Sinh viên được cung cấp các kiến thức tổng quan vế thiết kế hệ thống điện, đặc tính phụ tải, các thông số đường dây và tính toán tham số đường dây 4.1.2.. Có khả năng áp dụng kiến thức t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần : Thiết kế Electrical Power System Design)
- Mã số học phần : CN279
- Số tín chỉ học phần : 2 tín chỉ
- Số tiết học phần : 30 tiết lý thuyết, 60 tiết tự học
2 Đơn vị phụ trách học phần:
- Khoa/Viện/Trung tâm/Bộ môn:
3 Điều kiện tiên quyết: CN264
4 Mục tiêu của học phần:
4.1 Kiến thức:
4.1.1 Sinh viên được cung cấp các kiến thức tổng quan vế thiết kế hệ thống điện,
đặc tính phụ tải, các thông số đường dây và tính toán tham số đường dây 4.1.2 Thiết kế đường dây truyền tải, đường dây siêu cao áp, thiết kế mạng phân
phối trung áp và hạ áp
4.1.3 Nắm được việc áp dụng tụ bù trong hệ thống điện
4.1.4 Hiểu về truyền tải điện một chiều cao áp HVDC và tính toán kinh tế trong
hệ thống điện
4.2 Kỹ năng:
4.2.1 Có khả năng áp dụng kiến thức toán học, kiến thức chuyên ngành kỹ thuật
điện – điện tử để thiết kế đường dây truyền tải đường dây phân phối
4.2.2 Có khả năng phân tích, và đưa ra phương án cuối
cùng
4.2.3 Có khả năng sử dụng các phương pháp kỹ thuật, các bảng tra và các công
cụ kỹ thuật để xác định các thông số kỹ thuật cần thiết;
4.2.4
4.3 Thái độ:
4.3.1 Có trách nhiệm, đạo đức, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
4.3.2 Sinh viên cần phải tham dự lớp đầy đủ để nắm vững kiến thức môn học,
tạo nguồn cảm hứng yêu thích, đam mê môn học, ngành học cho sinh viên 4.3.3 Nhận thức được sự cần thiết của việc học suốt đời;
5 Mô tả tóm tắt nội dung học phần:
Cho sinh viên tìm hiểu tổng quan vế thiết kế hệ thống điện, đặc tính phụ tải, các thông số đường dây và tính toán tham số đường dây Từ đó thiết kế đường dây, thiết
Trang 2kế mạng phân phối trung áp và hạ áp Áp dụng tụ bù trong hệ thống điện Truyền tải điện một chiều cao áp HVDC Tính toán kinh tế trong hệ thống điện
6 Cấu trúc nội dung học phần:
6.1 Lý thuyết
1.1 Các định nghĩa cơ bản, đặc trưng của đồ thị phụ tải 1 4.1.1; 4.2; 4.3 1.2 Quan hệ giữa hệ số phụ tải và hệ số tổn thất 0.5 4.1.1; 4.2; 4.3 1.3 Xác định phụ tải tính toán 0.5 4.1.1; 4.2; 4.3
Chương 2 Các thông số của đường dây trên không và cáp 2
2.1 Các phần tử chính của đường dây trên không 0.25 4.1.1; 4.2; 4.3
Chương 3 Tính toán vận hành đường dây tải điện 4
3.2 Các quan hệ tổng quát trong phân tích đường dây
truyền tải
2 4.1.1; 4.2; 4.3
3.3 Vận hành đường dây tải điện 1 4.1.1; 4.2; 4.3
4.1 Các yêu cầu thiết kế đường dây 0.5 4.1.2; 4.2; 4.3
4.7 Đặc tính kỹ thuật của đường dây truyền tải 0.5 4.1.2; 4.2; 4.3
4.10 Tính toán độ võng – sức căng, trụ điện 0.5 4.1.2; 4.2; 4.3
Chương 5 Thiết kế đường dây tải điện siêu cao áp 2
5.1 Đường dây tải điện siêu cao áp 0.5 4.1.2; 4.2; 4.3 5.2 Các vấn đề khảo sát trong thiết kế 0.25 4.1.2; 4.2; 4.3 5.3 Chọn khoảng cách pha và khoảng cách giữa các
dây phân pha
0.25 4.1.2; 4.2; 4.3
6.1 Cấu trúc mạng phân phối sơ cấp và thứ cấp 1 4.1.2; 4.2; 4.3 6.2 Phát tuyến sơ cấp với phụ tải phân bố đều 1 4.1.2; 4.2; 4.3 6.3 Phát tuyến sơ cấp với phụ tải phân bố tăng dần,
giảm dần
1 4.1.2; 4.2; 4.3 6.4 Thiết kế hệ thống phân phối sơ cấp 2 4.1.2; 4.2; 4.3 6.5 Thiết kế hệ thống phân phối thứ cấp 1 4.1.2; 4.2; 4.3
Trang 3Chương 7 Áp dụng tụ bù vào hệ thống điện 4
7.1 Các nguồn công suất kháng 0.25 4.1.3; 4.2; 4.3 7.2 Bù ngang, tác dụng của bù ngang 0.25 4.1.3; 4.2; 4.3 7.3 Bù dọc, tác dụng của bù dọc 0.5 4.1.3; 4.2; 4.3 7.4 Áp dụng bù ngang và bù dọc vào mạng phân phối 0.5 4.1.3; 4.2; 4.3 7.5 Áp dụng bù ngang và bù dọc vào mạng truyền tải
cao áp và siêu cao áp
0.5 4.1.3; 4.2; 4.3
7.6 Các nguồn công suất kháng 0.5 4.1.3; 4.2; 4.3 7.7 Bù ngang, tác dụng của bù ngang 0.5 4.1.3; 4.2; 4.3 7.8 Bù dọc, tác dụng của bù dọc 0.5 4.1.3; 4.2; 4.3 7.9 Áp dụng bù ngang và bù dọc vào mạng phân phối 0.25 4.1.3; 4.2; 4.3 7.10 Áp dụng bù ngang và bù dọc vào mạng truyền tải
cao áp và siêu cao áp
0.25 4.1.3; 4.2; 4.3
Chương 8 Truyền tải điện một chiều cao áp (HVDC) 2
8.3 Các phần tử của hệ thống HVDC 0.2 4.1.4; 4.2; 4.3 8.4 Thuận lợi và không thuận lợi của hệ thống HVDC 0.2 4.1.4; 4.2; 4.3 8.5 Bộ biến đổi và các phương trình 0.2 4.1.4; 4.2; 4.3
8.8 Ngắn mạch trên đường dây DC 0.2 4.1.4; 4.2; 4.3 8.9 Mô hình hệ thống HVDC giao tiếp với hệ thống AC 0.2 4.1.4; 4.2; 4.3 8.10 So sánh kinh tế và các dự kiến tương lai 0.2 4.1.4; 4.2; 4.3
Chương 9 Tính toán kinh tế trong thiết kế hệ thống điện 2
9.1 Sự phát triển kinh tế của HTĐ 0.5 4.1.4; 4.2; 4.3 9.2 Suất chi phí cố định hàng năm 0.5 4.1.4; 4.2; 4.3
9.4 Chi phí vận hành hàng năm 0.5 4.1.4; 4.2; 4.3 9.5 Hàm mục tiêu trong so sánh phương án 0.5 4.1.4; 4.2; 4.3 9.6 Áp dụng tính tiết diện kinh tế của đường dây trên
không và cáp
0.5 4.1.4; 4.2; 4.3
7 Phương pháp giảng dạy:
-
-
-
8 Nhiệm vụ của sinh viên:
Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết
- Thực hiện đầy đủ các bài tập nhóm và được đánh giá kết quả thực hiện
- Tham dự kiểm tra giữa học kỳ
- Tham dự thi kết thúc học phần
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên:
9.1 Cách đánh giá
Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau:
Trang 4TT Điểm thành phần Quy định Trọng số Mục tiêu
1 Điểm chuyên cần Số tiết tham dự học/tổng số tiết 10%
2 Điểm bài tập nhóm - Báo cáo/thuyết minh/
- Được nhóm xác nhận có tham gia
10%
3 Điểm kiểm tra giữa
kỳ
4 Điểm thi kết thúc
học phần
- Thi viết (90 phút)
- Tham dự đủ 80% tiết lý thuyết
- Bắt buộc dự thi
60%
9.2 Cách tính điểm
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm
4 theo quy định về công tác học vụ của Trường
10 Tài liệu học tập:
[1] Nguyễn Hoang Việt, “Thiết kế Hệ thống điện
3
CN.000909, CN.000911 CN.000910
[2] Nguyễn Văn Đạm, “Mạng lưới điện”, Nhà xuất bản Khoa
học và Kỹ thuật, 2005
MOL.040506, CN.015060 CN.016320 CN.016319, MON.022138
[3] Nguyễn Văn Đạm , “Thiết kế các mạng và hệ thống điện”,
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2006
CN.014486, CN.014485
[4] Hồ Văn Hiến, “Hệ thống điện truyền tải và phân phối”, MOL.021322,
ON.108001 MON000482, MON000483 MON000481
11 Hướng dẫn sinh viên tự học:
Tuần Nội dung thuyết Lý
(tiết)
Thực hành (tiết)
Nhiệm vụ của sinh viên
1 Chương 1: Đặc tính phụ tải
1.1 Các định nghĩa cơ bản, đặc
trưng của đồ thị phụ tải
1.2 Quan hệ giữa hệ số phụ tải
và hệ số tổn thất
1.3 Xác định phụ tải tính toán
xem lại các vấn đề về phụ tải, xác định phụ tải và cách xác định phụ tải
Trang 52 Chương 2: Các thông số của
đường dây trên không và cáp
2.1 Các phần tử chính của
đường dây trên không
2.2 Điện trở
2.3 Điện cảm và cảm kháng
2.4 Điện dung và dung kháng
2.5 Thông số cáp ngầm
xem lại cách tính toán thông số đường dây trên không và cáp ngầm đã học ở học phần CN264
3 Chương 3: Tính toán vận
hành đường dây tải điện
3.1 Đường dây truyền tải
3.2 Các quan hệ tổng quát
trong phân tích đường dây
truyền tải
3.3 Vận hành đường dây tải
điện
xem lại các mô hình đường dây truyền tải vag tính toán các thông
số vận hành liên quan
trong phân tích đường dây
truyền tải (tiếp theo)
3.3 Vận hành đường dây tải
điện
5 Chương 4: Thiết kế đường
dây tải điện
4.1 Các yêu cầu thiết kế đường
dây
4.2 Chọn cấp điện áp
4.3 Chọn dây dẫn
4.4 Khoảng cách pha
toán thiết kế một công trình đường dây truyền tải: các bước
cụ thể, tính toán phần điện, phần
cơ của công trình, vạch ra các phương án và quyết định phương
án tối ưu
4.6 Sứ cách điện
4.7 Đặc tính kỹ thuật của
đường dây truyền tải
4.8 Công suất tự nhiên (SIL)
4.10.Tính toán độ võng – sức
căng, trụ điện
8 Chương 5: Thiết kế đường
dây tải điện siêu cao áp
5.1 Đường dây tải điện siêu cao
áp
5.2 Các vấn đề khảo sát trong
thiết kế
5.3 Chọn khoảng cách pha và
khoảng cách giữa các dây phân
pha
5.4 Vầng quang
5.5 Nhiễu thông tin
5.6 Phối hợp cách điện
toán thiết kế một công trình đường dây truyền tải siêu cao áp: các bước cụ thể, tính toán phần điện, phần cơ của công trình, vạch ra các phương án và quyết định phương án tối ưu
9 Chương 6: Thiết kế mạng
phân phối
6.1 Cấu trúc mạng phân phối
toán thiết kế một công trình đường dây phân phối: các bước
Trang 6sơ cấp và thứ cấp
6.2 Phát tuyến sơ cấp với phụ
tải phân bố đều
cụ thể, tính toán phần điện, phần
cơ của công trình, vạch ra các phương án và quyết định phương
án tối ưu
10 6.3 Phát tuyến sơ cấp với phụ
tải phân bố tăng dần, giảm dần
6.4 Thiết kế hệ thống phân
phối sơ cấp
11 6.4 Thiết kế hệ thống phân
phối sơ cấp (tiếp theo)
6.5 Thiết kế hệ thống phân
phối thứ cấp
12 Chương 7: Áp dụng tụ bù vào
hệ thống điện
7.1 Các nguồn công suất kháng
7.2 Bù ngang, tác dụng của bù
ngang
7.3 Bù dọc, tác dụng của bù
dọc
7.4 Áp dụng bù ngang và bù
dọc vào mạng phân phối
7.5 Áp dụng bù ngang và bù
dọc vào mạng truyền tải cao áp
và siêu cao áp
ngang, bù dọc trong hệ thống điện, khi nào thì bù loại nào
7.7 Bù ngang, tác dụng của bù
ngang
7.8 Bù dọc, tác dụng của bù
dọc
7.9 Áp dụng bù ngang và bù
dọc vào mạng phân phối
7.10 Áp dụng bù ngang và bù
dọc vào mạng truyền tải cao áp
và siêu cao áp
14 Chương 8: Truyền tải điện
một chiều cao áp (HVDC)
8.1 Giới thiệu
8.2 Cấu hình hệ thống HVDC
8.3 Các phần tử của hệ thống
HVDC
8.4 Thuận lợi và không thuận
lợi của hệ thống HVDC
8.5 Bộ biến đổi và các phương
trình
8.6 Bộ biến đổi nhiều cầu
8.7 Điều khiển hệ thống
HVDC
8.8 Ngắn mạch trên đường dây
DC
8.9 Mô hình hệ thống HVDC
về HVDC, thuận lợi và khó khăn của hệ thống HVDC so với HVAC
Trang 7giao tiếp với hệ thống AC
8.10 So sánh kinh tế và các dự
kiến tương lai
15 Chương 9: Tính toán kinh tế
trong thiết kế hệ thống điện
9.1 Sự phát triển kinh tế của
HTĐ
9.2 Suất chi phí cố định hàng
năm
9.3 Chi phí đầu tư
9.4 Chi phí vận hành hàng năm
9.5 Hàm mục tiêu trong so
sánh phương án
9.6 Áp dụng tính tiết diện kinh
tế của đường dây trên không và
cáp
toán kinh tế của một công trình, một phương án thiết kế từ đó chọn phương án tối ưu (so sánh kinh tế - kỹ thuật cả các phương án)
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 20…
TL HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG KHOA
TRƯỞNG BỘ MÔN