Có kiến thức thực tế chuyên ngành trong lĩnh vực cần thiết cho thực hiện các đề tài tốt nghiệp, cho nghề nghiệp sau khi ra trường hoặc phục vụ cho việc học ở bậc cao hơn.. Cung cấp các k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần : Thực tập chuyên ngành – KT Điện
(Excursion on Electrical Engineering)
- Mã số học phần : CN269
- Số tín chỉ học phần : 2 tín chỉ
- Số tiết học phần : 60 tiết thực tế
2 Đơn vị phụ trách học phần:
- Khoa/Viện/Trung tâm/Bộ môn:
3 Điều kiện tiên quyết:
4 Mục tiêu của học phần:
4.1 Kiến thức:
4.1.1 Có kiến thức thực tế chuyên ngành trong lĩnh vực
cần thiết cho thực hiện các đề tài tốt nghiệp, cho nghề nghiệp sau khi ra trường hoặc phục vụ cho việc học ở bậc cao hơn
4.1.2 Cung cấp các kiến thức nền tảng rộng nhằm phát huy tính sáng tạo trong
hoạt động nghề nghiệp, khả năng tự học và tự nghiên cứu của sinh viên
4.1.3 Củng cố các kiến thức lý thuyết: Nhà máy điện, Hề thống truyền tải và phân
phối điện năng, Thiết bị điện, Kỹ thuật cao áp, Vận hành và điều khiển hệ thống điện
4.1.4 Cung cấp các kiến thức thực tế về qui trình sản xuất điện năng, máy biến
áp, cáp điện, phản ứng hạt nhân - ứng dụng trong ngành điện;
4.1.5 Có kiến thức đủ rộng để hiểu được tác động của các giải pháp kỹ thuật lên
xã hội trong bối cảnh toàn cầu;
4.2 Kỹ năng:
4.2.1 Có khả năng hệ thống hóa qui trình sản xuất điện năng của các nhà máy
điện khác nhau; qui trình sản xuất các thiết bị, khí cụ điện; qui trình sản xuất dây dẫn và cáp điện; qui trình phản ứng hạt nhân: Ứng dụng và An toàn hạt nhân;
4.2.2 Nâng cao kỹ năng thực tập, thực tế;
4.2.3 Hội nhập với những vấn đề kỹ thuật liên quan trong thực tế cuộc sống tại
các nhà máy, xí nghiệp Từ đó, hình thành kỹ năng phát triển nghề nghiệp
4.2.4 Kỹ năng làm việc nhóm;
Trang 24.3 Thái độ:
4.3.1 Có trách nhiệm, đạo đức, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; 4.3.2 Sinh viên cần phải tham dự đầy đủ để nắm vững kiến thức, tạo nguồn cảm
hứng yêu thích, đam mê môn học, ngành học cho sinh viên
4.3.3 Nhận thức được sự cần thiết của việc học suốt đời;
5 Mô tả tóm tắt nội dung học phần:
Tìm hiểu tổ chức, quy trình sản xuất điện năng tại các nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện; Các công ty, xí nghiệp sản xuất các thiết bị điện, dây dẫn và cáp điện; Quy trình phản ứng hạt nhân ở viện nghiên cứu về hạt nhân
Tìm hiểu quy mô sản xuất của các nhà máy điện: công suất khả dụng, sản lượng điện sản xuất trung bình hàng năm, ; Nguyên liệu sử dụng; Đặc tính vận hành, đặc tính làm mát của các kiểu turbine, máy phát, máy biến áp,
Tổng hợp các kiến thức cơ sở và chuyên ngành để hoàn thành một công việc được giao mang tính định hướng nghề nghiệp Sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên và cán bộ ngoài doanh nghiệp viết báo cáo thực tập
6 Cấu trúc nội dung học phần:
6.1 Lý thuyết
Chương 1 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Chương 2 NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
2.3 Thiết bị điện chính
5 4.1; 4.2; 4.3
Chương 3 CÔNG TY, XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT THIẾT BỊ
ĐIỆN/CÁP ĐIỆN
Chương 4 VIỆN NGHIÊN CỨU HẠT NHÂN
4.2 An toàn hạt nhân và các biện pháp đảm bảo an
4.1; 4.2; 4.3 4.3 Tìm hiểu lò phản ứng hạt nhân 5 4.1; 4.2; 4.3
7 Phương pháp giảng dạy:
- Tham quan thực tế
- Báo cáo
-
Trang 38 Nhiệm vụ của sinh viên:
Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Tham gia đầy đủ các buổi thực tập và được đánh giá
- Thực hiện nghiêm túc nội qui của Nhà Trường, Khoa, Bộ môn và đơn vị đến thực tập
- Tham dự báo cáo thực tập
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên:
9.1 Cách đánh giá
Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau:
TT Điểm thành phần Quy định Trọng số Mục tiêu
1 Điểm thực tập Số tiết tham dự học/tổng số tiết
(120/120)
40% 4.1; 4.2; 4.3
4 Điểm báo cáo kết
thúc học phần
- Tham dự đủ 100% tiết thực tập
- Bắt buộc báo cáo
60% 4.1; 4.2; 4.3;
9.2 Cách tính điểm
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm
4 theo quy định về công tác học vụ của Trường
10 Tài liệu học tập:
Thông tin về tài liệu Số đăng ký cá biệt
[1] Nguyễn Hữu Khái, “Giáo trình nhà máy điện và trạm biến
áp” , Hà Nội : Giáo dục Việt Nam, 2011
MOL.067650, MOL.067651, MON.044436, [2] Ngô Đức Minh , Vũ Văn Thắng , Nguyễn Đức Tường,
“Nhà máy nhiệt điện”, Hà Nội : Khoa học và Kỹ thuật, 2009
MOL.061798, MOL.061799, MON.040580, [3] Bùi Quốc Khánh, “Hệ điều khiển DCS cho nhà máy sản
xuất điện năng”, Hà Nội : Khoa học và Kỹ thuật, 2006
MOL.061281 MOL.061280 MON.040106 [4] Nguyễn Công Hân, Phạm Văn Tân, “Thiết kế nhà máy
nhiệt điện”, Hà Nội : Khoa học và Kỹ thuật, 2006
CN.015905, MOL.028781, DIG.001219, MOL.049042 [5] Nguyễn Hữu Khái, “Thiết kế nhà máy điện”, Hà Nội : Đại
học Bách khoa Hà Nội, 1995
CN.106730, CN.012614, CN.012615, MOL.044268, MON.038799
[6] Huỳnh Nhơn, “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp MOL.040030,
Trang 4MOL.040028, CN.016713, DIG.000580, MON.022652
[7] Đào Quang Thạch, Phạm Văn Hòa, “Phần điện trong nhà
máy điện và trạm biến áp”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật, 2007
MOL.039878, MOL.039881, MON.022130
[8] Hoàng Văn Tần, Phạm Hồng Nhật, “Hướng dẫn đồ án nhà
máy thủy điện”,
CN.017366, CN.017340, MOL.031427, MOL.031423,
[9] Nguyễn Lân Tráng, Đỗ Anh Tuấn, “Nhà máy điện nguyên
tử”, Hà Nội : Khoa học và Kỹ thuật, 2007
CN.015248, CN.016493, CN.016488
www.cadivi-vn.com
www.thibidi.com.vn
www.codientd.com
www.nri.gov.vn
11 Hướng dẫn sinh viên tự học:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 20…
TL HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG KHOA
TRƯỞNG BỘ MÔN