1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH

74 561 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu chính là nắm rõ được khái niệm tín dụng và thực trạng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định..  Phân tích được thực tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH GIA ĐỊNH

Tên cơ quan thực tập : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam - Chi nhánh Gia Định

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tường Minh

Sinh viên thực hiện : Võ Thanh Tú Uyên

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH GIA ĐỊNH

TP.HCM, 12/2013

Tên cơ quan thực tập : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam - Chi nhánh Gia Định

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tường Minh

Sinh viên thực hiện : Võ Thanh Tú Uyên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Tp.HCM, ngày….tháng….năm

Xác nhận của cơ quan

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Tp.HCM, ngày….tháng….năm

Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

TRÍCH YẾU

Hiện nay ngân hàng và hoạt động ngân hàng đã và đang dần trở thành một nhân tố

mang tính trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam Mọi hoạt động kinh tế thương mại hằng

ngày ở nước ta đặc biệt là tại các đô thị lớn đều phát sinh song song với hoạt động của

ngân hàng Do đó có thể nói ngân hàng là một hoạt động kinh tế thương mại trung tâm

mà xoay quanh là các hoạt động kinh tế thương mại khác Và ngân hàng cũng là một

trong những chủ thể kinh tế quan trọng hàng đầu của toàn cầu nói chung và Việt Nam nói

riêng Một trong những hoạt động chính của ngân hàng chính là hoạt động tín dụng

Trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện nay ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung,

khái niệm tín dụng cũng ngày càng trở nên phổ biến và thông dụng hơn Tuy nhiên đây

vẫn là một hoạt động ngân hàng vừa mới bùng nổ những năm gần đây Do đó vẫn còn

những hạn chế tiềm ẩn Để tìm hiểu về thực trạng tín dụng hiện nay, em xin nghiên cứu

một trường hợp cụ thể tại doanh nghiệp em đã và đang thực tập Đó là chuyên đề về Thực

trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định Với mục tiêu chính là nắm rõ được khái

niệm tín dụng và thực trạng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định Sau khi thực hiện đề án, em đã đạt được một số

kết quả sau:

 Hiểu và nắm rõ khái niệm tín dụng tại Việt Nam thông qua các tài liệu tham khảo

và văn bản luật Việt Nam cũng như văn bản luật quốc tế

 Phân tích được thực trạng và chất lượng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định thông qua việc

nghiên cứu các số liệu từ báo cáo tài chính của Ngân hàng

 Tìm ra những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam – Chi nhánh Gia Định trong quá trình cấp và quản lý loại hình dịch vụ

tín dụng cho khách hàng

 Đưa ra các nhận xét, đánh giá cụ thể và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín

dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định

Trang 6

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii

TRÍCH YẾU iii

MỤC LỤC iv

LỜI CẢM ƠN vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

NHẬP ĐỀ xi

CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Khái niệm chung về tín dụng ngân hàng

Khái niệm

Các loại hình tín dụng

Cơ sở pháp lý trong hoạt động tín dụng

Vai trò và chức năng của tín dụng trong nền kinh tế hiện nay

Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng

Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng

Khái niệm chất lượng tín dụng

Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng

KẾT LUẬN CHƯƠNG

CHƯƠNG : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA ĐỊNH

Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Giới thiệu chung

Quá trình hình thành và phát triển

Trang 7

Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia

Định (BIDV Gia Định)

Giới thiệu chung

Cơ cấu tổ chức

Các sản phẩm và dịch vụ hiện nay tại chi nhánh BIDV Gia Định

Quy trình tín dụng tại BIDV Gia Định

Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2009-

Tình hình tăng trưởng tổng tài sản giai đoạn 20 -

Tình hình tăng trưởng số dư huy động vốn giai đoạn 2009-

Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2009-

Tình hình tăng trưởng thu nhập trước thuế sau DPRR giai đoạn 2009-

Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2009-

Cơ cấu tín dụng giai đoạn 2009-

Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay

Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay

Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ cho vay

Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng

Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động ( % )

Chỉ tiêu tỉ lệ nợ uá hạn (

Chỉ tiêu tỉ lệ nợ xấu (%)

Chỉ tiêu hệ số thu nợ (

Chỉ tiêu v ng uay vốn tín dụng (v ng

KẾT LUẬN CHƯƠNG

Trang 8

CHƯƠNG : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

GIA ĐỊNH

Nhận xét về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Gia Định

Ưu điểm và thuận lợi

Nhược điểm và hạn chế

Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại BIDV Gia Định

Chính sách khách hàng

Thực hiện chính sách bảo hiểm đối với TSĐB

Đơn giản hóa quy trình tín dụng

Kiểm soát tín dụng

Tăng cường công tác quản trị rủi ro

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Phân tích thị trường

Quảng bá thương hiệu và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Về cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ

Xây dựng và thực hiện mô hình đánh giá mức độ căng thẳng tài chính trong một hệ thống, tổ chức – Stress testing (ST)

Kiến nghị

KẾT LUẬN CHƯƠNG

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO xii

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Hoa Sen đã đào tạo em trong

ba năm vừa qua, giúp em trang bị những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng xã

hội rất tốt, cuối cùng là tạo điều kiện để em có cơ hội được thực tập tại ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định, được nhìn thấy những bài học một

cách sống động và hơn hết là được tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp để

học hỏi và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân Em xin chân thành cảm ơn Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định đã cho em cơ hội được thực

tập và học hỏi tại đây Cuối cùng em xin cảm ơn thầy Nguyễn Tường Minh cùng hai cán

bộ Ngân hàng BIDV Gia Định là anh Nguyễn Ngọc Sơn và chị Phạm Hoàng Yến đã

hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian thực tập vừa ua để em có thể hoàn

thành bài báo cáo tốt nghiệp một cách thuận lợi và tốt nhất có thể

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU

VÀ BIỂU ĐỒ

HÌNH ẢNH

Hình 1 Logo BIDV

Hình 2 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV – CN Gia Định

Hinh 3 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Gia Dịnh

Hình 4 Vốn điều lệ của BIDV so với toàn ngành (Tính đến 31/12/2012)

BẢNG BIỂU Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng giai đoạn 2009-

Bảng 2 Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2009-

Bảng 3 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay giai đoạn 2009-

Bảng 4 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay giai đoạn 2009-

Bảng 5 Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ cho vay giai đoạn 2009-

Bảng 6 Tốc độ tăng trưởng hệ số rủi ro tín dụng giai đoạn 2009-

Bảng 7 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Dư nợ/Vốn huy động giai đoạn 2009-

Bảng 8 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2009-

Bảng 9 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu tỉ lệ nợ xấu giai đoạn 2009-

Bảng 10 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu hệ số thu nợ giai đoạn 2009-

Bảng 11 Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2009-

BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tình hình tăng trưởng tổng tài sản của BIDV Gia Định giai đoạn 2009-

Biểu đồ Tình hình tăng trưởng số dư huy động của BIDV Gia Định giai đoạn

Biểu đồ Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng của BIDV Gia Định giai đoạn

Trang 11

Biểu đồ Tình hình tăng trưởng thu nhập trước thuế sau PDRR của BIDV Gia Định giai

đoạn 2009-

Biểu đồ Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2009-

Biểu đồ Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay giai đoạn 2009-

Biểu đô 7 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay giai đoạn 2009-

Biểu đồ Cơ cấu dư nợ doanh nghiệp theo thời hạn cho vay 2009-

Biểu đồ Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ cho vay giai đoạn 2009-

Biểu đồ Tốc dộ tăng trưởng chỉ tiêu Hệ số rủi ro tín dụng giai đoạn 2009-

Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Dư nợ/Vốn huy động giai đoạn 2009-

Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Tỉ lệ nợ quá hạngiai đoạn 2009-

Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Tỉ lệ nợ xấu giai đoạn 2009-

Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Hệ số thu nợ giai đoạn 2009-

Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2009-

Trang 12

 ATM Automated Teller Machine – Máy rút tiền tự động

 POS Point of Sale – Máy thanh toán dịch vụ bằng thẻ

 IMF International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)

 WB World Bank (Ngân hàng thế giới)

 SEACEN South East Asian Central Banks (Khối ngân hàng Trung

ương Đông Nam Á

Trang 13

NHẬP ĐỀ

Hiện nay, nghiệp vụ tín dụng đã trở thành một trong những hoạt động trọng yếu

hằng ngày của nền kinh tế nước ta Tín dụng luôn chứa đựng nhiểu rủi ro cho cả khách

hàng lẫn ngân hàng Hơn nữa với tốc độ phát triển ngày một nhanh của hệ thống ngân

hàng tại Việt Nam thì nghiệp vụ tín dụng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn Các

ngân hàng cần phải nỗ lực không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng của đơn vị để tăng

cường khả năng cạnh tranh và giúp ngân hàng phát triển mạnh hơn, tránh khỏi nguy cơ

đổ vỡ hay sáp nhập, hợp nhất với các ngân hàng khác Do đó em đã nghiên cứu đề tài về

thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Gia Định Sử dụng các phương pháp nghiên cứu

định tính, định lượng để tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động này, cũng

như các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại Chi nhánh

Trong bài báo cáo này em sẽ trình bày các vấn đề liên uan đến nghiệp vụ tín dụng

tại ngân hàng Phạm vi nghiên cứu của báo cáo chỉ hạn chế trong lĩnh vực ngân hàng ở

Việt Nam giai đoạn đến Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên uan đến

hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia

Định, với các mục tiêu cụ thể được đề ra như sau:

1 Nắm được khái niệm về tín dụng ngân hàng, cơ sở pháp lý và các rủi ro trong hoạt

động tín dụng hiện nay cũng như vai tr và chức năng của loại hình dịch vụ này

2 Nắm được khái niệm về chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất

lượng hoạt động này

3 Nắm được quy trình tín dụng cụ thể và thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân

hàng BIDV – Chi nhánh Gia Định thông qua việc phân tích các chỉ tiêu định lượng

phổ biến hiện nay

4 Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao chất lượng hoạt động

tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Gia Định

Kết cấu bài báo cáo gồm chương:

 Chương : Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và cơ sở đánh giá chất lượng hoạt

động tín dụng

Trang 14

 Chương : Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định

 Chương : Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định

Với những nội dung và kết cấu như trên, em xin đi vào phần nội dung chính của bài báo

cáo như phần trình bày dưới đây:

Trang 15

CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG

NGÂN HÀNG VÀ CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CHẤT

LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 1.1 Khái niệm chung về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm

 Tín dụng ngân hàng là khái niệm thể hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng

vốn từ ngân hàng sang khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định, với một

khoảng phí nhất định Tín dụng có vai trò rất uan trong đối với việc tận dụng các

nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để tạo điều kiện phát triển kinh doanh,

thúc đẩy kinh tế quốc gia và thương mại quốc tế

 Theo Nghị định / /NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức và

hoạt động của NHTM thì hoạt động cấp tín dụng của NHTM cho các các nhân, tổ

chức được thể hiện dưới nhiều hình thức như cho vay; chiết khấu thương phiếu và

các loại giấy tờ có giá khác; bảo lãnh dưới nhiều hình thức như bảo lãnh dự thầu,

bảo lãnh cho vay, thanh toán ; cho thuê tài chính và các hình thức tín dụng khác

theo uy định của NHNN Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động quan trong

nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất, chủ yếu là lĩnh vực cho vay doanh nghiệp

1.1.2 Các loại hình tín dụng

a Theo thời hạn tín dụng

 Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới năm, nguồn vốn được sử dụng chủ yếu cho

việc đầu tư vào tài sản lưu động

 Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ đến năm, chủ yếu dùng cho việc đầu tư vào

tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng

 Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên năm, chủ yếu tài trợ cho các dự án đầu tư,

hợp đồng kinh tế có thời hạn lâu dài

b Theo mục đích tín dụng

 Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

Trang 16

 Tín dụng phục vụ tiêu dùng cá nhân

 Tín dụng phục vụ cho các hoạt động liên uan đến bất động sản

 Tín dụng phục vụ nông nghiệp

 Tín dụng phục vụ cho kinh doanh xuất nhập khẩu

c Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng

 Tín dụng không có đảm bảo (hay cho vay theo tín chấp : Đây là loại tín dụng

không cần tài sản thế chấp, tài sản cầm cố hay bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa

vào uy tín của khách hàng để ngân hàng ra quyết định cho vay

 Tín dụng có đảm bảo: Đây là loại cho vay có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba

d Theo phương thức cho vay

 Tín dụng theo món: Mỗi hợp đồng tín dụng của khách hàng đều phải có đảm bảo

về tiền vay (tài sản đảm bảo)

 Tín dụng hạn mức: Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng, theo

đó mỗi lần vay khách hàng không cần phải lập lại một bộ hồ sơ vay vốn hoàn

chỉnh mà chỉ cần thực hiện các bước đơn giản hơn so với tín dụng theo món và dư

nợ của khách hàng lúc đó không được vượt quá hạn mức cho phép

e Theo phương thức hoàn trả nợ vay

 Tín dụng trả một lần khi đáo hạn (một kì hạn)

 Tín dụng trả góp nhiều lần (nhiều kì hạn)

f Theo đối tượng khách hàng (Hiện nay các NHTM chủ yếu sử dụng hình thức

này)

 Tín dụng cá nhân: Là hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân, phục vụ những

nhu cầu đời sống như mua nhà, ôtô, du học, kinh doanh nhỏ lẻ

 Tín dụng doanhh nghiệp: Là hoạt động cho vay các khách hàng là doanh nghiệp

lớn nhỏ trong và ngoài nước, có nhu cầu về vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất

kinh doanh, như vay bổ sung nguồn vốn lưu động, mua sắm tài sản hoặc thanh

toán công nợ khác (trừ trường hợp vay đảo nợ cho ngân hàng khác)

Trang 17

1.1.3 Cơ sở pháp lý trong hoạt động tín dụng

Hiện nay hoạt động tín dụng của mọi tổ chức đều dựa trên khuôn khổ Luật các tổ

chức tín dụng số 47/2010/QH12, Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Luật doanh nghiệp

số 60/2005/QH11 cùng các quyết định, thông tư, nghị định và văn bản, thể lệ về hoạt

động của các tổ chức tín dụng hiện nay do các cơ uan có thẩm quyền ban hành

 Luật các tổ chức tín dụng (số 47/2010/QH12)

Bộ luật này gồm chương, bao gồm điều luật uy định về hoạt động thành

lập, cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh, kiểm soát, hoạt động tổ chức lại và giải thể

các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn ph ng đại diện của tổ chức tín

dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

 Bộ luật dân sự (số 33/2005/QH11)

Bộ luật này gồm chương, bao gồm điều luật, uy định về địa vị pháp lý và

chuẩn mực pháp lý trong cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác; quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể đối với thân nhân và tài sản trong các quan hệ về dân sự, hôn

nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

của các cá nhân và tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; đảm bảo sự bình

đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng các nhu

cầu về vật chất và tinh thần của người dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội quốc

gia

 Luật doanh nghiệp (số 60/2005/QH11)

Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005, bao

gồm các uy định liên uan đến các hoạt động thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động

của tất cả các loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,

doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh thuộc mọi thành phần kinh tế Bộ luật này

gồm chương, trong đó bao gồm điều luật

Trang 18

1.1.4 Vai trò và chức năng của tín dụng trong nền kinh tế hiện nay

 Vai trò

o Đối với nền kinh tế

Hiện nay, khi thế giới đang dần chuyển sang nền kinh tế thị trường và ngày một

phát triển hơn, thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ đều xoay quanh sự tồn

tại của dòng tiền Một nền kinh tế càng phát triển thì thị trường tài chính tiền tệ cũng phát

triển với uy mô tương đương để thích ứng, mọi quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hóa và

gắn liền với sự vận hành của đồng tiền, tiền tệ trở thành động lực trong quá trình phát

triển của mọi nền kinh tế Mọi nền kinh tế luôn luôn tạm thời thừa hoặc thiếu vốn Do đó

mà quan hệ tín dụng được hình thành và sử dụng như một đ n bẩy kinh tế, đáp ứng nhu

cầu của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường nói chung và các doanh nghiệp

nói riêng, đáp ứng nhu cầu phát triển và điều hòa nền kinh tế nước nhà Đây là công cụ

tập trung vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và tích lũy, làm giảm nguồn tiền nhàn rỗi, nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần làm tăng v ng uay sử dụng vốn, tiết kiệm tiền mặt

trong lưu thông và góp phần làm giảm lạm phát tiền tệ Từ nhu cầu đó mà ngân hàng sẽ

đóng vai tr là tổ chức tài chính trung gian cung cấp nghiệp vụ tín dụng đó, đồng thời là

chủ thể điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu góp phần làm ổn định và phát triển nền

kinh tế Tín dụng còn góp phần thúc đẩy mối quan hệ giữa tiền tệ và kinh tế, giữa nước ta

và các nước trên thế giới và trong khu vực, góp phần vào sự hình thành và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng của Nhà nước

o Đối với doanh nghiệp

Tín dụng góp phần cung cấp một khối lượng lớn nguồn vốn cho doanh nghiệp, làm

tăng uy mô sản xuất kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp, nâng cao trình độ khoa

học kỹ thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao lợi nhuận, tạo khả năng và khuyến khích

các dự án đầu tư và công trình lớn, đặc biệt là các ngành và lĩnh vực có ý nghĩa uan

trọng đối với quốc gia, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

o Đối với ngân hàng

Tín dụng là hoạt động vô cùng trọng yếu của một ngân hàng, là nguyên nhân tồn

tại và phát triển của ngân hàng Đây là dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế và

Trang 19

mang lại cho ngân hàng một khoản lợi lớn Hiện nay doanh thu từ hoạt động tín dụng

đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng một khoản không nhỏ và chiếm tỷ lệ khá lớn trong

tổng lợi nhuận của ngân hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hoạt động tín dụng không

chỉ đóng góp mà c n làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của ngân hàng, mặt khác thực

hiện nghiệp vụ tín dụng vừa rút ngắn khoảng cách giữa ngân hàng và khách hàng của

mình vừa thu hút các khách hàng mới Không những vậy tín dụng còn nâng cao uy tín và

tăng cường quan hệ của ngân hàng với các đối tác trong nước và quốc tế Thông qua tín

dụng ngân hàng có thể tạo được thế mạnh và gia tăng uy tín với khách hàng, nâng cao lợi

nhuận

 Chức năng

o Điều hòa dòng tiền trong xã hội

Trong một nền kinh tế luôn diễn ra tình trạng mất cân đối về tiền tệ, sẽ có một

nhóm thừa vốn và nhóm còn lại thiếu hụt nguồn vốn Do đó nhóm thừa vốn sẽ muốn sử

dụng số vốn nhàn rỗi đó để tạo ra lợi nhuận trong một khoảng thời gian nhất định Còn

nhóm thiếu hụt vốn muốn tìm kiếm nguồn vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh

doanh hiện tại Khi đó nhờ có hoạt động tín dụng mà nguồn tiền sẽ đi từ nơi thừa về nơi

thiếu và cả 2 nhóm chủ thể kinh tế trong xã hội đều được thỏa mãn nhu cầu vốn hiện tại

Từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và có hiệu quả hơn, nguồn vốn được

sử dụng một cách hiệu quả tối đa

o Thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Mọi nền kinh tế đều cần một nguồn vốn lớn để phát triển, mở rộng quy mô, và các

doanh nghiệp chính là nhân tố cấu thành nên sự phát triển này Tín dụng cung cấp nguồn

vốn đầu tư lớn để đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, tăng khả năng cạnh

tranh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động doanh nghiệp thông qua các dự án

lớn trong và ngoài nước, đóng góp vào nền kinh tế quốc gia và nâng tầm đất nước trên

trường quốc tế

o Nâng cao mức sống con người

Tín dụng tạo điều kiện cho nhu cầu xây dựng, mua sắm nhà ở, bất động sản, các

phương tiện đi lại,… thông ua hình thức cho vay trả góp

Trang 20

o Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước

Cơ cấu tín dụng hình thành cơ cấu kinh tế quốc gia Từ đó thông ua hoạt động

của các NHTM mà chủ yếu là hoạt động tín dụng, Nhà nước điều chỉnh cơ cấu kinh tế

phù hợp với tốc độ phát triển của quốc gia và thế giới

1.1.5 Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng

 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng hay còn gọi là credit risk, đây là loại rủi ro xảy ra khi khách hàng

không còn khả năng chi trả nợ vay Một giao dịch tín dụng chỉ được xem là đã hoàn

thành khi ngân hàng thu hồi được khoản nợ đã cho vay cả gốc và lãi Tuy nhiên khi bắt

đầu một giao dịch tín dụng, ngân hàng không thể hoàn toàn chắc chắn được giao dịch đó

có thành công hay không, và sự không chắc chắn hay xác suất hoàn thành này chính là

rủi ro tín dụng trong một ngân hàng

 Rủi ro lãi suất

Đây là loại rủi ro do sự biến động lãi suất Khi ngân hàng đi vay theo lãi suất thả

nổi, nếu lãi suất thị trường tăng thì chi phí trả lãi của ngân hàng cũng tăng theo Ngược

lại khi ngân hàng cho vay, nếu lãi suất thị trường giảm thì thu nhập cũng bị giảm sút, ảnh

hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng

 Rủi ro tỷ giá

Rủi ro tỷ giá hay còn gọi là exchange rate risk, phát sinh do sự biến động của tỷ

giá hối đoái Rủi ro loại này thường phát sinh trong hoạt động tín dụng hằng ngày của

ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng bằng ngoại tệ

1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là kết quả của cả một quá trình bắt đầu từ khi một khoản tín

dụng được ngân hàng phê duyệt, giải ngân cho đến khi được thu hồi cả nợ gốc và lãi vay

Trong quá trình đó có rất nhiều nhân tố tác động gây rủi ro dẫn đến kết quả là ngân hàng

không thu hồi được vốn và phải chịu thiệt hại Do đó để quản lý chất lượng tín dụng đ i

hỏi cán bộ ngân hàng phải hiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng đến chất lượng và thông

Trang 21

qua đó đánh giá được chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại đơn vị ,từ đó đưa ra được những

biện pháp khắc phục, đẩy lùi những nhược điểm, đồng thời phát huy ưu điểm đang có

Nhờ đó ngày càng nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng để gia tăng lượng khách

hàng và nâng cao uy tín trên thị trường tín dụng hiện nay

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng

 Hệ số rủi ro tín dụng

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng qua

các năm, cho thấy được tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có của ngân

hàng

Chỉ tiêu này càng cao (có nghĩa là tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài

sản càng lớn) thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả (lợi

nhuận càng lớn , nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng tăng theo Nếu ngược lại hệ số này

thấp, có nghĩa là tỷ trọng dư nợ tín dụng trong tổng tài sản thấp, thì rủi ro sẽ thấp nhưng

đồng thời hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng kém hiệu quả, lợi nhuận giảm xuống,

ngoài ra còn cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn, đặc biệt là trong việc tìm kiếm

khách hàng

Dư nợ trên vốn huy động (%)

́ Chỉ tiêu này cho thấy mức độ sử dụng nguồn vốn huy động của ngân hàng vào

hoạt động cho vay, cho thấy khả năng huy động vốn nhiều hay ít của ngân hàng, nghĩa là

khi dư nợ trên vốn huy động cao thì tổng vốn huy động sẽ chiếm tỷ lệ thấp so với tổng dư

nợ cho vay, hay dư nợ vay sẽ gấp nhiều lần so với tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện tổng vốn huy động tham gia vào dư nợ càng ít, và

khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt do ngân hàng sử dụng nguồn vốn để cho

vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên Do đó tỷ lệ này càng gần 100% càng tốt, khi đó ngân

hàng đã sử dụng nguồn vốn huy động một cách có hiệu quả, tổng vốn huy động được đều

Trang 22

dùng để cho vay

Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng có điểm hạn chế, nếu một ngân hàng có dư nợ trung

và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn thì tổng dư nợ sẽ bao gồm tất cả các khoản nợ lũy kế qua

các năm, c n tổng vốn huy động chỉ được tính trong một năm Khi đó chỉ tiêu này sẽ

không đánh giá chính xác được khả năng sử dụng vốn của ngân hàng trong năm đó

T lệ nợ quá hạn

́ ́

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản đã

cho vay, ngoài ra c n dùng để đánh giá chất lượng cũng như rủi ro trong hoạt động tín

dụng tại ngân hàng Tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng

càng kém, khâu quản trị tín dụng chưa hiệu quả và ngược lại, tỉ lệ nợ quá hạn càng thấp

cho thấy ngân hàng đã làm tốt trong việc quản lí và thu hồi các khoản nợ vay

Tuy nhiên, tỉ lệ nợ quá hạn đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng

của một ngân hàng Bởi vì những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực

hiện tốt các bước trong qui trình tín dụng, còn những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp

do đã thực hiện việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng ui định,…

 Tỷ lệ nợ xấu (%)

Trong đó: Tổng nợ xấu = Nợ nhóm 3 + Nợ nhóm 4 + Nợ nhóm 5

Tỷ lệ này cho thấy mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng mà NHTM đang phải

đối mặt và nếu không có biện pháp giải quyết kịp thời thì có thể sẽ gặp những tình huống

nguy hiểm như mất vốn, suy giảm lợi nhuận, tăng các chi phí phát sinh khác…

Hiện nay tỷ lệ này không được vượt uá (theo Thông tư số

13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 20/05/2010)

Hệ số thu nợ

́

́

Trang 23

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả trong việc thu hồi các khoản nợ của ngân hàng,

phản ánh số đồng vốn mà ngân hàng thu về được từ số vốn đã cho vay nhất định trong

một thời kỳ nào đó Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Tuy nhiên hệ số thu nợ đôi khi cũng chưa đánh giá chính xác được chất lượng tín

dụng của một ngân hàng Cũng giống như chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động, doanh số thu

nợ năm nay có thể bao gồm các khoản nợ trung và dài hạn từ các năm trước, còn doanh

số cho vay được tính trong một năm hoạt động của ngân hàng Do đó chỉ tiêu này đôi khi

chưa thể đánh giá chính xác được khả năng thu hồi nợ hay số vốn thu về được từ các

khoản đã cho vay trong cùng năm của ngân hàng

V ng quay vốn tín dụng v ng

̀ ́ ́ ́

̀ ̀ Trong đó: ̀ ̀ ̀ ̀ ́

Chỉ tiêu này dùng để đo lường tốc độ luân chuyển nguồn vốn tín dụng của ngân

hàng, thời gian thu hồi nợ vay của ngân hàng nhanh hay chậm, ngoài ra còn phản ánh một

đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mất lần trong một năm

Vòng quay vốn càng nhanh (lớn càng tốt, chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã

luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư

càng an toàn hơn

 Ngoài các chỉ tiêu dùng để định lượng như trên thì hiện nay nhiều ngân hàng cũng đã

sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như việc chấp hành các

uy định và chế độ, thể lệ trong quy trình tín dụng (khâu lập hồ sơ cho vay, thẩm định

phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả,…

Trang 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG

Trong chương , ngoài việc trình bày các khái niệm để nắm rõ hơn về tín dụng

ngân hàng như khái niệm chung về tín dụng, phân loại tín dụng, chức năng, vai tr của

hoạt động tín dụng thì chương c n đề cập đến các cơ sở pháp lý liên uan đến hoạt

động tín dụng ngân hàng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Tín dụng là một nghiệp vụ cốt yếu trong hoạt động của các ngân hàng nói riêng và

nền kinh tế nói chung, là chìa khóa giúp duy trì và vận hành nền kinh tế một cách hiệu

quả và phát triển hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể thực hiện hợp đồng một

cách thuận lợi hơn và giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trong quan hệ kinh doanh, giúp

các cá thể trong xã hội nâng cao mức sống, ngoài ra tín dụng cũng mang lại cho ngân

hàng một khoản lợi nhuận lớn, giúp ngân hàng ngày một phát triển hơn

Chương cũng là cơ sơ lý luận để em có thể phân tích sâu hơn về thực trạng hoạt

động tín dụng diễn ra tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh

Gia Định ở chương sau của bài báo cáo, từ đó đưa ra được những nhận định và giải pháp

giúp hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngày một phát triển hơn

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA ĐỊNH

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu chung

 Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

 Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and

Development of Vietnam

 Tên gọi tắt: BIDV

 Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Biểu tượng của BIDV bao gồm những chữ cái đầu tên gọi của Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam bằng tiếng Anh

- Ba chữ IDB được bố trí thành một khối chặt chẽ lồng ghép nhau Chữ D – màu

xanh – biểu tượng của tương lai, hy vọng và phát triển Chữ I màu đỏ - màu

của cờ Tổ quốc Việt Nam, chữ B được lồng ghép từ chữ I và chữ D có hai màu

xanh đỏ Chữ V có màu đỏ của màu cờ tổ quốc và đỡ gọn cả khối ba chữ trên

Hình - Logo BIDV

Trang 26

trong lòng một cách chặt chẽ như thể cái nôi của người mẹ tổ quốc Việt Nam

đang nâng niu, dìu dắt đứa con IDB

- Slogan: “CHIA SẺ CƠ HỘI, HỢP TÁC THÀNH CÔNG”

 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

- Ngân hàng: Là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các

sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù

hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

- Chứng khoán: Cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư

cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn

quốc

- Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong

đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như:

công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC), công ty phát triển đường cao

tốc (BEDC , đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…

 Sứ mệnh: Không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện

chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước

 Phương châm hoạt động:

- Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là phương châm hoạt động của BIDV

- Chia sẻ cơ hội - Hợp tác thành công

 Mục tiêu hoạt động: Trở thành ngân hàng chất lượng- uy tín hàng đầu Việt Nam

 Chính sách kinh doanh: Chất lượng – tăng trưởng bền vững – hiệu quả an toàn

 Mạng lưới:

- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có chi nhánh và trên điểm mạng lưới,

1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc

- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC , Công

ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC với 20 chi nhánh trong

cả nước…

Trang 27

- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc

- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác

Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào), Ngân hàng Liên

doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga , Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối

tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác

Mỹ …

 Khách hàng- đối tác:

- Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính

- Có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn ngân hàng trên thế giới

- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội ngân hàng ASEAN,

Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á – Thái Bình Dương

(ADFIAP), Hiệp hội ngân hàng Việt Nam

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam:

- Thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam

- 24/06/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

- 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

- 27/04/2012 chuyển thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

(BIDV)

a) Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 –

Ngày 26/04/1957 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam – trực thuộc Bộ Tài Chính được

thành lập theo quyết định số 177/TT ngày 26/4/1957 của Thủ Tướng Chính Phủ Quy mô

ban đầu gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ

Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến

thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội Ngân hàng

Kiến thiết Việt Nam đã có những đóng góp uan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát

kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích lũy vốn cho nhà

nước… Ngay trong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện cung ứng vốn cho hàng trăm

công trình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứ đọng và lãng phí vốn, có tác dụng góp

Trang 28

phần vào việc thăng bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá

cả…

b) Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 –

Ngày 24/06/1981 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu

tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc NHNN Việt Nam theo quyết định số 259/CP của

Hội đồng Chính Phủ Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa

quan trọng trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản,

nâng cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu

xây dựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng

đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt động

cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Các quan hệ tín dụng trong lĩnh vực

xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Ngân hàng Đầu tư và

Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp, khuyến khích các

đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng năng lực sản xuất,

tăng cường chế độ hạch toán kinh tế

c) Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 2012) và chuyển

thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV (2 2 đến nay)

Thời kỳ 1990- : Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành

Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (gọi tắt là BIDV) theo quyết định số 401/CT

Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế

tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Do vậy, nhiệm vụ

của BIDV được thay đổi cơ bản: tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc

chỉ tiêu kế hoạch nhà nước, huy động các nguồn vốn trung và dài hạn để cho vay đầu tư

phát triển, kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây

lắp phục vụ đầu tư phát triển

Từ 01/01/1995- : Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV : chính

thức hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp theo mô hình Ngân hàng Thương mại,với

nhiệm vụ trọng yếu là phục vụ cho đầu tư phát triển đất nước

Từ : BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an toàn và hiệu quả, giai đoạn

Trang 29

2006 – 2012, tổng tài sản tăng bình uân hơn /năm, huy động vốn tăng bình uân

/năm, dư nợ tín dụng tăng bình uân /năm và lợi nhuận trước thuế tăng bình

uân /năm

2.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –

Chi nhánh Gia Định BIDV Gia Định)

2.2.1 Giới thiệu chung

 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Định được

thành lập vào ngày 26/08/2005 theo quyết định số / /QĐ-HĐQT ngày

12/08/2005 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Gia Định, Chi

nhánh ra đời với mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh năm 005 và tạo đà

thuận lợi cho sự phát triển cho giai đoạn sau

 Tên giao dịch: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of

Vietnam

 Tên viết tắt: BIDV – Gia Dinh Branch

 Trụ sở giao dịch: Đinh Tiên Hoàng, Phường 3, Quận Bình Thạnh, Thành phố

Hồ Chí Minh

 Mạng lưới:

- Trụ sở chính : Đinh Tiên Hoàng, P , Q.Bình Thạnh, Tp.HCM

- PGD Lê Quang Định : 54- Lê Quang Định, P.14, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM

- PGD Đa Kao : 52 Nguyễn Huy Tự, P.Đa Kao, Q , Tp.HCM

- PGD Hàng Xanh : A Điện Biên Phủ, P.21, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM

- PGD Nguyễn Văn Nghi : 28 Nguyễn Văn Nghi, P.5, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

Trang 30

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức

 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Phòng Khách hàng 1 (P.KH1): Chịu trách nhiệm tìm kiếm, duy trì và phát triển

quan hệ hợp tác với khách hàng doanh nghiệp (trừ khách hàng doanh nghiệp vừa

và nhỏ, khách hàng cá nhân), trực tiếp xét duyệt các khoản tín dụng và đề xuất

theo dõi quản lý tình hình tín dụng, phân loại và rà soát hoạt động của khách hàng,

theo dõi và phát hiện rủi ro

- Phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp (P.GDKHDN): Có nhiệm vụ trực tiếp

bán sản phẩm/dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng (khách hàng doanh

nghiệp) và thực hiện tác nghiệp theo uy định, quản lý tài khoản, nhập thông tin

khách hàng và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng

- Phòng Khách hàng 2 (P.KH2): Chịu trách nhiệm với khách hàng doanh nghiệp

vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân Phòng QHKH2 có nhiệm vụ tìm kiếm, duy trì và

PHÓ GIÁM ĐỐC

P.GDKH

DN

PHÓ GIÁM ĐỐC

Các PGD

Hình – Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV– CN Gia Định

Trang 31

phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng, trực

tiếp đề xuất, giới hạn tín dụng và đề xuất theo dõi quản lý tình hình tín dụng, phân

loại và rà soát hoạt động của khách hàng, theo dõi và phát hiện rủi ro

- Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân (P.GDKHCN : Là đầu mối tham mưu đề

xuất, xây dựng chương trình công tác, trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với

khách hàng (khách hàng cá nhân), thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với

các giao dịch phát sinh theo uy định của Nhà nước và BIDV Phòng có chức

năng kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ, đúng đắn các chứng từ giao dịch, thực hiện

đúng các uy trình nghiệp vụ và bảo mật trong hoạt động giao dịch với khách

hàng

- Các Phòng giao dịch (Các PGD): Tìm kiếm, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác

với các khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng, theo dõi quản lý tình hình tín

dụng, phân loại và rà soát hoạt động của khách hàng, theo dõi và phát hiện rủi ro

- Phòng Quản lý rủi ro (P.QLRR : Tham gia đề xuất chính sách, biện pháp phát

triển và nâng cao chất lượng tín dụng, quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro

tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng vào việc quản lý danh mục Là đầu mối phê

duyệt nghiên cứu, đề xuất phê duyệt hạn mức, đề xuất kế hoạch giảm nợ xấu, giám

sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

- Phòng Tổ chức hành chính (P.TCHC): Thực hiện chức năng uản trị hành chính,

tổ chức bộ máy nhân sự cho toàn chi nhánh

- Phòng Tài chính kế toán (P.TCKT): Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế

toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm tra đối với hoạt động

tài chính kế toán, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính

- Phòng Quản lý dịch vụ kho quỹ (P.QLDVKQ): Có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện

nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ, quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ

(tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá… Đề xuất, tham mưu

về các biện pháp, điều kiện bảo đảm an toàn kho và an ninh tiền tệ Ngoài ra,

phòng còn có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ

theo uy định

Trang 32

- Phòng Quản trị tín dụng (P.QTTD): Trực tiếp thực hiện các tác nghiệp và quản trị

cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo uy định của BIDV, thực hiện tính toán

trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng quan hệ khách hàng

- Phòng Kế hoạch tổng hợp (P.KHTH): Thu thập thông tin phục vụ công tác kế

hoạch tổng hợp, tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh,

tổ chức triển khai theo dõi thực hiện kế hoạch kinh doanh

2.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ hiện nay tại chi nhánh BIDV Gia Định

 Nhận tiền gửi: Tiền gửi thanh toán (VNĐ, ngoại tệ), tiền gửi có kỳ hạn (VNĐ,

ngoại tệ), tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (VNĐ, ngoại tệ), tiền gửi tiết kiệm có kỳ

hạn (VNĐ, ngoại tệ), kỳ phiếu, trái phiếu coupon, chứng chỉ tiền gửi dài hạn…

 Tín dụng:

- Cho vay cá nhân: Cho vay hỗ trợ mua nhà ở, mua ô tô, cho vay công nhân

viên, cho vay khác…

- Cho vay các tổ chức kinh tế: Cho vay bổ sung vốn lưu động theo món, cho

vay bổ sung vốn lưu động theo hạn mức tín dụng, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay đầu tư dự án, cho vay thi công xây lắp…

 Sản phẩm dịch vụ kinh doanh tiền tệ: Mua bán ngoại tệ, quản lý tài sản và phái

sinh tài chính, kinh doanh trái phiếu, giao dịch hàng hóa tương lai, bảo lãnh phát

hành trái phiếu doanh nghiệp…

 Dịch vụ chuyển tiền: Chuyển tiền đến, chuyển tiền đi, chuyển tiền kiều hối

Western Union, chuyển tiền đặt cọc đấu giá và mua cổ phần tại trung tâm giao

dịch chứng khoán

 Dịch vụ thanh toán: Thanh toán thẻ tại các điểm POS, thanh toán tiền định kỳ theo

yêu cầu, thanh toán hóa đơn tiền điện, thanh toán Visacard, MasterCard,

Traveller’s Che ue…

 Dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo

lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh tiền

ứng trước…

Trang 33

 Dịch vụ ngân quỹ: Thu hộ tại doanh nghiệp, thu đổi tiền cũ hỏng, kiểm đếm tiền

tại trụ sở ngân hàng, kiểm định tiền thật, giả…

 E-Banking: Thẻ ATM, ngân hàng điện tử Home-banking, dịch vụ gửi, nhận tin

nhắn tự động (BSMS)

 Sản phẩm và dịch vụ khác: Góp vốn, liên doanh, liên kết trong và ngoài nước, tư

vấn và đầu tư tài chính, dịch vụ chi trả tiền lương

2.2.4 Quy trình tín dụng tại BIDV Gia Định

Do toàn bộ uy định về trình tự cấp tín dụng của Ngân hàng BIDV khá dài nên em

xin tóm tắt lại theo sơ đồ sau:

Trang 34

Vượt quá thẩm quyền

Vượt quá thẩm quyền

Vượt quá thẩm quyền

Vượt quá thẩm quyền

Giám Đốc Xét duyệt

HĐTD cơ sở Xét duyệt

Hội sở chính Ban QLRRTD

Phê duyệt

Đàm phán, ký hợp đồng tín dụng

Từ chối cấp tín dụng

Trang 35

Bước 1: Tiếp thị khách hàng và nhận hồ sơ Cán bộ QHKH hướng dẫn khách hàng lập hồ

 Hồ sơ bảo đảm tiền vay/nghĩa vụ bảo lãnh

Bước 2: Đánh giá, phân tích và lập báo cáo đề xuất tín dụng:

 Đánh giá chung

 Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng

 Chấm điểm tín dụng khách hàng (đối với khách hàng là doanh nghiệp)

 Phân tích, đánh giá phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, khả năng trả nợ

vay của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp

 Đánh giá tài sản đảm bảo theo uy định về giao dịch bảo đảm hiện hành của

BIDV

 Đánh giá toàn diện rủi ro (rủi ro khách quan, rủi ro xuất phát từ chủ quan của

khách hàng, rủi ro xuất phát từ BIDV) và các biện pháp phòng ngừa rủi ro (của

khách hàng và của ngân hàng)

Bước 3: Lập báo cáo đề xuất tín dụng

Bước 4: Phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng:

Lãnh đạo phòng QHKH kiểm tra lại các nội dung trong báo cáo và ghi ý kiến, ký

kiểm soát và trình PGĐ QHKH

Nếu chấp thuận, PGĐ QHKH/cấp có thẩm quyền phê duyệt vào báo cáo đề xuất

tín dụng Sau đó:

- Trường hợp cấp tín dụng không phải qua thẩm định rủi ro: Báo cáo sau khi

được phê duyệt sẽ được chuyển lại cho bộ phận QHKH để xử lý tiếp các bước sau khi phê duyệt

Trang 36

(Nguồn: BIDV Gia Định)

- Trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro: Báo cáo sau khi được

phê duyệt sẽ được chuyển tiếp cho bộ phận QLRR cùng với toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng để thẩm định rủi ro

Nếu từ chối, PGĐ QHKH/các cấp có thẩm quyền nêu ý kiến từ chối cấp tín dụng

trên báo cáo đề xuất tín dụng Sau đó toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được

chuyển trả cho ph ng QHKH để thực hiện thông báo từ chối cấp tín dụng cho khách

hàng

Bước 5: Ký hợp đồng tín dụng, lưu giữ hồ sơ, nhập thông tin vào hệ thống SIBS

Bước 6: Giải ngân/Phát hành bảo lãnh

Bước 7: Giám sát và kiểm soát

Bước 8: Thu nợ, lãi, phí

Giá trị

Chênh lệch

Giá trị

Chênh lệch

Giá trị

Chênh lệch Tổng tài sản , 7 , 7,

Trang 37

2.3.1 Tình hình tăng trưởng tổng tài sản giai đoạn 2009-

Ta thấy tổng tài sản trong năm đầu tăng trưởng không đáng kể, cho thấy tài sản

của BIDV Gia Định khá ổn định Cụ thể năm tổng tài sản đạt 3568 tỷ đồng Đến

năm đạt 3585 tỷ đồng (tăng ,48% so với và đến năm đạt 3715 tỷ đồng

(tăng , so với năm Nhưng đến năm tổng tài sản của Ngân hàng BIDV –

CN Gia Định (sau đây gọi là Ngân hàng) lại tăng khá mạnh, cụ thể tổng tài sản trong năm

đạt 5126 tỷ đồng, tương đương tăng 37,98% so với năm trước Lý giải cho sự tăng

đột biến này, đó là do sự kiện chuyển đổi và cổ phần hóa của BIDV trong năm (theo

Giấy phép số 84/GP-NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam , một sự kiện đặc biệt quan trọng trong suốt quá trình hoạt động của

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Trước đó BIDV đã đấu giá thành công

84.754.146 cổ phần với tổng giá trị là đồng (theo Thông báo trên

website chính thức của BIDV vào ngày 29/12/2011) cùng với đợt phát hành trái phiếu

ngày 02/08/2012 đã làm cho tổng tài sản của BIDV nói chung và chi nhánh Gia Định nói

riêng tăng mạnh so với năm liền trước, khi chưa chuyển sang hình thức cổ phần hóa

CHÊNH LỆCH (%)

TỔNG TÀI SẢN (tỷ đồng)

Tổng Tài Sản Chênh lệch so với năm trước

Biểu đồ - Tình hình tăng trưởng tổng tài sản của BIDV Gia Định

giai đoạn 2009-

(Nguồn: BIDV Gia Định)

Ngày đăng: 26/06/2015, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   – Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV – CN Gia Định - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
nh – Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV – CN Gia Định (Trang 30)
Bảng   - Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng giai đoạn 2009- - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
ng - Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng giai đoạn 2009- (Trang 36)
Bảng   - Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2009- - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
ng - Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2009- (Trang 41)
Bảng   - Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay giai đoạn 2009- - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
ng - Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay giai đoạn 2009- (Trang 43)
Bảng   - Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ cho vay giai đoạn 2009- - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
ng - Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ cho vay giai đoạn 2009- (Trang 47)
Bảng   - Tốc độ tăng trưởng hệ số rủi ro tín dụng giai đoạn 2009- - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
ng - Tốc độ tăng trưởng hệ số rủi ro tín dụng giai đoạn 2009- (Trang 49)
Bảng 7 - Tốc độ tăng trưởng ch  tiêu Dư nợ/Vốn huy động giai đoạn 2009- - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
Bảng 7 Tốc độ tăng trưởng ch tiêu Dư nợ/Vốn huy động giai đoạn 2009- (Trang 50)
Bảng   - Tốc độ tăng trưởng ch  tiêu t  lệ nợ quá hạn giai đoạn 2009- - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
ng - Tốc độ tăng trưởng ch tiêu t lệ nợ quá hạn giai đoạn 2009- (Trang 52)
Bảng   - Tốc độ tăng trưởng ch  tiêu t  lệ nợ xấu giai đoạn 2009- - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
ng - Tốc độ tăng trưởng ch tiêu t lệ nợ xấu giai đoạn 2009- (Trang 53)
Bảng    - Tốc độ tăng trưởng ch  tiêu hệ số thu nợ giai đoạn 2009- - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
ng - Tốc độ tăng trưởng ch tiêu hệ số thu nợ giai đoạn 2009- (Trang 54)
Hình   - Vốn điều lệ của BIDV so với toàn ngành (Tính đến 31/12/2012) - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
nh - Vốn điều lệ của BIDV so với toàn ngành (Tính đến 31/12/2012) (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w