Với mục tiêu chính là nắm rõ được khái niệm tín dụng và thực trạng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định.. Phân tích được thực tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
Tên cơ quan thực tập : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Gia Định
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tường Minh
Sinh viên thực hiện : Võ Thanh Tú Uyên
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
TP.HCM, 12/2013
Tên cơ quan thực tập : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Gia Định
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tường Minh
Sinh viên thực hiện : Võ Thanh Tú Uyên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp.HCM, ngày….tháng….năm
Xác nhận của cơ quan
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp.HCM, ngày….tháng….năm
Giảng viên hướng dẫn
Trang 5TRÍCH YẾU
Hiện nay ngân hàng và hoạt động ngân hàng đã và đang dần trở thành một nhân tố
mang tính trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam Mọi hoạt động kinh tế thương mại hằng
ngày ở nước ta đặc biệt là tại các đô thị lớn đều phát sinh song song với hoạt động của
ngân hàng Do đó có thể nói ngân hàng là một hoạt động kinh tế thương mại trung tâm
mà xoay quanh là các hoạt động kinh tế thương mại khác Và ngân hàng cũng là một
trong những chủ thể kinh tế quan trọng hàng đầu của toàn cầu nói chung và Việt Nam nói
riêng Một trong những hoạt động chính của ngân hàng chính là hoạt động tín dụng
Trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện nay ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung,
khái niệm tín dụng cũng ngày càng trở nên phổ biến và thông dụng hơn Tuy nhiên đây
vẫn là một hoạt động ngân hàng vừa mới bùng nổ những năm gần đây Do đó vẫn còn
những hạn chế tiềm ẩn Để tìm hiểu về thực trạng tín dụng hiện nay, em xin nghiên cứu
một trường hợp cụ thể tại doanh nghiệp em đã và đang thực tập Đó là chuyên đề về Thực
trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định Với mục tiêu chính là nắm rõ được khái
niệm tín dụng và thực trạng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định Sau khi thực hiện đề án, em đã đạt được một số
kết quả sau:
Hiểu và nắm rõ khái niệm tín dụng tại Việt Nam thông qua các tài liệu tham khảo
và văn bản luật Việt Nam cũng như văn bản luật quốc tế
Phân tích được thực trạng và chất lượng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định thông qua việc
nghiên cứu các số liệu từ báo cáo tài chính của Ngân hàng
Tìm ra những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Gia Định trong quá trình cấp và quản lý loại hình dịch vụ
tín dụng cho khách hàng
Đưa ra các nhận xét, đánh giá cụ thể và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định
Trang 6MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
TRÍCH YẾU iii
MỤC LỤC iv
LỜI CẢM ƠN vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
NHẬP ĐỀ xi
CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Khái niệm chung về tín dụng ngân hàng
Khái niệm
Các loại hình tín dụng
Cơ sở pháp lý trong hoạt động tín dụng
Vai trò và chức năng của tín dụng trong nền kinh tế hiện nay
Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng
Khái niệm chất lượng tín dụng
Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng
KẾT LUẬN CHƯƠNG
CHƯƠNG : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Giới thiệu chung
Quá trình hình thành và phát triển
Trang 7Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia
Định (BIDV Gia Định)
Giới thiệu chung
Cơ cấu tổ chức
Các sản phẩm và dịch vụ hiện nay tại chi nhánh BIDV Gia Định
Quy trình tín dụng tại BIDV Gia Định
Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2009-
Tình hình tăng trưởng tổng tài sản giai đoạn 20 -
Tình hình tăng trưởng số dư huy động vốn giai đoạn 2009-
Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2009-
Tình hình tăng trưởng thu nhập trước thuế sau DPRR giai đoạn 2009-
Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2009-
Cơ cấu tín dụng giai đoạn 2009-
Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay
Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay
Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ cho vay
Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động ( % )
Chỉ tiêu tỉ lệ nợ uá hạn (
Chỉ tiêu tỉ lệ nợ xấu (%)
Chỉ tiêu hệ số thu nợ (
Chỉ tiêu v ng uay vốn tín dụng (v ng
KẾT LUẬN CHƯƠNG
Trang 8CHƯƠNG : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
GIA ĐỊNH
Nhận xét về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Gia Định
Ưu điểm và thuận lợi
Nhược điểm và hạn chế
Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại BIDV Gia Định
Chính sách khách hàng
Thực hiện chính sách bảo hiểm đối với TSĐB
Đơn giản hóa quy trình tín dụng
Kiểm soát tín dụng
Tăng cường công tác quản trị rủi ro
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Phân tích thị trường
Quảng bá thương hiệu và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Về cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ
Xây dựng và thực hiện mô hình đánh giá mức độ căng thẳng tài chính trong một hệ thống, tổ chức – Stress testing (ST)
Kiến nghị
KẾT LUẬN CHƯƠNG
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO xii
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Hoa Sen đã đào tạo em trong
ba năm vừa qua, giúp em trang bị những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng xã
hội rất tốt, cuối cùng là tạo điều kiện để em có cơ hội được thực tập tại ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định, được nhìn thấy những bài học một
cách sống động và hơn hết là được tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp để
học hỏi và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân Em xin chân thành cảm ơn Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định đã cho em cơ hội được thực
tập và học hỏi tại đây Cuối cùng em xin cảm ơn thầy Nguyễn Tường Minh cùng hai cán
bộ Ngân hàng BIDV Gia Định là anh Nguyễn Ngọc Sơn và chị Phạm Hoàng Yến đã
hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian thực tập vừa ua để em có thể hoàn
thành bài báo cáo tốt nghiệp một cách thuận lợi và tốt nhất có thể
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU
VÀ BIỂU ĐỒ
HÌNH ẢNH
Hình 1 Logo BIDV
Hình 2 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV – CN Gia Định
Hinh 3 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Gia Dịnh
Hình 4 Vốn điều lệ của BIDV so với toàn ngành (Tính đến 31/12/2012)
BẢNG BIỂU Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng giai đoạn 2009-
Bảng 2 Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2009-
Bảng 3 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay giai đoạn 2009-
Bảng 4 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay giai đoạn 2009-
Bảng 5 Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ cho vay giai đoạn 2009-
Bảng 6 Tốc độ tăng trưởng hệ số rủi ro tín dụng giai đoạn 2009-
Bảng 7 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Dư nợ/Vốn huy động giai đoạn 2009-
Bảng 8 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2009-
Bảng 9 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu tỉ lệ nợ xấu giai đoạn 2009-
Bảng 10 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu hệ số thu nợ giai đoạn 2009-
Bảng 11 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2009-
BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tình hình tăng trưởng tổng tài sản của BIDV Gia Định giai đoạn 2009-
Biểu đồ Tình hình tăng trưởng số dư huy động của BIDV Gia Định giai đoạn
Biểu đồ Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng của BIDV Gia Định giai đoạn
Trang 11Biểu đồ Tình hình tăng trưởng thu nhập trước thuế sau PDRR của BIDV Gia Định giai
đoạn 2009-
Biểu đồ Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2009-
Biểu đồ Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay giai đoạn 2009-
Biểu đô 7 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay giai đoạn 2009-
Biểu đồ Cơ cấu dư nợ doanh nghiệp theo thời hạn cho vay 2009-
Biểu đồ Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ cho vay giai đoạn 2009-
Biểu đồ Tốc dộ tăng trưởng chỉ tiêu Hệ số rủi ro tín dụng giai đoạn 2009-
Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Dư nợ/Vốn huy động giai đoạn 2009-
Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Tỉ lệ nợ quá hạngiai đoạn 2009-
Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Tỉ lệ nợ xấu giai đoạn 2009-
Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Hệ số thu nợ giai đoạn 2009-
Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2009-
Trang 12 ATM Automated Teller Machine – Máy rút tiền tự động
POS Point of Sale – Máy thanh toán dịch vụ bằng thẻ
IMF International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)
WB World Bank (Ngân hàng thế giới)
SEACEN South East Asian Central Banks (Khối ngân hàng Trung
ương Đông Nam Á
Trang 13NHẬP ĐỀ
Hiện nay, nghiệp vụ tín dụng đã trở thành một trong những hoạt động trọng yếu
hằng ngày của nền kinh tế nước ta Tín dụng luôn chứa đựng nhiểu rủi ro cho cả khách
hàng lẫn ngân hàng Hơn nữa với tốc độ phát triển ngày một nhanh của hệ thống ngân
hàng tại Việt Nam thì nghiệp vụ tín dụng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn Các
ngân hàng cần phải nỗ lực không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng của đơn vị để tăng
cường khả năng cạnh tranh và giúp ngân hàng phát triển mạnh hơn, tránh khỏi nguy cơ
đổ vỡ hay sáp nhập, hợp nhất với các ngân hàng khác Do đó em đã nghiên cứu đề tài về
thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Gia Định Sử dụng các phương pháp nghiên cứu
định tính, định lượng để tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động này, cũng
như các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại Chi nhánh
Trong bài báo cáo này em sẽ trình bày các vấn đề liên uan đến nghiệp vụ tín dụng
tại ngân hàng Phạm vi nghiên cứu của báo cáo chỉ hạn chế trong lĩnh vực ngân hàng ở
Việt Nam giai đoạn đến Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên uan đến
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia
Định, với các mục tiêu cụ thể được đề ra như sau:
1 Nắm được khái niệm về tín dụng ngân hàng, cơ sở pháp lý và các rủi ro trong hoạt
động tín dụng hiện nay cũng như vai tr và chức năng của loại hình dịch vụ này
2 Nắm được khái niệm về chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất
lượng hoạt động này
3 Nắm được quy trình tín dụng cụ thể và thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng BIDV – Chi nhánh Gia Định thông qua việc phân tích các chỉ tiêu định lượng
phổ biến hiện nay
4 Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao chất lượng hoạt động
tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Gia Định
Kết cấu bài báo cáo gồm chương:
Chương : Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và cơ sở đánh giá chất lượng hoạt
động tín dụng
Trang 14 Chương : Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định
Chương : Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định
Với những nội dung và kết cấu như trên, em xin đi vào phần nội dung chính của bài báo
cáo như phần trình bày dưới đây:
Trang 15CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG VÀ CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 1.1 Khái niệm chung về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là khái niệm thể hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng
vốn từ ngân hàng sang khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định, với một
khoảng phí nhất định Tín dụng có vai trò rất uan trong đối với việc tận dụng các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để tạo điều kiện phát triển kinh doanh,
thúc đẩy kinh tế quốc gia và thương mại quốc tế
Theo Nghị định / /NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của NHTM thì hoạt động cấp tín dụng của NHTM cho các các nhân, tổ
chức được thể hiện dưới nhiều hình thức như cho vay; chiết khấu thương phiếu và
các loại giấy tờ có giá khác; bảo lãnh dưới nhiều hình thức như bảo lãnh dự thầu,
bảo lãnh cho vay, thanh toán ; cho thuê tài chính và các hình thức tín dụng khác
theo uy định của NHNN Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động quan trong
nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất, chủ yếu là lĩnh vực cho vay doanh nghiệp
1.1.2 Các loại hình tín dụng
a Theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới năm, nguồn vốn được sử dụng chủ yếu cho
việc đầu tư vào tài sản lưu động
Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ đến năm, chủ yếu dùng cho việc đầu tư vào
tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng
Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên năm, chủ yếu tài trợ cho các dự án đầu tư,
hợp đồng kinh tế có thời hạn lâu dài
b Theo mục đích tín dụng
Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
Trang 16 Tín dụng phục vụ tiêu dùng cá nhân
Tín dụng phục vụ cho các hoạt động liên uan đến bất động sản
Tín dụng phục vụ nông nghiệp
Tín dụng phục vụ cho kinh doanh xuất nhập khẩu
c Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
Tín dụng không có đảm bảo (hay cho vay theo tín chấp : Đây là loại tín dụng
không cần tài sản thế chấp, tài sản cầm cố hay bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa
vào uy tín của khách hàng để ngân hàng ra quyết định cho vay
Tín dụng có đảm bảo: Đây là loại cho vay có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba
d Theo phương thức cho vay
Tín dụng theo món: Mỗi hợp đồng tín dụng của khách hàng đều phải có đảm bảo
về tiền vay (tài sản đảm bảo)
Tín dụng hạn mức: Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng, theo
đó mỗi lần vay khách hàng không cần phải lập lại một bộ hồ sơ vay vốn hoàn
chỉnh mà chỉ cần thực hiện các bước đơn giản hơn so với tín dụng theo món và dư
nợ của khách hàng lúc đó không được vượt quá hạn mức cho phép
e Theo phương thức hoàn trả nợ vay
Tín dụng trả một lần khi đáo hạn (một kì hạn)
Tín dụng trả góp nhiều lần (nhiều kì hạn)
f Theo đối tượng khách hàng (Hiện nay các NHTM chủ yếu sử dụng hình thức
này)
Tín dụng cá nhân: Là hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân, phục vụ những
nhu cầu đời sống như mua nhà, ôtô, du học, kinh doanh nhỏ lẻ
Tín dụng doanhh nghiệp: Là hoạt động cho vay các khách hàng là doanh nghiệp
lớn nhỏ trong và ngoài nước, có nhu cầu về vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, như vay bổ sung nguồn vốn lưu động, mua sắm tài sản hoặc thanh
toán công nợ khác (trừ trường hợp vay đảo nợ cho ngân hàng khác)
Trang 171.1.3 Cơ sở pháp lý trong hoạt động tín dụng
Hiện nay hoạt động tín dụng của mọi tổ chức đều dựa trên khuôn khổ Luật các tổ
chức tín dụng số 47/2010/QH12, Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Luật doanh nghiệp
số 60/2005/QH11 cùng các quyết định, thông tư, nghị định và văn bản, thể lệ về hoạt
động của các tổ chức tín dụng hiện nay do các cơ uan có thẩm quyền ban hành
Luật các tổ chức tín dụng (số 47/2010/QH12)
Bộ luật này gồm chương, bao gồm điều luật uy định về hoạt động thành
lập, cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh, kiểm soát, hoạt động tổ chức lại và giải thể
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn ph ng đại diện của tổ chức tín
dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
Bộ luật dân sự (số 33/2005/QH11)
Bộ luật này gồm chương, bao gồm điều luật, uy định về địa vị pháp lý và
chuẩn mực pháp lý trong cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác; quyền
và nghĩa vụ của các chủ thể đối với thân nhân và tài sản trong các quan hệ về dân sự, hôn
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của các cá nhân và tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; đảm bảo sự bình
đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng các nhu
cầu về vật chất và tinh thần của người dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội quốc
gia
Luật doanh nghiệp (số 60/2005/QH11)
Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005, bao
gồm các uy định liên uan đến các hoạt động thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động
của tất cả các loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh thuộc mọi thành phần kinh tế Bộ luật này
gồm chương, trong đó bao gồm điều luật
Trang 181.1.4 Vai trò và chức năng của tín dụng trong nền kinh tế hiện nay
Vai trò
o Đối với nền kinh tế
Hiện nay, khi thế giới đang dần chuyển sang nền kinh tế thị trường và ngày một
phát triển hơn, thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ đều xoay quanh sự tồn
tại của dòng tiền Một nền kinh tế càng phát triển thì thị trường tài chính tiền tệ cũng phát
triển với uy mô tương đương để thích ứng, mọi quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hóa và
gắn liền với sự vận hành của đồng tiền, tiền tệ trở thành động lực trong quá trình phát
triển của mọi nền kinh tế Mọi nền kinh tế luôn luôn tạm thời thừa hoặc thiếu vốn Do đó
mà quan hệ tín dụng được hình thành và sử dụng như một đ n bẩy kinh tế, đáp ứng nhu
cầu của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường nói chung và các doanh nghiệp
nói riêng, đáp ứng nhu cầu phát triển và điều hòa nền kinh tế nước nhà Đây là công cụ
tập trung vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và tích lũy, làm giảm nguồn tiền nhàn rỗi, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần làm tăng v ng uay sử dụng vốn, tiết kiệm tiền mặt
trong lưu thông và góp phần làm giảm lạm phát tiền tệ Từ nhu cầu đó mà ngân hàng sẽ
đóng vai tr là tổ chức tài chính trung gian cung cấp nghiệp vụ tín dụng đó, đồng thời là
chủ thể điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu góp phần làm ổn định và phát triển nền
kinh tế Tín dụng còn góp phần thúc đẩy mối quan hệ giữa tiền tệ và kinh tế, giữa nước ta
và các nước trên thế giới và trong khu vực, góp phần vào sự hình thành và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng của Nhà nước
o Đối với doanh nghiệp
Tín dụng góp phần cung cấp một khối lượng lớn nguồn vốn cho doanh nghiệp, làm
tăng uy mô sản xuất kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp, nâng cao trình độ khoa
học kỹ thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao lợi nhuận, tạo khả năng và khuyến khích
các dự án đầu tư và công trình lớn, đặc biệt là các ngành và lĩnh vực có ý nghĩa uan
trọng đối với quốc gia, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
o Đối với ngân hàng
Tín dụng là hoạt động vô cùng trọng yếu của một ngân hàng, là nguyên nhân tồn
tại và phát triển của ngân hàng Đây là dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế và
Trang 19mang lại cho ngân hàng một khoản lợi lớn Hiện nay doanh thu từ hoạt động tín dụng
đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng một khoản không nhỏ và chiếm tỷ lệ khá lớn trong
tổng lợi nhuận của ngân hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hoạt động tín dụng không
chỉ đóng góp mà c n làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của ngân hàng, mặt khác thực
hiện nghiệp vụ tín dụng vừa rút ngắn khoảng cách giữa ngân hàng và khách hàng của
mình vừa thu hút các khách hàng mới Không những vậy tín dụng còn nâng cao uy tín và
tăng cường quan hệ của ngân hàng với các đối tác trong nước và quốc tế Thông qua tín
dụng ngân hàng có thể tạo được thế mạnh và gia tăng uy tín với khách hàng, nâng cao lợi
nhuận
Chức năng
o Điều hòa dòng tiền trong xã hội
Trong một nền kinh tế luôn diễn ra tình trạng mất cân đối về tiền tệ, sẽ có một
nhóm thừa vốn và nhóm còn lại thiếu hụt nguồn vốn Do đó nhóm thừa vốn sẽ muốn sử
dụng số vốn nhàn rỗi đó để tạo ra lợi nhuận trong một khoảng thời gian nhất định Còn
nhóm thiếu hụt vốn muốn tìm kiếm nguồn vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh hiện tại Khi đó nhờ có hoạt động tín dụng mà nguồn tiền sẽ đi từ nơi thừa về nơi
thiếu và cả 2 nhóm chủ thể kinh tế trong xã hội đều được thỏa mãn nhu cầu vốn hiện tại
Từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và có hiệu quả hơn, nguồn vốn được
sử dụng một cách hiệu quả tối đa
o Thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Mọi nền kinh tế đều cần một nguồn vốn lớn để phát triển, mở rộng quy mô, và các
doanh nghiệp chính là nhân tố cấu thành nên sự phát triển này Tín dụng cung cấp nguồn
vốn đầu tư lớn để đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động doanh nghiệp thông qua các dự án
lớn trong và ngoài nước, đóng góp vào nền kinh tế quốc gia và nâng tầm đất nước trên
trường quốc tế
o Nâng cao mức sống con người
Tín dụng tạo điều kiện cho nhu cầu xây dựng, mua sắm nhà ở, bất động sản, các
phương tiện đi lại,… thông ua hình thức cho vay trả góp
Trang 20o Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước
Cơ cấu tín dụng hình thành cơ cấu kinh tế quốc gia Từ đó thông ua hoạt động
của các NHTM mà chủ yếu là hoạt động tín dụng, Nhà nước điều chỉnh cơ cấu kinh tế
phù hợp với tốc độ phát triển của quốc gia và thế giới
1.1.5 Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng hay còn gọi là credit risk, đây là loại rủi ro xảy ra khi khách hàng
không còn khả năng chi trả nợ vay Một giao dịch tín dụng chỉ được xem là đã hoàn
thành khi ngân hàng thu hồi được khoản nợ đã cho vay cả gốc và lãi Tuy nhiên khi bắt
đầu một giao dịch tín dụng, ngân hàng không thể hoàn toàn chắc chắn được giao dịch đó
có thành công hay không, và sự không chắc chắn hay xác suất hoàn thành này chính là
rủi ro tín dụng trong một ngân hàng
Rủi ro lãi suất
Đây là loại rủi ro do sự biến động lãi suất Khi ngân hàng đi vay theo lãi suất thả
nổi, nếu lãi suất thị trường tăng thì chi phí trả lãi của ngân hàng cũng tăng theo Ngược
lại khi ngân hàng cho vay, nếu lãi suất thị trường giảm thì thu nhập cũng bị giảm sút, ảnh
hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng
Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá hay còn gọi là exchange rate risk, phát sinh do sự biến động của tỷ
giá hối đoái Rủi ro loại này thường phát sinh trong hoạt động tín dụng hằng ngày của
ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng bằng ngoại tệ
1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là kết quả của cả một quá trình bắt đầu từ khi một khoản tín
dụng được ngân hàng phê duyệt, giải ngân cho đến khi được thu hồi cả nợ gốc và lãi vay
Trong quá trình đó có rất nhiều nhân tố tác động gây rủi ro dẫn đến kết quả là ngân hàng
không thu hồi được vốn và phải chịu thiệt hại Do đó để quản lý chất lượng tín dụng đ i
hỏi cán bộ ngân hàng phải hiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng đến chất lượng và thông
Trang 21qua đó đánh giá được chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại đơn vị ,từ đó đưa ra được những
biện pháp khắc phục, đẩy lùi những nhược điểm, đồng thời phát huy ưu điểm đang có
Nhờ đó ngày càng nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng để gia tăng lượng khách
hàng và nâng cao uy tín trên thị trường tín dụng hiện nay
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng qua
các năm, cho thấy được tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có của ngân
hàng
Chỉ tiêu này càng cao (có nghĩa là tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài
sản càng lớn) thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả (lợi
nhuận càng lớn , nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng tăng theo Nếu ngược lại hệ số này
thấp, có nghĩa là tỷ trọng dư nợ tín dụng trong tổng tài sản thấp, thì rủi ro sẽ thấp nhưng
đồng thời hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng kém hiệu quả, lợi nhuận giảm xuống,
ngoài ra còn cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn, đặc biệt là trong việc tìm kiếm
khách hàng
Dư nợ trên vốn huy động (%)
́ Chỉ tiêu này cho thấy mức độ sử dụng nguồn vốn huy động của ngân hàng vào
hoạt động cho vay, cho thấy khả năng huy động vốn nhiều hay ít của ngân hàng, nghĩa là
khi dư nợ trên vốn huy động cao thì tổng vốn huy động sẽ chiếm tỷ lệ thấp so với tổng dư
nợ cho vay, hay dư nợ vay sẽ gấp nhiều lần so với tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện tổng vốn huy động tham gia vào dư nợ càng ít, và
khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt do ngân hàng sử dụng nguồn vốn để cho
vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên Do đó tỷ lệ này càng gần 100% càng tốt, khi đó ngân
hàng đã sử dụng nguồn vốn huy động một cách có hiệu quả, tổng vốn huy động được đều
Trang 22dùng để cho vay
Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng có điểm hạn chế, nếu một ngân hàng có dư nợ trung
và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn thì tổng dư nợ sẽ bao gồm tất cả các khoản nợ lũy kế qua
các năm, c n tổng vốn huy động chỉ được tính trong một năm Khi đó chỉ tiêu này sẽ
không đánh giá chính xác được khả năng sử dụng vốn của ngân hàng trong năm đó
T lệ nợ quá hạn
́ ́
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản đã
cho vay, ngoài ra c n dùng để đánh giá chất lượng cũng như rủi ro trong hoạt động tín
dụng tại ngân hàng Tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng
càng kém, khâu quản trị tín dụng chưa hiệu quả và ngược lại, tỉ lệ nợ quá hạn càng thấp
cho thấy ngân hàng đã làm tốt trong việc quản lí và thu hồi các khoản nợ vay
Tuy nhiên, tỉ lệ nợ quá hạn đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng
của một ngân hàng Bởi vì những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực
hiện tốt các bước trong qui trình tín dụng, còn những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp
do đã thực hiện việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng ui định,…
Tỷ lệ nợ xấu (%)
Trong đó: Tổng nợ xấu = Nợ nhóm 3 + Nợ nhóm 4 + Nợ nhóm 5
Tỷ lệ này cho thấy mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng mà NHTM đang phải
đối mặt và nếu không có biện pháp giải quyết kịp thời thì có thể sẽ gặp những tình huống
nguy hiểm như mất vốn, suy giảm lợi nhuận, tăng các chi phí phát sinh khác…
Hiện nay tỷ lệ này không được vượt uá (theo Thông tư số
13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 20/05/2010)
Hệ số thu nợ
́
́
Trang 23Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả trong việc thu hồi các khoản nợ của ngân hàng,
phản ánh số đồng vốn mà ngân hàng thu về được từ số vốn đã cho vay nhất định trong
một thời kỳ nào đó Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Tuy nhiên hệ số thu nợ đôi khi cũng chưa đánh giá chính xác được chất lượng tín
dụng của một ngân hàng Cũng giống như chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động, doanh số thu
nợ năm nay có thể bao gồm các khoản nợ trung và dài hạn từ các năm trước, còn doanh
số cho vay được tính trong một năm hoạt động của ngân hàng Do đó chỉ tiêu này đôi khi
chưa thể đánh giá chính xác được khả năng thu hồi nợ hay số vốn thu về được từ các
khoản đã cho vay trong cùng năm của ngân hàng
V ng quay vốn tín dụng v ng
̀ ́ ́ ́
̀ ̀ Trong đó: ̀ ̀ ̀ ̀ ́
Chỉ tiêu này dùng để đo lường tốc độ luân chuyển nguồn vốn tín dụng của ngân
hàng, thời gian thu hồi nợ vay của ngân hàng nhanh hay chậm, ngoài ra còn phản ánh một
đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mất lần trong một năm
Vòng quay vốn càng nhanh (lớn càng tốt, chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã
luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư
càng an toàn hơn
Ngoài các chỉ tiêu dùng để định lượng như trên thì hiện nay nhiều ngân hàng cũng đã
sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như việc chấp hành các
uy định và chế độ, thể lệ trong quy trình tín dụng (khâu lập hồ sơ cho vay, thẩm định
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả,…
Trang 24KẾT LUẬN CHƯƠNG
Trong chương , ngoài việc trình bày các khái niệm để nắm rõ hơn về tín dụng
ngân hàng như khái niệm chung về tín dụng, phân loại tín dụng, chức năng, vai tr của
hoạt động tín dụng thì chương c n đề cập đến các cơ sở pháp lý liên uan đến hoạt
động tín dụng ngân hàng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Tín dụng là một nghiệp vụ cốt yếu trong hoạt động của các ngân hàng nói riêng và
nền kinh tế nói chung, là chìa khóa giúp duy trì và vận hành nền kinh tế một cách hiệu
quả và phát triển hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể thực hiện hợp đồng một
cách thuận lợi hơn và giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trong quan hệ kinh doanh, giúp
các cá thể trong xã hội nâng cao mức sống, ngoài ra tín dụng cũng mang lại cho ngân
hàng một khoản lợi nhuận lớn, giúp ngân hàng ngày một phát triển hơn
Chương cũng là cơ sơ lý luận để em có thể phân tích sâu hơn về thực trạng hoạt
động tín dụng diễn ra tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Gia Định ở chương sau của bài báo cáo, từ đó đưa ra được những nhận định và giải pháp
giúp hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngày một phát triển hơn
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Vietnam
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Biểu tượng của BIDV bao gồm những chữ cái đầu tên gọi của Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam bằng tiếng Anh
- Ba chữ IDB được bố trí thành một khối chặt chẽ lồng ghép nhau Chữ D – màu
xanh – biểu tượng của tương lai, hy vọng và phát triển Chữ I màu đỏ - màu
của cờ Tổ quốc Việt Nam, chữ B được lồng ghép từ chữ I và chữ D có hai màu
xanh đỏ Chữ V có màu đỏ của màu cờ tổ quốc và đỡ gọn cả khối ba chữ trên
Hình - Logo BIDV
Trang 26trong lòng một cách chặt chẽ như thể cái nôi của người mẹ tổ quốc Việt Nam
đang nâng niu, dìu dắt đứa con IDB
- Slogan: “CHIA SẺ CƠ HỘI, HỢP TÁC THÀNH CÔNG”
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- Ngân hàng: Là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
- Bảo hiểm: Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù
hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng
- Chứng khoán: Cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư
cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn
quốc
- Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong
đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như:
công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC), công ty phát triển đường cao
tốc (BEDC , đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
Sứ mệnh: Không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước
Phương châm hoạt động:
- Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là phương châm hoạt động của BIDV
- Chia sẻ cơ hội - Hợp tác thành công
Mục tiêu hoạt động: Trở thành ngân hàng chất lượng- uy tín hàng đầu Việt Nam
Chính sách kinh doanh: Chất lượng – tăng trưởng bền vững – hiệu quả an toàn
Mạng lưới:
- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có chi nhánh và trên điểm mạng lưới,
1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc
- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC , Công
ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC với 20 chi nhánh trong
cả nước…
Trang 27- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác
Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào), Ngân hàng Liên
doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga , Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối
tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác
Mỹ …
Khách hàng- đối tác:
- Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính
- Có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn ngân hàng trên thế giới
- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội ngân hàng ASEAN,
Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á – Thái Bình Dương
(ADFIAP), Hiệp hội ngân hàng Việt Nam
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam:
- Thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- 24/06/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
- 27/04/2012 chuyển thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV)
a) Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 –
Ngày 26/04/1957 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam – trực thuộc Bộ Tài Chính được
thành lập theo quyết định số 177/TT ngày 26/4/1957 của Thủ Tướng Chính Phủ Quy mô
ban đầu gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến
thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội Ngân hàng
Kiến thiết Việt Nam đã có những đóng góp uan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát
kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích lũy vốn cho nhà
nước… Ngay trong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện cung ứng vốn cho hàng trăm
công trình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứ đọng và lãng phí vốn, có tác dụng góp
Trang 28phần vào việc thăng bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá
cả…
b) Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 –
Ngày 24/06/1981 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc NHNN Việt Nam theo quyết định số 259/CP của
Hội đồng Chính Phủ Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa
quan trọng trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản,
nâng cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu
xây dựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng
đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt động
cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Các quan hệ tín dụng trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Ngân hàng Đầu tư và
Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp, khuyến khích các
đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng năng lực sản xuất,
tăng cường chế độ hạch toán kinh tế
c) Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 2012) và chuyển
thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV (2 2 đến nay)
Thời kỳ 1990- : Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (gọi tắt là BIDV) theo quyết định số 401/CT
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế
tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Do vậy, nhiệm vụ
của BIDV được thay đổi cơ bản: tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc
chỉ tiêu kế hoạch nhà nước, huy động các nguồn vốn trung và dài hạn để cho vay đầu tư
phát triển, kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây
lắp phục vụ đầu tư phát triển
Từ 01/01/1995- : Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV : chính
thức hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp theo mô hình Ngân hàng Thương mại,với
nhiệm vụ trọng yếu là phục vụ cho đầu tư phát triển đất nước
Từ : BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an toàn và hiệu quả, giai đoạn
Trang 292006 – 2012, tổng tài sản tăng bình uân hơn /năm, huy động vốn tăng bình uân
/năm, dư nợ tín dụng tăng bình uân /năm và lợi nhuận trước thuế tăng bình
uân /năm
2.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Gia Định BIDV Gia Định)
2.2.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Định được
thành lập vào ngày 26/08/2005 theo quyết định số / /QĐ-HĐQT ngày
12/08/2005 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Gia Định, Chi
nhánh ra đời với mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh năm 005 và tạo đà
thuận lợi cho sự phát triển cho giai đoạn sau
Tên giao dịch: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of
Vietnam
Tên viết tắt: BIDV – Gia Dinh Branch
Trụ sở giao dịch: Đinh Tiên Hoàng, Phường 3, Quận Bình Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh
Mạng lưới:
- Trụ sở chính : Đinh Tiên Hoàng, P , Q.Bình Thạnh, Tp.HCM
- PGD Lê Quang Định : 54- Lê Quang Định, P.14, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM
- PGD Đa Kao : 52 Nguyễn Huy Tự, P.Đa Kao, Q , Tp.HCM
- PGD Hàng Xanh : A Điện Biên Phủ, P.21, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM
- PGD Nguyễn Văn Nghi : 28 Nguyễn Văn Nghi, P.5, Q.Gò Vấp, Tp.HCM
Trang 302.2.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Phòng Khách hàng 1 (P.KH1): Chịu trách nhiệm tìm kiếm, duy trì và phát triển
quan hệ hợp tác với khách hàng doanh nghiệp (trừ khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ, khách hàng cá nhân), trực tiếp xét duyệt các khoản tín dụng và đề xuất
theo dõi quản lý tình hình tín dụng, phân loại và rà soát hoạt động của khách hàng,
theo dõi và phát hiện rủi ro
- Phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp (P.GDKHDN): Có nhiệm vụ trực tiếp
bán sản phẩm/dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng (khách hàng doanh
nghiệp) và thực hiện tác nghiệp theo uy định, quản lý tài khoản, nhập thông tin
khách hàng và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng
- Phòng Khách hàng 2 (P.KH2): Chịu trách nhiệm với khách hàng doanh nghiệp
vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân Phòng QHKH2 có nhiệm vụ tìm kiếm, duy trì và
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.GDKH
DN
PHÓ GIÁM ĐỐC
Các PGD
Hình – Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV– CN Gia Định
Trang 31phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng, trực
tiếp đề xuất, giới hạn tín dụng và đề xuất theo dõi quản lý tình hình tín dụng, phân
loại và rà soát hoạt động của khách hàng, theo dõi và phát hiện rủi ro
- Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân (P.GDKHCN : Là đầu mối tham mưu đề
xuất, xây dựng chương trình công tác, trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với
khách hàng (khách hàng cá nhân), thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với
các giao dịch phát sinh theo uy định của Nhà nước và BIDV Phòng có chức
năng kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ, đúng đắn các chứng từ giao dịch, thực hiện
đúng các uy trình nghiệp vụ và bảo mật trong hoạt động giao dịch với khách
hàng
- Các Phòng giao dịch (Các PGD): Tìm kiếm, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác
với các khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng, theo dõi quản lý tình hình tín
dụng, phân loại và rà soát hoạt động của khách hàng, theo dõi và phát hiện rủi ro
- Phòng Quản lý rủi ro (P.QLRR : Tham gia đề xuất chính sách, biện pháp phát
triển và nâng cao chất lượng tín dụng, quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro
tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng vào việc quản lý danh mục Là đầu mối phê
duyệt nghiên cứu, đề xuất phê duyệt hạn mức, đề xuất kế hoạch giảm nợ xấu, giám
sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
- Phòng Tổ chức hành chính (P.TCHC): Thực hiện chức năng uản trị hành chính,
tổ chức bộ máy nhân sự cho toàn chi nhánh
- Phòng Tài chính kế toán (P.TCKT): Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế
toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm tra đối với hoạt động
tài chính kế toán, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
- Phòng Quản lý dịch vụ kho quỹ (P.QLDVKQ): Có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện
nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ, quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ
(tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá… Đề xuất, tham mưu
về các biện pháp, điều kiện bảo đảm an toàn kho và an ninh tiền tệ Ngoài ra,
phòng còn có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ
theo uy định
Trang 32- Phòng Quản trị tín dụng (P.QTTD): Trực tiếp thực hiện các tác nghiệp và quản trị
cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo uy định của BIDV, thực hiện tính toán
trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng quan hệ khách hàng
- Phòng Kế hoạch tổng hợp (P.KHTH): Thu thập thông tin phục vụ công tác kế
hoạch tổng hợp, tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh,
tổ chức triển khai theo dõi thực hiện kế hoạch kinh doanh
2.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ hiện nay tại chi nhánh BIDV Gia Định
Nhận tiền gửi: Tiền gửi thanh toán (VNĐ, ngoại tệ), tiền gửi có kỳ hạn (VNĐ,
ngoại tệ), tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (VNĐ, ngoại tệ), tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn (VNĐ, ngoại tệ), kỳ phiếu, trái phiếu coupon, chứng chỉ tiền gửi dài hạn…
Tín dụng:
- Cho vay cá nhân: Cho vay hỗ trợ mua nhà ở, mua ô tô, cho vay công nhân
viên, cho vay khác…
- Cho vay các tổ chức kinh tế: Cho vay bổ sung vốn lưu động theo món, cho
vay bổ sung vốn lưu động theo hạn mức tín dụng, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay đầu tư dự án, cho vay thi công xây lắp…
Sản phẩm dịch vụ kinh doanh tiền tệ: Mua bán ngoại tệ, quản lý tài sản và phái
sinh tài chính, kinh doanh trái phiếu, giao dịch hàng hóa tương lai, bảo lãnh phát
hành trái phiếu doanh nghiệp…
Dịch vụ chuyển tiền: Chuyển tiền đến, chuyển tiền đi, chuyển tiền kiều hối
Western Union, chuyển tiền đặt cọc đấu giá và mua cổ phần tại trung tâm giao
dịch chứng khoán
Dịch vụ thanh toán: Thanh toán thẻ tại các điểm POS, thanh toán tiền định kỳ theo
yêu cầu, thanh toán hóa đơn tiền điện, thanh toán Visacard, MasterCard,
Traveller’s Che ue…
Dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh tiền
ứng trước…
Trang 33 Dịch vụ ngân quỹ: Thu hộ tại doanh nghiệp, thu đổi tiền cũ hỏng, kiểm đếm tiền
tại trụ sở ngân hàng, kiểm định tiền thật, giả…
E-Banking: Thẻ ATM, ngân hàng điện tử Home-banking, dịch vụ gửi, nhận tin
nhắn tự động (BSMS)
Sản phẩm và dịch vụ khác: Góp vốn, liên doanh, liên kết trong và ngoài nước, tư
vấn và đầu tư tài chính, dịch vụ chi trả tiền lương
2.2.4 Quy trình tín dụng tại BIDV Gia Định
Do toàn bộ uy định về trình tự cấp tín dụng của Ngân hàng BIDV khá dài nên em
xin tóm tắt lại theo sơ đồ sau:
Trang 34Vượt quá thẩm quyền
Vượt quá thẩm quyền
Vượt quá thẩm quyền
Vượt quá thẩm quyền
Giám Đốc Xét duyệt
HĐTD cơ sở Xét duyệt
Hội sở chính Ban QLRRTD
Phê duyệt
Đàm phán, ký hợp đồng tín dụng
Từ chối cấp tín dụng
Trang 35Bước 1: Tiếp thị khách hàng và nhận hồ sơ Cán bộ QHKH hướng dẫn khách hàng lập hồ
Hồ sơ bảo đảm tiền vay/nghĩa vụ bảo lãnh
Bước 2: Đánh giá, phân tích và lập báo cáo đề xuất tín dụng:
Đánh giá chung
Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
Chấm điểm tín dụng khách hàng (đối với khách hàng là doanh nghiệp)
Phân tích, đánh giá phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, khả năng trả nợ
vay của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp
Đánh giá tài sản đảm bảo theo uy định về giao dịch bảo đảm hiện hành của
BIDV
Đánh giá toàn diện rủi ro (rủi ro khách quan, rủi ro xuất phát từ chủ quan của
khách hàng, rủi ro xuất phát từ BIDV) và các biện pháp phòng ngừa rủi ro (của
khách hàng và của ngân hàng)
Bước 3: Lập báo cáo đề xuất tín dụng
Bước 4: Phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng:
Lãnh đạo phòng QHKH kiểm tra lại các nội dung trong báo cáo và ghi ý kiến, ký
kiểm soát và trình PGĐ QHKH
Nếu chấp thuận, PGĐ QHKH/cấp có thẩm quyền phê duyệt vào báo cáo đề xuất
tín dụng Sau đó:
- Trường hợp cấp tín dụng không phải qua thẩm định rủi ro: Báo cáo sau khi
được phê duyệt sẽ được chuyển lại cho bộ phận QHKH để xử lý tiếp các bước sau khi phê duyệt
Trang 36(Nguồn: BIDV Gia Định)
- Trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro: Báo cáo sau khi được
phê duyệt sẽ được chuyển tiếp cho bộ phận QLRR cùng với toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng để thẩm định rủi ro
Nếu từ chối, PGĐ QHKH/các cấp có thẩm quyền nêu ý kiến từ chối cấp tín dụng
trên báo cáo đề xuất tín dụng Sau đó toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được
chuyển trả cho ph ng QHKH để thực hiện thông báo từ chối cấp tín dụng cho khách
hàng
Bước 5: Ký hợp đồng tín dụng, lưu giữ hồ sơ, nhập thông tin vào hệ thống SIBS
Bước 6: Giải ngân/Phát hành bảo lãnh
Bước 7: Giám sát và kiểm soát
Bước 8: Thu nợ, lãi, phí
Giá trị
Chênh lệch
Giá trị
Chênh lệch
Giá trị
Chênh lệch Tổng tài sản , 7 , 7,
Trang 372.3.1 Tình hình tăng trưởng tổng tài sản giai đoạn 2009-
Ta thấy tổng tài sản trong năm đầu tăng trưởng không đáng kể, cho thấy tài sản
của BIDV Gia Định khá ổn định Cụ thể năm tổng tài sản đạt 3568 tỷ đồng Đến
năm đạt 3585 tỷ đồng (tăng ,48% so với và đến năm đạt 3715 tỷ đồng
(tăng , so với năm Nhưng đến năm tổng tài sản của Ngân hàng BIDV –
CN Gia Định (sau đây gọi là Ngân hàng) lại tăng khá mạnh, cụ thể tổng tài sản trong năm
đạt 5126 tỷ đồng, tương đương tăng 37,98% so với năm trước Lý giải cho sự tăng
đột biến này, đó là do sự kiện chuyển đổi và cổ phần hóa của BIDV trong năm (theo
Giấy phép số 84/GP-NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam , một sự kiện đặc biệt quan trọng trong suốt quá trình hoạt động của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Trước đó BIDV đã đấu giá thành công
84.754.146 cổ phần với tổng giá trị là đồng (theo Thông báo trên
website chính thức của BIDV vào ngày 29/12/2011) cùng với đợt phát hành trái phiếu
ngày 02/08/2012 đã làm cho tổng tài sản của BIDV nói chung và chi nhánh Gia Định nói
riêng tăng mạnh so với năm liền trước, khi chưa chuyển sang hình thức cổ phần hóa
CHÊNH LỆCH (%)
TỔNG TÀI SẢN (tỷ đồng)
Tổng Tài Sản Chênh lệch so với năm trước
Biểu đồ - Tình hình tăng trưởng tổng tài sản của BIDV Gia Định
giai đoạn 2009-
(Nguồn: BIDV Gia Định)