Giáo trình mô đun “Chuẩn bị thức ăn nước uống” là một trong sáu giáotrình mô đun của bộ giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Chăn nuôi cừu,gồm bốn bài: Bài 1: Xác định một số loạ
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ THỨC ĂN
NUỚC UỐNG
MÃ SỐ: MĐ03 NGHỀ: CHĂN NUÔI CỪU
Trình độ sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ03
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nghề chăn nuôi cừu đã được hình thành và phát triển ở nước ta hàng trămnăm nay chủ yếu ở Ninh Thuận, Bình Thuận nhưng dừng ở mức độ tự phát,chăn nuôi nhỏ lẻ và nuôi theo kinh nghiệm Trong những năm gần đây, ngànhchăn nuôi cừu đang được nhân rộng phát triển ở nhiều địa phương khác trong
cả nước như Đắc Lắc, Hà Nội, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng
Ninh, Lào Cai,… Cho nên những người tham gia hoạt động chăn nuôi cừu phảiđược đào tạo đầy đủ về kiến thức, kỹ năng và thái độ Đây cũng là chủ trươngcủa Nhà nước ta về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Thủtướng chính phủ đã phê duyệt ngày 27/11/2009 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg
Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chương trình dạy nghề và biênsoạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Chăn nuôi cừu”
Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Chăn nuôi cừu” được xây
dựng trên cơ sở phân tích nghề theo phương pháp DACUM Chương trình dạynghề được kết cấu thành sáu chương trình mô đun và sắp xếp theo lô-gíc hànhnghề nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
để thực hiện được các công việc chăn nuôi cừu Mỗi mô đun gồm nhiều bài,mỗi bài là một công việc và các bước công việc liên quan chặt chẽ với nhau.Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Chăn nuôi cừu” được biên soạn dựatrên chương trình dạy nghề trên Mỗi chương trình mô đun có một giáo trình
mô đun tương ứng
Giáo trình mô đun “Chuẩn bị thức ăn nước uống” là một trong sáu giáotrình mô đun của bộ giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Chăn nuôi cừu,gồm bốn bài:
Bài 1: Xác định một số loại thức ăn cho cừu
Bài 2: Chế biến thức ăn
Bài 3: Dự trữ và bảo quản thức ăn
Bài 4: Chuẩn bị nước uống
Trong quá trình biên soạn, các tác giả có sự cố gắng cao nhất để đảm bảophù hợp cho đào tạo nghề Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận đượcnhiều ý kiến đóng góp quí báu của các chuyên gia Tập thể các tác giả mongmuốn tiếp tục nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lýgiáo dục và các bạn đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn./
Tham gia biên soạn
1 Đặng Thị Diệu Chủ biên
2 Phạm Văn Dũng Thành viên
Trang 43 Nguyễn Thị Nhung Thành viên
Trang 5MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ THỨC ĂN NƯỚC UỐNG
Mã mô đun: MĐ03 Giới thiệu mô đun:
Mô đun Chuẩn bị thức ăn nước uống là mô đun cơ sở trong chương trìnhdạy nghề trình độ sơ cấp nghề Chăn nuôi cừu Học xong mô đun này người họcđược trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để thực hiện được các công việc:
Nêu được đặc điểm, thành phần giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn sửdụng trong chăn nuôi cừu;Thực hiện được qui trình chế biến và bảo quản cácloại thức ăn cho cừu; Xác định được vài trò của thức ăn và nước uống trongchăn nuôi cừu
Nội dung giáo trình mô đun gồm bốn bài:
Bài 1: Xác định một số loại thức ăn cho cừu
Bài 2: Chế biến thức ăn
Bài 3: Dự trữ và bảo quản thức ăn
Bài 4: Chuẩn bị nước uống
Thời gian để giảng dạy mô đun: 72 giờ, trong đó lý thuyết: 12 giờ, thựchành: 52 giờ, kiểm tra định kỳ: 4 giờ, kiểm tra kết thúc mô đun: 4 giờ
Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành được xây dựng trên cơsở nội dung cơ bản của các bài học lý thuyết Các bài học trong mô đun được sửdụng phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, trong đó thờilượng cho các bài thực hành được bố trí 75 – 85 % Để học tốt mô đun ngườihọc cần chú ý thực hiện các nội dung sau:
Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong mô đun, chúý những bài thực hành là cơ sở quan t hình thành kỹ năng nghề cho người học Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp vàđảm bảo an toàn cho người, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm bảo vệ sứckhỏe cho cộng đồng
Phương pháp đánh giá kết quả học tập mô đun được thực hiện theo Quychế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, banhành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 6MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 4
LỜI GIỚI THIỆU 5
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ THỨC ĂN NƯỚC UỐNG 6
Bài 1: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO CỪU 9
A Nội dung: 9
1 Xác định thức ăn thô xanh 9
1.1 Cây cỏ tự nhiên 9
1.2 Các loại cỏ trồng 12
1.3 Các loại rau, bèo 21
1.4 Các loại cây thức ăn khác 25
2 Xác định thức ăn củ quả 28
2.1 Các loại bầu bí 28
2.2 Các loại củ quả 29
2.3 Các loại trái cây 30
2.4 Củ khoai lang 30
2.5 Củ sắn( củ khoai mì) 31
3 Xác định thức ăn thô khô 32
3.1 Cỏ khô: 32
3.2 Rơm khô 33
4 Xác định thức ăn tinh 33
4.1 Cám gạo 33
4.2 Ngô (Bắp) 34
4.3 Bột khoai mì 35
4.4 Thức ăn hỗn hợp: 37
5 Xác định các loại phụ phẩm 37
5.1.Thân lá cây lạc (cây đậu phộng) 37
5.2 Khô dầu 38
5.3 Rỉ mật 38
5.4 Bã bia 39
5.5 Thân cây ngô 40
5.6 Ngọn mía 41
5.7 Phụ phẩm dứa 41
5.8 Phụ phẩm nghề trồng táo 42
6 Thức ăn bổ sung 42
6.1 Thức ăn bổ sung protein 42
6.2 Các thức ăn bổ sung khoáng, vitamin 46
B Câu hỏi và bài tập thực hành 48
C Ghi nhớ: 49
Bài 2: CHẾ BIẾN THỨC ĂN 50
1 Chế biến thức ăn thô xanh, củ quả 50
2 Chế biến thức ăn hạt 50
Trang 72.1 Rang, hấp 50
2.2 Xay, nghiền 51
2.3 Ủ mầm 51
2.4 Ủ men thức ăn tinh 52
3 Chế biến rơm khô 53
3.1 Ủ rơm với urê 53
3.2 Kiềm hóa rơm 56
4 Chế biến tảng đá liếm 57
4.1.Nguyên liệu 57
4.2 Chuẩn bị dụng cụ chế biến 57
4.3 Xác định công thức 58
4.4.Thực hiện trộn phối hợp 58
5 Chế biến bánh dinh dưỡng 59
5.1 Chuẩn bị dụng cụ nguyên vật liêu 59
5.2 Thực hiện 59
6 Chế biến thức ăn viên hỗn hợp 60
B Câu hỏi và bài tập thực hành 61
Bài 3: DỰ TRỮ VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN 62
1 Dự trữ thức ăn xanh bằng cách ủ chua 62
2 Phơi và bảo quản cỏ khô 63
3 Phơi và bảo quản rơm 65
4 Dự trữ và bảo quản thức ăn khác 66
Bài 4: CHUẨN BỊ NƯỚC UỐNG 69
1 Vai trò của nước uống 69
2 Xác định các nguồn nước uống 69
3 Xác định nhu cầu nước cho các loại cừu 71
I Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: 73
II Mục tiêu: 73
III Nội dung chính của mô đun: 73
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 74
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 80
5.1 Bài 1: Một số loại thức ăn cho cừu 80
5.2 Bài 2: Chế biến thức ăn cho cừu 80
5.3 Bài 3: Dự trử và bảo quản thức ăn cho cừu 80
5.4 Bài 4: Chuẩn bị nước uống cho cừu 81
VI Tài liệu tham khảo 82
BÀI ĐỌC THÊM 83
Bài 1: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO CỪU
Mục tiêu:
Trang 8- Mô tả nguồn gốc, đặc điểm, thành phần dinh dưỡng, cách lựa chọn thức
ăn phù hợp sử dụng trong chăn nuôi cừu
- Lựa chọn, sử dụng các loại thức ăn phù hợp với các loại cừu
A Nội dung:
1 Xác định thức ăn thô xanh
Thức ăn thô xanh sử dụng cho cừu bao gồm các loại cỏ tự nhiên, cỏ trồng,một số loại rau và cây thức ăn khác
1.1 Cây cỏ tự nhiên
1.1.1 Cỏ tự nhiên:
Là hỗn hợp cỏ mọc hoang giã trong tự nhiên bao gồm các loại cỏ hoà
thảo như cỏ gà, cỏ chín, cỏ ống, cỏ mật, cỏ họ đậu
Thành phần và chất lượng của cỏ phụ thuộc vào: thời mùa vụ thu cắt,giống cỏ trồng, cấu trúc địa chất của đất trồng
Cỏ tự nhiên có thể dùng để chăn thả hoặc cắt về cho ăn tại chuồng đềutốt
Hình 3.1.1 Cừu sử dụng đồng cỏ tự nhiên
Chú ý:
- Khi sử dụng nguồn thức ăn là cỏ tự nhiên cắt về phải được rửa sạch loạibỏ các phần hư hỏng
Trang 9- Cần phải theo dõi, kiểm soát các chất độc hại như chất thải từ nhà máy,thuốc trừ sâu, thuốc cỏ.
- Nếu sử dụng cỏ tự nhiên non xanh nhiều thường bị thiếu hụt khoángphốt pho và thiếu chất xơ vì vậy cần bổ sung rơm khô và một số thức ăn giàubột đường
Bảng thành phần hóa học của cỏ tự nhiên
Thành phần dinh
dưỡng
Trong 1 kg cỏ tươi Trong 1kg chất khô
1.1.2 Một số cây lá
Đặc điểm cừu có khả năng tận dụng được nhiều loại cây nhưng khi chăn thả trên các bãi chăn thì cừu thường tìm kiếm các loại cây lá ưa thích
Những loại lá cây cừu thích ăn như:
+ Cây so đũa,
+ Dây sắn dây,
+ Cây trinh nữ,
+ Một số lá cây rừng khác
Trang 10Hình 3.1.2 Cừu đang ăn các cây lá tự nhiên
* Cây so đũa
- Cây so đũa là cây họ đậu mọc
nhiều trong tự nhiên có khả năng
thích nghi lớn, chịu hạn tốt, giá trị
dinh dưỡng cao
- Hàm lượng protein thô cao hơn
các loại cây cỏ khác chiếmkhoảng
21,9% trong 1 kg chất khô
- Cách sử dụng:
Cây so đũa có thể sử dụng
cho cừu ăn tươi hoặc ủ chua cùng
với các loại thức ăn khác hoặc có
thể thu về phơi khô, tán bột phốihợp
*Giây sắn dại
Sắn dây là cây họ đậu có khoảng 20 giống mọc tại những vùng núi râmmát dọc theo đường lộ
Là một loại cây dây leo, rễ (củ) to dài sống nhiều năm
Trang 11lá nhọn, gần cuống hình tròn, hai
mặt đều có lông mềm, ngắn màu
trắng, mặt sau mọc dày hơn, phần
lá hai bên nhỏ hơn, hình bầu dục
dẹt hay hình bầu dục củ ấu dẹt,
dài 7 – 18 cm, rộng 5 – 13 cm
Thân có thể dài trên 10m,
có lông thô màu nâu vàng
Cừu rất thích ăn dây, lá sắn
chúng ta cũng có thể thu cắt về
cho ăn cùng với các loại thức ăn
1.2 Các loại cỏ trồng
Chăn nuôi cừu hiện nay chủ yếu là chăn thả dựa vào đồng cỏ tự nhiên,việc cung cấp đủ thức ăn thô xanh cho cừu là rất quan trọng vì nó ảnh hưởngđến năng suất và hiệu quả chăn nuôi cừu
Đã có một số hộ chăn nuôi cừu trồng cỏ nhưng mức độ thâm canh thấpnên năng suất cỏ không cao Vì thế, thường thiếu hụt thức ăn xanh nhất là vàomùa khô
Khi cừu được nuôi dưỡng tốt, cho ăn đầy đủ cỏ xanh sẽ giúp cừu sinhtrưởng tốt hơn và nâng cao khả năng sinh sản, khả năng cho thịt
Muốn tăng đàn nhanh người chăn nuôi cần quan tâm hơn đến việc trồngcỏ thâm canh để chủ động nguồn thức ăn xanh
Áp dụng các biện pháp về giống và kỹ thuật thâm canh, sẽ đem lại nhữnghiệu quả sau:
- Chủ động được nguồn thức ăn thô xanh đầy đủ và ổn định
- Tránh được các chất độc, vật lạ khi cắt cỏ tự nhiên
- Giảm công lao động so với cắt cỏ tự nhiên
- Có thể chủ động tăng qui mô đàn cừu
Có thể trồng một số loại cỏ sau cho cừu ăn
1.2.1 Cỏ voi
Trang 12Nguồn gốc: Cỏ voi có nguồn gốc ở Nam Phi, phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt đới trên thế giới
Là loại cỏ lâu năm, thân đứng có thể cao từ 4 - 6m, nhiều đốt, những đốtgần gốc thường ra rễ hình thành cả thân ngầm phát triển trong đất
Lá hình dải, mũi nhọn, nhẵn, bẹ lá dẹt ngắn và mềm, có khi dài 6cm rộng2cm
Hoa hình chùy màu vàng nhạt
Rễ phát triển mạnh, ăn sâu có khi tới 2m
Có thể trồng Cỏ voi ở những vùng đất chua hay hơi kiềm nhưng khôngmặn
Cỏ voi ưa đất ẩm, pH = 6 -7, đất không bùn, úng, không chịu hạn, nếu bịhạn thì phát triển chậm, lá ngắn Biên độ nhiệt từ 18 - 32oC là nhiệt độ thíchhợp để trồng cỏ voi
Cỏ voi có năng suất cao từ 100 – 300 tấn/ha/năm nếu thâm canh tốt năngsuất có thể lên tới 500 tấn/ha/năm
Hình 3.1.5 Cỏ voiThành phần dinh dưỡng: Trồng cỏ voi cần thu hoạch đúng thời điểm để
có hàm lượng các chất dinh dưỡng tốt nhất sử dụng cho chăn nuôi cừu
Thành phần dinh dưỡng cỏ voi trong 1 kg cỏ tươi và 1kg vật chất khônhư sau:
Thành phần dinh dưỡng Trong 1 kg
cỏ tươi
Trong 1kg chất
khô
Trang 13Cỏ VA06 vừa có thể làm thức ăn tươi, làm thức ăn ủ chua, thức ăn phơi
khô hoặc làm bột cỏ khô dùng để nuôi cừu mà không cần cho thêm thức ăn tinh
vẫn đảm bảo vật nuôi phát triển bình thường
Hiệu quả kinh tế khi trồng cỏ VA06 về chăn nuôi hơn hẳn các loại cỏ Cỏ VA06 chịu rét, chịu hạn Có bộ rễ phát triển cực mạnh dài tới 3m, dài nhất
khác-5m, mọc tập trung
Đường kính thân 2-3cm, lớn nhất 4cm
Cỏ VA06 có thể trồng được ở hầu hết các loại đất, kể cả đất cát sỏi, đất mặnkiềm nhẹ, chịu được độ pH 4,5 Trên đất khô hạn, đất đọng nước, đất dốc
Trang 14Hình 3.1.6 Cỏ VA06 thời điểm thu hoạch
1.2.3 Cỏ Sả (cỏ Ghi nê)
Cỏ Sả có nguồn gốc ở châu Phi nhiệt đới và phân bố rộng rãi ở các nướcnhiệt đới là một trong những loại cỏ tốt ở Việt Nam
Cỏ Sả là loại cỏ lâu năm,
cao khoảng 0,6 - 1,2 m, không
có thân, chỉ sinh nhánh và tạo
thành bụi
Bẹ lá mọc quanh gốc có
màu tím, cả bẹ và lá đều có
lông nhỏ và trắng
Những lá ở phía trên
ngắn, khả năng chống chịu hạn
Trang 15Bảng thành phần dinh dưỡng cỏ Sả
35 ngày sau lại được thu cắt lứa tiếp theo Khi cắt, cần cắt để gốc cao cách mặtđất chừng 5-7 cm
Cỏ này trồng một lần thu hoạch được 3-4 năm nếu chăm sóc tốt
Trang 16Thành phần dinh dưỡng cỏ Paspalum:
- Vật chất khô chiếm khỏng khoảng 19%
- Trong chất khô Protein thô chiếm 9%
Đặc điểm: Là giống cỏ lâu năm, thuộc họ hòa thảo
Thân bò, rễ chùm, thân và lá dài mềm có lông mịn
Cây cao 1,2 - 1,5m Cỏ có khả năng chịu hạn
Năng suất cỏ đạt 60 - 90 tấn/ha/năm có thể thu cắt từ 7 - 9 lứa/năm Đây là giống cỏ chủ lực cho việc trồng để thu cắt phơi khô làm thức ăn.Hàm lượng chất dinh dưỡng: vật chất khô: 32 - 35%, protein thô 9 -10%, xơ thô: 27 - 29% vật chất khô
Hình: 3.1.9 Cỏ Zuri thâm canh
Trang 17Lá dài, hình nhọn và bầu ở phần gốc, bẹ lá dài, phiến lá ngắn và có nhiềulông,
Hoa hình chùy dài 8-20 cm, thẳng đứng gồm 8-20 bông dài 5-10 cm Cỏ Pangola ưa khí hậu nóng ẩm Nhiệt độ thích hợp trong khoảng 30-
35oC, không chịu được nhiệt độ dưới 8oC Phát triển rất mạnh ở chỗ đất bùnlầy, chịu được ngập nước, không chịu được khô hạn
Loại cỏ này thường xuất hiện ở các bờ sông, suối nơi có nguồn nước.Chịu được đất mặn, đất phèn, độ pH thích hợp từ 6-8,
Năng suất của cỏ lông Para khoảng 70 - 80 tấn/ha/năm
Trang 18Cỏ Stylo có nhiều loài khác nhau
Lá chẻ ba, có lông mềm, lá dài 2-3cm, rộng 5-10mm
Hoa hình chuông không có cuống và mọc sát nhau Mỗi chùm có 5-9hoa
Quả đậu không có cuống, gồm 7-8 hạt, hạt có vỏ cứng màu xám
Cỏ Stylo có khả năng thích nghi lớn Với lượng mưa lớn 2500mm/nămcây sinh trưởng tốt Tuy vây, ở những vùng lượng mưa chỉ 650mm và mùa khôkéo dài, cây chịu đựng được tuy sinh trưởng kém Cỏ Stylo phát triển được trênnhiều loại đất kể cả đất xấu và đất chua
Hình 3.1.11 Cỏ StyloNăng suất: Năng suất của cỏ biến động nhiều, năng suất chất xanh
Trang 19Sau khi trồng 4 - 5 tháng có thể thu cắt lứa đầu, các lứa tiếp theo khoảng
70 - 80 ngày vào mùa mưa và 130 - 150 ngày vào mùa khô
Những năm đầu nên hạn chế số lần cắt và các năm về sau tăng lên Cóthể dùng trồng kết hợp với một số giống cỏ khác trên đồng cỏ
Khi bắt đầu cần tập ăn cho cừu làm quen với cỏ Stylo, cho ăn hỗn hợpvới một số cây cỏ khác
1.2.8 Cây đậu Flemingia macrophilla
Tên thường gọi là đậu Sơn Tây hay đậu Công
Nguồn gốc: là cây có nguồn gốc Châu Á, nhập vào nước ta từ Philipinesvào năm 1997
Đặc điểm: Là cây bụi, thân gỗ
cao 3,5m Là cây họ đậu sống
lưu niên,
Chồi mọc rất khỏe, ưa ánh
sáng, chịu lửa
Là loại cây có rễ ăn sâu, rễ có
nhiều nốt sần chứa vi khuẩn cố
định đạm chính vì vậy mà có
tác dụng cải tạo đất rất tốt
Lá kép có 3 lá chét hình trái
tim có lông mịn
Sinh trưởng và phát triển tốt
trên đất chua, sỏi đá và khô
hạn, Cây chịu hạn tốt nhưng
không chịu được ngập úng lâu
- Năng suất lá xanh thu được 50 - 65 tấn/ha/năm Tỷ lệ vật chất khô củaphần ngọn lá làm thức ăn gia súc là 28%, protein thô chiếm từ 16 – 18%
- Sử dụng cho gia súc: Phần ngọn lá thu hoạch về nên thái nhỏ 5 - 7 cmtrộn với cỏ hoà thảo cho cừu ăn hàng ngày
- Đậu sơn tây mùi vị không ngon nên chỉ làm thức ăn bổ sung 25 - 30%vật chất khô trong khẩu phẩn thức ăn thô xanh hàng ngày
1.2.9 Cây keo dậu
Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Mexico) được phát triển rộngrãi trong các vùng trên thế giới như Đông Nam Á, Australia
Trang 20Ở nước ta hiện nay được trồng nhiều để làm thức ăn bổ sung cho gia súcnhai lại.
Đặc điểm: Keo dậu là cây
thân gỗ nhẵn, không có gai
Cây cao từ 7 - 18m,
khi chín tự tách vỏ văng hạt ra
ngoài, hạt màu nâu có lớp vỏ sừng
cứng không thấm nước
Rễ có thể đâm sâu từ 2,5
Năng suất biến động từ
Hàm lượng chất dinh dưỡng chứa trong ngọn lá tươi bao gồm: vật chất
khô 25 - 28%, hàm lượng protein thô 22 - 23%, khoáng tổng số khá cao 11.5%
10-1.3 Các loại rau, bèo
Rau beo là nhóm thức ăn phổ biến ở vùng nhiệt đới bao gồm các loại raumuống, rau lang, rau lấp, rau dền, các loại bèo tây, bèo hoa dâu…Đây là nguồnthức ăn được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi ở nước ta
Hàm lượng protein trong nhóm rau bèo nhìn chung thấp, nhưng tương đốicân đối các thành phần axit amin đặc biệt các axit amin thiết yếu
Nhóm thức ăn rau bèo khá nhiều vitamin cần thiết như: vitamin A, vitamin
B, Vitamin C, giàu các khoáng đa lượng như kali, canxi, một số khoáng vilượng như mangan, sắt…
Một số loại có khả năng tích tụ nhiều khoáng chất từ môi trường, trong số
đó có một số kim loại nặng độc hại
Do vậy, cần lưu ý khi sử dụng rau bèo sinh trưởng trên các nguồn nướcthải công nghiệp, nước thải sinh hoạt có chứa nhiều nguyên tố độc hại
Trang 21Nhược điểm chung của rau bèo là chứa nhiều nước (90 – 94 %) nên khóchế biến và bảo quản, giá trị năng lượng thấp không thể sử dụng với tỷ lệ caotrong khẩu phần vật nuôi có năng suất cao.
Thân lá rau muống tương đối giàu protein, ít xơ hơn cỏ hòa thảo, trong raumuống chứa nhiều đường nên cừu thích ăn
Trung bình 1 kg chất khô rau muống chứa khoảng 180 – 280g protein thô,
150 – 200g đường, 140 – 150g xơ và cung cấp đến 2500 – 2600 kcal nănglượng trao đổi
Trang 22Thân lá khoai lang chứa hàm lượng protein và xơ cao,
Protein trung bình 18 % (tính theo vật chất khô), hàm lượng xơ thô đạt
16 – 17 % thấp hơn nhiều so với cỏ hòa thảo
Sử dụng: Dây, lá khoai lang hầu hết sử dụng ở dạng tươi cũng có thểphơi khô hoặc ủ chua với các loại thức ăn khác
Hình 3.1.15 Dây lá khoai lang
Mỡ thô (%)
Xơ thô (%)Khoáng Can xi(%)Khoáng phốt pho
93,025,05,520,00,380,05
Trang 231.3.4 Các loại bèo
Bèo dễ sống có thể dùng tươi và nấu chín để làm thức ăn cho vật nuôivào những mùa khan hiếm thức ăn Cừu có thể sử dụng bèo ở dạng tươi trênruộng nước
Hình 3.1.18 Cừu đang sử dụng bèo tây
Trang 241.4 Các loại cây thức ăn khác
Ngoài các nguồn thức ăn phổ biến như cỏ, lá cây thì cừu còn sử dụngnhiều loại cây lá khác như: cây dâm bụt, cây dâu, lá táo, lá nho…
1.4.1 Cây dâm bụt
- Nguồn gốc:
Dâm bụt là cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau được nhân trồng làmcảnh ở khắp châu Á Dâm bụt được trồng hiện nay có nhiều giống, rất phongphú và đa dạng về hình thái và màu sắc
Dâm bụt là cây ưa sáng và ưa ẩm, thường được trồng làm cảnh ở vườnnhà, công viên hoặc trồng dày làm bờ rào Cây ra hoa nhiều, nhưng không đậuquả, có khả năng tái sinh vô tính mạnh Có thể nhân giống bằng cành hoặc gốcghép
Cây dâm bụt là cây trồng được sử dụng làm hàng rào và là nguồn thức ăncho dê, cừu
Dâm bụt có tính ngon miệng cao đối với gia súc nhai lại (trâu, bò, dê,cừu) Gia súc ăn ngay và ăn nhiều khi tiếp xúc lần đầu tiên, đặc biệt là dê vàcừu Dê, cừu ăn lá và cành non trước, nếu thức ăn không chặt ngắn thì chúng ănđược cả lá và thân
Dâm bụt có thể sử dụng ở dạng tươi hoặc ủ chua cũng có thể cho thêm 5% rỉ mật để tăng tính ngon miệng
3-Thành phần dinh dưỡng của cây dâm
Hình 3.1.19 Cây dâm bụt
1.4.2 Cây dâu tằm
Cây dâu là nguồn thức ăn truyền thống cho tằm, đã được con người chọnlọc và lai tạo nhằm tăng năng suất lá
Trang 25Cây dâu được trồng khắp nơi trên thế giới Hàm lượng protein ở lá vàthân còn non biến động từ 15 - 28% phụ thuộc giống
Thành phần dinh dưỡng của cây
Hàm lượng chất khoáng cao và không có yếu tố kháng dinh dưỡng và độc
tố Lá dâu có tính ngon miệng rất cao đối với dê, cừu, trâu, bò.
Sử dụng lá dâu là nguồn thức ăn bổ sung protein có giá trị cho gia súc
(trâu, bò, dê, cừu…) Dâu có thể sử dụng ở dạng tươi, khô hoặc ủ chua
1.4.3 Cây lạc dại
Là một giống họ đậu lâu năm, mọc chậm, tạo thành thảm dày 20-30 cm Hoa màu vàng và tạo quả trong đất
Cây lạc dại thích nghi với đất có độ cơ giới từ cát đến sét, với pHkhoảng 4,5 – 7,2 Thích hợp ở đất có độ phì trung bình đến cao nhưng có thểsống ở vùng đất cằn Có thể sống được ở những vùng có lượng mưa hàng năm1.000 mm Chịu lụt, nhưng không mọc được ở những nơi tràn nước hoặc úngngập Có thể trồng hom hay gieo hạt
Giá trị dinh dưỡng: 13-25% protein thô, tỉ lệ tiêu hóa vật chất khô: 70% Độ ngon miệng/độ chấp nhận của gia súc
60-Các loại động vật đều thích ăn Năng suất cho sản lượng 5 tấn vật chấtkhô/ha/năm
Ưu điểm:
- Chịu đựng chăn thả nhiều
- Chịu được đất nghèo dinh dưỡng
- Năng suất cao
Trang 26- Không thích hợp lắm cho hệ thống thu cắt
- Giữ độ ẩm tốt cho đất sản xuất
- Hạt nằm dưới đất thu hút các loài gậm nhấm
- Khó diệt được cây lạc dại
- Thiết lập đồng cỏ chậm và tốn kém
1.3.5 Thức ăn ủ xanh
Ủ xanh thức ăn là cho thức ăn xanh vào hố ủ nén chặt, bịt kín sau mộtthời gian nhờ quá trình sinh hóa và dước tác dụng của vi sinh vật thức ăn lênmen có vị chua, đây là biện pháp dự trữ cỏ cho mùa khan hiếm:
Các loại thức ăn ủ xanh như: Cỏ, thân cây ngô, các loại rau, các loại phụphẩm nông nghiệp
Ưu điểm:
Trang 27- Khi ủ tươi chất dinh dưỡng trong thức ăn ít bị tổn thất hơn là phơi khô
- Ủ tươi làm tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn
- Các chất khó tiêu trong thức ăn nhờ nhờ quá trình lên men mềm ra hoặcchuyển sang dạng dễ tiêu
- Thức ăn ủ chua có thể dự trữ trong thời gian dài mà không bị biến chất
- Việc ủ tươi ít phụ thuộc vào điều kiện khí hậu vì vậy có thể trồng cácloại cỏ năng suất cao, thu hoạch lúc thuận lợi nhất để dự trữ
- Khi ủ sẽ tận dụng được nhiều loại rau màu, cỏ tạp, các loại lá cây khác
mà không ủ cừu không ăn được
- Diệt trừ được sâu bệnh, nấm độc …
2 Xác định các loại thức ăn củ quả
Các loại củ và quả có thể dùng làm thức ăn cho cừu bao gồm sắn củ,khoai lang, củ cải, bí đỏ, cà rốt, Các loại củ quả nói chung chứa lượng nướccao (70 – 90 %) Các thành phần protein, mỡ, khoáng và xenlulo thấp Trongchất khô của củ, quả chứa nhiều gluxit dễ tiêu hoá, chủ yếu là đường và tinhbột Trong củ quả cũng chứa nhiều vitamin C, các loại củ quả có màu vàng như
cà rốt, bí đỏ chứa nhiều caroten (tiền chất của vitamin A)
- Khi cho ăn quá nhiều củ quả vi sinh vật sẽ nhanh chóng lên men đường
và tinh bột tạo thành axit lactic làm giảm độ pH trong dạ dày và gây ngộ độc
Trang 28- Do vậy mức độ cho ăn củ quả phụ thuộc vào thành phần các loại thức ăntrong một trong khẩu phần.
Khi cho ăn nên thận trọng, không nên cho ăn nhiều củ quả cùng lúc
2.2 Các loại củ quả
Củ cà rốt, xu hào, củ cải, cà chua đều có thể sử dụng làm thức ăn chocừu nhất là cừu đang sinh sản
Thành phần giá trị dinh dưỡng một số loại củ như sau
2.3 Các loại trái cây
Cừu có thể sử dụng hầu hết các loại trái cây như: Dưa dấu, thơm, chuốinho, táo
Chú ý khi sử dụng:
- Chỉ nên sử dụng cho cừu ăn một lượng củ quả vừa phải
- Không nên cho ăn quá nhiều cừu dễ bị tiêu chảy
Trang 29Hình 3.1.23 Cho cừu ăn quả táo
2.4 Củ khoai lang
Củ khoai lang được dùng khá nhiều trong chăn nuôi có thể sử dụng ởdạng tươi hoặc cắt lát, phơi khô, nghiền thành bột trộn với các loại thức ăn tinhkhác
Trong củ khoai lang có hàm lượng các chất kháng trypsin làm giảm tỷ lệtiêu hóa protein trong khẩu phần
Có thể cho cừu ăn củ khoai lang ở dạng tươi sống
Khoai lang khô có thể nghiền thành bột làm thức ăn bổ sung cho cừu rấttốt Có thể sử dụng 20 % trong khẩu phần của các loại cừu vỗ béo
Khi sử dụng cần loại bỏ những củ hà thối, rửa sạch đất, bùn
Thành phần giá trị dinh dưỡng
của củ khoai lang:
Trang 30kg): 831 Hình 3.1.24 Củ khoai lang tươi2.5 Củ sắn (củ khoai mì)
Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38-40%, tinh bột 16-32%
Trong củ sắn, hàm lượng các acid amin không được cân đối, thừaarginin nhưng lại thiếu các acid amin chứa lưu huỳnh
Thành phần giá trị dinh dưỡng của
củ Sắn tươi
Trong củ sắn chứa một lượng độc tố HCN (axit xyanhydric) Các giốngsắn ngọt có từ 80 – 110 mg HCN/kg lá tươi và 20 – 30 mg/kg củ tươi Tuỳ theogiống, vỏ củ, lõi củ, thịt củ, điều kiện đất đai, chế độ canh tác, thời gian thuhoạch mà hàm lượng HCN có khác nhau Có thể sử dụng những phương thứcsau để loại bỏ phần lớn độc tố HCN
- Khi sắn còn tươi bóc vỏ bỏ, ngâm nước 24 – 48 giờ;
- Bóc vỏ bỏ, phơi khô
- Bóc vỏ thái lát, phơi khô, nghiền thành bột để bảo quản
- Nuôi cừu có thể sử dụng bã sắn tươi Bã sắn tươi có vị hơi chua, cừuthích ăn
Khi sử dụng lưu ý
Trong bã sắn vẫn còn HCN là chất độc vì vậy cần phải xử lý bằng cáchủ chua Để tăng hiệu quả sử dụng bã sắn khi cho cừu ăn nên bổ sung thêm urê,bã đậu nành, bột cá hoặc các nguồn giàu protein khác
Trang 313 Xác định các loại thức ăn thô khô
3.1 Cỏ khô
Cỏ khô là loại thức ăn thô dự trữ sau khi đã sấy khô hoặc phơi khô cỏ xanh nhờ ánh nắng mặt trời sau đó chất thành đống hoặc đóng thành từng khối hinh vuông, hình tròn để bảo quản
Hình 3.1.26 cỏ khô hình khối Cỏ khô chất lượng tốt là một trong những nguồn cung cấp protein, gluxit,vitamin và chất khoáng chủ yếu cho cừu
Thành phần các chất dinh dưỡng trong cỏ khô có sự khác nhau rất rõ rệt
và tùy thuộc vào thành phần thực vật của cây cỏ, điều kiện đất đai và khí hậu,loại và liều lượng phân bón sử dụng, thời gian thu hoạch cỏ, tình trạng thời tiếtlúc cắt cỏ và kỹ thuật làm khô
Giai đoạn phát triển thực vật lúc thu hoạch cỏ để phơi khô cũng ảnhhưởng rất nhiều đến thành phần hoá học của cỏ khô
- Khả năng thu nhận cỏ khô phụ thuộc vào chất lượng và thành phần củakhẩu phần thức ăn
3.2 Rơm khô
Rơm lúa sau khi thu hoạch thường được phơi khô dự trữ Đây là loạithức ăn truyền thống của trâu bò ở các vùng nông nghiệp của nước ta Nuôi cừucũng sử dụng rơm để cung cấp thức ăn thô
Loại thức ăn này có hàm lượng xơ cao (36 – 42 %), hàm lượng proteinthấp (3 – 5 %) và hàm lượng mỡ rất thấp (1 – 2 %), vitamin và các chất khoángnghèo
Trang 32Rơm rạ khó tiêu hoá, vật chất
khô của rơm thấp (30 – 40 %) do
vách tế bào rơm bị lignin hoá cao
Bình thường khi cho ăn tự do cừu có
thể ăn tối đa lượng rơm khô bằng
khoảng 1,5% thể trọng
Khi dùng rơm làm thức ăn cho cừu
nên bổ sung thêm rỉ mật đường, u rê,
muối
Rơm lúa cũng có thể ủ hoặc kiềm hoá
tươi ngay sau khi thu hoạch để bảo
quản lâu dài mà không cần phơi khô
- Năng lượng Kcalo ME/ Kg: 2659
Trong cám to có nhiều vitamin B1, có nhiều chất béo và chất xơ khôngnên để lâu quá 3 tháng vì còn nhiều lipid dễ bị oxy hoá có mùi hôi và dễ mốc
Trang 33Hình 3.1.28 Cám gạo nhuyễn
Cám gạo nhuyễn
Chủ yếu là bột lớp vỏ ngoài của hạt gạo Cám nhuyễn có tỷ lệ bột đường,
protein, chất béo cao hơn cám to, ít chất xơ hơn nên tỷ lệ tiêu hoá cao Cámnhuyễn cũng không nên dự trữ quá 3 tháng vì cũng dễ hôi, mốc do lipid trongcám dễ bị ô xy hoá
Cám gạo đánh bóng
Hiện nay để xuất khẩu gạo, người ta phun nước vào để đánh bóng gạo,cho ra một loại cám chủ yếu là lớp bột gạo bên ngoài nên thành phần tương tựnhư bột gạo nhưng do độ ẩm cao nên nếu không sấy khô ngay thì chỉ sau 2 – 3ngày là bị chua mốc
Trong chăn nuôi cừu sử dụng cám gạo trộn thêm với các loại thức ăn thô
để cho cừu ăn để tăng khả năng ăn vào, tăng tỷ lệ tiêu hóa
Trong ngô có ít vitamin nhóm B, D và rất ít canxi
Trang 3414,679,47 66,4 3,18 3,25
15,65 9,64 68,02 5,18 3,64Trên thực tế ngô rất dễ bị mối mọt, chuột phá hoại
Trong chăn nuôi cừu sử cám ngô để bổ sung trộn với thức ăn thô cho cừu
ăn chung để tăng khả năng ăn vào, tăng tỷ lệ tiêu hoá các loại thức ăn khác 4.3 Bột khoai mì
Bột củ mì có hàm lượng Protein thấp, nghèo Canxi và phospho Nhượcđiểm của bột củ khoai mì là trong củ mì có chứa một hợp chất Glucosit, hợpchất này trong ống tiêu hoá của động vật được thuỷ phân và giải phóng ra HCNgây ngộ độc
Sử dụng: Bột củ khoai mì thường được sử dụng trong thức ăn hỗn hợpvới tỷ lệ từ 15 – 20%
Bảng thành phần dinh dưỡng trong bột khoai mì
Trang 35Protein thô (gam) 28 32
Trang 36- Đặc điểm chung của thức
hỗn hợp là:
Hàm lượng nước và xơ đều
thấp, chứa nhiều chất dinh dưỡng
quan trọng như đạm, chất bột
đường, chất béo, các chất khoáng
và vitamin
Hiện nay các xí nghiệp sản
xuất thức ăn gia súc công nghiệp
thường sản xuất thức ăn hỗn hợp
cho gia súc dưới hai dạng:
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Người chăn nuôi cừu có thể tự phối trộn được thức tinh hỗn hợp sửdụng cho cừu từ nguyên liệu sẵn có trong gia đình như: cám gạo, bột sắn,bột ngô
5 Các loại phụ phẩm
5.1 Thân lá cây lạc (cây đậu phộng)
Thân cây lạc sau thu hoạch là một nguồn thức ăn thô xanh cho cừu Thân cây lạc là nguồn cung cấp đạm thực vật rất tốt cho cừu
Hình 3.1.34 Cây lạc sau thu hoạch
Cây lạc tươi có khoảng 15 – 16% protein thô
Một sào lạc có thể thu được 300 – 400 kg thân cây lạc, đây là nguồn thức
ăn lớn có giá trị cho cừu
Trang 37Điều khó khăn là vụ thu hoạch lạc là tháng 6 – 7 dương lịch, tức là vàothời kỳ mưa nhiều nên cây lạc rất dễ bị thối hỏng
Tuy vậy có thể chế biến cây lạc theo phương pháp ủ chua dự trữ đượchàng năm làm thức ăn cho cừu
Khô dầu là loại sản phẩm rất sẵn có ở nước ta và được xem như là loạithức ăn cung cấp năng lượng và bổ sung protein cho cừu
Hàm lượng protein và giá trị năng lượng trong khô dầu tuỳ thuộc vàocông nghệ tách chiết dầu cũng như nguyên liệu ban đầu
Nhìn chung, khô dầu đậu tương, khô dâu lạc thường chứa ít canxi, phôtpho, vì vậy khi sử dụng cần bổ sung thêm khoáng Khô dầu có thể cho cừu ănriêng rẽ như một thức ăn bổ sung hoặc trộn với một số loại thức ăn khác thànhthức ăn tinh hỗn hợp
5.3 Rỉ mật
Rỉ mật là phụ phẩm của sản xuất đường kết tinh
Rỉ mật được sử dụng vào các mục đích cho chăn nuôi sau đây:
- Là cơ sở để vỗ béo cừu nuôi thâm canh
- Là chất mang ure, khoáng và các chất dinh dưỡng khác để cải thiệnhiệu quả sử dụng khẩu phần nghèo nitơ (mía, phụ phẩm nông nghiệp)
- Chất phụ gia quan trọng cho việc dự trữ chiến lược thức ăn thô cho cừuVai trò của rỉ mật trong thức ăn cho gia súc:
- Cung cấp cacbohydrat lên men trong khẩu phần cơ sở của động vậtnhai lại
- Rỉ mật là thức ăn ngon miệng
- Sử dụng để bổ sung vào khẩu phần giàu xơ và cũng là chất keo trongkhối đá liếm
Rỉ mật thường được sử dụng với tỷ lệ 2 – 5 % trong khẩu phần sẽ làmtăng tính ngon miệng nhưng khi dùng quá nhiều có thể gây tiêu chảy vì mất cânđối khoáng do trong rỉ mật đường có chứa nhiều khoáng
Trang 38Rỉ mật đường kích thích tính thèm ăn, lợi dụng tính chất này rỉ mậtđường thường được hoà tan trong nước phun vào rơm cho trâu cừu ăn
- Đặc điểm:
+ Rỉ mật có màu nâu thẫm, lỏng,
+ Rỉ mật chứa 15 – 25 % nước và
khoảng 46 % đường
+ Hàm lượng protein thấp (2 – 4
%), chủ yếu nitơ dưới dạng nitơ phi
protein
Thành phần các chất dinh dưỡng
khác như béo, xơ đều thấp
Sử dụng: làm thức ăn cung năng
lượng lý tưởng cho cừu
Hình 3.1.35 Rỉ mật đường Tuy nhiên nếu dùng nhiều có thể gây ngộ độc do sự lên men của rỉ mậtđường trong dạ cỏ tạo ra nhiều butyrate
Rỉ đường – u rê dùng làm thức ăn bổ sung mang lại hiệu quả đáng kể chochăn nuôi cừu vào mùa khô khi nguồn thức ăn xanh cạn kiệt
Thành phần xơ trong bã bia rất dễ tiêu nên có tác dụng kích thích vi sinhvật phân giải xơ trong dạ cỏ phát triển
Sử dụng bã bia để bổ sung cho khẩu phần cơ sở là rơm rạ cho kết quả rấttốt Bã bia có tác dụng kích thích tính ngon miệng và kích thích tiết sữa rất tốt
- Thành phần và giá trị dinh dưỡng của bã bia phụ thuộc vào tỷ lệ nước,nguồn gốc sản xuất và thời gian bảo quản Bã bia ướt dễ bị phân giải làm mấtdinh dưỡng và tăng độ chua, cho nên người ta thường chỉ có thể cho gia súc ăntrong vòng 48 giờ Để kéo dài thời gian bảo quản thường cho thêm muối ăn với
Trang 39TT Thành phần hoá học Tỷ lệ %
Cứ 4,5 kg bã bia có giá trị tương đương với 1kg thức ăn tinh
Không nên cho ăn trên 5kg/con/ngày
Cho ăn quá nhiều bã bia sẽ làm giảm tỷ lệ tiêu hoá chất xơ, các chất chứanitơ và kéo theo sự giảm chất lượng sữa Tốt nhất là trộn bã bia và cho ăn cùngvới thức ăn tinh, chia làm nhiều bữa trong một ngày
5.5 Thân cây ngô
Cây ngô là cây lương thực quan trọng ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đớiCây ngô già sau thu bắp là nguồn thức ăn sử dụng cho cho chăn nuôi giasúc nhai lại Chăn nuôi cừu có thể sử dụng thân cây ngô làm nguồn thức ănxanh chủ yếu trong chăn nuôi cừu
Đặc điểm của cây ngô: Khối lượng chất xanh lớn Thành phần dinhdưỡng tương đối cao Thành phần dinh dưỡng của cây ngô
- Vật chất chô: 23 - 25%
- Protein: 1.98 %
- Xơ thô: 6.8 – 8.3 %
- Năng lượng trao đổi: 456 Kcalo ME/ kg
Sử dụng: Có thể ủ với urê, kiềm hoá tương tự như đối với rơm để làmthức ăn vụ đông cho cừu Cây ngô sau khi thu trái bắp non có thể dùng làmnguồn thức ăn xanh rất tốt cho cừu ăn tự do
Trang 40Hình 3.1.36 Băm cây ngô sau thu hoạchCây ngô ngô sau thu hoạch băm ngắn có thể sử dụng ở dạng tươi cũng cóthể ủ chua để bảo quản được lâu dài nhằm cho ăn ngoài vụ thu hoạch.
5.6 Ngọn mía
Ngọn mía là phần trên của cây mía được chặt bỏ lại trên ruộng sau khi thuhoạch cây mía Đây là một nguồn phụ phẩm quan trọng của ngành mía đường.Ngọn mía bao gồm 3 phần khác nhau: phần lá xanh phía trên, phần bẹ lá vàphần lõi ngọn cây non
Năng suất ngọn mía thay đổi đáng kể tuỳ theo giống mía, thời gian thuhoạch, điều kiện trồng và chăm sóc
Thông thường, khi thu hoạch mía làm đường, phần ngọn lá còn xanhchiếm từ 10 – 18 % tổng sinh khối cây mía phía trên mặt đất
Ngọn mía cho ăn tốt nhất là ngay sau khi thu hoạch Tuy nhiên, việc thuhoạch mía mang tính mùa vụ, khi thu hoạch ô ạt sử dụng không hết
Hàm lượng xơ cao (40 – 43 %) nhưng ngọn lá lại chứa một lượng đườngđáng kể thích hợp cho quá trình lên men, có thể dùng để ủ chua để bảo quảnđược cho cừu ăn lâu dài sau vụ thu hoạch