I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VÀ KÍCH THƯỚC BỨC TƯỜNG Khi thiết kế phải đảm bảo quan hệ b ≥ a ≥ h mới bảo đảm quy luật giảm mức âm sau tường chắn a là khoảng cách từ nguồn âm tới tường chắn b là khoảng cách từ tường chắn tới điểm tính toán h là chiều cao có ích Sự truyền âm theo nguyên lý Huy-Ghen Nếu vật cản rộng H, bước sóng âm tới ʎ, chiều dài vùng bóng âm L bằng: L= H2/4.ʎ
Trang 1NHÓM 3
Thiết kế bức tường chống ồn cho một
1
Trang 2I GiỚI THIỆU TƯỜNG CHỐNG ÂM
II PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ III GiẢI PHÁP ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ
IV VẬT LIỆU
V ĐỘ GiẢM ÂM THEO TÍNH TOÁN
VI THẪM MỸ
MỤC LỤC
2
Trang 3I GiỚI THIỆU TƯỜNG CHỐNG ÂM
3
Trang 4Tường thẳng
Tường cong
Tường gấp khúc( phương án chọn)
Diện tích bề mặt hấp thụ âm lớn
Bề mặt phản xạ âm định hướng lên trên
PHƯƠNG ÁN SO SÁNH
HÌNH THỨC I PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
Trang 5VỊ TRÍ
5 Vị trí sát lề đường nhằm giảm chiều cao bức tường.Ngoài ra, khi bức tường có cùng độ cao thì khả năng tạo ra vùng bóng âm lớn
Vùng bóng âm
Vùng bóng âm
Trong vỉa hè
Ngoài vỉa hè (phương án chọn)
Trang 6I XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VÀ KÍCH THƯỚC BỨC TƯỜNG
6
Khi thiết kế phải đảm bảo quan hệ b ≥ a ≥ h mới
bảo đảm quy luật giảm mức âm sau tường chắn
a là khoảng cách từ nguồn âm tới tường chắn
b là khoảng cách từ tường chắn tới điểm tính toán
h là chiều cao có ích
Sự truyền âm theo nguyên lý Huy-Ghen
Nếu vật cản rộng H, bước sóng âm tới ʎ, chiều dài vùng bóng âm L bằng:
L= H2/4.ʎ
Trang 7Xác định kích thước
Mặt đứng
Trang 87
Trang 9N g u ồ n : C ơ s ở â m h ọ c k i ế n t r ú c - V i ệ t H à - N g u y ễ n N g ọ c G i ả
Hình dạng mặt bằng
Chia thành những đoạn nhỏ 2 m tạo thành những modun thuận tiện cho việc sản xuất và di chuyển
Ghép những modun thành tường gấp khúc nhằm tăng diện tích bề mặt, tạo
bề mặt lồi lõm làm tăng khả năng hấp thụ âm
Trang 10II GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ
Tần số tiếng ồn giao thông có tần số thấp và trung nên sử dụng các giải pháp
và vật liệu phù hợp như:
Bản đục lỗ
Lọ hemohol Vật liệu xốp
Độ cách âm của kết cấu
Kết hợp với phản xạ âm nhằm làm giảm độ ồn do ma sát
Trang 11III VẬT LIỆU
Trang 12Bản đục lỗ
Do nguồn ồn giao thông có tần số thấp và trung nên sử dụng bản đục lỗ là giải pháp chính Làm bằng kim loại mỏng (thép) tạo dao động nhẳm hấp thu những
âm tần số thấp và trung
Kết hợp đục lỗ tạo nên lọ hemohol liên hợp có thể hấp thu những âm tần số cao kèm theo vật liệu hút âm
Bê tông Không khí
Xốp Bản thép đục lổ
Trang 13Lọ hemohol
Xử lý những góc tường theo nguyên lý lọ hemohol tạo nên những bụng lọ có thể tích khác nhau làm tăng khả năng hấp thụ trường tần số
Bê tông cốt thép
Hệ khung thép
Vật liệu xốp
Bản thép đục lỗ
Trang 14Lọ hemohol
Trang 15IV TÍNH TOÁN ĐỘ GiẢM ÂM
6
∆L = ∆L1 + ∆L2 + ∆L3 = 10 + 15 + 51 = 76 dB
Trong đó: ∆L độ giảm âm tổng cộng của bức tường
∆L1 độ giảm âm do vật liệu
∆L2 độ giảm âm do bóng âm
∆L3 độ giảm âm do kết cấu
* ∆L1 độ giảm âm do vật liệu
Hệ số hút âm trung bình của các vật liệu 0.9 Bản đục lỗ có vật liệu xốp
∆ L1 = 10lg1/(1- 0.9)= 10 dB
N g u ồ n : C ơ s ở â m h ọ c k i ế n t r ú c - V i ệ t H à - N g u y ễ n N g ọ c G i ả
Trang 16* ∆L2 độ giảm âm do bóng âm
Lấy tần số f= 125 – 250Hz
Xét tỉ lệ giữa h2 / (a.ʎ)= 4,252/(6 2,65 )= 1.13-2.28
Tra bảng ta thấy độ giảm âm giảm từ 10-15 dB
* ∆L3 độ giảm âm do kết cấu
Ta có khối lượng các loại vật liệu: P1 Thép: 15 kg/m2
P2 Foam: 16 kg/m2 P3 Bêtông: 150 kg/m2
Do tổng khối lượng riêng P = 15 + 16 +150 =181 kg/m2 < 200 kg/m2 áp dụng công thức:
∆L3 = 13.5 lg P + 13 + ∆R trong đó: ∆R tra bảng
∆L3 = 13.5 Lg 181 + 13 + 8 = 51 dB Phương pháp tính Harris
N g u ồ n : C ơ s ở â m h ọ c k i ế n t r ú c - V i ệ t H à - N g u y ễ n N g ọ c G i ả
Trang 17V THẨM MỸ