Giáo trình mô đun “Xây dựng hệ thống nuôi và lập kế hoạch sản xuất” giới thiệu về việc xác định thị trường cá chim vây vàng, lập kế hoạch sản xuất và xây dựng hệ thống nuôi; Thời gian 88
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình mô đun “Xây dựng hệ thống nuôi và lập kế hoạch sản xuất” được biên soạn theo chương trình mô đun đã được thẩm định, là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên) Sau khi học mô đun này học viên có thể hành nghề xây dựng hệ thống và lập kế hoạch cho vụ nuôi
cá chim vây vàng trong ao
Giáo trình mô đun “Xây dựng hệ thống nuôi và lập kế hoạch sản xuất” giới thiệu về việc xác định thị trường cá chim vây vàng, lập kế hoạch sản xuất và xây dựng hệ thống nuôi; Thời gian 88 giờ, gồm 6 bài Nội dung giảng dạy gồm các bài:
Bài 1 Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cá chim vây vàng
Bài 2 Tìm hiểu thị trường cá chim vây vàng
Bài 3 Lập kế hoạch sản xuất
Bài 4: Chọn vị trí xây dựng
Bài 5: Vẽ sơ đồ hệ thống nuôi
Bài 6: Giám sát thi công hệ thống nuôi
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là những vấn đề về lựa chọn vị trí xây dựng và lập kế hoạch sản xuất ao nuôi cá thực tế tại các địa phương như Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý của các đơn vị như Viện Nghiên cứu NTTS 1, Viện Nghiên cứu NTTS 2, Trường Trung cấp Thủy sản, Chi Cục Thủy sản các tỉnh như Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình… đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: TS Thái Thanh Bình
2 ThS Nguyễn Văn Quyền
3 ThS Trần Thanh
4 KS Nguyễn Văn Sơn
5 ThS Nguyễn Mạnh Hà
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU: 3
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 7
Bài 1: Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cá chim vây vàng…… 8
1 Đặc điểm hình thái cấu tạo của cá chim vây vàng 8
2 Đặc điểm môi trường sống của cá chim vây vàng 10
3 Đặc điểm dinh dưỡng của cá chim vây vàng 11
4 Đặc điểm sinh trưởng của cá chim vây vàng 15
Bài 2: Tìm hiểu thị trường cá chim vây vàng 17
1 Thu thập thông tin thị trường 17
1.1 Xác định nguồn cung cấp thông tin 17
1.2 Phương pháp thu thập thông tin 17
1.3 Đánh giá chất lượng thông tin thu thập 19
2 Tổng hợp và phân tích thông tin thị trường 20
2.1 Phương pháp tổng hợp 20
2.2 Phân tích thông tin 20
3 Đánh giá và nhận định thị trường tiêu thụ cá 21
4 Đưa ra quyết định về thị trường tiêu thụ 21
Bài 3: Lập kế hoạch sản xuất 23
1 Xác định quy mô nuôi cá 23
1.1 Xác định điều kiện cơ sở vật chất 23
1.2 Xác định điều kiện nguồn nhân lực 24
1.3 Xác định khả năng huy động vốn đầu tư 25
1.4 Xác định quy mô sản xuất 26
2 Xác định thời gian thả giống 26
2.1 Xác định mùa có giống 27
2.2 Xác định điều kiện khí hậu 27
3 Xác định thời gian thu hoạch 29
3.1 Xác định thời gian nuôi 29
3.2 Xác định khối lượng cá thu hoạch 29
4 Xác định chi phí khác 30
4.1 Tính chi phí con giống 30
4.2 Tính chi phí thức ăn 30
4.3 Tính chi phí nhân công 31
5 Tính giá thành sản phẩm 32
5.1 Xác đinh chi phí sản xuất 32
5.2 Dự tính giá thành sản phẩm 32
Trang 56 Lập kế hoạch sản xuất 34
6.1 Trình tự các bước lập kế hoạch sản xuất 34
6.2 Lên kế hoạch sản xuất 35
6 3 Đăng ký cấp phép nuôi cá lồng 36
Bài 4: Chọn vị trí xây dựng 39
1 Tìm hiều điều kiện tự nhiên – xã hội 39
1.1 Tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình 39
1.2 Tìm hiểu điều kiện khí hậu 39
1.3 Tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội 41
1.4 Đánh giá và quyết định 42
2 Xác định biên độ thuỷ triều 42
2.1 Lựa chọn vùng triều 42
2.2 Xác định được biên độ thủy triều 43
3 Xác định điều kiện giao thông 43
4 Kiểm tra chất đất 43
4.1 Chuẩn bị dụng cụ 43
4.2 Thu mẫu đất 44
Xác định loại đất: 45
4.4 Tiêu chuẩn pH đất ao nuôi cá chim vây vàng 54
4.5 Đánh giá chất lượng đất ao nuôi cá chim vây vàng 55
5 Kiểm tra chất lượng nguồn nước 55
5.1 Tiêu chuẩn nguồn nước 55
5.2 Thu mẫu nước 56
5.3 Phân tích mẫu nước 57
6.4 Đánh giá chất lượng nguồn nước 79
Bài 5: Vẽ sơ đồ hệ thống nuôi 81
1 Vẽ sơ đồ hệ thống nuôi 81
1.1 Xác định tiêu chuẩn ao 81
1.2 Xác định hình dạng ao 81
1.3 Xác định diện tích ao 82
1.4 Xác định kích thước bờ 82
1.5 Xác định hình dạng cống 83
1.6 Xác định hình dạng đáy ao 83
2 Chuẩn bị dụng cụ 83
2.1 Xác định thành phần số lượng dụng cụ 83
3 Vẽ sơ đồ ao 84
3.2 Hình dạng ao 84
3.3 Vẽ sơ đồ bờ ao 85
3.4 Vẽ sơ đồ cống ao 88
4 Xác định vị trí đặt cống 91
Trang 64.1 Lựa chọn hình dạng cống cấp và thoát nước 91
4.2 Kích thước cống cấp và cống thoát nước 92
5 Kiểm tra thông số kỹ thuật hệ thống nuôi 94
5.1 Chuẩn bị dụng cụ 94
5.2 Kiểm tra thông số kỹ thuật 95
Bài 6 Giám sát thi công hệ thống nuôi 96
1.Chuẩn bị dụng cụ 96
1.1 Chuẩn bị bản vẽ sơ đồ ao 96
1.2 Chuẩn bị dụng cụ kiểm tra 96
2 Kiểm tra nhân lực, vật liệu 96
2.1 Kiểm tra nhân lực 96
2.2 Kiểm tra nguyên vật liệu 97
3 Giám sát cắm tiêu 97
4 Giám sát đắp bờ 97
4.1 Giám sát chất lượng kỹ thuật đắp bờ 97
4.2 Kiểm tra kích thước bờ ao 100
5 Giám sát xây cống 100
5.1 Giám sát vị trí đặt cống 100
5.2 Kiểm tra kích thước, chất lượng thi công 100
6 Giám sát san đáy ao 101
7 Kiểm tra đánh giá chất lượng ao nuôi 101
7.1 Kiểm tra diện tích, độ sâu ao 101
7.2 Kiểm tra chất lượng bờ, cống, đáy ao 101
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN I Vị trí, tính chất mô đun: 103
II Mục tiêu mô đun:
III Nội dung chính của mô đun:
IV Hướng dẫn bài tập, bài tập thực hành:
V Yêu cầu về đánh giá bài tập thực hành:
VI Tài liệu tham khảo
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
NH3 : Khí amoniac
H2S : Khí Hydrosunfua
CO2 : Khí cacbonic
DO : Hàm lượng oxy hòa tan
Bộ test/test kít : Bộ kiểm tra nhanh các yếu tố môi trường
Trang 8Bài 1: Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cá chim vây vàng
Mã bài: MĐ 01- 01 Mục tiêu
- Trình bày được một số đặc điểm sinh học của cá chim vây vàng;
- Nhận biết được hình thái của cá chim vây vàng
A Nội dung
1 Đặc điểm hình thái cấu tạo của cá chim vây vàng
Cơ thể hơi tròn, cao và bề bên dẹp chính giữa lưng hình vòng cung Vây lưng
I, V - VI I.19 - 20 Vòng mông II, I 17- 18, vây ngực 19, vây bụng 15, vây đuôi
17 Trên đường bên vẩy sắp xếp khoảng 135 – 136 cái, chiều dài so với chiều cao 1,6 - 1,7 lần, so với chiều dài đầu 3,5 - 4 lần, cuống đuôi ngắn và dẹp, đầu nhỏ chiều cao đầu lớn hơn chiều dài
Xương ở chính giữa bề lưng của đầu rõ ràng, chiều dài của đầu so với môi dài 5,1- 6,2 lần, so với đường kính mắt 3,9 - 4,3 lần, môi tù phía trước hình cắt cụt đường kính mắt dài hơn môi 1,2 - 1,6 lần
Hình 1.1.1: Hình dạng cá Chim vây vàng Mắt vị trí về phía trước nhỏ, màng mỡ mắt không phát triển, lỗ mũi môi bên 2
cái gần nhau, lỗ mũi trước nhỏ hình tròn, lỗ mũi sau to hình bầu dục
Vây lưng
Vây đuôi
Vây bụng Vây ngực
Cuống đuôi
Trang 9Miệng nhỏ xiên, xương hàm trên lồi, hàm trên và hàm dưới có răng nhỏ hình lông, răng phía sau dần thoái hoá, lưỡi không có răng, rìa phía trước xương nắp mang hình cung tương đối to, rìa sau cong
Xương nắp mang phía sau trơn, màng nắp mang tách rời, tia mang 8- 9 cây tia mang ngắn, sắp xếp thưa 5 + 7 – 8 đoạn cuối của tia mang phía trên và dưới có một số thoái hoá, bộ phận đầu không có vảy, cơ thể có nhiều vẩy tròn nhỏ dính vào dưới da
Vây lưng thứ 2 và vây hậu môn có vẩy, phía trước đường bên hình cung cong tròn tương đối lớn, trên đường bên vảy không có gờ, vây lưng thứ 1 hướng về phía trước, gai bằng và có 5 - 6 gai ngắn
Cá giống giữa các gai có màng liền nhau, cá trưởng thành màng thoái hoá thành những gai tách rời nhau, vây lưng thứ 2 có 1 gai và 19 - 20 tia vây, phần trước của vây kéo dài hình như lưỡi liềm
Tia vây dài nhất gấp chiều dài của đầu 1,2 - 1,3 lần, vây hậu môn có 1 gai và
17 - 18 tia vây, phía trước có 2 gai ngắn, vây hậu môn và vây lưng thứ 2 hình dạng như nhau, trong đó tia vây dài nhất gấp 1,1 - 1,2 chiều dài của đầu
Vây ngực tương đối ngắn, ngắn hơn chiều dài của đầu, vây đuôi hình trăng lưỡi liềm Ruột uốn cong 3 lần (chiều dài ruột/ chiều dài của cá là 0,8)
Xương sống 10 + 14, lưng màu tro bạc, bụng màu ánh bạc, mình không có vân đen, vây lưng màu ánh bạc vàng, rìa vây màu tro đen, vây hậu môn màu ánh bạc vàng, vây đuôi màu vàng tro
Hình 1.1.2 Cá chim vây vàng vây ngắn
Trang 10Hình 1.1.3 Cá chim vây vàng vây dài
2 Đặc điểm môi trường sống của cá chim vây vàng
Cá chim vây vàng là loài cá nước ấm sống ở tầng giữa và tầng trên là loài cá hồi lưu
Ở giai đoạn cá giống hàng năm sau mùa đông thường sống ở vùng vịnh cửa sông, sống theo đàn
Cá trưởng thành bơi ra vùng biển sâu, nhiệt độ thích hợp 16 - 360
C, sinh trưởng tốt nhất 22 - 280
C, là loài cá thuộc loại rộng muối, phạm vi thích hợp từ 3 - 33‰ dưới 20‰ cá sinh trưởng nhanh, trong điều kiện độ mặn cao tốc độ sinh trưởng của cá chậm
Khả năng chịu đựng nhiệt độ tương đối kém, ban đêm không ngừng bơi nhanh
Hằng năm cuối tháng 12 đến đầu tháng 3 năm sau là thời kỳ qua đông cá không ăn thức ăn, thông thường nhiệt độ thấp dưới 160
C cá chim vây vàng ngừng bắt mồi, nhiệt độ thấp nhất mà cá chịu đựng là 140C nếu hai ngày nhiệt độ dưới
140C cá sẽ chết
Oxy hòa tan thấp nhất 2,5 mg/lít Cá có sức kháng bệnh cao do nuôi chung với các loại khác phát hiện nếu cá song do trùng bánh xe, bệnh đốm trắng, bệnh ngoài da, cá tráp đen, tráp vây vàng bệnh về mang chết hàng loạt còn cá chim vây vàng vẫn bình thường không chịu ảnh hưởng
Cá chim vây vàng có thể sống ở các rạn đá san hô, các khu vực rừng ngập mặn, các vùng biển có độ mặn thấp
Trang 11Hình 1.1.4 Ao nuôi cá chim vây vàng
Hình 1.1.5 Rừng ngập mặn Việc vận chuyển dễ dàng, cá nuôi ở lồng lưới có thể chuyển vào bể xi măng vẩy của cá không dễ bị bong ra, khả năng vận chuyển không dễ bị tổn thương, khả năng chịu đựng tốt Trong điều kiện ương nuôi cá con không ăn thịt lẫn nhau
3 Đặc điểm dinh dưỡng của cá chim vây vàng
Cá chim vây vàng là loài cá dữ, đầu tù, miệng ở phía trước bành ra 2 bên Cá hương có răng nhỏ, cá trưởng thành răng thoái hóa
Cuống mang ngắn và thưa đặc điểm này khiến cá có thể dùng đầu tìm kiếm thức ăn ở trong cát, cá trưởng thành có thể bắt mồi sinh vật vỏ cứng như ngao, cá chim vây vàng, vỏ ốc
Trang 12Giai đoạn cá bột thức ăn là các loài phù du sinh vật và các động vật đáy, chủ yếu là ấu thể copepoda
Cá con ăn các loại đa mao, các loài hai mảnh vỏ nhỏ Cá trưởng thành thức
ăn chính là các loài tôm, cá nhỏ
Hình 1.1.6 Tảo dùng làm thức ăn giai đoạn cá bột
Hình 1.1.7 Luân trùng là thức ăn giai đoạn ương cá
Trang 13Hình 1.1.8 Artermia là thức ăn giai đoạn ương cá
Hình 1.1.9 Copepoda là thức ăn giai đoạn ương cá Trong điều kiện nuôi cá dài 2cm, thức ăn là cá tạp xay nhỏ, cátép xay nhỏ, cá trưởng thành ăn cácá băm nhỏ pha thức ăn công nghiệp
Trang 14Hình 1.1.11 Thức ăn cá tạp Cho ăn vào thời gian buổi sáng hoặc trước hoàng hôn, có thể sử dụng máy tự động cho ăn
Trong điều kiện môi trường nước bình thường cá chim vây vàng có hệ số bắt mồi thay đổi theo nhiệt độ nước
Hình 1.1.10 Các kích cỡ của thức ăn công nghiệp
Trang 15Cá chim vây vàng có thể tiến hành nuôi trong ao đất, có điều kiện đáy ao là đất sét, sét pha cát hoặc bùn cát; cá chim vây vàng cũng có thể được nuôi trong lồng trên biển
4 Đặc điểm sinh trưởng của cá chim vây vàng
Cá chim vây vàng có kích thước tương đối lớn, nhìn chung chiều dài có thể đạt 45 - 60cm
Cá chim vây vàng có thể sinh trưởng phát triển bình thường trong khoảng nhiệt độ từ 18 – 30 0C
Ngoài khoảng nhiệt độ thích hợp trên thì cá sinh trưởng phát triển chậm, kéo dài lâu ngày có khả năng dẫn đến chết
Cá sinh trưởng nhanh, trong điều kiện nuôi bình thường sau khi nuôi khoảng
6 – 8 tháng cá có thể đạt quy cách cá thương phẩm cỡ 0,6 – 0,7kg/ con là thời điểm tốt nhất tiến hành thu hoạch
Hình 1.1.12 Cá chim vây vàng giống
Cá chim vây vàng sinh trưởng nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào mật độ nuôi trong ao, nếu mật độ nuôi phù hợp, từ 2 – 3 con/m2 thì cá sinh trưởng và phát triển tốt, nếu mật độ nuôi quá cao ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, cá có thể mắc một số bệnh ký sinh trùng thường gặp như trùng bánh xe, trùng quả dưa
Cá chim vây vàng là đối tượng rộng muối tuy nhiên để cá sinh trưởng phát triển tốt thì nên duy trì khoảng độ mặn từ 17 – 32‰
Cá chim vây vàng sinh trưởng tốt khi chúng ta cung cấp lượng thức ăn đầy
đủ về số lượng và chất lượng Thức ăn sử dụng trong nuôi cá chim vây vàng không được sử dụng thức ăn thức ăn quá hạn sử dụng
Trang 16Cho ăn cá chim vây vàng đúng thời điểm và số lần cho ăn sáng từ 8h30 – 9h30 và chiều từ 14h – 15h Nhiệt độ cao khả năng bắt mồi của cá sẽ tăng cao Cá
sẽ sinh trưởng và phát triển nhanh
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài thực hành 1 Nhận biết được hình dạng bên ngoài của cá chim vây vàng Bài thực hành 2 Nhận biết được 2 loài cá chim vây vàng được nuôi phổ biến
ở nước ta
C Ghi nhớ
- Xác định đúng loài cá chim vây vàng
- Xác định đúng môi trường sống, cá chim vây vàng sinh trưởng phát triển tốt nhất khi nuôi trong lồng
- Lựa chọn thức ăn phù hợp
- Xác định thời gian
Trang 17Bài 2: Tìm hiểu thị trường cá chim vây vàng
Mã số mô đun: MĐ 01-02 Mục tiêu
- Trình bày các bước thu thập thông tin thị trường cá chim vây vàng;
- Xử lý được thông tin thu thập và xác định được thị trường
A Nội dung
1 Thu thập thông tin thị trường
1.1 Xác định nguồn cung cấp thông tin
Nghiên cứu thị trường là nghiệp vụ vô cùng quan trọng , nếu công tác nghiên cứu thị trường được làm tốt, nó sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chính xác giúp người nuôi đưa ra kế hoạch phù hợp và mang lại kết quả cao
Thông tin cung cấp có thể từ nhiều nguồn khác nhau như:
- Từ các cơ sở nghiên cứu trong nước đã nghiên cứu về cá chim vây vàng
- Từ tài liệu phim khuyến nông về nuôi cá chim vây vàng
- Từ sách, giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển
- Từ báo chí hoặc tạp chí nuôi trồng thủy sản
- Giữa người nuôi với người nuôi
- Giữa người bán với người mua
1.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin này được gọi là thông tin thứ cấp Có thể chia ra làm 2 loại:
- Thông tin từ bên trong cơ sở sản xuất cá chim vây vàng
Đó là số liệu thông tin thường kỳ sẵn có ở các bộ phận tài chính, kế toán, thống kê Khi việc thống kê các sản lượng kinh doanh càng đầy đủ, thì dữ kiện thông tin phân tích càng logic và thể hiện tính thực tế càng cao
Như vậy phương pháp bàn giấy chỉ là thao tác đánh giá và phân tích số liệu
- Nguồn thông tin bên ngoài
Trang 18Bao gồm nhiều nguồn khác nhau, đó là sách báo, tạp chí nuôi trồng thùy sản, kinh tế thủy sản, địa phương, các tạp chí kinh tế, thông tin kinh tế, thông tin thị trường, tivi, radio, internet, niên giám thống kê
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu hiện trường
Nguồn thông tin thứ cấp nhiều khi không thỏa mãn mục đích nghiên cứu thị trường, chẳng hạn khi doanh nghiệp muốn nghiên cứu hành vi, thái độ, sở thích thị hiếu, mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Vì những thông tin loại này mang tính đặc thù, không có sẵn Do đó người nuôi cần tiến hành nghiên cứu hiện trường để thu thập thông tin riêng cho đề tài nghiên cứu Thông tin này còn gọi là thông tin sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Tìm hiểu hành vi, thói quen của khách hàng có thể dùng phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp giữa người bán
và người mua, qua thư từ, điện thoại; thông qua phiếu điều tra
Hình 1.2.1 Khảo sát thị trường cá biển
Trang 19Hình 1.2.2 Người nuôi cá chim vây vàng 1.2.3 Phương pháp chọn đối tượng cần điều tra
Để thực hiện phương pháp này đòi hỏi người thực hiện phải biết tình hình chung về tổng thể khách hàng của mình, thậm chí có thể am hiểu về thông tin thị trường
- Điều tra toàn bộ
- Điều tra chọn mẫu
1.3 Đánh giá chất lượng thông tin thu thập
Để đánh giá chất lượng thông tin mà chúng ta đã thu thập được, chúng ta cần đảm bao thông tin chúng ta thu thập được là đáng tin cậy Để xác minh là thông tin đáng tin cậy hay không thì chúng ta cần chú ý các vấn đề sau
1.3.1 Tác giả đưa thông tin
- Là ai;
- Thông tin về tác giả và địa chỉ liên hệ;
- Thông tin về nghề nghiệp, kinh nghiệm, chức vụ, quá trình đào tạo của tác giả, hay những thông tin chứng thực khác;
- Nếu website là của tổ chức/ cơ quan: tên cảu tổ chức/ cơ quan có được nêu
rõ trong tài liệu;
- Kiểm tra tên miền của tài liệu, ưu tiên các tên miền có phần mở rộng là edu, gov, org…
1.3.2 Mục đích
- Lý do thiết lập trang web;
Trang 20- Đối tượng
- Nội dung có tập trung vào mục đích chuyển tải thông tin;
1.3.3 Tính cập nhật
- Thời gian thông tin được đưa
- Thời gian trang web được cập nhật lần cuối
- Tài liệu có thể hiện thông thông tin về
1.3.4 Tính chính xác của thông tin
- Thông tin trong tác phẩm lấy từ đâu; có ghi rõ nguồn;
- Số liệu thống kê trong tác phẩm có được lấy từ nguồn có đáng tin cậy;
- Thông tin có được các chuyên gia đầu ngành thẩm định;
- Trình bày đầy đủ các khía cạnh của mục đích
- Bài viết hoàn chỉnh hay là bản thảo
- Trang web cung cấp toàn bộ tác phẩm hay chỉ một trích đoạn của tác phẩm;
- Có xa rời mục đích và đối tượng đích;
2 Tổng hợp và phân tích thông tin thị trường
2.1 Phương pháp tổng hợp
Mục tiêu của tổng hợp dữ liệu là liệt kê ra tất cả các dữ liệu có liên quan đến tình hình nuôi cá chim vây vàng
Thông tin sàng lọc để thu được đầy đủ, chính xác và được lưu chữ
Thông tin sau khi được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, được tập hợp ghi chép cẩn thận được liệt kê, đối chiếu, so sánh sự phù hợp của thông tin để giảm thiểu sự trùng lặp thông tin
2.2 Phân tích thông tin
Vùng thu thập thông tin thị trường cá chim vây vàng có thể là đã du nhập cá chim vây vàng hoặc chưa du nhập;
Dựa vào các biểu mẫu điều tra, hay các thông tin khác để đánh giá: sự hiểu biết về giá trị kinh tế, chất lượng sản phẩm cá chim vây vàng;
Trang 21Phân tích so sánh tương quan năng lực cạnh tranh của cá chim vây vàng và các đối tượng nuôi khác;
Bên cạnh những hiểu biết về cá chim vây vàng, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và những mối đe dọa cũng giúp chúng ta nhìn nhận ra những cơ hội cho thị trường cá chim vây vàng
3 Đánh giá và nhận định thị trường tiêu thụ cá
Nhằm để nắm bắt thông tin một cách có hiệu quả thì cần phải có phương pháp, có kỹ thuật và công cụ
Tùy vào từng mục đích yêu cầu và kinh phí mà xác định phương pháp, kỹ thuật và công cụ thích hợp
Thị trường tiêu thụ cá của khu vực thu thập thông tin như thế nào? Khu vực hay sử dụng cá nước ngọt hay cá nước mặn
Dựa vào giá trị kinh tế, đặc điểm dinh dưỡng so với các đối tượng khác Thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
Khối lượng cá tiêu thụ từ 0,5 – 0,7 kg/con
4 Đưa ra quyết định về thị trường tiêu thụ
Khách hàng là một đối tượng quan trọng của công tác phân tích thị trường tiêu thụ, nắm bắt nhu cầu, mong muốn của khách hàng giúp cơ sở đưa ra những giải pháp (sản phẩm, dịch vụ, các giá trị gia tăng ) thích hợp làm hài lòng khách hàng
Hiểu được hành vi, thói quen, chu kỳ mua của khách hàng giúp người làm thị trường đưa ra được những giải pháp tiếp thị hiệu quả
Xác định được nhu cầu về khối lượng cá chim vây vàng thương phẩm mà thị trường cần để kịp thời đáp ứng
Trang 22Hình 1.2.3 Thị trường tiêu thụ Thị trường tiêu thụ, có thể là thị trường bán buôn hoặc thị trường bán lẻ Kiểm tra tốc độ sinh trưởng của cá, đánh giá được thời điểm thu tỉa và thời điểm thu toàn bộ để xác định thị trường phù hợp
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi 1 Xác định phương pháp thu thập thông tin
Câu hỏi 2 Phân tích thông tin thu thập như thế nào
C Ghi nhớ
- Xác định đúng thông tin thu thập
- Xác định đúng đối tượng thu thập thông tin
- Tổng hợp thông tin đã thu thập
Trang 23Bài 3: Lập kế hoạch sản xuất
Mã số mô đun: MĐ 01-03
Mục tiêu
- Trình bày được kế hoạch cho vụ nuôi;
- Lên được kế hoạch cho một vụ nuôi;
- Tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Xác định quy mô nuôi cá
1.1 Xác định điều kiện cơ sở vật chất
Nuôi trồng thủy sản là ngành sản xuất vật chất sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai diện tích mặt nước, thời tiết khí hậu để sản xuất ra các loại sản phẩm thủy sản phục vụ cho nhu cầu đời sống con người
Nuôi trồng thủy sản là một ngành phát triển rộng khắp đất nước ta và tương đối phức tạp hơn so với các ngành sản xuất vật chất khác
Đất đai, diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được
Chính vì vậy trong nuôi trồng thủy sản thì điều đầu tiên cần đề cập là đất đai
và diện tích mặt nước
Nuôi cá chim vây vàng trong ao nước mặn lợ không những phụ thuộc vào mức độ đầu tư của chủ trang trại nuôi mà phụ thuộc vào một số yếu tố như:
- Hệ thống ao, bao gồm số lượng ao và diện tích ao
- Hệ thống kênh mương, cấp và thoát nước
- Hệ thống cống cấp, thoát nước
- Hệ thống điện, giao thông đi lại
- Hệ thống máy móc, trang thiết bị
- Điều kiện cung cấp thức ăn
- Điều kiện an ninh
Trang 24Hình 1.3.1 Quy hoạch vùng nuôi cá chim vây vàng
1.2 Xác định điều kiện nguồn nhân lực
Xác định nguồn nhân lực là quá trình triển khai các hoạt động có liên quan nhằm nghiên cứu, đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực và xây dựng các chương trình, kế hoạch nhằm đảm bảo rằng cơ sở có đủ số lượng, đúng người, được
bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ
Như vậy xác định điều kiện nguồn nhân lực bao gồm việc xác định nhu cầu
về nguồn nhân lực (số lượng, chất lượng) xác định nguồn cung các danh sách và giải pháp để cân đối cung và cầu nguồn nhân lực của tổ chức tại một thời điểm nhất định
1.2.1 Xác định nhu cầu nguồn nhân lực
Nhu cầu về nhân lực của một của cơ sở nuôi cá chim vây vàng là số lượng và
cơ chất lượng lao động
Số lượng lao động được xác định dựa trên diện tích nuôi, diện tích nuôi càng lớn thì số lượng lao động càng nhiều, bên cạnh đó số lượng lao động nhiều làm cho chí phí tốn kém Số lượng lao động tốt nhất là 2 người / 1 hecta
Xác định nhu cầu nguồn nhân lực còn phụ thuộc vào mức độ đầu tư, có thể
sử dụng nhân lực là người thân trong gia đình, họ hàng
Chất lượng lao động, là người có kinh nghiệm lâu năm trong nuôi cá biển nói chung và nuôi cá chim vây vàng nói riêng, là người đã được đào tạo bởi các cơ sở đào tạo về nuôi trồng thủy sản
Trang 251.2.2 Xác định nguồn cung nhân lực
Nguồn cung nhân lực của cơ sở được tiến hành theo 2 nhóm: nguồn cung từ bên trong và nguồn cung từ bên ngoài
Nguồn cung từ bên trong bao gồm: những các cá nhân hiện tại trong gia đình Thực chất là phân tích lực lượng lao động hiện có của cơ sở về số lượng, chất lượng
Nguồn cung từ bên ngoài: là lực lượng lao động tiềm năng có thể được thu hút để làm việc cho cơ sở nuôi, lao động được thuê sau khi tốt nghiệp các khóa đào tạo của các cơ sở đào tạo trong nước có uy tín
1.2.3 Cân đối cung – cầu nguồn nhân lực
Sau khi dự báo cầu và cung nguồn nhân lực cho kì kế hoạch của cơ sở, chúng ta tiến hành so sánh cầu với cung theo các yêu cầu đặt ra như nhóm lao động, các đặc điểm của lao động như độ tuổi, ngành nghề, giới tính…
Kết quả so sánh này sẽ giúp cho cơ sở biết được tình hình lao động của cơ sở mình là: cầu lớn hơn cung, cầu nhỏ hơn cung hay cung và cầu cân bằng nhau Từ
đó giúp cơ sở đưa ra các giải pháp, chính sách đáp ứng yêu cầu về nhân lực của cơ
sở nuôi
1.2.4 Các giải pháp tiến hành sau khi cân đối cung – cầu lao động
Kết quả của cân đối cung cầu nhân lực là các tình huống phát ánh tình hình nguồn nhân lực của đơn vị và các yêu cầu phải đưa ra các giải pháp Các tình huống đó là:
Thiếu lao động (cầu lớn hơn cung lao động), thừa lao động (cầu nhỏ hơn cung lao động) và lao động đủ (cầu tương đương cung)
Trong mỗi tình huống trên doanh nghiệp cần đưa ra những kế hoạch, chương trình nhằm đáp ứng các yêu cầu cề nhân lực tại thời điểm hiện tại và tương lai
Cụ thể các phương pháp có thể áp dụng tương ứng với các tình huống trên được tập hợp trong bảng sau:
1.3 Xác định khả năng huy động vốn đầu tư
Vốn đầu tư sản xuất bắt nguồn từ :
- Vồn đầu tư tiết kiệm sẵn có của gia đình
- Vốn đi vay mượn của anh, chị em và người thân thích
- Vốn vay từ dự án vay quỹ xóa đói giảm nghèo tạo việc làm cho người lao động nghèo
- Vốn đi vay mượn ngân hàng
Trang 26Tuy nhiên khi mà không chủ động được nguồn vốn người sản xuất kinh doanh phải tính đến vay mượn Vì vậy người sản xuất kinh doanh cần lưu ý :
- Thủ tục cho vay
- Tài sản thế chấp
- Lãi suất phải nộp
- Dự báo được hiệu quả sản xuất
1.4 Xác định quy mô sản xuất
Muốn xác định quy mô sản xuất trước tiên phải xác định :
- Diện tích sử dụng nuôi cá chim vây vàng
- Kích thước giống : trọng lượng
- Mật độ thả
- Số lượng con giống cần thả
- Tỷ lệ sống : Sau khi thả giống và sau khi thu hoạch
- Hệ số thức ăn : đối với thức ăn cá tạp, đối với thức ăn công nghiệp
- Xác định kích thước cá thu hoạch
- Xác định năng suất
Công thức:
Trong đó:
Pc là tổng trọng lượng cá khi thu hoạch (tấn)
Pd là trọng lượng con giống ban đầu (tấn)
S là diện tích mặt nước NTTS (ha)
Năng suất nuôi cá chim vây vàng phụ thuộc vào cơ cấu đối tượng nuôi vì mỗi loài có tốc độ tăng trưởng khác nhau, tiêu tốn khẩu phần ăn khác nhau và phổ thức ăn khác nhau
Năng xuất nuôi còn phụ thuộc vào hình thức nuôi, phụ thuộc vào chế độ chăm sóc quản lý và phòng trừ dịch bệnh và đặc biệt là môi trường nuôi
2 Xác định thời gian thả giống
Năng suất
=
Pc - Pd
S
Trang 27Trong nuôi cá chim vây vàng ngoài sự tác động trực tiếp của con người, cá
chim vây vàng còn chịu tác động của môi trường tự nhiên
Đối với mỗi đối tượng nuôi trồng, các giai đoạn sinh trưởng, phát triển diễn
ra trong các khoản thời gian khác nhau của mùa vụ sản xuất đòi hỏi thời gian, hình
thức và mức độ tác động trực tiếp của con người tới chúng khác nhau
Cá chim vây vàng nuôi ở các vùng có điều kiện khí hậu thời tiết khác nhau
thường có mùa vụ sản xuất khác nhau
Mỗi vùng khác nhau thường có điều kiện khi hậu thời tiết khác nhau, chính
vì thế sẽ phù hợp nuôi những loài khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cá
chim vây vàng sinh trưởng và phát triển
Mùa vụ thả giống thường sau khi giống cá chim vây vàng được 8 – 10 cm
tức là khoảng 60 – 70 ngày tuổi
2.1 Xác định mùa có giống
Xác định mùa vụ có giống nhằm tạo cho người nuôi chủ động được cơ sở vật
chất, trang thiết bị cũng như con người trước khi đi vào sản xuất Tạo điều kiện tốt
nhất cho cá sinh trưởng và phát triển nhằm thu được hiệu quả cao
Hiện nay nước ta có 2 loài cá chim vây vàng được nuôi phổ biến
Miền Bắc: cá chim vây ngắn, mùa vụ có giống đối với Miền Bắc thường vào
khoảng tháng 5 – 6 hàng năm
Miền Nam: cá chim vây ngắn và cá chim vây vàng (do đặc thù điều kiện khí
hậu thời tiết nên Miền Nam có thể nuôi 2 đối tượng), mùa có giống cá chim vây
ngắn vào khoảng tháng 4 và chim vây dài vào khoảng tháng 5 hàng năm
2.2 Xác định điều kiện khí hậu
- Tìm hiểu điều kiện thời tiết vùng nuôi cá chim vây vàng là một nhiệm
vụ bắt buộc và quan trọng trong nuôi cá chim vây vàng
Hiểu rõ điều kiện thời tiết vùng nuôi cá chim vây vàng nhằm mục đích
sau:
+ Tránh được mùa vụ thời tiết xấu
+ Chọn được mùa vụ thời tiết phù hợp cho sự phát triển của cá
+ Có những biện pháp phòng tránh trong quá trình nuôi
- Tìm hiểu chế độ nhiệt:
Đối với cá chim vây vàng nhiệt độ tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng của
đối tượng nuôi Nhiệt độ thấp sẽ ức chế sự sinh trưởng của cá, nếu nhiệt độ
thấp dưới ngưỡng chịu đựng của cá sẽ chết
Trang 28Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ 210C đến 270C và tăng dần
từ bắc vào nam Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 250C (Hà Nội
230C, Huế 250C, thành phố Hồ Chí Minh 260C) Mùa đông ở miền Bắc, nhiệt
độ xuống thấp nhất vào tháng Mười Hai và tháng Giêng
Mỗi vùng sinh thái có những đặc trưng riêng Vì vậy, hiểu rõ đặc điểm chế độ nhiệt của vùng nuôi là vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc trong việc chọn nơi xây dựng ao nuôi để nuôi cá chim vây vàng sau này
- Phương pháp xác định chế độ nhiệt của vùng nuôi:
Bước 1: Công tác chuẩn bị:
+ Nhân lực
+ Địa chỉ thu thập tài liệu: phòng nông nghiệp, trung tâm dự báo khí tượng thủy văn của vùng, thông tin dự báo thời tiết trên truyền hình, đài, báo
Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin về chế độ nhiệt của vùng nuôi
+ Bảng thống kê nhiệt độ hàng tháng, năm
+ Biểu đồ biến đổi nhiệt độ hàng tháng, năm
Bước 3: Kết luận nhiệt độ vùng nuôi
Thông qua tìm hiểu chế độ nhiệt để đưa ra kết luận nhiệt độ trung bình của vùng nuôi từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thời vụ nuôi
Trong thực tế, nhiệt độ để cá chim vây vàng sinh trưởng và phát triển dao động từ 22 – 280
C
- Chế độ mưa
Mưa bão có thể làm cá chim vây vàng thất thoát ra khỏi vùng nuôi, phá
vỡ hệ thống công trình nuôi
Việt Nam có lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm Độ
ẩm không khí trên dưới 80% Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán
- Phương pháp xác định chế độ mưa của vùng nuôi cụ thể:
Bước 1: Công tác chuẩn bị:
+ Nhân lực
+ Địa chỉ thu thập tài liệu: phòng nông nghiệp, trung tâm dự báo khí tượng thủy văn của vùng, thông tin dự báo thời tiết trên truyền hình, đài, báo
Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin về lượng mưa của vùng nuôi
+ Bảng thống kê lượng mưa hàng tháng, năm
+ Biểu đồ biến đổi lượng mưa hàng tháng, năm
Trang 29Bước 3: Kết luận lượng mưa vùng nuôi
Thông qua tìm hiểu thông tin về lượng mưa để đưa ra kết luận lượng mưa trung bình của vùng nuôi từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thời vụ nuôi
Không nên chọn thời điểm thả giống vào mùa mưa Ở miền Bắc mùa mưa tập trung vào tháng 5 – 8, miền Trung từ tháng 8 – 11 và ở miền Nam từ 7 – 11
3 Xác định thời gian thu hoạch
3.1 Xác định thời gian nuôi
Thời điểm thu hoạch đối các tỉnh phía Bắc vì có rét đậm nên tập trung thu vào tháng 11 và kết thúc vào 30/12 dương lịch hàng năm (thu trước thời điểm rét đậm) Thu hoạch cá chim vây vàng biển có thể thu tỉa hoặc thu toàn bộ trong ao sau
đó có kế hoạch tát cạn vét bùn khử trùng ao nuôi tiếp vụ khác
Sau thời gian nuôi 6 - 8 tháng, khi cá chim vây vàng đã đạt kích cỡ và chất lượng thương phẩm và tuỳ theo yêu cầu của thị trường có thể tiến hành thu tỉa hoặc thu toàn bộ cá chim vây vàng nuôi trong ao
* Thao tác xác định mùa vụ thu hoạch dựa vào các điều kiện sau:
+ Việc xác định mùa vụ thu hoạch cá chim vây vàng dựa vào đặc điểm sinh học cá chim vây vàng
+ Dựa vào thời gian thả cá chim vây vàng giống và kích cỡ cá chim vây vàng thả
+ Dựa vào tốc độ sinh trưởng của của cá chim vây vàng
+ Dựa vào điều kiện thời tiết hàng năm và tình hình dịch bệnh
+ Xác định nhu cầu thị trường dựa vào điều kiện thời tiết, kích thước cá chim vây vàng nuôi
+ Dựa vào nhu cầu thị trường về cá chim vây vàng
+ Nhu cầu cá chim vây vàng giống để nuôi thành cá chim vây vàng thương phẩm
3.2 Xác định khối lượng cá thu hoạch
Khối lượng cá chim vây vàng thu hoạch phụ thuộc vào thời điểm thu hoạch, thị trường tiêu thụ và nhu cầu tiêu dùng
Cá chim vây vàng nuôi chưa đạt kích cỡ thương phẩm nhưng trong ao xảy ra dịch bệnh thì nên tiến hành thu hoạch hoặc thu hoạch chuyển sang ao khác để tiến hành nuôi tiếp
Trang 30Nhu cầu thị trường về cá chim vây vàng biển tăng cao, giá cả sản phẩm tăng thì cũng có thể tiến hành thu tỉa những con đã đạt kích cỡ thương phẩm, đồng thời tiến hanh nuôi tiếp và thu hoạch toàn bộ vào cuôi vụ nuôi
Sau 06 tháng nuôi, cá chim vây vàng đạt tỉ lệ sống trung bình trên 80 , kích
cỡ thương phẩm 500 - 600g/con, chúng ta tiến hành thu hoạch cá chim vây vàng
4 Xác định chi phí khác
4.1 Tính chi phí con giống
Để xác định chi phí con giống của một vụ nuôi có vai trò quan trọng trong việc đánh giá lợi nhuận kinh tế cuôi vụ nuôi
- Xác định kỹ thuật nuôi theo hình thức quảng canh, bán thâm canh hay thâm canh
- Xác định mật độ nuôi phù hợp với mô hình nuôi và điều kiện chăm sóc quản lý, kỹ thuật thâm canh
- Xác định số lượng cá chim vây vàng giống cần thả nuôi
4.1.1 Xác định số lượng cá chim vây vàng
Phương pháp xác định giá thành con giống bao gồm các bước sau:
Bước 1: Cỡ cá chim vây vàng giống
- Cá chim vây vàng giống cỡ 6 - 8 cm hoặc 8 – 10cm
- Cỡ giống 40 - 60gram
Bước 2: Nhu cầu thị trường
- Diện tích nuôi
- Khả năng cung cấp cá chim vây vàng giống
- Giá cá chim vây vàng thương phẩm
4.1.2 Xác định giá thành con giống
Phương pháp xác định giá thành con giống bao gồm các bước sau:
Bước 1: Kích cỡ cá chim vây vàng giống
- Cá chim vây vàng giống cỡ 8 - 10 cm
- Cỡ giống 40 - 50gram
Bước 2: Nhu cầu thị trường
Bước 3: Khả năng sản xuất giống (mùa vụ sản xuất)
Bước 4: Chất lượng con giống
4.2 Tính chi phí thức ăn
Trang 314.2.1 Xác định khối lượng thức ăn sử dụng
- Dựa vào khẩu phần thức ăn cho từng giai đoạn của cá và thời gian nuôi để
dự trù lượng thức ăn cần thiết cho vụ nuôi
- Khối lượng thức ăn sử dụng nuôi cá thịt được tính toán dự trên số lượng thức ăn hàng ngày cung cấp cho cá chim vây vàng trong sổ nhật ký
* Từ đó, tính toán được hệ số thức ăn cho cá chim vây vàng:
- Hệ số thức ăn đánh giá chất lượng thức ăn, có ý nghĩa quan trọng đến tăng trọng của cá nuôi, giá thành và hiệu quả kinh tế khi sử dụng
- Hệ số thức ăn hay là hệ số chuyển đổi thức ăn là lượng thức ăn mà cá sử dụng để được một đơn vị tăng trọng
Tuy nhiên, trong điều kiện nuôi thì việc xác định chính xác lượng thức ăn cá nuôi sử dụng khó thực hiện nên người nuôi thường tính hệ số thức ăn là khối lượng thức ăn (kg) cần để sản xuất 1 kg cá nuôi (tính trên khối lượng cá thu hoạch)
4.2.2 Xác định giá thành thức ăn
Phương pháp xác định giá thành con giống bao gồm các bước sau:
Bước 1: Loại thức ăn
- Thức ăn cá tạp
- Thức ăn công nghiệp
Bước 2: Nhu cầu thức ăn
- Diện tích nuôi
- Khả năng cung cấp thức ăn
- Sản lượng đánh bắt
4.3 Tính chi phí nhân công
4.3.1 Xác định thời gian nuôi
Thời gian nuôi tuỳ thuộc vào kích cỡ con giống nuôi đến khi đạt kích thước thương phẩm bán ra thị trường trên 250 gram/con
- Đối với cá kích thước 2 – 3 cm thời gian nuôi khoảng 28 – 35 ngày
- Đối với cá kích thước 8 – 10 cm thời gian nuôi khoảng 60 – 75 ngày
4.3.2 Xác định số nhân công làm việc
Nuôi cá chim vây vàng thương phẩm ít tốn nhân công trong quá trình chăm sóc và quản lý, chủ yếu là nhân công gia đình quản lý khoảng 2000 – 2000m2 Chủ yếu nhân công làm việc mùa vụ, khâu chuẩn bị ao trước vụ nuôi
Trang 32Số lượng nhân công làm việc mùa vụ cho 1ha ao nuôi cho khâu chuẩn bị ao nuôi khoảng 2 nhân công/1ha Thời gian cải tạo ao nuôi khoảng 1 tháng, lương cho một công nhân tuỳ theo thời vụ
4.3.3 Xác định chi phí nhân công
Cách xác định chi phí nhân công cho 1hecta ao nuôi được xác định dựa trên
số lao động trên một hecta nhân với tiền lương mà chủ cơ sở nuôi trả cho từng nhân công
Hoặc có thể tính theo cách tiền lương của từng nhân công cộng với nhau bằng chi phí nhân công của tháng nuôi hay của mùa vụ nuôi
5.1.2 Xác định chi phí xăng, dầu
Chi phí nhiên liệu là các chi phí sử dụng nhiên liệu vào phục vụ trong quá trình nuôi như: dầu, xăng để chạy các thiệt bị như: Máy phát điện, máy bơm nước (cải tạo, trong quá trình nuôi), máy chạy quạt nước,
5.1.3 Xác định chi vật dụng mau hỏng rẻ tiền
Các chi phí khác là các chi phí được sử dụng vào phục vụ trong quá trình nuôi như: phân bón gây màu, vôi cải tạo ao và sử dụng trong quá trình nuôi, các loại thuốc xử lý phòng trị bệnh cho cá chim vây vàng, chi phí thuê đất,
Cách tính chi phí khác tương tự như tính chi phí năng lượng và chi phí nhiên liệu cho một vụ nuôi cá chim vây vàng biển thương phẩm
5.2 Dự tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hay hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành đơn vị sản phẩm Trong doanh nghiệp xây lắp, kế toán thường sử dụng các phương pháp sau:
5.2.1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (cũng là đối tượng tính giá thành)
Đối với loại chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng thì tập hợp trực tiếp vào
sổ chi tiết của đối tượng đó, còn loại chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối
Trang 33tượng thì kế toán dựa vào một tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ loại chi phí này cho từng đối tượng vào sổ chi tiết tương ứng
Đến kỳ tính giá thành, kế toán dựa vào sổ tập hợp chi phí sản xuất và kết quả kiểm kê, xác định giá trị sản phẩm dở dang để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo công thức:
Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay bởi vì sản xuất xây lắp mang tính đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí thường phù hợp với đối tượng tính giá thành và do cách tính đơn giản, dễ thực hiện của phương pháp này
5.2.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng cụ thể, đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng
Đặc điểm của việc hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng
Đối với các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp ) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì được hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc (hay bảng phân bổ chi phí)
Đối với chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn theo tiêu thức phù hợp
Việc tính giá thành chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không đồng nhất với kỳ báo cáo
Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau
Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm theo đơn
5.2.3 Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này thích hợp với việc xây lắp các công trình lớn, phức tạp, quá trình sản xuất có thể được tiến hành thông qua các đội sản xuất khác nhau mới hoàn thành được sản phẩm
Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các đội sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng
5.2.4 Phương pháp định mức
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy trình sản xuất
đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các định mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác
Trang 34Việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở hệ thống định mức
Dựa vào hệ thống định mức, kế toán xác định giá thành đơn vị định mức sản phẩm, đồng thời cũng phải theo dõi chặt chẽ tình hình thay đổi định mức trong kỳ
và tình hình chi tiêu cho sản xuất so với định mức
Trong đó, giá thành định mức của sản phẩm được xác định căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành; chênh lệch định mức là số chênh lệch do thoát ly định mức (do tiết kiệm hoặc vượt chi); thay đổi định mức là do định mức kỳ này thay đổi so với kỳ trước
Thông qua phương pháp này, doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất và tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí chi phí, phát hiện kịp thời các nguyên nhân làm tăng giá thành, từ
đó có biện pháp khắc phục kịp thời
6 Lập kế hoạch sản xuất
6.1 Trình tự các bước lập kế hoạch sản xuất
* Bước 1 Xác định căn cứ để xây dựng kế hoạch
Đây là công việc quan trọng nhất trong tiến trình xây dựng kế hoạch sản xuất, bao gồm:
- Báo cáo hoạt động sản xuất kỳ trước, cuối mỗi chu kỳ nuôi người nuôi cá cần tổng hợp kết quả sản xuất cho chu kỳ nuôi sau
- Thống kê các nguồn lực hiện có (điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, khả năng tài chính, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật…)
- Dự kiến điều kiện khách quan có thể ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất (sự thay đổi của thị trường, biến động giá cả đầu vào- đầu ra của sản phẩm, thương hiệu sản phẩm và uy tin của cơ sở sản xuất…)
- Định hướng sản xuất thủy sản của ngành, của cơ sở…
* Bước 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất cho năm kế hoạch (đối với nghề nuôi
cá lồng có thể được tính theo 01 chu kỳ nuôi cá) kế hoạch sản xuất cần cung cấp các thông tin chính như sau:
- Thời gian và địa điểm thực hiện kế hoạch sản xuất
- Nguồn nhân lực yêu cầu
- Nguồn tài chính và các giải pháp tài chính (nguồn tài chính của cơ sở, nguồn tài chính huy động, nguồn tài chính vay…)
* Bước 3: Đệ trình lên giám đốc phê duyệt
Trang 35- Giám đốc, hội đồng quản trị xem xét, chỉnh sửa (nếu có) hoặc phê duyệt kế hoạch sản xuất
- Nếu kế hoạch được thông qua thì đây sẽ là pháp lệnh cho mọi hoạt động sản xuất của cơ sở
* Bước 4: Phổ biến kế hoạch sản xuất
- Giám đốc (hội đồng quản trị) tổ chức cuộc họp triển khai kế hoạch sản xuất đến từng bộ phận trực thuộc
- Thu thập các ý kiến phản hồi từ các bộ phân trực thuộc
* Bước 5: Bộ phận tiếp nhận kết quả phản hồi sẽ tổng hợp, điều chỉnh kế hoạch nếu thấy phù hợp và đệ trình lãnh đạo duyệt lần cuối
* Bước 6: Triển khai kế hoạch sản xuất: thực hiện, giám sát, đánh giá và điều chỉnh
6.2 Lên kế hoạch sản xuất
- Kế hoạc dự trù vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất (bảng)
Bảng 1.1.1: Kế hoạch vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất
(Tên đơn vị sản xuất)
- Kế hoạch tài chính và tiêu thụ sản phẩm (bảng 1.1.2)
Bảng 1.1.2: Kế hoạch tài chính
dự kiến
Người thực hiện
Ghi chú
1 Kế hoạch tài chính
Trang 36Giám đốc Phòng tài chính Người lập kế hoạch
- Kế hoạch chỉ đạo sản xuất
Bảng 1.1.3: Kế hoạch sản xuất
TT Nội dung công việc Giá trị Thời gian
thực hiện
Người thực hiện
Bước 1 Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2 Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để người nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời
Bước 3 Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản
Trang 37- Người nhận kết quả đem giấy hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
- Công chức trả kết quả cho người nhận Trường hợp mất giấy hẹn thì phải
có giấy cam kết của cá nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ
6.3.2 Cách thức thực hiện
a) Thành phần hồ sơ
Tổ chức hoặc cá nhân muốn đăng ký cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ khai đăng ký lồng (bè) nuôi cá, do địa phương (xã, phường hoặc cơ quan hành chính tường đương) nơi đặt bè cá xác nhận;
- Giấy tờ hợp pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp về Quyền sử dụng mặt nước, hoặc quyền thuê mặt nước đặt lồng (bè) nuôi cá (lồng (bè) đặt trong vùng qui hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành tạm thời chưa yêu cầu nộp);
- Sơ đồ vùng nước nơi đặt bè cá (nếu có);
- Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi thủy sản bằng lồng (bè) nuôi cá (bản chính);
b) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
Địa điểm nuôi bao gồm các vùng nước được quy hoạch cho phép neo đậu được xác định theo lý trình các tuyến sông như sau:
- Điều kiện về môi trường:
+ Tổ chức, cá nhân trong quá trình nuôi cá lồng bè trên sông, hồ phải thực hiện nghiêm chỉnh các giải pháp về bảo vệ môi trường đã được phê duyệt trong báo cáo tác động môi trường
+ Cơ sở phải có biện pháp thu gom xử lý chất thải (xác động vật thủy sản chết, chất thải sinh hoạt) theo quy định về bảo vệ môi trường Không được vứt xác động vật thủy sản chết ra sông, hồ
- Điều kiện vệ sinh thú y:
+ Lồng bè nuôi phải được vệ sinh diệt mầm bệnh, các loài động vật trung gian truyền bệnh theo chế độ định kỳ và sau mỗi vụ nuôi
+ Dụng cụ dùng trong chăn nuôi phải được vệ sinh trước khi đưa vào sử dụng
+ Thức ăn chăn nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, không gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật
+ Bảo đảm thời gian gián đoạn sau mỗi đợt nuôi
Trang 38+ Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất sử dụng trong quá trình nuôi phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam
+ Có hồ sơ ghi chép quá trình nuôi
+ Cơ sở phải tuân thủ Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi theo Quyết định 130/2008/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi
+ Con giống thả nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, không mang mầm bệnh truyền nhiễm (thuộc danh mục các bệnh phải kiểm dịch khi lưu thông trong nước), được cơ quan thú y cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi 1 Lập kế hoạch sản xuất cho 1 vụ nuôi
Câu hỏi 2 Xác định thời gian thả giống
Bài tập thực hành 1: Xác định chi phí con giống
Bài tập thực hành 2: Xác định số lượng cá giống
Bài tập thực hành 3: Xác định chi phí nhân công
Bài tập thực hành 4: Xác định chi phí thức ăn
Bài tập thực hành 5: Xác định giá thành sản phẩm
C Ghi nhớ
- Xác định điều kiện khí hậu
- Xác định mùa vụ có giống
Trang 39Bài 4: Chọn vị trí xây dựng
Mã số mô đun: MĐ 01-04
Mục tiêu
- Nêu được các bước kiểm tra chất đất và chất nước; tìm hiểu điều kiện giao
thông, tự nhiên và xã hội;
- Kiểm tra được chất đất, chất nước; đánh giá được điều kiện giao thông, tự
nhiên và xã hội của địa điểm xây dựng ao nuôi
A Nội dung
1 Tìm hiều điều kiện tự nhiên- xã hội
1.1 Tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình
Tìm hiểu thông tin vị trí địa lý, địa hình để có kế hoạch xây dựng ao nuôi cá
cho phù hợp
- Phương pháp xác định vị trí địa lý, địa hình:
Bước 1: Công tác chuẩn bị nhân lực, bản đồ địa lý
Bước 2: Tiến hành khả sát vùng cần chọn để xây dựng ao
Bước 3: Kết luận về địa lý, địa hình vùng nuôi
1.2 Tìm hiểu điều kiện khí hậu
- Tìm hiểu điều kiện thời tiết vùng nuôi cá chim vây vàng là một nhiệm
vụ bắt buộc và quan trọng trong nuôi cá chim vây vàng
Hiểu rõ điều kiện thời tiết vùng nuôi cá chim vây vàng nhằm mục đích
sau:
+ Tránh được mùa vụ thời tiết xấu
+ Chọn được mùa vụ thời tiết phù hợp cho sự phát triển của cá
+ Có những biện pháp phòng tránh trong quá trình nuôi
- Tìm hiểu chế độ nhiệt:
Đối với cá chim vây vàng nhiệt độ tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng của
đối tượng nuôi
Nhiệt độ thấp sẽ ức chế sự sinh trưởng của cá, nếu nhiệt độ thấp dưới
ngưỡng chịu đựng của cá sẽ chết
Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ 210C đến 270C và tăng dần
từ bắc vào nam Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 250C (Hà Nội
230C, Huế 250C, thành phố Hồ Chí Minh 260C)
Trang 40Mùa đông ở miền Bắc, nhiệt độ xuống thấp nhất vào tháng Mười Hai và tháng Giêng
Mỗi vùng sinh thái có những đặc trưng riêng Vì vậy, hiểu rõ đặc điểm chế độ nhiệt của vùng nuôi là vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc trong việc chọn nơi xây dựng ao nuôi để nuôi cá chim vây vàng sau này
- Phương pháp xác định chế độ nhiệt của vùng nuôi:
Bước 1: Công tác chuẩn bị:
+ Nhân lực
+ Địa chỉ thu thập tài liệu: phòng nông nghiệp, trung tâm dự báo khí tượng thủy văn của vùng, thông tin dự báo thời tiết trên truyền hình, đài, báo
Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin về chế độ nhiệt của vùng nuôi
+ Bảng thống kê nhiệt độ hàng tháng, năm
+ Biểu đồ biến đổi nhiệt độ hàng tháng, năm
Bước 3: Kết luận nhiệt độ vùng nuôi
Thông qua tìm hiểu chế độ nhiệt để đưa ra kết luận nhiệt độ trung bình của vùng nuôi từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thời vụ nuôi
Trong thực tế, nhiệt độ để cá chim vây vàng sinh trưởng và phát triển dao động từ 22 – 280
C
- Chế độ mưa
Mưa bão có thể làm cá chim vây vàng thất thoát ra khỏi vùng nuôi, phá
vỡ hệ thống công trình nuôi
Việt Nam có lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm Độ
ẩm không khí trên dưới 80%
Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán
- Phương pháp xác định chế độ mưa của vùng nuôi cụ thể:
Bước 1: Công tác chuẩn bị:
+ Nhân lực
+ Địa chỉ thu thập tài liệu: phòng nông nghiệp, trung tâm dự báo khí tượng thủy văn của vùng, thông tin dự báo thời tiết trên truyền hình, đài, báo
Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin về lượng mưa của vùng nuôi
+ Bảng thống kê lượng mưa hàng tháng, năm
+ Biểu đồ biến đổi lượng mưa hàng tháng, năm