1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giao trinh MD03 chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu

94 931 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình mô đun “Chuẩn bị thức ăn nước uống” là một trong sáu giáotrình mô đun của bộ giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Chăn nuôi cừu,gồm bốn bài: Bài 1: Xác định một số loạ

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHUẨN BỊ THỨC ĂN

NUỚC UỐNG

MÃ SỐ: MĐ03 NGHỀ: CHĂN NUÔI CỪU

Trình độ sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ03

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề chăn nuôi cừu đã được hình thành và phát triển ở nước ta hàng trămnăm nay chủ yếu ở Ninh Thuận, Bình Thuận nhưng dừng ở mức độ tự phát,chăn nuôi nhỏ lẻ và nuôi theo kinh nghiệm Trong những năm gần đây, ngànhchăn nuôi cừu đang được nhân rộng phát triển ở nhiều địa phương khác trong

cả nước như Đắc Lắc, Hà Nội, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng

Ninh, Lào Cai,… Cho nên những người tham gia hoạt động chăn nuôi cừu phảiđược đào tạo đầy đủ về kiến thức, kỹ năng và thái độ Đây cũng là chủ trươngcủa Nhà nước ta về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Thủtướng chính phủ đã phê duyệt ngày 27/11/2009 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg

Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc được Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chương trình dạy nghề và biênsoạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Chăn nuôi cừu”

Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Chăn nuôi cừu” được xây

dựng trên cơ sở phân tích nghề theo phương pháp DACUM Chương trình dạynghề được kết cấu thành sáu chương trình mô đun và sắp xếp theo lô-gíc hànhnghề nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề

để thực hiện được các công việc chăn nuôi cừu Mỗi mô đun gồm nhiều bài,mỗi bài là một công việc và các bước công việc liên quan chặt chẽ với nhau.Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Chăn nuôi cừu” được biên soạn dựatrên chương trình dạy nghề trên Mỗi chương trình mô đun có một giáo trình

mô đun tương ứng

Giáo trình mô đun “Chuẩn bị thức ăn nước uống” là một trong sáu giáotrình mô đun của bộ giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Chăn nuôi cừu,gồm bốn bài:

Bài 1: Xác định một số loại thức ăn cho cừu

Bài 2: Chế biến thức ăn

Bài 3: Dự trữ và bảo quản thức ăn

Bài 4: Chuẩn bị nước uống

Trong quá trình biên soạn, các tác giả có sự cố gắng cao nhất để đảm bảophù hợp cho đào tạo nghề Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận đượcnhiều ý kiến đóng góp quí báu của các chuyên gia Tập thể các tác giả mongmuốn tiếp tục nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lýgiáo dục và các bạn đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn./

Tham gia biên soạn

1 Đặng Thị Diệu Chủ biên

2 Phạm Văn Dũng Thành viên

Trang 4

3 Nguyễn Thị Nhung Thành viên

Trang 5

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ THỨC ĂN NƯỚC UỐNG

Mã mô đun: MĐ03 Giới thiệu mô đun:

Mô đun Chuẩn bị thức ăn nước uống là mô đun cơ sở trong chương trìnhdạy nghề trình độ sơ cấp nghề Chăn nuôi cừu Học xong mô đun này người họcđược trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để thực hiện được các công việc:

Nêu được đặc điểm, thành phần giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn sửdụng trong chăn nuôi cừu;Thực hiện được qui trình chế biến và bảo quản cácloại thức ăn cho cừu; Xác định được vài trò của thức ăn và nước uống trongchăn nuôi cừu

Nội dung giáo trình mô đun gồm bốn bài:

Bài 1: Xác định một số loại thức ăn cho cừu

Bài 2: Chế biến thức ăn

Bài 3: Dự trữ và bảo quản thức ăn

Bài 4: Chuẩn bị nước uống

Thời gian để giảng dạy mô đun: 72 giờ, trong đó lý thuyết: 12 giờ, thựchành: 52 giờ, kiểm tra định kỳ: 4 giờ, kiểm tra kết thúc mô đun: 4 giờ

Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành được xây dựng trên cơsở nội dung cơ bản của các bài học lý thuyết Các bài học trong mô đun được sửdụng phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, trong đó thờilượng cho các bài thực hành được bố trí 75 – 85 % Để học tốt mô đun ngườihọc cần chú ý thực hiện các nội dung sau:

Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong mô đun, chúý những bài thực hành là cơ sở quan t hình thành kỹ năng nghề cho người học Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp vàđảm bảo an toàn cho người, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm bảo vệ sứckhỏe cho cộng đồng

Phương pháp đánh giá kết quả học tập mô đun được thực hiện theo Quychế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, banhành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Trang 6

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 4

LỜI GIỚI THIỆU 5

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ THỨC ĂN NƯỚC UỐNG 6

Bài 1: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO CỪU 9

A Nội dung: 9

1 Xác định thức ăn thô xanh 9

1.1 Cây cỏ tự nhiên 9

1.2 Các loại cỏ trồng 12

1.3 Các loại rau, bèo 21

1.4 Các loại cây thức ăn khác 25

2 Xác định thức ăn củ quả 28

2.1 Các loại bầu bí 28

2.2 Các loại củ quả 29

2.3 Các loại trái cây 30

2.4 Củ khoai lang 30

2.5 Củ sắn( củ khoai mì) 31

3 Xác định thức ăn thô khô 32

3.1 Cỏ khô: 32

3.2 Rơm khô 33

4 Xác định thức ăn tinh 33

4.1 Cám gạo 33

4.2 Ngô (Bắp) 34

4.3 Bột khoai mì 35

4.4 Thức ăn hỗn hợp: 37

5 Xác định các loại phụ phẩm 37

5.1.Thân lá cây lạc (cây đậu phộng) 37

5.2 Khô dầu 38

5.3 Rỉ mật 38

5.4 Bã bia 39

5.5 Thân cây ngô 40

5.6 Ngọn mía 41

5.7 Phụ phẩm dứa 41

5.8 Phụ phẩm nghề trồng táo 42

6 Thức ăn bổ sung 42

6.1 Thức ăn bổ sung protein 42

6.2 Các thức ăn bổ sung khoáng, vitamin 46

B Câu hỏi và bài tập thực hành 48

C Ghi nhớ: 49

Bài 2: CHẾ BIẾN THỨC ĂN 50

1 Chế biến thức ăn thô xanh, củ quả 50

2 Chế biến thức ăn hạt 50

Trang 7

2.1 Rang, hấp 50

2.2 Xay, nghiền 51

2.3 Ủ mầm 51

2.4 Ủ men thức ăn tinh 52

3 Chế biến rơm khô 53

3.1 Ủ rơm với urê 53

3.2 Kiềm hóa rơm 56

4 Chế biến tảng đá liếm 57

4.1.Nguyên liệu 57

4.2 Chuẩn bị dụng cụ chế biến 57

4.3 Xác định công thức 58

4.4.Thực hiện trộn phối hợp 58

5 Chế biến bánh dinh dưỡng 59

5.1 Chuẩn bị dụng cụ nguyên vật liêu 59

5.2 Thực hiện 59

6 Chế biến thức ăn viên hỗn hợp 60

B Câu hỏi và bài tập thực hành 61

Bài 3: DỰ TRỮ VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN 62

1 Dự trữ thức ăn xanh bằng cách ủ chua 62

2 Phơi và bảo quản cỏ khô 63

3 Phơi và bảo quản rơm 65

4 Dự trữ và bảo quản thức ăn khác 66

Bài 4: CHUẨN BỊ NƯỚC UỐNG 69

1 Vai trò của nước uống 69

2 Xác định các nguồn nước uống 69

3 Xác định nhu cầu nước cho các loại cừu 71

I Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: 73

II Mục tiêu: 73

III Nội dung chính của mô đun: 73

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 74

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 80

5.1 Bài 1: Một số loại thức ăn cho cừu 80

5.2 Bài 2: Chế biến thức ăn cho cừu 80

5.3 Bài 3: Dự trử và bảo quản thức ăn cho cừu 80

5.4 Bài 4: Chuẩn bị nước uống cho cừu 81

VI Tài liệu tham khảo 82

BÀI ĐỌC THÊM 83

Bài 1: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO CỪU

Mục tiêu:

Trang 8

- Mô tả nguồn gốc, đặc điểm, thành phần dinh dưỡng, cách lựa chọn thức

ăn phù hợp sử dụng trong chăn nuôi cừu

- Lựa chọn, sử dụng các loại thức ăn phù hợp với các loại cừu

A Nội dung:

1 Xác định thức ăn thô xanh

Thức ăn thô xanh sử dụng cho cừu bao gồm các loại cỏ tự nhiên, cỏ trồng,một số loại rau và cây thức ăn khác

1.1 Cây cỏ tự nhiên

1.1.1 Cỏ tự nhiên:

Là hỗn hợp cỏ mọc hoang giã trong tự nhiên bao gồm các loại cỏ hoà

thảo như cỏ gà, cỏ chín, cỏ ống, cỏ mật, cỏ họ đậu

Thành phần và chất lượng của cỏ phụ thuộc vào: thời mùa vụ thu cắt,giống cỏ trồng, cấu trúc địa chất của đất trồng

Cỏ tự nhiên có thể dùng để chăn thả hoặc cắt về cho ăn tại chuồng đềutốt

Hình 3.1.1 Cừu sử dụng đồng cỏ tự nhiên

Chú ý:

- Khi sử dụng nguồn thức ăn là cỏ tự nhiên cắt về phải được rửa sạch loạibỏ các phần hư hỏng

Trang 9

- Cần phải theo dõi, kiểm soát các chất độc hại như chất thải từ nhà máy,thuốc trừ sâu, thuốc cỏ.

- Nếu sử dụng cỏ tự nhiên non xanh nhiều thường bị thiếu hụt khoángphốt pho và thiếu chất xơ vì vậy cần bổ sung rơm khô và một số thức ăn giàubột đường

Bảng thành phần hóa học của cỏ tự nhiên

Thành phần dinh

dưỡng

Trong 1 kg cỏ tươi Trong 1kg chất khô

1.1.2 Một số cây lá

Đặc điểm cừu có khả năng tận dụng được nhiều loại cây nhưng khi chăn thả trên các bãi chăn thì cừu thường tìm kiếm các loại cây lá ưa thích

Những loại lá cây cừu thích ăn như:

+ Cây so đũa,

+ Dây sắn dây,

+ Cây trinh nữ,

+ Một số lá cây rừng khác

Trang 10

Hình 3.1.2 Cừu đang ăn các cây lá tự nhiên

* Cây so đũa

- Cây so đũa là cây họ đậu mọc

nhiều trong tự nhiên có khả năng

thích nghi lớn, chịu hạn tốt, giá trị

dinh dưỡng cao

- Hàm lượng protein thô cao hơn

các loại cây cỏ khác chiếmkhoảng

21,9% trong 1 kg chất khô

- Cách sử dụng:

Cây so đũa có thể sử dụng

cho cừu ăn tươi hoặc ủ chua cùng

với các loại thức ăn khác hoặc có

thể thu về phơi khô, tán bột phốihợp

*Giây sắn dại

Sắn dây là cây họ đậu có khoảng 20 giống mọc tại những vùng núi râmmát dọc theo đường lộ

Là một loại cây dây leo, rễ (củ) to dài sống nhiều năm

Trang 11

lá nhọn, gần cuống hình tròn, hai

mặt đều có lông mềm, ngắn màu

trắng, mặt sau mọc dày hơn, phần

lá hai bên nhỏ hơn, hình bầu dục

dẹt hay hình bầu dục củ ấu dẹt,

dài 7 – 18 cm, rộng 5 – 13 cm

Thân có thể dài trên 10m,

có lông thô màu nâu vàng

Cừu rất thích ăn dây, lá sắn

chúng ta cũng có thể thu cắt về

cho ăn cùng với các loại thức ăn

1.2 Các loại cỏ trồng

Chăn nuôi cừu hiện nay chủ yếu là chăn thả dựa vào đồng cỏ tự nhiên,việc cung cấp đủ thức ăn thô xanh cho cừu là rất quan trọng vì nó ảnh hưởngđến năng suất và hiệu quả chăn nuôi cừu

Đã có một số hộ chăn nuôi cừu trồng cỏ nhưng mức độ thâm canh thấpnên năng suất cỏ không cao Vì thế, thường thiếu hụt thức ăn xanh nhất là vàomùa khô

Khi cừu được nuôi dưỡng tốt, cho ăn đầy đủ cỏ xanh sẽ giúp cừu sinhtrưởng tốt hơn và nâng cao khả năng sinh sản, khả năng cho thịt

Muốn tăng đàn nhanh người chăn nuôi cần quan tâm hơn đến việc trồngcỏ thâm canh để chủ động nguồn thức ăn xanh

Áp dụng các biện pháp về giống và kỹ thuật thâm canh, sẽ đem lại nhữnghiệu quả sau:

- Chủ động được nguồn thức ăn thô xanh đầy đủ và ổn định

- Tránh được các chất độc, vật lạ khi cắt cỏ tự nhiên

- Giảm công lao động so với cắt cỏ tự nhiên

- Có thể chủ động tăng qui mô đàn cừu

Có thể trồng một số loại cỏ sau cho cừu ăn

1.2.1 Cỏ voi

Trang 12

Nguồn gốc: Cỏ voi có nguồn gốc ở Nam Phi, phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt đới trên thế giới

Là loại cỏ lâu năm, thân đứng có thể cao từ 4 - 6m, nhiều đốt, những đốtgần gốc thường ra rễ hình thành cả thân ngầm phát triển trong đất

Lá hình dải, mũi nhọn, nhẵn, bẹ lá dẹt ngắn và mềm, có khi dài 6cm rộng2cm

Hoa hình chùy màu vàng nhạt

Rễ phát triển mạnh, ăn sâu có khi tới 2m

Có thể trồng Cỏ voi ở những vùng đất chua hay hơi kiềm nhưng khôngmặn

Cỏ voi ưa đất ẩm, pH = 6 -7, đất không bùn, úng, không chịu hạn, nếu bịhạn thì phát triển chậm, lá ngắn Biên độ nhiệt từ 18 - 32oC là nhiệt độ thíchhợp để trồng cỏ voi

Cỏ voi có năng suất cao từ 100 – 300 tấn/ha/năm nếu thâm canh tốt năngsuất có thể lên tới 500 tấn/ha/năm

Hình 3.1.5 Cỏ voiThành phần dinh dưỡng: Trồng cỏ voi cần thu hoạch đúng thời điểm để

có hàm lượng các chất dinh dưỡng tốt nhất sử dụng cho chăn nuôi cừu

Thành phần dinh dưỡng cỏ voi trong 1 kg cỏ tươi và 1kg vật chất khônhư sau:

Thành phần dinh dưỡng Trong 1 kg

cỏ tươi

Trong 1kg chất

khô

Trang 13

Cỏ VA06 vừa có thể làm thức ăn tươi, làm thức ăn ủ chua, thức ăn phơi

khô hoặc làm bột cỏ khô dùng để nuôi cừu mà không cần cho thêm thức ăn tinh

vẫn đảm bảo vật nuôi phát triển bình thường

Hiệu quả kinh tế khi trồng cỏ VA06 về chăn nuôi hơn hẳn các loại cỏ Cỏ VA06 chịu rét, chịu hạn Có bộ rễ phát triển cực mạnh dài tới 3m, dài nhất

khác-5m, mọc tập trung

Đường kính thân 2-3cm, lớn nhất 4cm

Cỏ VA06 có thể trồng được ở hầu hết các loại đất, kể cả đất cát sỏi, đất mặnkiềm nhẹ, chịu được độ pH 4,5 Trên đất khô hạn, đất đọng nước, đất dốc

Trang 14

Hình 3.1.6 Cỏ VA06 thời điểm thu hoạch

1.2.3 Cỏ Sả (cỏ Ghi nê)

Cỏ Sả có nguồn gốc ở châu Phi nhiệt đới và phân bố rộng rãi ở các nướcnhiệt đới là một trong những loại cỏ tốt ở Việt Nam

Cỏ Sả là loại cỏ lâu năm,

cao khoảng 0,6 - 1,2 m, không

có thân, chỉ sinh nhánh và tạo

thành bụi

Bẹ lá mọc quanh gốc có

màu tím, cả bẹ và lá đều có

lông nhỏ và trắng

Những lá ở phía trên

ngắn, khả năng chống chịu hạn

Trang 15

Bảng thành phần dinh dưỡng cỏ Sả

35 ngày sau lại được thu cắt lứa tiếp theo Khi cắt, cần cắt để gốc cao cách mặtđất chừng 5-7 cm

Cỏ này trồng một lần thu hoạch được 3-4 năm nếu chăm sóc tốt

Trang 16

Thành phần dinh dưỡng cỏ Paspalum:

- Vật chất khô chiếm khỏng khoảng 19%

- Trong chất khô Protein thô chiếm 9%

Đặc điểm: Là giống cỏ lâu năm, thuộc họ hòa thảo

Thân bò, rễ chùm, thân và lá dài mềm có lông mịn

Cây cao 1,2 - 1,5m Cỏ có khả năng chịu hạn

Năng suất cỏ đạt 60 - 90 tấn/ha/năm có thể thu cắt từ 7 - 9 lứa/năm Đây là giống cỏ chủ lực cho việc trồng để thu cắt phơi khô làm thức ăn.Hàm lượng chất dinh dưỡng: vật chất khô: 32 - 35%, protein thô 9 -10%, xơ thô: 27 - 29% vật chất khô

Hình: 3.1.9 Cỏ Zuri thâm canh

Trang 17

Lá dài, hình nhọn và bầu ở phần gốc, bẹ lá dài, phiến lá ngắn và có nhiềulông,

Hoa hình chùy dài 8-20 cm, thẳng đứng gồm 8-20 bông dài 5-10 cm Cỏ Pangola ưa khí hậu nóng ẩm Nhiệt độ thích hợp trong khoảng 30-

35oC, không chịu được nhiệt độ dưới 8oC Phát triển rất mạnh ở chỗ đất bùnlầy, chịu được ngập nước, không chịu được khô hạn

Loại cỏ này thường xuất hiện ở các bờ sông, suối nơi có nguồn nước.Chịu được đất mặn, đất phèn, độ pH thích hợp từ 6-8,

Năng suất của cỏ lông Para khoảng 70 - 80 tấn/ha/năm

Trang 18

Cỏ Stylo có nhiều loài khác nhau

Lá chẻ ba, có lông mềm, lá dài 2-3cm, rộng 5-10mm

Hoa hình chuông không có cuống và mọc sát nhau Mỗi chùm có 5-9hoa

Quả đậu không có cuống, gồm 7-8 hạt, hạt có vỏ cứng màu xám

Cỏ Stylo có khả năng thích nghi lớn Với lượng mưa lớn 2500mm/nămcây sinh trưởng tốt Tuy vây, ở những vùng lượng mưa chỉ 650mm và mùa khôkéo dài, cây chịu đựng được tuy sinh trưởng kém Cỏ Stylo phát triển được trênnhiều loại đất kể cả đất xấu và đất chua

Hình 3.1.11 Cỏ StyloNăng suất: Năng suất của cỏ biến động nhiều, năng suất chất xanh

Trang 19

Sau khi trồng 4 - 5 tháng có thể thu cắt lứa đầu, các lứa tiếp theo khoảng

70 - 80 ngày vào mùa mưa và 130 - 150 ngày vào mùa khô

Những năm đầu nên hạn chế số lần cắt và các năm về sau tăng lên Cóthể dùng trồng kết hợp với một số giống cỏ khác trên đồng cỏ

Khi bắt đầu cần tập ăn cho cừu làm quen với cỏ Stylo, cho ăn hỗn hợpvới một số cây cỏ khác

1.2.8 Cây đậu Flemingia macrophilla

Tên thường gọi là đậu Sơn Tây hay đậu Công

Nguồn gốc: là cây có nguồn gốc Châu Á, nhập vào nước ta từ Philipinesvào năm 1997

Đặc điểm: Là cây bụi, thân gỗ

cao 3,5m Là cây họ đậu sống

lưu niên,

Chồi mọc rất khỏe, ưa ánh

sáng, chịu lửa

Là loại cây có rễ ăn sâu, rễ có

nhiều nốt sần chứa vi khuẩn cố

định đạm chính vì vậy mà có

tác dụng cải tạo đất rất tốt

Lá kép có 3 lá chét hình trái

tim có lông mịn

Sinh trưởng và phát triển tốt

trên đất chua, sỏi đá và khô

hạn, Cây chịu hạn tốt nhưng

không chịu được ngập úng lâu

- Năng suất lá xanh thu được 50 - 65 tấn/ha/năm Tỷ lệ vật chất khô củaphần ngọn lá làm thức ăn gia súc là 28%, protein thô chiếm từ 16 – 18%

- Sử dụng cho gia súc: Phần ngọn lá thu hoạch về nên thái nhỏ 5 - 7 cmtrộn với cỏ hoà thảo cho cừu ăn hàng ngày

- Đậu sơn tây mùi vị không ngon nên chỉ làm thức ăn bổ sung 25 - 30%vật chất khô trong khẩu phẩn thức ăn thô xanh hàng ngày

1.2.9 Cây keo dậu

Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Mexico) được phát triển rộngrãi trong các vùng trên thế giới như Đông Nam Á, Australia

Trang 20

Ở nước ta hiện nay được trồng nhiều để làm thức ăn bổ sung cho gia súcnhai lại.

Đặc điểm: Keo dậu là cây

thân gỗ nhẵn, không có gai

Cây cao từ 7 - 18m,

khi chín tự tách vỏ văng hạt ra

ngoài, hạt màu nâu có lớp vỏ sừng

cứng không thấm nước

Rễ có thể đâm sâu từ 2,5

Năng suất biến động từ

Hàm lượng chất dinh dưỡng chứa trong ngọn lá tươi bao gồm: vật chất

khô 25 - 28%, hàm lượng protein thô 22 - 23%, khoáng tổng số khá cao 11.5%

10-1.3 Các loại rau, bèo

Rau beo là nhóm thức ăn phổ biến ở vùng nhiệt đới bao gồm các loại raumuống, rau lang, rau lấp, rau dền, các loại bèo tây, bèo hoa dâu…Đây là nguồnthức ăn được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi ở nước ta

Hàm lượng protein trong nhóm rau bèo nhìn chung thấp, nhưng tương đốicân đối các thành phần axit amin đặc biệt các axit amin thiết yếu

Nhóm thức ăn rau bèo khá nhiều vitamin cần thiết như: vitamin A, vitamin

B, Vitamin C, giàu các khoáng đa lượng như kali, canxi, một số khoáng vilượng như mangan, sắt…

Một số loại có khả năng tích tụ nhiều khoáng chất từ môi trường, trong số

đó có một số kim loại nặng độc hại

Do vậy, cần lưu ý khi sử dụng rau bèo sinh trưởng trên các nguồn nướcthải công nghiệp, nước thải sinh hoạt có chứa nhiều nguyên tố độc hại

Trang 21

Nhược điểm chung của rau bèo là chứa nhiều nước (90 – 94 %) nên khóchế biến và bảo quản, giá trị năng lượng thấp không thể sử dụng với tỷ lệ caotrong khẩu phần vật nuôi có năng suất cao.

Thân lá rau muống tương đối giàu protein, ít xơ hơn cỏ hòa thảo, trong raumuống chứa nhiều đường nên cừu thích ăn

Trung bình 1 kg chất khô rau muống chứa khoảng 180 – 280g protein thô,

150 – 200g đường, 140 – 150g xơ và cung cấp đến 2500 – 2600 kcal nănglượng trao đổi

Trang 22

Thân lá khoai lang chứa hàm lượng protein và xơ cao,

Protein trung bình 18 % (tính theo vật chất khô), hàm lượng xơ thô đạt

16 – 17 % thấp hơn nhiều so với cỏ hòa thảo

Sử dụng: Dây, lá khoai lang hầu hết sử dụng ở dạng tươi cũng có thểphơi khô hoặc ủ chua với các loại thức ăn khác

Hình 3.1.15 Dây lá khoai lang

Mỡ thô (%)

Xơ thô (%)Khoáng Can xi(%)Khoáng phốt pho

93,025,05,520,00,380,05

Trang 23

1.3.4 Các loại bèo

Bèo dễ sống có thể dùng tươi và nấu chín để làm thức ăn cho vật nuôivào những mùa khan hiếm thức ăn Cừu có thể sử dụng bèo ở dạng tươi trênruộng nước

Hình 3.1.18 Cừu đang sử dụng bèo tây

Trang 24

1.4 Các loại cây thức ăn khác

Ngoài các nguồn thức ăn phổ biến như cỏ, lá cây thì cừu còn sử dụngnhiều loại cây lá khác như: cây dâm bụt, cây dâu, lá táo, lá nho…

1.4.1 Cây dâm bụt

- Nguồn gốc:

Dâm bụt là cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau được nhân trồng làmcảnh ở khắp châu Á Dâm bụt được trồng hiện nay có nhiều giống, rất phongphú và đa dạng về hình thái và màu sắc

Dâm bụt là cây ưa sáng và ưa ẩm, thường được trồng làm cảnh ở vườnnhà, công viên hoặc trồng dày làm bờ rào Cây ra hoa nhiều, nhưng không đậuquả, có khả năng tái sinh vô tính mạnh Có thể nhân giống bằng cành hoặc gốcghép

Cây dâm bụt là cây trồng được sử dụng làm hàng rào và là nguồn thức ăncho dê, cừu

Dâm bụt có tính ngon miệng cao đối với gia súc nhai lại (trâu, bò, dê,cừu) Gia súc ăn ngay và ăn nhiều khi tiếp xúc lần đầu tiên, đặc biệt là dê vàcừu Dê, cừu ăn lá và cành non trước, nếu thức ăn không chặt ngắn thì chúng ănđược cả lá và thân

Dâm bụt có thể sử dụng ở dạng tươi hoặc ủ chua cũng có thể cho thêm 5% rỉ mật để tăng tính ngon miệng

3-Thành phần dinh dưỡng của cây dâm

Hình 3.1.19 Cây dâm bụt

1.4.2 Cây dâu tằm

Cây dâu là nguồn thức ăn truyền thống cho tằm, đã được con người chọnlọc và lai tạo nhằm tăng năng suất lá

Trang 25

Cây dâu được trồng khắp nơi trên thế giới Hàm lượng protein ở lá vàthân còn non biến động từ 15 - 28% phụ thuộc giống

Thành phần dinh dưỡng của cây

Hàm lượng chất khoáng cao và không có yếu tố kháng dinh dưỡng và độc

tố Lá dâu có tính ngon miệng rất cao đối với dê, cừu, trâu, bò.

Sử dụng lá dâu là nguồn thức ăn bổ sung protein có giá trị cho gia súc

(trâu, bò, dê, cừu…) Dâu có thể sử dụng ở dạng tươi, khô hoặc ủ chua

1.4.3 Cây lạc dại

Là một giống họ đậu lâu năm, mọc chậm, tạo thành thảm dày 20-30 cm Hoa màu vàng và tạo quả trong đất

Cây lạc dại thích nghi với đất có độ cơ giới từ cát đến sét, với pHkhoảng 4,5 – 7,2 Thích hợp ở đất có độ phì trung bình đến cao nhưng có thểsống ở vùng đất cằn Có thể sống được ở những vùng có lượng mưa hàng năm1.000 mm Chịu lụt, nhưng không mọc được ở những nơi tràn nước hoặc úngngập Có thể trồng hom hay gieo hạt

Giá trị dinh dưỡng: 13-25% protein thô, tỉ lệ tiêu hóa vật chất khô: 70% Độ ngon miệng/độ chấp nhận của gia súc

60-Các loại động vật đều thích ăn Năng suất cho sản lượng 5 tấn vật chấtkhô/ha/năm

Ưu điểm:

- Chịu đựng chăn thả nhiều

- Chịu được đất nghèo dinh dưỡng

- Năng suất cao

Trang 26

- Không thích hợp lắm cho hệ thống thu cắt

- Giữ độ ẩm tốt cho đất sản xuất

- Hạt nằm dưới đất thu hút các loài gậm nhấm

- Khó diệt được cây lạc dại

- Thiết lập đồng cỏ chậm và tốn kém

1.3.5 Thức ăn ủ xanh

Ủ xanh thức ăn là cho thức ăn xanh vào hố ủ nén chặt, bịt kín sau mộtthời gian nhờ quá trình sinh hóa và dước tác dụng của vi sinh vật thức ăn lênmen có vị chua, đây là biện pháp dự trữ cỏ cho mùa khan hiếm:

Các loại thức ăn ủ xanh như: Cỏ, thân cây ngô, các loại rau, các loại phụphẩm nông nghiệp

Ưu điểm:

Trang 27

- Khi ủ tươi chất dinh dưỡng trong thức ăn ít bị tổn thất hơn là phơi khô

- Ủ tươi làm tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn

- Các chất khó tiêu trong thức ăn nhờ nhờ quá trình lên men mềm ra hoặcchuyển sang dạng dễ tiêu

- Thức ăn ủ chua có thể dự trữ trong thời gian dài mà không bị biến chất

- Việc ủ tươi ít phụ thuộc vào điều kiện khí hậu vì vậy có thể trồng cácloại cỏ năng suất cao, thu hoạch lúc thuận lợi nhất để dự trữ

- Khi ủ sẽ tận dụng được nhiều loại rau màu, cỏ tạp, các loại lá cây khác

mà không ủ cừu không ăn được

- Diệt trừ được sâu bệnh, nấm độc …

2 Xác định các loại thức ăn củ quả

Các loại củ và quả có thể dùng làm thức ăn cho cừu bao gồm sắn củ,khoai lang, củ cải, bí đỏ, cà rốt, Các loại củ quả nói chung chứa lượng nướccao (70 – 90 %) Các thành phần protein, mỡ, khoáng và xenlulo thấp Trongchất khô của củ, quả chứa nhiều gluxit dễ tiêu hoá, chủ yếu là đường và tinhbột Trong củ quả cũng chứa nhiều vitamin C, các loại củ quả có màu vàng như

cà rốt, bí đỏ chứa nhiều caroten (tiền chất của vitamin A)

- Khi cho ăn quá nhiều củ quả vi sinh vật sẽ nhanh chóng lên men đường

và tinh bột tạo thành axit lactic làm giảm độ pH trong dạ dày và gây ngộ độc

Trang 28

- Do vậy mức độ cho ăn củ quả phụ thuộc vào thành phần các loại thức ăntrong một trong khẩu phần.

Khi cho ăn nên thận trọng, không nên cho ăn nhiều củ quả cùng lúc

2.2 Các loại củ quả

Củ cà rốt, xu hào, củ cải, cà chua đều có thể sử dụng làm thức ăn chocừu nhất là cừu đang sinh sản

Thành phần giá trị dinh dưỡng một số loại củ như sau

2.3 Các loại trái cây

Cừu có thể sử dụng hầu hết các loại trái cây như: Dưa dấu, thơm, chuốinho, táo

Chú ý khi sử dụng:

- Chỉ nên sử dụng cho cừu ăn một lượng củ quả vừa phải

- Không nên cho ăn quá nhiều cừu dễ bị tiêu chảy

Trang 29

Hình 3.1.23 Cho cừu ăn quả táo

2.4 Củ khoai lang

Củ khoai lang được dùng khá nhiều trong chăn nuôi có thể sử dụng ởdạng tươi hoặc cắt lát, phơi khô, nghiền thành bột trộn với các loại thức ăn tinhkhác

Trong củ khoai lang có hàm lượng các chất kháng trypsin làm giảm tỷ lệtiêu hóa protein trong khẩu phần

Có thể cho cừu ăn củ khoai lang ở dạng tươi sống

Khoai lang khô có thể nghiền thành bột làm thức ăn bổ sung cho cừu rấttốt Có thể sử dụng 20 % trong khẩu phần của các loại cừu vỗ béo

Khi sử dụng cần loại bỏ những củ hà thối, rửa sạch đất, bùn

Thành phần giá trị dinh dưỡng

của củ khoai lang:

Trang 30

kg): 831 Hình 3.1.24 Củ khoai lang tươi2.5 Củ sắn (củ khoai mì)

Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38-40%, tinh bột 16-32%

Trong củ sắn, hàm lượng các acid amin không được cân đối, thừaarginin nhưng lại thiếu các acid amin chứa lưu huỳnh

Thành phần giá trị dinh dưỡng của

củ Sắn tươi

Trong củ sắn chứa một lượng độc tố HCN (axit xyanhydric) Các giốngsắn ngọt có từ 80 – 110 mg HCN/kg lá tươi và 20 – 30 mg/kg củ tươi Tuỳ theogiống, vỏ củ, lõi củ, thịt củ, điều kiện đất đai, chế độ canh tác, thời gian thuhoạch mà hàm lượng HCN có khác nhau Có thể sử dụng những phương thứcsau để loại bỏ phần lớn độc tố HCN

- Khi sắn còn tươi bóc vỏ bỏ, ngâm nước 24 – 48 giờ;

- Bóc vỏ bỏ, phơi khô

- Bóc vỏ thái lát, phơi khô, nghiền thành bột để bảo quản

- Nuôi cừu có thể sử dụng bã sắn tươi Bã sắn tươi có vị hơi chua, cừuthích ăn

Khi sử dụng lưu ý

Trong bã sắn vẫn còn HCN là chất độc vì vậy cần phải xử lý bằng cáchủ chua Để tăng hiệu quả sử dụng bã sắn khi cho cừu ăn nên bổ sung thêm urê,bã đậu nành, bột cá hoặc các nguồn giàu protein khác

Trang 31

3 Xác định các loại thức ăn thô khô

3.1 Cỏ khô

Cỏ khô là loại thức ăn thô dự trữ sau khi đã sấy khô hoặc phơi khô cỏ xanh nhờ ánh nắng mặt trời sau đó chất thành đống hoặc đóng thành từng khối hinh vuông, hình tròn để bảo quản

Hình 3.1.26 cỏ khô hình khối Cỏ khô chất lượng tốt là một trong những nguồn cung cấp protein, gluxit,vitamin và chất khoáng chủ yếu cho cừu

Thành phần các chất dinh dưỡng trong cỏ khô có sự khác nhau rất rõ rệt

và tùy thuộc vào thành phần thực vật của cây cỏ, điều kiện đất đai và khí hậu,loại và liều lượng phân bón sử dụng, thời gian thu hoạch cỏ, tình trạng thời tiếtlúc cắt cỏ và kỹ thuật làm khô

Giai đoạn phát triển thực vật lúc thu hoạch cỏ để phơi khô cũng ảnhhưởng rất nhiều đến thành phần hoá học của cỏ khô

- Khả năng thu nhận cỏ khô phụ thuộc vào chất lượng và thành phần củakhẩu phần thức ăn

3.2 Rơm khô

Rơm lúa sau khi thu hoạch thường được phơi khô dự trữ Đây là loạithức ăn truyền thống của trâu bò ở các vùng nông nghiệp của nước ta Nuôi cừucũng sử dụng rơm để cung cấp thức ăn thô

Loại thức ăn này có hàm lượng xơ cao (36 – 42 %), hàm lượng proteinthấp (3 – 5 %) và hàm lượng mỡ rất thấp (1 – 2 %), vitamin và các chất khoángnghèo

Trang 32

Rơm rạ khó tiêu hoá, vật chất

khô của rơm thấp (30 – 40 %) do

vách tế bào rơm bị lignin hoá cao

Bình thường khi cho ăn tự do cừu có

thể ăn tối đa lượng rơm khô bằng

khoảng 1,5% thể trọng

Khi dùng rơm làm thức ăn cho cừu

nên bổ sung thêm rỉ mật đường, u rê,

muối

Rơm lúa cũng có thể ủ hoặc kiềm hoá

tươi ngay sau khi thu hoạch để bảo

quản lâu dài mà không cần phơi khô

- Năng lượng Kcalo ME/ Kg: 2659

Trong cám to có nhiều vitamin B1, có nhiều chất béo và chất xơ khôngnên để lâu quá 3 tháng vì còn nhiều lipid dễ bị oxy hoá có mùi hôi và dễ mốc

Trang 33

Hình 3.1.28 Cám gạo nhuyễn

Cám gạo nhuyễn

Chủ yếu là bột lớp vỏ ngoài của hạt gạo Cám nhuyễn có tỷ lệ bột đường,

protein, chất béo cao hơn cám to, ít chất xơ hơn nên tỷ lệ tiêu hoá cao Cámnhuyễn cũng không nên dự trữ quá 3 tháng vì cũng dễ hôi, mốc do lipid trongcám dễ bị ô xy hoá

Cám gạo đánh bóng

Hiện nay để xuất khẩu gạo, người ta phun nước vào để đánh bóng gạo,cho ra một loại cám chủ yếu là lớp bột gạo bên ngoài nên thành phần tương tựnhư bột gạo nhưng do độ ẩm cao nên nếu không sấy khô ngay thì chỉ sau 2 – 3ngày là bị chua mốc

Trong chăn nuôi cừu sử dụng cám gạo trộn thêm với các loại thức ăn thô

để cho cừu ăn để tăng khả năng ăn vào, tăng tỷ lệ tiêu hóa

Trong ngô có ít vitamin nhóm B, D và rất ít canxi

Trang 34

14,679,47 66,4 3,18 3,25

15,65 9,64 68,02 5,18 3,64Trên thực tế ngô rất dễ bị mối mọt, chuột phá hoại

Trong chăn nuôi cừu sử cám ngô để bổ sung trộn với thức ăn thô cho cừu

ăn chung để tăng khả năng ăn vào, tăng tỷ lệ tiêu hoá các loại thức ăn khác 4.3 Bột khoai mì

Bột củ mì có hàm lượng Protein thấp, nghèo Canxi và phospho Nhượcđiểm của bột củ khoai mì là trong củ mì có chứa một hợp chất Glucosit, hợpchất này trong ống tiêu hoá của động vật được thuỷ phân và giải phóng ra HCNgây ngộ độc

Sử dụng: Bột củ khoai mì thường được sử dụng trong thức ăn hỗn hợpvới tỷ lệ từ 15 – 20%

Bảng thành phần dinh dưỡng trong bột khoai mì

Trang 35

Protein thô (gam) 28 32

Trang 36

- Đặc điểm chung của thức

hỗn hợp là:

Hàm lượng nước và xơ đều

thấp, chứa nhiều chất dinh dưỡng

quan trọng như đạm, chất bột

đường, chất béo, các chất khoáng

và vitamin

Hiện nay các xí nghiệp sản

xuất thức ăn gia súc công nghiệp

thường sản xuất thức ăn hỗn hợp

cho gia súc dưới hai dạng:

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

Người chăn nuôi cừu có thể tự phối trộn được thức tinh hỗn hợp sửdụng cho cừu từ nguyên liệu sẵn có trong gia đình như: cám gạo, bột sắn,bột ngô

5 Các loại phụ phẩm

5.1 Thân lá cây lạc (cây đậu phộng)

Thân cây lạc sau thu hoạch là một nguồn thức ăn thô xanh cho cừu Thân cây lạc là nguồn cung cấp đạm thực vật rất tốt cho cừu

Hình 3.1.34 Cây lạc sau thu hoạch

Cây lạc tươi có khoảng 15 – 16% protein thô

Một sào lạc có thể thu được 300 – 400 kg thân cây lạc, đây là nguồn thức

ăn lớn có giá trị cho cừu

Trang 37

Điều khó khăn là vụ thu hoạch lạc là tháng 6 – 7 dương lịch, tức là vàothời kỳ mưa nhiều nên cây lạc rất dễ bị thối hỏng

Tuy vậy có thể chế biến cây lạc theo phương pháp ủ chua dự trữ đượchàng năm làm thức ăn cho cừu

Khô dầu là loại sản phẩm rất sẵn có ở nước ta và được xem như là loạithức ăn cung cấp năng lượng và bổ sung protein cho cừu

Hàm lượng protein và giá trị năng lượng trong khô dầu tuỳ thuộc vàocông nghệ tách chiết dầu cũng như nguyên liệu ban đầu

Nhìn chung, khô dầu đậu tương, khô dâu lạc thường chứa ít canxi, phôtpho, vì vậy khi sử dụng cần bổ sung thêm khoáng Khô dầu có thể cho cừu ănriêng rẽ như một thức ăn bổ sung hoặc trộn với một số loại thức ăn khác thànhthức ăn tinh hỗn hợp

5.3 Rỉ mật

Rỉ mật là phụ phẩm của sản xuất đường kết tinh

Rỉ mật được sử dụng vào các mục đích cho chăn nuôi sau đây:

- Là cơ sở để vỗ béo cừu nuôi thâm canh

- Là chất mang ure, khoáng và các chất dinh dưỡng khác để cải thiệnhiệu quả sử dụng khẩu phần nghèo nitơ (mía, phụ phẩm nông nghiệp)

- Chất phụ gia quan trọng cho việc dự trữ chiến lược thức ăn thô cho cừuVai trò của rỉ mật trong thức ăn cho gia súc:

- Cung cấp cacbohydrat lên men trong khẩu phần cơ sở của động vậtnhai lại

- Rỉ mật là thức ăn ngon miệng

- Sử dụng để bổ sung vào khẩu phần giàu xơ và cũng là chất keo trongkhối đá liếm

Rỉ mật thường được sử dụng với tỷ lệ 2 – 5 % trong khẩu phần sẽ làmtăng tính ngon miệng nhưng khi dùng quá nhiều có thể gây tiêu chảy vì mất cânđối khoáng do trong rỉ mật đường có chứa nhiều khoáng

Trang 38

Rỉ mật đường kích thích tính thèm ăn, lợi dụng tính chất này rỉ mậtđường thường được hoà tan trong nước phun vào rơm cho trâu cừu ăn

- Đặc điểm:

+ Rỉ mật có màu nâu thẫm, lỏng,

+ Rỉ mật chứa 15 – 25 % nước và

khoảng 46 % đường

+ Hàm lượng protein thấp (2 – 4

%), chủ yếu nitơ dưới dạng nitơ phi

protein

Thành phần các chất dinh dưỡng

khác như béo, xơ đều thấp

Sử dụng: làm thức ăn cung năng

lượng lý tưởng cho cừu

Hình 3.1.35 Rỉ mật đường Tuy nhiên nếu dùng nhiều có thể gây ngộ độc do sự lên men của rỉ mậtđường trong dạ cỏ tạo ra nhiều butyrate

Rỉ đường – u rê dùng làm thức ăn bổ sung mang lại hiệu quả đáng kể chochăn nuôi cừu vào mùa khô khi nguồn thức ăn xanh cạn kiệt

Thành phần xơ trong bã bia rất dễ tiêu nên có tác dụng kích thích vi sinhvật phân giải xơ trong dạ cỏ phát triển

Sử dụng bã bia để bổ sung cho khẩu phần cơ sở là rơm rạ cho kết quả rấttốt Bã bia có tác dụng kích thích tính ngon miệng và kích thích tiết sữa rất tốt

- Thành phần và giá trị dinh dưỡng của bã bia phụ thuộc vào tỷ lệ nước,nguồn gốc sản xuất và thời gian bảo quản Bã bia ướt dễ bị phân giải làm mấtdinh dưỡng và tăng độ chua, cho nên người ta thường chỉ có thể cho gia súc ăntrong vòng 48 giờ Để kéo dài thời gian bảo quản thường cho thêm muối ăn với

Trang 39

TT Thành phần hoá học Tỷ lệ %

Cứ 4,5 kg bã bia có giá trị tương đương với 1kg thức ăn tinh

Không nên cho ăn trên 5kg/con/ngày

Cho ăn quá nhiều bã bia sẽ làm giảm tỷ lệ tiêu hoá chất xơ, các chất chứanitơ và kéo theo sự giảm chất lượng sữa Tốt nhất là trộn bã bia và cho ăn cùngvới thức ăn tinh, chia làm nhiều bữa trong một ngày

5.5 Thân cây ngô

Cây ngô là cây lương thực quan trọng ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đớiCây ngô già sau thu bắp là nguồn thức ăn sử dụng cho cho chăn nuôi giasúc nhai lại Chăn nuôi cừu có thể sử dụng thân cây ngô làm nguồn thức ănxanh chủ yếu trong chăn nuôi cừu

Đặc điểm của cây ngô: Khối lượng chất xanh lớn Thành phần dinhdưỡng tương đối cao Thành phần dinh dưỡng của cây ngô

- Vật chất chô: 23 - 25%

- Protein: 1.98 %

- Xơ thô: 6.8 – 8.3 %

- Năng lượng trao đổi: 456 Kcalo ME/ kg

Sử dụng: Có thể ủ với urê, kiềm hoá tương tự như đối với rơm để làmthức ăn vụ đông cho cừu Cây ngô sau khi thu trái bắp non có thể dùng làmnguồn thức ăn xanh rất tốt cho cừu ăn tự do

Trang 40

Hình 3.1.36 Băm cây ngô sau thu hoạchCây ngô ngô sau thu hoạch băm ngắn có thể sử dụng ở dạng tươi cũng cóthể ủ chua để bảo quản được lâu dài nhằm cho ăn ngoài vụ thu hoạch.

5.6 Ngọn mía

Ngọn mía là phần trên của cây mía được chặt bỏ lại trên ruộng sau khi thuhoạch cây mía Đây là một nguồn phụ phẩm quan trọng của ngành mía đường.Ngọn mía bao gồm 3 phần khác nhau: phần lá xanh phía trên, phần bẹ lá vàphần lõi ngọn cây non

Năng suất ngọn mía thay đổi đáng kể tuỳ theo giống mía, thời gian thuhoạch, điều kiện trồng và chăm sóc

Thông thường, khi thu hoạch mía làm đường, phần ngọn lá còn xanhchiếm từ 10 – 18 % tổng sinh khối cây mía phía trên mặt đất

Ngọn mía cho ăn tốt nhất là ngay sau khi thu hoạch Tuy nhiên, việc thuhoạch mía mang tính mùa vụ, khi thu hoạch ô ạt sử dụng không hết

Hàm lượng xơ cao (40 – 43 %) nhưng ngọn lá lại chứa một lượng đườngđáng kể thích hợp cho quá trình lên men, có thể dùng để ủ chua để bảo quảnđược cho cừu ăn lâu dài sau vụ thu hoạch

Ngày đăng: 26/06/2015, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.2. Cừu đang ăn các cây lá tự nhiên - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.2. Cừu đang ăn các cây lá tự nhiên (Trang 10)
Hình 3.1.6. Cỏ VA06 thời điểm thu hoạch - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.6. Cỏ VA06 thời điểm thu hoạch (Trang 14)
Hình 3.1.18. Cừu đang sử dụng bèo tây - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.18. Cừu đang sử dụng bèo tây (Trang 23)
Hình 3.1.23. Cho cừu ăn quả táo - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.23. Cho cừu ăn quả táo (Trang 29)
Hình 3.1.26 cỏ khô hình khối - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.26 cỏ khô hình khối (Trang 31)
Hình 3.1.28. Cám gạo nhuyễn - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.28. Cám gạo nhuyễn (Trang 33)
Hình 3.1.34. Cây lạc sau thu hoạch - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.34. Cây lạc sau thu hoạch (Trang 36)
Hình 3.1.36. Băm cây ngô sau thu hoạch - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.36. Băm cây ngô sau thu hoạch (Trang 40)
Hình 3.1.37. Sử dụng phụ phẩm trồng táo nuôi cừu - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.37. Sử dụng phụ phẩm trồng táo nuôi cừu (Trang 41)
Hình 3.1.39. Bột cá chất lượng cao - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.39. Bột cá chất lượng cao (Trang 42)
Hình 3.1.44. Thóc mầm Hình 3.1.45.Giá đỗ - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.1.44. Thóc mầm Hình 3.1.45.Giá đỗ (Trang 46)
Hình 3.2.3. Hố ủ nửa chìm nửa nổi  Hình 3.2.4. Hố ủ nổi 2 ngăn nổi - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.2.3. Hố ủ nửa chìm nửa nổi Hình 3.2.4. Hố ủ nổi 2 ngăn nổi (Trang 53)
Hình 3.2.8: Kết thúc qui trình ủ rơm - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.2.8 Kết thúc qui trình ủ rơm (Trang 55)
Hình 3.3.4. Rơm khô được bảo quản theo cách chất đống trong - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.3.4. Rơm khô được bảo quản theo cách chất đống trong (Trang 64)
Hình 3.4.1. Nguồn nước hồ trên bãi chăn cừu - Giao trinh MD03   chuẩn bị thức ăn và nước uống nghè chăn nuôi cừu
Hình 3.4.1. Nguồn nước hồ trên bãi chăn cừu (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w