DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒBảng 1: Cấu trúc vốn của các công ty cổ phần tại Việt NamBảng 2: Cấu trúc vốn ngành công nghệ thông tin-viễn thông Bảng 3: Cấu trúc vốn ngành dược phẩm y tế
Trang 1DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒBảng 1: Cấu trúc vốn của các công ty cổ phần tại Việt Nam
Bảng 2: Cấu trúc vốn ngành công nghệ thông tin-viễn thông
Bảng 3: Cấu trúc vốn ngành dược phẩm y tế
Bảng 4: Cấu trúc vốn ngành hàng hóa dịch vụ tiêu dùng
Bảng 5: Cấu trúc vốn ngành nguyên vật liệu công nghiệp
Bảng 6: Cấu trúc vốn ngành dầu khí
Bảng 7: Cơ cấu vốn ngành bất động sản
Bảng 8: Nhân tố lợi nhuận giữ lại
Bảng 9: Nhân tố tăng trưởng
Bảng 10: Nhân tố tài sản cố định hữu hình
Bảng 11: Nhân tố quy mô doanh nghiệp
Bảng 12: Nhân tố tính thanh khoản
Bảng 13: Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp ảnh hưởng đến cấu trúc vốn Bảng 14: Nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng 15: Tỷ lệ nợ dài hạn mục tiêu của các doanh nghiệp tại Việt Nam Biểu đồ 1: Tỷ lệ nợ dài hạn của các công ty cố phần tại Việt Nam
Biểu đồ 2: Tỷ lệ nợ dài hạn và tăng trưởng tín dụng
Biểu đồ 3: Tỷ lệ nợ dài hạn và lạm phát
Biểu đồ 4: Tỷ lệ nợ dài hạn và tăng trưởng GDP
Biểu đồ 5: Cấu trúc vốn và lãi suất cơ bản
Biểu đồ 6: Cấu trúc vốn và quy mô thị trường chứng khoán
Trang 2MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI 3
1 Cấu trúc vốn các công ty cổ phần ở Việt Nam 5
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản 5
Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản 6
Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản 6
Tỷ lệ vốn cổ phần trên tổng tài sản 6
2 Cấu trúc vốn theo ngành tại Việt Nam 7
2.1 Ngành Công nghệ thông tin - Viễn thông 8
2.2 Ngành Dược phẩm và Y tế 9
2.3 Ngành hàng hóa – dịch vụ tiêu dùng 10
2.4 Ngành nguyên vật liệu – Công nghiệp 11
2.5 Ngành dầu khí 12
2.6 Ngành bất động sản 13
3 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty cổ phần tại Việt Nam 14
3.1 Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp 14
Lợi nhuận giữ lại 14
Tăng trưởng 15
Tài sản cố định hữu hình 16
Quy mô doanh nghiệp 17
Tính thanh khoản 17
3.2 Các nhân tố vĩ mô 19
Thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam 19
Tăng trưởng tín dụng 20
Lạm phát 21
Tăng trưởng GDP 21
Lãi suất cơ bản 22
Quy mô thị trường chứng khoán 23
Pháp luật bảo vệ nhà đầu tư và chủ nợ 24
Xác định tỷ lệ nợ mục tiêu của các công ty cổ phần tại Việt Nam 24
KẾT LUẬN 25
Trang 3TÓM TẮT ĐỀ TÀI
o Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, các thuyết đã đưa ra sự mâu thuẫn trong việc đánh giá làm thế nào mà các doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc vốn của họ như thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, thuyết trật tự phân hạng, thuyết thời điếm thị trường, tất cả đều có hỗ trợ từ bằng chứngthực nghiệm Để phân biệt sự khác nhau của các thuyết này đòi hỏi chủng ta phải biết liệu các doanh nghiệp có cấu trúc vốn tối ưu trong dài hạn và nếu có thì làm thế nào đế họ nhanh chóng điều chỉnh về phía chúng Tuy nhiên các nhà nghiên cứu trước đây đã thất bại
trong việc nhận ra sự tác động của chi phí điều chỉnh đến đòn bẩy được theo dõi của doanh nghiệp Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành ước lượng tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong thực tiễn
o Mục tiêu nghiên cứu
Uớc lượng sự tác động của chi phí điều chỉnh vốn là bước quan trọng đầu tiên trong việc đánh giả các thuyết cạnh tranh của cấu trúcvốn Nhóm tác giả ước lượng - mô hình điểu chỉnh một phần của đòn bẩy doanh nghiệp và đưa ra kết luận xem những công ty nào có cấu trúc vốn mục tiêu và xác định tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại Việt Nam
o Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã kết hợp các phương pháp định tính và định lượng, các phương pháp phân tích và tổng hợp Trên cơ sở phân tích các số liệu cấu trúc vốn của các công ty cổ phầntại Việt Nam trong thời gian qua, chúng tôi đã dùng phần mềm Eviewđể tiến hành chạy hồi quy và đưa ra được các kết quả cúa bài nghiên cứu
o Nội dung nghiên cứu
Trang 4Mô hình thực nghiệm trong bài nghiên cứu này đã giải thích tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn doanh nghiệp Mô hình đủ khái quát đế chúng ta có thế kiếm tra xem liệu có tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu không, nếu có thì tốc độ mà công ty dịch chuyển về mục tiêu đó.
Dựa vào tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, chúng tôi đã tiến hành xác định tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn tại Việt Nam Kết quả chỉ ra rằng khi có tác động kết hợp của các nhân
tố này thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ điều chỉnh cấu trúc vốn 11%mỗi năm So vói các nước trên thế giói, tốc độ điều chỉnh được tính theo phương pháp này là 25-26% Như vậy có thế thấy rằng tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tại Việt Nam thấp hon khá nhiều so với các nước khác
Những kết quả của chúng tôi thì không giống vói những bài nghiên cứu thực nghiệm gần đây về cấu trúc vốn Một phần của sự đóng gópcủa chúng tôi là giúp xác định tại sao những người nghiên cứu trước đây đưa ra những ước lượng tốc độ chuyển đổi khác hẳn
o Hướng phát triển của đề tài
Thuyết cấu trúc vốn động là thuyết khá mới mẽ tại Việt Nam Bài nghiên cứu của chúng tôi là một phương pháp giúp các doanh nghiệp xác định được cấu trúc vốn mục tiêu của mình và dựa vào đó các doanh nghiệp hàng năm sẽ có chính sách tài trợ phù hợp Bài nghiên cứu này có thể nói là một bài tham khảo khá hữu ích để tiến hành phát triển cấu trúc vốn động sau này
Trang 5Cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc
vốn trong thực tiễn ở Việt Nam
1 Cấu trúc vốn các công ty cổ phần ở Việt Nam
Qua việc chạy hồi quy các số liệu thu thập từ báo cáo tài chính trong giai đoạn năm
2005 đến 2009 của 175 công ty cố phần được niêm yết trên sàn HOSE, chúng tôi đưa
ra kết quả cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
Bảng 1: Cấu trúc vốn của các công ty cổ phần tại Việt Nam
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản
Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản có giá trị trung bình là 25.63%, trong đó có giá trịcao nhất là 86.25% và cũng có nhiều công ty không sử dụng đòn bẩy Tỷ lệ này ở cácnước G7 có giá trị trung bình là 66% (Mỹ là 66.1%) (Rajan and Zingales, 1995), ở các
Trang 6nước đang phát triển là 51% (Booth et al., 2001) (Trung Quốc có tỷ lệ là 46% theoChen (2003)) Như vậy, tỷ lệ đòn bẩy ở Việt Nam là rất thấp so với các nước khác điềunày chứng tỏ các công ty ở Việt Nam được tài trợ chủ yếu bằng vốn cổ phần hơn là nợ.
Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản
Tỷ lệ nợ dài hạn trung bình của các công ty là 8.74%, trong đó có những công tykhông hề sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn, nhưng cũng có những công ty duy trì tỷ
lệ nợ dài hạn khá cao, cao nhất là 77.46% Tỷ lệ này ở các nước G7 là 41% (Rạịan andZingales, 1995), các nước đang phát triển là 22% (Booth et al., 2001) (Trung Quốc là7% theo Chen (2003)) Theo đó ta thay rằng tỷ lệ nợ dài hạn cũng còn khá thấp so vớicác nước khác Theo chúng tôi, điều này là do trong giai đoạn khảo sát từ 2005 đến
2009 thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự phát triển Vì vậy cácdoanh nghiệp khó có thể phát hành trái phiếu dài hạn trên thị trường do có nhiều hạnchế như chi phí phát hành cao, chưa có tổ chức đánh giá tín dụng chuyên nghiệp
Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản
Tỷ lệ nợ ngắn hạn trung bình của các công ty là 16.99%, cũng tương tự như tỷ lệ
nợ dài hạn, có một số công ty không sử dụng nguồn tài trợ này, ngược lại vẫn có nhữngcông ty duy trì tỷ lệ nợ ngắn hạn khá cao, cao nhất là 78.54% Nguồn tài trợ này được
sử dụng nhiều hon cả nguồn tài trợ từ nợ dài hạn Như vậy ta thấy rằng nợ ngắn hạn là
một nguồn tài trợ nợ tương đối nhiều của các công ty cổ phần tại Việt Nam.
Tỷ lệ vốn cổ phần trên tổng tài sản
Vốn cổ phần vẫn là nguồn tài trợ chính của các công ty, tỷ lệ vốn cố phần trungbình là 48.87%, trong đó cao nhất là 99.7%, trong số các công ty được khảo sát, chỉ córiêng TRI vào năm 2008 có tỷ lệ vốn cổ phần âm, đây là trường hợp đặc biệt do tìnhtrạng kinh doanh thua lỗ đã làm âm vốn chủ sờ hữu Loại trường hợp đặc biệt này ra thì
tỷ lệ vốn cố phần thấp nhất là 3.28% Tỷ lệ vốn cổ phần ở các nước G7 là 34.43% (Mỹ
là 34.1%), các nước đang phát triến là 49% Như vậy ta thấy rằng ở các nước trên thếgiới sử dụng các nguồn tài trợ nợ và vốn cổ phần là tương đối cân bằng, trong khi đó ởViệt Nam nguồn tài trợ từ vốn cổ phần là nguồn chính chiếm một tỷ trọng lởn trongnguồn vốn
Trang 72 Cấu trúc vốn theo ngành tại Việt Nam
Để tìm hiều cấu trúc vốn các công ty cố phần Việt Nam, chúng tôi lấy mẫu cáccông ty được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Baogồm 175 công ty và được chia thành 6 ngành
Hầu như các ngành trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và các công ty nóiriêng đều sử dụng nguồn tài trợ chính là vốn cổ phần Qua số liệu chúng tôi thống kêthì tỷ lệ vốn cổ phần trên tổng tài sản dao động từ 40-56%, chỉ có một số ít có nguồntài trợ là nợ dài hạn, nhưng tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản cũng rất nhỏ dao động từ 6-8% Mặc dù vậy, mỗi ngành trong mẫu thống kê của chúng tôi đều có những đặc điểmriêng Trong đó ngành nguyên liệu có tỷ lệ đòn bẩy cao vượt trội hon các ngành khác
và ngành dược là ngành sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn thấp nhất
Biểu đồ 1: Tỷ lệ nợ dài hạn của các công ty cố phần tại Việt Nam
Do đặc thù hoạt động của các công ty là hoạt động trên nhiều lĩnh vực, chúng tôiđưa công ty vào ngành dựa trên tiêu chí là trên 50% doanh thu của công ty thuộcngành Chúng tôi chia các công ty vào 6 ngành là: công nghệ thông tin-viễn thông;ngành dược phẩm y tế; hàng hóa dịch vụ tiêu dùng; nguyên vật liệu công nghiệp; dầukhí; bất động sản
Ngành công nghệ thông tin viễn thông bao gồm các công ty hoạt động trong lĩnhvực dịch vụ phần mềm, cung cấp phần cứng và thiết bị cũng như các đơn vị cung cấpcác dịch vụ hệ thống thông tin Các công ty cung cấp thiết bị viễn thông, dịch vụ viễn
Trang 8thông di động và cố định cũng nằm trong ngành này Doanh số từ phần mềm và hệthống thông tin không chiếm tỷ trọng chi phối của tập đoàn này nhưng FPT vẫn đượcphân vào ngành này do tập đoàn này được xem là đon vị dẫn đầu ngành CNTT củaViệt Nam.
Ngành dược phẩm y tế bao gồm các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtphân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng
Ngành hàng hóa dịch vụ tiêu dùng bao gồm các công ty hoạt động trong lĩnhvực như: thực phẩm đồ uống; các công ty nuôi trồng và chế biến thủy sản, nông sản;các công ty sản xuất hoặc phân phối hàng tiêu dùng như đồ điện, dịch vụ giải trí, thuốc
lá, hàng may mặc, giầy dép; và các công ty sản xuất hoặc lắp ráp ô tô và phụ tùng Bêncạnh đó các công ty trong lĩnh vực giải trí, dịch vụ taxi và vận tải hành khách cũngđược chúng tôi đưa vào ngành này
Ngành nguyên vật liệu công nghiệp bao gồm các công ty hoạt động trong lĩnhvực xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải biến, kho vận ngoại thương; các công
ty sản xuất bao bì đóng gói; các công ty sản xuất các thiết bị điện tò, điện lạnh, dâycáp Bên cạnh đó các công ty sản xuất hóa chất, kim loại, khai khoáng cũng đượcchúng tôi đưa vào ngành này
Ngành dầu khí bao gồm các công ty hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khoan,lọc và phân phối dầu khí Ngành này cũng bao gồm các công ty cung cấp các dịch vụcho dàn khoan, quản lý đường ống dẫn dầu và các hoạt động khác liên quan đến khaithác dầu khí
Ngành bất động sản bao gồm các công ty trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp côngtrình, cơ sở hạ tầng
Sau đây, để hiểu rõ cấu trúc vốn các công ty cổ phần tại Việt Nam, chúng tôi sẽ
đi vào phân tích cụ thể cấu trúc vốn của từng ngành
2.1 Ngành Công nghệ thông tin - Viễn thông
Ngành công nghệ thông tin là ngành sử dụng tài sản cổ định hữu hình khá thấpvới các ngành khác trong nền kinh tế Do có tỷ lệ tài sản cố định hữu hình thấp nênngành công nghệ viễn thông ít sử dụng nợ dài hạn Như đã thấy trong bảng trên, tỷ lệ
nợ dài hạn trên tống tài sản chỉ khoảng 2%, riêng 2005 là 8% Ta thấy đây là một
Trang 9ngành rất ít sử dụng nợ Các công ty có nguồn vốn dẫn đầu ngành hầu như không sửdụng nợ dài hạn Và việc sử dụng nợ dài hạn có xu hướng giảm theo thòi gian, từ8.15% vào năm 2005 giảm xuống 4.84% trong năm 2009.
Bảng 2: Cấu trúc vốn ngành công nghệ thông tin-viễn thông
Hầu hết các công ty trong ngành đều tài trợ bằng vốn cổ phần và nợ ngắn hạn.Vói tỷ lệ tài trợ bằng vốn cổ phần ngày càng tăng theo thời gian, tính theo trung bìnhngành thì tỷ lệ vốn cổ phần trên tống tài sản tăng trưởng khá nhanh từ 32.83% vào năm
2005 lên 61.04% vào năm 2009 Nguồn tài trợ từ nợ ngắn hạn lại giảm dần Vào năm
2008 chỉ có một công ty tăng sử dụng nợ ngắn hạn, còn lại các công ty khác đều giảm
Tổng tài sản của công ty tăng qua các năm, đặc biệt là tài sản cố định hữu hình,trong khi đó nợ dài hạn lại giảm dần và vốn cổ phần tăng Điều này chứng tỏ là hầunhư các công ty trong ngành đều sử dụng nguồn tài trợ chính là vốn cổ phần
2.2 Ngành Dược phẩm và Y tế
Bảng 3: Cấu trúc vốn ngành dược phẩm y tế
Vốn cổ phần/
Nợ ngắn hạn/
Trang 10Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp
Tài sản cố định hữu hình của ngành chiếm tỷ trọng khoảng 11%-19% trong tổngtài sản, quy mô này biến động theo thời gian So với mặt bằng chung của các ngànhkhác, tỷ lệ này là khá thấp
Các chỉ số tài chính khá an toàn, đặc biệt đối với chỉ số đòn bẩy NDH/TTStương đối thấp Nợ ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế hơn so với nợ dài hạn Tỷ trọng Nợngắn hạn trên tổng tài sản chiếm từ 8.5%-24% có xu hướng giảm theo thời gian, trongkhi đó đối với nợ dài hạn chỉ có từ 0.4%-3.9%
Vốn cổ phần vẫn là nguồn tài trợ chính Về tỷ số VCP/TS, tỷ lệ vốn cổ phầntrong cấu trúc vốn của ngành dược khá cao (50%-70%), riêng năm 2007 và 2008 tỷ sốnày tăng vọt lên khoảng 70%
2.3 Ngành hàng hóa – dịch vụ tiêu dùng
Ngành hàng hóa dịch vụ tiêu dùng là ngành có chu kỳ kinh doanh ngắn nên cầnnhiều vốn ngắn hạn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Qua thống kê, ta thấychỉ số Nợ dài hạn/Tài sản khá thấp, nhỏ hơn 5% trong khi nợ ngắn hạn lại chiếm tỷtrọng khá cao so với các ngành khác Năm 2008, các chỉ số đòn bẩy bắt đầu tăng trở lạinhư năm 2005, đặc biệt ngành đã bắt đầu tăng việc sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn,với tỷ lệ nợ dài hạn là 4.61% vào năm 2005 tăng lên 6.85% vào năm 2009
Bảng 4: Cấu trúc vốn ngành hàng hóa dịch vụ tiêu dùng
Vốn cổ phần/
Nợ ngắn hạn/
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp
Trang 11Vốn cổ phần vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các nhân tố khác Tuy nhiên,xét tỷ số Vốn cổ phần/tổng tài sản, ngành này thấp hơn so với mặt bằng chung (daođộng từ 38.44%-55.68%) Đặc biệt năm 2005 chỉ có 38.44%.
Tỷ số TSCĐ/TS của ngành dao động từ 15.38%-21.14% Tuy nhiên đối vớingành dịch vụ thì Tài sản cố định hữu hình lại thấp hơn so với các ngành khác Nguyênnhân chính là do đặc thù của ngành Vì chuyên về lĩnh vực tiêu dùng và dịch vụ, do đónhu cầu về tài sản cố định thấp hơn so với các ngành sản xuất, xây dựng, dầu khí…
Như vậy, vốn cổ phần vẫn là nguồn tài trợ chính, nhưng việc sử dụng nợ dài hạntrong ngành đã bắt đầu được chú trọng
2.4 Ngành nguyên vật liệu – Công nghiệp
TSCĐ hữu hình trên TTS: do đặc thù ngành là sử dụng nhiều máy móc thiết bịnhà xưởng trong quá trình hoạt động, đặc biệt là các công ty sản xuất điện nên ngànhnguyên vật liệu công nghiệp có tỷ số TSCĐ hữu hình trên TTS cao nhất trong số cácngành mà chúng tôi thống kê được Tỷ số này khá ổn định trong những năm qua và daođộng từ 29% đến 32%
Bảng 5: Cấu trúc vốn ngành nguyên vật liệu công nghiệp
Vốn cổ phần/
Nợ ngắn hạn/
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp
Nợ dài hạn trên TTS: với lợi thế có lượng tài sản cố định hữu hình tương đốilớn, ngành nguyên vật liệu công nghiệp là ngành sử dụng nhiều nợ dài hạn nhất trongcác ngành mà chúng tôi thống kê Tỷ lệ nợ dài hạn trong cấu trúc vốn của công ty trongngành từ 10% đến 13%, khá ổn định trong giai đoạn 2005 đến 2007 xoay quanh mức10% và có xu hướng tăng từ năm 2008
Trang 12Ngành nguyên vật liệu và công nghiệp sử dụng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong cấutrúc vốn tương đối lớn dao động từ 44.56% đến 54.81% Vào năm 2006 và 2007 tỷ lệnày tăng lên khá cao từ 44.56% đến 54% do năm 2006 và 2007 thị trường chứng khoánViệt Nam bùng nổ, dẫn đến nhiều công ty thực hiện IPO hoặc phát hành them cổ phiếutăng vốn Năm 2008 tỷ lệ này không tăng do thị trường chứng khoán không thực sự tốt
để các công ty tiến hành huy động vốn từ thị trường chứng khoán Ngoài ra ngành còn
có nguồn tài trọ từ nợ ngắn hạn, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản dao động từ 13%đến hơn 19% Và có xu hướng giảm xuống qua các năm khảo sát, từ 19% vào năm
2005 xuống còn hơn 13% vào năm 2008 Vì ngành sử dụng nguồn tài trợ chủ yếu từvốn cổ phần và nợ dài hạn nên tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản ít hơn so với cácngành khác mà chúng tôi thống kê
2.5 Ngành dầu khí
Ngành dầu khí bao gồm các công ty tham gia vào quá trình thăm dò, khoan, lọc
và phân phối dầu khí Ngành này cũng bao gồm các công ty cung cấp các dịch vụ chodàn khoan, quản lý đường ống dẫn dầu và các hoạt động khác liên quan đến khai thácdầu khí Do đó đây là ngành sử dụng nhiều máy móc thiết bị trong sản xuất, nên tài sản
cố định hữu hình trên tổng tài sản khá cao so với các ngành khác nằm trong khoảng từ17% đến 25% Nhìn chung, ngành này có tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản khá cao,chỉ đứng sau ngành nguyên vật liệu – công nghiệp
Bảng 6: Cấu trúc vốn ngành dầu khí
Vốn cổ phần/
Nợ ngắn hạn/
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp
Trang 13Tuy tỷ lệ tài sản cố định hữu hình cao nhưng tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sảnkhông cao, chỉ ở mức trung bình trong số các ngành được xét, từ 3.95% đến 7.32% Tỷ
lệ này không ổn định theo thời gian, trong năm 2007 và 2008 tỷ lệ đòn bẩy đã giảmmạnh nhưng lại tăng trở lại vào năm 2009
Tỷ số vốn cổ phần so với tài sản của ngành khá ổn định, duy trì khoảng 58%, đây vẫn là nguồn tài trợ chính của các công ty trong ngành Năm 2007 khi thịtrường chứng khoán nằm trong xu hướng tăng, điều này làm cho các công ty trongngành tăng cường phát hành cổ phần thu hút vốn làm cho tỷ lệ vốn cổ phần tăng cao từ43.16% năm 2006 lên đến 58.19% vào năm 2007 Tuy nhiên vào năm 2009 ngành dầukhí đã bắt đầu giảm tỷ lệ vốn cổ phần và tăng tỷ trọng nợ dài hạn
46%-Đối với nợ ngắn hạn cũng theo xu hướng trung bình của các ngành được xét(14%-17%) Cũng như các ngành khác, việc sử dụng nợ ngắn hạn nhiều hơn nợ dàihạn
2.6 Ngành bất động sản
Với đặc điểm kinh doanh của ngành ít sử dụng tài sản cố định hữu hình, nên tỷ
lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản thấp nhất so với các ngành, tỷ lệ tài sản cốđịnh hữu hình giảm qua các năm, điều này không phải là do các công ty trong ngànhgiảm tài sản cố định mà do tốc độ tăng của tổng tài sản cao hơn tốc độ tăng của tài sản