1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc

63 1,1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng
Tác giả Quách Thị Quỳnh Trâm
Người hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 733 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

gày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếnước nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sangmột nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trênnền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu Chính sựchuyển dịch này đã tạo cơ hội và tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tếphát triển Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp, đặt ra cho các doanhnghiệp những yêu cầu và thử thách mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự độngvươn lên để vượt qua các thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnhtranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường Trong bối cảnh như vậy, các doanh nghiệpmuốn tồn tại và đứng vững cần phải liên tục đổi mới, trong đó đổi mới về vấn đề tàichính luôn được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn củadoanh nghiệp Việt Nam Doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển thì không ngừngđổi mới đưa ra các chính sách, chiến lược phát triển kinh doanh để nhằm mục đíchgia tăng thị phần, gia tăng doanh số cung cấp hàng hoá và dịch vụ Muốn làm đượcđiều đó có hiệu quả nhất đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải nắm được những tínhiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động vốn đểđáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy,các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tácđộng của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp Điều này chỉ thực hiệnN

Trang 2

được trên cơ sở phân tích tài chính.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian tìm hiểu tình hìnhcủa công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng, em đã quyết định đi sâu nghiêncứu và chọn đề tài: “ Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú yGấu Vàng ” để viết nên khoá luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu tài chính của doanh nghiệp để qua đó

có cái nhìn đúng đắn về tình hình tài chính tại doanh nghiệp, xu hướng, tốc độ pháttriển và thực trạng tài chính tại đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp vàkiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quảhơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chung về tình hình tàichính toàn công ty thông qua báo cáo tài chính chứ không đi sâu phân tích ở mộtkhía cạnh hoặc lĩnh vực hoạt động

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp sosánh tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tâp tại doanhnghiệp, các số liệu trên báo cáo tài chính và một số thông tin khác để xác định xuhướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu để từ đóđưa ra nhận xét Ngoài ra còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả (Bảng thống

Trang 3

5 Kết cấu đề tài:

Bài viết được trình bày gồm 3 phần chính sau:

Chương 1: Lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàngtrong giai đoạn từ năm 2007 đến 2009

Chương 3: Một số nhận xét- kiến nghị và kết luận

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP.

1.1 Những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếpgắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, nơi trực tiếpsáng tạo ra sản phẩm quốc dân, mặc khác còn có tác động quyết định đến thu nhậpcủa các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính

Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin được cung cấp bởi hệ thống kế toán tàichính nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sởhữu, kết quả kinh doanh và các luồng tiền trong một kỳ kế toán, giúp cho người sửdụng phân tích và đánh giá tình hình tài chính, tình hình kinh doanh trong một kỳ kếtoán và dự đoán luồng tiền trong tương lai Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng

để đưa ra quyết định kinh tế

1.1.2 Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp.

Trang 4

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam, báo cáo tài chính được xác định

là loại báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kếtquả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, được thể hiện thôngqua các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau do nhà nước quy định thống nhất và mangtính pháp lệnh Nó cung cấp cho người sử dụng thấy được bức tranh toàn cảnh vềtình hình hoạt động của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết nhất phục vụ chủ yếudoanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như các chủ đầu tư, Hội đồng quảntrị doanh nghiệp, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ,công nhân viên của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánhgiá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc giám sát tình hình sử dụngvốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu, các số liệu trên các báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng đểtính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả củacác quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Những thông tin của báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong việcphân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, là những căn cứ quantrọng để đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhhoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại

và tương lai của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạchkinh tế - kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, là những căn cứ khoa học để đề ra hệthống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

1.1.3 Mục đích của việc phân tính tài chính doanh nghiệp.

Phân tài chính có thể được hiểu như quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tàichính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm ẩntrong tương lai, phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp Mặt khác,

Trang 5

phân tích tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin củacác đối tượng về nhiều khía cạnh khác nhau của tài chính doanh nghiệp để phục vụcho những mục đích của mình.

Đối với nhà quản trị của doanh nghiệp:phân tích tài chính nhằm mục tiêu:

- Tạo các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiếnhành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tàichính của doanh nghiệp

- Định hướng các quyết định của Ban giám đốc: đầu tư dự án, phân chia lợi tức,

cổ phần…

- Là cơ sở cho các dự toán tài chính: dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt độngkinh doanh…

- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

Đối với các chủ nợ ( ngân hàng, nhà cung cấp, chủ vay…): mục đích củacác chủ nợ là mong đợi các khoản nợ sẽ thanh toán và nhận được một khoảnlợi từ khoản cho vay đó Do đó, họ rất quan tâm đến khả năng trả nợ củadoanh nghiệp, họ rất chú ý đến tình hình và khả năng sinh lời để đánh giáđơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi ra quyết định bán chịu hoặccho doanh nghiệp vay

Đối với các nhà đầu tư trong tương lai: điều chú trọng cơ bản là lợi nhuận

hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai của công ty mà họ quyết địnhđầu tư cũng như sự ổn định của lợi nhuận theo thời gian Vì vậy, họ cần phântích thông tin tài chính của doanh nghiệp qua các năm, các thời kỳ để phầnnào đánh giá được tiềm lực của doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư

Đối với các cơ quan chức năng:như cơ quan thuế, thông qua thông tin trênbáo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối vớiNhà Nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích tình hình số liệu thông kê,chỉ số thông kê…

1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tài chính giúp cho các đối tượng sử dụng có thông tin cần thiết để racác quyết định:

Quyết định đầu tư và cung cấp tín dụng.

Trang 6

Cổ đông, người có ý định đầu tư cần thông tin lợi nhuận, trả lãi mỗi cổ phiếu,tình hình tài chính, dự báo lợi nhuận tương lai của công ty để quyết định đầu tư.

Tổ chức tài chính tín dụng cần thông tin cơ cấu vốn, khả năng trả tiền lãi định kỳ,trả nợ vay, triển vọng, rủi ro để quyết định cung cấp tín dụng

Nhà cung cấp nguyên liệu cần thông tin khả năng trả nợ ngắn hạn của kháchhàng để quyết định bán chịu

Quyết định quản trị.

Nhà quản trị công ty cần thông tin tài chính, khả năng trả nợ, sinh lời, nhận biếtlợi nhuận, khó khăn liên quan đến kinh doanh, sử dụng tài sản, điều hành nợ - vốn

để có quyết định kinh doanh có hiệu quả cao

Quyết định điều tiết.

Cơ quan Thuế cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính để kiểm traviệc nộp thuế, xây dựng chính sách thuế

Cơ quan Kinh tế cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính…để xâydựng chính sách mở rộng hay hạn chế đầu tư

Cơ quan Chứng khoán cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính để

có những quyết định hạn chế thiệt hại cho đầu tư…

1.2 Nội dung và phương hướng phân tích tình hình tài chính.

Nội dung phân tích tài chính.

Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính là đi từ khái quát đến cụ thể bao gồmcác nội dung sau:

- Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua sự phân bổ cơ cấutài sản và nguồn vốn

- Phân tích về khả năng thanh toán các khoản nợ phát sinh tại doanh nghiệp

- Phân tích tình hình luân chuyển vốn

- Phân tích khả năng sinh lời

Phương pháp phân tích tài chính.

Phân tích theo chiều ngang.

Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính đó là phântích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch và tỷ lệ % chênh lệch

Trang 7

từ năm này so với năm trước Tỷ lệ % chênh lệch phải được tính toán để chothấy quy mô thay đổi tương quan ra sao so với quy mô của số tiền liên quan Sốtiền chênh lệch phản ánh quy mô biến động, tỷ lệ chênh lệch phản ánh tốc độbiến động Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến độngcủa các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá đi từtổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khảnăng tiềm tàng và rủi ro, giúp nhận ra các khoản mục nào có biến động cần tậptrung phân tích xác định nguyên nhân

Phân tích theo chiều dọc( phân tích theo quy mô chung)

Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ được sử dụng để chỉ mối quan hệ củacác bộ phận khác nhau so với tổng số trong một báo cáo Con số tổng cộng củabáo cáo sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ % vớicon số đó Sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc có ích trong việc sosánh tầm quan trọng của thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh Nócũng có ích trong việc chỉ ra những thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm

so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung

Phân tích theo xu hướng.

Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng Trongphân tích theo xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vìhai năm Phân tích theo xu hướng quan trọng do với cách nhìn rộng của phươngpháp này, nó có thể chỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt độngkinh doanh, giúp cung cấp những thông tin rất có ích cho những nhà quản trịdoanh nghiệp và nhà đầu tư

Phân tích các chỉ số chủ yếu.

Phân tích các chỉ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan

hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính Để đạt được hiệu quảcao nhất, khi nghiên cứu tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu các dữ liệu đằngsau các dữ liệu đó Các tỷ số là những hướng dẫn hoặc những phân tích có ích trongviệc đánh giá tình hình tài chính, các hoạt động của một doanh nghiệp và trong việc

so sánh chúng với những kết quả của các năm trước hoặc các doanh nghiệp khác.Mục đích chính của việc phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần được nghiên

Trang 8

cứu nhiều hơn Để có thể nhìn rõ được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, khi sửdụng phân tích các chỉ số để phân tích báo cáo tài chính cần gắn với những hiểu biếtchung về doanh nghiệp và môi trường của nó Sau đây là nhóm chỉ số tài chính chủyếu được sử dụng phân tích tài chính:

- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

- Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời

1.2.1 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán.

Phân tích các khoản phải thu.

Để phân tích trước hết phải:

- Tính chỉ tiêu tỉ lệ giữ tổng giá trị các khoản phải thu và tổng nguồn vốn Chỉtiêu này phản ánh với tổng nguồn vốn được huy động thì có bao nhiên phần trămvốn thực chất không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh mức độ vốn

bị chiếm dụng của doanh nghiệp Nếu tỉ lệ này tăng lên đó là biểu hiện không tốt

Khoản phải thu trên

nợ, ảnh hưởng sự biến động các khoản phải thu và tính hợp lý của nó

 Phân tích các khoản phải trả:

Để phân tích các khoản phải trả trước hết:

- Tính ra chỉ tiêu tỷ số giữa tổng các khoản phải trả trên tổng tài sản (tỷ số nợ).Chỉ tiêu này phản ảnh mức độ nợ trong tổng tài sản doanh nghiệp từ đó cho thấytrong tổng tài sản, sở hữu thực chất của doanh nghiệp là bao nhiêu? Nếu tỷ số nợtăng lên mức nợ cần thanh toán tăng điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp

Trang 9

Khoản phải trả trên

Tổng các khoản phải trả

x 100%

Tổng tài sản

- So sánh tổng số nợ phải trả, từng các khoản nợ phải trả đầu năm và cuối năm

để thấy khái quát tình hình chi trả công nợ Đi sâu vào tình hình thực tế để tìm ranhững nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình chi trả công nợ

 Vốn luân chuyển:

Vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa Tài sản ngắn hạn với Nợ ngắn hạn.Chỉ tiêu này phản ánh phần tài sản được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài màkhông đòi hỏi phải chi trả trong thời gian ngắn hạn Vốn luân chuyển càng lớn phảnánh khả năng chi trả càng cao đối với nợ ngắn hạn khi đến hạn

Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Tuy nhiên vốn luân chuyển lớn cũng chưa đảm bảo cho nợ được trả khi đến hạn.Bởi vì sự gia tăng của vốn luân chuyển do tài sản dự trữ tăng vì nguyên nhân đầu tưquá mức, thành phẩm hàng hóa mất phẩm chất, không tiêu thụ được hoặc các khoảnphải thu chậm thu hồi…, trường hợp này vốn luân chuyển cao nhưng chưa chắcđảm bảo trả nợ đến hạn Vì vậy để phân tích khả năng thanh toán một cách đầy đủthì kết hợp thêm các chỉ tiêu khác như: hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ sốkhả năng thanh toán nhanh…

Trang 10

Nếu hệ số thanh toán ngắn hạn cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàngthanh toán các khoản nợ Qua thực tiễn, người ta cho rằng hệ số này là tốt nhất( nhưng cũng không phải đúng trong mọi loại hình kinh doanh của doanh nghiệp).Tuy nhiên, nếu hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động

vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn hay nói cách khác việc quản lýtàn sản ngắn hạn không hiệu quả ( ví dụ: có quá nhiều tiền nhàn rỗi, nợ phải đòi,hàng tồn kho ứ đọng) Một công ty nếu dự trữ nhiền hàng tồn kho thì sẽ có hệ sốthanh toán ngắn hạn cao, mà ta đã biết hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyểnthành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất Vì thế trong nhiều trườnghợp, hệ số thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán củacông ty Do đó để đánh giá khả năng thanh toán ta kết hợp sử dụng chỉ tiêu hệ sốkhả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn có thểnhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “Tài sản có tínhthanh khoản”, “tài sản có tính thanh khoản” là tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh trong nhiều doanh nghiệp trên 1 được xem là hợp lý

Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu:

Tăng số nợ phải trả trong cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp là có rủi ro.Doanh nghiệp có nghĩa vụ pháp lý trong việc chi trả lãi vay đúng kỳ và trả nợgốc khi đáo hạn

Nghĩa vụ này có hiệu lực bất kể mức lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu.Nếu không thanh toán nợ phải trả, doanh nghiệp có thể buộc phá sản Ngược lại, cổ

Trang 11

tức và những khoản phân chia khác cho cổ đông chỉ được thực hiện khi hội đồngquản trị công bố Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu cho thấy số tài sản củadoanh nghiệp được tài trợ từ các chủ nợ trong mối quan hệ với số được tài trợ từchủ sở hữu Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu càng cao, doanh nghiệp có nghĩa

vụ cố định càng lớn, và do đó càng lâm vào tình thế rủi ro hơn

Tỷ số này được tính như sau:

Nợ phải trả trên nguồn

Tổng nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu

Hệ số thanh toán lãi vay:

Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵnsàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay cóthể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắplãi vay hay không Hệ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụngvốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này,các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản

Hệ số thanh toán

EBIT Chi phí lãi vay

Trong đó: EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sửdụng để trả lãi vay trong năm Phần mẫu số là lãi vay, bao gồm tiền lãi trả cho cáckhoản vay ngắn hạn và dài hạn kể cả lãi do phát hành trái phiếu

Thông thường, hệ số thanh toán lãi tiền vay > 2 được xem là thích hợp để đảmbảo trả nợ dài hạn, tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào xu hướng thu nhập lâu dàicủa doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích khả năng luân chuyển vốn.

Luân chuyển hàng tồn kho:

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Trang 12

bán và tồn kho Sự luân chuyển hàng tồn kho của các doanh nghiệp ở các ngànhkhác nhau và trong nội bộ các ngành có thể rất khác nhau Một cửa hàng bách hóa

có thể có một hệ số quay vòng bình quân là 20 đối với tất cả các mặt hàng, còn cửahàng đồ gỗ thường có số vòng quay nhỏ hơn nhiều Số vòng quay của hàng tồn khođược tính như sau:

Số vòng quay

Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân

Sử dụng giá trị hàng tồn kho bình quân ở mẫu số vì tỷ số này đo lường hiệu quảhoạt động hay số vòng quay của hàng tồn kho trong kỳ

Hàng tồn kho bình quân được tính như sau: hàng tồn kho đầu kỳ cộng với hàngtồn kho cuối kỳ rồi chia cho hai Nếu không có thông tin về hàng tồn kho đầu kỳ,hàng tồn kho cuối kỳ được sử dụng ở mẫu số của công thức Khi không có thông tin

về giá vốn hàng bán cũng có thể dùng doanh thu thuần ở tử số

Nói chung, số vòng quay của hàng tồn kho cao cho thấy rằng :

(1) Đối với hàng tồn kho doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả (mua hàng,nhận hàng, dự trữ hàng, bán hàng)

(2) Đầu tư vào hàng tồn kho bị cắt giảm

(3) Chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiềnđược rút ngắn

(4) Ít nguy cơ hàng tồn kho bị ứ đọng

Số vòng quay của hàng tồn kho quá cao có thể thấy rằng doanh nghiệp không có

đủ hàng dự trữ để đáp ứng nhu cầu bán ra dẫn đến tình trạng cạn kho và khách hàngkhông hài lòng

Số vòng quay của hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng tồn kho được dữ trữ quánhiều, tiêu thụ chậm, chi phí kèm theo hàng tồn kho cao, và triển vọng dòng tiềnchảy vào doanh nghiệp yếu Số vòng quay của hàng tồn kho thấp làm gia tăngnhững khó khăn về tài chính tương lai của doanh nghiệp

- Số ngày dự trữ hàng tồn kho:

Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho còn thể hiện qua số ngày dựtrữ hàng tồn kho

Trang 13

Để tính số ngày dự trữ hàng tồn kho, sử dụng công thức:

Luân chuyển khoản phải thu.

- Số vòng quay các khoản khoản phải thu:

Khả năng thu tiền bán chịu kịp thời của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán ngắn hạn của nó Số vòng quay các khoản phải thu đo lường mốiquan hệ tương quan của các khoản phải thu với sự thành công của chính sách bánchịu và thu tiền của doanh nghiệp Nó cho biết các khoản phải thu, bình quân, đượcchuyển đổi thành tiền bao nhiêu lần trong kỳ Tuy nhiên, nó cũng chịu ảnh hưởngbởi các yếu tố bên ngoài, như các điều kiện kinh tế và lãi suất đi vay

Số vòng quay các khoản phải thu được tính bằng cách chia doanh thu thuần chocác khoản phải thu bình quân Về mặt lý thuyết, tử số nên là doanh thu bán chịuthuần, nhưng doanh thu bán chịu thuần hiếm khi được trình bày trên các báo cáo Vìvậy chúng ta sẽ sử dụng doanh thu thuần.Ngoài ra, ở tỷ số này và các tỷ số khác nữađòi hỏi có sự tính toán bình quân, chúng ta sẽ lấy số dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳrồi chia cho 2 Khi số dư của năm trước không có sẵn để tính số bình quân, thì ta sửdụng số dư cuôi năm hiện hành để làm cho số bình quân cho năm hiện hành

Số vòng quay các

Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân

Số vòng quay các khoản phải thu tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi nhanhcác khoản nợ, khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu càng nhanh,ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh toán và khả năng hoạt động Tuy nhiên số nàyquá cao cũng có thể là biểu hiện không tốt bởi vì doanh nghiệp thực hiện phươngthức tín dụng khắc khe, sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ, giảm doanh

Trang 14

thu Bởi vì khách hàng luôn muốn thời hạn trả tiền kéo dài thêm.

-33

Tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền phụ thuộc vào các điều khoảntín dụng của doanh nghiệp Do các điều khoản tín dụng của doanh nghiệp thườngđược xác định hằng ngày, ví dụ như 2/10, n/30 (khách hàng được mắc nợ trongvòng 30 ngày, nếu thanh toán trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2%trên số tiền mua chịu), nên việc chuyển đổi vòng quay các khoản phải thu thành sốngày thu tiền bán hàng bình quân sẽ có ích Việc chuyển đổi này được thực hiệnbằng cách chia độ dài của kỳ kế toán (thường là 365 ngày) cho số vòng quay cáckhoản phải thu

Số ngày thu tiền bán

Số ngày trong kỳ tính toán

Số vòng quay các khoản phải thu

 Luân chuyển toàn bộ vốn:

Số vòng quay toàn bộ vốn là một thước đo hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn trongviệc tạo ra doanh thu Tỷ số này cho biết mỗi một đồng đầu tư vào vốn tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu

Nói chung tỷ số này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả Tỷ sốnày được tính:

Số vòng quay của toàn bộ vốn

1.2.3 Phân tích về hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trang 15

Công ty kinh doanh nào cũng đều muốn sản phẩm của mình có chỗ đứng trênthị trường và được phân phối rộng khắp đến tay người tiêu dùng Do vậy, doanhthu là yếu tố tiên quyết mà các doanh nghiệp đều hướng tớivà phấn đấu cải thiệndoanh số iêu thụ sản phẩm tăng trưởng qua từng năm Tuy nhiên lợi nhuận mới

là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, là mục đích cuối cùng màchủ doanh nghiệp quan tâm Bên cạnh đó, nó là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp liên tục tăng qua các năm thì đó là tín hiệu mừng nhưng chưaphải là điều kiện đủ để kỳ vọng về sự tăng trưởng lợi nhuận tương xứng với sựgia tăng doanh thu Bởi lẽ có nhiều nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự tăng,giảm lợi nhuận như: giá thành sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phíbán hàng Do đó, các nhà quản trị công ty luôn chú trọng quan tâm phân tíchđiều tiết các nhân tố này sao cho luôn nằm ở mức tỷ lệ hợp lý so với doanh thu,nhằm giúp tối đa hoá lợi nhuận Tỷ lệ chi phí so với doanh thu được tính theocông thức:

Doanh thu thuần

Chi phi QLDN trên

Chi phí QLDN

x 100%

Doanh thu thuần

Các tỷ số này ngày càng tăng là biểu hiện của dấu hiệu không tốt Còn các tỷ số này

có xu hướng giảm ở một mức hợp lý thì chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng quản lý chi phíchặt chẽ hơn

1.2.4 Phân tích các khả năng sinh lời.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây là hai yếu

tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò vị trí của doanh nghiệp trênthương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng hiệu quả cuối cùng của doanh

Trang 16

nghiệp.Vì vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò vàhiệu quả của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận

Tổng lợi nhuận thuần Doah thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nói lên cứ một đồng doanh thu sẽ tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn:

Tỷ suất lợi nhuận trên

tài sản ngắn hạn =

Tổng lợi nhuận trước thuế Tổng tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp Tỷsuất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn càng cao thì trình độ sử dụng tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn:

Tỷ suất này thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại doanh nghiệp

Tỷ suất này càng cao thì hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệpngày càng cao, là biểu hiện tốt Công thức tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên

Tổng lợi nhuận thuần Tổng tài sản dài hạn bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết hiệu quả sử dụng tàisản chung của toàn doanh nghiệp Đây là thước đo bao quát nhất và đánh giátốt về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Tỷ suất này đo lường khả năngsinh lời trên một đồng vốn đầu tư vào công ty Công thức được tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận

Tổng lợi nhuận thuần Tổng tài sản bình quân

Trang 17

Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận

Số vòng quay của tài sản

1.3 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính:

Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khácnhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Những thông tin chủ chốttrong bảng báo cáo tài chính đều tìm thấy trên bảng cân đối kế toán và bảngbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của doanh nghiệp bằngcách trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểmnhất định nào đó Người ta có thể xem bảng cân đối kế toán như một bứcảnh chụp nhanh, bởi nó báo cáo tình hình tài chính vào cuối năm.Ngược lại, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lại giống nhưbức tranh phản ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo về phương thức kinhdoanh của doanh nghiệp trong một năm và phản ánh các hoạt độngkinh doanh đó đem lại lợi nhuận hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn

1.3.1.Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó củadoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lýcủa doanh nghiệp Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộgiá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu hình thành các tàisản đó Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể nhận xét, nghiên cứuđánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó

có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vàoquá trình sản xuất kinh doanh

Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:

Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị hiện có tại thời điểm lập báo

cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Căn cứ vào số

Trang 18

liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản và kết cấucác loại vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vậtchất Xét về mặt pháp lý, số liệu của các chỉ tiêu bên phần tài sản thểhiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.

Phần nguồn vốn: phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp đang

quản lý và sử dụng Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn cácnhà quản lý có thể thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệpđang quản lý và sử dụng Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lýcủa doanh nghiệp về tổng số vốn được hình thành từ những nguồn khácnhau

1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổnghợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm củadoanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổnghợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, laođộng kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp

Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:

Phần 1 – Lãi, lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính

và hoạt động khác Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày sốliệu của kỳ trước ( để so sánh), tổng số phát sinh của kỳ báo cáo và sốlũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

Phần 2 – Nghĩa vụ thực hiện ngân sách Nhà Nước : trong phần nàyphản ánh việc thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế phát sinh và cáckhoản nộp của doanh nghiệp đối với nhà nước

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM – SX THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG TRONG

GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009.

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.

2.1.1 Giới thiệu công ty.

Công ty TNHH TM – SX Thuốc thú y Gấu Vàng, tên giao dịch tiếng anh làGolden bear Trading and Manufacturing Veterinary Medicine and Laboraties Co.,Ltd là một Doanh nghiệp tư nhân được thành lập năm 1998 theo giấy phép thànhlập công ty TNHH số 391 GP/TLDN ngày 25–02-1998 của Ủy Ban Nhân DânThành Phố Hồ Chí Minh và giấy chứng nhận đăng ký số 043920 của Sở kế hoạch

và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh ký ngày 30-03-1998 và giấy nhận đăng ký thayđổi lần 5 ngày 25-12-2009 số 0301421192 với vốn điều lệ là 50 tỷ đồng

Công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú y Gấu Vàng đặt tại: 458 Cách MạngTháng Tám, Phường 04, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

ĐT: ( 84-8 ) 8113924, Fax: ( 84-8 )8111167

Email: golden-bear@vnn.vn

Mã số thuế: 0301421192-1

Công ty Gấu Vàng, thành lập từ tháng 3 năm 1998 Đã hơn 10 năm trôi qua, với

sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty, sự ủng hộ nhiệt tình của Qúykhách hàng, sự hợp tác lâu dài của nhà cung cấp và đặc biệt là sự giúp đỡ quý báu

về tinh thần cũng như kỹ thuật của chuyên viên tư vấn và các cơ quan chủ quảntrong ngành thú y, thủy sản Công ty thường xuyên nhận được sự giúp đỡ từ cácthầy cô từ trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM, đặc biệt là Tiến Sĩ Nguyễn Văn Khanh,nguyên Trưởng khoa chăn nuôi thú y, Giảng viên Tô Minh Châu… Nhờ đó công ty

đã từng bước tiến lên cả về mặt kỹ thuật lẫn chất lượng sản phẩm, cũng như hiệuquả kinh doanh góp phần phát triển ngành thú y, thủy sản Việt Nam với chất lượngngày càng cao Đội ngũ nhân viên này càng được đào tạo trong các mặt công tác đã

Trang 20

góp phần thúc đẩy sự lớn mạnh của công ty, thể hiện qua những thành tích đạtđược.

- Đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 vào tháng 10 năm 2004 và lần tái đánh giá chứngnhận vào tháng 01 năm 2008 công ty cũng đạt được chứng chỉ này lần thứ 2

- Sản phẩm của công ty nhiều năm liền đạt Danh hiệu HVNCLC do người tiêu dùngbình chọn (4 năm liền – 2005, 2006, 2007, 2008) Xếp hạng 7/9Doanh nghiệp thuốcthú y thủy sản đạt HVNCLV năm 2008/ tổng số 485 Doanh nghiệp đạt HVNCLC

2008 trên toàn quốc

- Hàng loạt bằng khen và cờ thi đua các cấp lãnh đạo địa phương như UBND Q.Tân Binh…, các cơ quan chức năng – chủ quản: Tổng liên đoàn VN, Sở CNTp.HCM Công ty cũng rất nhiệt tình tham gia các phong trào do địa phương tổchức điển hình là công ty đã cử người tham gia và đạt giải khuyến khích tong cuộcthi “Bác Hồ-một tình yêu bao la năm 2008”

- Hàng năm công ty thường xuyên tổ chức những hội thảo chuyên đề, với sự thamgia của nhóm tư vấn viên của trường ĐH Nông Lâm Tp HCM nhằm phổ biến kỹthuật chăn nuôi đến bà con nông dân và gới thiệu sản phẩm của công ty và tiếp cậnđược khách hàng tiêu thụ sản phẩm cuối cùng để trao đổi nhằm thu thập ý kiến kiếnkhách hàng, để thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng nhằm hoàn thiện sản phẩm

Tuy nhiên trong thời gian qua công ty cũng gặp không ít khó khăn như dịchcúm gia cầm, dịch tai heo xanh,…đã gây ra không ít thiệt hại nhưng công ty cũng

đã cố gắng vượt qua Mặc dù vậy, năm 2009 vừa qua, doanh số công ty phát triểnvượt bậc, vượt 30% so với kế hoạch đặt ra, đây là thành tích của toàn thể cán bộcông nhân viên công ty Gấu Vàng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ.

Công ty TNHH TM-SX Thuốc Thú Y Gấu Vàng với chức năng chuyên sản xuất

và kinh doanh Thuốc Thú Y Thủy Sản để phòng và bệnh cho gia súc, gia cầm vàthủy sản,… đặc biệt với các chế phẩm sinh học chất lượng cao chuyên cùng chongành nuôi trồng thủy sản Công ty chuyên bào chế các sản phẩm:

- Thuốc bột trộn thức ăn

- Thuốc bột hòa tan, thuốc tiêm vô trùng dạng dung dịch

- Thuốc tiêm vô trùng dạng bột

- Thuốc uống dạng dung dịch

Trang 21

- Thuốc sát trùng.

- Thuốc trị nội ngoại ký sinh trùng

- Sản phẩm vi sinh cao cấp dùng trong Thủy hải sản

- Thức ăn vi sinh đậm đặc cao cấp dùng cho Heo con, Heo tập ăn, Heo nái,…

- Thức ăn vi sinh đậm đặc dùng cho Gà

- Thức ăn vi sinh đậm đặc dùng cho Tôm

Đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua nghĩa vụ nộp thuế cũng như bảotàn và phát triển vốn, tạo công ăn việc làm cho người lao động đảm bảo trận tự anninh xã hội là điều mà công ty Gấu Vàng luôn hướng tới nhằm góp phần vào sựphát triển vững mạnh của đất nước Ngoài ra, công ty Gấu Vàng luôn nổ lực khôngngừng trong việc mở rộng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩmcác chế phẩm sinh học để đáp ứng mọi nhu cấu của bà con chăn nuôi một cáchnhanh chóng và hiệu quả nhất

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý.

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu vàng.

Phó GĐ sản xuất

Cán bộ NCTTGIÁM ĐỐC

Trang 22

Công ty tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh theo cấu trúc trực tuyến chức năng.Giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và ra quyếtđịnh, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quyết định Những phó giám đốc tuyến chiatrách nhiệm và kết quả hoạt động, toàn quyền quyết định trong đơn vị mình phụtrách Cấu trúc này có ưu điểm là quyền hạn, trách nhiệm được phân định rõ ràngtạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp hoạt động cho mục tiêu chung Nhược điểm

là hay xảy ra bất đồng giữa các đơn vị trực tuyến và đơn vị chức năng, chậm đápứng các tình huống đặc biệt, ngoài ra khi có quá nhiều bộ phận chức năng thườngphải họp để bàn bạc nên lãng phí thời gian nhưng nhược điểm này có thể khắc phụcđược bằng cách cho phép các lãnh đạo chức năng có quyền thông tin trực tiếp vớicác bộ phận khác tuyến trong khuôn khổ được công ty quy định trước

2.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.

Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty, là người phụ trách điều hành

chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo vàphân công trách nhiệm quyền hạn cho các phó giám đốc, trưởng đơn vị

Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm trước giám đốc về sản xuất và

tham mưu cho giám đốc những vấn đề liên quan đến sản xuất, là phó giámđốc thường trực khi giám đốc vắng mặt, xem xét kế hoạch sản xuất choxưởng sản xuất, nghiên cứu, xây dựng và triển khai các tiêu chuẩn kỹ thuậtbảo trì thiết bị sản xuất,…

Phó giám đốc bán hàng: chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động bán

hàng và hoạt động kỹ thuật tham mưu cho giám đốc những vấn đề liên quanđến hoạt động bán hàng và hoạt động kỹ thuật

Phó giám đốc nghiên cứu thị trường: chịu trách nhiệm trước giám đốc về

hoạt động chăm sóc khách hàng và nghiên cứu thị trường, tham mưu chogiám đốc những vấn đề liên quan đến chiến lược và lập kế hoạch nghiên cứuthị trường

Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm trước giám đốc, tham mưu cho

giám đốc về công tác tổ chức, hành chánh, quản trị, văn thư, lưu trữ, laođộng tiền lương, nhân sự - đào tạo, kế hoạch và công tác mua hàng, quản lýthiết bị và đội xe công ty

Trang 23

Phòng kế toán: chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động liên

quan đến chức năng nhiệm vụ văn phòng như tổ chức hạch toán tài chính,theo dõi giám sát, lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ,…

Phòng bán hàng: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc bán hàng và tham

mưu cho phó giám đốc bán hàng về kế hoạch bán hàng, chính sách, chiếnlược, nghiên cứu thị trường, lập và xem xét hoạt động bán hàng, thống kẹbán hàng

Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc bán hàng và tham

mưu cho phó giám đốc bán hàng các yêu cầu về kỹ thuật gồm: pha chế, bảođảm chất lượng ản phẩm đăng lý lưu hành và công bố chất lượng sản phẩm

Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc sản xuất về hoạt

động sản xuất và lập kế hoạch sản xuất cho xưởng sản xuất

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán.

Trưởng phòng Tài Chính – Kế Toán: kiểm tra mọi hoạt động liên

quan đến tài sản công ty; tổ chức và kiểm soát công tác tài chính – kếtoán tại công ty, các chi nhánh Trưởng phòng tài chính – kế toán chịutrách nhiệm báo cáo Ban Giám Đốc về hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan chức năng vềcác hoạt động nghiệp vụ

Kế toán tổng hợp: kiểm tra mọi nghiệp vụ hoạch toán kế toán, tổng

hợp báo cáo thuế GTGT, báo cáo tài chính, kiểm tra công tác kế toántại các chi nhánh, và hàng tháng báo cáo cho trưởng phòng

Quản lý công nợ: kiểm tra theo dõi công nợ bán hàng Hàng tuần, lập

dự toán thu hồi công nợ, phân tích đánh giá vòng quay nợ của từngkhách hàng, định kỳ báo cáo lên Ban Giám Đốc tình hình thanh toáncủa khách hàng Căn cứ vào đó để thiết lập chính sách bán chịu chophù hợp

Quản lý chi phí: kiểm soát mọi vấn đề liên quan đến chi phí trong

toàn công ty; theo dõi toàn bộ các tài khoản tạm ứng, phải thu, phải trảkhác Hàng tháng, lập báo cáo phân tích biến động chi phí gửi chotrưởng phòng

Trang 24

cung ứng được duyệt, làm phiếu nhập kho công cụ dụng cụ Hàngtháng, lập báo cáo thuế VAT đầu vào của nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, hàng hóa nộp cho kế toán trưởng.

Kế toán đầu ra: kiểm tra mọi nghiệp vụ liên quan đến đầu ra: theo dõi

doanh thu bán hàng, kiểm soát giá bán hàng hóa, dịch vụ; lập báo cáothuế VAT đầu ra; chịu trách nhiệm luân chuyển và bảo quản các loạihóa đơn, phiếu xuất kho kiêm hóa đơn vận chuyển nội bộ…

Kế toán nhà máy: tính giá thành sản xuất, lập định mức vật tư nhân

công, đảm bảo sử dụng vật tư cho sản xuất đúng mục đích, cung cấp sốliệu hỗ trợ cho việc lập kế hoạch vật tư và kế hoạch sản xuất

Thủ Quỷ: quản lý tiền mặt tại công ty, chịu trách nhiệm thu chi

tiền theo đúng nguyên tắc

2.1.5 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

- Sản xuất thuốc thú y

- Mua bán thuốc thú y, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y

- Mua bán thức ăn cho Gia súc, Gia cầm, thức ăn cho thủy hải sản

- Sản xuất thức ăn cho Gia súc, Gia cầm, thức ăn cho thủy hải sản

- Sản xuất, mua bán thuốc Thú y, thủy hải sản

- Mua bán nguyên liệu sản xuất thuốc Thú y Thủy sản

2.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Trong quá trình thành lập công ty từ năm 1998 đến nay, công ty đã có kháchhàng tiềm năng ở các tỉnh Miền tây như các cửa hàng đại lý ở Tân Châu, LongXuyên, Châu Đốc, Cái Dầu thuộc tỉnh An giang Ở Cần Thơ công ty có các kháchhàng quen thuộc như các công ty, cửa hàng ở Thốt Nốt, Ô Môn, Ninh Kiều,…Không những thế công ty đã mở rộng được hệ thống phân phối trên khắp các Tỉnhmiền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Hiện nay hệ thống khách hàng của công ty đãlên đến hơn 300 khách hàng, trải rộng trên khắp chiều dài của đất nước và tập trungchính là ở khu vực miền tây, miền Đông Nam Bộ và khu vực miền Trung Công tycũng có xu hướng phát triển và mở rộng hệ thống khách hàng ở phía Bắc, song gặpkhó khăn về nhân sự cũng như tài chính Hiện tại, công ty chỉ mới quan hệ với 3khách hàng trong khu vực này, nằm rải rác ở 3 tỉnh Thị trường miền Bắc theo dự

Trang 25

kiến của công ty chủ yếu tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y là chính Tại đây có khánhiều công ty thuốc thú y cho nên chắc chắn công ty cần có một chiến lược cụ thể

và phải phù hợp với thị trường, công ty cũng nên chú ý đến môi trường văn hóacũng như môi trường pháp luật để tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra Bên cạnh

đó đối với một số tỉnh trong khu vực có khả năng phát triển chăn nuôi ngành thủysản, công ty cũng cần tập trung chú ý để phát triển tiềm năng này vì hiện nay, nhànước đang có chủ trương phát triển ngành nuôi trồng thủy hải sản ở một số tỉnh códiện tích mặt nước lớn trong khu vực như Quảng Ninh, Hải Phòng…

Công ty cũng có xu hướng phát triển thị trường sang các nước lân cận, cụ thể làCampuchia Nhân viên bán hàng trong khu vực này đang tiến hành các biện phápgiới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty đến với khách hàng trong khu vực này Nếuthành công, thiết nghĩ công ty phải có kế hoạch cụ thể để phát triển thị trường này,

vì hiện nay thị trường này còn là một thị trường mở và đối với các doanh nghiệptrong nước, tuy đã có một vài công ty Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường này,nhưng đây vẫn là thị trường tiềm năng, đáng để khai thác

2.1.7 Các thông tin tài chính về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.

2.1.7.1 Chế độ kế toán được áp dụng.

Công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng sử dụng chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam, hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệpmới được ban hành theo quyết định số 15/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006,

Hình thức kế toán áp dụng: công ty áp dụng Nhật ký - Sổ cái

Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giágốc

Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký - Sổ cái.

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế ( Theo tài khoản kế toán) trên cùng một cuốn sổ

Trang 26

kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật Ký - Sổ cái.Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ

cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán như sau:

- Nhật ký - Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái

Ghi chú:

Sơ đồ 2.2: Ghi sổ kế toán Nhật ký - Sổ Cái.

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng

tổng hợp chứng từ kế toán cùng lọai đã được kiểm tra và được làm căn

cứ ghi sổ Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả hai phần Nhật ký và Sổ cái

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng lọai sau

khi đã ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi

tiết có liên quan

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

NHẬT KÝ SỔ CÁI

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Sổ quỷ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi hàng ngày

Trang 27

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phátsinh trong tháng vào sổ Nhật ký - Sổ Cái và các Sổ, thẻ kế toán chi tiết,

kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký vàcác cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộtphát sinh cuối tháng

Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng nàytính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn Cứ vào số

dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối thàngcủa từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ Nhật ký - SổCái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

cả các Tài khoản

=

Tổng số phátsinh Có của tất

cả các Tàikhoản

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư có các tài khoản

(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng sốphát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đốitượng

Căn cứ vào số liệu khóa sổ của đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết”cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếuvới số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tàikhoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khikhóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lậpbáo cáo tài chính

2.1.7.2 Các thông tin tài chính về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu

Vàng.

Giới thiệu số liệu tài chính của công ty trong 3 năm gần nhất: từ 2007 –

2009 thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh

Trang 28

CÔNG TY TNHH TM – SX THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị tính: Đồng

TÀI SẢN

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

Trang 29

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả họat động kinh doanh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: Đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 12.593.898.190 16.475.327.490 20.099.740.325

Nguồn tin: Phòng tài chính – kế toán công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.

Trang 30

Biểu đồ2.1: Mối quan hệ giữa doanh thu – chi phí – lợi nhuận qua 3 năm.

74.88 58.09

16.79

114.91 92.95

21.97

120.35 93.39

2.1.8 Một số thuận lợi và khó khăn của công ty.

Về tình hình nguyên vật liệu: công ty ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệutrong nước trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Thông qua mối quan hệsẵn có, công ty sẽ tiếp tục mở rộng và củng cố mối quan hệ trực tiếp với các cơ sởsản xuất, tạo điều kiện cho cơ sở đầu tư mở rộng chuyên sâu để ổn định nguồnnguyên liệu và nâng cao chất lượng thành phẩm

Có đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong kỹ thuật chănnuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản Họ đã và đang phát huy tốt khả năng củamình vì sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm Nhờ đó mà công tyđược đánh giá là một trong những công ty có khả năng cạnh tranh cao

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO Đây là mốc đánhdấu thu hút đầu tư hấp dẫn và cũng có cơ hội tốt để có thể quảng bá, khuếch trươngthương hiệu sản phẩm của mình

Tận dụng được những thuận lợi trên, công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú YGấu Vàng đã và vẫn đang tiếp tục duy trì tốt các mối quan hệ trong mua bán vàcung ứng nguyên vật liệu với những đối tác, mở rộng và tìm kiếm thêm những thịtrường theo những phân khúc khác

Trang 31

2.1.8.2 Khó khăn.

Ngày nay trên thị trường xuất hiện nhiều công ty sản xuất thuốc thú y, thủy sảnnhiều hơn với giá bán thấp làm cho việc tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y, thủy sảngiảm xuống rất nhiều

Sự phát triển của các thương hiệu mạnh (Bio, Anova, Vemedim), sự liên kết của cácthương hiệu có thị phần nhỏ (Minh Ngân, Napha, Á châu) để tạo thế kinh doanhphong phú hơn cho mình

Sản xuất tác nghiệp yếu, không linh hoạt Không có lợi thế trong sản xuất quy môlớn

Không có năng lực đầu tư dự trữ chiến lược tồn kho

Chưa có phòng marketing để thực hiện công tác marketing

2.1.9 Phương hướng kế hoạch phát triển của công ty:

Bảng 2.3: Phương hướng kế hoạch phát triển của công ty

- Luôn luôn đảm bảo chất lượng sản

phẩm theo các tiêu chuẩn đã công bố

- Đảm bảo > 96% sản phẩm chất lượng

ổn định như công bố

- Sản phẩm không phù hợp < 4%

- Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng

và người tiêu dùng để cải tiến và đa dạng

sản phẩm

- Giảm khiếu nại của khách hàng ở mức4%

- Tổ chức 04 hội thảo chuyên đề

- Luôn đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán

bộ nhân viên để đáp ứng ngày càng cao

nhu cầu và mong đợi của khách hàng

- Tổ chức tuyển dụng 14 nhân viên

- Tổ chức đào tạo 140 nhân viên (14NVđào tạo nội bộ theo QT-6.2, 126 NV đàotạo bên ngoài

- Phát huy dân chủ cơ sở, nâng cao đời

sống và điều kiện làm việc của cán bộ

nhân viên để phát triển công ty một cách

bền vững

- Đảm bảo tăng 5 – 10% lương theotrượt giá của thị trường

- Luôn quan tâm đến đời sống vật chất

và tinh thần của cán bộ nhân viên: đinghỉ mát hàng năm, tăng quà cho phụ nữngày 08.03, 20.10,…

- Luôn mở rộng hệ thống phân phối và

phấn đấu tăng doanh thu bán hàng

- Mở rộng thêm 10 đại lý mới

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 50%

so với năm 2009

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu vàng. - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Sơ đồ 2.1 Tổ chức công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu vàng (Trang 21)
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán như sau: - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Hình th ức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán như sau: (Trang 26)
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán (Trang 28)
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả họat động kinh doanh - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả họat động kinh doanh (Trang 29)
Bảng 2.4: Phân tích khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn trong năm 2008 – 2009 - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.4 Phân tích khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn trong năm 2008 – 2009 (Trang 33)
Bảng 2.5: Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2008 – 2009 - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.5 Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2008 – 2009 (Trang 34)
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VÀ NGUỒN VỐN ĐI CHIẾM DỤNG - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VÀ NGUỒN VỐN ĐI CHIẾM DỤNG (Trang 37)
Bảng 2.8: Theo dõi chi tiết số liệu các khoản phải thu qua 3 năm 2007 – 2009 - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.8 Theo dõi chi tiết số liệu các khoản phải thu qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 39)
Bảng 2.7: Phân tích các khoản phải thu qua 3 năm 2007 – 2009 . - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.7 Phân tích các khoản phải thu qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 39)
Bảng 2.9: Phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản. - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.9 Phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản (Trang 41)
Bảng 2.11: Phân tích vốn luân chuyển của doanh nghiệp từ 2007 đến 2009 . - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.11 Phân tích vốn luân chuyển của doanh nghiệp từ 2007 đến 2009 (Trang 43)
Bảng 2.13: Bảng phân tích hệ số thanh toán nhanh của DN từ năm 2007 – 2009 - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.13 Bảng phân tích hệ số thanh toán nhanh của DN từ năm 2007 – 2009 (Trang 45)
Bảng 2.15: Phân tích khả năng trả nợ vay - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.15 Phân tích khả năng trả nợ vay (Trang 46)
Bảng 2.18: Phân tích số liệu tình hình luân chuyển toàn bộ vốn từ 2007 – 2009 - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.18 Phân tích số liệu tình hình luân chuyển toàn bộ vốn từ 2007 – 2009 (Trang 51)
Bảng 2.22: Phân tích tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn trong 3 năm 2007 – 2009: - Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.doc
Bảng 2.22 Phân tích tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn trong 3 năm 2007 – 2009: (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w