Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 6đ GV gọi HS lên đọc 1 trong 3 bài tập đọc sau và kết hợp trả lời 1 trong những câu hỏi trong từng bài.. Mớt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu…nổi ti
Trang 1phòng gd&đt tp lào cai Đề khảo sát chất lợng
trờng th thống nhất cuối kỳ II - Năm học 2010-2011
Họ và tên :……… Môn Tiếng Việt: Lớp 4
A Đọc: (10đ)
1 Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (6đ)
GV gọi HS lên đọc 1 trong 3 bài tập đọc sau và kết hợp trả lời 1 trong những câu hỏi trong từng bài H/S đọc một đoạn khoảng 90 chữ (thời gian đọc 1 phút/ 1HS)
Bài 1: Sầu Riêng - TV4 - Tập 2 - Trang 34
Bài 2: Đờng đi SaPa - TV4 - Tập 2 - Trang 102.
Bài 3: Vơng quốc vắng nụ cời - TV4 - Tập 2 - Trang 132 Đọc đoạn 1 từ đầu đến
chuyên về môn cời Đoạn 2 còn lại
Đánh giá cho điểm
- Đọc đúng tiếng từ: 2đ
- Ngắt nghỉ hơi ở đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ
- Giọng đọc có biểu cảm: 1đ
- Tốc độ đọc không quá 1 phút: 1đ
- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1đ
2 Đọc thầm:
* HS đọc trong bài: Vời vợi Ba Vì
Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên nh hòn ngọc bích Về chiều, sơng mù toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh nh vị thần bất tử ngự trên sóng Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa nh nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ
Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nớc với những Suối Hai,
Đồng Mô, Ao Vua…nổi tiếng vẫy gọi Mnổi tiếng vẫy gọi Mớt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu…nổi tiếng vẫy gọi M xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn…nổi tiếng vẫy gọi M Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối Lợn giữa những hồ nớc vòng quanh đảo cao hồ thấp
là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca- nô rẽ sóng chở du khách dạo chơi nhìn ngắm Hơn một nghìn héc – ta hồ nớc lọc qua tầng đá ong mát rợi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi Lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinh xắn Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
Đánh dấu x vào trống trớc ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dới đây :
1 Bài văn trên miêu tả cảnh đẹp Ba Vì vào mùa nào ?
a, Mùa xuân.
b, Mùa hè
c, Mùa thu
2 Dòng nào dới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy sức sống của rừng cây Ba Vì ?
a, Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi
phới mùa hội, rừng trẻ trung
b, Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng
trẻ trung
c, Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa
hội, rừng trẻ trung
3 Từ nào dới đây đồng nghĩa với từ “ trong veo ?” ?
a, trong sáng
b, trong vắt.
c, trong sạch
Trang 24 Bài văn có mấy danh từ riêng ?
a, Chín danh từ riêng (Đó là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M.)
b, Mời danh từ riêng (Đó là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M.)
c, Mời một danh từ riêng ( Đó là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M)
5 Vị ngữ trong câu “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.” là những từ ngữ nào ?
a, Khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
b, Mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
c, Nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
6 Chủ ngữ trong câu “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nhTừ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày ”là những từ ngữ nào ?
a, Từ Tam Đảo nhìn về phía tây
b, Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
c, Vẻ đẹp của Ba Vì
7 Trong đoạn văn thứ nhất “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh Từ Tam Đảo … đến chân trời rực rỡ.” đến chân trời rực rỡ.” tác giả sử
dụng mấy hình ảnh so sánh để miêu tả Ba Vì ?
a, Một hình ảnh ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M )
b, Hai hình ảnh ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M)
c, Ba hình ảnh ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M.)
8 Bài văn trên có mấy kiểu câu em đã học ?
a, Một kiểu câu (là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M )
b, Hai kiểu câu ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M)
c, Ba kiểu câu ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M.)
B Kiểm tra viết (10đ) Thời gian 40 Phút
1 Chính tả : (5đ) GV đọc cho HS viết, thời gian 15 phút Bài: Con chim chiền
chiện ( Viết 4 khổ thơ cuối : Từ Chim ơi, chim nói đến Làm xanh da trời )
SGK Tiếng Việt 4 tập hai, trang 148.
2 Tập làm văn.(5đ), thời gian 25 phút.
Hãy tả một con vật nuôi trong nhà mà em biết
trờng th thống nhất cuối kỳ II - Năm học 2008-2009
Môn Tiếng Việt: Lớp 4
Họ và tên :……….………
1 Đọc thầm:
* HS đọc trong bài: Vời vợi Ba Vì
Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên nh hòn ngọc bíc Về chiều, sơng mù toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh
nh vị thần bất tử ngự trên sóng Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa nh nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ
Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nớc với những Suối Hai,
Đồng Mô, Ao Vua…nổi tiếng vẫy gọi Mnổi tiếng vẫy gọi Mớt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu…nổi tiếng vẫy gọi M xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn…nổi tiếng vẫy gọi M Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối Lợn giữa những hồ nớc vòng quanh đảo cao hồ thấp
là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca- nô rẽ sóng chở du khách dạo chơi nhìn ngắm Hơn một nghìn héc – ta hồ nớc lọc qua tầng đá ong mát rợi, trong veo, soi
Trang 3bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi Lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinh xắn Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
2 Đánh dấu x vào trống trớc ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dới đây :
1 Bài văn trên miêu tả cảnh đẹp Ba Vì vào mùa nào ?
a, Mùa xuân
b, Mùa hè.
c, Mùa thu
2 Dòng nào dới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy sức sống của rừng cây Ba Vì ?
a, Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung
b, Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng trẻ trung
c, Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung
3 Từ nào dới đây đồng nghĩa với từ “ trong veo ?” ?
a, trong sáng.
b, trong vắt
c, trong sạch.
4 Bài văn có mấy danh từ riêng ?
a, Chín danh từ riêng (Đó là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M.)
)
…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M
b, Mời danh từ riêng (Đó là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M.)
)
…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M
c, Mời một danh từ riêng ( Đó là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M)
)
…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M
5 Vị ngữ trong câu “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.” là những từ ngữ nào ?
a, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
b, mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
c, nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
6 Chủ ngữ trong câu “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nhTừ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày.” là những từ ngữ nào ?
a, Từ Tam Đảo nhìn về phía tây
b, Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
c, Vẻ đẹp của Ba Vì
7 Trong đoạn văn thứ nhất ( “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh Từ Tam Đảo … đến chân trời rực rỡ.” đến chân trời rực rỡ )” tác giả sử
dụng mấy hình ảnh so sánh để miêu tả Ba Vì ?
a, Một hình ảnh ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M )
b, Hai hình ảnh ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M)
Trang 4 c, Ba hình ảnh ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M.)
8 Bài văn trên có mấy kiểu câu em đã học ?
a, Một kiểu câu (là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M )
b, Hai kiểu câu ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M)
c, Ba kiểu câu ( là: …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M …nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M…nổi tiếng vẫy gọi M .)