1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc

59 1,2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010
Tác giả Nguyễn Viết Trọng
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Vân
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Chuyên đề báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH 9

1.1 Những vấn đề cơ bản của tín dụng ngân hàng 9

1.1.1 Khái niệm tín dụng 9

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 9

1.1.3 Nguyên tắc cơ bản của tín dụng 9

1.1.4 Chức năng của tín dụng ngân hàng 10

1.1.5 Phân loại tín dụng ngân hàng 10

1.1.5.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng 10

1.1.5.2 Phân loại theo mục đích tín dụng 11

1.1.5.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo 11

1.2 Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh và đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 11

1.2.1 Khái niệm hộ gia đinh, cá nhân sản xuất kinh doanh 11

1.2.1.1 Hộ gia đình 11

1.2.1.2 Cá nhân sản xuất kinh doanh 11

1.2.2 Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 12

1.2.2.1 Điều kiện vay vốn 12

1.2.2.2 Đối tượng cho vay 12

1.2.2.3 Nguồn trả nợ 12

1.2.2.4 Thời hạn cho vay 12

Trang 2

1.2.2.7 Phương thức cho vay 14

1.2.2.8 Cách thức trả nợ gốc và lãi vốn vay 14

1.2.2.9 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, gia hạn nợ gốc và lãi 15

1.2.2.10 Miễn giảm lãi 16

1.2.2.11 Chuyển nợ quá hạn 16

1.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn đối với việc phát triển sản xuất kinh doanh 17

1.3.1 Đối với nền kinh tế 17

1.3.2 Đối với ngân hàng 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT NĂM 2009-2010 18

2.1 Giới thiệu về chi nhánh NHTMCP Nam Việt 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM Nam Việt 18

2.1.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt (NAVIBANK) 18

2.1.1.2 Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng 18

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHTM Nam Việt 19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 19

2.2 Chính sách cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 22

2.2.1 Bộ hồ sơ cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 22

2.2.1.1 Hồ sơ do ngân hàng lập 22

2.2.1.2 Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập 22

2.2.1.3 Hồ sơ do khách hàng lập 22

2.3 Quy trình xét duyệt cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 23

2.3.1 Quy trình xét duyệt cho vay 23

Trang 3

2.3.2 Cách thức xử lý một khoản nợ vay xấu 23

2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh Navibank Chi nhánh Đà Nẵng 25

2.4.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010 25

2.4.2 Tình hình hoạt động cho vay chung Chi nhánh năm 2009-2010 28

2.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010 30

2.5 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010 31

2.5.1 Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010 31

2.5.2 Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn dối với hộ sản xuất theo ngành nghề năm 2009-2010 34

2.5.2.1 Biến động theo ngành nghề 34

2.5.2.2 Biến động theo đối tượng khách hàng 39

2.5.3 Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Navibank Chi nhánh Đà Nẵng 42

2.5.3.1 Những thành tựu đạt được 42

2.5.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 43

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NHTM NAM VIỆT 44

3.1 Phương hướng cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh trong những năm tới 44

3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 45

3.2.1 Những thuận lợi 45

3.2.2 Những khó khăn 46

Trang 4

3.3 Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho

vay ngắn hạn đói với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 47

3.3.1 Các giải pháp nhằm mở rộng thị phần 47

3.3.1.1 Tăng cường nguồn vốn huy động để cho vay 47

3.3.1.2 Đa dạng hóa các hoạt động cho vay 47

3.3.1.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 48

3.3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 48

3.3.2.1 Làm tốt công tác thẩm định trước khi cho vay 48

3.3.2.2 Nâng cao chất lượng nhân viên ngân hàng 49

3.3.2.3 Công tác theo dõi thu nợ 50

3.3.2.4 Vấn đề xử lý nợ quá hạn 50

3.3.2.5 Giải pháp ngăn ngừa hạn chế rủi ro khách quan 51

3.3.2.6 Hoạt động Marketing 51

3.3.3 Một số kiến nghị đối với chính phủ, cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương 52

3.3.3.1 Đối với Chính phủ 53

3.3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 53

3.3.3.3 Đối với ngân hàng TMCP Nam Việt 53

LỜI KẾT 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 57

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 58

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 59

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

NHNo: Ngân hàng nhà nước

NQHBQ: Nợ quá hạn bình quân

DNBQ: Dư nợ bình quân

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

- Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010

- Bảng 2: Tình hình chung về hoạt động cho vay tại Chi nhánh 2009-2010

- Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh năm 2010

2009 Bảng 4: Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh năm 2009-2010

- Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010

- Bảng 6: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010

- Bảng 7: Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010

- Bảng 8: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010

- Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010

- Bảng 10: Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh danh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ quan trọng nhất, quyết định đến

khả năng tồn tại và hoạt động đối với một ngân hàng Và một trong những mụcđích chính của hoạt động ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro

Vì vậy để đạt được mục tiêu này ngân hàng luôn thực hiện đa dạng hóa các hìnhthức hoạt động kinh doanh và mọi hình thức hoạt động tốt đều góp phần vàoviệc tăng thu nhập cho ngân hàng

Trong đó hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuấtkinh doanh là một trong những hình thức tín dụng mà ngân hàng đang thực hiệngiải quyết đầu ra cho ngân hàng, bên cạnh đó còn để thực hiện chủ trương kíchcầu cho nền kinh tế do Chính phủ đưa ra Vì vậy cần phải được phát huy vàquan tâm đúng mức Trong nền kinh tế hiện nay khi đời sống của người dânngày càng cao nên xu hướng đi vay để sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều thìhình thức cho vay sản xuất kinh doanh ngày càng có nhiều triển vọng Làm thếnào để thực hiện tốt nghiệp vụ này, hơn nữa đem lại hiệu quả tối đa làm tăng lợinhuận cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Xuất phát từ ý tưởng trên và qua thời gian thực tập tại chi nhánh NHTM

Nam Việt, em xin chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với

hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH TMCP Nam Việt năm 2009-2010”.

Nội dung của đề tài gồm :

- Chương I: Cơ sở lý luận về tín dung ngân hàng và tín dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh.

- Chương II: Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình,

cá nhân sản xuất kinh doanh.

- Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm mở rộng nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh

Trang 8

Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sựthiếu sót Và em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè, cô chú,anh chị trong ngân hàng để đề tài của em hoàn thành tốt hơn Em xin chân thànhcảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Vân và em xin cảm ơn Banlãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên của chi nhánh NHTMCP Nam Việt nóichung và đặc biệt là anh chị phòng Tín dụng nói riêng đã nhiệt tình hướng dẫn,giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 4 năm 2011

Sinh viên Nguyễn Viết Trọng

Trang 9

Theo quan điểm của Mark:

Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị từ người sở hữu sang người

sử dụng để sau một khoảng thời gian nhất định phải thu về một lượng giá trị lớnhơn lượng giá trị ban đầu

Khái niệm về tín dụng ngân hàng:

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên chủ thể là Ngân hàng

và một bên chủ thể là doanh nghiệp và dân cư

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

Tín dụng ngân hàng có 3 đặc điểm sau:

- Huy động vốn và cho vay đều được thực hiện dưới hình thức tiền tệ Nguồnvốn tín dụng mà ngân hàng cho vay được hình thành từ những khoản tiền nhànrỗi trong xã hội mà ngân hàng huy động được

- Các ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và chovay Khi huy động vốn của xã hội, ngân hàng là người đi vay Khi cấp tín dụngcho các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế ngân hàng là người cho vay

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với qui mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá

1.1.3 Nguyên tắc cơ bản của tín dụng:

- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ và đúng hạn đã thoả thuận tronghợp đồng tín dụng

Trang 10

vốn huy động từ công chúng nên phải đảm bảo việc thu hồi đúng hạn để cònthanh toán nợ.

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải huớng đến mục tiêu và yêu cầu vềphát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn Đối với đơn vị kinh tế, tín dụngphải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình Nhưvậy đơn vị mới làm ăn có hiệu quả và có thể trả nợ cho ngân hàng

- Vốn vay phải có đảm bảo bằng tài sản hoặc có người bảo lãnh khi ngườivay không trả được hoặc phải có bản cam kết trả nợ vay từ tiền lương hàngtháng

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho ngân hàng khi rủi ro xảy ra

1.1.4 Chức năng của tín dụng Ngân hàng:

- Tập trung và phân phối nguồn tiền nhàn rỗi của nền kinh tế

- Chức năng sinh lợi

- Chức năng tạo tiền

1.1.5 Phân loại tín dụng ngân hàng:

1.1.5.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 năm trở lại Mục

đích của khoản tín dụng này là bổ sung nhu cầu vốn lưu động phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn lớn hơn 1 năm đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: Là tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm.

Mục đích của tín dụng trung và dài hạn là để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mởrộng, khôi phục, thay thế tài sản cố định, cải tiến kỷ thuật, hợp lý hoá sản xuất

Trang 11

1.1.5.2 Phân loại theo mục đích tín dụng:

- Tín dụng đầu tư: Đó là loại tín dụng phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp với mục đích nhằm tăng thêm sản lượng, tăng thu nhậpcho nền kinh tế và tìm kiếm khả năng sinh lời của đồng vốn

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu đời sống sinh

hoạt của người tiêu dùng bao gồm cả cá nhân và gia đình

- Tín dụng đầu cơ: Là khoản tín dụng tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá

thông qua hoạt động dự trữ

1.1.5.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo:

- Tín dụng đảm bảo đối nhân: Là loại tín dụng trong đó người đi vay chỉ lấy

uy tín của mình hay tổ chức nào đó có thẩm quyền làm đảm bảo

- Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là khoản tín dụng trong đó người vay phải

lấy tài sản của mình ra để thế chấp, cầm cố cho ngân hàng

1.2 HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẶC

ĐIỂM CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH.

1.2.1 Khái niệm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh

1.2.1.1 Hộ gia đình: Theo điều 116 bộ luật dân sự

Hộ gia đình là những hộ mà các thành viên có tài sản chung để hoạt độngkinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất, nông lâm,ngư nghiệp, và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật qui định,

là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó

1.2.1.2 Cá nhân sản xuất kinh doanh:

Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có vốn, có sức khỏe, có kỷ thuật chuyênmôn, có địa điểm kinh doanh, không bị pháp luật cấm kinh doanh

Trang 12

1.2.2 Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh

1.2.2.1 Điều kiện vay vốn:

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đầy đủcác điều kiện sau:

- Có năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự:

+ Cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nơi mà NH cho vay đóng trụ sở.+ Đại diện cho hộ gia đình (chủ hộ hoặc người đại diện chủ hộ) giao dịchvới ngân hàng phải có năng lực pháp lý và năng lực dân sự

- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp

- Có khả năng tài chính để đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với qui định của phápluật

- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của pháp luật

1.2.2.2 Đối tượng cho vay:

- Là các vật tư hàng hóa, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăngnằm trong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các

dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh

1.2.2.3 Nguồn trả nợ:

- Là thu nhập của hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh từ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh đó

1.2.2.4 Thời hạn cho vay:

- Không quá 1 năm, thời hạn cụ thể thì do ngân hàng và khách hàng thỏathuận, về thời hạn cho vay được căn cứ vào điều kiện sau:

+ Chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Thời hạn thu hồi vốn đầu tư

+ Khả năng trả nợ của khách hàng

Trang 13

+ Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, khách hàng không phải đảm bảobằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn qui định trên, giao cho giám đốc NH nơicho vay quyết định.

1.2.2.6 Lãi suất cho vay:

- Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp vớiqui định của NHNo Việt Nam

- Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ gốc quá hạn là không quá 150%lãi suất trên hợp đồng

1.2.2.7 Phương thức cho vay:

- Dựa vào đặc điểm sử dụng vốn và đặc điểm nguồn trả nợ của khách hàng

mà có các phương thức cho vay sau:

Cho vay từng lần:

Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay kháchhàng và ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo qui định pháp luật và ký kết hợpđồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định thỏa thuận một hạn mức tín dụngduy trì trong một khoản thời gian nhất định Phương thức này áp dụng đối vớikhách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn địnhđược xếp loại khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng

Trang 14

Cho vay theo dự án đầu tư:

Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tưphát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.ngân hàng thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án

Cho vay trả góp:

Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãivốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay

Cho vay theo hạn mức thấu chi:

Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận chokhách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản kế toán của khách hàng phù hợp vớiqui định của Chính phủ và NHNo Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán

Cho vay ưu đãi:

NH thực hiện cho vay đối với đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theoqui định của Chính phủ, hướng dẫn NHNo Việt Nam

Các phương thức cho vay khác:

Các phương thức mà pháp luật không cấm phù hợp với qui định của phápluật và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm củakhách hàng cho vay

Trang 15

+ Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn,

và không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, hoặc không được gia hạn

nợ hoặc lãi thì tổ chức tín dụng chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn

+ Tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về điều kiện số lãi vốnvay, phí phải trả, trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, số lãi phải trảchỉ tính từ ngày vay đến ngày trả nợ

+ Trả nợ vay bằng ngoại tệ: Khoản cho vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả nợgốc và lãi vốn vay bằng ngoại tệ đó Trường hợp trả nợ bằng ngoại tệ khác thìthực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phù hợp với quiđịnh quản lý ngoại hối của Chính phủ và hướng dẫn của NHNo Việt Nam

1.2.2.9 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, gia hạn nợ gốc và lãi:

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và gia hạn nợ gốc:

- Trường hợp khách hàng không trả được nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị thì tổ chức tín dụng xem xét chođiều chỉnh kỳ hạn trả nợ

- Trường hợp khách hàng không trả nợ hết nợ gốc trong thời hạn cho vay và

có văn bản đề nghị gia hạn nợ, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ Thờihạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng Nếu khách hàng đềnghị gia hạn nợ quá thời hạn này do nguyên nhân khách quan và tạo điều kiệncho khách hàng có khả năng trả nợ thì Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị hoặc TổngGiám Đốc tổ chức tín dụng xem xét quyết định và báo ngay cho NHNo ViệtNam sau khi thục hiện

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi va gia hạn nợ lãi:

- Trường hợp khách hàng không trả nợ lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ lãi thì tổ chức tín dụng xem xétquyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi

Trang 16

- Trường hợp khách hàng không trả hết nợ lãi trong thời hạn cho vay đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ lãi, thì tổ chứctín dụng xem xét quyết định thời hạn gia hạn nợ lãi

1.2.2.10 Miễn giảm lãi:

Tổ chức tín dụng căn cứ vào các điều kiện sau:

- Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay đã dẫn đến khókhăn về tài chính

- Mức độ miễn giảm lãi vốn vay phù hợp với khả năng tài chính của tổ chứctín dụng

1.2.2.11 Chuyển nợ quá hạn:

- Đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng, nếu khách hàng không trả hết số nợ gốc hoặc lãi đúng hạn và khôngđược NH nơi cho vay chấp thuận gia hạn nợ gốc hoặc lãi, NH nơi cho vaychuyển toàn bộ số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn

- Các trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, bị chấm dứt cho vay,

NH nơi cho vay phải thực hiện thu hồi nợ trước hạn đã cam kết hoặc chuyểnngay sang nợ quá hạn toàn bộ số dư nợ gốc

- Lãi suất nợ quá hạn được áp dụng là: 1,5 x lãi suất trên hợp đồng

* Ví dụ: Giả sử khách hàng vay số tiền 10.000.000đ lãi suất 1% x 1 tháng thì

số lãi hàng tháng khách hàng phải nộp ở ngân hàng là:

10.000.000 x 1% x 1 tháng = 100.000 đ

Nhưng khi khách hàng để nợ quá hạn thì số lãi khách hàng phải nộp ở ngân hàng hàng tháng là:

10.000.000đ x 1,5 % x 1 tháng =150.000đ

Trang 17

1.3 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH.

1.3.1 Đối với nền kinh tế nói chung:

- Thông qua tín dụng ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinhdoanh làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng, từ đó gópphần đáng kể vào việc phân công lại lao động, tạo việc làm mới, tăng thu nhậpcho hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, điều chỉnh chuyển đổi cơ cấungành

- Thích ứng với thị trường, sử dụng hiệu quả lao động, tiền vốn, ứng dụngđược khoa học kỷ thuật vào sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướngcông nghiệp hóa hiện đại hóa

1.3.2 Đối với Ngân hàng:

- Tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng và tăng trưởng tín dụng có hiệu quả,phát triển mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, thông qua đó đem lại thunhập cho ngân hàng

- Tín dụng ngắn hạn ít rủi ro hơn cho nên đây cũng là điều kiện để ngân hàngtiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động cho vay, đa dạng hóa các dịch vụ kinhdoanh của ngân hàng

Trang 18

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI

HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI

NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Nam Việt:

2.1.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt (NAVIBANK):

- Ngân hàng Nam Việt (NAVIBANK) được thành lập vào ngày 18 tháng 9

năm 1995 với vốn điều lệ ban đầu là gần 30 tỷ đồng Qua gần 15 năm hoạt động NAVIBANK đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triểnhàng đầu Việt Nam

- Trụ sở chính: 343 Phạm Ngũ Lão- Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh

 Ngân hàng Việt Nam thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1995

2.1.1.2 Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng:

- Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng là loại Chi nhánh cấp 1được hình thành theo quyết định số 0217/QĐ-NHNN ngày 25/10/2006 của ngânhàng Nhà nước về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh cấp 1.Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng chính thức thành lập và hoạt độngtheo quyết định số 39A/2006/QĐ-HĐQT ngày 1/11/2006 của Hội đồng quản trị

- Việc ra đời của Chi nhánh cấp 1, ngân hàng Nam Việt Đà Nẵng đã đáp ứngnhu cầu mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng tại khu vực Miền trungđồng thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tru sở chính đặt tại 441 Lê Duẩn,quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Trang 19

- Quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay đã lớn mạnh về nhiều mặt,nhìn chung các hoạt động của ngân hàng trong các năm qua đều ở mức tăngtrưởng khá.

- Công tác quảng bá thương hiệu đã và đang phát huy hiệu quả thông quahiều hoạt động makerting Navi Bank Đà Nẵng đang có một sự lang tỏa mạnh vàtrở thành một thương hiệu lớn

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHTMCP Nam Việt:

Nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng là bao gồm huy động vốn từ mọi thành

phần kinh tế, và cung cấp các hình thức tín dụng đối với các tổ chức kinh tế, cánhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn Nhận tiền gửi thanhtoán, tiết kiệm và các dịch vụ tiện ích cho khách hàng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:

- Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả hay không phụ thuộc vào

cơ cấu tổ chức bộ máy cán bộ công nhân viên Cách bố trí và sắp xếp nhân viên đúng chức năng và trình độ chuyên môn là một vấn đề quan trọng

- Navi Bank Đà Nẵng tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham mưu,

giám đốc là người điều hành trực tiếp với cấp dưới và mọi hoạt động của chinhánh Sau giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban chức năng Hiện nayngân hàng có 6 phòng chức năng chính và 5 phòng giao dịch trực thuộc

 Phòng khách hàng cá nhân (KHCN): tổ chức và triển khai các sản phẩmdịch vụ dành cho khách hàng cá nhân thông qua các kênh giao dịch củangân hàng như huy động, tín dụng tiêu dùng, thanh toán, thẻ

 Phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN): tổ chức và triển khai các hoạtđộng huy động vốn và cho vay đối với các đơn vị, doanh nghiệp

 Phòng kế toán: thực hiện toàn bộ công tác kế toán, kiểm soát các nghiệp

vụ phát sinh, theo dõi, hạch toán ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác mọihoạt động phát sinh tại chi nhánh Hoạch toán các giao dịch trên trung tâmgiao dịch tự động: ATO, PSO và tổng hợp số liệu kế toán của chi nhánh

Trang 20

 Phòng ngân quỹ: quản lý và theo dõi toàn bộ tiền mặt và chứng từ có giá,thực hiện việc thực hiện thu – chi tiền mặt, thực hiện dịch vụ thu - chitiền hộ Kiểm đếm nạp tiền và thu hồi tiền ATM.

 Phòng công nghệ thông tin (IT): cập nhật, theo dõi thường xuyên các hoạtđộng kinh doanh trên máy tính, đông thời lưu trữ các tài liệu, thông tincần thiết, sử dụng phần mềm trong việc quản lý dữ liệu, thực hiên sũachữa bảo trì máy cho các phòng ban

 Phòng hành chính nhân sự: quản lý giấy tờ, sổ sách, biên bản hội họp,thực hiện các vấn đề về hành chính sự nghiệp và các hoạt động phụ trợ vềmặt hành chính, tạo điều kiện để các phòng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm

- Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi nhánh NHTMCP Nam Việt Đà Nẵng:

Trang 21

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC

GIÁM ĐỐC – CN ĐÀ NẴNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG CN PHÓ GIÁM ĐỐC

PGD Sơn Trà PGD Hùng Vươn g PGD Núi Thành

PGD

Ng Văn Linh

PGD Hòa Khán h

Phòng IT

Phòng Ngân quỹ

Phòng HCNS

Phòng

Kế toán

Kế toán Tổng hợpKế toán Nội bộ

Kế toán Thẻ

Phòng

KHC

N

Phòng KHD N

KT

Hổ trợ phần cứng

Quản

lý ATM

Lễ tân

Hành chính nhân sự Bảo vệ

Lái xe Tạp vụ

Quan hệ chỉ đạo quản lý Quan hệ phối hợp, hỗ trợ

Trang 22

2.2 CHÍNH SÁCH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,

CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH.

2.2.1 Bộ hồ sơ cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh: 2.2.1.1 Hồ sơ do ngân hàng lập:

- Báo cáo thẩm định và tái thẩm định

- Biên bản họp hội đồng tín dụng (trường hợp phải qua hội đồng tín dụng)

- Các loại thông báo: Thông báo từ chối cho vay, thông báo gia hạn nợ, thôngbáo nợ quá hạn

- Sổ theo dõi cho vay thu nợ (dùng cho cán bộ tín dụng)

2.2.1.2 Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập:

- Hợp đồng tín dụng

- Giấy nhận nợ

- Hợp đồng đảm bảo tiền vay

- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay

- Biên bản xác định rủi ro bất khả kháng ( đối với trường hợp nợ rủi ro)

2.2.1.3 Hồ sơ do khách hàng lập:

Hồ sơ pháp lý:

- Các tài liệu chứng minh năng lực pháp lực dân sự, hành vi dân sự: Thẻchứng minh thư, hộ khẩu, giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có), các giấy tờnày được xuất trình khi làm thủ tục vay vốn

- Xác định hộ khẩu đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn

- Sổ hộ khẩu đối với hộ gia đình, cá nhân ở thành thị

- Giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp

- Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ được giao, cho thuê, chuyển quyền sử dụng đất,mặt nước (đối với hộ nông lâm ngư nghiêp)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà cửa (nếu thế chấp bằng tài sản)

- Giấy phép đánh bắt thủy sản, hải sản, đăng kiểm tàu thuyền (đối với hộđánh bắt thủy sản)

Trang 23

- Hồ sơ dự án đối với cho vay ngắn hạn

- Các giấy tờ theo qui định của pháp luật

Hồ sơ vay:

- Đối với hộ gia đình, cá nhân không phải thực hiện thế chấp cầm cố bảolãnh:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Phương án sản xuất kinh doanh

- Đối với hộ gia đình, cá nhân cần thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnh:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Dự án phương án sản xuất kinh doanh

 Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật

2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH

2.3.1 Qui trình xét duyệt cho vay:

(2) Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ chức tín dụng có trách nhiệm kiểm tratính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập,

KHÁCH

HÀNG

CÁN BỘ TÍN DỤNG

KẾ TOÁNNGÂN QUỸ GIÁM ĐỐC HOẶCPHÓ GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNGTÍN DỤNG

Trang 24

trường hợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, táithẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyết định.

(3) Giám đốc NH nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếucó) do cán bộ tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay

- Nếu cho vay thì NH nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng,hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản)

- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết

(4) Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kếtoán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán

(5) Kế toán chuyển cho thủ quỹ để tiến hành giải ngân cho khách hàng

2.3.2 Cách thức xử lý một khoản nợ vay xấu:

- Nếu người vay bị chết, mất tích thì người thừa kế (có ghi trên hợp đồng tíndụng), có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho ngân hàng và quản lý tài sản hìnhthành từ vốn vay đó

- Đối với các khoản vay có đảm bảo bằng tài sản, nếu gặp rủi ro thì phải dùngtài sản đó để trả nợ cho ngân hàng

- Nếu người vay không may mắn gặp rủi ro gây khó khăn về khả năng tàichính ( thiên tai, hỏa hoạn, mất cắp, cướp giật ) thì ngân hàng xem xét cho giahạn nợ hoặc giảm nợ

- Nếu khi đến hạn mà khách hàng chưa trả được nợ và không được ngân hàngcho phép gia hạn nợ thì khoản nợ đó được chuyển sang nợ quá hạn với mức lãixuất phạt quá hạn là 1,5 x lãi suất trên hợp đồng

- Nếu khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích ghi trên hợp đồngtín dụng thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn vay trước hạn mà không cần đến sựđồng ý của người vay

Trang 25

- Nếu sau khi thực hiện các biện pháp trên mà khách hàng vẫn không chịu trả

nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền chuyển hồ sơ sang tòa án có thẩmquyền giải quyết

2.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NAVIBANK CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.

2.4.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010:

Nguồn vốn huy động của ngân hàng là yếu tố quyết định quy mô kinh doanh

và là một trong những nhân tố quyết định kết quả kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng Tuy vậy để tạo lập nguồn dồi dào Chi nhánh đã khôngngừng đa dạng hoá các hình thức huy động, nên nguồn vốn huy động được trongcác năm qua không ngừng tăng Qua phân tích số liệu sau đây ta sẽ thấy rõ điềunày

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng Tỷ Số tiền

% chênh lệch Tổng nguồn vốn huy động 749.651 100% 955.424 100% 205.773 27,4%

I Phân loại theo kỳ hạn gửi

II Phân theo loại tiền huy động

Trang 26

Qua bảng báo cáo về tình hình huy động vốn của chi nhánh Navibank Đà Nẵngtrong hai năm 2009 và 2010 ta thấy được sự gia tăng về nguồn vốn huy động Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động được là 749,651triệu đồng trong đó: Phân loại theo thời hạn huy động thì nguồn vốn không kỳ hạn là 54,867 triệuđồng trên tổng nguồn vốn huy động Trong tổng nguồn vốn huy động của chinhánh nguồn vốn có kỳ hạn chiếm thị phần lớn nhất đạt 656,587 triệu đồngchiếm 85,7% trên tổng nguồn vốn huy động Nguồn vốn trung và dài hạn chỉ đạt52,005 triệu đồng chiếm 6,9% trên tổng nguồn vốn huy động.

Qua năm 2010 nguồn vốn huy động tăng lên rất nhanh cụ thể: tổng nguồnvốn huy động đến ngày 31/12/2010 đạt 955,424 triệu đồng tăng 27,4% so vớinăm 2009 trong đó nguốn vốn huy động chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn Năm

2010 nguồn vốn có kỳ hạn đạt 885,011 triệu đồng chiếm 92,6% trên tổng nguồnvốn huy động tăng lên so với năm 2009 là 37,7% tương ứng một lượng là242,232 triệu đồng Nguồn vốn không kỳ hạn đạt 35 triệu đồng giảm so vớinăm 2009 là 30,1% tương ứng giảm một lượng là 16,514 triệu đồng, Nguyênnhân là do nhiều Tổ chức, doanh nghiệp chuyển tiền gửi thanh toán không kỳhạn sang tiền gửi thanh toán có kỳ hạn nhằm kiếm thêm thu nhập và do số lượngkhách hàng gửi tiền vào ngân hàng tăng Trong khi đó nguồn vốn trung và dàihạn có xu hướng giảm xuống, nguồn vốn này thường chiếm tỷ trọng thấp nhấttrong cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời hạn, Năm 2010 huy động được32,060 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 3,4% nguốn vốn huy động giảm so với năm

2009 là 38,4% tương ứng 19,945 triệu đồng Nguồn vốn huy động dài hạn năm

2010 giảm so với năm 2009 do sự tác động của nhiều nguyên nhân, do lãi suấthuy động dài hạn chưa thực sự hấp dẫn với khách hàng, do nền kinh tế đang lạmphát nhiều khách hàng lo sợ nếu gửi kỳ hạn dài sẽ dễ bị rủi ro, đồng thời mứcsinh lời trong đầu tư kinh doanh đang hấp dẫn nên khách hàng muốn dùng sốtiền nhàn rỗi để đầu tư cho kinh doanh

Phân loại theo loại tiền huy động thì nguồn vốn huy động bằng VND luônchiếm tỷ trọng cao so với nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng (tổng

Trang 27

nguồn vốn huy động bằng VND năm 2010 là 832.013 triệu đồng chiếm tỷ trọng

là 87,1%, tổng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng năm 2010 là 123.411triệu đồng chiếm tỷ trọng là 12,9% so với tổng nguồn vốn huy động) Nguyênnhân là do ngân hàng Nam Việt mở các chi nhánh chỉ hoạt động trong nước, do

đó lượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng chủ yếu là VND Năm 2010 thìlượng tiền huy động bằng VND, ngoại tệ và vàng đều tăng mạnh so với năm

2009, nguồn vốn huy động bằng VND tăng 26,7% tương ứng với số tiền tăng là175.429 triệu đồng, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng tăng 32,6%tương ứng với số tiền tăng là 30.344 triệu đồng

Phân loại theo đối tượng huy động thì nguồn vốn huy động từ khách hàng

cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo đốitượng khách hàng năm 2009 chiếm tỷ trọng là 67,7%, năm 2010 chiếm tỷ trọng

là 57,2% Năm 2010 nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân là 546.558triệu đồng tăng 7,6% so với năm 2009 Nguyên nhân nguồn vốn huy động từ đốitượng khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao là do Navibank Đà Nẵng xác địnhđối tượng khách hàng tiềm năng chính của ngân hàng là khách hàng cá nhân, do

đó ngân hàng đã đưa ra các chính sách về lãi suất hấp dẫn, các chương trìnhkhuyến mãi đặc biệt, chương trình bốc thăm trúng thưởng nhằm khuyến khích

và thu hút đối tượng khách hàng cá nhân gửi tiền vào ngân hàng Nguồn vốnhuy động từ các Tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng khá thấp năm 2009 chiếm tỷtrọng là 11%, năm 2010 chiếm 5,4%, chủ yếu là huy động thông qua phát hànhcác giấy tờ có giá Nguồn vốn huy động từ các Tổ chức kinh tế năm 2010 có sựgia tăng, tổng nguồn vốn huy động từ TCKT năm 2009 là 159.290 triệu đồng,năm 2010 là 357.079 triệu đồng, tăng 124,2% so với năm 2009 Đồng thời tỷtrọng của nguồn vốn huy động từ TCKT này có sự gia tăng, năm 2009 tỷ trọngchỉ chiếm 21,2% so với tổng nguồn vốn huy động phân theo đối tượng kháchhàng, năm 2010 tỷ trọng tăng lên chiếm 37,4% trong tổng số nguồn vốn huyđộng

Trang 28

Nhìn chung năm 2010 công tác huy động vốn của ngân hàng đã đạt đượchiệu quả tăng hơn so với năm 2009, như vậy đã đem lại nguồn vốn đáng kể chongân hàng, từ đó làm tăng trưởng hoạt động tín dụng của ngân hàng.

2.4.2 Tình hình hoạt động cho vay chung của Chi nhánh năm 2009-2010:

Cũng như các ngân hàng khác, NH TMCP Nam Việt chủ yếu huy động vốn

từ công chúng, các tổ chức kinh tế để thực hiện nghiệp vụ cho vay

Trong hai năm hoạt động 2009-2010 ngân hàng đã mở rộng hoạt động chovay của mình dưới nhiều hình thức như cho vay thế chấp nhà đất, trái phiếu, tàisản Qua việc phân tích hoạt động cho vay của Chi nhánh ta sẽ thấy rõ điều này

Bảng 2: Tình hình chung về hoạt động cho vay tại Chi nhánh 2009-2010

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm Navibank Chi nhánh Đà Nẵng)

Doanh số cho vay năm 2010 giảm 2,055,243 triệu đồng so với năm 2009giảm 63,69% Qua chỉ tiêu này, ta thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng cóchiều hướng giảm Doanh số cho vay có xu hướng giảm Điều này chứng tỏphương án kinh doanh tín dụng của ngân hàng năm 2010 chưa có hiệu quả

Do cơ sở vật chất còn hạn hẹp trong khi đó lại phải cạnh tranh gay gắt vớinhiều ngân hàng khác trên cùng địa bàn nên ngân hàng chưa có nhiều kháchhàng Việc thu hút khách hàng là phương châm hiện nay của ngân hàng đã vàđang triển khai

Để mở rộng cho vay, ngân hàng chủ động tìm đến khách hàng để cho vay,

mở rộng quan hệ đến nhiều khách hàng, có chính sách hoạt động phù hợp đốivới từng đối tượng khách hàng, quan tâm đến nhu cầu vay vốn của khách hàng

Trang 29

kịp thời và cơ chế cho vay có phần thông thoáng hơn Nhanh chóng tạo lập mốiquan hệ mật thiết với những khách hàng có phương án khả quan và đó sẽ lànhững khách hàng truyền thống sau này.

Hoạt động tín dụng có hiệu quả thì việc tăng lên về doanh số cho vay vẫnchưa đủ mà còn phải tính đến chất lượng tín dụng, có nghĩa là phải xem xét đếncác chỉ tiêu khác nữa như: doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn.Doanh số thu nợ luôn đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của một ngân hàng Do đó ngân hàng luôn chú trọng đến công tác thu hồi

nợ, thu hồi nợ đúng hạn đối với một ngân hàng là rất quan trọng vì nguồn vốncủa một ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn đi vay Việc thu hồi nợ đúng hạn giúpngân hàng không bị ứ đọng vốn, hạn chế được rủi ro để tồn tại và hoạt động mộtcách có hiệu quả

Doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2010 giảm so với năm 2009 là1,762,210 triệu đồng giảm 58,24% Doanh số thu nợ của ngân hàng như vậy cóchiều hướng không khả quan

Chỉ tiêu dư nợ ở ngân hàng giảm, năm 2010 chỉ tiêu này chỉ đạt 732,479triệu đồng giảm hơn năm 2009 là 87,024 triệu đồng giảm 10,62 Nguyên nhânchính làm cho doanh số cho vay cũng như dư nợ tín dụng giảm là do Chính phủnâng cao lãi suất cơ bản nhằm điều chỉnh lạm phát, lãi suất huy động cao chonên khách hàng gửi tiền nhiều làm cho doanh số huy động vốn tăng, đồng thời

do lãi suất cho vay cao nên khách hàng hạn chế đi vay Công tác thu nợ trongcho vay của một ngân hàng là rất quan trọng, vì vậy ngân hàng luôn chú trọng

và có nhiều biện pháp để đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn Các biện pháp thu hồi nợnhư: theo dõi nợ chặt chẽ của từng khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ đúnghạn, có thể gia hạn cho những khách hàng còn có khả năng trả nợ, tăng cườngcông tác thẩm định trước, trong và sau khi cho vay hạn chế đến mức tối đa dư

nợ quá hạn

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC - Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC (Trang 21)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010 - Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010 (Trang 25)
Bảng 3: Kết quả hoạt động  kinh doanh của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng - Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng (Trang 30)
Bảng 4:  Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh năm 2009-2010 - Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc
Bảng 4 Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh năm 2009-2010 (Trang 32)
Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010: - Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc
Bảng 5 Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010: (Trang 34)
Bảng 6: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất  kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 - Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc
Bảng 6 Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 (Trang 36)
Bảng 7: Dư nợ và nợ quá  hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 - Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc
Bảng 7 Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 (Trang 37)
Bảng 8: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010 - Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc
Bảng 8 Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010 (Trang 39)
Bảng 10: Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh danh theo đối tượng  khách hàng năm 2009-2010. - Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH thương mại cổ phần Nam Việt năm 2009-2010.doc
Bảng 10 Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh danh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w