gia nào Không phải ngẫu nhiên mà vấn đề tiền lương được rất nhiều người quan tâm, kể cả người tham gia lao động và người không tham gia lao động trực tiếp
Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của bất
kỳ doanh nghiệp nào, nó đảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động một cách lâu dài và hiệu quả, là động lực thúc đẩy sự hăng say lao động, tăng năng suất lao động, dẫn đến hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển theo
Bên cạnh đó, tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động
cả về vật chất và tinh thần, kích thích người lao động và họ sẽ lao động ngày càng hiệu quả hơn Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là yếu tố gián tiếp quyết định sự tồn tại của quá trình tái sản xuất sản phẩm trong xã hội Vì ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động của con người, sẽ
không tồn tại việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần nếu thiếu yếu tố lao động Như vậy tiền lương là nghiệp vụ rất quan trọng với hoạt động của mỗi doanh nghiệp sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là giá cả sức lao động, chính là thước đo hao phí lao động của xã hội nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, là cơ sở đánh giá trình độ quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lương thì các nghiệp vụ phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội cũng đóng vai trò rất cần thiết, đó là các khoản trích theo lương : Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn
(KPCĐ) Đó là phần giá trị mới do người lao động tạo ra, thực chất đó là sự đóng góp của nhiều người bù đắp cho một số người khi gặp rủi ro, ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp
Các khoản trích theo lương đảm bảo cho người lao động thực hiện công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khôi phục những mặt mạnh yếu của cơ chế thị trường
1.1.1.2 Bản chất tiền lương
Trang 4Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao kết hợp đồng thời cả 3 yếu tố: Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động Trong đó sức lao động với tư cách là lao động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình.
Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận thông qua giá trị thặng dư Mà theo Mác “Sức lao động có đặc điểm là khi tiêu dùng sẽ tạp ra một giá trị mới lớn hơn Vì thế có thể coi nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị thặng dư là sức lao động” Để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường và liên tục thì nhất thiết phải có yếu tố sức lao động, nếu thiếu nó thì quá trình sản xuất không thể diễn ra
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như hiện nay, sức lao động mang tính chất là một loại hàng hoá đặc biệt.người lao động có quyền làm chủ sức lao động của mình, có quyền được đòi hỏi được trả công xứng đáng với sức lao động của mình bỏ ra Với ý nghĩa đó, tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà các doanh
nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất
lượng công việc của họ Về bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, được thoả thuận hợp lý của người mua và người bán sức lao động Trong xã hội phát triển, tiền lương trở thành một bộ phận của
họ Mặt khác, tiền lương còn là đòn bấy kinh tế Để khuyến khích tinh thần lao động, tạo mối quan tâm của người lao động đến hiệu quả lao động của họ Nói cách khác, tiền lương là một nhân tố thúc đấy năng suất lao động
Cũng như các loại hàng hoá khác trên thị trường, tiền lương cũng tuân theo quy luật cung cầu, quy luật giá cả trên thị trường và theo quy định của nhà nước
Như vậy ta có thể tổng hợp khái niệm về tiền lương : “ Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động, mà người sử dụng sức lao động phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước” Tiền lương vừa là một phạm trù về phân phối vừa là một phạm trù của trao đổi và tiêu dùng
Trên thực tế, tiền lương chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó đáp ứng được nhu cầu của người lao động Xã hội càng phát triển, trình độ kỹ năng làm việc của người lao động ngày càng cao, tiền lương không chỉ đáp ứng được nhu cầu tinh thần của người lao động Do vậy, đã hình thành hai khái niệm tiền
lương thực tế và tiền lương danh nghĩa
Trang 5Tiền lương danh nghĩa là biểu hiện số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào trình độ lao động
và kinh nghiệm của họ
Tiền lương thực tế là số lượng các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cần thiết mà người lao động có thể mua được bừng tiền lương danh nghĩa của họ
Ngoài tiền lương theo chế độ tài chính hiện hành của nước ta, doanh nghiệp phải trích lập thêm các quỹ mang tính chất phúc lợi xã hội, các khoản này là các khoản trích theo lương bao gồm : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ của các khoản tiền lương, thưởng và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình các khoản thanh toán tiền lương cho người lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, quỹ BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị sử dụng đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác hiệu quả, tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ sử dụng chỉ tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động
Lập báo cáo về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN Đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chế
độ chính sách an toàn lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương và các hình thức trả
lương trong doanh nghiệp.
1.3.1 Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động của doanh nghiệp
Trang 6Quỹ tiền lương bao gồm:
Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, và tiền lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
- Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên
Quỹ tiền lương kế hoạch trong doanh nghiệp còn được tính các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lương có thể được chia thành hai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất được hưởng theo chế độ
Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với từng loại sản phẩm Vì vậy, việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích kinh tế Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải được đặt trong mối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lương
1.3.2 Các khoản trích theo lương.
Các khoản trích theo lương gồm có : Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn
1.3.2.1 Bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp ( chức vụ, khu vực ) của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện
Trang 7hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 22% Trong đó 16% do đơn vị hoặc chủ
sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại do
người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ
Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹ này
do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý
1.3.2.2 Bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau thai sản, sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng
Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5%, trong đó 3% do đơn vị, người
sử dụng lao động nộp tính vào chi phí kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động
1.3.2.3 Kinh phí công đoàn.
Công đoàn là một tổ chức của người lao động Do người lao động lập ra, hoạt động vì lợi ích của người lao động Công đoàn đại diện cho toàn thể cán
bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, vừa đảm bảo quyền lợi vừa trực tiếp hướng dẫn và giáo dục thái độ lao động cho họ Đây là một chức cần thiết trong mọi doanh nghiệp Để có nguồn kinh phí cho hoạt động của tổ chức công đoàn, hàng tháng doanh nghiệp phải trích một tỷ lệ trên tổng quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho người lao động để hình thành kinh phí công đoàn
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ kinh phí công đoàn là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do chủ doanh nghiệp chịu Trong 2% này thì 1% nộp cho công đoàn cấp trên, 1% còn lại dùng cho hoạt động công đoàn cơ sở
1.3.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp.
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ thu nhập cho người lao động bị thất nghiệp nhằm thay thế thu nhập bị mất do mất việc làm, hỗ trợ người lao động bị thất nghiệp có nguồn lực để tồn tại và có khả năng tìm kiếm công việc mới Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân thực tế phát sinh trong tháng
Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp hiện hành là 2%, trong đó 1% do đơn vị, người sử dụng lao động nộp tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của người lao động
1.3.2.5 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Trang 8Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động phải nghỉ việc theo chế độ Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định hiện hành như sau:
+ Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mát việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương, làm sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
+ Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hằng năm
+ Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp
+ Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Thời điểm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là thời điểm khoá
sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm
1.3.3 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với tính chất công việc và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà việc tính, trả lương cho người lao động được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
1.3.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
* Hình thức trả lương theo thời gian thường áp dụng cho các lao động làm công tác văn phòng như : Tài vụ, thống kê, hành chính Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thơì gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ chuyên môn của từng người lao động
* Đơn vị để tính tiền lương theo thời gian là tiền lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ
Lương tháng = lương cơ bản + phụ cấp
Lương cơ bản = ( hệ số lương + hệ số phụ cấp ) x mức lương tối thiểu Lương tuần = lương tháng x 12 tháng
52 tuần
Lương ngày = Tiền lương tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng
Lương giờ = Mức lương ngày x Số giờ làm việc thực tế
8h làm việc
Lương tháng có nhược điểm là không phân biệt được người làm việc nhiều hay ít ngày trong tháng nên không có tác dụng khuyến khích sử dụng ngày công chế độ Vì vậy hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng hình thức trả lương theo ngày Hình thức này chủ yếu trả lương cho lao động gián tiếp, công việc ổn định Hình thức tiền lương ngày đơn giản, dễ tính toán, phản ánh đúng trình độ kỹ thuật, điều kiện làm việc của công nhân viên
Trang 91.3.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Hình thức này áp dụng rộng rã trong doanh nghiệp chế tạo sản phẩm Nó đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động về mặt số lượng và chất lượng lao động, động viên
khuyến khích người lao động nhiệt tình với công việc, tạo ra nhiều sản
và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ sự hạn chế nào Đây là hình thức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến để trả lương cho người lao động trực tiếp
Lương phải trả = Số lượng sản x Đơn giá cho người lao động phẩm hoàn thành tiền lương 1 sản phẩm
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Thường được áp dụng cho trả lương lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tuy lao động này không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất của người lao động trực tiếp nên có thể căn cứ vào kết quả lao động của người lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp Đơn giá tiền lương được tính như sau:
TL CBCNPV
ĐG =
MPV x Q
Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lương của công nhân phục vụ
TLCBCNPV : Tiền lương cấp bậc của công nhân phục vụ
MPV : Mức phục vụ của công nhân phục vụ
Q: Mức sản lượng của công nhân chính
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: Ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp người lao động còn được hưởng tiền thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm vật tư, chất lượng sản phẩm tốt Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên định mức qui định hoặc không đảm bảo ngày công quy định Thì có thể chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ
Trang 10Trong đó: TLTH : Tiền lương sản phẩm có thưởng.
TL : Tiền lương trả theo sản phẩm
m : Tỷ lệ % tiền thưởng
n : Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức kế hoạch
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có thêm một phần tiền thưởng được tính trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao Hình thức tiền lương này có tác dụng kính thích người lao động duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, những khoản mục này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cho nên nó chỉ được sử dụng trong một số trường hợp cần thiết như khi phải hoàn thành gấp một đơn dặt hàng hoặc trả lương cho người lao động làm việc ở những khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng
bộ cho sản xuất Chế độ này dùng hai loại đơn giá:
+ Đơn giá cố định dùng trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
+ Đơn giá luỹ tiến dùng để tính lương cho những sản phẩm hoàn thành vượt mức kế hoạch
Công thức tính như sau:
TLLT = ĐG x Q1 + ĐG x K x ( Q1 – Q0 )
Trong đó: TLLT : Tổng tiền thưởng trả theo sản phẩm luỹ tiến
ĐG : Đơn giá cố định tính theo sản phẩm
Q1 : Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Q0 : Sản lượng đạt mức khởi điểm
K : Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá luỹ tiến
K = ( dcd x tc ) : d1 x 100 %
Trong đó: dcd : Tỷ trọng chi phối sản xuất gián tiếp cố định trong giá
thành sản phẩm
d1 : Tỷ trọng tiền lương của công nhân sản xuất trong giá
thành sản phẩm khi hoàn thành vượt mức
tc : Tỷ lệ số tiền lương tiết kiệm về chi sản xuất gián tiếp
cố định dùng để tăng đơn giá
1.3.3.3 Hình thức trả lương khoán.
Trang 11Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức trả lương này áp dụng cho những công việc mà nếu giao cho từng chi tiết bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định, có một số hình thức trả lương khoán như sau:
- Lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Hình thức này thường áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ
- Trả lương khoán quỹ lương: Tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp mà hình thành quỹ lương để phân chia cho người lao động
Tiền lương khoán được tính như sau:
TLTT = ĐGK x Q
Trong đó: TLTT : Tiền lương thực tế công nhân nhận được
ĐGK: Đơn giá khoán cho một sản phẩm
Q : Sản lượng sản phẩm hoàn thành
1.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh
nghiệp.
1.4.1 Kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.
1.4.1.1 Kế toán chi tiết tiền lương trong các doanh nghiệp.
a Kế toán số lượng lao động
Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp phải được phản ánh trên sổ sách lao động của doanh nghiệp do phòng tổ chức lao động tiền lương
lập.Căn cứ vào lao động hiện có của công ty bao gồm cả số lượng lao động tạm thời,lao động gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản
xuất.Số sách lao động không chỉ tập trung cho toàn doanh nghiệp mà còn được lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp để nắm được
số lượng lao động hiện có của doanh nghiệp
Cơ sở để ghi sổ sách lao động là các quyết định tuyển dụng lao động,thuyên chuyển công tác,nâng bậc.Mỗi biến động đều phải ghi chép đầy đủ kịp thời vào sổ sách lao động để làm căn cứ cho việc tính lương phải trả cho người lao động
b Kế toán thời gian lao động
Kế toán thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép chính xác kịp thời số ngày công, giờ làm việc thực tế hoặc người sản xuất nghỉ việc của từng người lao động,từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp
Kế toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động làm căn cứ tính lương, chính xác cho người lao động
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất dùng để tính thời gian lao động trong các doanh nghiệp là bảng chấm công: “ Mẫu 01- LDTL chế độ chứng từ kế
Trang 12toán”, mọi thời gian làm việc thực tế, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động đếu phải ghi chép hằng ngày vào bảng chấm công Bảng chấm công phải được hạch toán riêng cho từng bộ phận ( tổ sản xuất, phòng ban) và dùng trong một tháng Danh sách người lao động ghi trong bảng chấm công phaỉ khớp với ghi trong sổ danh sách người lao động từng bộ phận Bảng chấm công phải được để ở nơi công khai để người lao động có thế giám sát được thời gian lao động của mình.
Đối với trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản đều phải
có chứng từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyến cấp như y tế,hội đồng y khoa và được ghi vào bảng chấm công theo ký hiệu quy định
c Kế toán kết quả lao động
Đi đôi với số lượng lao động và thời gian lao động, việc kế toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Kế toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân Từng bộ phận là căn cứ tính lương, trả lương và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán xác định năng suất lao động và kế hoạch sản xuất, kiểm tra tình hình định mức lao động của từng người, từng bộ phận của doanh nghiệp
Các chứng từ sử dụng phổ biến để kế toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu số 06_ LDTL chứ độ
chứng từ kế toán), phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động Đây là chứng từ để làm căn cứ tính lương, tính thưởng cho người lao động
1.4.1.2 Kế toán tổng hợp tiền lương trong các doanh nghiệp.
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
+ Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng cho công nhân viên
+ Tiền lương cho công nhân viên chưa lĩnh kết chuyển
Bên Có:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân viên chức
Trang 13Dư nợ (nếu có) ; Số trả thừa cho công nhân viên.
Dư có: Tiền lương tiền công và các khoản còn phải trả cho công nhân viên
•Tài khoản 335 :” Chi phí phải trả”
Tài khoản này phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh trong
kỳ này hoặc kỳ sau
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ;
+ Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả
+ Các chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế được hạch toán giảm chi phí kinh doanh
Nợ TK 622: Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: Tiền lương phải trả cho lao động gián tiếp và nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641: Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: Tiền lương công nhân xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản
cố định
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng
- Tính ra số tiền thưởng phải trả công nhân viên, ghi:
Nợ TK 431: Thưởng lấy từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622, 6271, 6411, 6421: Thưởng trong sản xuất
Có 3345: Tổng số tiền thưởng phải trả
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên
Nợ TK 334: Tổng các khoản khấu trừ
Có TK 333(3338): Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138: Các khoản bồi thường thiệt hại vật chất
- Thanh toán lương thưởng cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản
- Hàng tháng, trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Trang 14Nợ TK 622, 623
Có TK 334
1.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.4.2.1. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương
Để kế toán chi tiết các khoản trích theo lương, cũng như kế toán chi tiết tiền lương trong doanh nghiệp, là sự quan sát phản ánh, giám đốc trực tiếp về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động Trên cơ sơr tính lương phải trả cho người lao động mà kế toán tiền lương tính các khoản trích theo lương : BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Trên cơ sở số bảng phân bổ tiền lương của doanh nghiệp, kế toán tiền lương tính ra số tiền BHYT, BHXH, BHTN mà cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp phải nộp và số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải trích ra cho từng bộ phận và tổng hợp của cả doanh nghiệp
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương.
* Tài khoản sử dụng.
Để kế toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 338: “ phải trả phải nộp khác”
Trang 15Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các đoàn thể xã hội, cho công đoàn cấp trên, BHXH, BHYT, BHTN các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định, giá trị tài sản chờ xử lý Trong tài khoản 338 có 7 tài khoản cấp 2, ta chỉ quan tâm tới 4 tài khoản
đó là:
- Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn
- Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội
- Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
- Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Và tài khoản 351: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
* Tài khoản 3382
* Kết cấu tài khoản;
- Bên nợ:
+ Chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp
+ Kinh phí công đoàn đã nộp
- Bên có:
+ Trích kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Dư có: Kinh phí công đoàn chưa nộp
- Dư nợ: Kinh phí công đoàn vượt chi
* Tài khoản 3383
* Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ:
+ BHXH trả cho người lao động
+ BHXH nộp cho cơ quan quản lý BHXH
- Bên có:
+ Trích BHXH vào chi phí kinh doanh
+ Trích BHXH trừ vào thu nhập của người lao động
+ Trích BHYT tính vào chi phí kinh doanh
+ Trích BHYT trừ vào thu nhập của người lao động
- Dư có: BHYT chưa nộp
* Tài khoản 3389
* Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ:
Trang 16+ Số BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp.
- Bên có:
+ Trích BHTN vào chi phí sản xuất, kinh doanh
+ Trích NHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên
- Dư có: Số BHTN đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản lý BHTN
Dư có: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện còn
* Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương
- Đóng góp của người lao động vào quỹ BHXH, BHYT, BHTN
Trang 17chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, khi chi ghi:
Ở nước ta hiện nay, các đơn vị đang sử dụng một trong các loại sổ kế toán sau:
Trang 18Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái.
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Theo hình thức này, căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ”
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Sổ chi tiết
TK 334,338
Bảng tổng hợp chi tiết.
Báo cáo tài chính
Trang 19Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và
có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt ký trước khi ghi sổ kế toán
Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Cụ thể hình thức chứng từ ghi sổ được ghi như sau:
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Trang 20- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái Căn
cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
1.5.3 Hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ.
Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là: Tập hợp và hệ thống hoá các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng của nó
- Kết hợp chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với
hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
- Kết hợp rộng rãi việc kế toán tổng hợp với việc kế toán chị tiết trên cùng một sổ kế toán và một quá trình ghi chép
Trang 21Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ.
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
1.5.4 Hình thức ghi sổ kế toán nhật lý chung.
Theo hình thức này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để chuyển vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Chứng từ gốc
và các bảng phân bổ
Sổ quỹ
Trang 22Sơ đồ 1.4.: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
1.5.5 Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của 1 trong 4 hình thức kế toán trên hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình sổ kế toán nhưng phải in đuợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 23Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính.
Máy vi tính
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
DỰNG THANH LƯU.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại
và xây dựng Thanh Lưu.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu.Địa chỉ : Khu Tân An- Tân Lập-Vũ Thư- Thái Bình
Số điện thoại: 0363825425
Fax: 0363825425
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 1000504129 cấp ngày 5/6/2002
Vốn điều lệ : 9.000.000.000 ( chín tỷ đồng )
Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu được thành lập năm
2002 và được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 1000504129 ngày 5/6/2002 Công ty ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội là sản xuất cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình, lắp đặt máy móc Cung cấp các mặt hàng có chất lượng cao như sàn gỗ, gạch men Vận chuyển vật liệu xây dựng như cát, đá, xi măng đến tận nơi mà khách hàng yêu cầu Công ty đã không ngừng tiến hành cải tiến máy móc, thiết bị, mở rộng quy mô để công việc kinh doanh của mình đạt hiệu quả cao hơn, lấy được niềm tin của khách hàng
Với nỗ lực của mình tronng việc phát triển thị trường, thương hiệu của công
ty đã được biết đến trong thị trường cả nước
2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của công ty.
2.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
- Đặc điểm về vốn
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi cần phải có lượng vốn nhất định Vốn kinh doanh là nhu cầu thường xuyên mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng và cần thiết Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó nhiều hay ít
Tổng vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu tính đến ngày 31/12 các năm như sau:
Trang 25Bảng 2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây
Qua bảng trên ta thấy quy mô kinh doanh của công ty có chiều hướng mở
rộng.tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là
865,000 Tương ứng với tỷ lệ 54,4 Trong tổng vố kinh doanh của công ty
thì vốn cố định chiếm một tỷ trọng đáng kể ( 55,9 % ) năm 2008, ( 55,6% )
năm 2009 Do vậy, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả
như thế nào cũng phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả sử dụng vốn cố định
Đánh giá năng lực quản trị vốn cố định không thể tách rời với năng lực quản
trị vốn nói chung Vì vậy, trước hết ta phải xem xét tính hợp lý về cơ cấu
nguồn vốn của công ty, để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tiến hành sản
xuất kinh doanh thuận lợi thì tài sản phải thường xuyên được đáp ứng bằng
nguồn vốn cố định tức là toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường
xuyên phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn
- Đặc điểm khách hàng
Là một doanh nghiệp chuyên cung cấp các loại nguyên vật liệu cho ngành
xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình, nhận lắp đặt
các loại máy móc cho các đơn vị có nhu cầu Loại hình kinh doanh đa
dạng,doanh nghiệp đang cố đáp ứng đầy đủ nhu cầu mà bạn hàng cần, đồng
thời không ngừng tìm kiếm nguồn hàng và bạn hàng mới Đến nay công ty
đã có một khối lượng khách hàng lớn và rất nhiều bạn hàng mới Do đó
trong những năm gần đây doanh thu của công ty không ngừng tăng lên
Công ty ngày càng phát triển và khẳng định được uy tín chủa mình trên thị
trường
2.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Trang 26Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu theo mô hình trực tuyến chức năng Lãnh đạo cao nhất của công ty là giám đốc công ty.
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh công ty quyết định đến mọi vấn
đề liên quan đến công ty
Giám đốc công ty : chịu trách nhiệm về quản lý hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về hiệu quả hoạt động của công ty
Phó giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm quản lý tình hình tài chính của công ty
Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý kinh
doanh của công ty như tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra
Phòng kế hoạch: Hỗ trợ giám đốc trong vịêc nghiên cứu thị trường,tìm kiếm khách hàng, tổ chức kế hoạch, chiến lược kinh doanh
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về việc tổ chức hạch toán kế toán –tài chính của công ty, thực hiện việc hạch toán theo quy định của nhà nước về điều lệ của công ty, lập báo cáo tài chính theo từng quý, tháng, năm
Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện công việc về hành chính, quản trị, văn thư, nhân sự
2.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu là hình thức bộ máy kế toán tập trung Theo hình thức này, chức năng nhiệm vụ từng thành viên trong phòng được quy định rõ ràng,từ
đó nâng cao hiệu quả làm việc Hình thức này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công
ty đối với hoạt động kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng
Trang 27Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán ở công ty Tổ chức hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách về kinh tế tài chính do bộ tài chính quy định như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chế độ báo cáo kế toán và các thông tư hướng dẫn thi hành chế độ kế toán
Kế toán TSCĐ và XDCB : có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tài sản
cố định thông qua sổ cái tài khoản 211 “ Tài sản cố định hữu hình”, tài
khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” và các biên bản giao nhận, các biên bản thanh lý tài sản cố định, công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng Theo dõi việc sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng cơ bản phát sinh trong công ty
Kế toán TGNH, tiền mặt và tạm ứng : Theo dõi số dư tài khoản 112 tại ngân hàng mà công ty mở giao dịch và tình hình thu chi tiền mặt, các khoản tạm ứng cho công nhân viên
Kế toán vật tư và thanh toán với người bán : Theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, tình hình thanh toán với người bán
Kế toán vật
tư và thanh toán với người bán
Kế toán tiền lương
Trang 28Kế toán tiền lương : Phụ trách việc tính lương phân bổ lương và các khoản trích theo lương, chịu trách nhiệm về trích nộp và thu BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ đúng quy định, việc sử dụng thu chi các quỹ của công ty đúng với chế độ
2.2.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán và hình thức ghi sổ.
Chế độ kế toán: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng
bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của
Tổ chức kế toán tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu được tổ chức theo mô hình tập trung, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được gửi
về phòng kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi vào sổ kế toán
Công tác kế toán tại công ty được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính, kế toán chỉ việc nhập số liệu từ chứng từ ban đầu máy sẽ tự động lên sổ theo chu trình đã cài đặt sẵn Chương trình phần mềm kế toán công ty sử dụng là phần mềm kế toán Visoft Accounting 2003
Công ty áp dụng chế độ hạch toán kế toán theo hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ” Đặc trưng của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là căn cứ vào
chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp, chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong cả năm( theo số thứ tự trên sổ đăng ký chứng từ ) và có chứng từ gốc đính kèm đã được kế toán trưởng phê duyệt trước khi ghi sổ
Hệ thống sổ sách kế toán của công ty đang sử dụng bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết, thẻ kế toán chi tiết
2.3 Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu.
2.3.1 Quỹ tiền lương, các hình thức trả lương tại công ty.
2.3.1.1 Đặc điểm về lao động và quản lý lao động
Tổng số công nhân viên được quản lý theo những loại sau: lao động theo hợp đồng dài hạn là số công nhân viên do công ty tính lương và đồng thời phải trích cả BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ, lao động theo hợp đồng ngắn hạn( dưới một năm), loại này không được công ty trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ
Ta có bảng cơ cấu lao động của công ty như sau :