1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao ná van 10 - theo chuẩn- dầy dủ - t2

87 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chú ý về hình thức kết cấu thôi chưa đủ mà chúng ta cần chú ý đến tính chính xác, tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh nhằm thuyết phục và lôi cuốn người nghe, vậy tính chính

Trang 1

Tiết 55 - Làm văn:

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Nắm được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận diện, phân tích và xây dựng kết cấu, bố cục văn bản thuyết minh

3 Thái độ: Có ý thức tạo lập văn bản đúng kết cấu…

B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS trả lời các câu hỏi trong ví dụ SGK

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

+ Sách tham khảo

2 Học sinh:

+ Chủ động tìm hiểu bài học từ các nguồn thông tin khác nhau Tìm thêm tư liệu có liên quan

+ Phân tích bài học theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : - Trình bày những nét chính về thể thơ Hai- cư?

3 Giới thiệu bài mới: Mỗi VBTM đều phải viết theo một bố cục nhất định Nhưng cơ sở của những bố cục ấy là gì? Có phải chỉ có một loại bố cục duy nhất hay có thể có nhiều bố cục khác nhau Nguồn gốc của sự khác nhau đó chính là nội dung vấn đề mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn giới thiệu về VBTM

- Thế nào là kết cấu văn bản?

- Từ khái niệm chung vềkết cấu chúng ta có thể

thế nào là kết cấu VBTM?

→HS nêu khái niệm, GV nhận xét, bổ sung và

chốt ý

Thao tác 2:

I Văn bản thuyết minh:

1 Khái niệm: VBTM là kiểu văn bản giới thiêu,

trình bày về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị của

sự vật hiện tượng, một vấn đề thuộc về tự nhiên và con người

2 Các loại văn bản thuyết minh:

- Trình bày, giới thiệu ( tác giả, tác phẩm…)

- Miêu tả sự vật hiện tượng với những hình ảnh sinh động giàu tính biểu tượng

II Kết cấu của văn bản thuyết minh:

1 Kết câu văn bản thuyết minh:là cách thức tổ

chức , sắp xếp nội dung thuyết minh theo một trình

tự nào đó

2 Phân tích ngữ liệu:

 Văn bản “ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”:

a Đối tượng: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

Trang 2

- GV gọi HS đọc to văn bản 1 sgk/ 166.

- Chia lớp thành 3 nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhóm 1: Xác định dối tượng và mục đích thuyết

minh của văn bản?

+ Nhóm 2: Tìm các ý chính tạo thành nội dung

thuyết minh của văn bản?

+ Nhóm 3: Phân tích cách sắp xếp trong văn bản?

→ HS thảo luận nhóm sau đó cử đại diện trình

bày ý kiến của nhóm, GV nhận xét và chốt ý

- GV cho HS đọc thầm văn bản và lần lượt nêu

câu hỏi giống văn bản 1

- HS làm theo yêu cầu của GV

- GV nhấn mạnh lại nội dung bài học

 Hoạt động 4:Hướng dẫn luyện tập:

- GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ và nội dung bài

giảng, chọn các hình thức kết cấu TM phù hợp với

- Mục đích: Giúp người đọc hình dung được thời gian, địa điểm, diễn biến và ý nghĩa của lễ hội

b Các ý chính:

- Thời gian: 15/1 hàng năm ( âm lịch)

- Địa điểm: Làng Đồng Vân

- Diễn biến:

+ Thi nấu cơm: dâng hương, lấy lửa châm đuốc, giã thóc thành gạo, lấy nước và nấu cơm + Chấm thi: tiêu chuẩn và cách chấm đảm bảo công bằng, chính xác

- Ý nghĩa: đời sống tinh thần của người dân

c Cách sắp xếp các ý:

- Trình tự lôgic: giới thiệu thời gian, địa điểm, diễn biến ý nghĩa của lễ hội đối với đời sống tinh thần của người dân

- Trình tự thời gian: thủ tục bắt đầu, diễn biến cuộc thi và chấm thi

 Văn bản “ Bưởi Phúc Trạch”:

a - Đối tượng: Bưởi Phúc Trạch

- Mục đích: giúp người đọc cảm nhận được hình dáng, màu sắc, hương vị hấp dẫn, sự bổ dưỡng và danh tiếng của Bưởi Phúc Trạch

+ Nhân quả: 1-2-3 → 4

3 Các hình thức kết cấu của VBTM:

- Theo trình tự thời gian

- Theo trình tự không gian

Trang 3

+ Thuyết minh về giá trị nghệ thuật của bài thơ :

sự cô động đạt tới trình độ súc tích cao, nhấn mạnh tính kì vĩ về thời gian, không gian và con người

4 Củng cố : Nhắc lại các hình thức kết cấu của VBTM

5 Dặn dò: - Học thuộc phần ghi nhớ và viết bài thuyết minh về bài thơ “ tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão

- Chuẩn bị bài “ Lập dàn ý bài văn thuyết minh”

Tiết 56 - Làm văn: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh và kỹ năng lập dàn ý để lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập dàn ý cho bài văn thuyết minh

3 Thái độ: Có ý thức tạo lập văn bản đúng kết cấu…

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Định hướng HS tiếp nhân bài học bằng các câu hỏi trong SGK

- HS tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ

1.2 Phương tiện dạy học:

- SGK ngữ văn 10, sách chuẩn kiến thức 10

2 Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ sgk/ 168

3 Giới thiệu bài mới:Lập dàn ý là một trong những kĩ năng rất cần thiết cho việc viết một bài văn Vì thế muốn viét tốt một bài văn thuyết minh chúng ta phải làm công việc lập dàn ý Đó cũng là nội dung bài học hôm nay

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu dàn ý của

bài văn thuyết minh:

Thao tác 1:

- GV lần lượt nêu các câu hỏi ở sgk/ 169:

+ Nêu bố cục 3 phần của một văn bản và nhiệm

vụ của mỗi phần?

+ Bố cục này có phù hợp với văn bản thuyết

minh hay không? Vì sao?

+ Mở bài và kết bài của VBTS và VBTM có

những điểm tương đồng và khác biệt nào?

I Dàn ý bài văn thuyết minh:

1 Ôn tập về dàn ý nói chung:

a Bố cục 3 phần của văn bản:

- MB: giới thiệu khái quát

- TB: Triển khai nội dung

- KB: Nhấn mạnh nội dung và ạo ấn tượng…

b Phù hợp: dù thuyết minh về đối tượng hay vấn

đề nào cũng phải giới thiệu từ khái quát ( MB) đến

cụ thể, chi tiết (TB) và đuă lại cho ngưòi đọc một bài học, cảm xúc, suy nghĩ, nhận xét về đối tượng đó

Trang 4

+ các hình thức thuyết minh trong sgk có phù

hợp với một bài văn TM hay không?

→ HS lần lượt trả lời, GV nhận xét, bổ sung và

- Trong phần thân bài người viết cần làm những

công việc gnào?

- Nhiệm vụ của kết bài?

- Khác nhau:

+ MB:

▪ VBTS: giới thiệu nhân vật, tình huống tuyện ▪ VBTM: giới thiệu về đối tượng hay vấn đề TM

- Là thao tác định hướng cho bài văn thuyết minh

về đối tượng nào

- Yêu cầu: người viết phải yêu thích và am hiểu về

Trang 5

Phân tích kết cấu , dàn ý của VBTM “ Chu Văn

An – nhà sư phạm mẫu mực”:

a MB: Giới thiệu chung về danh nhân Chu Van An

b TB: Thuyết mih về thân thế và sự nghiệp của CVA

- Thân thế: Tiểu sử từ khi sinh đến khi mất

+ Thời kì dạy học ở quê nhà

+ Thời kì làm quan

+ Thời kì ở ẩn tại núi Phương Sơn

- Sự nghiệp: Tấm gương về tài năng và đức độ

c KB: thái độ và việc làm của nhân dân đối với CVA

4 Củng cố: dàn ý của bài văn thuyết minh

5 Dặn dò: - Lập dàn ý về tấm gương học tốt và viết đoạn MB, KB của đề tài

- Soạn bài “ Phua sông Bạch Đằng”

1 Kiến thức: Khái quát một vài nét về tác giả, thể loại tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác

Đọc văn bản, cảm nhận chung về nhân vật khách

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng dịch và đọc hiểu thể loại phú

3 Thái độ: Có ý thức trân trọng quý mến nhà quân sự, nhà thơ Trương Hán Siêu

8

1 Ổn định lớp:

2 kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:Nhiều thế hệ Nho sĩ các đời sau đều xem Trương Hán Siêu là một trong những trí thức nho sĩ chân chính, tiêu biểu của giai đoạn thịnh Trần Tác phẩm của ông để lại không nhiều nhưng

ta thấy được nét chủ đạo trong ngòi bút của Trương Hán Siêu là tinh thần yêu quý non sông đất nước, tự hào về truyền thống LS vẻ vang, oanh liệt…

 Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc hiểu tiểu dẫn.

Thao tác 1:

GV gọi 1 HS đọc to phần tiểu dẫn sgk/ 3

Giới thiệu đôi nét về tác giả Trương Hán Siêu?

→ HS đọc và trả lời, GV bổ sung, chốt ý và cho HS

- Bài “PSBĐ” được tác giả sáng tác vào khoảng

thời gian nào?

- Bài thơ được viết theo thể phú Vậy ở đây phú có

nghĩa là gì?

- Bố cục của một bài phú có mấy phần?

I Giới thiệu chung :

1 Tác giả :

- THS ( ? – 1354) tự là Thăng Phủ, Người Phúc Thành, huyện Yên Ninh

- Ông từng là môn khách trong nhà Trần Hưng Đạo, tham gia khàng chiến chống quân Mông – Nguyên, làm quan to dưói đời vua Trần

- Là nhà văn hoá, nhà chính trị nổi tiếng được mọi người kính trọng

Trang 6

→ HS trả lời, GV giới thiệu đôi nét về thể loại phú.

- GV gọi HS đọc lại đoạn 1

- Nhân vật khách ở đây là ai?

- Mục đích dạo chơi phong cảnh của tác giả là gì?

- Qua hai câu thơ: Giương buồm… mải miết” ta

thấy nhân vật khách xuất hiện với tư thế của con

người có tâm hồn như thế nào?

- Loại địa danh thứ nhất mà nhân vật đi qua là

những nơi nào?

- Vậy khách có thực sự lướt bể chơi trăng qua

những nơi này không?

→ HS tìm kiếm, suy nghĩ trả lời, GV nhận xét, bổ

sung và chốt ý

- Loại địa danh thứ 2 tác giả trực tiếp mô tả là loại

địa danh nào?

- Tác giả miêu tả dòng sông BĐ với những cảnh sắc

GV diễn giảng: Nhân vật các bô lão có thể là các

người già ở địa phương ven sông BĐ đã từng chứng

kiến cảnh xưa, cũng có thể là do tác giả hư cấu để

cho lời kể thêm phong phú sinh động, hấp dẫn và

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Hình tượng nhân vật khách: sự phân thân của tác giả

a Thú du ngoạn trên sông:

- Mục đích: thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiênvà nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức

- Câu thơ: “ Gương buồm … mải miết” → tâm hồn yêu thiên nhiên, phóng khoáng, thích ngao du

- Địa danh Trung Quốc: Nguyên Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt,…

+ Không gian rộng lớn

+ thời gian: liên hoàn từ sớm đến chiều → Tráng chí bốn phươngvà hoài bão của khách

- Địa danh đất Việt: Cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng

- Cảnh sắc sông Bạch Đằng:

+ Bát ngát sóng kình muôn dặm

+ Thứơt tha đuôi trĩ một màu

+ Nước trời một sắc , phong cảnh ba thu.+ Bờ lao san sát, bến nướn đìu hiu

→ Cảnh đẹp hùng vĩ, hoành tráng ,thơ mộng song cũng ảm đạm hiu hắt

b Cảm xúc của khách khi đến sông Bạch

- Buồn vì cảnh đìu hiu hoang vắng

- tiếc thương các anh hùng đã bỏ thân vì nước

→ sự hoài niệm về quá khứ

═►Vẻ đẹp tâm hồn của tác giả yêu thiên nhiên, yêu đất nước

2 Trận Bạch Đằng qua lời kể của các bô lão:

- Cảnh chiến trận:

+ Lực lượng: chiến đấu đông đảo, hùng hậu, tinh nhuệ, khí thế hào hùng

Trang 7

khách quan.

- Các bô lão đến với khách với thái độ như thế nào?

→ HS trả lời: Nhiệt tình, hiếu khách và tôn trọng

- Các bô lão kể cho khách nghe về 2 trận đánh nào?

- Trận đánh được miêu tả cụ thể ra sao?

- Em có nhận xét gì về thai độ và giọng điệu của

các bô lão khi kể?

→ HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

Thao tác 3:

- HS đọc đoạn 3

- Theo các bô lão giặc bại trận thảm hại bởi những

nguyên nhân nào?

- Ta thắng địc nhờ những nguyên nhân nào? Trong

3 nguyên nhân đó yếu tố nào quyết định thắng lợi?

- GV yêu cầu HS phát biểu giá trị nội dung và nghệ

thuật của bài phú?

→ HS làm theo yêu cầu, GV nhận xét và kết luận

→ Cuộc chiến kinh thiên động địa

- Giọng kể đầy nhiệt huyết tự hào, là cảm hứng của người trong cuộc qua những câu văn dài ngắn, linh hoạt và nhịp thơ gấp gáp

3 Lời bình luận của các bô lão về trận Bạch Đằng:

b Ta: - Địa hình hiểm trở

- Nhân tài giữ cuộc điện an

- Đại vương coi thế giặc nhàn

→ hội tụ đủ 3 yếu tố “ thiên thời, địa lợi, nhân hoà”do đó thắng lớn

* Lời bình mang giá trị nhân văn, triết lí sâu sắc

4 Lời ca của nhân vật khách:

- Ca ngợi: + Công đức của 2 vị thánh quân + chiến tích của sông BĐ lịch sử

- Khẳng định chân lí: Nhân kiệt là yếu tố quyết định thắng lợi

→ Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp

III Tổng kết:

1 Chủ đề : Bài phú thể hiện niềm tự hào dân

tộc, tự hào về truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lí nhân nghĩa của người Việt Nam

2 Nghệ thuật: Cấu tứ đơn giản, bố cục chặt

chẽ, lời văn linh hoạt, hình tượng nghệ thuật sinh động, ngôn từ trang trong vừa hào sảng vừa lắng động gợi cảm

IV Ghi nhớ: sgk/ 7

4 Củng cố : - GV nhấn mạnh âm hưởng của bài phú

5 Dặn dò: - Học thuộc bài phú + vở ghi

- Chuẩn bị bài “ Tác giả Nguyễn Trãi”

Tiết 58 – Văn học sử:

NGUYỄN TRÃI

( 1380 – 1442)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

Trang 8

1 Kiến thức: Thấy được Nguyễn Trãi là một nhân cách lớn, danh nhân văn hóa, nhà tư tưởng vĩ đại và nhà văn, nhà thơ lớn.

Hiểu được đóng góp to lớn, nhiều mặt của Nguyễn Trãi cho văn học dân tộc

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng dịch và đọc hiểu một tác gia văn học

3 Thái độ: Có thái độ trân trọng, yêu mến, tự hào về một thiên tài văn học

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

Đọc sáng tạo- phân tích- thảo luận

1 Giáo viên

1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp với các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

2 kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng phần phiên âm của bài: Phú sông Bạch Đằng? Trình bày cảm

nhận của em về nhân vật Khách trong văn bản?

3 Giới thiệu bài mới: Đầu TK XV trên bầu trời Đại Việt toả sáng, rạng ngời một ngôi sao sáng, anh hùng dân tộc, danh nhân vă hoá thế giới, một con người đẹp nhất và oan khuất nhất: Ức Trai Nguyễn Trãi Tiết học hôm nay cô và lớp sẽ tìm hiểu về tác giả văn học trung đại vĩ đại này

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

cuộc đời

- HS đọc mục I sgk/ 9

- GV yêu cầu HS trình bày những nét

chính về cuộc đời Nguyễn Trãi?

- Thông qua cuộc đời của Nguyễn

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

sự nghiệp thơ văn

- Cuộc đời làm quan chia làm 2 chặng:

+ Trước và trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

▪ 1400 đỗ thái học sinh và làm quan với nhà Hồ

▪ 1407 cha bị giặc Minh bắt đưa sang Trung Quốc, Nguyễn Trãi vào Lam Sơn theo Lê Lợi và đã có đóng góp lớn trong chiến thắng vẻ vang

+ Sau khi đất nước hoà bình:

▪ 1428 viết “ Đại cáo bình Ngô”, tham gia xây dựng đất nước, gian thần gièm pha bị nghi ngờ trong vụ Trần Nguyên Hãn, bị batứ giam không được tin dùng

▪ 1439 cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn

▪ 1440 được vua Lê Thái Tông moìư ra làm quan

▪ 1442 ông bị ghép vào tội mưu giết vua ( Lệ Chi Viên) →

Bị tru di tam tộc

▪ 1464 được vua Lê Thánh Tông minh oan

▪ 1980 được công nhận là danh nhân thế giới

═► Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc một nhân vật toàn tài hiếm có, danh nhân văn hoá thế giới; đồng thời cũng là người phải chịu nhhiều oan khiên thảm khốc nhất trong lịch trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam

II Sự nghiệp thơ văn:

1 Những tác phẩm chính:

Trang 9

Thao tác 1:

- HS đọc mục II.1 sgk/10

- NT chủ yếu sáng tác ở những loại

thể nào?

- Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu

bằng chữ Hán và chữ Nôm của ông?

- Vì sao lại viết “ NHÀ THƠ là nhà

văn chính luận kiệt xuất”?

- Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt trong

- Qua phần tìm hiểu về cuộc đời và

sự nghiệp thơ văn, em nào rút ra kết

+ Chữ Nôm: “ Quốc Âm thi tập”

2 Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất:

- Khối lượng sáng tác khá lớn: “ Quân trung từ mệnh tập”, “ Đại cáo bình Ngô”, chiếu, biểu…

- Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt: tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân

- Nghệ thuật đạt đến trình độ mẫu mực từ việc xác định đối tượng, mục đích đến kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén

3 Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc:

- Tác phẩm tiêu biểu: “ Quốc âm thi tập”, “ Ức Trai thi tập”

- Vẻ đẹp tâm hồn của Ức Trai là sự kết hợp hài hoà giữa người anh hùng vĩ đại và con người trần thế

+ Người anh hùng vĩ đại:

▪ Lí tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân tha thiết

▪ Phẩm chất kiên cường, khí tiết thanh cao

+ con người trần thế:

▪ Đau nỗi đau của con người

▪ Yêu tình yêu của con người

III Kết luận:

- Nguyễn Trãi là một thiên tài về nhiều mặt

- Nội dung thơ văn hàm chứa tinh thần yêu nước và nhân văn cao cả

- Nuyễn Trãi là có công khai sáng cho văn học Việt Nam và làm giàu ngôn ngữ tiếng Việt

Trang 10

Hiểu được luận đề chính nghĩa và bản cáo trạng đanh thép đẫm máu và nước mắt của Nguyễn Trãi.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng dịch và đọc hiểu thể loại cáo

3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu nước, căm thù giặc, tự hào dân tộc

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản

+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

+ Sách tham khảo

2 Học sinh:

+ Chủ động tìm hiểu về tác phẩm từ các nguồn thông tin khác nhau Sưu tầm tư liệu về tác phẩm

+ Đọc kĩ tác phẩm.Xác định đặc điểm thể loại để lựa chọn con đường phân tích,tìm hiểu tác phẩm.Phân tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày những nét chính về cuộc đời của tác gia Nguyễn Trãi?

- Tại sao nói: “ Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất”?

3 Giới thiệu bài mới: Mùa Đông 1427, cuộc kháng chiến chống giặc Minh hoàn toàn thắng lợi Mùa Xuân 1428, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập ra triều đình Hậu Lê (phân biệt với triều đình Tiền Lê của Lê Hoàn) Thừa lệnh nhà vua, Nguyễn Trãi viết Đại Cáo Bình Ngô để bố cáo cho toàn dân được biết chiến thắng vĩ đại của quân dân trong mười năm gian khổ chiến đấu Từ nay, đất nước Đại Việt đã giành nền độc lập, non sông được thái bình…

Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc hiểu tiểu dẫn.

- Phân tích ý nghĩa nhan đề của bài cáo?

→ HS phân tích, GV phân tích nhan đề và

nêu ý nghĩa

Thao tác 3:

- Cáo là gì? Có mấy loại cáo?

- Nêu đặc điểm của thể cáo?

I Giới thiệu chung:

1.Hoàn cảnh sáng tác: Đầu năm 1428 khi quân ta

đánh thắng tiêu diệt 15 vạn viện binh của giăc Minh

2 Ý nghĩa nhan đề: là bài cáo có ý nghĩa trọng đại

của quốc gia đưpợc công bố rộng khắpvề việc dẹp yên giặc Ngô

3 Thể loại: viết theo thể cáo bằng chữ Hán, theo lối

văn biền ngẫu

Trang 11

 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn

bản

Thao tác 1:

- GV gọi HS đọc phần 1 của bài cáo

- Trong đoạn mở đầu chân lí nào đã được

khẳng định để làm chỗ dựa, làm căn cứ xác

đáng để triển khai nội dung toàn bài? ( chính

nghĩa)

- Trong nguyên lí chính nghĩa đó Nguyễn Trãi

đề cao 2 nội dung nào?

- Theo tư tưởng của Nho giáo nhân nghĩa là

sung ,chốt ý và diễn giảng

- Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền

của Đại Việt được thể hiện qua những chi tiết

nào?

→ HS phát hiện trả lời, GV bổ sung, chốt ý

- GV so sánh ý thức độc lập dân tộc với bài “

Nam quốc sơn hà” để thấy “ BNĐC” toàn diện

- Những tội ác đó được thể hiện qua những

câu thơ nào?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết cáo

trạng của tác giả: ?

→ HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và chốt

ý , cho HS gạch dẫn chứng trong văn bản

- GV giảng thêm về các hình tượng: “ dân

đen”, “ con đỏ”, “ Thằng há miệng….chưa

chán”, “ Độc ác …sạch mùi”

Thao tác 3:

- HS đọc đoạn 3 sgk/ 18- 21

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nêu luận đề chính nghĩa.

a Tư tương nhân nghĩa:

- “Yên dân”: lo cho dân có cuộc sống ấm no hạnh phúc

- “Trừ bạo”: tiêu trừ bọn tham tàn bạo ngược( cướp nước và bán nước)

→ nhân nghĩa phải gắn liền với chống quân xâm lược

- Lập luận chặt chẽ, có tính thuyết phục cao, khẳng định được lập trường chính nghĩa trong cuộc kháng chiến chống quân Minh

b Chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập chủ quyền của Đại Việt:

- Có tên gọi Đại Việt

- có nền văn hiến lâu đời

2 Tố cáo tội ác của giặc Minh:

a Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh: lợi dụng lúc chính sự phiền hà, lòng dân oán hận giương cao ngọn cờ “ phù Trần diệt Hồ” để thôn tính nước ta → đứng trên lập trường dân tộc

b Tố cáo chủ trương cai trị thâm độc vô nhân đạo của giặc Minh:

- Huỷ hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng, tàn sát người dân vô tội

- Huỷ hoại môi trường sống

- Đẩy người dân vô tội vào cảnh bi đát cùng cực, khônh còn đường sống

→ đứng trên lập trường nhân bản

 Nghệ thật viết cáo trạng: dùng hình tượng nghệ thuật đối tương phản, giọng văn thống thiết vùă đau đớn xót xa vùă đanh thép

3 Quá trình chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân Lam sơn:

a Buổi đầu của cuộc khởi nghĩa:

* Hình tượng Lê Lợi: sự thống nhất giữa con người bình thườngvà lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa

- Con người bình thường:

+ Nguồn gốc xuất thân bình thường

Trang 12

- Tác giả đã khắc hoạ hình tượng người anh

hùng Lê Lợi – vị lãnh tụ của nghĩa quân Lam

Sơn với những phẩm chất nào?

- Nét độc đáo về tư tưởng và nghệ thuật ở đây

mạnh: Trong bản tuyên ngôn độc lập, N.T đề

cao vai trò của người dân- những người “manh

lê” Đó là một tư tưởng lớn mà mãi tới cuối

TK XIX ta mới thấy xuất hiện ở hững người

dân ấp dân lân ở “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

- Cho biết quân ta phản công bằng những trận

đánh nào? Mỗi trận có đặc điểm gì nỗi bật?

→ HS phát hiện trả lời, GV giảng giải để HS

thấy được bút pháp anh hùng ca

Thao tác 4:

- HS đọc đoạn kết của bài cáo

- Giọng văn ở đoạn kết có gì đáng chú ý?

- Các hình tượng thiên nhiênvà quy luật của

vũ trụ ở đây biểu đạt nội dung gì?

+ Lòng căm thù giặc sâu sắc

+ Lí tưởng hoài bảo lớn

+ Quyết tâm thực lí tưởng

→ người anh hùng áo vải xuất thân từ nhân dân

* Những khó khăn:

- Binh lực yếu, kẻ thù mạnh

- Thiếu nhân tài, thiếu quân lương

* Những thuận lợi:

- Có tấm lòng yêu nước gắng chí phục gian nan

- Nhân dân bốn cõi một nhà

- Tướng sĩ một lòng phụ tử”

→ vượt qua khó khăn buổi đầu để đi đến tổng phản công giành thắng lợi

b Quá trình phản công chiến thắng:

- Các trận đánh diễn ra liên tiếp: Trận Bồ Đằng, Trà Lân, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động, Chi Lăng, Mã Yên, Lạng Giang, Bình Than

- Với bút pháp nghệ thuật đậm chất anh hùnh ca, tác giả đã dựng nên một bức tranh toàn cảnh về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn qua:

+ Nhưng hính tượng kì vĩ

+ Những động từ mạnh và các tính từ chỉ mức độ cao

+ Câu văn dài ngắn biến hoá linh hoạt

+ Nhịp thơ dồn dập sảng khoái

+ Âm thanh giòng giã hào hùng

→ Khẳng định, ca ngợi chiến thắng hào hùng oanh liệt của nhân dân ta và sự thất bại thảm hại của giặc

4 Lời tuyên bố hoà bình độc lập:

- Giọng văn trang trọng ung dung gọi niềm vui trong không khí thanh bìnhvà những suy nghĩ sâu sắc

- Bài học lịch sử: sự thay đổi thực chất là sự phục hưng, là nguyên nhân điều kiện để thiết lập sự bền vững

III Chủ đề: Bài cáo nêu cao tinh thần độc lập tự

cường, niềm tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ vang của dân tộc

IV Ghi nhớ: sgk/ 23

Trang 13

- GV gọi 2 HS đọc to phần ghi nhớ sgk/ 23

- HS làm theo yêu cầu

4.Củng cố: “BNĐC” là áng thiên cổ hùng văn có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn chương

5 Dặn dò: - Học thuộc lòng bài cáo + phân tích

- Soạn bài Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

Tiết 61 - Làm văn

TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở THCS

Hiểu thế nào là tính chuẩn xác, tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết văn bản thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức chủ động và sáng tạo, chủ động khi phát biểu trước tập thể

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:

- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

2 Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng bài “BNĐC” của NT?

- Phân tích luận đề chính nghĩa của NT?

3 Giới thiệu bài mới: Để thuyết minh về một đối tượng nào đó chúng ta phải biết lựa chọn hình thức kết cấu như thế nào cho phù hợp với từng đối tượng đó Tuy nhiên, chú ý về hình thức kết cấu thôi chưa đủ mà chúng ta cần chú ý đến tính chính xác, tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh nhằm thuyết phục và lôi cuốn người nghe, vậy tính chính xác và tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh là gì…

 Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về VBYM:

→ HS nêu khái niệm, GV nhận xét bổ sung, chốt ý

và nhấn mạnh: Tính chuẩn xác là yêu cầu đầu tiên

và cũng là yêu cầu quan trọng nhất của mọi

VBTM Nếu thiếu yêu cầu này thì ý nghĩa, mục

I Tính chuẩn xác của VBTM:

1 Khái niệm: là trình bày vấn đề gì phải có cơ

sở khách quan khoa học, phải được kiểm chứng, phải phù hợp với chuẩn mực được công nhận, chứ không phải là những phỏng đoáng mơ hồ thiếu căn cứ

Trang 14

đích TM sẽ không đạt được.

Thao tác 2:

- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi a và trả lời:

Viết như thế có chuẩn xác không?

→ HS: nội dung thông tin chính xácvà từ ngữ diễn

đạt phải phù hợp với yêu cầu TM

- Lớp 10 không học câu đố và tục ngữ

b Chưa chuẩn xác: “ Thiên cổ hùng văn: áng

hùng văn của nghìn đời chứ không phải là áng hùng văn viết cách đây nghìn năm trước

c Không thể dùng văn bản trên để TM về nhà

thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm vì nội dung của nó không nói đến NBK với tư cách là một nhà thơ

3 Biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác trong VBTM:

- Tìm hiểu kĩ càng, thấu đáo vấn đề TM

- Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, đặc biệt là tài liệu của các chuyên gia, các cơ quan có thẫm quyền

- Chú ý đến thời điểm xuất bản, tính cập nhật kịp thời của tài liệu

- Tránh sử dụng hư cấu, phóng đại

Nắm được nghệ thuật lập luận của tác giả

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn nghị luận có kết hợp trữ tình- biểu cảm

3 Thái độ: Có thái độ trân trọng và yêu quý di sản văn học dân tộc

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học.

- Hs trực tiếp phân tích văn bản, thảo luận

- GV hướng dẫn, định hướng kết quả chung

1.2 Phương tiện dạy học:

- SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

- Sách tham khảo

- Thiết kế bài dạy

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày những biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của VBTM?

- Trình bày những biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM?

3 Giới thiệu bài mới:

 Lời vào bài: Sưu tầm, bảo tồn di sản văn hóa tinh thần của tổ tiên ông cha là một công việc rất quan trọng và cần thiết nhưng cũng hết sức khó khăn; đặc biệt là thời kì xa xưa, hoặc sau chiến tranh Tiến sĩ Hoàng Đức Lương là một trong những tri thức thời Lê ở TKXV đã không tiếc công sức, thời gian để làm công việc đó…

 Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc hiểu tiểu dẫn.

thể loại tựa Vậy tựa là gì? Bài tựa do ai viết?

→ HS trả lời, GV đặc điểm thể tựa

- Dựa vào phần chú thích sgk/ 28 giải thích nhan

đề tác phẩm?

- Yêu cầu HS đọc bài tựa

- Theo em bố cục bài tựa có thể chia thành mấy

phần? Đặt tên cho từng phần?

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản.

Thao tác 1:

- Theo HĐL, thơ văn không lưu truyền hết trên đời

bởi những nguyên nhân nào?

→ HS nêu nguyên nhân, GV lấy dẫn chứng trong

sgk cho từng nguyên nhân

- GV giải thích nguyên nhân tại sao chiến tranh

binh lửa liên miêm thiêu huỷ thư tịch:

+ Năm 1371, quân Chiêm Thành đánh phá Thăng

Long đốt cướp bóc nhiều giấy tờ, sách vở

+ Năm 1407, quân Minh sang xâm lược nước ta

theo đạo chỉ của Minh Thành Tổ đã đốt phá cướp

tất cả những chứng tích văn hoá văn học của dân

tộc như bia, sách vở, giấy tờ nói chung trừ sách

kinh và bản in của đạo Phật và đạo Lão

- Qua những nguyên nhân trên ta thấy thực trạng

I Giới thiệu chung:

b Nhan đề “ Trích diễm thi tập”: tập tuyển chọn những bài thơ hay của các tác giả từ thời Trần đến hậu Lê

c.Bố cục: 3 phần

- P1 ( Từ đầu lắm sao ): Nguyên nhân khiến thơ văn không lưu truyền hết trên đời, động cơ sưu tầm

- P2 ( Tôi không xưa nay): cách thức sưu tầm, nội dung và kết cấu tác phẩm

- P3 ( còn lai): lạc khoản

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nguyên nhân khiến thơ văn không lưu truyền hết trên đời:

a Chủ quan:

- Chỉ có thi nhân mới cảm nhận được cái đẹp, cái hay của thơ ca

- Người có điều kiện thì ít để ý đến thơ ca

- Người quan tâm đến thơ ca thì không đủ năng lực và tính kiên trì

- Chính sách in ấn của nhà nước khắc khe

b Khách quan:

- Thời gian hủy hoại sách vở

- Chiến tranh binh lửa liên miên thiêu hủy thư tịch

* Thực trạng sách vở thơ văn thời HĐL:

Trang 16

sách vở thơ văn thời HĐL như thế nào?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận của tác

giả?

→ HS suy luận, nhận xét trả lời, GV chốt ý

Thao tác 2:

- Trước thực trạng đau xót, HĐL thấy cần phải có

một tuyển tập những bài thơ hay của những bậc

danh nho tài tử nước nhà

- Vậy động cơ nào đã thúc đẩy HĐL sưu tầm và

- Qua việc sưu tầm và biên soạn sách “ TDTT”,

HĐL thể hiện lòng yêu nước và tôn trọng những di

sản văn hoá của dân tộc

 Hoạt động 3: Đánh giá tổng kết.

Thao tác 1:

Qua bài tựa ta biết thêm gì về thời đại của HĐL ?

Ta thấy được gì ở tấm lòng của tác giả đối với di

- GV nhận mạnh nội dung bài học

- Thơ văn thất lạc nhiều

- Một nước văn hiến mấy trăm năm lại không

có một quyển sách căn bản phải học thơ văn nhà Đường

* Nghệ thuật lập luận: Chặt chẽ, rõ ràng, lôgic

và giàu tính biểu cảm

2 Động cơ sưu tầm và biên soạn:

- Do yêu cầu của thời đại

- Mong muốn bảo tồn những di sản văn hoá của dân tộc

3 Cách thức sưu tầm và biên soạn:

- Phải tìm quanh hỏi khắp nơi nhưng số thơ thu lượm được cũng chỉ là một hai phần trong số muôn nghìn bài

- Thu lượm thêm thơ của các vị đang làm quan trong triều

- Phải chọn bài hay xếp theo từng loại

→ Quá trình công phu tỉ mĩ đầy khó khăn vất vả

4 Nội dung, kết cấu tác phẩm: 6 quyển, 2

2 Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ có sự thuyết

phục nhờ chất nghị luận hoà quyện với chất trữ tình

IV Ghi nhớ: sgk/ 30.

4 Củng cố: - Những lí do khiến thơ văn không lưu truyền hết trên đời

- Động cơ thúc đẩy HĐL sưu tầm và biên soạn sách

5 Dăn dò: - Học bài và chuẩn bị bài đọc thêm “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia”

Trang 17

Tiết 63

Đọc thêm

HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA

(Thân Nhân Trung)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Hướng dẫn tự học, tự tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bài văn bia

Thấy được chính sách trọng nhân tài của triều đại Lê Thánh Tông Từ đó rút ra nhưng bài học quý báu trong lịch sử

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu bài văn bia với lập luận chặt chẽ, khúc chiết

3 Thái độ: Có ý thức coi trọng người hiền tài

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản

+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

+ Sách tham khảo

2 Học sinh:

+ Chủ động tìm hiểu về tác phẩm từ các nguồn thông tin khác nhau Sưu tầm tư liệu về tác phẩm

+ Đọc kĩ tác phẩm.Xác định đặc điểm thể loại để lựa chọn con đường phân tích,tìm hiểu tác phẩm.Phân tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích các luận điểm của bài: Tựa “Trích diễm thi tập”?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong Văn Miếu- Quốc Tử Giám Hà Nội, từ TK X (Triều Lí) đã có dựng những hàng bia đá (đặt trên lưng rùa đá) ghi họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ Đại Việt Đó là một việc làm độc đáo, đầy ý nghĩa của các vương triều PK VN Bài đọc thêm này trích từ một trong những văn bia đó

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 H: Dựa vào sgk, hãy giới thiệu một vài nét về

tác giả: Thân Nhân Trung?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

HS: Làm việc cá nhân, nêu luận đề

GV: Bổ sung, giảng rõ

H: Trước vai trò của hiền tài, triều đình đã

làm gì để khích lệ?

H: Làm được như vậy rồi nhưng vẫn cần

phải làm gì nữa để đề cao hiền tài?

HS: Thảo luận, phát biểu

III Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

1/ Tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia

- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

→ Khẳng định người tài cao, học rộng là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, XH Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nước

- Cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ

→Nhà nước trọng đãi hiền tài, khích lệ nhân tài bằng việc đề cao danh tiếng, phong chức tước, cấp bậc, ghi tên ở bảng vàng, ban yến tiệc

Trang 18

GV: Nhận xét, kết luận

H: Việc khắc bia ghi tên tiến sĩ có tác dụng

gì?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Thảo luận, phân tích

H: Việc khắc bia ghi tên tiến sĩ rút ra bài học

gì cho lịch sử?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

GV: Bổ sung, kết luận

- Liên hệ: Sau CM chính sách phát triển nhân

tài, đề cao trí thức, quốc sách giáo dục đã được

coi trọng, chiến lược phát triển giáo dục, phát

triển con người ở TK XXI vinh danh các thủ

khoa đậu Đại Học tai Văm Miếu hàng năm đã

được thực hiện Tuy nhiên vẫn còn hạn chế:

hiện tượng chảy máu chất xám, lớp chọn,

trường chuyên

- Dựng đá đề danh ở cửa Hiền quan

→ Khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách cho xứng đáng vớivai trò, vị trí của hiền tài

2/ Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ

- Kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua

- Kẻ ác theo đó mà răn, người hiền theo đó mà gắng

- Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa dang tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà vua

→ Khuyến khích nhân tài để đất nước được bền vững, hưng thịnh dài lâu, động viên mọi người noi gương phấn đấu, đồng thời góp phần ngăn ngừa điều ác trong XH

3/ Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ

- Phải biết quý trọng nhân tài

- Phải biết đào tạo, bồi dưỡng nhân tài để đất nước hưng thịnh

- Đặt nhiệm vụ hàng đầu của quốc gia là giáo dục

và trọng dụng nhân tài

4 Củng cố: GV nhắc lại các ý chính của bài văn bia để củng cố

5 Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Viết bài số 5

2 Kỹ năng: Rèn kỹ làm văn thuyết minh

3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thực tự lập, sáng tạo, độc lập trong suy nghĩ

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Dặn trước Hs một tuần

- Lưu ý nội dung và dạng đề cho HS

- GV ghi đề bài, HS làm nghiêm túc

1.2 Phương tiện dạy học:

- SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

Trang 19

+ Quan sát: Tìm hiểu về đối tượng: màu sắc, hình dáng, kích thước, đặc điểm, tình chất + Học tập: Tìm hiểu đối tượng trong sách báo, các tài liệu, các phương tiện thông tin đại chúng+ Tham quan: Tìm hiểu đối tượng bằng cách trực tiếp ghi nhớ, trực tiếp ghi chép những số liệu+ Lựa chọn nội dung

- Khi thuyết minh về danh lam thắng cảnh thì cần chú ý các đặc điểm về lịch sử, đại lý, cảnh sắc, giá trị thẩm mỹ

4 Củng cố: Nhận xét giờ làm thu bài

5 Dặn dò: Học bài – chuẩn bị: Khái quát lịch sử Tiếng Việt

Thấy rõ lịch sử phát triển của Tiếng Việt gắn bó với LS phát triển của đất nước, dân tộc

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm quý trọng Tiếng Việt- tài sản lâu đời và quý báu của dân tộc

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS làm các bài tập trong SGK, GV nhận xét, bổ sung, kết luận

Trang 20

a Đặt vấn đề: Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt- dân tộc đa số trong đại gia đình 54 dân tộc anh

em trên đất nước Việt Nam, đồng thời là ngôn ngữ được dùng chính thức trong các lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục, TV cũng là ngôn ngữ được sử dụng để giao tiếp trong toàn XH

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động

GV: Yêu cầu HS đọc mục I.1 sgk

H: Em hiểu thế nào về nguồn gốc Tiếng

- Có nguồn gốc bản địa: Nguồn gốc và tiến

trình phát triển của TV gắn bó với nguồn gốc

và tiền trình phát triển của dân tộc Việt

Kể từ trời mở viêm bang

Sơ đầu có họ Hồng Bàng mới ra

Cháu đời Viêm Đế thứ ba

Nối dòng Hỏa Đức gọi là Đế minh

Quan phong khi giá Nam hành

Hay đâu Mai Lĩnh duyên sinh Lam Kiều

Vụ Tiên vừa nở đào yêu

Xe Loan nối gót, tơ điều kết duyên

Dòng thần sánh với người tiên

Tinh anh nhóm lại, thánh hiền nối ra

Phong làm quân trưởng nước ta

Tên là Lộc Tục, hiệu là Kinh Dương

Hóa Cơ dựng mối luân thường

Động Đình sớm kết với nàng Thần Long

Bến hoa ứng vẻ lưu hồng

Sinh con là hiệu Lạc Long trị vì(1)

- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á:

* Quan hệ họ hàng:

- TV có quan hệ với họ Môn- Khmer sau đó

tách ra Tiếng Việt Mường chung (Việt cổ) cuối

cùng tách thành tiếng Việt và Mường

VD:

- Âm tiết: hai (Việt), hal (Mường), pi (Khmer),

ba (Môn)

- Âm tiết: tay (Việt), Thay (Mường), day

(Khmer), tai (Môn)

NỘI DUNG BÁM SÁT

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS đọc các phần I 2, 3, 4 sgk và

nêu câu hỏi HS thảo luận

- Nhóm 1: Sự phát triển của Tiếng Việt ở

thời kì Bắc thuộc có điểm gì cần lưu ý?

- Nhóm 2: Sự phát triển của tiếng Việt thời

kì PK độc lập, tự chủ có gì đặc sắc?

- Nhóm 3: Sự phát triển của Tiếng Việt thời

I Tiếng Việt trong thời kì dựng nươc:

1 Nguồn gốc của Tiếng Việt:

- Có nguồn gốc bản địa

- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

+ Họ Nam Á/ Nhánh Môn- Khmer/

Nhóm Việt - Mường

+ Song tiết: tiếng Arem, tiếng Chứt, tiếng Mã Liềng, tiếng Pọng

+ Đơn tiết: tiếng Cuối, tiếng Việt – Mường chungTrong tiếng Việt Mường chung có tiếng Việt và tiếng Mường

2 Quan hệ họ hàng của Tiếng Việt:

- Tiếng Việt được xếp vào cùng họ với tiếng Môn (Mi-an- ma) và tiếng Khmer (Cam-pu-chia) được gọi chung là họ Môn- Khmer

- Tiếng Việt còn có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ Tày Thái để tạo nên họ Nam Á cổ

II Sự phát triển của tiếng Việt qua các thời kì:

1 Trong thời kì Bắc thuộc:

- Tiếng Việt phát triển trong mối quan hệ với các ngôn ngữ họ Nam Á

VD: Có những từ họ hàng với tiếng Mường: đuôi, khoáy, mống, mồm, sừng, chớp, làng, xóm

Có những từ họ hàng với ngôn ngữ Tày, Thái như: bánh, bắt, bóc, buộc, đường, ngẫm, ngợi, gạo, gà, vịt, đồng

Song tiết Đơn tiết

Trang 21

kì Pháp thuộc có điểm gì khác các thời kì

trước?

HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình

bày

GV: Nhận xét, giảng rõ

- Từ TK XI cùng với việc củng cố nhà nước

PK, Nho học được đề cao, việc học ngôn ngữ-

văn tự chữ Hán của các triều đại Vn được đẩy

mạnh, nền VC chữ Hán mang sắc thái VN

hình thành phát triển

- Người Việt đã có sáng tạo để tạo ra ngôn ngữ

riêng cho dân tộc mình

VD: Bốn dân nghiệp có cùng cao thấp

Đều kết tôi làm thánh thượng hoàng

Hay: Ta nêu ở đâu vui thú đấy

Người xưa ẩn cả lọ lâm tuyền

Đọc sách thì thông đòi nghĩa sách

Đem dân mựa nữa mất lòng dân

(Nguyễn Trãi)

Hiên sau treo sẳn cầm trăng

Hay: Thấy ai người cũ cũng đừng nhìn chi

(Nguyễn Du)

Chữ Nôm ra đời thay thế cho chữ Hán và nó

phát triển mạnh mẽ nhất là ở TK XVIII như:

Truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân

Hương, Cung oán ngâm khúc của Nguyễn Gia

Thiều, Chinh phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm là

GươngVạchVợMùa

- Có những tiếng Hán được Việt hóa đến mức ta cử tưởng nó là thuần Việt: mùi, buồng, buồm, chém, mũi, đĩa

2 Thời kì PK độc lập, tự chủ:

- Chữ hán mang sắc thái Việt Nam hình thành, một

số lượng lớn từ Hán Việt văn hóa đã du nhập vào

VN như: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, phong, hoa, tuyết, nguyệt, thiên địa, sơn hà, tài tử, giai nhân

- Người Việt dựa vào chữ Hán để sáng tạo ra chữ Nôm, tạo điều kiện cho tiếng Việt văn hóa phát triển như: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Du, Nguyễn Gia Thiều

VD: Nhiều từ gốc Hán đã được Việt hóa như:

III Sự phát triển của tiếng Việt từ sau CMT 8 đến nay:

* Cách xây dựng thuật ngữ TV:

- Mượn của tiếng Hán: chính trị, kinh tế, triết học, tư

Trang 22

GV: Yêu cầu HS đọc mục I.5 sgk

H: Cách xây dựng thuật ngữ trong tiếng

Việt?

H: Ví trí của tiếng Việt?

HS: Thảo luận, trao đổi, phát biểu

GV: Bổ sung, kết luận

Hoạt động 4

GV: Yêu cầu HS đọc mục II sgk

H: Chữ viết của tiếng Việt có lịch sử phát

triển như thế nào?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

GV: Nhận xét, kết luận

- Chữ Nôm: là một hệ thống chữ viết ghi âm,

dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hán được cấu

tạo lại để ghi TV theo nguyên tắc ghi âm tiết,

trên cơ sở cách đọc chữ Hán của người Việt

(âm Hán Việt)

- Chữ quốc ngữ có kết cấu đơn giản, sự dụng

các chữ cái La- tinh để kết nối

H: Những ưu điểm và hạn chế của chữ quốc

- Mượn (phiên âm) của tiếng Pháp và tiếng Anh: a- xít, các- bô- níc, hi- đrô, in- tơ- nét

- Dịch ý hoặc sao phỏng: đường sắt, xe lửa, máy bay, vùng trời, vùng biển, thiếu máu

* Vị trí: Đây là ngôn ngữ quốc gia chính thống

IV Chữ viết của Tiếng Việt:

- Theo truyền thuyết và dã sử: người Việt đã có một thứ chữ như “đàn nòng nọc đàn bơi”

- Thời Hùng Vương: văn tự kết nút

- Thời Bắc thuộc chữ Hán du nhập và truyền bá vào

VN, chữ Nôn ra đời, người viết tạo nên cách viết riêng

- Cuối TK XIX đến đầu TK XX thì chữ quốc ngữ xuất hiện và được phát triển thịnh hành vai trò của chữ Nôm, Hán kết thúc

- Ưu điểm của chữ QN:

+ Là loại chữ ghi âm: đọc sao viết vậy+ Chữ quốc ngữ dùng một số kí hiệu nhất định của chữ cái La tinh, bổ sung một số dấu phụ và thanh điệu tiếng Việt → đơn giản, tiện lợi, khoa học, có phạm vi giao dịch quốc tế rộng: 30% dân số TG dùng thứ chữ này

- Nhược:

+ Chưa hoàn toàn tuân theo nguyên tắc ngữ âm học, chưa đảm bảo tỉ lệ 1/1 (tức là một âm vị chỉ được ghi bằng một con chữ hoặc một chữ biểu thị bằng một âm vị

4 Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk để củng cố bài học

5 Dặn dò: Học bài- chuẩn bị bài: Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

Tiết 67

Đọc văn

HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

(Trích: Đại Việt sử kí toàn thư)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

Trang 23

1 Kiến thức: Thấy được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhưng đâm chất văn học qua nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật lịch sử Hiểu được những bài học

đạo lí quý báu mà cha ông chúng ta để lại

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản lịch sử

3 Thái độ: Cảm phục và tự hào về tài năng, đức độ của người anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn

B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản

+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

+ Sách tham khảo

2 Học sinh:

+ Chủ động tìm hiểu về tác phẩm từ các nguồn thông tin khác nhau Sưu tầm tư liệu về tác phẩm

+ Đọc kĩ tác phẩm.Xác định đặc điểm thể loại để lựa chọn con đường phân tích,tìm hiểu tác phẩm.Phân tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài

C.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là gì? Nhà nước đã làm gì để thực hiện chính sách coi trọng người hiền tài?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Thượng quốc công Tiết chế Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn không chỉ là hiền tài

mà hơn thế còn là một vị hiền tài đặc biệt, anh hùng dân tộc, một trong những danh tướng nổi tiếng toàn thế giới bởi hai lần chỉ huy quân đội nhà Trần chiến thắng quân Nguyên- Mông xâm lược

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 GV: Yêu cầu HS đọc tiêu dẫn sgk

H: Dựa vào phần tiểu dẫn, hãy khái quát

một vài nét về tác giả Ngô Sĩ Liên?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến

GV: Nhận xét, kết luận

Ngô Sĩ Liên giữ vai trò quan trọng trong việc

hình thành bộ Đại Việt Sử Kí toàn thư cả về

phương pháp biên soạn, cả về ND tác phẩm

GV: Thuyết trình, giới thiệu

Đại Việt sử kí toàn thư do Ngô Sĩ Liên vâng lời

vua Lê Thánh Tông biên soạn, dựa trên quyển

“Đại Việt sử kí” của Lê Văn Hưu và “Sử kí tục

biên” của Phan Phu Tiên (thời Lê) Đó là cuốn

sử biên niên từ thời Hồng Bàng đến 1428 Lê

Lợi lên ngôi vua Cuốn sử vừa có giá trị sử học

vừa có giá trị văn học, thể hiện mạnh mẽ tinh

thần dân tộc Đại Việt

Hoạt động 2 H: Đọc đoạn: “Tháng 6, ngày 24 sao sa

Hưng Đạo Đại Vương ốm ” em có thể rút ra

nhận xét gì về đặc điểm của sách sử biên niên

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Ngô Sĩ Liên

- Chưa rõ năm sinh, năm mất

- Quê: Chúc Lí- huyện Chương Đức nay thuộc xã Chúc Sơn- Chương Mỹ- Hà Tây

- Đỗ Tiến sĩ năm 1442

- Ông từng làm tư nghiệp Quốc Tử giám (hiệu trưởng)- một trong những nhà sử học nổi danh của nước ta thời trung đại, tiếp tục sự nghiệp làm sử của

Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên

2 Tác phẩm: “Đại Việt sử kí toàn thư”

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Nhân vật lịch sử- danh tướng anh hùng Trần Quốc Tuấn:

* Đặc điểm sách sử biên niên quan đoạn văn:

Trang 24

thời trung đại?

HS: Làm việc cá nhân, nhận xét

GV: Nhận xét, nhấn mạnh

Theo quan niệm duy tâm: có mối liên hệ thần bí

giữa con người và vũ trụ Mỗi vì sao trong thiên

hà ứng với số phận của một con người trên trần

thế Sao sa báo hiệu người sắp qua đời

H: Qua lời dặn vua Trần của vị tướng già,

em thấy ở Trần Quốc Tuấn nổi bật lên phẩm

chất gì?

HS: Thảo luận, trao đổi

GV: Nhận xét, giảng rõ

Ở đây lời dặn dò ân cần, cặn kẻ, tỉ mỉ không chỉ

thể hiện trí thông minh, uyên bác, lịch lãm vốn

kinh nghiệm dồi dào mà còn cho ta thấy được

tầm nhìn xa trông rộng, sâu sắc

H: Phẩm chất của TQT còn được thể hiện

như thế nào nữa trong đoạn văn tiếp theo?

Câu nói: “Bệ hạ hãy chém đầu tôi trước rồi

hãy hàng” nói lên phẩm chất gì của TQT?

HS: Làm việc cá nhân, phân tích

- Đó là vị quan tướng có công lao và uy tín bậc

nhất trong triều đại nhà Trần

+ Khi mất được nhà vua ban tặng tước lớn,

được ví như thượng phụ (Cha của vua), được

hưởng những quyền hạn đặc biệt, có quyền

phong tước cho người khác

+ Người rất khiêm tốn, giản dị, luôn luôn kính

cẩn giữ lễ với vua

+ Là một người rất khảng khái, là chổ dựa tinh

thần cho 2 vua lúc đất nước lâm nguy

+ Danh vọng và tài lược của ông khiến cho kẻ

thù kính sợ đến mức không giám gọi tên

+ Là tác giả soạn nhiều sách huấn luyện quân

sự, binh pháp, khích lệ tinh thần chiến đấu của

tướng sĩ dưới quyền

+ Lo lắng sâu xa cả việc sau khi chết, nên dặn

kỹ càng con cháu

GV: Bổ sung, kết luận

H: Chi tiết: “Có giặc vào cướp, khi đến lễ

đền ông, hễ tráp đựng kiếm có tiếng kêu thì

thế nào cũng thắng lớn” nói lên điều gì?

HS: Thảo luận, phát biểu

GV: Nhận xét, giải thích rõ

Trong nhận thức của dân gian Hưng Đạo

Vương TQT đã trở thành vị phúc thần, đức

thánh Trần thiêng liêng, anh linh có thể báo

trước hay phù hộ cho công cuộc chiến đấu bảo

vệ đất nước của con cháu đời sau

- Ghi chép theo trình tự thời gian năm tháng

→ đặc điểm hàng đầu của sử biên niên

- Điều đáng lưu ý hơn là mối quan hệ giữa 2 sự việc: thiên nhiên (sao sa) và con người (Hưng Đạo đại vương ốm nặng, sắp qua đời)

* Phẩm chất:

- Lòng trung quân ái quốc:

+ Lòng yêu nước+ Ý thức trách nhiệm công dân rất cao

- Đó là vị quan tướng có công lao và uy tín bậc nhất trong triều đại nhà Trần

* Qua chi tiết ấy ta thấy được: Hưng Đạo đại vương

đã được thần thành hóa trong tâm thức của dân gian

2 Những câu chuyện về Trần Quốc Toản:

Trang 25

H: Qua những câu chuyện nhỏ về TQT, tác

giả muốn làm rõ điều gì? Tai sao tác giả

không mở đầu bằng việc kể nguồn gốc lai

lịch nhân vật mà lại mở đầu bằng việc nhân

vật trước lúc đi xa?

HS: Làm việc theo nhóm, phát biểu

GV: Nhận xét, giảng rõ

* Tác dụng của lối kể: làm rõ ý định tư tưởng của người viết một cách giản dị, thuyết phục mà hấp dẫn không phải bằng những lời nhận xét suông mà bằng những dẫn chứng cụ thể trong cuộc đời nhân vật

* Tác giả mở đầu như vậy để tạo sự hấp dẫn của lời

kể, buộc người đọc phải tiếp tục tìm hiểu xem nhân vật là người như thế nào

3 Tổng kết:

Với nghệ thuật lựa chọn sự kiện, tình tiết đặc sắc, kết hợp giữa lối viết sử và viết văn, đoạn trích khắc họa đậm nét hình ảnh TQT, một nhân cách vĩ đại, bất tử trong lòng dân tộc

4 Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk để củng cố bài học

5 Dặn dò: Học bài- chuẩn bị bài đọc thêm: Thái sư Trần Thủ Độ

1 Kiến thức: Hiểu được nhân cách chính trực, chí công vô tư của nhân vật LS Trần Thủ Độ

Hiểu được phương pháp viết sử, đặc biệt là sử biên niên

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản lịch sử có nhiều giá trị văn học

3 Thái độ: Cảm phục và yêu mến một nhân cách cao đẹp

B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản

+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

+ Sách tham khảo

2 Học sinh:

+ Chủ động tìm hiểu về tác phẩm từ các nguồn thông tin khác nhau Sưu tầm tư liệu về tác phẩm

+ Đọc kĩ tác phẩm.Xác định đặc điểm thể loại để lựa chọn con đường phân tích,tìm hiểu tác phẩm.Phân tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy phân tích những nhân cách cao đẹp của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trần Thủ Độ trong quan hệ họ hàng là chú họ của Trần Thái Tông, ông chú của Trần Thánh Tông, giữ chức Thái Sư (Tể tướng- quan đầu triều, lo mọi việc chính sự) là một nhân vật LS khá đặc biệt, từng có nhiều ý kiến đánh giá khác nhau: dưới cách nhìn của triều đại nhà Lí thì TTĐ là một nhà chính trị đầy mưu mô, thủ đoạn và khá tàn nhẫn, khôn khéo, xếp đặt để đoạt ngôi vua nhà Lí cho nhà Trần Còn về phía nhà Trần, Trần Thủ độ là một trong những người có cống đầu khai sáng, xây dựng, ông rất tận tụy, trung thành giúp vua Trần giữ vững giang sơn, nghiệp bình

b Triển khai bài dạy:

Trang 26

H: Dựa vào tiểu dẫn sgk, hãy khái quát một

vài nét về Trần Thủ Độ và cho biết vị trí của

đoạn trích?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

GV: Bổ sung, kết luận

Hoạt động 2 H: Hãy cho biết Quốc mẫu, công chúa là ai?

Có quan hệ như thế nào với Trần Thủ Độ?

HS: Làm việc cá nhân, trình bày

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

H: Hãy cho biết đoạn trích có mấy phần?

Nêu các ý của mỗi phần?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

GV: Nhấn mạnh các ý của phần chính

- Đối với người hặc tội mình

- Đối với người lính giữ thềm cấm

- Đối với kẻ nhờ cậy xin chức tước

- Đối với thói kéo bè kết đảng

H: Kể về cuộc đời của Trần Thủ Độ, người

viết đã chọn 4 câu chuyện đó là những câu

chuyện nào? Qua những câu chuyện ấy em

thấy được những phẩm chất gì đáng quý của

* Đoạn trích dược trích trong Đại việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên

II Đọc hiểu văn bản:

- Quốc mẫu: từ gọi tắt của “Linh Từ Quốc Mẫu” chỉ người vợ của Trần Thủ Độ

- Công chúa: nguyên là Hoàng hậu của Vua Lý Huệ Tông, khi nhà Lý mất, bị giáng làm công chúa rồi lấy Trần Thủ Độ

* Sự kiện 1: đối với kẻ hặc tội mình:

→ CM lòng trung quân và thể hiện cách sống của một bậc trượng phu đại lượng

* Sự kiện 2: Đối với người lính giữ thềm cấm

→ ông khích lệ mọi người giữ nghiêm phép nước

* Sự kiện thứ 3: Đối với kẻ nhờ cậy xin chức tước

→ răn đe những kẻ cậy quyền, ỷ thế, xin xỏ chức tước khi không đủ tư cách đảm nhiệm

* Sự kiện 4: Đối với việc làm tướng của người anh trai

→ thể hiện thái độ chống thói gia đình trị, kéo bè kết đảng

=> Trần Thủ Độ là người biết lắng nghe sự phê bình của người khác, biết khích lệ những người ngay thẳng, dũng cảm giữ nghiêm phép nước chống lại những thói xấu

* Lối viết sử: hấp dẫn, bất ngờ, có kịch tính nhưng rất kiệm lời Cách viết như vậy giàu tính NT, giàu chất văn chương, tình cách của một nhân vật được lột tả sinh động vì thế mà tác phẩm sử kí nhưng có giá trị VHNT lớn

III Tổng kết:

Những nét đẹp trong phẩm chất và nhân cách của Trần Thủ Độ chính là nét đẹp trong nhân cách của con người Việt Nam: chính trực, chí công, vô tư trung thành, đầy bản lỉnh và đầy trí tuệ

4 Củng cố: Quan điểm của sử gia về tác dụng của sách sử?

5 Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Phương pháp thuyết minh

Tiết 69

Tập làm văn

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

Trang 27

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Hiểu rõ tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh

Nắm được một số phương pháp thuyết minh cụ thể

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng phương pháp khi viết văn

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Định hướng HS tiếp nhân bài học bằng các câu hỏi trong SGK

- HS tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ

1.2 Phương tiện dạy học:

- SGK ngữ văn 10, sách chuẩn kiến thức 10

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Khi làm văn thuyết minh nắm chắc đối tượng, sưu tầm đầy đủ số liệu chưa phải là toàn

bộ, mà để có một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh thì cần có một phương pháp thuyết minh cụ thể

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc mục I sgk

H: Yêu cầu để viết một bài văn thuyết minh

là gì?

H: Muốn viết văn bản thuyết minh thì ngoài

tri thức và nhu cầu thì còn cần điều kiện gì?

H: Cần ghi nhớ điều gì về mối quan hệ giữa

phương pháp thuyết minh và mục đích

được học những PP thuyết minh nào? Hãy

nêu và cho VD minh họa?

HS: Làm việc cá nhân, ôn lại khái niệm

- PP nêu định nghĩa và giải thích:

+ VD: Huế là một trong những trung tâm văn

hóa, nghệ thuật lớn của VN

Rắn là loại bò sát không chân

+ Tác dụng: giúp cho người đọc hiểu về đối

tượng

- PP liệt kê:

I Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh:

1 Bài văn thuyết minh cần đạt các yêu cầu sau:

- Cung cấp thông tin về đối tượng một cách trung thực, chính xác và khách quan

- Nội dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp dẫn, sinh động

- Trình tự thuyết minh phải hợp lí, khoa học, nhất quán

2 Muốn viết được văn bản thuyết minh thì ngoài tri thức và nhu cầu cần phải có những phương pháp thuyết minh phù hợp

3 Mục đích thuyết minh thường được hiện thực hóa thành bài văn thông qua phương pháp thuyết minh, các pp thuyết minh bào giờ cũng gắn liền với một mục đích thuyết minh cụ thể

II Một số phương pháp thuyết minh:

1 Ôn tập các PP thuyết minh đã học ở THCS:

a PP nêu định nghĩa, giải thích

Trang 28

+ VD: Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000:

Bao ni lông làm tắc nghẽn cống nước thải, làm

chết các sinh vật, làm ô nhiễm thực phẩm, thait

khí độc gây ung thư

+ Tác dụng: giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn

diện và có ấn tượng về ND thuyết minh

- PP nêu ví dụ:

+ VD: Đặc biệt bao ni lông màu đựng thực

phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim

loại như: chì, ca đi mi gây tác hại cho não và là

nguyên nhân gây ung thư

+ VD: Ôn dịch thuốc lá đang đe dọa sức khỏe

và tính mạng loài người còn nặng hơn cả

AIDS nếu như đánh giặc như vũ bão thì không

đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn

lá dâu

+ Tác dụng: tăng sức thuyết phục và độ tin cậy

- PP phân tích, phân loại:

+ VD:

Huế là sự kết hợp hài hòa của núi, sông và biển

Huế còn là công trình kiến trúc nổi tiếng

Huế còn nổi tiếng với những món ăn

+ Tác dụng: giúp người hiểu được từng mục của

đối tượng

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

GV: yêu cầu HS đọc các đoạn trích

H: Cho biết trong các đoạn trích nêu trên các

tác giả đã sử dụng phương pháp thuyết minh

- PP thuyết minh liệt kê, giải thích

- Mục đích: công lao tiến cử người tài giỏi cho đất nước của Trần Quốc Tuấn

- Tác dụng: đảm bảo tính chuẩn xác và tính thuyết phục

* Đoạn văn b:

- PP thuyết minh: phân tích, giải thích

- Mục đích: lí do (nguyên nhân) thay đổi bút danh của Ba- sô

- Tác dụng: Cung cấp những hiểu biết mới, bất ngờ, thú vị

* Đoạn văn c:

- PP thuyết minh: nêu số liệu và so sánh

Trang 29

H: Ngoài những phương pháp thuyết minh

nêu trên, theo em văn thuyết minh còn có PP

nào khác không?

GV: hướng dẫn, gợi ý

HS: Trao đổi, thảo luận, phát biểu

- Thuyết minh bằng cách chú thích

VD: Ba- sô là tên hiệu, Ba-sô là tên chữ

→ tác giả giải thích cho danh xưng của Ba- sô

- Thuyết minh giảng giải nguyên nhân- hệ quả:

Hoạt động 3

GV: Yêu cầu HS đọc mục III sgk

H: Căn cứ vào đâu để lựa chọn phương pháp

- PP thuyết minh: Phân tích, giải thích

- Mục đích: giúp người đọc hiểu về một loại hình nghệ thuật

- Tác dụng: cung cấp những hiểu biết mới, thú vị

3 Tìm hiểu thêm một số PP thuyết minh:

* Ghi nhớ sgk

4 Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk để củng cố bài học

5 Dặn dò: Học bài – chuẩn bị: Chuyện chức phán

1 Kiến thức: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm, thể loại: truyền kì mạn lục

Hiểu được một số nhân cách cao đẹp của Tử Văn

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu thể loại truyền kì

3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu chính nghĩa, tự hào về trí thức Việt Nam

B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản

+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

+ Sách tham khảo

Trang 30

2 Học sinh:

+ Chủ động tìm hiểu về tác phẩm từ các nguồn thông tin khác nhau Sưu tầm tư liệu về tác phẩm

+ Đọc kĩ tác phẩm.Phân tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những phẩm chất đáng quý của thái sư Trần Thủ Độ?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong CT Ngữ Văn lớp 9, chúng ta đã được làm quen với một truyện đặc sắc của Nguyễn Dữ- Chuyện người con gái Nam Xương trích từ Truyền kì mạn lục, thể hiện trong hai chủ đề của tập sách:

- Ca ngợi và cảm thông với những người phụ nữ hiền thục và bất hạnh

- ca ngợi những Nho sĩ tri thức khảng khái, chính trực vì nghĩa lớn chống gian tà

b Triển khai bài dạy:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái quát.

Thao tác 1:

- Gọi 1 HS đọc to phần tiểu dẫn sgk/ 55

- Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ?

→ HS trình bày, GV bổ sung chốt ý và cho HS

gạch sgk phần này

Thao tác 2:

- Đặc điểm tiêu biểu của thể truyền kì?

- Ngoài “ Truyền kì mạn lục” em còn biết

những tác phẩm nào thuộc về thể loại này?

→HS khái quát, GV chốt ý và cho HS xem tập

“ Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

H: Theo em, bố cục của văn bản được chia

làm mấy phần?

HS: Thảo luận, chia bố cục

GV: Nhấn mạnh

Hoạt động 2 H: Ngay từ đầu truyện, tác giả giới thiệu về

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

- Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVI, xuất

thân trong một gia đình khoa bảng thuộc huyện Thanh Miện - Hải Dương

- Ông đỗ Hương Tiến ra làm quan chưa đầy một năm thì lui về ở ẩn

2 Thể loại truyền kì: Thể văn xuôi tự sự thời

Trung đại phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ hoang đường

- Tác phẩm vừa có giá trị hiện thực, vùă có gia trị nhân đạo

3 Bố cục:

- Mở truyện: Giới thiệu nhân vật Ngô Tử Văn

- Thân truyện:

+ Tử Văn đốt đền tà+ Tử Văn gặp Bách Hộ Thôi và thổ thần+ Tử Văn bị bắt và cuộc đối chất ở minh ti trước Diêm Vương

+ Tử Văn thắng lợi trở về, nhận lời tiến cử làm phán

Trang 31

nhân vật chính như thế nào? Cách giới thiệu

có tác dụng gì?

GV: yêu cầu HS đọc đoạn đầu

HS: Làm việc cá nhân, phân tích, nhận xét

GV: Đó là cách mở truyện đậm chất truyền

thống chưa thoát xa được cách kể chuyện dân

gian

H: Vì sao Ngô Tử Văn lại đốt đền tà? Chàng

đã làm việc đó như thế nào?

HS: Thảo luận, phát biểu

GV: Nhận xét, giảng rõ

Ngô Tử Văn đã có hành động của một chính

nhân quân tử có trách nhiệm với dân, anh đã

bày tỏ thái độ chân thành, trong sạch của mình

mong được trời đồng tình ủng hộ

H: Hậu quả đầu tiên của việc đốt đền là gì?

Phân tích cử chỉ và thái độ của Tử Văn sau

khi hoàn thành xong công việc?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

GV: Nhận xét, giảng rõ

Rõ ràng ở đây tà lại đội lốt chính, ác nhân danh

thiện cao giọng giảng giải đạo đức Lúc sống thì

tham gia cướp nước ta, tên bách hộ này bị bỏ

xác ngoài sa trường, ỷ mạnh đánh đuổi thổ công

chiếm đền, lừa dối để hưởng huyết thực của

dân, bị đốt đền là đúng mà lại cho mình là

người bị hại: xảo trá, lọc lừa, tham lam hung ác

H: Cuộc gặp gỡ thứ 2 tiếp sau đó và câu

chuyện với Thổ công có tác dụng gì đến sự

phát triển của cốt truyện và nhân vật chính?

HS: Thảo luận, phát biểu

GV: Nhận xét, kết luận

Lôgic câu chuyện là: Thổ công là nạn nhân

được giúp đỡ → cảm kích → cung cấp chứng

cứ mong Tử Văn làm việc nghĩa đến cùng

H: Tinh thần, thái độ, lời nói của Tử Văn

trên đường bị quỷ sứ bắt đi ntn? Thái độ và

lời nói của tên cư sĩ chứng tỏ điều gì?

HS: Thảo luận, phát biểu ý kiến

GV: Đánh giá, góp ý

H: Kết quả xử kiện của Diêm Vương nói lên

điều gì? Việc Tử Vân được cử làm phán sợ

đền Tản Viên có ý nghĩa gì?

1 Nhân vật Ngô Tử Văn- người đốt đền tà:

- Giới thiệu trực tiếp: họ tên, quê quán

- Giới thiệu tính tình, phẩm chất bằng những từ khẳng định; khảng khái, nóng nảy, nổi tiếng ở vùng Bắc là người cương trực

- Tác dụng: định hướng cho người đọc thấy được phẩm chất ở nhân vật, rồi từ đó để người đọc theo dõi sự chứng minh của nhân vật về bản tình của mình → sự hấp dẫn, hồi hộp

* Hậu quả sau khi đốt đền:

- Hết sốt nóng đến sốt rét

- Nhân cách bị đưa ra để mắng mỏ

- Bị đe dọa

* Thái độ, cử chỉ của Tử Văn:

Cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên

→ biết rõ sự thật, tự tin vào việc làm của mình, coi thường kẻ tham lam, tàn bạo

* Tác dụng:

- Tạo nên lôgic cho câu chuyện

- Phản ánh một thực tế: thần thánh cũng tham lam đút lót → Thổ công thất bại

- Người làm việc tốt, việc nghĩa sẽ được đồng tình ủng hộ

* Lời nói, thái độ, tinh thần của Tử Văn khi bị bắt:

- Ngô Soạn là một kẻ sĩ ngay thẳng ở trần gian không nên bắt chết oan uổng

→ điềm nhiên, không khiếp sợ, không nhụt chí, tin tưởng vào hành động của mình, tin vào sự thật, biện minh rất cứng cỏi

* Thái độ và lời nói của tên cư sĩ:

- Xảo trá, gian ác → lừa gạt

- Lập lờ, không chắc chắn

→ CM khi sống y là 1 kẻ cướp nước khi chết là kẻ cướp đền→ vẫn là bản chất của một kẻ bất lương, tàn ác

* Kết quả xử kiện đã CM: Cái thiện thắng cái ác, Tử

Trang 32

H: Nội dung câu chuyện còn ngụ ý phê phán

những ai? Những vấn đề, hiện tượng gì trong

- Yếu tố kì ảo dày đặc: tạo tính hấp dẫn

- Truyện mang ND hiện thực:

+ Lai lịch nhân vật+ Câu chuyện xảy ra trong không gian, thời gian cụ thể

- Cách kể chuyện biến hóa linh hoạt mà vẫn tự nhiên, lôgic

III Tổng kết:

- Bằng một Nt kể chuyện hấp dẫn, với những yếu tố kì ảo mang ND hiện thực sâu sắc Câu chuyện thể hiện nổi bật gương người cương trực, can đảm, mạnh mẽ đấu tranh chống lại gian tà, loại trừ cái ác, đòi công lí, công bằng

4 Củng cố: Gv nhấn mạnh đặc điểm của thể loại truyền kì HS kể lại câu chuyện

5 Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

Trang 33

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đoạn văn có liên kết câu và đúng kiểu bài văn thuyết minh.

3 Thái độ: Có ý thức tự giác, sáng tạo, chủ động trong viết văn

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học.

- Hs trực tiếp phân tích văn bản, thảo luận

- GV hướng dẫn, định hướng kết quả chung

1.2 Phương tiện dạy học:

- SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Đoạn văn là gì? Cách viết một đoạn văn thuyết minh ra sao? Để biết được điều đó chúng

ta tìm hiểu bài “ Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh”

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 GV: yêu cầu HS đọc mục I sgk

H: Đoạn văn là gì?

H: So sánh đoạn văn tự sự và đoạn văn

thuyết minh?

H: Cấu trúc của một đoạn văn thuyết minh?

HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày

GV: Nhận xét, giảng rõ, kết luận

Đoạn văn có một số cách hiểu sau đây:

- Đoạn văn được dùng để chỉ sự “phân đoạn nội

dung” của văn bản Biểu hiện cụ thể của quan

niệm này thường gặp ở những câu hỏi như: “Bài

này được chia làm mấy đoạn? Mỗi đoạn nói

gì? ” Như vậy, đoạn có thể rất dài, bao gồm

nhiều phần xuống dòng nhưng cũng có thể là

một phần xuống dòng Đoạn trong trường hợp

này được quan niệm như một đơn vị có sự hoàn

chỉnh nhất định về nội dung

- Đoạn văn được hiểu là sự phân đoạn “mang

tính chất hình thức” Cách hiểu này thường gặp

I Đoạn văn thuyết minh:

1 Đoạn văn: là đơn vị cơ sở của văn bản, liền kề

với câu nhưng trực tiếp đứng trên câu, diễn đạt một nội dung nhất định, được mở đầu bằng một chổ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt đoạn (thực chất là dấu ngắt câu cuối cùng của đoạn văn)

2 So sánh đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh:

* Giống nhau:

- Đều đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn

- Đều làm rõ về một đối tượng nào đó

* Khác nhau:

- Đoạn văn tự sự là kể lại một sự việc hay một đối tượng nào đó, thường có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm tạo sự hấp dẫn

- Đoạn văn thuyết minh: chỉ giải thích, giới thiệu để cung cấp tri thức cho người đọc về sự việc hoặc đối tượng Không có yếu tố biểu cảm, miêu tả

3 Cấu trúc của đoạn văn thuyết minh:

Trang 34

trong các trường hợp: “mỗi chổ xuống dòng sẽ

cho ta một đoạn văn Muốn có đoạn văn ta phải

chấm xuống dòng ” Tuy nhiên nếu chỉ nhấn

mạnh về mặt hình thức của đoạn văn thì sẽ bị

gặp khó khăn và phiến diện cho việc giải quyết

“đoạn văn” trong TLV ở nhà trường

- Mặc dù có nhiều cách hiểu như vậy nhưng

các nhà ngôn ngữ ngữ học đã thống nhất: Đoạn

văn là môt thủ pháp tổ chức văn bản nhằm giúp

người đọc tiếp nhận nội dung một cách thuận

lợi nhất cụ thể “Đoạn văn là ”

NỘI DUNG BÁM SÁT

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS đọc mục II sgk

H: Muốn viết một đoạn văn thuyết minh

chúng ta phải thực hiện theo một trình tự

như thế nào?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

GV: Nhận xét, kết luận

Hoạt động 3 H: Xác định chủ đề của đoạn văn? Phương

pháp thuyết minh? Ý nghĩa của văn bản?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

- Câu mở đoạn: Giới thiệu khái quát

- Các câu thân đoạn: Thuyết minh cụ thể đối tượng

- Câu kết đoạn: Khẳng định về đối tượng

II Viết đoạn văn thuyết minh:

1 Bước 1: Xác định đối tượng cần thuyết minh

3 Bước 3: viết từng đoan theo dàn ý

4 Bước 4: Lắp rắp các đoạn thành bài văn, kiểm tra, sửa chữa và bổ sung

III Tìm hiểu đoạn văn: sgk

- Đây là đoạn văn thuyết minh về nghịch lý giữa thời gian và tốc độ

- Phương pháp thuyết minh: giải thích, so sánh và nêu số liệu

- Ý nghĩa của văn bản: khuyên chúng ta hãy tận dụng thời gian làm việc để có năng suất và hiệu quả, nếu cứ lười biếng rong chơi thì sẽ bị lão hóa với tốc

độ khủng khiếp của ánh sáng

* Ghi nhớ: Sgk

IV Luyện tập:

4 Củng cố: GV gọi HS đọc lại ghi nhớ để củng cố bài học

5 Dặn dò: Học bài- chuẩn bị trả bài số 5- làm bài số 6 ở nhà

1 Kiến thức: Rút ra được những ưu và nhược điểm ở bài làm văn của mình

Vận dụng các kiến thức về văn thuyết minh để thuyết minh về một tác phẩm văn học qua bài viết số 6

Trang 35

2 Kỹ năng: Rốn kỹ năng làm văn thuyết minh.

3 Thỏi độ: Cú ý thức tự giỏc, độc lập, chủ động, sỏng tạo trong quỏ trỡnh làm văn

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giỏo viờn:

1.1 Dự kiến biện phỏp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Dặn trước Hs một tuần

- Lưu ý nội dung và dạng đề cho HS

- GV ghi đề bài, HS làm nghiờm tỳc

1.2 Phương tiện dạy học:

- SGK, sỏch chuẩn kiến thức ngữ văn 10

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ trả bài

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Giới thiệu bài trực tiếp

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1

GV: Hướng dẫn HS phõn tớch đề

- Thể loại: Văn thuyết minh

- Nội dung: Danh lam thắng cảnh

GV: Ra đề- Hướng dẫn HS về nhà viết bài-

nờu thời hạn nộp bài

- Thuyết minh được về đối tượng

- Bố cục bài văn đó được định hỡnh rừ ràng

b Nhược điểm:

- Diễn đạt chưa thoỏt ý

- Sắp xếp ý chưa thật sự khoa học và lụgic

- Một số HS thuyết minh thiếu chớnh xỏc

- Phương phỏp thuyết minh chưa định hỡnh rừ

II Ra đề bài viết số 6: (Làm ở nhà)

Em hóy thuyết minh những chiến thắng của nghĩa quõn Lam Sơn được Nguyễn Trói nờu trong “Đại cỏo bỡnh Ngụ”.

* Yêu cầu:

+ Thuyết minh dựa theo văn bản Đại cáo bình Ngô;+ Lập luận chặt chẽ, chính xác và hấp dẫn về những chiến thắng hào hùng của nghĩa quân Lam Sơn;

+ Qua bài viết, ngời đọc thấy đợc khái quát công cuộc giải phóng đất nớc của nghĩa quân Lam Sơn nói riêng

và của dân tộc ta ở thế kỉ XV nói chung

4 Củng cố: Phỏt bài- vào điểm

5 Dặn dũ: Chuẩn bị bài: Những yờu cầu sử dụng tiếng Việt

Trang 36

1 Kiến thức: Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt trên các p/diện: phát âm, chữ viết, dùng

từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và p/c chức năng ngôn ngữ

Vận dụng những yêu cầu đó vào việc nói, viết chuẩn mực và có hiệu quả

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng tiếng Việt

3 Thái độ: Có ý thức tự giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS làm các bài tập trong SGK, GV nhận xét, bổ sung, kết luận

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của LS phát triển tiếng Việt?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Tiếng Việt là ngôn ngữ chung của dân tộc tuy nhiên tuỳ theo vùng miền và thói quen sử dụng của mỗi người mà nó có những điểm không đứng với chuẩn mực của tiếng Việt Vì thế để phục vụ cho việc nói và viết đúng chuẩn nên hôm nay ta tìm hiểu bài những yêu cầu sử dụng tiếng Việt

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 GV: Yêu cầu HS tìm hiểu mục I.1 sgk

H: Những câu trong mục a mắc lỗi gì? Cho

biết cách sửa?

H: Xác định các từ ngữ địa phương trong

đoạn hội thoại ở mục b và tìm các từ ngữ

toàn dân tương ứng với các từ ngữ địa

- Câu 1: dùng sai cặp phụ âm cuối c/t trong tiếng

“giặc”, sửa lại: Không giặt quần áo ở đây

- Câu 2: dùng sai cặp phụ âm đầu d/r trong tiếng

“dáo”, sửa lại: khi sân trường khô ráo

- Cặp thanh điệu hỏi/ngã trong các tiếng “lẽ, đỗi”, sửa lại: lẻ, đổi

b

- Từ ngữ địa phương: dưng mờ, bẩu, mờ

- Từ ngữ toàn dân tương ứng: dưng mờ = nhưng mà, bẩu = bảo, mờ = mà

Trang 37

HS: Trao đổi, thảo luận và trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu mục I.3 sgk

H: Hãy phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp

trong các câu đã cho?

H: Xác định những câu đúng trong các câu

đã cho?

H: Sắp xếp các câu đã cho để tạo thành

một đoạn văn có liên kết?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Trao đổi, thảo luận, trả lời

GV: Yêu cầu HS đọc mục I.4 sgk

H: Chữa lối dùng từ không đúng phong

cách trong các câu đã cho?

H: Hãy phân tích giá trị biểu cảm của 2 từ

“đứng” và “quỳ” trong câu 1?

H: Phân tích hiệu quả biểu đạt của ẩn dụ

- Câu 3: Số người mắc bệnh và chết vì bệnh truyền nhiễm đã giảm dần

- Câu 4: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt mà

sẽ được điều trị bằng những thứ thuốc đặc hiệu

- Câu 5: Anh ấy có một nhược điểm (dùng yếu điểm

- Câu 2: “hết sức” là cụm từ thường được dùng trong khẩu ngữ, không được dùng trong PCNN chính luận, phải thay bằng từ “rất” hoặc “vô cùng”

b

- Những từ ngữ thuộc p/c ngôn ngữ nói:

+ Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con+ Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có

+ Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, dám có nói gian, quả, về làng về nước, chả àm gì nên ăn

- Các từ ngữ trên không thể dùng trong một lá đơn đề nghị, dù mục đích lời nói của Chí phèo là khẩn cầu giống mục đích của một lá đơn đề nghị Đơn đề nghị

là thuộc P/C NN hành chính nên từ ngữ và cách diễn đạt phải mang tính quy ước XH

VD: Con có dám nói gian thì trời tru đất diệt: ngôn ngữ nói

Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên là đúng sự thật: ngôn ngữ hành chính

* Ghi nhớ: sgk

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả cao:

1 Trong câu tục ngữ, 2 từ “đứng và quỳ” được dùng với nghĩa chuyển Hai từ ngữ đó không miêu tả tư thế

cụ thể của con người mà đã chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ, tức là được dùng với nghĩa bóng

để nói tới “nhân cách và phẩm giá” làm người Như

vậy, chết đứng là cái chết hiên ngang của người sống

có lí tưởng, sống quỳ là cái sống hèn hạ của kẻ không

Trang 38

trong câu 2?

H: Phân tích giá trị nghệ thuật của phép

điệp, phép đối và nhịp điệu trong đoạn

→ 2 từ “đứng và quỳ” vừa có tính chất tạo hình, vừa

có giá trị biểu cảm cao nhờ người viết sử dụng theo nghĩa chuyển

2 Các cụm từ: chiếc nôi xanh, máy điều hòa khí hậu

đều là những cách gọi tên khác nhau để chỉ cây cối nhưng đây là những cụm từ miêu tả có tính hình tượng

và coa giá trị biểu cảm

3 Đoạn văn s/dụng phép đối và phép điệp: Ai có súng dùng súng/ Ai có gươm dùng gươm , đồng thời phép đối ấy cũng góp phần tạo nên tình nhịp điệu phù hợp với không khí khẩn trương của văn bản “Lời kêu gọi”

* Ghi nhớ: sgk

III Luyện tập: Bài tập 1,2 sgk

4 Củng cố: GV gọi HS nhắc lại những yêu cầu cơ bản khi sử dụng tiếng Việt

5 Dặn dò: Học bài- làm bài tập- chuẩn bị bài “Tóm tắt văn bản thuyết minh”

1 Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh

Biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh, luyện tập

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tóm tắt văn bản thuyết minh

3 Thái độ: Có ý thức chủ động, sáng tạo, độc lập trong quá trình làm văn

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:

- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày những chuẩn mực về yêu cầu sử dụng tiếng Việt

3 Giới thiệu bài mới

a Đặt vấn đề: Trong thực tế do điều kiện thời gian không phải lúc nào chúng ta cũng có thời gian đọc nguyên văn văn bản TM cho người khác nghe mà đôi khi phải tóm tắt sao cho gọn và đủ ý để người đọc có thể nắm bắt được những thông tin chính về đối tượng Tóm tắt VBTM vừa là đòi hỏi của cuốc sống vừa là một kĩ năng làm văn

b Triển khai bài dạy:

Trang 39

Hoạt động 1 H: Đọc mục I (sgk) và cho biết mục đích,

yêu cầu khi tóm tắt văn bản thuyết minh?

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

GV: Nhận xét, kết luận

Trong thực tế thì không phải lúc nào chúng ta

cũng có thể đọc nguyên văn một văn bản nào

đó cho người khác nghe mà đôi lúc ta cần

khái quát những thông tin chính để cho người

nghe nắm bắt chính xác, nhanh chóng, đầy

đủ, muốn vậy thì cần tóm tắt

Hoạt động 2

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản “nhà

sàn”

H: Văn bản thuyết minh về đối tượng nào?

Đại ý của văn bản?

HS: Đọc văn bản, làm việc cá nhân, phân tích

H: Từ việc tìm hiểu văn bản, hãy cho biết

các bước tóm tắt văn bản thuyết minh?

HS: Dựa vào văn bản “nhà sàn” để nêu các

bước tóm tắt văn bản thuyết minh

I.Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh:

* Mục đích: Hiểu và ghi nhớ những nội dung cơ bản của bài văn hoặc giới thiệu với người khác về đối tượng thuyết minh của văn bản đó

* Yêu cầu: chính xác, ngắn gọn, trung thành với văn bản gốc

II Cách tóm tắt văn bản thuyết minh:

1 Văn bản thuyết minh: Nhà sàn

* Đối tượng thuyết minh:

Nhà sàn: là kiểu công trình kiến trúc dùng để ở của người dân miền núi

* Đại ý: giới thiệu: nguồn gốc, kiến trúc, giá trị sử dụng của nhà sàn

* Văn bản có thể chia làm 3 phần:

- Phần 1: Định nghĩa và nêu mục đích sử dụng nhà sàn

- Phần 2: thuyết minh nguồn gốc, cấu tạo và công dụng của nhà sàn

- Phần 3: Khẳng định giá trị thẫm mỹ của nhà sàn

2 Cách tóm tắt văn bản thuyết minh:

- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh

- Bước 2: Đọc kỹ văn bản gốc để nắm được định nghĩa, số liệu, tư liệu, nhận định, đánh giá về đối tượng thuyết minh

- Bước 3: Dùng lời văn của mình để viết văn bản tóm tắt

- Bước 4: kiểm tra, sửa chữa, bổ sung văn bản

III Luyện tập:

Bài tập: 1,2 (sgk)

4 Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ để củng cố bài học

5 Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: “Hồi trống Cổ Thành” Soạn 3 câu đầu

Ngµy so¹n :9-3-2011

Tiết 77

Đọc văn

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH (Trích: Tam quốc diễn nghĩa- La Quán Trung)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Hiểu được tính cách cương trực đến nóng nảy- một biểu hiện của lòng trung nghĩa của Trương Phi cũng như tình cảm keo sơn kết nghĩa giữa 3 anh em kết nghĩa vườn đào

Cảm nhận được không khí chiến trận vốn là đặc điểm của Tam quốc diễn nghĩa

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu tiểu thuyết lịch sử

Trang 40

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức biết trân trọng biết đánh giá những phẩm chất tốt của con người song phải biết phê bình những mặt chưa tốt.

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1.Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS đọc bài tại lớp và luyện tập cách thức tóm tắt các ý chính

- Đặt câu hỏi gợi mở , tái hiện và tư duy tổng hợp

1.2.Phương tiện dạy học:

- SGK và tài liệu chuẩn kiến thức 10

- Tư liệu tham khảo

- Thiết kế bài giảng

2.Học sinh:

- Chủ động tìm hiểu về bài học

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy phân tích nét tính cách của Ngô Tử Văn qua nội dung tác phẩm ?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Khi nhắc đến tiểu thuyết chương hồi TQ, chúng ta không thể không nhắc đến tácthuỷ chung của ba anh em Lưu, Quan, Trương Hôm nay thầy trò ta tìm hiểu đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành”

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn

H: Hãy khái quát những nét cơ bản về tác

giả La Quán Trung?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

GV: Nhận xét, nhấn mạnh

Theo sách vở của những người cùng thời cho

biết: LQT là người có nguyện vọng phò vua

giúp nước nhưng bất đắc chí, bôn tẩu phiêu

bạt khắp nơi, tính tình cô độc lẻ loi

Nhưng có tài liệu cho rằng: ông từng làm

mưu sĩ của Trương Sĩ Thành, một ngươig

khởi nghĩa chống Nguyên- khi Minh Thái Tổ

thống nhất TQ ông chuyển sang biên soạn dã

phân tranh nhau triền miên, phức tạp để rồi

cuối cùng thống nhất dưới triều nhà Tấn Ba

nước đó là:

- Bắc Ngụy: cầm đầu là Tào Tháo, Tào Phu

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: La Quán Trung (1330- 1400)

* Là nhà văn TQ, tên La Bản, tự Quán Trung, hiệu Hồ Hải Tản Nhân Người Thái Nguyên- Sơn Tây Sống vào cuối Nguyên đầu Minh

* La Quán Trung xuất thân trong một gia đình quý tộc

* La Quán Trung sáng tác nhiều vì thế với các tp của mình ông đã trở thành người mở đường cho tiểu thuyết LS sau này

2 Tác phẩm:

a Nguồn gốc và quá trình hình thành tp:

- LQT căn cứ vào LS và các truyện kể dân gian, kịch dân gian để s/tạo ra tiểu thuyết hùng vĩ: Tam quốc diễn nghĩa gồm có 240 hồi

- Đến đời Thanh, Mao Tôn Cương chỉnh lí, viết lại lời bình thành 120 hồi và lưu truyền đến ngày hôm nay

+ Nguyện vọng hòa bình, thống nhất, ổn định và tác giả thể hiện rõ tư tưởng: Ủng Lưu phản Tào, đế Thục

Ngày đăng: 26/06/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các loại văn bản: - giao ná van 10 - theo chuẩn- dầy dủ - t2
Sơ đồ c ác loại văn bản: (Trang 78)
Bảng so sánh. - giao ná van 10 - theo chuẩn- dầy dủ - t2
Bảng so sánh (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w