Mục tiêu của học phần: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về các nguyên tắc và công cụ cơ bản được sử dụng trong công tác lập quy hoạch hiện nay; là kiến thức nền cho các học phần quy hoạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần : Nguyên lý quy hoạch (Principals of Planning)
- Mã số học phần : CN119
- Số tín chỉ học phần : 2 tín chỉ
- Số tiết học phần : 20 tiết lý thuyết, 20 tiết thực hành, … tiết thực tế, … tiết đồ án,
… tiết niên luận, … tiết tiểu luận tốt nghiệp, … tiết luận văn tốt nghiệp, … tiết… và … tiết tự học
2 Đơn vị phụ trách học phần:
- Bộ môn : Kỹ thuật xây dựng
- Khoa/Viện/Trung tâm/Bộ môn: Khoa Công Nghệ
3 Điều kiện tiên quyết:
4 Mục tiêu của học phần:
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về các nguyên tắc và công cụ cơ bản được sử dụng trong công tác lập quy hoạch hiện nay; là kiến thức nền cho các học phần quy hoạch chuyên môn tiếp theo
4.1 Kiến thức:
4.1.1 Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản trong công tác lập quy hoạch
từ đó làm nền tảng cho các quy hoạch chuyên môn
4.1.2 Kiến thức mềm được tích lũy trong suốt quá trình học tập, làm bài tập
Kiến thức mềm luôn đóng vai trò bổ sung, hỗ trợ cho sinh viên trong nghề nghiệp, giúp sinh viên sáng tạo, và chủ động hơn trong công việc
4.2 Kỹ năng:
4.2.1 Kỹ năng cứng: nắm vững các bước trong công tác lập quy hoạch, vận dụng
kiến thức vào quy hoạch chuyên ngành thực tế để quy hoạch mang lại hiệu quả cao
4.2.2 Kỹ năng mềm: kỹ năng thuyết trình báo cáo; kỹ năng quan sát, tư duy phân
tích, tổng hợp, suy diễn logic; chủ động trong công việc, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý công việc, kỹ năng giao tiếp; kỹ năng khám phá, kỹ năng sáng tạo, kỹ năng học tập suốt đời…
4.3 Thái độ:
Yêu cầu đối với người học là nắm vững cơ sở lý thuyết và có khả năng vận dụng
để giải quyết các bài tập quy hoạch chuyên ngành mang tính chuyên nghiệp cao
5 Mô tả tóm tắt nội dung học phần:
Nội dung gồm 2 phần:
Trang 2Phần lý thuyết: Vấn đề cơ bản của quy hoạch, phương pháp phân tích SWOT, Kỹ
thuật dự báo, Thu thập và sử dụng dữ liệu trong quy hoạch không gian, Toán kinh
tế trong phân tích lựa chọn phương án
Phần bài tập thực hành: Bài tập quy hoạch tổng hợp
6 Cấu trúc nội dung học phần:
6.1 Lý thuyết
Chương 1 Những điều cơ bản của nguyên lý quy hoạch 4 4.1.1; 4.2.1;
4.3
1.1 Giới thiệu 1.2 Định nghĩa
1.3 Tiến trình quy hoạch
1.4 Các sai lầm thường xảy ra trong quá khứ
1.5 Vị trí của quy hoạchtrong việc phát triển một dự
án
1.7 Xác định mục tiêu
1.8 Dự án
1.9 Bài toán quy hoạch tuyến tính
Chương 2 Phương pháp phân tích SWOT 2 4.1.1; 4.2.1;
4.3
2.1 Giới thiệu 2.2 Các đặc điểm của phương pháp
2.4 Ví dụ
2.5 Tính hai mặt của SWOT
2.6 Khi nào dung phép phân tích SWOT
2.7 Khi nào không nên dùng SWOT
4.3 3.1 Khảo sát nhu cầu
3.2 Các kỹ thuật dự báo
Chương 4 Thu thập và sử dụng dữ liệu trong quy hoạch
4.1.1; 4.2.1;
4.3 4.1 Giới thiệu 4.2 Nhu cầu của dữ liệu trong từng giai đoạn của
quá trình quy hoạch 4.3 Những khái niệm thực tế trong việc sử dụng dữ
liệu 4.4 Sử dụng hệ thống thông tin địa lý
Chương 5 Toán kinh tế trong phân tích lựa chọn
4.1.1; 4.2.1;
4.3 5.1 Giới thiệu 5.2 Biểu đồ dòng tiền tệ
Trang 35.3 Toán tài chính
5.4 Chuỗi gradient đều 5.5 Hệ số tiền góp hàng năm
5.6 Độ nhạy của phân tích chi phí – lợi nhuận
5.7 Lựa chọ phương án dựa vào phân tích chi phí –
lợi nhuận 5.8 Độ nhạy của tỷ suất chiết khấu trong việc lựa
chọn phương án 5.9 Phân tích chi phí – lợi nhuận xã hội
6.2 Thực hành
Bài 1 Bài tập thực hành chương 1 4
4.1.1; 4.1.2;
4.2.1; 4.2.2;
4.3
Bài 2 Bài tập thực hành chương 3 4
Bài 3 Bài tập thực hành chương 5 4
Bài 4 Bài tập thực hành tổng hợp 8
7 Phương pháp giảng dạy:
- Giảng dạy lý thuyết 20 tiết trên lớp; cho bài tập, giảng và sửa bài tập thực hành
theo từng nhóm sinh viên, mỗi nhóm 2 buổi (tương đương 20 tiết thực hành)
8 Nhiệm vụ của sinh viên:
Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết
- Thực hiện đầy đủ các bài tập thực hành nhóm và được đánh giá kết quả thực hiện
- Tham dự thi kết thúc học phần
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên:
9.1 Cách đánh giá
Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau:
TT Điểm thành phần Quy định Trọng số Mục tiêu
1 Điểm chuyên cần Số tiết tham dự học/tổng số tiết 5% 4.3
2 Điểm bài tập thực
hành - Nộp bài tập thực hành 25% 4.1; 4.2
3 Điểm thi kết thúc
học phần
- Thi viết (60 phút)
- Tham dự đủ 80% tiết lý thuyết
- Bắt buộc dự thi
70% 4.1.1; 4.2.1
9.2 Cách tính điểm
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang
điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần
nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một
chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm
4 theo quy định về công tác học vụ của Trường
Trang 410 Tài liệu học tập:
Thông tin về tài liệu Số đăng ký cá biệt
[1] Quy hoạch tuyến tính /Đặng Hấn.- 1st.- Tp HCM: Trường
Đại học Kinh tế Tp HCM, 1995.- 184 tr - 512.5/ H121
MOL.012200, MOL.012201, MOL.012202 [2] Bài giảng quy hoạch phát triển nông thôn / Lê Quang Minh.-
Cần Thơ: Trường Đại học Cần Thơ, 2000.- 139 tr., 28 cm.-
330.91724/ M312
MOL.007106 MOL 007105 MOL.052071
[3] Toán tối ưu kinh tế kỹ thuật phân tích và lựa chọn dự án đầu
tư / Phạm Phụ, 1991.- 238 tr ; minh họa, 24 cm/ Ph500 MFN: 144347
11 Hướng dẫn sinh viên tự học:
Tuần Nội dung thuyết Lý
(tiết)
Thực hành (tiết)
Nhiệm vụ của sinh viên
+Tài liệu [1] tìm hiểu bài toán quy hoạch tuyến tính
+Tài liệu [2] nguyên cứu phương pháp SWOT, các kỹ thuật dự báo, thu thập và
sử dụng dữ liệu trong quy hoạch không gian
+Tài liệu [3] tìm hiểu trước các bài toán tối ưu kinh tế kỹ thuật
Cần Thơ, ngày 29 tháng 10 năm 2014
TL HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG KHOA/GIÁM ĐỐC VIỆN/
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
TRƯỞNG BỘ MÔN