LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiTrong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh, đồng thời cũng là yều tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Đối với mỗi doanh nghiệp, vốn là điều kiện để đổi mới thiết bị, công nghệ, tăng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của một doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam còn rất lung túng trong quản lý, sử dụng vốn kinh doanh. Tình hình sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả, tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng phổ biến đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh, giảm hiệu quả sản suất của từng doanh nghiệp. Chính vì vậy, vấn đề nâng cao sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trở thành vấn đề bức xúc.Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn đó, qua thời gian công tác tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà, được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của GS., TS. Vũ Văn Hóa, em đã lựa chọn, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà’’.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Pháttriển, có sự kết hợp, vận dụng giữa lý thuyết và thực tế, tôi đã nghiên cứu, tậphợp tài liệu và hoàn thành Luận văn này dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình
của GS., TS Vũ Văn Hóa.
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình do chính bản thân tôi làm
và các số liệu trong báo cáo này là hoàn toàn trung thực
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Mạnh Thắng
Trang 2Sản xuất kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
TSLNVLĐ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
TSLNVKD Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Vtk Số vốn lưu động tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm
BẢNG CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh 35Bảng 2.3 : Tình hình sử dụng tài sản cố định 38Bảng 2.4: Tình hình sử dụng vốn lưu động 40
Trang 3Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh 43
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011-2013 52Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 55Bảng 2.11 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định 57Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 2
BẢNG CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 6
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 8
1.1.NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1.1.Vốn kinh doanh và cơ cấu VKD của DN 8
1.1.2.Bảo toàn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.13 1.1.3.Vai trò của vốn kinh doanh trong quá trình SX – KD của doanh nghiệp 15
1.2.HIỆU QUẢ DỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA DOANH NGHIỆP 16
1.2.1.Khái niệm về HQSD VKD 16
1.2.2.Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 17
1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 21
1.3.Ý NGHĨA CỦA NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TRONG DOANH NGHIỆP 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRONG THỜI GIAN 2011 - 2013 28
2.1.MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ 28
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm 29
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy 29
Trang 52.1.4.Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 51
2.2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ 34
2.2.1 Nguồn vốn kinh doanh của công ty 34
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng VKD của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà 51
2.3.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2.Một số tồn tại chủ yếu 63
2.3.3.Nguyên nhân 64
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ 66
3.1.KẾ HOẠCH SX- KD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRONG THỜI GIAN 2015- 2020 66
3.1.1 Mục tiêu phấn đấu 66
3.1.2 Định hướng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 66
3.1.3 Các định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 67
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ 69
3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 82
3.3.1.Với cơ quan hữu quan Nhà nước 82
3.3.2 Với Bộ Xây dựng 84
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh là một trong số các yếu tốkhông thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanhnghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thìdoanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định phù hợp với quy mô vàđiều kiện kinh doanh, đồng thời cũng là yều tố quan trọng nhất đối với sự tăngtrưởng của nền kinh tế Đối với mỗi doanh nghiệp, vốn là điều kiện để đổi mớithiết bị, công nghệ, tăng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đốivới sự ra đời của một doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vaitrò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy,trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải quantâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhằmmang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp Thực tế cho thấy các doanhnghiệp Việt Nam còn rất lung túng trong quản lý, sử dụng vốn kinh doanh Tìnhhình sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả, tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhaugiữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng phổ biến đã làm hạn chế khả năng cạnhtranh, giảm hiệu quả sản suất của từng doanh nghiệp Chính vì vậy, vấn đề nângcao sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trở thành vấn đề bứcxúc
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn đó, qua thời gian công tác tại Công ty Cổphần Tu tạo và Phát triển nhà, được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của GS.,
TS Vũ Văn Hóa, em đã lựa chọn, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “ Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà’’.
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh,phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và điều kiện thuận lợi,khó khăn công ty gặp phải Phát hiện những mặt đạt được và chưa đạt được
Trang 7trong việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, từ đó có các biện pháp chủ yếugóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phù hợp với mục đích nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc tổchức, quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà trong những năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương phápthống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các tài liệu sưutập kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Tu tạo và Phát triển nhà giai đoạn 2011- 2013
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà
Trong quá trình viết luận văn Tôi đã được lãnh đạo Công ty Cổ phần Tutạo và Phát triển nhà và tập thể nhân viên tại Công ty giúp đỡ tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi suốt quá trình nghiên cứu đề tài Cùng với GS., TS Vũ VănHóa đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình triển khai,nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1.NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1.Vốn kinh doanh và cơ cấu VKD của DN.
1.1.1.1.Khái niệm VKD
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sảnxuất, kinh doanh Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nàocũng cần phải có vốn kinh doanh Vốn được dùng để mua sắm các yếu tốđầuvào của quá trình sản xuất như: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu laođộng
Vốn kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thứckhác nhau trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó có thể là tiền,máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm…khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ.Như vậy, với số vốn ban đầu, nó không chỉđược bảo tồn mà còn được tăng lên
do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
1.1.1.2.Cơ cấu VKD của DN
a/.Theo loại vốn.
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn lưuđộng và vốn cố định
- Vốn lưu động của Doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để hìnhthành các tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và một phần đểtrả tiền công cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất củadoanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Trang 9Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: Nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như sảnphẩm đang chế tạo, bán thành phẩm Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông baogồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoảnvốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuđộng lưu thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưuđộng của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sảnphẩm, hàng hoá Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưuđộng của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu
kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn
ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ vàđược gọi là quá trình tuần hoànchu chuyển của vốn lưu động Ta có sơ đồ chu chuyển vốn lưu động:
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra mộtcách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưuđộng của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồntại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục,
Trang 10doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau nóđảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyểnđược thuận lợi.
Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏiviệc quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần chú trọng giải quyết một sốvấn đề sau:
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo đủ vốn lưu động choquá trình sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủ, kịpthời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời phải
có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệuquả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chiphí sử dụng vốn
- Vốn cố định của Doanh nghiệp
Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tưứng trước để hình thành nên TSCĐcủa doanh nghiệp Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐ đượchình thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của TSCĐ sẽ chi phối đặc điểmluân chuyển của vốn cốđịnh Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặcthù của vốn cốđịnh như sau:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫngiữ nguyên hình thái hiện vật Có được đặc điểm này là do TSCĐ tham gia vàophát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy vốn cố định là hình tháibiểu hiện bằng tiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tươngứng
+ Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu
kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hìnhthái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó
bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bịgiảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Trang 11Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐđượcluân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấuhao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá đượctiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trìnăng lực sản xuất của doanh nghiệp
Phần còn lại của vốn cố định vẫn được "cố định" trong đó, tức là giá trịcòn lại của tài sản cố định Hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm và được thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vàoTSCĐ lại dần dần giảm xuống Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúcTSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sảnphẩm đã sản xuất và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Vốn cố định thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thểthu hồi đủ số vốn đầu tư đãứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồngvốn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và kháchquan làm thất thoát vốn như:
Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụđược, dogiá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bùđắp mức độ hao mònTSCĐ
Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ hao mòn
vô hình của TSCĐ vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như về mặt giátrị
Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế Khi lạm phát xảy ra, giá trị thựccủa đồng vốn bị thay đổi, do đóđòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá vàđiều chỉnhlại giá trị tài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc độ lạm pháttrên thị trường
+ Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinhdoanh
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng vàchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất
Trang 12kinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó
là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinhdoanh Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theotính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b/.Theo nguồn hình thành.
- Vốn chủ sở hữu.
Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, nó bao gồm vốn do chủdoanh nghiệp tự bỏ ra và phần vốn bổ sung được hình thành từ kết quả kinhdoanh
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Giá trị tổng tài sản - Tổng nợ phải trảTrong đó, vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản:
+ Với doanh nghiệp nhà nước thì đó là nguồn vốn do NSNN cấp ban đầu
và cấp bổ sung, còn với doanh nghiệp tư nhân thì nguồn vốn này do chủ doanhnghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp Đối với Công ty cổ phần hoặc liêndoanh thì nó sẽ bao gồm phần đóng góp của các chủ đầu tư hoặc các cổ đông
+ Phần lợi nhuận để lại tái đầu tư sau các quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Ý nghĩa của vốn chủ sở hữu:
+ Thể hiện năng lực tài chính của đơn vị
+ Giúp đơn vị tự chủ trong SXKD
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh
- Nợ phải trả.
Bao gồm các khoản đi vay của các cá nhân hay các tổ chức tín dụng dướimọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả người bán, trảcho Nhà nước, khoản người mua ứng trước, phải trả cho lao động trong doanhnghiệp…
Trang 131.1.2.Bảo toàn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1.2.1.Khái niệm về bảo toàn vốn kinh doanh
Bảo toàn vốn kinh doanh là hiện tại hóa giá trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo tỷ lệ lạm phát hiện hành.
Để hoạt động được trong nền kinh tế thị trường, các DN luôn luôn phảinhận thức được rằng mình phải sẵn sang đối phó với mọi sự thay đổi, biến độngphức tạp có thể xảy ra bất kỳ lúc nào Những rủi ro bất thường trong kinh doanhnhư: nền kinh tế lạm phát, giá cả thị trường tăng lên,… mà nhiều khi nhà quản
lý không thể lường hết được Vì vậy, để hạn chế phần nào những tổn thất có thểxảy ra, công ty cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để khi vốn kinhdoanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, công ty có thể có ngaynguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục
Bảo toàn vốn được thực hiện trong quá trình SXKD nhằm bảo tồn vềmặt giá trị trong quá trinh SXKD, đồng thời người sử dụng vốn phải thườngxuyên duy trì được đồng vốn giá trị của mình, thể hiện bằng năng lực SXKD củadoanh nghiệp
1.1.2.2.Nội dung bảo toàn VKD
a) Bảo toàn và phát triển VCĐ
VCĐ của doanh nghiệp có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu tưdài hạn ( mua sắm, lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình) và các loạihoạt động kinh doanh thường xuyên ( sản xuất các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ )của doanh nghiệp
Do đặc điểm của TSCĐ và VCĐ là tham gia vào nhiều chu kì sản xuấtkinh doanh song vẫn giữ được nguyên hình thái và đặc tính sử dụng ban đầu( đối với TSCĐ hữu hình) còn giá trị còn lại chuyển dịch dần dần vào giá trị sảnphẩm Vì vậy nội dung bảo toàn VCĐ luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị,trong đó bảo toàn về mặt hiện vật là cơ sở, tiền đề để bảo toàn VCĐ về mặt giátrị
Trang 14Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình thái vậtchất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thườngxuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó, điều đó có nghĩa là trong quá trình sửdụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiệnđúng quy trình sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì và năng caonăng lực hoạt động của TSCĐ, không để TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn quyđịnh, mọi TSCĐ của doanh nghiệp phải có hồ sơ theo dõi riêng, cuối năm tàichính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ; mọi trường hợp thừa, thiếuTSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp sử lý, khắc phục.
Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải duy trì được giá trị thực ( sức mua )của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất
kể biến động giá cả, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học
kỹ thuật
Trong các doanh nghiệp nguyên nhân không bảo toàn vốn cố định có thểchia làm hai loại: nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan Cácnguyên nhân chủ quân phổ biến là do: các sai lầm trong quyết định đầu tưTSCĐ, do việc quả lý, sử dụng TSCĐ kém hiệu quả… Các nguyên khách quanthường do là: rủi ro bất ngờ trong kinh doanh ( thiên tai, dịch họa ), do tiến bộkhoa học kỹ thuật, do biến động giá cả thị trường
b) Bảo toàn và phát triển VLĐ
* Về hiện vật
Tổng VLĐ đầu kỳGiá một đơn vị hàng hóa =
Tổng VLĐ cuối kỳGiá một đơn vị hàng hóa
* Về giá trị: phải xác định được số vốn lưu động phải bảo đảm đến cuốinăm Nói cách khác VLĐ đầu kỳ và cuối kỳ phải tương đương
Các biện pháp cụ thể là:
-Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp hợp lý, xác định mức dự trữnguyên vật liệu, hàng hóa vừa đủ để đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho sản xuất đủhàng, không bị thiếu hụt, ứ đọng trong hoạt động SXKD
Trang 15Bảo toàn và sử dụng hiệu quả VLĐ có tầm quan trọng đặc biệt Tuynhiên nó lại là kết quả tổng hợp của các khâu, các hoạt động kinh doanh từ xácđịnh chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện đến quản lý, hạch toán,theo dõi, kiểm tra vì vậy cần được tiến hành đồng bộ.
1.1.3.Vai trò của vốn kinh doanh trong quá trình SX – KD của doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn bắt đầu tạo lập hoặc duy trì hoạtđộng SXKD đều cần sử dụng vốn kinh doanh Vốn kinh doanh là điều kiệnquyết định sự sống còn của doanh nghiệp
Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Một quá trình SXKD cầnrất nhiều điều kiện để diễn ra: Yếu tố vốn, yếu tố lao động, yếu tố công nghệ.Trong đó yếu tố vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng Vốn được sử dụng đểmua sắm máy móc, dây chuyền, công nghệ sản xuất, bằng sang chế, phát minhphục vụ quá trình SXKD
Vốn kinh doanh là điều kiện để duy trì hoạt động SXKD của doanhnghiệp được thường xuyên và liên tục Khi các yêu cầu về lao động và côngnghệ đã được đảm bảo thì vốn kinh doanh cũng phải được đảm bảo để quá trìnhSXKD diễn ra thường xuyên liên tục.Tuy nhiên, không phải lúc nào VKD củaDoanh nghiệp cũng vừa đủ, có khi ít, có khi nhiều Có nhiều nguyên nhân gây rathiếu vốn kinh doanh như hàng tồn kho đọng lại nhiều, khách hàng chưa thanhtoán Trong các trường hợp đó cần phải kịp thời huy động VKD để quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp được trôi chảy, liên tục
Trang 161.2.HIỆU QUẢ DỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1.Khái niệm về HQSD VKD.
Vốn kinh doanh là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của mọi doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanhcủa doanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọidoanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có củamình, trong đó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệmliên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào vàđầu ra của một quá trình kinh tế – kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xácđịnh
Hiệu quả kỹ thuật là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố sản xuấtkhan hiếm và sảm phẩm (hàng hoá, dịch vụ ) ở đầu ra Mối tương quan này cóthể đo lường theo hiện vật
Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quátrình kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ) Mối tương quan này được đo lường bằngthước đo tiền tệ
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tốđầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp đểđạt được kếtquả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất
Khái niệm hiệu quả kinh doanh được dùng làm một tiêu chuẩn để xem xétcác tài nguyên được phân phối ở mức độ tốt như thế nào
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu đượclợi nhuận trong tương lai Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thulợi nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên
so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn
Trang 17Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn
về mặt tài chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mởrộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín,nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụngnguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong quá trình sử dụng vốn, đểđạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phảigiải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải
được sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinhlời
Thứ hai: Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh khi cần thiết
Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch
SXKD, hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạttới
1.2.2.Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trongmột thời kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được
Trang 18đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉđầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫnđạt doanh số cao.
Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu Doanh thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thuhồi các khoản thu là tốt
Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu 360
= Số dư bình quân các khoản phải thu x 360
Doanh thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoảnphải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoảnphải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ
Vòng quay vốn lưu động:
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấyvòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao Một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Mức đảm nhiệm vốn lưu động:
Mức đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốnlưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Lợi nhuận sau thuế
Trang 19Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánhmột đồng vốn lưu động mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng tốt và ngược lại
1.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Nguyên giá tài sản cố định Doanh thu thuần trong kỳ
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giáTSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụngTSCĐ càng cao
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cốđịnh có thể đảm bảo tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn
cố định ngày càng cao
Hàm lượng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nóphản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cốđịnh Chỉtiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh càng cao
Trang 20 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Vốn cố định bình quân Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cốđịnh tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh càng cao
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt vàquyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệuquả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sửdụng toàn bộ vốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng vốn kinh
bộ tài sản càng cao
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA)
ROA = Số VKD bình quân trong kỳ Lợi nhuận sau thuế của DN
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 21ROE = Vốn CSH bình quân trong kỳ Lợi nhuận sau thuế của DN
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho CSH Đây chính là tiêu chí mà các nhàđầu tư rất quan tâm
1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố con người:
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con ngườiđược đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp baogồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sửdụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không cóphương án sản xuất kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giaiđoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều nàysẽảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốnnói riêng Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhucầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn bị ứ đọng, dư thừa,phải huy động đủ vốn cho sản xuất Nếu vốn không đủđáp ứng cho nhu cầu sảnxuất thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu cơ cấu vốn không hợp
lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quátrình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận,giảm hiệu quả sử dụng vốn
Trang 22Cơ cấu vốn :
Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trongtổng vốn sử dụng Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khácnhau
Do chịu sự ảnh hưởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanhnghiệp khác nhau Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn bao gồm cácnhân tố sau:
- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy môcủa vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợđến hạn,khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này
tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngượclại
- Cơ cấu tài sản: Tài sản cốđịnh là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do
đó nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu độngsẽđược đầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu
kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sởhữu, ngược lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốntài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao
- Mức độ chấp nhận rủi do của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phảichấp nhận rủi do, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận.Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm
- Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suấtvốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốnnhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu
- Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích cơ cấunghiêng về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năngtrả nợđúng hạn, có sự an toàn vềđồng vốn mà họ bỏ ra cho vay
Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nóảnh hưởng đếnchi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đóảnh hưởng đến khả năng sinh lời
Trang 23của đồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động giántiếp song rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Giải quyết tốt vấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:
- Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cốđịnh tích cực (vốn đầu tư vào tài sảncốđịnh tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải ) và vốn cốđịnh không tích cực (kho tàng, nhà xưởng, trụ sở vănphòng )
- Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ thúc đẩy đồng vốn vận động nhanh giữa cáccao độ của quá trình sản xuất kinh doanh, không bịứđọng hay sử dụng sai mụcđích
Nhân tố chi phí vốn:
Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất Cũng như bất kỳ yếu tốnào khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Có thểhiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà doanhnghiệp phải trả cho việc huy động vốn như: Lãi, chi phí phát hành cổ phiếu
Khi nói đến chi phí vốn thì mới thực sự thấy được sự quan trọng của một
cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn.Vốn sẽ được lưu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đạt hiệuquả cao trong sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại khi cơ cấu vốn không hợp lý
sẽ dẫn đến có phần vốn bị ứ đọng Chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn sẽ bịlãng phí
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh:
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh cóảnh hưởngkhông nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất kinhdoanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: Tính chấtngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Ảnh hưởng của tính chất ngành nghềđến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ởquy mô, cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽảnh hưởng tới
Trang 24tốc độ luân chuyển vốn, tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, chi trả
do đóảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn vàdoanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sảnxuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thườngbiến động lớn, doanh thu bán hàng không được đều, tình hình thanh toán, chi trảcũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số vòngquay vốn do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhữngdoanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn trong nămthường không có biến động lớn, doanh nghiệp lại thường xuyên thu được tiềnbán hàng, điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi bằng tiềnvàđảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn được quay nhiều vòng trong năm.Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sẩn phẩm có chu kỳ sảnxuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn thu hồi chậm,quay vòng ít
1.2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường kinh doanhnhất định Môi trường kinh doanh là tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh hưởngtới hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau đây:
Sự ổn định của nền kinh tế:
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnhhưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từđóảnh hưởng tới nhu cầu
về vốn kinh doanh Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi
do trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro
đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhàxưởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ
Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanhnghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn đấu để pháttriển với nhịp độ tương đương Khi doanh thu tăng lên, sẽđưa đến việc gia tăng
Trang 25tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trị tàichính phải tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó
Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp:
Để tạo ra môi trường kinh tếổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững,nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ
mô Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành sẽ ảnh huởngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốnnói riêng Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của Nhà nuớc luôn làyếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh
và cóđiều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đềlạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớnđến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
- Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều
hành lượng cung tiền tệ, nó cóảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn vàkinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanhnghiệp không có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sửdụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãisuất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay mộtphương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt độngđầu tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vayhay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồivốn Đối với hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có sử dụng vốn đầu tưcũng phải tính đến chi phối vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện
- Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc đểđiều tiết
kinh tế vĩ mô nói chung vàđiều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chínhsách thuế của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sauthuế nhiều hay ít, do đóảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
Trang 26- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các hệ thống tài
chính trung gian là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh
nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và
hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạođiều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanhnghiệp có thểđa dạng các hình thức đầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lạihiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: + Khoa học kỹ thuật và công nghệ
+ Sự ổn định chính trị xã hội trong nước và quốc tế
+ Những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp có thể gặp phải như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh
Trên đây là những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức sản xuấtkinh doanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần nghiêncứu, xem xét một cách kỹ lưỡng, thận trọng để phát huy những lợi thế và điềukiện thuận lợi, hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảmbảo việc tổ chức huy động vốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.Ý NGHĨA CỦA NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TRONG DOANH NGHIỆP
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan vàxuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối
đa hoá lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ làmột trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là mộthướng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 27Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như đã trình bày ở trên, một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếuvốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuốicùng của doanh nghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động và sản xuất kinhdoanh, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thànhmột trong số các mục tiêu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp
Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt rađối với các nhà quản lý doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đókhông chỉ dừng lại ở bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn
Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nàokhi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắchạch toán kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận.Nếu không đạt được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phásản Chính
vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp để bảo toàn vốn và nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh để khẳng định vị trí của mình trên thị trường
Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triểnmạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt Doanhnghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽcóđiều kiện tốt đểđứng vững trên thị trường Việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhấtđịnh đến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩaquan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điềukiện cấp thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trang 28Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRONG THỜI GIAN
2011 - 2013.
2.1.MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà là Công ty tu sử chữanhà cửa Hà Nội được thành lập năm 1960 theo quyết định số 732/UB/TCCQngày 10/02/1960 của UBND thành phố Hà Nội
Ngày 27/7/1991, Công ty đổi tên thành Công ty Tu tạo và Phát triển nhàtheo quyết định số 1301/QĐ/TCCQ và quyết định thành thành lập số 180/QĐUBngày 16/01/1993 của UBND thành phố Hà Nội Công ty Tu tạo và Phát triển nhà
là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Hà Nội
Ngày 1/1/2006 Công ty Tu tạo và Phát triển nhà tiến hành cổ phần hóa đổitên là Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà Hà Nội
- Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO
VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ
- Tên tiếng Anh : HOUSING RENOVATION
AND DEVELOPMENT
JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO
Trang 292.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà là một công ty cổ phần trong đó
cổ phần của Nhà Nước chiếm một phần khá lớn trong cổ phần công ty Tuynhiên công ty vẫn là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhânhoạt động theo luật doanh nghiệp Công ty cổ phần quản lý tổ chức theo môhình trực tiếp gọn nhẹ và hiệu quả
Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức như sau:
Trang 30PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH
TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
PH̉ÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PH̉ÒNG QUẢN LÝ
KD XÂY LẮP
PH̉ÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PH̉ÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
Bảng 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà:
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty CP Tu tạo và Phát triển Nhà)
Trang 31Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận quản lý:
Đại hội đồng cổ đông:
- Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan cao nhất của công
ty cổ phần
Hội đồng quản trị:
- Là cơ quan quản lý công ty, nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề
có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của đại hội cổ đông
Tổng giám đốc:
- Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và Đại hội cổ đông Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị
- Phụ trách trực tiếp các lĩnh vực: chiến lược đầu tư, phát triển, chiến lượcphát triển nguồn nhân lực; chiến lược kinh doanh; tài chính; tổ chức
Các Phó tổng giám đốc:
- Là người giúp việc Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về các quyết định của mình có liên quan đến các lĩnh vực được phân công
Ban kiểm soát:
- Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chínhcủa công ty, báo cáo trước hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực hợppháp của việc ghi chép, lưu trữ tài liệu và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính vàbáo cáo khác
Các phòng ban chức năng tổ chức theo yêu cầu của công việc quản lý sảnxuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý về mặt nhân sự, tổ chức thi công, tính
lương cho cán bộ công nhân viên, nâng lương, nâng bậc cho cán bộ công nhânviên
Phòng tài chính kế toán: Quản lý toàn bộ nguồn vốn của công ty, chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của Nhà
Trang 32Nước, kiểm tra việc chi tiêu của công ty, tăng cường công tác quản lý vốn, sửdụng vốn có hiệu quả để bảo toàn và phất triển vôn kinh doanh của công ty,
Trang 33Kế toán chi tiết (cập nhật chứng từ)
Kế toán ngân hàng Kế toán quỹ và các
khoản thanh toán
Kế toán trường
Kế toán tổng hợp
(phó pḥòng kế toán)
Bộ kế toán các công ty trực thuộc
Nhân viên thanh Nhân viên Nhân viên
toán tiền lương, hạch toán hoạch toán quỹ
vật liệu TSCĐ,
thanh toán
Quan hệ phụ trách nghiệp vụ Quan hệ cung cấp số liệu
phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng để chủ động trong sản xuất kinh doanhcủa công ty
Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy Kế toán-Tài chính
Trang 34Phụ trách kế toán
Trang 35
Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà thực hiện chế độ Kế toán theoQuyết định 15/2006/QĐ-BTC về chế độ Kế Toán Doanh nghiệp và thực hiệnchế độ sổ sách chứng từ theo hình thức nhật ký chung.
Bộ máy tài chính-kế toán của công ty được xây dựng khá hợp lý, chuyênmôn hoá công việc theo từng phần hành cụ thể, tổ chức phù hợp với yêu cầucông việc, trình độ và khả năng chuyên sâu của từng người
Phòng tài chính- kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung,đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu quản lý của Ban giám đốc, phù hợp với điềukiện sử dụng các phần mềm máy vi tính hiện có tại Công ty
Trong đó nhiệm vụ của từng kế toán như sau:
o Kế toán trưởng: Phụ trách chung công tác tài chính kế toán công ty
Tổ chức chỉ đạo công tác tài chính, tổ chức hạch toán kế toán, sắp xếp tổ chức
bộ máy kế toán từ công ty đến các công ty trực thuộc.Hàng quý, năm tổ chứcpphân tích hoạt động kinh tế của toàn công ty và các đơn vị trực thuộc Tạo lập,quản lý và sử dụng các quỹ, nguồn vốn kinh doanh đảm bảo đúng chế độ và hiệuquả Phổ biến triển khai kịp thời và cụ thể hoá các văn bản chế độ tài chính, kếtoán của Nhà nước, các quy định của công ty ban hành Tổ chức chỉ đạo lập kếhoạch tổng hợp tài chính tín dụng, tiền mặt toàn công ty hàng tháng, quý, năm
Tổ chức chỉ đạo thu hồi vốn kịp thời khi có đủ các điều kiện thanh toán
o Phó phòng kế toán: Phụ trách kế toán tổng hợp, thay mặt kế toántrưởng điều hanh công tác tai chính kế toán khi kế toan trưởng đi công vắng Tổchức chỉ đạo công tác lập duyệt, xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán để hàng ngàycập nhập vào máy kịp thời Tổ chức chỉ đạo công tác lập kế hoạch tài chính tíndụng tổng hợp hàng tháng, quý, năm Thường xuyên hướng dẫn nghiệp vụ chuyênmôn cho các thành viên trong phòng, bố trí sắp xếp cán bộ kế toán của công ty cóthời gian đi học để nâng cao trình độ Tổ chức tham gia kiểm tra tình chính, quyếttoán của các đơn vị trực thuộc theo quy định của công ty Đồng thời, phụ tráchcông tác kế toán TSCĐ, thực hiện các nghiệp vụ về tăng giảm TSCĐ, tính khấuhao TSCĐ…Phụ trách lập các báo cáo kế toán và báo cáo tài chính
o Kế toán chi tiết: Hàng ngày căn cứ chứng từ kế toán nhận từ kế toànviên, phụ trách kế toán, khi đã kiểm tra và xử lý hoàn thiện chứng từ của kế toánviên, tiến hành phân loại định khoản và cập nhập vào máy kịp thời
Trang 36o Kế toán ngân hàng: Phụ trách các nghiệp vụ về tiền gửi, tiền vay, thựchiện các giao dịch với ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính vềcác khoản tín dụng của công ty.
o Kế toán quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ về kế toán tiền măt, các khoảntạm ứng, tièn lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,nộp cho các cơ quan bảo hiểm
o Kế toán các công ty, xí nghiệp tổ chức đội trực thuộc: Làm nhiệm vụhạch toán các khoản phát sinh trong tháng về các công trình xây dựng, tính toáncác khoản lương phụ cấp… cho các nhân viên tại các công ty trực thuộc, xínghiệp, tổ đội, lập chứng từ và báo cáo định kì gửi về công ty…
Phòng kế hoạch đầu tư: Lập ra các kế hoạch phất triển công ty, các kế
hoạch về các dự án phát triển để trình lên Giám đốc
Phòng quản lý kinh doanh xây lắp: Quản lý chất lượng sản phẩm, chất
lượng công trình do công ty thực hiện, chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát chấtlượng công trình trước hội đồng cổ đông công ty và cơ quan Nhà Nước
Các ban quản lý dự án: Với nhiệm vụ là chuẩn bị các thủ tục ban đầu cho
các công ty trực thuộc trong kinh doanh xây dưng cơ bản hoặc kinh doanh nhà(như đấu thầu, các thủ tục về lập dự án ) thực hiện chức năng là pháp nhân quan
hệ trực tiếp với cơ quan Nhà Nước như với cục quản lý vốn và tài sản, cục thuế
và quan hệ hợp đồng kinh tế với các tổ chức và đơn vị kinh tế khác
Các công ty chi nhánh, các xí nghiệp trực thuộc, các trung tâm, đội
trưởng sản xuất: Được công ty phân cấp quản lý hoạt động tương đối độc lập.
Giám đốc các công ty trực thuộc là người chịu trách nhiệm trước Tổng giámđốc công ty về việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong SXKD
Hàng tháng các công ty, xí nghiệp, các tổ đội trực thuộc có trách nhiệmbáo cáo tình hình sản xuất, doanh thu, chi phí Hàng quý các phòng ban củacông ty theo nghiệp vụ được phân công thực hiện kiểm tra toàn diện các hoạtđộng SXKD của các công ty trực thuộc
2.2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ 2.2.1 Nguồn vốn kinh doanh của công ty
2.2.1.1 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Trang 37Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
Năm Tiêu chí
2012/2011
So sánh năm 2013/2012
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tuyệt đối
Tỷ lệ tăng giảm
Số tuyệt đối
Tỷ lệ tăng giảm Tổng giá trị tài sản 675.968 100 735.042 100 652.428 100 59.074 8 -82.614 -11
1.Tiền và các khoản tương đương tiền 34.745 5 66.183 10 18.995 3 31.438 90 -47.188 -71 2.Đầu tư TCNH 0 0 11.082 2 15.851 2 11.082 4.769 43 3.Phải thu NH 150.910 24 155.444 22 125.598 21 4.534 3 -29.846 -19 4.Hàng tồn kho 431.667 67 445.989 64 442.125 72 14.322 3 -3.864 -1 5.Tài sảnNH khác 24.533 4 13.494 2 9.238 `2 -11.039 -45 -4.256 -32
1.Các khoản phải thu dài hạn 8.986 26 7.855 18 8.289 20 -1.131 13 434 6 2.Giá trị tài sản cố định 13.399 39 11.484 27 9.862 24 -1.915 -14 -1.622 -14 3.Bất động sản đầu tư 9.115 27 11.262 26 10.868 27 2.147 24 -394 -3
4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1.981 6 5.569 13 5.855 15 3.588 181 286 5 5.Tài sản dài hạn khác 632 2 6.280 16 5.747 14 5.648 894 -533 -8
( Trích nguồn báo cáo thường niên các năm của công ty )
Trang 38Thông qua số liệu bảng 2.2 cho thấy:
Tính đến thời điểm 31/12/2013 VKD của công ty là 652.428 triệu đồng.Trong đó VLĐ là 611.807 triệu đồng chiếm 94%, VCĐ là 40.612 triệu đồngchiếm 6% vốn kinh doanh của công ty Năm 2013 so với năm 2012 tổng VKDcủa công ty giảm 82.614 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 11% Trong đó, VLĐ giảm80.412 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 12% VCĐ giảm 2.193 triệu đồng tươngứng tỷ lệ giảm 2% Như vậy, VKD của công ty năm 2013 giảm là do VLĐ vàVCĐ giảm xuống Do đó cơ cấu VKD của công ty năm 2013 có sự thay đổi sovới năm 2012
Trong khi đó, VKD của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng 59.074triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 8%, VCĐ tăng 8.701 triệu đồng tương ứng tỷ lệtăng 16% Có thể thấy, VKD của công ty năm 2012 tăng lên do VCĐ và VLĐtăng Có thể nhận thấy rằng, trong 3 năm trở lại đây, Công ty đã tăng giảm VLĐ
và VCĐ một cách không đồng đều Điều này cũng làm cho cơ cấu VKD củacông ty biến đổi qua các năm Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào các số liệu trênchưa đủ đánh giá sự thay đổi này là tốt hay xấu Do vậy, ta sẽ tiến hành phântích lần lượt từng chỉ tiêu cụ thể tác động đến sự biến động nguồn VKD củacông ty
2.2.1.1.1 Tình hình sử dụng vốn cố định
Trong khi VCĐ là một bộ phận quan trọng của VKD, là số vốn ứngtrước để mua sắm xây dựng các tài sản cố định trong doanh nghiệp Quy mô củaVCĐ lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ, ảnhhưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lựcSXKD của doanh nghiệp
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy: Tài sản dài hạn ( VCĐ) chiếm tỷ lệ quá nhỏ(5%) so với tổng tài sản một phần do nền kinh tế những năm gần đây suy thoái,biến động đã tác động mạnh vào tâm lý việc đầu tư của công ty; một phần thểhiện năng lực yếu kém của công ty
Về cơ cấu tài sản dài hạn của doanh nghiệp, tài sản cố định chiếm tỷtrọng cao 39% năm 2011, tiếp đến là bất động sản đầu tư 27% năm 2011 Tài
Trang 39sản dài hạn của doanh nghiệp có xu hướng tăng do công ty phải tiếp tục duy trìcác công trình tồn đọng.
Đầu tư tài chính dài hạn năm 2013 ở mức 5.855 triệu đồng, tăng 286triệu đồng so với năm 2012 tương ứng tỷ lệ 5% Điều này cho thấy công ty vẫnchưa dám có quyết sách đột phá trong đầu tư
Để quản lý sử dụng VCĐ có hiệu quả cần nghiên cứu cụ thể tình hìnhbiến động giá trị tài sản cố định trong doanh nghiệp, từ đó đánh giá và đưa racác biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
Giá trị tài sản cố định trong công ty gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản
cố vô hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang Để thấy rõ cơ cấu cũng như tìnhhình tăng giảm TSCĐ của doanh nghiệp qua các năm gần đây ta đi vào phân tíchtừng chỉ tiêu cụ thể sau:
Trang 40Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tuyệt đối
Tỷ lệ tăng giảm
Số tuyệt đối
Tỷ lệ tăng giảm Giá trị