1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh

83 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Sự Sinh Sản Và Phát Triển Của Ấu Trùng Và Hậu Ấu Trùng Tôm Càng Xanh
Người hướng dẫn ThS. Cao Văn Thích
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo về so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh

Trang 1

KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN THỦY SẢN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

SO SÁNH SỰ SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ẤU TRÙNG

VÀ HẬU ẤU TRÙNG TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii) NGUỒN GỐC ĐỊA PHƯƠNG VÀ HAWAII

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS CAO VĂN THÍCH

Long Xuyên, tháng 5/2009

Trang 2

Trước hết chúng tôi xin chân thành cảm tạ Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Nông nghiệp – Tài nguyên thiên nhiên trường Đại học An Giang đã tạo điều kiện tốt để tôi hoàn thành đề tài này

Chân thành cảm ơn bộ môn thủy sản và cá nhân anh Phan Thanh Tân đã tạo điều kiện

hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Trang 3

Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) là một trong những đối tượng rất quan trọng

đối với nghề nuôi trồng và khai thác thủy sản nước ngọt

Tuy nhiên, hiện nay chất lượng tôm càng xanh post xuất trại không ổn định, tình trạng suy thoái con giống ngày càng trầm trọng đang gây ảnh hưởng lớn đến năng suất nuôi

Đề tài “So sánh sự sinh sản và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh

(Macrobrachium rosenbergii) có nguồn gốc địa phương và Hawaii”, Nhằm tìm hiểu sức

sinh sản và sự phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh có nguồn gốc địa phương và Hawaii để làm cơ sở cho việc chọn lựa nguồn tôm bố mẹ tốt, phục vụ cho công tác sản xuât giống và nuôi thương phẩm Kết quả thu được cho thấy:

Sức sinh sản của tôm càng xanh Hawaii cao hơn so với sức sinh sản của tôm càng xanh địa phương và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Ấu trùng tôm càng xanh Hawaii có chỉ số phát triển tốt hơn tôm càng xanh địa phương nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống

kê (p>0,05) Thời gian biến thái của ấu trùng tôm càng xanh Hawaii ngắn hơn tôm càng xanh địa phương Tỷ lệ sống trung bình từ giai đoạn ấu trùng lên tôm post của tôm càng xanh Hawaii đạt 41,39%, tôm càng xanh địa phương đạt 37,12%, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Sự phát triển về trung bình chiều dài và khối lượng trong thời gian ương từ tôm post đến tôm giống của nghiệm thức tôm Hawaii luôn cao hơn so với tôm địa phương, nhưng sư khác biệt này không mang ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tỷ lệ sống ương từ tôm post đến tôm giống của nghiệm thức tôm địa phương là 80% và tôm Hawaii là 81%

Trang 4

Lời cảm tạ……… ……… i

Mục lục ii

Danh sách bảng iii

Danh sách hình iv

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

I Mục tiêu và nội dung nghiên cứu ……… 2

1.1 Mục tiêu 2

1.2 Nội dung 2

II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 2

2.1 Đối tượng 2

2.2 Phạm vi nghiên cứu 2

III Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu……….2

3.1 Cơ sở lý luận 2

3.2 Phương pháp nghiên cứu 12

CHƯƠNG 2……… 15

KẾT QUẢ THẢO LUẬN……… 15

I Đánh giá sức sinh sản của hai nguồn tôm……… 15

1.1 Số lượng và kích thước trứng 15

1.2 Số lượng và kích thước ấu trùng 20

1.3 Chiều dài ấu trùng 23

II Theo dõi sự phát triển của ấu trùng tôm từ khi mới nở lên tôm bột theo quy trình nước xanh cải tiến 24

2.1 Môi trường nước ương 24

2.2 Sự phát triển của ấu trùng tôm 28

2.3 Độ no của ấu trùng 30

2.4 Tỷ lệ sống 30

III Theo dõi sự phát triển của hậu ấu trùng tôm từ tôm bột đến tôm giống 1 tháng tuổi 32

3.1 Các chỉ tiêu môi trường 32

3.2 Tăn trưởng của tôm từ tôm bột đến 35 ngày tuổi 32

3.3 Tỷ lệ sống 35

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

I Kết luận 36

II Đề xuất 36

Tài liệu tham khảo 37

Phụ lục……… 39

Trang 6

Bảng 1 Sức sinh sản tuyệt đối của tôm càng xanh

Bảng 2 Tương quan giữa khối lượng tôm mang trứng – sức sinh sản với kích thước trứng và

ấu trùng tôm càng xanh

Bảng 3 Khóa phân biệt các giai đoạn ấu trùng tôm càng xanh

Bảng 4 Sức sinh sản tuyệt đối của tôm càng xanh địa phương và Hawaii

Bảng 5 Sức sinh sản tương đối của tôm càng xanh địa phương và Hawaii

Bảng 6 Kích thước trứng của tôm càng xanh địa phương và Hawaii

Bảng 7 Số ấu trùng/tôm mẹ tôm càng xanh địa phương và Hawaii

Bảng 8 Số ấu trùng/g tôm mẹ tôm càng xanh địa phương và Hawaii

Bảng 9 Chiều dài ấu trùng của tôm càng xanh địa phương và Hawaii

Bảng 10 Chỉ số phát triển của ấu trùng tôm càng xanh địa phương và Hawaii

Bảng 11 Tỷ lệ sống và tỷ lệ biến thái của ấu trùng

Bảng 12 Biến động môi trường

Bảng 13 Tỷ lệ sống từ tôm bột lên tôm giống

Trang 7

Hình 1 Hình thái tôm càng xanh

Hình 2 Vùng phân bố của tôm càng xanh

Hình 3 Vòng đời tôm càng xanh

Hình 4 Tôm cái mang trứng

Hình 5 Tôm cái mang trứng màu vàng nâu và tôm cái mang trứng sắp nở

Hình 6 Các giai đoạn của ấu trùng tôm càng xanh

Hình 7 Số trứng/tôm mẹ

Hình 8 Số trứng/g tôm mẹ

Hình 9 Tương quan giữa số lượng trứng và trọng lượng tôm địa phương

Hình 10 Tương quan giữa số lượng trứng và trọng lượng tôm Hawaii

Hình 11 Tương quan giữa số lượng trứng và trọng lượng buồng trứng tôm địa phương Hình 12 Tương quan giữa số lượng trứng và trọng lượng buồng trứng tôm Hawaii Hình 13 Số ấu trùng/ tôm mẹ

Hình 14 Tương quan giữa số lượng ấu trùng và trọng lượng tôm địa phương

Hình 15 Tương quan giữa số lượng ấu trùng và trọng lượng tôm Hawaii

Hình 16 Số ấu trùng/g tôm mẹ

Hình 17 Biến động nhiệt độ nước bể ương

Hình 18 Biến động pH nước bể ương

Hình 19 Biến động NH4 nước bể ương

Hình 20 Biến động NO2 nước bể ương

Hình 21 Biến động NO3 nước bể ương

Hình 22 Chỉ số phát triển của ấu trùng

Hình 23 Độ no của ấu trùng

Hình 24 Kết quả ương ấu trùng

Hình 25 Chiều dài trung bình của tôm địa phương và tôm Hawaii

Hình 26 Khối lượng trung bình của tôm địa phương và tôm Hawaii

Hình 27 Tương quan giữa khối lượng và chiều dài tôm địa phương

Hình 28 Tương quan giữa khối lượng và chiều dài tôm Hawaii

Trang 8

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU

Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) là đối tượng thủy sản có chất lượng thịt

thơm ngon, có giá trị dinh dưỡng cao Tôm càng xanh là loài có kích thước lớn nhất trong hơn 100 loài thuộc giống Macrobrachium (Nguyễn Việt Thắng, 1993) Chính vì vậy, tôm càng xanh là một trong những đối tượng rất quan trọng đối với nghề nuôi trồng

và khai thác thủy sản nước ngọt Tổng sản lượng tôm càng xanh trên thế giới đạt trên 119.000 tấn, đạt giá trị 410 triệu USD vào năm 2000 Trong số này, sản lượng tôm càng xanh từ nuôi trồng chiếm tỷ lệ rất lớn với 72%, sản lượng tôm khai thác là 28% Châu

Á, đặc biệt là Trung quốc, là châu lục sản xuất giống tôm càng xanh chủ yếu, chiếm khoảng 95% tổng sản lượng tôm trên thế giới Năm 2003, chỉ riêng Trung Quốc, sản lượng tôm càng xanh đạt trên 300.000 tấn (Miao, 2003)

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích nước ngọt khoảng 600.000 ha với nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao, vườn, ruộng, … Vùng này có tiềm năng rất lớn cho nghề nuôi tôm càng xanh với 6.000 ha tiềm năng nuôi tôm càng xanh, đạt sản lượng 2.500 tấn (Bộ thủy sản, 1999) Nghề nuôi tôm càng xanh phát triển ở các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh với nhiều hình thức nuôi phổ biến như nuôi tôm kết

hợp mương vườn, nuôi ao và nuôi đăng quầng (Phương và ctv., 2004) Đặc biệt trong

những năm gần đây, cùng với việc chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, nghề nuôi tôm luân canh trong ruộng lúa đã phát triển mạnh ở các tỉnh An Giang và Đồng Tháp, với mô hình một vụ lúa, một vụ tôm Năng suất đạt từ 1.000 – 1.600 kg/ha (Bộ thủy sản, 2007) Tuy nhiên, hiện nay chất lượng tôm càng xanh post xuất trại không ổn định, tình trạng suy thoái con giống ngày càng trầm trọng đang gây ảnh hưởng lớn đến năng suất nuôi Nguyên nhân, để giảm chi phí sản xuất, người sản xuất đã bỏ qua khâu chọn và nuôi vỗ tôm bố mẹ, chỉ dùng tôm mẹ có trứng sẵn ở các ao, ruộng nuôi để cho sinh sản Sau đó tôm post sản xuất ra được bán trở lại cho các ao, ruộng nuôi trên Cứ thế, dần dần các thế hệ tôm sau này chắc chắn sẽ bị thoái hóa

Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Văn Bùi (2006), nguồn tôm mẹ quyết định chất lượng của tôm Post Do đó, để cải thiện chất lượng tôm giống hiện nay cần bảo đảm nguồn cung cấp tôm bố mẹ có chất lượng tốt, đó cũng là nguyên nhân cần thực

hiện đề tài “So sánh sự sinh sản và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm

càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) có nguồn gốc địa phương và Hawaii”

I MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu

Nhằm tìm hiểu sức sinh sản và sự phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh

có nguồn gốc địa phương và Hawaii để làm cơ sở cho việc chọn lựa nguồn tôm bố mẹ tốt phục vụ cho công tác sản xuât giống và nuôi thương phẩm

2 Nội dung

Đánh giá sức sinh sản và số ấu trùng của tôm nguồn gốc địa phương và Hawaii

Trang 9

Đánh giá sự phát triển của ấu trùng tôm từ khi mới nở đến giai đọan tôm post và từ tôm post đến tôm giống

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

III CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Lớp phụ giáp xác bậc cao: Malacostraca

Bộ mười chân: Decapoda

Bộ phụ chân bơi: Natantia

Trang 10

Hình 1: Hình thái của tôm càng xanh (Phương và ctv, 2003)

1.2 Phân bố tôm càng xanh

Tôm càng xanh phân bố ở các khu vực Nam Á và Đông Nam Á, Tây Thái Bình Dương, Bắc châu Úc, Nam Trung Quốc và Đài Loan, từ vùng nhiệt đới đến cận nhiệt đới Trong

tự nhiên, tôm càng xanh phân bố nước ngọt lẫn nước lợ Chúng phân bố ở hầu hết các thủy vực nội địa như sông, hồ, kênh, rạch, ao đầm và vùng cửa sông Ở Việt Nam, tôm càng xanh phân bố từ Khánh Hòa trở vào, tập trung chủ yếu ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, mặc dù hiện nay tôm càng xanh đã được di giống nuôi nhiều ở Việt Nam, đặc biệt là các ở các tỉnh phía Bắc

Hình 2: Vùng phân bố của tôm càng xanh (Phương và ctv, 2003)

Trang 11

1.3 Vòng đời của tôm càng xanh 1.3.1 Đặc điểm sinh học và chu kỳ sống của tôm càng xanh

Vòng đời tôm càng xanh có bốn giai đoạn rõ rệt, ấu trùng tôm càng xanh có tính sống trôi nổi, bơi lội tích cực, đuôi hướng về phía trước bụng ngửa lên trên Ấu trùng sống ở nước lợ 1 -2 tháng, khi trưởng thành sống trong nước ngọt Tôm vừa mới biến thái có đặc điểm tương tự như tôm trưởng thành về cách di chuyển và bơi (New và Sinhholka, 1985)

Hình 3 Vòng đời của tôm càng xanh (Phương và ctv, 2003)

1.3.2 Phân biệt giới tính

Tôm càng xanh trưởng thành có màu xanh ở thân, con đực có đôi càng to màu xanh đậm, con cái có đôi càng nhỏ hơn Tôm càng xanh trưởng thành không những dễ dàng phân biệt con đực và con cái qua đôi chân bò thứ 2 (càng) mà còn qua cơ quan sinh dục như lỗ sinh dục đực nằm giữa gốc của đôi chân bò 5, lỗ sinh dục cái nằm ở gốc đôi chân

Theo Ling (1962) con cái có tiết ra chất kích thích con đực sau khi lột xác tiền giao vĩ

Sự giao vĩ xảy ra giữa con tôm đực có võ cứng và con tôm cái mới vừa lột xác tiền giao

vĩ Quá trình đẻ trứng xảy ra vài giờ sau khi giao vĩ, trứng đi ngang qua túi tinh và xảy

ra quá trình thụ tinh Các trứng thụ tinh được giữ ở bụng tôm mẹ và được dính lại nhờ các tuyến dính ở các phụ bộ chân bơi, nó được ấp ở đây cho đến khi nở Thời gian ấp

Trang 12

trứng có thể thay đổi thường không quá 3 tuần Các trứng được cung cấp oxy nhờ sự hoạt động tích cực của các đôi chân bụng và các trứng được vệ sinh nhờ đôi chân ngực thứ nhất (New và Sinhholka, 1985) Con cái tiến hành di cư ra vùng cửa sông nơi có nồng độ muối 6 – 18%0 Để trứng nở thành ấu trùng bơi lội phù du trong nước, giai đoạn ấu trùng thường kéo dài 4- 6 tuần, tùy thuộc vào nhiệt độ nước, chất lượng nước

và thức ăn (Aquacop, 1977) Hậu ấu trùng có tập tính bám, chuyển sang sống ở tầng đáy

và bắt đầu di cư ngược dòng vào khu vực nước ngọt

Giai đoạn I: Trứng chưa thành thục Buồng trứng nhỏ, trong suốt, nằm ở vùng chót sau của khoang giáp đầu ngực Trứng có hình cầu với nhân rõ ràng và nguyên sinh chất trong suốt Đường kính trứng đạt 0,064 – 0,128mm

Giai đoạn II: Chớm thành thục, buồng trứng chiếm khoảng ½ - ¼ chiều dài của khoang giáp đầu ngực và có màu vàng Trứng hơi ngà do có noãn hoàng trong nguyên sinh chất Nhân không thấy rõ Đường kính trứng 0,191 – 0,447mm

Giai đoạn III: Thành thục Buồng trứng phát triển hơn và chiếm hơn ¾ chiều dài khoang đầu ngực , có mầu vàng cam Trứng hơi đục, nhân không thấy được do hình thành noãn hoàng Đường kính trứng 0,3192 – 0,545mm

Giai đoạn IV: Chín mùi Buồng trứng chiến toàn bộ chiều dài khoang giáp đầu ngực, màu vàng sậm Trứng có hình cầu, đục do noãn hoàng tích tụ nhiều Đường kính trứng 0,4468 – 0,7661mm

Trang 13

Hình 4: Tôm cái có trứng màu vàng cam

Hình 5: Tôm cái mang trứng màu vàng nâu (trái) và trứng nâu đen sắp nở

1.5 Kích cỡ tham gia sinh sản của một số loài giáp xác

Tôm càng xanh tham gia sinh sản lần đầu sau 3 – 3,5 tháng nuôi tính từ tôm post 15 ngày tuổi hoặc kích thước khoảng 10 – 13cm, trong lượng nhỏ nhất bắt gặp ngoài tự nhiên là 7,5g (Nguyễn Việt Thắng, 1995) Ở tây sông Bengal (Ấn Độ) kích cỡ tối thiểu

để tham gia sinh sản là 15,5cm Ngoài ra, kích cỡ nhỏ nhất của tôm mang trứng trong ao

ở Mauritius là 11,8 cm và 20g khi 5 – 7 tháng tuổi Trong khi ở tôm sú là loài kích thước lớn, chúng thành thục ở kích thước 35g đối với con đực và 67,6g đối với tôm cái Trong ao, tôm đực có thể thành thục ở trong lượng 20g và con cái ở 41,3g Trong tự nhiên, các loài thuộc giống Penaeus thường đạt tuổi thành thục sau 8 – 10 tháng tuổi (Motoh, 1981) Tôm hùm Panulirus longipes có kích cỡ nhỏ nhất tham gia sinh sản là 171g và nhóm có kích thước lớn nhất tham gia sinh sản ở loài Panulirus ornatus là 2,792g (Hồ Thu Cúc, 1981)

Trang 14

mẹ cũng như theo loài Sức sinh sản của một số loài tôm khác là tôm thẻ 200.000 – 500.000 trứng/tôm mẹ; tôm sú 200.000 – 1.200.000 trứng/tôm mẹ; Tôm hùm 200.000 – 1.400.000 trứng/tôm mẹ Kết quả cho thấy tôm càng xanh là loài có sức sinh sản tương đối thấp hơn một số loài giáp xác nêu trên

Bảng 1: Sức sính sản tuyệt đối của tôm càng xanh (Phan Hữu Đức, 1988)

Khối lượng toàn thân (g) Sức sinh sản tuyệt đối (trứng/tôm cái) Khối lượng buồng trứng (g)

Chiều

dài thân

(mm)

Dao động

Trung bình

17.528.1238.9567113

2.697-73.5004.413-151.5895.500-186.00010.536-160.500

15.947 34.074 43.676 72.561 75.843

0.6-2.0 0.9-4.0 1.7-8.5 7.5-13.1

1.72.83.679.513.5Tôm cái ôm trứng thường gặp nhất có chiều dài 126 – 150mm, khối lượng cá thể 20 -39g Cũng gặp một số cá thể dài 100mm, khối lượng 7,5g đã ôm trứng, cá biệt có cá thể

ôm trứng dài 220mm, khối lượng 113g Khối lượng buồng trứng thay đổi từ 0,5- 13,5g, thường gặp 1 - 4g Sức sinh sản tuyệt đối của một cá thể cao nhất 180.000, bình quân 80.000 trứng/cá thể (Phan Hữu Đức, 1988)

Mối tương quan giữa kích cỡ tôm mẹ và sức sinh sản, kích thước trứng và ấu trùng mới

nở được Nguyễn Việt Thắng (1993) trình bày qua bảng sau

Trang 15

Bảng 2: Tương quan giữa khối lượng tôm mang trứng – sức sinh sản với kích thước trứng và ấu trùng mới nở (Nguyễn Việt Thắng 1993)

Khối lượng tôm

mang trứng

Sức sinh sản thực

tế (số at/g cơ thể)

Kích thước trứng (µm)

Chiều dài ấu trùng

1.8 Sự phát triển của ấu trùng

Ấu trùng trải qua 11 giai đoạn khác nhau, và giai đoạn sau rất khác với giai đoạn trước khi biến thái (Uno và Soo, 1969) Mỗi giai đoạn có những đặc điểm khác nhau Ấu trùng giai đoạn I dài không qua 2mm, trong khi ở giai đoạn XI chúng đạt chiều dài hơn 7mm (Uno và Soo, 1969) Khóa đơn giản để phân biệt ấu trùng này được trình bày qua bảng sau

Bảng 3: Khóa phân biệt các giai đoạn ấu trùng của tôm càng xanh

Giai đoạn ấu trùng Đặc điểm lưu ý

I

II III

IV

V

VI VII VIII

IX

X

Mắt không có cuống Mắt có cuốn

Chân đuôi xuất hiện Chũy có hai răng ở cạnh trên Đốt đuôi hẹp và dài

Mầm chân bụng xuất hiện Chân bụng có hai nhánh và chưa có lông tơ Chân bụng có lông tơ

Nhánh trong của chân bụng có nhánh phụ trong Chủy có 3 -4 răng ở đầu cạnh trên

Trang 16

XI Postlarave

Có nhiều răng ở nữa cạnh trên Chũy có răng ở cạnh trên và dưới

Hình 6: Các giai đoạn ấu trùng của tôm càng xanh (Aquacop, 1983)

1.9 Khái quát về sản xuất giống tôm càng xanh

Các qui trình sản xuất giống tôm càng xanh

1.9.1 Qui trình nước xanh – hở (Ling, 1969)

Qui trình này có đặc điểm là nước được cung cấp tảo chlorella và thay nước 1 -2 ngày/lần, mật độ tảo 750.000 – 1.500.000 tế bào tảo/ml nước, mật độ ương ấu trùng thấp (20 – 40 con/L) và thể tích nước thường dùng là 10 – 20m3 Tỷ lệ sống 14,6 – 80%,

Trang 17

1.9.2 Qui trình nước trong – kín (Aquacop,1977)

Qui trình nước trong kín có đặc điểm cơ bản là sử dụng nước tuần hoàn quan bể lọc sinh học, điều kiện nhiệt độ, lượng nước thay tuần hoàn gấp 6 lần thể tích bể/ngày Tỷ lệ sống 15,2 – 66,2%

1.9.3 Qui trình nước trong – hở (Aquacop,1983)

Qui trình này có đặc điểm là nước bể ương nước trong và thay nước thường xuyên, mật

độ ương ấu trùng cao (100 – 400 ấu trùng/l), sử dụng dụng cụ tăng nhiệt để ổn định nhiệt độ trong mùa lạnh, và bể ương dạng hình chóp, thể tích 1 – 5m3 Tỷ lệ sống 35-50%

1.9.4 Qui trình nước xanh cải tiến (Ang,1986)

Qui trình này sử dụng nước tảo nuôi từ cá rô phi (chủ yếu tảo chlorella) cho vào bể ương, không thay nước, không siphon, mật độ ương 50 – 60con/l Tỷ lệ sống 30-98%

1.10 Nguồn tôm bố mẹ

1.10.1 Nguồn tôm tự nhiên và nhân tạo

Nguồn tôm mang trứng thu từ tự nhiên thường được sử dụng cho các trại sản xuất qui

mô nhỏ Nguồn tôm này có ưu điểm là tiện lợi và ít tốm kém cho phí, công lao động, các đầu tư khác trong nuôi vỗ tôm bố mẹ Tuy nhiên, tôm trứng tự nhiên xuất hiện theo mùa, khó chủ động về số lượng và chất lượng ấu trùng thường không ổn định do phương tiên đánh bắt, thu gom và vận chuyển không phù hợp

Để chủ động nguồn tôm mẹ nhằm đảm bảo sản xuất ổn định, đặc biệt vào những tháng tôm ít trứng tự nhiên, nên chọn tôm mẹ từ ao nuôi thịt hay ao nuôi vỗ để có chế độ cho

ăn đầy đủ về chất lượng và số lượng

1.10.2 Kích cỡ tôm bố mẹ

Theo Ling (1969), Fujimura (1974) chọn tôm mẹ cho sản xuất giống từ 40 – 80g Đối với các ao nuôi thương phẩm, trong thời gian nuôi 7 – 8 tháng, khối lượng tôm mẹ thường giao động từ 20 – 50g, số lượng tôm mẹ trên 50g thường không nhiều Vì vậy, các trại giống thường chú ý đến số lượng tôm bố mẹ hơn là khối lượng tôm miễn sao tôm mẹ khỏe mạnh, buồng trứng đạt đầy là đủ

Để đánh giá nguồn tôm bố mẹ cung cấp và chất lượng ấu trùng Chất lượng ấu trùng không chỉ phụ thuộc vào thể trọng mà còn phụ thuộc vào nguồn gốc tôm mẹ mang trứng Đánh giá chất lượng ấu trùng có thể sử dụng sức sinh sản hiệu quả, chỉ số này được tính bằng số lượng ấu trùng nở ra dựa trên 1g thể trọng tôm mẹ

Tôm mẹ chọn từ ao nuôi thương phẩm, ấu trùng phát triển chậm hơn so với ấu trùng tôm mẹ ở ao nuôi vỗ Theo New (2002), một số trại giống thích sử dụng tôm trứng từ tự nhiên và họ cho rằng chất lượng ấu trùng tốt hơn trong ao nuôi Tuy nhiên, bắt tôm từ tự nhiên thường có một khối lượng lớn trứng bị hao hụt trong khi vận chuyển có thể ảnh hưởng đến sức sinh sản của tôm mẹ cũng như chất lượng ấu trùng, vì vậy nhiều trại giống thích sử dụng tôm ao nuôi gần trại giống Từ đó cho thấy nguồn tôm mẹ phục vụ

Trang 18

cho sinh sản nhân tạo tốt nhất được chọn từ các ao nuôi vỗ hay có thể tuyển chọn từ các

Bắt đầu từ năm 1956, Sithimunkha đã nghiên cứu nuôi thử bằng giống tự nhiên trong ao với diện tích vài trăm mét vuông Năm 1966, Fujimura nhập từ Malaysia 36 con tôm giống về nuôi ở Hawaii và đến năm 1974 đã công bố quy trình sản xuất giống nước xanh và lấy ấu trùng để nuôi thương phẩm tôm càng xanh và đây đã trở thành khu vực dẫn đầu trong lĩnh vực nuôi tôm cành xanh trên thế giới (Fujimura, 1974)

Phong trào nuôi tôm càng xanh phát triển mạnh mẽ không những ở các nước có tôm càng xanh tự nhiên phân bố như Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippin, Ấn Độ, …

Mà còn phát triển ở các nước mới được phát tán như Hawaii, Jamaica, Florida, California (Mỹ); Brazil, Mexico, Ecuado, Costarica (Nam Mỹ); Đài Loan, Israel, và một

số nước Châu Âu thực nghiệm nuôi như Hy Lạp, Ý, … (New, 2002)

Sản lượng tôm càng xanh từ 1980 đạt 20.000 tấn/năm, đến năm 1987 đã đạt 50.000 tấn/năm (New, 1988) Một số nước có phong trào nuôi mạnh như Thái Lan năm 1982

có 677 trại với tổng diện tích nuôi 1.734 ha và năng suất trung bình 750 – 1.500 kg/ha; đến năm 1974 đã có 40 tỉnh trong tổng số 72 tỉnh nuôi tôm càng xanh và sản lượng khoảng 15.000 tấn/năm (New và Singholka, 1985) Ở Đài Loan năm 1969 bắt đầu nuôi thử, năm 1979 đạt 65 tấn/năm đến năm 1986 đạt 3.500 tấn/năm (New, 1988) Ở Hawaii

1981 nuôi đạt 118 tấn/năm đến 1986 đạt từ 4.000 – 5.000 tấn/năm (New, 1988)

1.11.2 Trong nước

Trước năm 1975, nhiều tác giả nghiên cứu về tôm càng xanh nhưng phần lớn chỉ dừng lại ở mức độ tổng kết các tài liệu nước ngoài và kinh nghiệm của nông dân nhằm phục

vụ cho việc khai thác

Sau năm 1975, tôm càng xanh mới phát triển nuôi ở Đồng bằng Sông Cửu Long, tổng sản lượng tôm nuôi năm 1975 đạt 1.000 tấn; 1984 đạt 4.000 tấn; năm 1985 đạt 15.000 tấn (Aquatic Farm, 1989)

Theo thống kê các tỉnh Nam bộ có diện tích có nuôi tôm càng xanh là 168.000 ha, tuy nhiên hiện nay chỉ nuôi đạt khoảng 6.000 ha sản lượng 2.500 tấn/năm (Bộ Thủy sản, 1999)

Tôm càng xanh được nuôi tập trung ở các tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, … Nghề nuôi tôm hiện nay phổ biến với các hình thức nuôi như nuôi tôm kết hợp ruộng lúa, nuôi trong mương vườn, nuôi ao, nuôi đăng quầng (Trần

Trang 19

Thị Thanh Hiền và ctv., 1998) Ở miền Bắc tôm càng xanh cũng đã được đưa vào nuôi

thành công từ những năm 1982 và hiện nay đã phát triển ra nhiều khu vực (Nguyễn

Văn Thành và ctv, 1991) Nhu cầu con giống đang gia tăng theo diện tích và mô hình

nuôi

Tuy nhiên các mô hình trước đây chủ yếu dựa vào nguồn tôm giống tự nhiên có chất lượng rất biến động và số lượng giới hạn Những thành công gần đây về sản xuất giống tôm càng xanh nhân tạo đã mở ra triển vọng cho nghề nuôi tôm càng xanh

Ở nước ta, từ năm 1975, FAO đã đầu tư xây dựng trại tôm càng xanh đầu tiên tại Vũng Tàu Tuy nhiên, trại vẫn chưa hoàn chỉnh và chưa hoạt động được sau một thời gian dài

Từ năm 1980, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II và Trường Đại Học Cần Thơ

đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng các qui trình nước trong kín, nước trong hở và và qui trình nước xanh trong sản xuất giống tôm càng xanh bước đầu đã đạt được những kết quả quan trọng (Thắng, 1993) Qui trình nước trong hở trở thành qui trình chủ yếu

và đã được triển khai ứng dụng ở Vũng Tàu và một số tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL Từ năm 1998 đến nay, qui trình nước xanh cải tiến trong sản xuất giống tôm càng xanh đã được nghiên cứu khá ổn định bởi Trường Đại học Cần Thơ và đã triển khai ứng dụng rộng rãi ở các tỉnh ĐBSCL của Việt Nam

2 Phương pháp nghiên cứu:

2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện:

Các thí nghiệm được bố trí thực hiện tại trại thủy sản – khoa Nông nghiệp – Tài nguyên thiên nhiên (CS2)

Thời gian thực hiện: từ tháng 8 năm 2006 đến tháng 8 năm 2007

2.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Vật liệu

Nguồn tôm bố mẹ: Tôm bố mẹ được tuyển chọn từ nguồn tôm nuôi ở ao Chọn tôm cái

đã thành thục (giai đoạn IV) và tôm trứng có màu xám đen, tôm khỏe mạnh, không thương tật Tôm cái thành thục mang về được trữ trong bể xi – măng Cho tôm ăn thức

ăn viên 2 lần/ngày, hàm lượng đạm 30% Tôm vừa mới đẻ trứng và tôm trứng có màu xám đen sẽ được sử dụng cho nghiên cứu sinh học.

Thức ăn sử dụng cho ấu trùng:

- Các loại thức ăn gồm: Artemia và thức ăn chế biến

- Công thức thức ăn chế biến bao gồm: trứng gà, sữa bột, dầu cá, dầu mực

- Các nguyên liệu được xay nhuyễn, giữ trong tủ lạnh để cho tôm ăn dần

Thức ăn sử dụng cho hậu ấu trùng

- Thức ăn viên công nghiệp dùng cho tôm có hàm lượng đạm 35%

Trang 20

Nguồn nước:

- Nước ngọt: sử dụng nước máy do nhà máy nước cung cấp

- Nước mặn: nước ót lấy từ Bạc Liêu có nồng độ muối ban đầu là 110%o và pha lại với nước ngọt để được nước lợ có nồng độ 12%o

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá sức sinh sinh sản của 2 nguồn tôm

Số lượng và kích thước trứng: khảo sát sức sinh sản giữa nguồn tôm càng xanh địa

phương và tôm càng xanh có nguồn gốc từ Hawaii Tôm mới đẻ được tách buồng trứng, đem cân, sau đó cân mẫu trứng với 3 lần lập lại, cân khối lượng tôm mẹ Sức sinh sản được tính bằng phương pháp trọng lượng (McGregor, 1992 trích dẫn bởi Ang, 1991) Kích thước trứng được đo ngẫu nhiên 10 trứng/tôm mẹ vừa mới đẻ dựa trên kính hiển vi

và trắc vi thị kính

Số lượng và kích thước ấu trùng: khảo sát số ấu trùng/g tôm trứng giữa tôm càng

xanh địa phương và tôm càng xanh có nguồn gốc từ Hawaii Tôm trứng được cân trước

và sau khi ấu trùng nở Bố trí tôm trứng trong xô 15 lít/con Số lượng ấu trùng nở ra được tính bằng phương pháp thể tích (Nguyễn Việt Thắng, 1995) Chiều dài ấu trùng một ngày tuổi được xác định dựa trên kính hiển vi và trắc vi thị kính (đo 10 ấu trùng/mẫu)

2.3.2 Thí nghiệm 2: Theo dõi sự phát triển của ấu trùng tôm từ khi mới

nở đến giai đoạn tôm post theo quy trình nước xanh cải tiến

Tôm mang trứng xám đen được xử lý bằng formol 20 – 25 ppm (tính cho formol nguyên chất) trong 30 phút, sau đó thay nước 100% và được lợ hóa từ từ đến 12%o Loại bỏ ấu trùng yếu bằng cách tạo dòng chảy, ấu trùng yếu sẽ tập trung ở giữa và được siphone ra ngoài, ấu trùng khỏe được chuyển qua các bể ương Số ấu trùng được xác định bằng phương pháp thể tích (Nguyễn Việt Thắng, 1995)

Bố trí thí nghiệm: Tôm được phân thành 2 nhóm tương ứng với 2 nghiệm thức, cụ thể

như sau:

- Nghiệm thức 1: Tôm càng xanh địa phương

- Nghiệm thức 2: Tôm càng xanh có nguồn gốc Hawaii

Các nghiệm thức này được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, với 3 lần lập lại, ương ở mật độ

50 con/lít, bố trí ấu trùng 1 ngày tuổi và thể tích nước trong bể ương là 800lít

2.3.2 Thí nghiệm 3: Theo dõi sự phát triển từ tôm post đến tôm giống 35 ngày tuổi trong điều kiện ương bình tường trong bể có lót bạt

Bố trí thí nghiệm: Tôm post được phân thành 2 nhóm tương ứng với 2 nghiệm thức:

- Nghiệm thức 1: Tôm càng xanh địa phương

Trang 21

- Nghiệm thức 2: Tôm càng xanh có nguồn gốc Hawaii

Các nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên trong các bể lót bạt kích thước 2m2/bể, với 3 lần lập lại, ương ở mật độ 200 con/m2

2.3.3 Thu mẫu và xử lý số liệu:

Thu mẫu:

Ấu trùng:

- Hàng ngày quan sát tình trạng sức khỏe của ấu trùng lúc 9h và 15h

- Thu mẫu ngẫu nhiên 60 ấu trùng để xác định chỉ số phát triển (LSI):

LSI = (1n + 2n + 3n)/N

Trong đó:

n: số ấu trùng xác định của từng giai đọan

1,2,3 là giai đọan phát triển (12 giai đọan dựa theo Uno va Soo, 1969)

N: tổng số con xác định (60 con)

- Theo dõi cường độ bắt mồi của ấu trùng qua chỉ số độ no Độ no (là số phần trăm thức

ăn co trong dạ dày) được chia làm 4 thang: 100% (thức ăn đầy dạ dày), 75% ( thức ăn chiếm khỏang ¾ dạ dày), 50% (thức ăn chiếm khỏang ½ dạ dày) và 0% (thức ăn rất ít hoặc trống rỗng trong dạ dày)

- Tỷ lệ phân đàn của ấu trùng được xác định bắt đầu từ ngày thứ 8

Theo dõi các yếu tố môi trường:

Các yếu tố môi trường được theo dõi trong quá trình ương từ ấu trùng lên post của các nghiệm thức bao gồm:

- Nhiệt độ: theo dõi hàng ngày, lúc 7h và 14h bằng nhiệt kế thủy ngân

- pH: định kỳ 3 ngày/lần bằng test đo nhanh

Trang 22

- DO: định kỳ 3 ngày/lần bằng test đo nhanh

- S%o: định kỳ 3 ngày/lần bằng khúc xạ kế

- N-NH4+: định kỳ 3 ngày/lần bằng test đo nhanh

- N-NO2-: định kỳ 3 ngày/lần bằng test đo nhanh

- N-NO-3: định kỳ 3 ngày/lần bằng test đo nhanh

2.3.4 Xử lý số liệu:

Các số liệu về sức sinh sản của tôm mẹ và ương nuôi ấu trùng sẽ được phân tích bằng phương pháp T – test và ANOVA ở mức ý nghĩa 5%

Trang 23

CHƯƠNG II KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

I Đánh giá sức sinh sản của 2 nguồn tôm

1 Số lượng và kích thước trứng

1.1 Số lượng trứng

Sức sinh sản tuyệt đối

Sức sinh sản tuyệt đối của tôm địa phương và tôm Hawaii với trọng lượng tôm mẹ từ

17 – 35g (bảng 4 và hình 7) cho thấy, giá trị trung bình số lượng trứng của tôm Hawaii cao hơn so với tôm địa phương và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Bảng 4: Sức sinh sản tuyệt đối của tôm địa phương và tôm Hawaii

Trang 24

32534 27799

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000

Tôm địa phương Tôm Hawaii

kết quả công bố của Phan Hữu Đức (1988) ở tôm càng xanh tự nhiên với trọng lượng

tôm mẹ từ 20 – 39g, số lượng trứng trung bình trên tôm mẹ là 34.074 trứng

Sức sinh sản tương đối

Sức sinh sản tương đối của tôm địa phương và tôm Hawaii được trình bày ở bảng 5 và

hình 8 Kết quả phân tích cho thấy sức sinh sản của tôm Hawaii cao hơn so với tôm địa

phương, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Bảng 5: Sức sinh sản tương đối của tôm địa phương và tôm Hawaii

Trang 25

1091 957

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

Tôm địa phương Tôm Hawaii

số trứng/g tôm mẹ

Hình 8: Số trứng/g tôm mẹ Theo Nguyễn Việt Thắng (1995), sức sinh sản tương đối của của tôm càng xanh dao động từ 500 – 1.000 trứng/g tôm mẹ Tuy nhiên, sức sinh sản tương đối còn phụ thuộc vào sức khỏe tôm mẹ Trong thực tế, tôm cái ngoài tự nhiên có sức sinh sản cao hơn trong ao nuôi (trung bình từ 600 – 1.000 trứng/g)

Tương quan giữa số lượng trứng và khối lương tôm mang trứng

Sự tương quan giữa số lượng trứng và khối lượng tôm mang trứng từ nguồn tôm địa phương và tôm Hawaii được thể hiện qua hình 9 và 10

y = 492.52x 1.1861

R 2 = 0.8845

10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000

Trang 26

y = 1080.6x 0.9988

R2 = 0.9236

10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000

=1080.6x0.9988 (N= 39)

Kết quả này cũng phù hợp với nhận định của Ang et al (1991), số lượng trứng sẽ tăng

theo khối lượng tôm mẹ

Tương quan giữa số lượng trứng và khối lượng buồng trứng

Hình 11 và 12 thể hiện mối tương quan giữa số trứng và khối lượng buồng trứng của tôm địa phương và tôm Hawaii

Trang 27

y = 10575x0.9075

10000150002000025000300003500040000

Trang 28

lượt là y = 10575x 0.9075 (N= 40) và y = 12397x 0.8265 (N= 39) Sự tương quan này cho

thấy số lượng trứng tăng tỷ lệ thuận với sự gia tăng khối lượng của buồng trứng của tôm

mẹ Khối lượng buồng trứng tôm mẹ địa phương dao động từ 1,71 – 3,95g tương ứng

khối lượng thân từ 17,77 – 35,81g Ở tôm Hawaii, buồng trứng dao động từ 1,72 –

4,35g với khối lượng thân 18,41 – 37,18g Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của

Nguyễn Hữu Đức (1988), khối lượng buồng trứng tôm càng xanh thay đổi từ 0,6 –

13,5g với khối lượng thân từ 7,5 – 113g

1.2 Kích thước trứng

Kích thước trứng trung bình của tôm địa phương là 492,63±8,26µm và tôm Hawaii là

499,82±8,44µm Qua phân tích thống kê cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê

(p<0,05)

Bảng 6: Kích thước trứng của tôm địa phương và tôm Hawaii

Nghiệm thức N Đường kính trứng trung bình (µ)

Tôm địa phương 40 492,63±8,26 aTôm Hawaii 39 499,82±8,44 b

Các giá trị thể hiện trên bảng là số trung bình và độ lệch chuẩn

N là số mẫu

Các giá trị trên cùng một cột có chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống

kê (p<0,05)

Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2003), kích thước trứng là một trong

những tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng trứng cũng như chất lượng ấu trùng Như vậy,

kích thước trứng tôm Hawaii lớn hơn tôm địa phương sẽ ảnh hưởng đến chất lượng

trứng và chất lượng ấu trùng của 2 loại tôm trên

2 Số lượng và kích thước ấu trùng

2.1 Số lượng ấu trùng

Kết quả khảo sát cho thấy tôm địa phương có khối lượng thân từ 17,84 – 37,12g có số

lượng ấu trùng dao động từ 6.045 – 19.160 ấu trùng (trung bình 12.327±4195) Tôm

Hawaii khối lượng từ 16,67 – 35,06g có số lượng ấu trùng dao động 6.052 – 25.539 Số

ấu trùng thu được trên tôm mẹ giữa tôm địa phương và tôm Hawaii được trình bày ở

bảng 7 và hình 13

Bảng 7: Số ấu trùng/tôm mẹ của tôm địa phương và tôm Hawaii

Tôm địa phương 24 12.327±4.195 aTôm Hawaii 20 12.996±5.007 a

Trang 29

Các giá trị thể hiện trên bảng là số trung bình và độ lệch chuẩn

Tôm địa phương Tôm Hawaii

2.2 Tương quan giữa số lượng ấu trùng và khối lương tôm mẹ

Tương quan giữa số lượng ấu trùng và khối lượng tôm mẹ giữa nguồn tôm địa phương

và tôm Hawaii được thể hiện qua hình 14 và 15 Các hệ số tương quan lần lượt là 0,8963 và 0,9197 Phương trình tương quan lần lượt là y = 46.458x1.6492 (N= 24) và y = 51.855x1.628 (N= 20)

Trang 30

y = 46.458x1.6492

R 2 = 0.8963

5000 10000 15000 20000 25000

Trang 31

Bảng 8: Số ấu trùng/g tôm mẹ của tôm địa phương và tôm Hawaii

Kết quả phân tích thống kê cho thấy số ấu trùng/g tôm địa phương khác biệt không

có ý nghĩa thống kê so với tôm Hawaii (p>0,05)

Kết quả này thấp hơn so với kết quả của Nguyễn Việt Thắng (1993) với số lượng

ấu trùng tôm nuôi thu được là 549 ấu trùng/g tôm mẹ Nguyên nhân, do thời điểm cho

đẻ không phải là mùa vụ đẻ chính của tôm (tháng 11)

410

434

0100200300400500600

Chiều dài ấu trùng tôm địa phương đo ở 1 ngày tuổi là 1,96±0,02 mm với khối lượng

tôm mẹ tôm mẹ trung bình là 28,58±6,08g và tôm Hawaii là 1,97±0,02 mm với khối

lượng tôm mẹ trung bình là 29,07±6,03g (phụ lục 3 và bảng 9) Kết quả này phù hợp

Trang 32

với nghiên cứu của Uno và Soo (1969), chiều dài ấu trùng tôm càng xanh 1 ngày tuổi là

1,96 mm

Bảng 9: Chiều dài ấu trùng của tôm địa phương và tôm Hawaii

Nghiệm thức N Chiều dài ấu trùng (mm)

Tôm địa phương 24 1,96±0,02 aTôm Hawaii 20 1,97±0,02 a

Các giá trị thể hiện trên bảng là số trung bình và độ lệch chuẩn

N là số mẫu

Các giá trị trên cùng một cột có chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống

kê (p<0,05)

So sánh chiều dài ấu trùng của hai loài tôm càng xanh có nguồn gốc khác nhau cho

thấy, không có sự khác biệt về thống kê giữa chiều dài ấu trùng tôm địa phương và tôm

Hawaii (p>0,05)

Tóm lại, qua kết quả nghiên cứu, có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (p<0,05) về sức

sinh sản tuyệt đối, sức sinh sản tương đối, kích thước trứng giữa tôm càng xanh địa

phương và tôm càng xanh Hawaii Số lượng trứng và số lượng ấu trùng trên đơn vị

trọng lượng của tôm Hawaii cao hơn tôm so với tôm địa phương Số lượng ấu trùng/g

tôm mẹ và chiều dài của ấu trùng giữa tôm Hawai tuy có cao hơn so với tôm địa

phương, nhưng sự khác biệt này không mang ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Các sự khác biệt này, theo chúng tôi, có thể là do nguồn tôm địa phương đã bị thoái

hóa Vì đa số nguồn tôm bố mẹ được sử dụng cho đẻ hiện nay ở các trại sản xuất giống,

để giảm chi phí sản xuất, đều sử dụng nguồn tôm bố mẹ có trứng sẵn ở ao nuôi, ruộng

nuôi Sau đó, tôm sản xuất ra được bán trở lại cho các ao, ruộng nuôi

Các tương quan về sức sinh sản và lượng ấu trùng với khối lượng tôm mẹ cũng như

giữa số trứng và khối lượng buồng trứng là chặt chẽ và tăng theo tỷ lệ thuận với nhau

Kết quả này phù hợp với nhận định của Ang (1991), số trứng và ấu trùng sẽ tăng theo

khối lượng tôm mẹ

II.Theo dõi sự phát triển của ấu trùng tôm từ khi mới nở đến giai đọan tôm post

theo quy trình nước xanh cải tiến

1 Môi trường nước ương

1.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ được xem là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp lên quá trình hô hấp, tiêu thụ

thức ăn, đồng hóa thức ăn, sự tăng trưởng của thủy sinh vật Trong khoảng nhiệt độ

thích hợp, nhiệt độ càng cao ấu trùng lột xác càng nhanh và sự phát triển càng nhanh

Biến động nhiệt độ nước của các nghiệm thức được trình bày qua hình 17

Trang 33

25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 28.0 28.5 29.0 29.5 30.0

Hình 17: Biến động nhiệt độ nước bể ương Nhiệt độ buổi sáng ở các nghiệm thức dao động trong khoảng 25 – 27,5oC và buổi chiều

27 – 29,5oC Biên độ nhiệt trong ngày nằm trong khoảng 0,7 – 2oC Theo Nguyễn

Thanh Phương và ctv (2003) nhiệt độ thích hợp cho các giai đoạn của tôm dao động

trong khoảng 26 – 31oC Như vậy, với mức biến động như trên thì nhiệt độ trong thời gian thí nghiệm luôn ở trong mức thuận lợi để ấu trùng phát triển tốt

1.2 pH

pH trong thời gian ương giữa các nghiệm thức dao động trong khoảng 7,5 – 8 và trung bình là 7,6 ± 0,05 (hình 18) Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy (2002) khoảng pH thích hợp cho quá trình ương là 7 – 8,5 Như vậy, pH trong quá trình ương luôn nằm trong khoảng tối ưu để ấu trùng phát triển

Trang 34

7.2 7.3 7.4 7.5 7.6 7.7 7.8 7.9 8 8.1

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12Lần đo

pH

Hình 18: Biến động pH trong các bể ương

Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 6, pH trong các bể ương bắt đầu tăng từ 7,5 đến 8, theo chúng tôi do hàm lượng đạm phân hủy từ thức ăn tích lũy trong nước Sau đó, được điều chỉnh thức ăn và bổ sung nước mới, nên hàm lượng pH đã bắt đầu ổn định lại

1.3 Nồng độ Oxy hòa tan (DO)

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003) hàm lượng DO > 5mg/L là là phù hợp cho

ấu trùng tôm càng xanh phát triển Trong thí nghiệm này, hệ thống sục khí được bố trí sục liên tục nên lượng oxy hòa tan luôn đảm bảo ở mức thích hợp (phụ lục 11)

1.4 N-NH 4

Hàm lượng N - NH4+ trong các bể ương biến động trong khoảng 0,1 – 0,83 mg/L (hình 19)

Trang 35

0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0

sự nhiễm bẩn Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy (2002) mức NH4+ thích hợp cho quá trình ương là 0,05 – 1,00 mg/L và theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004)

Trang 36

0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04 0.045 0.05

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Lần đo

NO2

Hình 20: Biến động hàm lượng N-NO 2 trong quá trình ương

Với chỉ số N-NO2 này, đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép so với giới hạn 0,35 mg/L

(Nguyễn Thị Thanh Thủy 2002) và 0,1 mg/L (Nguyễn Thanh Phương và ctv 2003)

Theo Rao (1993) cho rằng ương ấu trùng tôm càng xanh hàm lượng N-NO2 nên dưới 0,1 mg/L

1.6 N-NO 3

Hàm lượng N-NO3 trong các bể dao động trong khoảng 0,4 – 0,8 mg/L (phụ lục 15, hình 21)

0.300.400.500.600.700.800.90

Trang 37

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003) thì giới hạn N-NO3 cho phép trong môi

trường nước ương tôm càng xanh là dưới 20 mg/L Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị

Thanh Thủy (2002) khoảng thích hợp cho ấu trùng phát triển là 0,5 – 3,5 mg/L Do đó,

với khoảng dao động N-NO3 thực tế trong quá trình ương đảm bảo cho sự phát triển

bình thường của ấu trùng

2 Sự phát triển của ấu trùng tôm

2.1 Sự phát triển của ấu trùng

Sự phát triển của ấu trùng của 2 nghiệm thức được trình bày ở bảng 10 và hình 22

024681012

Hình 22: Chỉ số phát triển của ấu trùng

Sự phát triển của ấu trùng tôm (phụ lục 18, hình 22) ở ngày thứ 1 và ngày thứ 2, ấu

trùng của cả 2 nghiệm thức đều ở giai đoạn I và II Ngày thứ 3 đến ngày 25, chỉ số phát

triển trung bình nghiệm thức tôm Hawaii luôn cao hơn nghiệm thức tôm địa phương

Tuy nhiên sự sai khác này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 10: Chỉ số phát triển trung bình của ấu trùng tôm địa phương và tôm Hawaii

Nghiệm thức LSI

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003), sức sinh sản và kích thước trứng là hai yếu

tố ảnh hưởng đến chất lượng ấu trùng Sức sinh sản và kích thước trứng trung bình ở

tôm Hawaii đều lớn hơn so với tôm địa phương nên ấu trùng của chúng cũng phát triển

tương đối nhanh hơn

Trang 38

2.2 Sự phân đàn

Kết quả theo dõi sự phân đàn của ấu trùng giữa 2 nghiệm thức tôm địa phương và tôm Hawaii (phụ lục 6), cho thấy có sự phát triển không đều ở 2 nhóm tôm

Ngày thứ 8, quần đàn ấu trùng ở 2 nghiệm thức phân thành 3 giai đoạn (giai đoạn III, IV

và V) Trong đó nghiệm thức tôm Hawaii, tỷ lệ ấu trùng ở giai đoạn IV 65% và V là 8,33%, tôm địa phương tỷ lệ này chỉ chiếm 53% và 1,11% ở giai đoạn V

Ngày thứ 15, nghiệm thức tôm Hawaii có 66,67% ở giai đoạn VII và 13,89 ở giai đoạn VIII Tôm địa phương có 51,67% ở giai đoạn VII và 2.87% ở giai đoạn VIII

Ngày thứ 22, sự phân đàn giữa 2 nghiệm thức càng rõ ràng hơn, cả 2 nghiệm thức đều phân thành 5 giai đoạn (VII, VIII, IX, X, XI) Trong đó, nghiệm thức tôm Hawaii đã có 50% ở giai đoạn IX và 15% giai đoạn XI Tôm địa phương chỉ có 31,67% ở giai đoạn

IX và 7,22% giai đoạn XI Đặc biệt, ở nghiệm thức tôm Hawaii đã bắt đầu xuất hiện tôm bột

3 Độ no của ấu trùng

Kết quả kiểm tra độ no của ấu trùng ở các nghiệm thức (phụ lục 19, hình 23) cho thấy,

độ no của ấu trùng của nghiệm thức tôm địa phương dao động từ 77,4 – 89,7% (trung bình là 84,0 ±3,64), nghiệm thức tôm Hawaii dao động từ 80,06 – 92,13% (trung bình là 86,5±3,21) Độ no của ấu trùng giữa 2 nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

70.075.080.085.090.095.0

Kết quả thu được cho thấy khả năng bắt mồi của ấu trùng ở cả 2 nghiệm thức rất tốt

Trang 39

4 Tỷ lệ sống

Tỷ lệ sống và tỷ lệ biến thái của ấu trùng ở hai nghiệm thức được thể hiện qua bảng 11

và hình 24

Bảng 11: Tỷ lệ sống và tỷ lệ biến thái của ấu trùng

Ngày xuất hiện tôm post Nghiệm thức Tỷ lệ sống % Tỷ lệ biến thái %

Bắt đầu Kết thúc

Tôm địa phương 37,12±7,9 a 29,76±7,61 a 24±1 a 38±1 aTôm Hawaii 41,39±14,32 a 31,07±14,13 a 22,5±0,65 a 37 ±0,65 a

Các giá trị thể hiện trên bảng là số trung bình và độ lệch chuẩn

Các giá trị trên cùng một cột có chữ cái khác nhau thì có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (p<0,5)

Postlarvae xuất hiện đầu tiên ở nghiệm thức tôm địa phương là 24 ngày, nghiệm thức tôm Hawaii là 22,5 ngày Có sự khác biệt về thời gian xuất hiện tôm postlarvae ở các nghiệm thức, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

New (1982) cho rằng nếu duy trì nhiệt độ thích hợp và bảo đảm sức khỏe ấu trùng tốt thì ngày đầu tiên xuất hiện tôm bột từ 16 – 18 ngày tuổi, còn lại đa số xuất hiện tôm bột đầu tiên từ 25 – 28 ngày tuổi

Thời gian hoàn tất biến thái ở nghiệm thức tôm Hawaii là 37 ngày và ở nghiệm thức tôm địa phương là 38 ngày Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Tỷ lệ biến thái là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất Kết quả thu được, tỷ lệ sống

và tỷ lệ biến thái của nghiệm thức tôm Hawaii là 41,39% và 31,07%, nghiệm thức tôm địa phương là 37,12% và 29,76% Kết quả này cho thấy tỷ lệ sống và tỷ lệ biến thái của

ấu trùng ở nghiệm thức tôm Hawaii cao hơn so với nghiệm thức tôm địa phương, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Kết quả này cũng phù hợp với kết quả của New và Singholka (1985) ương mật độ 30 – 50 con/L đạt 10 – 20

PL15/L hay Furimura (1970) đạt 11 PL15/L Mennasveta et al (1980) cho rằng tỷ lệ sống

không còn là chỉ tiêu đánh giá mức độ thành công trong ương ấu trùng tôm càng xanh

Số lượng tôm bột trên một đơn vị thể tích là quan trọng hơn

Trang 40

29.76

0102030405060

Tỷ lệ biến thái

Hình 24: Tỷ lệ sống và biến thái của ấu trùng

III.Theo dõi sự phát triển từ tôm post đến tôm giống 1 tháng tuổi trong điều kiện

ương trong bể

1 Các chỉ tiêu môi trường

Biến động môi trường trong các bể ương được trình bày ở bảng 12

Bảng 12: Biến động môi trường

Nghiệm thức Trung bình biến động môi trường

Địa phương 28,3±2,5 7,5±0,5 4,8±0,2 0,15±0,05 0,3±0,15 Hawaii 28,3±2,8 7,5±0,5 4,7±0,3 0,15±0,09 0,3±0,19 Trong quá trình ương, do ương với mật độ thưa (200c/m2), lượng nước được thay 30% hàng ngày và sục khí liên tục nên các chỉ tiêu môi trường luôn đảm bảo cho sự phát triển của ấu trùng Cụ thể, các chỉ tiêu môi trường như nhiệt độ dao động trung bình từ

27 – 29 oC, pH: 7 -7,5, DO từ 4 – 5mg/L, N-NO2- từ 0,01 – 0,3mg/L , N-NH3+ từ 0,03 – 0,5mg/L

2 Tăng trưởng của tôm từ tôm post đến 35 ngày tuổi

2.1 Chiều dài

Tăng trưởng chiều dài trung bình của tôm địa phương và tôm Hawaii qua 35 ngày (hình 25) lần lượt là 1,08 – 4,37 cm/con và 1,1 – 4,45 cm/con

Ngày đăng: 10/04/2013, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Vùng phân bố của tôm càng xanh (Phương và ctv, 2003) - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 2 Vùng phân bố của tôm càng xanh (Phương và ctv, 2003) (Trang 10)
Hình 1: Hình thái của tôm càng xanh (Phương và ctv, 2003) - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 1 Hình thái của tôm càng xanh (Phương và ctv, 2003) (Trang 10)
Hình 3 Vòng đời của tôm càng xanh (Phương và ctv, 2003) - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 3 Vòng đời của tôm càng xanh (Phương và ctv, 2003) (Trang 11)
Hình 4: Tôm cái có trứng màu vàng cam - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 4 Tôm cái có trứng màu vàng cam (Trang 13)
Hình 6: Các giai đoạn ấu trùng của tôm càng xanh (Aquacop, 1983) - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 6 Các giai đoạn ấu trùng của tôm càng xanh (Aquacop, 1983) (Trang 16)
Hình 7: Số trứng/ tôm mẹ - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 7 Số trứng/ tôm mẹ (Trang 24)
Hình 9 Tương quan giữa số lượng trứng (Y) và khối lượng tôm địa phương (X) (N=40) - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 9 Tương quan giữa số lượng trứng (Y) và khối lượng tôm địa phương (X) (N=40) (Trang 25)
Hình 2.4: Tương quan giữa số lượng trứng (X) và khối lượng tôm Hawaii (Y) (N=39) - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 2.4 Tương quan giữa số lượng trứng (X) và khối lượng tôm Hawaii (Y) (N=39) (Trang 26)
Hình 2.8: Tương quan giữa số lượng ấu trùng (Y) và khối lượng (X) tôm địa phương - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 2.8 Tương quan giữa số lượng ấu trùng (Y) và khối lượng (X) tôm địa phương (Trang 30)
Hình 15: Tương quan giữa số lượng ấu trùng (Y) và khối lượng (X) tôm Hawaii (N=20) - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 15 Tương quan giữa số lượng ấu trùng (Y) và khối lượng (X) tôm Hawaii (N=20) (Trang 30)
Hình 24: Tỷ lệ sống và biến thái của ấu trùng - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 24 Tỷ lệ sống và biến thái của ấu trùng (Trang 40)
Hình 25: Chiều dài trung bình của tôm địa phương và tôm Hawaii - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 25 Chiều dài trung bình của tôm địa phương và tôm Hawaii (Trang 41)
Hình 27: Tương quan giữa khối lượng (X) và chiều dài (Y) tôm địa phương (N=5) - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 27 Tương quan giữa khối lượng (X) và chiều dài (Y) tôm địa phương (N=5) (Trang 42)
Hình 28: Tương quan giữa khối lượng (X) và chiều dài (Y) tôm Hawaii (N=5) - so sánh sinh trưởng và phát triển của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh
Hình 28 Tương quan giữa khối lượng (X) và chiều dài (Y) tôm Hawaii (N=5) (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w