1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn làm giáo án điện tử KT tin học

172 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Để làm nên một bài giảng điện tử đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức cơ bản về tin học, kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng sử dụng các công cụ để tạo nên các bài giảng, giáo án điện tử. Tài liệu này được biên soạn nhằm giúp quý thầy cô có kỹ năng cần thiết để tạo ra các bài giảng điện tử có chất lượng với phần mềm soạn thảo trình chiếu MS PowerPoint cùng với các phần mềm hỗ trợ khác. Tài liệu này sẽ tiếp tục được cập nhật các kỹ thuật mới, giới thiệu các công cụ hữu ích cho công tác soạn bài giảng điện tử trong các phiên bản tiếp theo. Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn để ebook này ngày càng hoàn thiện hơn. Quảng Ngãi, 042008 Tác giả Trần Quang Hải (Phiên bản 2.6) ________________________________________ Email: qhaivngmail.com Bài 1 THAO TÁC CƠ BẢN 1. Khởi động PowerPoint: Cách 1: Start Programs Microsoft Office Microsoft Office PowerPoint 2003. Cách 2: Start Run: powerpnt. Enter 2. Tạo mới một trình chiếu (Presentation): Cách 1: File New. Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N Ngay sau đó vùng tác nghiệp (Task Pane) sẽ hiện ra ở bên phải màn hình Powerpoint cho phép bạn lựa chọn 1 trong các cách tạo mới một trình chiếu (presentation). Blank presentation: Tạo mới một trình chiếu trống hoàn toàn, không có định dạng, không có nội dung sẵn có ... From design template: Tạo một trình chiếu từ các mẫu có sẵn do Microsoft cung cấp, các mẫu này bạn cũng có thể tải về tự mạng Internet hoặc tự thiết kế theo ý mình. From AutoContent wizard..: Tạo một trình chiếu theo mẫu nội dung có sẵn. From existing presentation...: Tạo một trình chiếu từ các trình chiếu đã có nội dung sẵn trước đó Photo album: Tạo một trình diễn bằng ảnh. 3. Lưu một trình chiếu: Cách 1: Vào File Save. Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S. Mặc định, trong hầu hết các trường hợp file trình chiếu của bạn sẽ được lưu vào My Documents (thư mục dành riêng cho người sử dụng có trên mọi máy). bạn có thể chọn một thư mục khác, ổ đĩa khác để lưu tùy theo nhu cầu sử dụng. Gõ tên tài liệu vào mục filename, tên tài liệu nên gõ bằng tiếng Việt không dấu, không khoảng trắng (hoặc dùng dấu gạch dưới _ thay khoảng trắng). Nhấn nút Save để kết thúc thao tác lưu. bạn nên lưu tài liệu ngay khi mới bắt đầu thực hiện bài trình chiếu của mình để tránh sự cố mất điện làm mất tài liệu của bạn. Sau khi thực hiện thao tác lưu, trong quá trình soạn thảo bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl + S hoặc nhấn vào nút trên thanh công cụ. Nếu bạn mới bắt đầu sử dụng các phần mềm soạn thảo nói chung và phần mềm PowerPoint bạn phải cân nhắc khi lưu mà xuất hiện thông báo như hình bên dưới. Thông báo này cảnh báo cho bạn biết bạn đang lưu nội dung đang soạn thảo đè lên một tập tin trình chiếu khác. Chọn Yes thì nội dung mới sẽ thay thế hoàn toàn nội dung cũ, vì vậy bạn phải cân nhắc thật kỹ thi thấy xuất hiện cảnh báo này. 4. Mở một trình chiếu: Trong quá trình giảng dạy bạn phải thường xuyên chỉnh sửa bài giảng của mình ngày càng hoàn thiện để nên thao tác mở trình chiếu là bắt buộc bạn phải thường xuyên thực hiện. Trước tiên bạn phải xác định nơi lưu tài liệu của mình (ở thư mục nào, ổ đĩa nào, tên gì) để mở tài liệu được nhanh hơn. Cách 1: Mở trình duyệt file Windows Explorer, nhấn đúp vào tập tin trình chiếu cần mở, file trình chiếu có phần mở rộng là .ppt, biểu tượng . Trong một số trường hợp nếu tên tập tin trình chiếu có tiếng Việt có dấu khi bạn sử dụng cách này sẽ xuất hiện lỗi. Vì vậy khi lưu một trình chiếu nên lưu bằng tiếng Việt không dấu để khi mở ra dễ dàng hơn. Cách 2: Khởi động PowerPoint, vào File Open. Chọn đường dẫn tập tin trình chiếu với sự trợ giúp của hộp thoại Open. Nhấn đúp vào tập tin trình chiếu hoặc kích chọn Cách 3: Khởi động PowerPoint, nhấn tổ hợp phím Ctrl + O. Dùng hộp thoại để mở tập tin trình chiếu của bạn. bạn có thể chọn cùng lúc nhiều tập tin trình chiếu, nhấn Open để mở chúng cùng lúc. 5. Đóng cửa sổ trình chiếu: Cách 1: Ctrl + W để đóng cửa sổ trình chiếu đang mở, Alt + F4 để đóng cửa sổ PowerPoint cùng với tất cả các trình chiếu đang soạn thảo. Cách 2: Nhấn vào nút ở góc trên cửa sổ. Cách 3: Kích phải trên tiêu đề cửa sổ trình chiếu đang mở trên Taskbar. Chọn Close. Cách 4: Kích đúp vào biểu tượng ở góc trái thanh tiêu đề cửa trình chiếu đang soạn thảo. Lưu ý: Các thao tác đóng cửa sổ này bạn có thể áp dụng cho mọi cửa sổ khác. 6. Yêu cầu thực hành: Thời gian: 1 2 tiết. Yêu cầu: Thực hiện nhuần nhuyễn các thao tác cơ bản, đặt biệt là cách sử dụng các phím tắt trong thực hiện các thao tác. Và bạn sẽ bắt gặp các phím tắt này trong hầu hết các phần mềm khác cùng chức năng tương tự.

Trang 1

Hướng dẫn làm giáo án điện tử & KT tin học

Lời nói đầu

Để làm nên một bài giảng điện tử đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức cơ bản về tin học, kỹ năngsoạn thảo văn bản, kỹ năng sử dụng các công cụ để tạo nên các bài giảng, giáo án điện tử Tài liệu nàyđược biên soạn nhằm giúp quý thầy cô có kỹ năng cần thiết để tạo ra các bài giảng điện tử có chấtlượng với phần mềm soạn thảo trình chiếu MS PowerPoint cùng với các phần mềm hỗ trợ khác

Tài liệu này sẽ tiếp tục được cập nhật các kỹ thuật mới, giới thiệu các công cụ hữu ích cho công tácsoạn bài giảng điện tử trong các phiên bản tiếp theo Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của cácbạn để ebook này ngày càng hoàn thiện hơn

Quảng Ngãi, 04/2008

Tác giả Trần Quang Hải

(Phiên bản 2.6)

Trang 2

Bài 1 THAO TÁC CƠ BẢN

1 Khởi động PowerPoint:

Cách 1: Start - Programs - Microsoft Office - Microsoft Office PowerPoint 2003

Cách 2: Start - Run: powerpnt Enter

2 Tạo mới một trình chiếu (Presentation):

Cách 1: File - New

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

Ngay sau đó vùng tác nghiệp (Task Pane) sẽ hiện ra ở bên phải màn hìnhPowerpoint cho phép bạn lựa chọn 1 trong các cách tạo mới một trình chiếu(presentation)

* Blank presentation: Tạo mới một trình chiếu trống hoàn toàn, không có định

dạng, không có nội dung sẵn có

* From design template: Tạo một trình chiếu từ các mẫu có sẵn do Microsoft

cung cấp, các mẫu này bạn cũng có thể tải về tự mạng Internet hoặc tự thiết kếtheo ý mình

* From AutoContent wizard : Tạo một trình chiếu theo mẫu nội dung có sẵn

* From existing presentation : Tạo một trình chiếu từ các trình chiếu đã có nội

Trang 3

Mặc định, trong hầu hết các trường hợp file trình chiếu của bạn sẽ được lưu vào My Documents (thưmục dành riêng cho người sử dụng - có trên mọi máy) bạn có thể chọn một thư mục khác, ổ đĩa khác

để lưu tùy theo nhu cầu sử dụng

Gõ tên tài liệu vào mục filename, tên tài liệu nên gõ bằng tiếng Việt không dấu, không khoảng trắng(hoặc dùng dấu gạch dưới _ thay khoảng trắng) Nhấn nút Save để kết thúc thao tác lưu

bạn nên lưu tài liệu ngay khi mới bắt đầu thực hiện bài trình chiếu của mình để tránh sự cố mất điệnlàm mất tài liệu của bạn Sau khi thực hiện thao tác lưu, trong quá trình soạn thảo bạn chỉ cần nhấn tổhợp phím Ctrl + S hoặc nhấn vào nút trên thanh công cụ

Nếu bạn mới bắt đầu sử dụng các phần mềm soạn thảo nói chung và phần mềm PowerPoint bạn phảicân nhắc khi lưu mà xuất hiện thông báo như hình bên dưới Thông báo này cảnh báo cho bạn biết bạnđang lưu nội dung đang soạn thảo đè lên một tập tin trình chiếu khác Chọn Yes thì nội dung mới sẽthay thế hoàn toàn nội dung cũ, vì vậy bạn phải cân nhắc thật kỹ thi thấy xuất hiện cảnh báo này

4 Mở một trình chiếu:

Trong quá trình giảng dạy bạn phải thường xuyên chỉnh sửa bài giảng của mình ngày càng hoàn thiện

để nên thao tác mở trình chiếu là bắt buộc bạn phải thường xuyên thực hiện

Trước tiên bạn phải xác định nơi lưu tài liệu của mình (ở thư mục nào, ổ đĩa nào, tên gì) để mở tài liệuđược nhanh hơn

Cách 1: Mở trình duyệt file Windows Explorer, nhấn đúp vào tập tin trình chiếu cần mở, file trìnhchiếu có phần mở rộng là ppt, biểu tượng Trong một số trường hợp nếu tên tập tin trình chiếu có

Trang 4

tiếng Việt có dấu khi bạn sử dụng cách này sẽ xuất hiện lỗi Vì vậy khi lưu một trình chiếu nên lưubằng tiếng Việt không dấu để khi mở ra dễ dàng hơn

Cách 2: Khởi động PowerPoint, vào File - Open Chọn đường dẫn tập tin trình chiếu với sự trợ giúpcủa hộp thoại Open Nhấn đúp vào tập tin trình chiếu hoặc kích chọn

Cách 3: Khởi động PowerPoint, nhấn tổ hợp phím Ctrl + O Dùng hộp thoại để mở tập tin trình chiếu

của bạn bạn có thể chọn cùng lúc nhiều tập tin trình chiếu, nhấn Open để mở chúng cùng lúc

5 Đóng cửa sổ trình chiếu:

Cách 1: Ctrl + W để đóng cửa sổ trình chiếu đang mở, Alt + F4 để đóng cửa sổ PowerPoint cùng với

tất cả các trình chiếu đang soạn thảo

Cách 2: Nhấn vào nút ở góc trên cửa sổ

Cách 3: Kích phải trên tiêu đề cửa sổ trình chiếu đang mở trên Taskbar Chọn Close

Cách 4: Kích đúp vào biểu tượng ở góc trái thanh tiêu đề cửa trình chiếu đang soạn thảo

Lưu ý: Các thao tác đóng cửa sổ này bạn có thể áp dụng cho mọi cửa sổ khác

6 Yêu cầu thực hành:

- Thời gian: 1 - 2 tiết

- Yêu cầu: Thực hiện nhuần nhuyễn các thao tác cơ bản, đặt biệt là cách sử dụng các phím tắt trongthực hiện các thao tác Và bạn sẽ bắt gặp các phím tắt này trong hầu hết các phần mềm khác cùng chứcnăng tương tự

Trang 5

Designed by CHM Master Email: qhaivn@gmail.com

Bài 2 GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN

1 Cấu trúc màn hình PowerPoint:

Về cơ bản cấu trúc cửa sổ của PowerPoint có các thành phần cơ bản giống tất cả các cửa sổ

của các phần mềm soạn thảo khác Có một vài khác biệt nhỏ là trong cửa sổ PowerPoint có

các ô cửa sổ nhỏ bên trái và bên phải giúp người sử dụng thao tác nhanh với các trang trình

chiếu của mình, tên gọi của chúng là task pane tạm dịch là vùng tác nghiệp

2 Thanh công cụ:

Thanh công cụ là nơi tập hợp các lệnh thông dụng nhất từ thanh thực đơn lệnh thành các nút

lệnh để giúp người sử dụng thao tác nhanh

Trang 6

Standard chứa các lệnh cơ bản từ menu File, Edit

Formatting chứa các lệnh định dạng như thay đổi kiểu chữ,

cỡ chữ, màu nền, màu chữ, canh lề

Control Toolbox các đối tượng điều khiểu bao gồm các nút

lệnh, các ô chữ (textbox), và các đối tượng dùng để điềukhiển trình chiếu - thường dùng trong việc kết hợp lập trìnhvới PowerPoint

đồ họa như trong các trình soạn thảo thông thường khác

Outlining chứa các lệnh làm việc với bản thảo trình chiếu

Picture dùng để định dạng hình ảnh, đối tượng đồ họa

chiếu của mình thành một trang web

Trong quá trình soạn thảo trình chiếu bạn nên hiển thị 3 thanh công cụ Standard, Formatting

và Drawing để thao tác nhanh với bản thảo của mình Và nên tắt bớt những thanh công cụkhác nếu chưa thực sự cần dùng đến chúng để có không gian soạn thảo rộng rãi hơn

Để ẩn hiện các thanh công cụ bạn có thể dùng 1 trong 2 cách sau:

Cách 1: Vào menu View - Toolbars Đánh dấu vào thanh công cụ cần hiển thị, bỏ đánh dấu để

ẩn thanh công cụ chưa sử dụng đến

Cách 2: Kích phải trên thanh công cụ hoặc thanh menu, đánh dấu và thanh công cụ cần hiển

thị và bỏ đánh dấu thanh công cụ chưa dùng đến

3 Soạn thảo

Trang 7

- Chọn một phương thức thể hiện phù hợp với nội dung cần trình bày

bằng cách kích chọn một layout trên vùng tác nghiệp (task pane) ở

bên phải màn hình soạn thảo như hình bên Ví dụ: trang trình chiếu

thể hiện tiêu đề bạn chọn layout là title layout

Lưu ý: Trong trường hợp không có Slide Layout ở bên phải màn

hình bên phải bạn kích phải trên thanh menu đánh dấu vào Task

pane Khi có Task pane ở bên phải nhưng không phải là Slide

Layout thì bạn kích vào mũi tên gần dấu X, chọn Slide Layout.

- Các hình thức thể hiện chỉ là gợi ý, bạn có thể tạo một trang trình

chiếu (slide) với hình thức tùy thích miễn sao thể hiện hiệu quả nội

dung cần trình bày

- Gõ nội dung vào các ô chữ hiển thị ở vùng soạn thảo giữa màn

hình, số lượng các ô chữ có thể thêm bớt tùy vào nội dung của bạn

Việc định dạng các nội dung này bạn có thể làm tương tự như các

phần mềm soạn thảo thông thường khác, nên dùng thanh công cụ

Formatting để thao tác nhanh hơn

- Nên sử dụng các font chữ thuộc bảng mã Unicode để khi chép sang

máy khác bạn không cần phải lo thiếu font chữ Font nên dùng là

Verdana

4 Tạo mới slide:

Cách 3: Kích vào nút trên thanh công cụ

Chọn một layout phù hợp cho nội dung cần thể hiện và gõ nội dung vào phần soạn thảo

5 Thay đổi vị trí các slide:

Bằng cách kích giữ chuột và kéo thả các silde trên phần cửa sổ bên trái màn hình soạn thảobạn có thể thay đổi vị trí các trang trình chiếu

6 Trình chiếu.

Để xem kết quả soạn thảo bạn vào menu View - Slide Show hoặc nhấn phím F5 Để thoátphím ESC để thoát khỏi màn hình trình chiếu trở về màn hình soạn thảo

Để trình chiếu từ trang hiện tại trở về sau bạn dùng tổ hợp phím Shift + F5

hoặc kích vào nút ở cuối phần cửa sổ bên trái màn hình soạn thảo

Chức năng này bạn thường xuyên sử dụng khi bắt phải bắt đầu từ một slide

không phải là trang đầu tiên của bài giảng

Trang 8

Bài 3 LÀM VIỆC VỚI TEXTBOX, AUTOSHAPE

Tất cả các nội dung trong trình chiếu đều phải đặt trong các textbox, vì vậy làm việc vớitextbox là một yêu cầu tất yếu để soạn thảo các nội dung trình chiếu nhanh, hiệu quả

1 Hiển thị thanh công cụ Drawing

Để thao tác nhanh với các đối tượng textbox, autoshape chúng ta nên hiển thị thanh công cụDrawing bằng cách kích phải trên menu, đánh dấu chọn Drawing Khi đó thanh công cụDrawing sẽ xuất hiện phía góc dưới màn hình soạn thảo

2 Textbox

Kích chọn nút trên thanh công cụ Drawing Kích chuột kéo vào vùng

soạn thảo tại vị trí bất kỳ

Để thay đổi màu nền của textbox, kích vào mũi tên màu đen nhỏ ngay

cạnh biểu tượng để chọn một màu thích hợp cho textbox

 Chọn No Fill để màu nền của textbox trong suốt

 Chọn Automatic để lấy màu nền mặc định

 Chọn 1 trong các màu có sẵn Nếu các màu có sẵn không

thích hợp, có thể kích vào nút More Fill Colors để chọnmột màu thích hợp hơn trong bảng màu

 Kích chọn Fill Effects để chọn các hiệu ứng đặc biệt khác

Để thay đổi màu đường viền bao quanh textbox, kích chọn mũi tên màu

đen nhỏ ngay cạnh bên biểu tượng Cách chọn màu tương tự như

chọn màu nền Để mất đường viền bao quanh textbox chọn No Line

trong bảng màu

Trong trường hợp sử dụng các textbox để chứa một nội dung chú thích

cho một nội dung khác thì nên chọn tại là No Fill để mất màu nền,

và chọn tại để mất đường viền bao quanh textbox

Trang 9

Để thay đổi màu chữ, kích chọn mũi tên màu đen ngay cạnh bên biểu

tượng trên thanh công cụ Drawing Chọn một màu thích hợp đảm

bảo không trùng với màu nền của trang trình chiếu và màu nền của

textbox đó Nên sử dụng các màu sáng, có độ tương phản cao để sử

dụng phù hợp trong mọi đều kiện ánh sách giúp học sinh, sinh viên dễ

theo dõi

Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi kích thước, hình dạng các đường viền, các hiệu ứng 3D, đổbóng để làm cho nội dung bên trong textbox nổi bật hơn

Để lần sau khi kích chọn một textbox mới thì textbox có định dạng giống textbox hiện tại thì

kích phải tại vị trí các đường khung của textbox, sao cho xuất hiện menu ngữ cảnh Chọn Set

Autoshape Defaults.

3 Autoshape

Autoshape giúp bạn làm cho nội dung sinh động hơn, giúp bạn thể

hiện sơ đồ, nội dung đặc biệt, Kích vào nút Autoshapes trên thanh

công cụ Drawing để chọn một hình thích hợp cho nội dung của bạn và

kích giữ chuột vẽ vào vùng soạn thảo

Các thao tác định dạng đường viền, màu nền đều tương tự như với

các textbox như đã hướng dẫn ở phần trên

Mặc định khi bạn vẽ xong một autoshape thì vẫn chưa thể gõ chữ vào

bên trong nó, kích phải chọn Add text trên menu ngữ cảnh để gõ nội

dung vào bên trong Autoshape

Kinh nghiệm cho thấy khi đưa một nội dung vào Autoshape thì nội

dung đó khó nằm giữa hình, vì vậy bạn nên kết hợp một textbox chứa

nội dung không màu nền, không đường kẻ và đè lên Autoshape

4 Thay đổi kích thước

Đưa con trỏ và vị trí các biên của textbox, autoshape cần thay đổi kích thước, khi xuất hiện

con trỏ dạng: , , , thì nhấn giữ chuột để thay đổi độ rộng Kết hợp phím Alt và kéo

chuột sẽ giúp bạn thay đổi được kích thước theo ý muốn.

5 Thay đổi vị trí

Kích chọn textbox, autoshape tại vị trí các đường biên của chúng sau cho xuất hiện con trỏ di

chuyển , giữa chuột và kéo hình đến vị trí mới Kết hợp phím Alt và chuột để di chuyển

hình đến vị trí mới dễ dàng và chuẩn xác hơn.

Trong một số trường hợp nếu bạn khó chọn hình thì kích chuột vào nút

trên thanh công cụ Drawing và giữ chuột kéo quanh đối tượng cần chọn

Cách này cũng có thể dùng để chọn nhiều đối tượng cùng lúc thay vì nhấn

phím Shift để chọn từng đối tượng 1

Lưu ý: Trong khi thao tác với textbox, autoshape cũng như các đối tượng đồ họa khác trong

Trang 10

PowerPoint bạn phải phân biệt thao tác chọn nội dung bên trong đối tượng hay chọn đối tượng để làm việc Nếu chọn đối tượng để làm việc thì phải đưa con trỏ tới vị trí biên của đối tượng đó đến khi xuất hiện con trỏ 4 chiều rồi mới kích chọn

6 Xoay chiều

Kích chuột chọn textbox, autoshape hoặc đối tượng đồ họa khác cần

xoay chiều khi xuất hiện con trỏ 4 chiều Để xoay chiều hình bạn

kích giữ chuột tại nút màu xanh ngay trên hình đó, giữ chuột và xoay

theo chiều bất kỳ

7 Nhóm các đối tượng

Trong quá trình soạn thảo trình chiếu có thể bạn sử dụng

nhiều hình ảnh, textbox, autoshape để minh họa cho một

nội dung, để tránh trường hợp khi sao chép, thay đổi làm

ảnh hướng đến vị trí các đối tượng đồ họa bạn nên nhóm

chúng thành một nhóm bằng cách chọn tất cả các đối

tượng đồ họa liên quan, kích phải chọn Grouping - Group

Khi cần sửa chữa một các đối tượng nào bên trong nhóm

thì kích phải trên nhóm chọn lệnh phân rã: Grouping

-Ungroup Sửa xong nên nhóm lại bằng cách kích phải trên

đối tượng đồ họa đó chọn Grouping - Regroup để phục hồi

lại trạng thái nhóm các đối tượng như trước lúc sửa chữa

8 Thực hành

- Yêu cầu nắm vững nguyên tắc chọn các đối tượng đồ họa để làm việc

- Cách làm một hình ảnh có định dạng mẫu để các hình tiếp sau có định dạng giống nó

- Cách hiển thị và sử dụng thanh công cụ Drawing để thao tác nhanh với các đối tượng đồ họa

- Cách nhóm các đối tượng đồ họa lại để khi di chuyển không bị lệch

- Sử dụng phím Alt kết hợp với chuột để thay đổi kích thước, vị trí của các đối tượng đồ họa(so sánh việc có và không có sử dụng phím Alt bạn các thao tác này)

Trang 11

Bài 4 LÀM VIỆC VỚI HÌNH ẢNH

Hình ảnh cũng là đối tượng thường được sử dụng thường xuyên trong trình chiếu của bạn, bàinày hướng dẫn bạn một số kỹ năng cơ bản với hình ảnh

1 Chuẩn bị

Để nội dung phong phú bạn nên chuẩn bị trước các hình ảnh minh họa từ nhiều nguồn khácnhau như tự thiết kế bằng các phần mềm chuyên dụng như Photoshop, Corel, ; từ mạngInternet; chụp từ màn hình; từ ClipArt có sẵn của bộ Office

Cần phải chọn những hình minh họa phụ hợp với chủ đề đang trình bày, không nên chèn cáchình có tính giải trí vào bài giảng làm người học phân tán tâm lý không tập trung vào bàigiảng Nên sử dụng hình có nền đơn giản phù hợp với nền trang trình chiếu và nên sửa lại màuchữ phù hợp để tránh trường hợp hình ảnh che mất nội dung

2 Sử dụng ClipArt

Khi bộ Office của bạn được cài đầy đủ các thành phần thì mới có các

hình ảnh có sẵn trong Clipart và trình quản lý hình ảnh Clipart Nếu

không có bạn phải đưa đĩa cài đặt Office vào ổ CD để cài bổ sung

Clipart sẽ xuất hiện tại vùng tác nghiệp (task pane) ở phần cửa sổ bên

phải giúp bạn tìm kiếm nhanh một hình ảnh theo chủ đề, theo phân loại

Nếu không muốn tìm kiếm theo tên, bạn có kích vào nút Organize clips

để khởi động trình quản lý hình ảnh Những hình ảnh của clipart được

phân loại theo chủ đề và tổ chức dưới dạng cây

Chọn hình phù hợp với nội dung cần minh họa, kích phải trên hình chọn

lệnh Copy, đóng cửa sổ trình quản lý ClipArt để trở về màn hình soạn

thảo trình chiếu Nhấn Ctrl + V để dán hình ảnh từ ClipArt

Trong trường hợp muốn lấy nhiều hình từ ClipArt thì bạn chỉ cần thu

nhỏ cửa sổ trình quản lý Clipart không nên tắt

Trang 12

Các thao tác di chuyển, thay đổi kích thước, xoay chiều hình ảnh tương tự như cách làm việcvới textbox và autoshape đã hướng dẫn tại bài 2.

3 Chèn hình từ file

Nếu bạn có một bộ sưu tập hình chuẩn bị trước cho nội dung trình bày thì

nên tổ chức các hình ảnh vào một thư mục riêng biệt, đặt tên là hinhanh, pic,

gif để dễ dàng tìm kiếm và sử dụng cho slide của bạn khi cần

Từ màn hình soạn thảo và menu Insert - Picture - From file Chọn đến file

hình ảnh cần đưa vào minh họa, nhấn nút Insert

Để xem trước hình dưới dạng thu nhỏ trong hộp thoại Insert Pictures này

bạn kích nút Views ở phần thanh công cụ của hộp thoại, chọn Thumbnails

Để xem hình ảnh với kích cỡ nguyên mẫu chọn Preview

4 Hình chụp từ màn hình

Bạn cũng có thể chụp hình màn hình của phần mềm khác,

hoặc chụp hình từ đoạn film đang chiếu trên màn hình máy

bạn bằng cách nhấn phím Print Screen Ngay sau khi nhấn

phím nội dung trên màn hình sẽ chuyển vào bộ nhớ tạm, nếu

muốn đưa hình ảnh đó vào slide của bạn thì từ màn hình soạn

thảo nhấn Ctrl + V để dán nội dung vừa chụp vào phần nội

dụng của bạn

Sử dụng phím Alt + Print Screen để chụp hình các hộp thoại, cửa sổ con đang nổi lên trêncùng trên màn hình của bạn

Trang 13

Đối với máy xách tay sử dụng phím Fn + Print Screen để chụp màn hình.

5 Cắt xén hình

Sau khi chèn hình vào trang trình chiếu, trong

trường hợp bạn chỉ cần lấy một phần của hình

ảnh mới đưa vào thì có thể cắt xén bớt các phần

thừa đi Trước tiên bạn phải hiển thị thanh công

cụ chuyên dùng Picture bằng cách kích phải

trên thanh menu, đánh dấu chọn Picure

Kích chọn hình cần cắt xén, chọn nút Crop:

trên thanh công cụ Picture Nhấn giữ chuột tại

vị trí các biên của hình để xén hình Để xén

được hình ảnh với kích thước chính xác bạn

nên sử dụng kết hợp phím Alt + chuột.

7 Làm ảnh có màu nền trong suốt

Khi chèn hình có nền không trùng với màu nền của slide

sẽ làm mất tính thẩm mỹ của slide của bạn Sử dụng chức

năng làm màu nền của hình thành trong suốt để hình ảnh

hợp với slide hơn bạn kích chọn hình, kích nút trên

thanh công cụ Picture, dùng chuột kích vào phần nền cần

làm trong suốt để mất nền Ví dụ ở hình bên dùng kích

vào phần nền trắng ở hình 1 sẽ ra hình 2

8 Thực hành

- Chuẩn bị thư mục hình ảnh phù hợp với nội dung trình chiếu, kể cả những hình sưu tầmđược từ Internet cũng nên đưa vào một thư mục để dễ dàng tìm kiếm và sử dụng cho các slide

- Thực hành thao tác chèn hình từ nhiều nguồn, xóa hình không cần thiết từ slide

- Thực hành kết hợp phím Alt + chuột trong việc xén hình, di chuyển vị trí hình

- Dùng thanh công cụ Picture để định dạng nhanh hình ảnh sao cho ăn khớp với nội dung cầntrình bày trong slide

Trang 14

Bài 5 MOVIES & SOUND

1 Chuẩn bị

- Chuẩn bị các đoạn video và âm thanh minh họa cho chủ đề của bạn cần trình bày và tổ chức

nó vào một thư mục riêng và luôn chép kèm theo file trình chiếu của bạn vì file video khônglưu vào file trình chiếu như đối với hình ảnh và các đối tượng đồ họa khác

- Những đoạn video và âm thanh nên sử dụng các định dạng thông thường mà phần mềmWindows Media có thể mở được Nếu sử dụng các định dạng khác bạn có thể không mở đượcfile video hoặc âm thanh

- Video và âm thanh có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau như cắt lấy từ một bộ video, sưu tầm

từ mạng Internet, từ máy quay kỹ thuật số, hoặc dùng phần mềm ghi lại hoạt động trên mànhình của chính máy bạn

2 Chèn video

Vào Insert - Movies and sounds >

Movies from File

Tìm đến file video bạn đã chuẩn bị trước,

chọn Open tương tự cách chèn hình ảnh

thông thường

Ngay sau đó sẽ xuất hiện một hộp thoại hỏi

bạn muốn chạy đoạn video lên một cách tự

động (kích nút Automatically) hay muốn

chạy khi bạn kích chuột vào (kích nút When

Clicked)

2.1 Xem video trong màn hình thiết kế Slide

Trong trường hợp bạn cần xem trước đoạn video trong màn hình thiết kế Kích phải vào đoạn

video vừa chèn vào trên Slide Chọn Play movie.

bạn có thể thay đổi độ rộng màn hình đoạn video tùy ý sao cho phù hợp với nội dung còn lạitrong slide Đưa con trỏ đến các vị trí biên của đoạn video, xuất hiện mũi tên 2 chiều kéo đểthay đổi độ rộng

2.2 Chọn cách thể hiện movie

Trang 15

Kích phải trên đoạn movie trên màn hình thiết kế slide.

Chọn Edit Movie Object

- Loop until stopped: lặp lại đoạn video cho đến khi

chuyển qua slide khác

- Rewind movie when done playing: trả lại cửa sổ video

giống như trạng thái ban đầu sau khi chạy xong đoạn

Vào menu Insert - Movies and sounds Chọn Sound From

File Chọn tập tin âm thanh cần chèn vào slide Chọn Open.

Sau khi chèn xong đoạn âm thanh sẽ hiện ra biểu tượng hình

chiếc loa

- Để nghe trước file âm thanh vừa chèn trong màn hình soạn

thảo slide: kích phải chọn Play sound

- Để đặt chế độ thể hiện file âm thanh, kích phải chọn Edit

Sound Object Các lựa chọn giống như lựa chọn của đoạn

video

Bài 6

Trang 16

LÀM VIỆC VỚI SLIDE

1 Sử dụng template

Mặc định trong PowerPoint có nhiều mẫu với định dạng sẵn để người

dùng có thể chọn sử dụng phù hợp với nội dung cần trình bày của

mình

Sau khi tạo mới một trình chiếu, vào menu Format - Slide Desgin,

ngay đó xuất hiện các mẫu có sẵn trong vùng tác nghiệp (task pane),

kích chuột vào các mẫu để xem và chọn mẫu phù hợp với nội dung

của bạn

Nếu sử dụng một mẫu khác mà bạn đã lưu ở một thư mục khác của

riêng mình thì nhấn nút Browse ở cuối vùng tác nghiệp

Các mẫu (template) này bạn có thể bổ sung thêm vào máy của bạn

bằng cách vào www.microsoft.com để tải về hoặc dùng từ khóa "free

powerpoint template" trong www.google.com.vn để tìm những

website cho bạn tải những mẫu Powerpoint miễn phí

Để chọn một mẫu cho riêng một slide đang chọn thì kích phải chuột

trên các mẫu trong vùng tác nghiệp, chọn Apply to Selected Slides.

2 Chọn layout

Tùy nội dung cần trình bày mỗi trang trình chiếu cần có một phương thức thể hiện riêng Đểchọn layout cho trang slide của bạn vào menu Format - Slide layout Vùng tác nghiệp (taskpane) sẽ hiện ra các layout để bạn chọn cho trang slide của mình

Nếu các layout có sẵn không thích hợp thì bạn có thể dùng một layout trắng, không có địnhdạng và tự thiết kế theo nội dung cần của trang trình chiếu

3 Màu nền cho slide

Trang 17

Vào menu Format - Background Kích vào ô có nút mũi tên để

chọn một màu thích hợp có sẵn

- Automatic: màu nền mặc định theo mẫu đã chọn.

- More colors để xuất hiện bảng màu đầy đủ nếu các màu có

sẵn không phù hợp

Nhấn Apply để cập nhật màu nền vừa chọn cho trang slide

hiện tại

Nhấn Apply to All để cập nhật màu nền vừa chọn cho tất cả

các trang slide hiện có

Nhấn Cancel để bỏ qua thao tác chọn màu nền và trở về màn

hình soạn thảo

4 Hình nền cho slide

Nếu các màu nền, hình nền của mẫu có sẵn không

phù hợp, bạn có thể thay thế bằng một hình ảnh do

bạn tự thiết kế hoặc sưu tầm từ Internet

Vào menu Format - Backgroup Kích chọn ô chọn

màu nền như phần trên Chọn Fill Effects

Trong hộp thoại Fill Effects (hình bên), kích chọn

thẻ Picture Nhấn nút Select Picture, chọn hình ảnh

thích hợp để làm nền cho trang trình chiếu

Nhấn OK Chọn Apply để chọn hình làm nền cho 1

slide đang làm việc, Chọn Apply to All để chọn hình

làm nền cho tất cả các trang slide hiện có

Để có một slide thẩm mỹ, có hiệu quả bạn nên sử

dụng các hình ảnh ít chi tiết, hình có màu sáng và

phải thể hiện được chỉ đề của bài giảng

5 Hiệu ứng cho nền slide

Nếu không có hình nền phù hợp bạn có thể sử dụng một số hiệu ứng cho sẵn để làm cho nềnslide không đơn điệu, thẩm mỹ hơn, làm nổi bật nội dung cần trình bày

Cũng vào menu Format - Background, kích chọn ô chọn màu Chọn Fill Effect, chọn các thẻGradient, Texture, và Pattern để chọn một kiểu hiệu ứng phù hợp

6 Canh lề nội dung

Kích chọn texbox, shape chứa nội dung cần canh lề trong slide Vào menu Formart, Aligment

 Align Left (hoặc Ctrl + L): canh trái

 Center (hoặc Ctrl + E): canh đều

 Align Right( hoặc Ctrl + R): canh phải

 Justify: canh đều

Hoặc sử dụng các nút , , , trên thanh công cụ Formatting để định dạng nhanh hơn.Nhưng mặc định nút không hiển thị trên thanh công cụ Formating bạn kích phải trên thanhcông cụ hoặc trên thanh menu, chọn Customize, chọn thẻ Command trong hộp thoạiCustomize, chọn lệnh Format, tìm đến nút trong phần cửa sổ bên phải, giữ chuột và kéo nóđến vị trí sát bên nút Right trên thanh công cụ Formatting, nhấn Close trên hộp thoại

7 Thay đổi vị trí Slide

Trang 18

Để bố cục nội dung logic thì đôi lúc bạn cần phải đổi vị trí các nội dung

trong bài giảng của mình Kích giữ chuột vào dạng thu nhỏ slide ở ô cửa sổ

bên trái màn hình soạn thảo và đẩy slide đến vị trí mới

Nếu ô cửa sổ này ở dạng hiển thị khác không như hình bên thì bạn vào

menu View - Normal Hoặc kích vào nút ở góc bên trái cuối ô cửa sổ

8 Xóa slide

- Kích phải trên slide trong ô cửa sổ bên trái màn hình soạn thảo chọn

Delete Slide

- Để chọn nhiều silde cùng lúc sử dụng phím Shift hoặc Ctrl kết hợp với

kích chuột vào slide cần xóa Kích phải chọn Delete

9 Thực hành

- Tạo nhiều trang slide với mỗi trang là một mẫu khác nhau

- Sử dụng hình nền và hiệu ứng cho từng slide

Bài 7 SLIDE MASTER

Slide master là một yếu tố cấu thành một mẫu slide, slide master lưu trữ các thông tin về địnhdạng font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí các đối tượng, màu nền, hình nền

Slide master còn cho phép người sử dụng chèn vào các đối tượng đồ họa, các siêu liên kết đểdùng chung cho tất cả các slide trong trình chiếu của bạn

Bạn có thể tự thiết kế một mẫu slide dùng chung cho tất cả các trang trình chiếu của mìnhbằng cách chỉnh sửa slide master

1 Chỉnh sửa slide master

Vào View - Master - Slide Master

Trang 19

Kích chuột vào các vùng tiêu đề, nội dung, để thay đổi định dạng, thay đổi vị trí, kích thướccủa chúng.

Ví dụ:

- Để tất cả các slide của bạn tạo ra đều sử dụng tiêu đề màu xanh thì bạn kích vào vùng tiêu đề

ở trên cùng, chọn màu chữ của nó màu xanh

- Ví dụ để tất cả các nội dung của slide mặc định đều sử dụng font chữ là Verdana thì bạn kíchchọn vùng nội dung ở giữa, chọn font Verdana, cỡ chữ

Sau khi chỉnh sửa xong nhấn nút Close Master View trên

thanh công cụ Slide Master

Dùng thanh công cụ Picture để định dạng hình ảnh phù hợp với màu nền, xem xét sử dụngcông cụ làm mất màu nền để logo ăn khớp với nền của slide Xem lại bài 4

Nhấn nút Close Master View để kết thúc thao tác chỉnh sửa Bây giờ mỗi khi bạn tạo mới mộtslide thì sẽ xuất hiện logo, biểu ngữ hoặc hình ảnh mà đã đưa vào Slide Master

Trang 20

Designed by CHM Master Email: qhaivn@gmail.com

Bài 8 HYPERLINK

1 Khái niệm hyperlink

Hyperlink dùng để liên kết đến một tài liệu trên mạng Internet, trên mạng nội bộ, hoặc trênmáy của bạn bằng cách lưu lại đường dẫn đến tài liệu Khi kích vào hyperlink sẽ dẫn đến trangweb theo địa chỉ đã lưu hoặc mở một tài liệu trong đường dẫn

Sử dụng hyperlink trong powerpoint để liên kết đến các slide, đến một trình chiếu khác, đếnmột tập tin minh họa, hoặc đến một trang web trên internet để làm cho bài giảng phong phú,

dễ hiểu với người học

Hyperlink còn giúp bạn liên kết đến một vị trí được đánh dấu (bookmark) bên trong một tàiliệu Ví dụ bạn dùng một file Excel để làm các bài tập thực hành và đánh dấu từng bài tậptrong đó Khi cần liên kết đến tài liệu nào chỉ cần tạo một hyperlink đến bài tập đó từ trìnhchiếu của bạn

2 Khái niệm về bookmark

Bookmark là một từ, đoạn, một đối tượng trong một tài liệu được đánh đấu với một tên riêng

để phân biệt với các vùng khác Chúng ta hãy hiểu nôm na bookmark giống như việc người tađặt tên cho các khu hành chính vậy

Tùy theo nhu cầu sử dụng số lượng bookmark trong mỗi tài liệu là không hạn chế miễn saokhông trùng tên giữa chúng

3 Tạo hyperlink trong trình chiếu

- Kích phải trên một đối tượng bất kỳ trong slide như chữ viết, hình ảnh, shape, để tạohyperlink liên kết đến một website, một văn bản, hoặc một trang slide khác trong trình chiếu

hiện tại của bạn Chọn Hyperlink (hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + K).

Trang 21

3.1 Tạo liên kết đến một trang silde khác trong trình chiếu hiện tại

- Không nên sử dụng hyperlink liên kết lòng vòng quá nhiều lần trong slide làm cho người họckhó theo dõi, nội dung trình bày không logic

Thực hiện

- Từ hộp thoại tạo hyperlink kích nút Place in this document trong phần cửa sổ bên trái Chọnmột slide cần liên kết đến trong danh sách các trang slide hiện trong phần cửa sổ giữa hộpthoại

- Nhấn nút Screen tip để gõ lời hướng dẫn khi bạn rê chuột đến hyperlink (nếu cần)

- Nhấn OK để hoàn tất thao tác Lưu ý hyperlink chỉ hoạt động khi bạn trình chiếu nó lên

3.2 Tạo liên kết đến một website

Từ hộp thoại tạo hyperlink Kích chọn Existing file or Web page Gõ đường link vào ô

Addresss Chỉ sử dụng liên kết website trong bài giảng khi bạn chắc là máy mình sử dụng tạiphòng học có kết nối internet

3.3 Tạo liên kết đến một file

* Công dụng:

Trang 22

- Sử dụng liên kết đến một tập tin để minh họa cho bài giảng của bạn

* Thực hiện:

- Trong hộp thoại tạo hyperlink, chọn Existing file or Web page

trong phần cửa sổ bên trái hộp thoại Kích nút tại mục Look in để

chỉ đến tập tin chứa nội dung cần liên kết

- Để liên kết đến mục vùng xác định trong tập tin đã được đánh dấu

bằng bookmark Sau khi chọn tập tin cần liên kết, nhấn nút

Bookmark ở phía bên phải hộp thoại Hyperlink, kích chọn

bookmark cần liên kết đến Nhấn OK

- Khi liên kết với một file bạn phải xác định trong máy có phần mềm

hỗ trợ để mở file đó chưa, nếu không có khi kích vào hyperlink trên

trình chiếu sẽ báo lỗi

Ví dụ khi liên kết với một file pdf máy bạn phải cài phần mềm đọc được file này AcrobatReader Khi liên kết với một file video máy bạn cần phải có các phần mềm mở được nhiềudạng file video như Herosoft, Quick Time, Real Player,

Trang 23

Entrance các loại hiệu ứng xuất hiện từ ngoài vào Nội dung

sẽ ẩn và xuất hiện khi bạn kích chuột

cỡ chữ, kiểu chữ, rung

Exit các hiệu ứng làm nội dung xuất hiện rồi biến mất khỏi

màn hình trình chiếu

sử dụng chỉ ra Ví dụ có thể vẽ để một nội dung chạy lòngvòng trên màn hình

2 Tạo hiệu ứng:

- Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng cùng lúc trong slide cần tạo

hiệu ứng khi trình chiếu

- Kích phải, chọn Custom Animation Các thao tác tiếp

theo bạn sẽ thực hiện tại vùng tác nghiệp bên phải màn hình

soạn thảo

- Kích nút trong vùng tác nghiệp và chọn một

loại hiệu ứng thích hợp từ các nhóm hiệu ứng hiện ra ngay

sau đó Khi bạn kích chọn một hiệu ứng nó sẽ trình chiếu

ngay trên slide, bạn chọn hiệu ứng thích hợp thì dừng lại,

không cần phải nhớ hiệu ứng đó tên gì, nghĩa gì

- Trong mỗi nhóm hiệu ứng chỉ xuất hiện một vài hiệu ứng,

để chọn nhiều hiệu ứng hơn nhấn nút More Effects (xem

hình bên) để chọn nhiều hiệu ứng khác

4 Thay đổi hiệu ứng

Khi cần thay đổi hiệu ứng cho một đối tượng nào đã chọn,

bạn không cần phải xóa hiệu ứng đó mà chỉ chọn và nhấn

nút tại vị trí nút Add Effect trong vùng tác

nghiệp (Custom Animation)

5 Chọn cách khởi động hiệu ứng

Mặc định khi muốn thực hiện hiệu ứng khi trình chiếu bạn phải click chuột, hoặc nhấn nútmũi tên tới bạn có thể kích chọn vào nút Start trong vùng tác nghiệp Custom Animation

Chọn With Previous để thực hiện hiệu ứng ngay sau hiệu ứng trước.

Chọn After Previous để thực hiện hiệu ứng sau hiệu ứng trước một

khoảng thời gian tính bằng giây do bạn thiết lập bằng cách nhấn đúp vàohiệu ứng trong danh sách Kích chọn thẻ Timing trong hộp thoại, chọn số

trễ để xuất hiện hiệu ứng sau hiệu ứng trước tại mục Delay.

Trang 24

6 Chọn hướng xuất hiện cho hiệu ứng

Tùy theo nhóm hiệu ứng, từng hiệu ứng cụ thể mà hướng xuất

phát các hiệu ứng khác nhau Để chọn hướng bắt đầu khởi động

hiệu ứng, từng vùng tác nghiệp task pane, kích chọn một trong

các vị trí xuất phát của hiệu ứng đó tại mục Direction.

Lưu ý!

- Trong một trang slide bạn không nên chọn nhiều hướng xuất

phát cho các hiệu ứng khác dẫn đến sự mất tập trung của người

học vào nội dung

- Không nên chọn các hiệu ứng quá cầu kỳ, phức tạp

From bottom Từ dưới lênFrom Left Từ bên trái qua phảiFrom Right Từ bên phải qua tráiFrom Top Từ trên đỉnh xuốngFrom Bottom-Left Từ góc dưới bên tráiFrom Bottom-Right Từ góc dưới bên phảiFrom Top-Left Từ góc trên bên tráiFrom Top-Right Từ góc trên bên phải

Trang 25

Very Fast Rất nhanh

Trong mọi trường hợp, bạn nên chọn tốc độ Medium là hợp lý nhất

8 Lặp lại một hiệu ứng

Kích phải trên hiệu ứng cần lặp, chọn

Timing , chọn các thông số trong hộp thoại

theo yêu cầu của bạn Trong đó:

Start: Cách bắt đầu hiệu ứng

Speed: tốc độ xuất hiện hiệu

ứng

Delay: thời gian nghĩ giữa 2 lần

lặp của hiệu ứng tính bằng giây

Repeat: số lần lặp lại hiệu ứng,

chọn Until Next Click lặp đến

khi kích sang hiệu ứng kế tiếp,

chọn Until End of Slide lặp đến

khi sang trang slide khác

9 Hiệu ứng cho từng đoạn văn bản trong textbox

Thông thường khi bạn mới bắt đầu với

PowerPoint để tạo hiệu ứng cho một đoạn văn

bản thì bạn thường đưa mỗi đoạn văn bản vào mộttextbox riêng rẽ, thao tác này sẽ làm mất thời giancủa bạn bạn có thể đưa tất cả các đoạn văn bảntrong slide vào một textbox duy nhất và chỉ địnhcách thể hiện hiệu ứng để tất cả các đoạn văn bảntrong textbox có hiệu ứng chung hoặc riêng chotừng đoạn

- Chọn một hiệu ứng cho toàn bộ textbox

- Kích phải trên hiệu ứng vừa chọn trong vùng tác nghiệp, chọn Effect Options

Text Amination Trong mục Group text chọn:

As one object: cả textbox như một đối tượng

All paragraphs at one: tất cả các đoạn xuất hiện một lần

By 1st level paragrahps: hiệu ứng cho những đoạn cấp 1

By 2st level paragrahps: hiệu ứng đến những đoạn cấp 2

Khi chọn chế độ thể hiện hiệu ứng cho từng đoạn riêng, nhấn OK trong hộp thoại Danh sáchcác hiệu ứng ở vùng tác nghiệp sẽ tăng thêm, trước mỗi đoạn văn bản trong textbox sẽ hiển thị

số thứ tự xuất hiện hiệu ứng của đoạn đó Thứ tự xuất hiện các hiệu ứng bạn có thể thay đổi

Trang 26

bằng cáchh kích chuột vào hiệu ứng trong vùng tác nghiệp đẩy nó đến vị trí mới.

Dùng trong trường hợp cung cấp cho người

học để vừa theo dõi bài giảng, vừa ghi thêm

vào bản in trên giấy

Vào File - Print Trong hộp thoại Print chọn

Handouts tại mục Print what, chọn 3 tại mục

Slides per page Nhấn Preview để xem thử

trước khi in, Nhấn OK để in

2 In nhiều slide trong 1 tờ:

Trang 27

Dùng trong trường hợp cần in để tham khảo

mà không cần vùng giấy trắng để ghi chú

Vào File - Print Trong hộp thoại Print chọn

Handouts tại mục Print what, chọn số >=4 tại

mục Slides per page Nhấn Ok để in.

GIỚI THIỆU MS POWERPOINT 2007

Trang 28

Cùng với các phần mềm khác trong bộ Office, phiên bản 2007 có bước đổi mới về giao diện,nâng cao khả năng đồ họa Để soạn một bài giảng điện tử thẩm mỹ bạn nên sử dụng phầnmềm MS PowerPoint 2007.

Tuy nhiên do MS PowerPoint 2007 có giao diện khác hẳn so với MS PowerPoint 2003 nên sẽrất khó tiếp cận đối với người từng sử dụng các phiên bản cũ, khi đó chúng ta cần sử dụngsong hành 2 phiên bản 20032007 Xem phần hướng dẫn cài đặt PowerPoint 2007 để càiđặt và sử dụng đồng thời 2 phiên bản

Với tài liệu này bạn có thể đối chiếu cách sử dụng giữa 2 phiên bản dễ dàng thông qua các bàihọc chi tiết, cụ thể trên từng phiên bản

CÀI ĐẶT MS POWERPOINT 2007 Bước 1: Đưa đĩa cài đặt Office 2007 vào ổ đĩa, nhấn đúp vào tập tin Setup.exe nếu bộ cài đặt

không tự khởi động Chọn Microsoft Office PowerPoint 2007, nhấn Continue.

Trang 29

Bước 2: Nhập số Serial bản quyền do nhà phân phối cung cấp, nhấn Continue

Bước 3: Đánh dấu chọn I accept the terms of this agreement để đồng ý với các điều khoản

trong bảng điều khoản sử dụng Nhấn Continue.

Trang 30

Bước 4: Chọn phương án cài đặt, chọn Upgrade sẽ cài Office 2007 thay thế toàn bộ phiên

bản cũ đang sử dụng, chọn Customize để lựa chọn có thể giữ lại 1 phần hoặc toàn bộ các

thành phần của phiên bản cũ Vì Office 2007 có giao diện tương đối khác biệt với phiên bản

cũ nên bạn nên chọn Customize để giữ lại các phiên bản cũ để nhỡ trường hợp bạn không sử

dụng thành thạo phiên bản mới 2007 thì có thể dùng phiên bản cũ

Trang 31

Bước 5: Chọn thành phần phiên bản cũ để giữ lại Nên kích chọn Keep all previous versions

Bước 6: Chọn các thành phần của phiên bản mới cần cài Kích chọn thẻ Installation

Trang 32

Options ngay bên cạnh thẻ Upgrade,Kích chọn trên mục Microsoft Office PowerPoint,

chọn Run all from My Computer để cài đặt tất cả các thành phần có thể có của phiên bản Powerpoint 2007 Nhấn nút Install Now để bắt đầu cài đặt.

Quá trình cài đặt sẽ diễn ra trong giây lát, khi kết thúc sẽ hiển thông báo thành công, đóng hộpthoại này để kết thúc thao tác cài đặt Bây giờ bạn có thể sử dụng 2 phiên bản Powerpointsong hành trên máy Tương tự với các ứng dụng khác trong bộ Office bạn có thể sử dụng 2phiên bản song hành với cách cài đặt này

Để chạy MS Powerpoint 2007 bạn vào Start - Programs - Microsoft Office - Microsft

Office PowerPoint 2007, nằm cùng menu với Microsoft Office PowerPoint 2003 Hoặc gõ Powerpnt vào cửa sổ Run.

Trang 33

Designed by CHM Master Email: qhaivn@gmail.com

BÀI 1 LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN POWERPOINT 2007

I Sự khác biệt về giao diện giữa PowerPoint 2003 và PowerPoint 2007

Sự khác biệt cơ bản và lớn nhất giữa PowerPoint 2003 và PowerPoint 2007 ở chỗ cách bố trí

và tổ chức thanh thực đơn lệnh (menu) Toàn bộ menu PowerPoint 2007 được tổ chức thànhmenu kiểu mới gọi là Ribbon, còn vùng soạn thảo vẫn giữ nguyên như các phiên bản trước đó

Một khi bạn đã làm quen với Ribbon bạn sẽ thấy việc thao tác với các lệnh của PowerPoint

2007 và các phần mềm khác của bộ Office 2007 sẽ tiện lợi và nhanh chóng hơn nhiều so vớicác phiên bản trước đây Tuy nhiên hầu hết các menu thân thuộc các phiên bản trước bạn sẽkhông tìm thấy được khi lần đầu tiên sử dụng PowerPoint 2007, vì vậy để sử dụng thành thạoPowerPoint 2007 thì bước đầu tiên bạn phải biết cách tìm ra các lệnh ở đâu, thêm các lệnh bạn

Trang 34

thường dùng, ẩn các lệnh không dùng

Menu mặc định của PowerPoint 2007 tập trung vào những lệnh liên quan đến việc thiết kế bàigiảng và ẩn một số lệnh ít dùng vào bên trong và chia các lệnh này theo nhóm gọi là thẻ (tab)

như cắt, dán, tạo mới trang trình chiếu (slide), định dạng font chữ, định dạngđoạn, tìm kiếm

Insert: Tập hợp các lệnh chèn các đối tượng như bảng biểu, hình ảnh, hình sẵn

có (Shapes), biểu đồ, ô chữ (textbox)

Design: các kiểu định dạng slide

Animations: hiệu ứng cho nội dung bên trong slide và cả slide

Slide Show: các lệnh liên quan đến việc trình chiếu slide

Review: các lệnh liên quan đến nội dung như kiểm tra chính tả, quản lý chú thích

View: chế độ hiển thị của màn hình soạn thảo slide

Add-In: quản lý các thành phần bổ sung cho PowerPoint

II Giới thiệu các thành phần mới của giao diện PowerPoint 2007

1 Office Button

Khác với các phần mềm ứng dụng, các phần

mềm Office phiên bản trước biểu tượng ở góc

trên bên trái cửa sổ chỉ để thể hiện sự khác biệt

của phần mềm so với các cửa sổ khác, đối với bộ

Office 2007 (bao gồm PowerPoint 2007) thì biểu

tượng này có tác dụng rất quan trọng Nó được

gọi là nút Office, nút này chứa các lệnh để giúp

bạn tùy chỉnh giao diện và có thể thiết lập, cấu

hình Ribbon Office button này có nhiệm vụ

tương tự Control Panel của Windows

Kích nút sẽ hiện ra menu tương tự menu File,

cùng với nút PowerPoint Options bao gồm các

chức năng để thiết lập cho PowerPoint tương tự

như các chức năng của menu Tool - Customize

và Tool - Options trong các phiên bản cũ gộp lại

2 Quick Access Toolbar

Trang 35

Thanh công cụ Quick Access của Office 2007 (bao

gồm PowerPoint) nằm chung với tiêu đề cửa sổ chứa

một số lệnh cơ bản và thường dùng nhất, mặc định

chỉ có lệnh Save, Undo, Redo, kiểm tra chính tả,

thanh công cụ này cũng tương tự như thanh công cụ

Quick Lauch nằm trên Taskbar Chúng ta có thể thêm

bớt bất kỳ các lệnh nào của PowerPoint vào thanh

công cụ này bằng cách kích nút ở cuối thanh công

cụ, đánh dấu chọ các lệnh cơ bản có sẵn như New,

Open, Email để thêm bao Quick Acess hoặc nhấn nút

More Commands để chọn các lệnh khác trong danh

sách các lệnh của PowerPoint

Kích chọn All Commands tại mục Chose commands from để hiển thị tất cả các lệnh có thể có

của PowerPoint, chọn lệnh cần đưa vào thanh công cụ Quick Access, nhấn nút Add

Đối với lệnh không cần dùng đến, ví dụ lệnh kiểm tra chính tả kích chọn lệnh trong danh sáchbên phải, nhấn nút Remove để ẩn đi

Trang 36

Nhấn nút , ở bên phải hộp thoại để điều chỉnh vị trí các nút lệnh trên Quick Access,nhấn OK để kết thúc thao tác.

3 Ribbon

Ribbon là các lệnh được phân nhóm và tổ chức thành dạng băng chuyền thể hiện trực quan

các lệnh bằng hình ảnh để người sử dụng dễ dàng thao tác hơn, Ribbon thay thế hoàn toàn

menu lệnh truyền thống của các bộ MS Office phiên bản trước

Hầu hết đối với người đã sử dụng các phiên bản MS Office trước sẽ bối rối với giao diệnmenu lệnh kiểu mới này của MS Office 2007, nhưng có thể nó sẽ rất dễ sử dụng đối với ngườimới bắt đầu, người không biết anh văn Vì thế lời khuyên cho những bạn đã từng sử dụng MSOffice phiên bản trước hãy tạm quên nhưng menu kiểu cũ đi và không nên cố đi tìm chúng ở

vị trí quen thuộc vì sẽ không có, từ đó bạn sẽ tiếp cận với phiên bản mới này nhanh hơn

Bài 2 LÀM VIỆC VỚI TEXTBOX & AUTOSHAPE

Cũng như các phiên bản trước, tất cả các nội dung của PowerPoint đều được đặt trong các đốitượng đồ họa Autoshape, Textbox Về nguyên tắc cách làm việc của Textbox và Autoshapehoàn toàn giống nhau Bài này trình bày chi tiết cách làm việc với Autoshape, textbox bạn tiếnhành tương tự

1 Chèn 1 Autoshape

- Kích chọn thẻ Home trên Ribbon, kích vào nút Shapes,

chọn hình thích hợp giữ chuột vẽ vào vùng soạn thảo

- Để có 2 hay nhiều Autoshape, Textbox giống nhau kích

chọn hình đã có, nhấn giữ Ctrl và kéo chuột đến vị trí mới để

có 1 Autoshape mới

Trang 37

- Kích chọn Autoshape

- Đưa con trỏ đến các nút hình vuông đến khi xuất hiện mũi tên

2 chiều , , dùng chuột kéo để thay đổi độ rộng, chiều cao

- Đưa con trỏ đến các nút hình tròn đến khi xuất hiển mũi tên 2chiều , , dùng chuột kéo để thay đổi kích thước hình theo tỷ

- Đối với những hình ảnh có nét vẽ gấp khúc (trừ hình vuông) thì

từ hình mẫu có sẵn bạn có thể biến tấu thành một hình hoàn toàn

khác với nút màu vàng thường nằm ở các góc của nét vẽ, kích

giữ chuột và kéo theo hướng bất kỳ để có hình vừa ý

Nhấn giữ Alt kết hợp với rê chuột để có hình mới vừa ý do

thay đổi một kích thước với biên độ cực nhỏ

4 Xoay chiều hình ảnh

Kích vào hình, kích chuột vào nút tròn màu xanh và xoay đến hướng thích hợp thả chuột

- Bạn có thể chọn một kiểu màu sắc gồm màu đường kẻ và màu thíchhợp có sẵn cho Autoshape

- Kích nút Quick Styles trong nhóm lệnh định dạng Autoshape,

Textbox trên Ribbon, kích chọn một mẫu thích hợp

Trang 38

- Kích chọn hình cần định dạng.

- Kích nút Shape Fill trong nhóm lệnh định dạng Autoshape trên

Ribbon (thuộc thẻ Home trên Ribbon)

- Chọn một màu có sẵn trong danh sách Theme Colors

- Hoặc chọn chọn màu đơn giản trong danh sách Standard Colors

- Hoặc kích nút More Fill Colors chọn một màu tùy thích trong bảng

- Chọn một màu đường kẻ thích hợp với các màu có sẵn hoặc màu trong

bảng màu (kích More Outline Colors )

- Chọn độ rộng đường kẻ với thẻ Weight

- Chọn kiểu dáng đường kẻ với thẻ Dashes

- Chọn kiểu mũi tên nếu là hình có nét vẽ không giáp nhau (đường thẳng,

gấp khúc, cong, ) với thẻ Arrows

- Chọn No Outline để làm mất đường viền (đường viền trong suốt)

8 Định dạng hiệu ứng cho shape

PowerPoint 2007 tập hợp 2 hiệu ứng bóng đổ (shadow) và 3D của các phiên

bản cũ vào cùng một nhóm lệnh mới Shape Effects và có thêm một số hiệu

- Kích chọn hình đã có định dạng hợp lý

- Kích chọn thẻ Home trên Ribbon, kích nút Format Painter

trên nhóm lệnh đầu tiên trên Ribbon sao cho lệnh này sáng lênh

trên Ribbon (xem hình)

- Di chuyển đến trang trình chiếu có hình cần định dạng giống hình

đã chọn, kích con trỏ vào hình cần định dạng

Trang 39

Sử dụng chức năng copy định dạng này chúng ta cũng có thể xóa định dạng một hoặc nhiềushape nhanh bằng cách tạo một shape mới không có định dạng, copy định dạng của shape mớinày dán vào shape đã có định dạng.

10 Gõ nội dung trong Shape

Hầu hết các shape đều có thể gõ văn bản vào được, kích phải trên Shape chọn Edit Text đơn giản hơn các phiên bản trước là lần đầu tiên thì phải chọn Add Text, từ lần thứ 2 trở đi chọn Edit Text

- Kích chọn thẻ Home trên Ribbon, chọn văn bản trên trong Shape, dùng các lệnh định dạng

trong nhóm lệnh Font trên Ribbon để định dạng văn bản, nhóm lệnh Paragraph để canh lề

2007 so với các phiên bản trước đó, SmartArt được

phát triển từ các sơ đồ (Diagram) của các phiên bản

cũ với nhiều hình ảnh, kiểu sơ đồ mới giúp người

soạn bài giảng có thể mô hình hóa các nội dung gạch

đầu dòng trong giáo án thành các hình ảnh cực kỳ

sống động dễ hiểu

Trang 40

1 Chèn một SmartArt

- Kích chọn thẻ Insert trên Ribbon, kích chọn nút

SmartArt trong nhóm lệnh Illustrations (Đối

tượng minh họa)

- Giữ chuột và vẽ vào màn hình soạn thảo

2 Thay đổi kích thước Smart Art

- Để thay đổi toàn bộ Smart Art kích chuột vào vị trí trống trong hình sẽ hiện lên khung hìnhvuông màu xanh nhạt, đưa trỏ về vị trí giữa biên ngang, dọc, học góc chéo khi xuất hiện contrỏ , , , giữ chuột và kéo để thay đổi kích thước

- Đối với các đối tượng bên trong Smart Art thì mỗi đối tượng là một hình (Shape) nên cáchthực hiện tương tự

3 Gõ nội dung vào trong SmartArt

- Kích vào từng hình (shape) bên trong SmartArt và nhập nội

dung

- Kích chọn thẻ Home trên Ribbon để định dạng font chữ,

canh lề cho nội dung trong từng shape

4 Định dạng SmartArt

Vì SmartArt là tập hợp các hình (Shape) thành một sơ đồ, mô

hình nên việc định dạng SmartArt là định dạng các (Shape)

chúng ta thực hiện tương tự như bài 2 Ngoài ra bạn có thể

dùng thẻ Format trên Ribbon để định dạng cho các shape bên

trong Smart Art

5 Thêm, xóa shape

Khi vẽ một SmartArt chỉ có một số shape mẫu, bạn có

thể thêm, xóa các shape cho phù hợp với nội dung của

mình

* Xóa một shape: kích chọn shape nhấn phím Delete.

* Thêm một shape: kích phải trên shape gần sát vị trí

shape mới cần chèn, chọn Add Shape, chọn:

+ Add Shape After: chèn shape phía sau shape đang

Ngày đăng: 26/06/2015, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cũng là đối tượng thường được sử dụng thường xuyên trong trình chiếu của bạn, bài này hướng dẫn bạn một số kỹ năng cơ bản với hình ảnh. - Hướng dẫn làm giáo án điện tử  KT tin học
nh ảnh cũng là đối tượng thường được sử dụng thường xuyên trong trình chiếu của bạn, bài này hướng dẫn bạn một số kỹ năng cơ bản với hình ảnh (Trang 11)
4. Hình chụp từ màn hình - Hướng dẫn làm giáo án điện tử  KT tin học
4. Hình chụp từ màn hình (Trang 12)
4. Hình nền cho slide - Hướng dẫn làm giáo án điện tử  KT tin học
4. Hình nền cho slide (Trang 17)
Hình bên) để chọn nhiều hiệu ứng khác. - Hướng dẫn làm giáo án điện tử  KT tin học
Hình b ên) để chọn nhiều hiệu ứng khác (Trang 24)
5. Bảng mã và font chữ - Hướng dẫn làm giáo án điện tử  KT tin học
5. Bảng mã và font chữ (Trang 133)
Hình của hãng khác bạn sẽ chọn tên card tương ứng trong menu ngữ cảnh  Graphic Options - -Output To... - Hướng dẫn làm giáo án điện tử  KT tin học
Hình c ủa hãng khác bạn sẽ chọn tên card tương ứng trong menu ngữ cảnh Graphic Options - -Output To (Trang 190)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w