1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình mđ 03 chọn và thả cá giống

86 428 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Chọn và thả cá giống cá chim vây vàng giới thiệu về biện pháp chọn cá giống, vận chuyển, thả giống và kiểm tra cá sau khi thả; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cá chim vây vàng là loài cá nước ấm sống ở tầng giữa và tầng trên Ở giai đoạn cá giống, hàng năm, sau mùa đông cá thường sống theo đàn ở vùng vịnh cửa sông Cá trưởng thành bơi ra vùng biển sâu Cá chim vây vàng thuộc loài cá rộng muối, phạm vi thích hợp từ 3 - 33‰ Tuy nhiên, dưới 20‰ cá sinh trưởng nhanh, trong điều kiện độ mặn cao tốc độ sinh trưởng của cá chậm Nhiệt độ thích hợp của cá 16 - 360C, sinh trưởng tốt nhất 22 - 280

C Cá chim vây vàng là loài cá dữ ăn thịt, đầu tù, miệng ở phía trước bành ra 2 bên Cuống mang ngắn và thưa, đặc điểm này khiến cá có thể dùng đầu tìm kiếm thức ăn ở trong cát cá trưởng thành có thể ăn những động vật vỏ cứng như: ngao, cua,

ốc Giai đoạn cá giống thức ăn là động vật phù du và động vật đáy, chủ yếu là luân trùng, nauplius của Artemia Cá con ăn tôm cá nhỏ, hai mảnh vỏ nhỏ Thức ăn chính của cá trưởng thành là các loại tôm cá nhỏ.Trong điều kiện ương nuôi thức ăn là cá tạp xay nhỏ, tôm tép băm nhỏ, thức ăn tổng hợp Cá trưởng thành ăn tôm nhỏ và thức ăn công nghiệp hoặc hoàn toàn thức ăn công nghiệp trong nuôi thương phẩm

Tuy nhiên, nhiều bà con chưa được tiếp nhận đầy đủ, có hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên hiệu quả nuôi không cao Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cá chim vây vàng trong ao được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề Nuôi cá cá chim vây vàng trong ao là cấp thiết hiện nay để đào tạo cho người làm nghề nuôi cá cá chim vây vàng và bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi cá chim vây vàng phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cá chim vây vàng trong ao trình

độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chương trình dạy nghề Nuôi cá chim vây vàng trong ao trình độ sơ cấp gồm 06 mô đun:

1) Mô đun 01 Xây dựng hệ thống nuôi cá chim vây vàng

2) Mô đun 02 Chuẩn bị ao nuôi cá chim vây vàng

3) Mô đun 03 Chọn và thả cá giống cá chim vây vàng

4) Mô đun 04 Chăm sóc, quản lý ao nuôi cá chim vây vàng

5) Mô đun 05 Phòng và trị bệnh cá chim vây vàng

6) Mô đun 06 Thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ cá chim vây vàng

Giáo trình Chọn và thả giống cá chim vây vàng được biên soạn theo chương trình đã được thẩm định là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng

Trang 4

để dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên) Sau khi học mô đun này học viên

có thể hành nghề chuẩn bị ao nuôi cá Mô đun này học sau mô đun Chuẩn bị ao nuôi cá chim vây vàng và trước mô đun Chăm sóc, quản lý ao nuôi cá chim vây vàng

Giáo trình Chọn và thả cá giống cá chim vây vàng giới thiệu về biện pháp chọn cá giống, vận chuyển, thả giống và kiểm tra cá sau khi thả; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 72 giờ và bao gồm 4 bài:

Nội dung giảng dạy gồm các bài sau:

Bài 1 Lựa chọn cá giống

Bài 2 Vận chuyển cá giống

Bài 3 Thả cá giống

Bài 4 Kiểm tra cá sau khi thả giống

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là mô hình nuôi thực tế tại các địa phương … Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

ThS Nguyễn Mạnh Hà

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 5

MÔ ĐUN CHỌN VÀ THẢ CÁ GIỐNG 9

Bài 1: Lựa chọn cá giống 10

Mục tiêu: 10

A Nội dung: 10

1 Tìm hiểu thông tin cơ sở cung cấp giống 10

1.1 Tìm hiểu guồn gốc cá giống 11

1.2 Khảo sát giá thành con giống 13

1.3 Chọn nơi mua cá giống 14

2 Kiểm tra sức khoẻ đàn cá giống bằng cảm quan 15

2.1 Kích cỡ cá giống 15

2.2 Chất lượng cá giống 15

3 Kiểm tra kích cỡ và khối lượng cá giống 18

3.1 Lấy mẫu 18

3.2 Cân mẫu 22

3.3 Đo mẫu 24

3.4 Đếm mẫu 25

3.5 Xác định kích cỡ cá giống 26

4 Xác định số lượng cá giống cần mua 26

B Câu hỏi và bài tập thực hành 26

1 Các câu hỏi 26

2 Các bài thực hành 26

3 Kiểm tra 28

C Ghi nhớ 29

Bài 2: Vận chuyển cá giống 30

Mục tiêu: 30

A Nội dung: 30

1 Xác định thời điểm vận chuyển 30

Trang 6

2 Xác định hình thức vận chuyển 31

2.1 Vận chuyển kín 31

2.2 Vận chuyển hở 32

3 Xác định mật độ cá vận chuyển 32

3.1 Xác định quãng đường và thời gian vận chuyển 32

3.2 Xác định mật độ vận chuyển 33

3.3 Luyện ép cá 33

4 Đưa cá vào dụng cụ vận chuyển 35

4.1 Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện vận chuyển 35

4.2 Đưa cá vào túi bơm ôxy (vận chuyển kín) 41

4.3 Đưa cá vào lồ, thùng vận chuyển (vận chuyển hở) 46

5 Kiểm tra trước khi vận chuyển 50

6 Xử lý trên đường vận chuyển 51

6.1 Dấu hiệu cá bất thường trong quá trình vận chuyển 52

6.2 Phương pháp xử lý 52

B Câu hỏi và bài tập thực hành 53

1 Các câu hỏi 53

2 Các bài thực hành 53

3 Kiểm tra 55

C Ghi nhớ 55

Bài 3: Thả cá giống 56

Mục tiêu: 56

A Nội dung chính: 56

1 Xác định thời điểm thả cá giống 56

2 Chọn vị trí thả cá 57

3 Tiếp nhận cá giống 57

3.1 Chuẩn bị nơi giữ cá giống 57

3.2 Đánh giá chất lượng cá giống 59

3.3 Giao nhận số lượng cá 59

4 Thuần hóa cá trước khi thả 60

4.1 Thuần hóa nhiệt độ 60

4.2 Thuần hóa độ mặn 61

5 Tắm phòng bệnh cho cá 62

Trang 7

5.1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 63

5.2 Thực hiện tắm cho cá giống 64

5.3 Loại bỏ cá giống kém chất lượng 66

6 Thả cá xuống ao 66

B Câu hỏi và bài tập thực hành 68

1 Các câu hỏi 68

2 Các bài thực hành 68

C Ghi nhớ 70

Bài 4: Kiểm tra cá sau khi thả giống 71

Mục tiêu: 71

A Nội dung: 71

1 Kiểm tra sức khỏe của cá 71

2 Kiểm tra sự phân tán của cá 72

3 Xác định tỷ lệ cá sống 72

4 Kết luận và xử lý 74

B Câu hỏi và bài tập thực hành 74

1 Các câu hỏi 74

2 Các bài thực hành 74

C Ghi nhớ 74

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 75

I Vị trí, tính chất của mô đun 75

II Mục tiêu mô đun 75

III Nội dung chính của mô đun 75

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 78

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 7 8 VI Tài liệu tham khảo 83

PHỤ LỤC 83

Trang 8

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

DO: Oxy hòa tan còn là oxy hòa tan trong nước rất cần thiết cho sự hô

hấp của sinh vật dưới nước(Cá,tôm,động vật lưỡng cư, côn trùng v.v ) Khi nồng độ DO trở nên quá thấp sẽ dẫn đến hiện tượng khó hô hấp,giảm hoạt động ở các loài động thực vật dưới nước và có thể gây chết Nồng độ DO trong

tự nhiên khoảng từ 8 - 10 mg/l

FCR: Hệ số chuyển hóa thức ăn

H 2 S: Khí hiđro sunfua là khí không màu, mùi trứng thối, H2S dễ bay hơi hơn so với nước Khí H2S ít tan trong nước, rất độc, chỉ cần 0,05 mg H2S trong

1 lít không khí đã gây ngộ độc, chóng mặt, nhức đầu thậm chí chết nếu thở lâu trong H2S

NTTS: Nuôi trồng thủy sản

O 2: Khí ôxy thường được gọi là dưỡng khí, vì nó duy trì sự sống

pH: Độ chua, độ kiềm của đất (nước) được đo bằng độ pH Đất thường

có trị số pH từ 3 đến 9 Căn cứ vào trị số pH người ta chia đất thành:

Trang 9

MÔ ĐUN CHỌN VÀ THẢ CÁ GIỐNG

Mã mô đun: MĐ 03 Giới thiệu mô đun

Mô đun 03: “Chọn và thả cá giống cá chim vây vàng” có thời gian học tập

là 72 giờ, trong đó có 8 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: chọn cá chim vây vàng giống; vận chuyển cá giống; thả giống; kiểm tra cá sau khi thả giống đạt chất lượng và hiệu quả cao

Mô đun này giúp cho người học:

- Lựa chọn được cá giống đảm bảo tiêu chuẩn;

- Thực hiện vận chuyển cá giống đảm bảo tỷ lệ sống và chất lượng;

- Thực hiện thả cá giống đúng kỹ thuật

Nội dung mô đun, gồm

- Lựa chọn cá giống

- Vận chuyển cá giống

- Thả cá giống

- Kiểm tra cá sau khi thả giống

Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;

- Tự đọc tài liệu ở nhà;

- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở ao nuôi cá chim vây vàng của các hộ gia đình, trại sản xuất giống…

tại địa phương mở lớp

Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (hoặc chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học

Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và

khả năng thực hiện các kỹ năng của người học

Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, người học phải:

- Có mặt ít nhất 80% số giờ học lý thuyết và tham gia 100% các giờ thực hành

- Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc các mô đun

- Trung bình điểm kiểm tra định kỳ và điểm kiểm tra kết thúc mô đun phải đạt ≥ 5 điểm

Trang 10

Bài 1: Lựa chọn cá giống

Mã bài: MĐ 03-01 Mục tiêu

- Nêu được tiêu chuẩn cá giống, các biện pháp kỹ thuật xác định kích cỡ, chất lượng cá giống, và phương pháp xác định số lượng cá giống cần mua;

- Xác định được kích cỡ và đánh giá được chất lượng cá giống;

- Xác định được số lượng cá giống cần mua

A Nội dung

Tầm quan trọng của con giống trong nuôi cá

Chất lượng con giống là một yếu tố rất quan trọng, có ý nghĩa rất lớn quyết định đến hiệu quả của nghề nuôi cá chim vây vàng trong ao

Khi chất lượng giống tốt:

- Cá khỏe mạnh, sức đề kháng tốt, ít bệnh, chi phí phòng trị bệnh thấp;

- Thời gian nuôi vừa phải, đúng kế hoạch, quay vòng ao và vốn nhanh;

- Cá hấp thu thức ăn tốt, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp;

- Chăm sóc, quản lý quá trình nuôi dễ dàng, nhẹ nhàng, chi phí nhân công thấp

Chất lượng cá giống không đạt yêu cầu dẫn đến:

- Cá chậm lớn, không đều cỡ, vụ nuôi kéo dài;

- Cá dễ bị nhiễm bệnh, tỷ lệ hao hụt cao;

- Tiêu tốn nhiều thức ăn;

- Chi phí phòng trị bệnh, xử lý môi trường, chi phí quản lý tăng cao

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá giống

Chất lượng cá giống phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố:

- Chất lượng đàn cá bố mẹ

- Kỹ thuật sinh sản

- Kỹ thuật ương nuôi

- Vận chuyển cá giống

1 Tìm hiểu thông tin cơ sở cung cấp giống

Để cung cấp được số lượng cá giống nhiều đáp ứng nhu cầu của thị trường thì chủ yếu con giống được mua từ các cơ sở sản xuất giống

Cơ sở sản xuất giống cũng đóng vai trò khá quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng con giống Vì vậy, cơ sở sản xuất kinh doanh giống phải có đầy đủ các điều kiện sau:

Trang 11

+ Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về giống thủy sản

+ Địa điểm sản xuất, kinh doanh phải theo quy hoạch của địa phương + Trang thiết bị kỹ thuật, hệ thống cấp và thoát nước, xử lý nước thải, phương tiện vận chuyển, lưu giữ cá phải đầy đủ, phù hợp

+ Có ao, bể nuôi cách ly giống mới nhập về

+ Có chứng nhận đảm bảo vệ sinh thú y thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái

+ Có hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất, kinh doanh giống

+ Có nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ được đào tạo về sản xuất giống hoặc nuôi trồng thủy sản

+ Thực hiện quy trình kỹ thuật và đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường nước theo quy định

+ Sử dụng thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất trong sản xuất, kinh doanh cá chim vây vàng theo quy định

+ Sử dụng đàn bố mẹ đảm bảo chất lượng theo quy định, có chứng nhận xuất xứ dòng thuần

+ Mỗi cá thể cá bố mẹ cho tham gia sinh sản không quá 2 lần trong một năm Cá bố mẹ tham gia sinh sản có đánh dấu để kiểm tra và theo dõi

+ Công bố chất lượng và ghi nhãn hàng hóa cho các lô giống khi đưa ra thị trường theo quy định

+ Thực hiện kiểm dịch bệnh cho các lô cá giống khi đưa ra thị trường 1.1 Tìm hiểu nguồn gốc cá giống

Chất lượng đàn cá bố mẹ có sự ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của con giống và được thể hiện ở các điểm sau:

- Yếu tố di truyền

Các đặc điểm ưu thế nuôi như lớn nhanh, ít nhiễm bệnh, ngoại hình đẹp, tiêu tốn ít thức ăn của từng cá thể trong đàn sẽ được ghi nhận thông qua việc theo dõi sự tăng trưởng và phát triển của đàn cá Cá thể có các ưu điểm trên được ưu tiên tuyển chọn làm cá bố mẹ

Sự thoái hóa giống ở thế hệ con do đàn cá bố mẹ có cùng huyết thống (cận huyết) Thoái hóa giống làm cá giảm sức sống, chậm lớn, dễ bị nhiễm bệnh, dị hình di dạng

Hàng năm, đàn cá bố mẹ phải được luân phiên chuyển đổi cá đực và cá cái đến các khu vực địa lý khác nhau, không trùng lặp để tránh tình trạng bị cận huyết Hoặc bổ sung thay thế từng phần đàn cá bố mẹ già cũ bằng số cá mới từ các địa phương khác nhau

Trang 12

Không thể kiểm soát tình trạng cận huyết của dạng cá giống này do cá bố

mẹ của chúng có thể cùng chung cá ông bà tồn tại nhiều năm trong ao do được chủ động giữ lại hoặc còn sót lại khi thu hoạch

- Tuổi và cỡ cá

Cá bố mẹ trong độ tuổi sinh sản cho đàn con có chất lượng tốt nhất Khối lượng cá bố mẹ ảnh hưởng đến số lượng và kích cỡ trứng Hạt trứng đạt kích thước tới hạn, cá bột mới nở có nhiều noãn hoàng, giúp cá phát triển tốt trong những ngày đầu tạo tiền đề thuận lợi cho các giai đoạn phát triển tiếp theo

Tuổi sinh sản của cá chim vây vàng bố mẹ ít nhất là 2 - 3 năm tuổi, cá được chọn phải khỏe mạnh, không sây sát, không bị dị hình dị dạng, khối lượng cá tối thiểu từ 3 - 4kg

- Điều kiện nuôi vỗ cá bố mẹ

Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ (cho ăn đảm bảo chất lượng, quản lý môi trường tốt, kích thích nước cá bố mẹ…) giúp buồng trứng cá phát triển tốt, sự chuyển hóa tạo noãn hoàng trong hạt trứng đạt tối đa,

các bộ phận của phôi cá được hình thành đầy đủ nên tỷ lệ nở cao, cá bột khỏe

Trang 13

+ Cho đẻ tái phát dục nhiều lần trong mùa sinh sản (theo quy định cho cá

đẻ không quá 2 lần/năm)

+ Quản lý môi trường ấp trứng (nhiệt độ ấp, độ mặn, ôxy) không thích hợp

Nên trứng và tinh trùng giảm chất lượng, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở thấp, cá bột có sức sống kém

- Kỹ thuật ương nuôi

Trong quá trình ương từ cá bột lên cá hương và từ cá hương lên cá giống, có thể phát sinh các vấn đề:

+ Đàn cá bị bệnh, phải sử dụng thuốc kháng sinh và các hóa dược khác đưa vào cơ thể nhiều và thường xuyên làm cho đàn cá chậm hoặc không phát triển được, dư lượng thuốc tích tụ trong cơ thể

+ Môi trường ao nuôi biến đổi xấu, phải sử dụng hóa chất để xử lý làm

cá bị sốc, giảm hoặc bỏ ăn

+ Cho ăn thiếu thường xuyên, kéo dài

+ Trị bệnh không triệt để, mầm bệnh vẫn khu trú trong cá gây bệnh mãn tính

+ Mật độ ương cao

Dẫn đến tình trạng đàn cá giống không đạt kích thước quy định theo thời gian phát triển hoặc đạt tiêu chuẩn kích cỡ cá giống nhưng thời gian ương nuôi lâu hơn bình thường, gọi chung là “cá còi”

Khi mua phải đàn cá này về nuôi, khả năng thành công không cao

- Vận chuyển cá giống

Các vấn đề trong vận chuyển ảnh hưởng đến chất lượng cá giống là: + Thời gian vận chuyển kéo dài

+ Mật độ vận chuyển cá cao

1.2 Khảo sát giá thành con giống

Phương pháp khảo sát để xác định giá thành con giống bao gồm các bước sau:

Bước 1: Kích cỡ cá chim vây vàng giống

- Cá chim vây vàng giống cỡ 6 - 8cm hoặc cỡ từ 8 - 10cm

- Khối lượng con giống 20 - 30g hoặc từ 40 - 50g

Bước 2: Nhu cầu thị trường tiêu thụ con giống

Bước 3: Khả năng sản xuất giống (mùa vụ sản xuất)

Bước 4: Chất lượng con giống

Trang 14

1.3 Chọn nơi mua cá giống

Cơ sở sản xuất, kinh doanh để mua cá chim vây vàng giống phải có đầy

đủ các điều kiện:

- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về giống thủy sản

- Địa điểm sản xuất, kinh doanh phải theo quy hoạch của địa phương

- Trang thiết bị kỹ thuật, hệ thống cấp và thoát nước, xử lý nước thải, phương tiện vận chuyển, lưu giữ cá phải đầy đủ, phù hợp

- Có ao, bể nuôi cách ly giống mới nhập về

- Có chứng nhận đảm bảo vệ sinh thú y thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái

- Có hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất, kinh doanh giống:

+ Sổ ghi nguồn gốc cá thể trong đàn cá bố mẹ (chất lượng, thời gian tuyển chọn, trọng lượng, các đặc điểm, số lần tham gia sinh sản, kết quả đẻ trứng)

+ Sổ ghi chế độ nuôi vỗ (thức ăn và cách cho ăn, khả năng phát dục qua các lần kiểm tra)

+ Sổ ghi kết quả sản xuất từng lô giống (số cá thể tham gia, trọng lượng, việc sử dụng kích dục tố, điều kiện môi trường khi cho đẻ, kết quả số lượng trứng và số lượng cá bột của mỗi đợt tham gia sinh sản )

+ Nhật ký theo dõi quá trình ương nuôi từng lô (thời gian ương, số lượng, chế độ chăm sóc, sử dụng thức ăn, tình hình phát triển, diễn biến thời tiết, các biểu hiện của giống ương, kiểm tra bệnh định kỳ, kết quả ương nuôi)

- Có nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ được đào tạo về sản xuất giống hoặc nuôi trồng thủy sản

- Thực hiện quy trình kỹ thuật và đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường nước theo quy định

- Sử dụng thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất trong sản xuất, kinh doanh cá chim vây vàng theo quy định

- Sử dụng đàn bố mẹ đảm bảo chất lượng theo quy định, có chứng nhận xuất xứ dòng thuần

Mỗi cá thể bố mẹ sử dụng cho sinh sản không quá 2 lần trong một năm

- Công bố chất lượng và ghi nhãn hàng hóa cho các lô giống khi đưa ra thị trường theo quy định

- Thực hiện kiểm dịch bệnh cho các lô cá giống khi đưa ra thị trường

Trang 15

2 Kiểm tra sức khoẻ đàn cá giống bằng cảm quan

2.1 Kích cỡ cá giống

Cá giống đảm bảo chất lượng phải đồng đều về cỡ Nếu cá giống không đồng đều, trong quá trình nuôi sẽ có sự phân đàn Đây là nguyên nhân dẫn đến hao hụt cá trong quá trình nuôi

Nếu cá giống quá nhỏ dễ bị chết do khả năng thích nghi với điều kiện môi trường ao nuôi kém hơn so với cá giống có kích cỡ lớn hơn

Nếu cá giống quá lớn, giá thành con giống cao, vốn đầu tư lớn

Hình 3.1.2 Cá chim vây vàng giống

- Chất lượng cá giống không đạt yêu cầu dẫn đến:

+ Cá chậm lớn, không đều cỡ, vụ nuôi kéo dài

+ Cá dễ nhiễm bệnh, tỷ lệ hao hụt cao

+ Tiêu tốn nhiều thức ăn

+ Chi phí phòng trị bệnh, xử lý môi trường, chi phí quản lý tăng cao

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá giống

Trang 16

+ Cá phải còn đầy đủ, nguyên vẹn các bộ phận: Mang, vây, vảy

Nếu cá giống bị mất vây, vảy, cá chậm phát triển trong quá trình nuôi vì

cá không bắt được mồi hoặc bắt mồi chậm

Bên cạnh việc quan sát về hình dạng bên ngoài của cá để đánh giá chất lượng cá giống thì việc đánh giá về sức khỏe cá giống cũng rất quan trọng trong quá trình chọn cá giống

Kiểm tra phiếu kiểm dịch đàn cá do cơ quan thú y thủy sản địa phương cấp

- Cá giống có sức khỏe tốt thể hiện qua các tiêu chí sau:

+ Cá hoạt động bơi lội nhanh nhẹn

+ Hướng bơi theo ngược chiều dòng nước

+ Có phản xạ nhanh trước tác động bên ngoài

- Tìm hiểu lý lịch đàn cá giống

+ Độ tuổi sinh sản của đàn cá bố mẹ: Tốt nhất là 2 - 4 tuổi

+ Số lần đẻ trong năm: Không quá 2 lần/năm

+ Tỷ lệ sống trung bình khi ương từ cá bột lên cá giống: Từ 50% trở lên

- Chất lượng cá giống trước khi vận chuyển là một yếu tố quyết định đến

tỷ lệ sống của cá trong quá trình vận chuyển

Cá càng khoẻ khả năng thích ứng với điều kiện thiếu ôxy càng tốt, tỷ lệ sống càng cao Vì thế, cá vận chuyển phải là cá có sức khoẻ tốt

Không vận chuyển cá bị bệnh, yếu hoặc cá bị sây sát

Trước khi vận chuyển, cá phải được luyện qua hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Giai đoạn này ta phải tiến hành qua 2 bước

Trang 17

Bước 1: Dùng trà hoặc trâu để luyện cá trong ao, ngày luyện 1 lần vào 8

- 9 giờ sáng, thực hiện liên tục trong 6 - 7 ngày

Bước 2: Dùng lưới kéo tập trung cá với mật độ cao vào góc ao, bước 2

được thực hiện trước khi vận chuyển từ 3 - 4 ngày

+ Giai đoạn 2: Nhốt cá hoặc "ép cá" trên các bể xi măng, bể đất, trong

giai chứa cá

Nhốt cá trong bể (ép cá trong bể, giai): bể đất hoặc bể xi măng có mức nước cao từ 0,5 - 0,7m, nguồn nước đưa vào bể phải sạch, bể thường xuyên có nước lưu thông (nước chảy vào và ra)

Nhốt cá trong giai: Đây là phương pháp nhốt cá (ép cá) đơn giản, thuận tiện nhất Hiện nay có nhiều cơ sở thực hiện

Giai chứa cá có dạng hình trụ đáy là hình vuông hay hình chữ nhật, được làm bằng lưới ni lông hoặc lưới cước Thể tích giai từ 2m3

+ Khi có tác động nhanh chóng lặn xuống

+ Khi nổi đầu tập trung ở giữa ao

+ Ban ngày ở dưới mặt nước

+ Tranh mồi nhanh

+ Hoạt động lờ đờ, bơi chậm, tản mạn

+ Khi có tác động phản xạ chậm

+ Khi nổi đầu quanh quẩn ở

+ Hoạt động chậm chạp + Chiều dài không đều + Màu sắc cá vàng, sậm đen hoặc đen, hoặc màu sắc không đều, vẩy thiếu hoặc có

Trang 18

+ Đầu nhỏ, thân rộng + Bơi lội dưới mặt nước và thích bơi ngược dòng nước nhẹ

+ Không dị hình + Không dị tật, không có dấu hiệu của bệnh

hiện tượng tụ máu

+ Đầu to, thân hẹp + Bơi lội trên mặt nước, không bơi ngược nước

+ Bị dị hình nhiều + Thân cong vẹo + Bị mất nhớt, cá dựa bờ nhiều

Khi mua cá giống, nếu tỷ lệ cá kém chất lượng trong khoảng từ 3% đến ≤ 4% tổng số lượng cá giống cần mua là đảm bảo chất lượng

3 Kiểm tra kích cỡ và khối lượng cá giống

Tuổi cá và cỡ cá có quan hệ mật thiết với tỷ lệ sống và năng suất nuôi Cỡ cá quá nhỏ dẫn tới tỷ lệ sống thấp Để đảm bảo cá phát triển tốt sau khi thả giống đối với cá chim vây vàng nên thả với mật độ 2 - 3con/m2

3.1 Lấy mẫu cá giống

Trang 19

- Lưới kéo cá, giai chứa cá

giống bằng sợi mềm, không gút,

Khi cân cá giống không

nên xử dụng cân có trọng lượng

quá lớn để cân chính xác hơn

Hình 3.1.6 Cân đồng hồ

Trang 20

Hình 3.1.7 Cân điện tử

- Xô hoặc thau 30 - 40 lít

Hình 3.1.8 Chậu và xô nhựa chứa mẫu cá Bước 2: Thu mẫu cá

Lấy mẫu từ trong dụng cụ chứa cá (giai, bể) bằng các dụng cụ thu như vợt, rổ nhựa, xô, hoặc chậu Dụng cụ thu phải nguyên vẹn, không bị rách, thủng, gãy, mắt lưới của vợt thu có kích thước Gas 60 (60 mắt lưới trong 1cm2) để thu cá, tránh cá bị lọt ra ngoài và tránh làm tổn thương cá

Vớt ngẫu nhiên 3 mẫu, mỗi mẫu khoảng 100 cá thể giống nhỏ hoặc 50 -

100 cá thể giống lớn từ giai chứa thả vào chậu hoặc xô chứa sẵn nước sạch

Trang 21

Hình 3.1.9 Thu mẫu cá giống Bước 3: Quan sát mẫu

Khi thả cá mẫu vào chậu để cá ổn định một thời gian (khoảng 5 - 10 phút) Quan sát trực tiếp ngoại hình, trạng thái hoạt động của cá giống với điều kiện đủ ánh sáng để phân biệt được về ngoại hình của cá quy định trong sau đó quan sát đánh giá bằng cảm quan để đánh giá sơ bộ

- Đếm số lượng cá bị dị hình (mù mắt, vẹo cột sống…) trong tổng số cá trong thau (xô)

Hình 3.1.11 Cá bị dị hình (vẹo lưng)

Trang 22

Trước khi kiểm tra mẫu phải ngừng cho cá ăn ít nhất 6 giờ

Cân cá giống bằng cân đồng hồ hoặc cân điện tử loại 5 - 10kg Khi cân

cá giống, không nên sử dụng cân quá lớn để tránh trường hợp sai số cao Cân

có chất lượng tốt cần đảm bảo những tiêu chuẩn như mặt cân sáng rõ, kim của cân thẳng, thang đo của cân chính xác

Chọn vị trí cân nơi có bóng mát, đủ rộng, đủ ánh sáng để thực hiện thao tác cân cá giống Nếu thực hiện thao tác cân cá nơi có nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cá giống

Cho nước vào xô hoặc chậu để cân nước, tùy thuộc vào lượng cá cân mẫu để lượng nước nhiều hay ít Cho mẫu cá giống vào xô (chậu) đã cân nước và cân đến mẫu cần xác định

Khi đưa cá vào chậu hoặc xô cân mẫu cần lưu ý thao tác phải nhanh, nhẹ nhàng, không đổ cá từ trên cao xuống để tránh cá bị sây sát

Trang 23

Dùng vợt cá giống vớt ngẫu nhiên trong giai (bể) chứa từ 3 - 5 mẫu, trong đó có 1 - 2 mẫu vớt sát đáy giai (bể), thả vào chậu hoặc xô chứa sẵn nước sạch

Ðặt chậu (xô) khác chứa nước lên đĩa cân để xác định khối lượng của bì Dùng vợt xúc cá của chậu (xô) mẫu, để róc hết nước rồi đổ vào chậu (xô) đã cân bì

Cân xác định khối lượng của thau (xô) có cá rồi trừ đi khối lượng của bì

để xác định khối lượng của cá

Khi cân nên quay mặt cân vào hướng có ánh sáng đọc chỉ số cân để đảm bảo độ chính xác

Trước khi cân cá giống cần lưu ý những điểm sau đây:

+ Kiểm tra vị trí của kim (số điện tử), nếu chưa chính xác tại vị trí số

“0”, cần điều chỉnh lại

+ Đối với cân đồng hồ kim phải thẳng, tránh sai số khi cân

+ Khi cân kim đồng hồ (hoặc số) trên bảng đo đã ổn định mới đọc chỉ số trên cân

+ Sau mỗi một lần cân, ghi lại chính xác số liệu của mỗi mẫu cân + Tính trung bình của các lần cân, tính ra được trung bình của mỗi con cá giống

Để việc ghi chép chính xác, cần ghi cụ thể số liệu của từng mục, hàng, cột trong sổ ghi chép (có thể tham khảo bảng sau - bảng)

Bảng 3.1.2: Mẫu bảng ghi chép kiểm tra kích cỡ cá giống STT Mẫu số Khối lượng mẫu

(kg)

Số lượng cá kiểm tra (con)

Trang 24

Ví dụ: Cân 5 mẫu cá, tính khối lượng và số lượng trung bình của một đợt mua cá chim vây vàng giống

STT Số mẫu Khối lượng mẫu

(kg)

Số lượng cá kiểm tra (con)

Vậy khối lượng của 5 mẫu là: 6,2kg

Số lượng cá của 5 mẫu: 2524con

Trung bình mỗi con là: 2,5g/con

Khi cân mẫu cá giống cần lưu ý:

+ Lẫy mẫu phải ngẫu nhiên

+ Lấy khoảng 30 - 50con cho mỗi lần cân mẫu

+ Thao tác cân phải nhanh, nhẹ nhàng

- Đặt cá giống trên thước đo hoặc giấy kẻ ô li để đo chiều dài toàn thân

cá Đo lần lượt cho đến khi hết số cá mẫu

- Ghi chép đầy đủ thông tin về mẫu cá đo

Trang 25

Hình 3.1.12 Đo kích thước cá giống bằng giấy kẻ ô li

- Để riêng số cá không đạt chiều dài quy định Sau đó tính giá trị trung bình để xác định cỡ cá

Tính tỷ lệ % cá không đạt chiều dài quy định theo công thức:

Tỷ lệ cá không đạt (%) =

Số cá không đạt chiều dài

x 100 Tổng số cá mẫu kiểm tra

- Kết luận: Tỷ lệ cá thể không đạt chiều dài theo quy định Nếu tỷ lệ cá đạt về chiều dài nhỏ hơn 10% tổng số cá đã kiểm tra là đảm bảo

3.4 Đếm mẫu

Sau khi cân các mẫu cá giống xong, tiến hành đếm mẫu Đếm số lượng cá của từng mẫu cân Sau khi đếm từng mẫu cần ghi chép lại số liệu chính xác từng mẫu

Hình 3.1.13 Đếm mẫu cá giống

Trang 26

Cuối cùng tính trung bình từng mẫu và toàn bộ các mẫu cân để xác định cỡ cá giống

3.5 Xác định kích cỡ cá giống

- Đầu vụ sản xuất giống kích cỡ 3 - 5cm

- Giữa vụ sản xuất giống kích cỡ 6 - 8cm

4 Xác định số lượng cá giống cần mua

- Xác định tổng số lượng cá giống cần mua dựa vào các tiêu chí sau: + Mật độ cá giống cần thả

+ Diện tích ao nuôi

+ Khả năng đáp ứng nhu cầu tài chính

+ Khả năng chăm sóc quản lý

+ Năng suất dự kiến cần đạt được

+ Khả năng đáp ứng về số lượng con giống của cơ sở sản xuất giống + Giá thành cá giống

- Đối với nuôi theo hình thức công nghiệp thả với mật độ 2 - 3con/m2

- Để xác định số lượng con giống cần mua phải phụ thuộc vào mật độ thả và diện tích của ao Có thể dựa vào công thức sau:

Số lượng cá cần mua (con) = Mật độ(con/m2) x Diện tích ao nuôi(m2

)

Ví dụ: Tính số lượng cá chim vây vàng giống cần mua để thả vào ao nuôi có diện tích 10.000 m2, dự kiến nuôi với mật độ 4con/m2

Như vậy:

Số lượng cá giống cần thả là: 3 x 10.000 = 30.000 (con)

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi

Câu hỏi 1: Nêu tiêu chuẩn để chọn cá giống?

Câu hỏi 2: Trình bày các biện pháp kỹ thuật xác định kích cỡ, chất lượng

cá giống, và phương pháp xác định số lượng cá giống cần mua

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành số 3.1.1 Đánh giá chất lượng cá giống, xác định được mẫu cá giống

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng đánh giá chất lượng

cá giống tốt, xấu và phương pháp xác định mẫu cá giống

- Nguồn lực:

+ Cá chim vây vàng giống: 03kg

Trang 27

+ Cân (loại 5kg): 01 chiếc

+ Vợt cá giống: 03 chiếc

+ Chậu nhựa (loại 20 lít): 03 chiếc

+ Chậu nhựa (loại 7 lít): 03 chiếc

+ Vở: 1 cuốn/1 nhóm

+ Bút: 1 cái/1 nhóm

- Cách thức thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 7 - 10 người học

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:

+ Công tác chuẩn bị nhân lực, dụng cụ

+ Đánh giá chất lượng cá tốt, xấu

+ Tính được mẫu cá giống

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm

1 Chuẩn bị nguyên vật liệu,

thiết bị

Đầy đủ theo nguồn lực

2 Đánh giá chất lượng cá

giống

Phân biệt được cá giống tốt, xấu

3 Xác định mẫu cá Xác định đúng số lượng và chỉ tiêu 2.2 Bài thực hành số 3.1.2 Bài tập: Tính lượng cá giống cần mua để thả vào ao có diện tích 15.000m2, dự kiến nuôi với mật độ 3con/m2

- Cách thức thực hiện: chia lớp thành 5 - 6 nhóm, mỗi nhóm 5 người học

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:

+ Công tác chuẩn bị nhân lực, dụng cụ

+ Tính được số lượng mẫu

- Thời gian hoàn thành: 3 giờ

Trang 28

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm

1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị Đúng theo nguồn nhân lực yêu cầu

2 Tính toán Phương pháp tính toán

3 Đưa ra kết quả Kết quả đúng

2.3 Bài thực hành số 3.1.3 Chọn cá giống bằng ngoại hình

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kỹ năng chọn cá giống chất lượng tốt

- Nguồn lực:

+ Cá giống: 6 kg

+ Chậu 20 lít: 6 chiếc

+ Vợt: 3 chiếc

- Cách thức tiến hành: Chia lớp thành 5 - 6 nhóm, mỗi nhóm 5 - 6 người

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:

+ Công tác chuẩn bị nhân lực, dụng cụ

+ Quan sát cá giống

- Thời gian hoàn thành: 3 giờ

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm

1 Chuẩn bị cá giống 3 kg

2 Chuẩn bị chậu 3 chiếc

3 Chọn cá giống Đánh giá chất lượng cá

4 Kết quả Cá giống khỏe, màu sáng bóng, vây

vẩy hoàn chỉnh…

3 Kiểm tra

- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra kích cỡ và chất lượng giống cá chim vây vàng

- Thời gian kiểm tra: 2 giờ

- Phương pháp tổ chức kiểm tra: Tổ chức cho người học chuẩn bị các dụng cụ, trang thiết bị để cân đo cá

Trang 29

- Sản phẩm đạt được: Xác định đúng kích cỡ cá và đúng chất lượng cá chim vây vàng giống

C Ghi nhớ

- Cá giống khỏe mạnh, phản ứng nhanh nhẹn với tác động bên ngoài

- Vây vẩy hoàn chỉnh, màu sắc tươi sáng, không có dấu hiệu của bệnh là

cá có chất lượng tốt

Trang 30

Bài 2: Vận chuyển cá giống

Mã bài: MĐ 03-02 Mục tiêu

- Nêu được phương pháp đóng cá và xử lý trong quá trình vận chuyển;

- Thực hiện được kỹ thuật đóng túi vận chuyển cá giống, xử lý được cá giống trong quá trình vận chuyển;

- Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật

A Nội dung

Cơ sở khoa học của vấn đề vận chuyển cá sống:

Muốn nâng cao tỷ lệ sống trong quá trình vận chuyển chúng ta phải tìm ra được những yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của cá trong khi vận chuyển, trên cơ sở đó tìm các biện pháp hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu

tố lý hoá học đến cơ thể của cá như: pH, O2, H2S, NH3…

Quá trình vận chuyển trong môi trường mật độ dày, dẫn đến cường

độ hô hấp lớn, lượng tiêu hao ôxy lớn Mặt khác các sản phẩm thải như nước giải, phân cá ngày một tăng, lúc này một số cá chết cũng bị phân hủy

Các phản ứng hóa học trong môi trường nước vận chuyển tăng lên làm sinh ra nhiều khí độc như CO2, H2S, NH3 làm ảnh hưởng đến qúa trình hô hấp của cá Trong quá trình vận chuyển cá sống, ngoài việc cung cấp đầy đủ ôxy cho cá, còn phải hạn chế sự có mặt của các chất khí độc:

CO2, H2S, NH3

Trong quá trình vận chuyển các tác động cơ học do vận chuyển cũng làm cho cá sây sát, đây cũng là một trong những điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể cá làm ảnh hưởng đến đời sống của cá trong khi vận chuyển

Thể chất của cá tốt sẽ có khả năng chịu đựng được với điều kiện mật

độ dày, thiếu ôxy và các yếu tố độc hại, là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sự sống của cá

1 Xác định thời điểm vận chuyển

Xác định thời điểm vận chuyển được căn cứ vào:

- Thời điểm thả giống: Sau khi cải tạo, chuẩn bị ao, tiến hành lấy nước vào ao Sau 2 - 4 ngày, môi trường nước trong ao ổn định, kiểm tra môi trường

và thả giống

- Khoảng cách từ cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cá chim vây vàng đến

ao nuôi thương phẩm

- Căn cứ vào phương thức vận chuyển cá giống tại địa phương

- Những vấn đề cần phải giải quyết hoặc có thể phát sinh trong quá trình vận chuyển cá chim vây vàng

Trang 31

2 Xác định hình thức vận chuyển

Trong vận chuyển cá giống nói chung và các đối tượng khác nói riêng có nhiều phương pháp Phương pháp vận chuyển ảnh hưởng đến việc chuẩn bị phương tiện vận chuyển và chất lượng con giống sau khi vận chuyển

Với mỗi phương pháp vận chuyển khác nhau sẽ có những dụng cụ khác nhau Nếu sử dụng phương pháp vận chuyển ngắn, cần chuẩn bị các dụng cụ và phương tiện đơn giản như: xô, chậu, lồ, bể bạt, bể composis, xe đạp, xe máy Nếu vận chuyển xa phải chuẩn bị thùng xốp và phương tiện

là ôtô, thuyền thông thủy, hoặc máy bay

Nếu lựa chọn phương pháp vận chuyển không phù hợp, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng con giống trong quá trình vận chuyển và tỷ lệ sống của cá sau khi thả

2.1 Vận chuyển kín

Vận chuyển kín là hình thức chuyển cá trong các bao bì kín với nguồn ôxy hòa tan vào nước trong bao bì chủ yếu được bơm từ các bình ôxy với áp lực cao vào túi vận chuyển sau khi ép hết không khí ra ngoài Lượng ôxy chứa trong bao vận chuyển chiếm khoảng 20% (0,025kg/cm2

)

Bao bì chứa cá phổ biến là các bao ni lông trong với nhiều kích thước khác nhau Với cá giống, thường sử dụng bao ni lông 80 (120) x 40 (60)cm dày hoặc 2 bao lồng vào nhau

Hình 3.2.1 Túi cá để vận chuyển kín Lượng nước cho vào túi vận chuyển thường chiếm khoảng 1/4 - 1/3 thể tích bao sau khi bơm căng ôxy

Có thể cho nước đá vào trong bao cá để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20 - 220

C

Trang 32

Nếu bao cá được đặt trong thùng xốp hay thùng giấy, có thể cho nước đá vào bao ni lông nhỏ, buộc chặt miệng bao rồi đặt vào trong thùng

Hình thức này thường áp dụng để vận chuyển cá giống nhỏ, cá có nhu cầu ôxy cao

2.2 Vận chuyển hở

Là hình thức vận chuyển mà ôxy hòa tan vào nước chứa cá trực tiếp từ không khí hay từ máy sục khí hoặc có sự trao đổi nước giữa vật chứa cá với nước bên ngoài

Bao bì chứa cá phổ biến là các thùng composite, thùng nhựa, tấm bạt nhựa đặt trong khung gỗ hoặc thùng xe…

Hình 3.2.2 Vận chuyển bằng lồ quây bạt Lượng nước cho vào dụng cụ vận chuyển thường là tối đa để làm giảm mật độ cá trong quá trình vận chuyển

Có thể dùng nước đá cho vào dụng cụ vận chuyển để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 22 - 240

C

Có thể cung cấp thêm ôxy vào nước bằng phương pháp sục khí

Hình thức này thường được áp dụng để vận chuyển cá giống có kích cỡ lớn, số lượng nhiều, với quãng đường dài

3 Xác định mật độ cá vận chuyển

3.1 Xác định quãng đường và thời gian vận chuyển

Trong vận chuyển giống cũng như tất cả các đối tượng khác, xác định thời gian vận chuyển đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng con giống

Thời gian vận chuyển ảnh hưởng nhiều đến số lượng, chất lượng con giống Nếu thời gian vận chuyển càng dài cá giống dễ bị yếu và chết, làm

Trang 33

ảnh hưởng tới tỷ lệ sống của quá trình vận chuyển cũng như là của quá trình nuôi sau này Chính vì vậy thời gian vận chuyển tối đa không nên kéo dài quá 16 giờ và vận chuyển vào lúc trời mát, nhiệt độ trong quá trình vận chuyển nên dao động trong khoảng 20 - 240

C

Thời gian vận chuyển cũng có ảnh hưởng đến phương pháp vận chuyển Đối với vận chuyển bằng phương pháp vận chuyển hở thì chỉ vận chuyển được trong quãng đường và thời gian ngắn, ngược lại với phương pháp vận chuyển kín thì thời gian và quãng đường vận chuyển sẽ kéo dài hơn

Nếu thời gian vận chuyển ngắn, có thể dùng phương pháp vận chuyển đơn giản bằng quang gánh, xe đạp và xe máy Nhưng nếu vận chuyển trên một quãng đường xa phải dùng ôtô, tàu hỏa hoặc dùng máy bay để đảm bảo chất lượng và tỷ lệ sống của con giống trong quá trình vận chuyển

Để xác định được thời gian vận chuyển phải căn cứ vào:

- Thời điểm thả giống: Sau khi cải tạo, chuẩn bị ao, tiến hành lấy nước vào ao Sau 5 - 7 ngày, môi trường nước trong ao ổn định, kiểm tra môi trường

và thả giống

- Khoảng cách từ cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cá chim vây vàng đến

ao nuôi

- Căn cứ vào phương pháp vận chuyển cá giống tại địa phương

- Những vấn đề phải giải quyết hoặc có thể phát sinh trên đường vận chuyển

Thực hiện qua 2 bước:

Bước 1: Luyện cá trong ao ương

Trang 34

- Luyện 2 lần trong

ngày và thực hiện liên tục

trong 3 - 4 ngày trước khi

vận chuyển cá

- Thực hiện vào

buổi sáng, chiều, khi nhiệt

độ nước không quá cao

Hình 3.2.3 Kéo lưới luyện ép cá giống

- Hoặc có thể lội khắp ao, dùng nhánh cây khô khuấy nhẹ đáy để sục bùn đục nước, tạo môi trường bất lợi cho cá Kết hợp vớt sạch rong, rác trong ao

- Ngừng cho cá ăn 1 ngày trước khi vận chuyển

Bước 2: Nhốt cá mật độ cao

Trang 35

- Đặt giai chứa bằng lưới

mềm không gút có diện tích từ

2m2 trở lên ở nơi có nước sạch,

mức nước trong giai 1 - 1,5m,

miệng giai phải cao hơn mức

Hình 3.2.5.Chứa cá trong giai mật độ cao

- Thời gian: Đêm trước khi vận chuyển (Thời gian cá trong giai khoảng

10 - 12 giờ)

4 Đưa cá vào dụng cụ vận chuyển

4.1 Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện vận chuyển

Trước khi đưa cá vàng dụng cụ vận chuyển cần phải chuẩn bị được đầy

đủ các dụng cụ và phương tiện vận chuyển Để đảm bảo cho một đợt vận chuyển cá giống cần phải có các dụng cụ, thiết bị và một số yêu cầu sau:

- Chuẩn bị dụng cụ phải đảm bảo chất lượng và số lượng cho quá trình vận chuyển đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế tối đa sự suy giảm chất lượng của cá giống và xử lý những biểu hiện bất thường trong quá trình vận chuyển

- Số lượng và chủng loại dụng cụ vận chuyển phụ thuộc vào phương pháp vận chuyển và thời gian vận chuyển

Với mỗi loại dụng cụ vận chuyển cần có những tiêu chuẩn về chất lượng để đảm bảo số lượng và chất lượng cá trong quá trình vận chuyển Tiêu chuẩn cụ thể cho mỗi loại như:

+ Túi ni lông đóng cá có độ dày từ 0,15 - 0,18mm, túi thường có màu trắng, có dạng hình ống, chiều dài của túi dao động từ 1,2 - 1,4m, chiều rộng của túi từ 60 - 70cm

Cấu trúc phụ của túi: Ống cao su ở đầu để tiếp ôxy, đường kính ống

từ 0,5 - 0,6cm, chiều dài từ 20 - 25cm, trong ống cao su có lắp thêm ống trúc, mục đích là khi buộc túi thì ống cao su không bị tắc, ống cao su này dùng để tiếp ôxy

Trang 36

Túi ni lông thường được dùng trong vận chuyển cá giống cần đảm bảo yêu cầu:

Hình 3.2.6 Túi ni lông Hình 3.2.7 Bao tải xác rắn

+ Dây chun để buộc bao, dây phải chắc chắn, không mục nát (dễ đứt)

+ Vợt vớt cá có bán kính 50 - 60cm, lưới cước hoặc ni lông mềm, không có gút Kích thước mắt lưới 2a = 1 - 2mm

Trang 37

Hình 3.2.8 Dây chun buộc Hình 3.2.9 Vợt cá giống

+ Thùng xốp là một trong những dụng cụ vận chuyển quan trọng, đặc biệt vận chuyển đi xa bằng ôtô hay máy bay Thùng xốp dùng để vận chuyển cần đảm bảo các tiêu chí sau:

+ Bể composite phải đảm bảo chất lượng, không bị mục nát, không

bị rò rỉ Có nhiều loại bể khác nhau và kích thước cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào từng quãng đường và hình thức vận chuyển mà chọn từng loại khác nhau

Trang 38

Hiện nay, có 2 loại chính dùng để vận chuyển cá giống là bể kín và

bể hở Bể kín là loại trên đỉnh bể có một nắp để cấp nước và cá vào bể, ngoài ra có 2 van trên bể để cung cấp ôxy và thoát khí ra ngoài (hình);

Van tiếp ôxy

Van thoát khí

Hình 3.2.11 Bể composite kín

Bể composite hở là dạng không có nắp đậy, trong quá trình vận chuyển ôxy được hoà tan trược tiếp từ không khí vào nước hoặc cũng có thể dùng sục khí để cung cấp ôxy cho cá khi vận chuyển

Hình 3.2.12 Bể composite hở

+ Máy sục khí nhằm cung cấp ôxy cho hoạt động sống của cá nói chung và trong quá trình vận chuyển nói riêng Trước khi sử dụng kiểm tra máy sục khí phải hoạt động tốt, không bị rò điện để đảm bảo an toàn cho cá

và người sử dụng

Máy sục khí cũng có rất nhiều loại và hình dạng khác khác nhau, nhưng hiện nay phổ biến có 2 loại chính là máy dùng điện 220V và máy sử dụng nguồn là ắc quy (hình và hình )

Trang 39

Hình 3.2.15 Bình ôxy

- Phương tiện vận chuyển

+ Vận chuyển cá giống bằng xe tải, xe lạnh được thực hiện khi giao thông đường bộ thuận tiện (không dằn xóc), đoạn đường tương đối xa (không nên quá 300km để thời gian vận chuyển không quá 6 giờ)

Trang 40

Hình 3.2.16 Xe lạnh (xe bảo ôn) vận chuyển cá giống

Xe tải cỡ 2,5 - 5 tấn, có mui che nắng, chở cá theo cả 2 hình thức vận chuyển kín và hở Có thể lót nước đá cây xuống sàn xe để giảm nhiệt độ nước trong bao chứa cá

Xe lạnh thích hợp để vận chuyển kín Nhiệt độ nước trong bao cá được điều chỉnh chủ động Phương tiện này được xem là thích hợp nhất nhưng chi phí cao

+ Vận chuyển bằng thuyền Được thực hiện khi giao thông thủy thuận lợi (kênh rạch thông suốt, không bị ảnh hưởng của nước lớn, ròng), đoạn đường vận chuyển không quá dài

Thuyền thường có thể chở cá theo cả 2 hình thức vận chuyển kín và hở (thuyền thông thủy)

Các bao cá được đặt trong lòng thuyền hoặc lót bạt vào lòng thuyền và cho nước vào để chứa cá

+ Đối với vận chuyển bằng máy bay: Thực hiện khi phải chuyển cá giống sang các miền khác nhau và có quãng đường khá xa (từ các tỉnh phía nam ra các tỉnh miền Trung hoặc ra miền Bắc )

Cá giống được đóng bao, cho vào các thùng xốp, dán keo kín nắp thùng Nắp thùng có nhãn ghi rõ “Cá giống”

Cần tham khảo thêm quy định của hãng hàng không về quy định vận chuyển vật sống

Ngày đăng: 26/06/2015, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Thái Thanh Bình, Lê Ngọc Quân, 2010. Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
[2] Thái Thanh Bình, Trần Thanh, 2012. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng nuôi trong ao. Tạp chí Khoa học Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng nuôi trong ao
[3] Trung tâm khuyến nông quốc gia, 2011. Hướng dẫn kỹ thuật nuôi thương phẩm cá chim vây vàng trong lồng (Phim khuyến nông) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật nuôi thương phẩm cá chim vây vàng trong lồng
[4] Ngô Vĩnh Hạnh, Nguyễn Văn Quyền, 2007. Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[5] Lê Xuân Sinh, 2005. Giáo trình kinh tế thủy sản. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thủy sản
[6] Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, 2003. Kỹ thuật nuôi trồng một số đối tượng thủy sản ở biển. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi trồng một số đối tượng thủy sản ở biển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[7] Trung tâm khuyến ngư quốc gia, 2005. Sổ tay nuôi một số đối tượng thuỷ sản nước mặn. NXB NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay nuôi một số đối tượng thuỷ sản nước mặn
Nhà XB: NXB NN
[8] Trung tâm KHKT&SX giống thuỷ sản Quảng Ninh, 2009. Tuyển tập kỹ thuật nuôi thương phẩm một số loài cá biển Khác
1.4 Quy cách : …………………………………………………………………….. ĐIỀU 2 : SỐ LƯỢNG - ĐƠN GIÁ Khác
2.1 Số lượng Khác
3.2 Chứng từ thanh toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.4. Giai chứa cá - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.1.4. Giai chứa cá (Trang 19)
Hình 3.1.9. Thu mẫu cá giống - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.1.9. Thu mẫu cá giống (Trang 21)
Hình 3.1.10. Cá bị dị hình (hở mang) - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.1.10. Cá bị dị hình (hở mang) (Trang 22)
Hình 3.2.1. Túi cá để vận chuyển kín - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.2.1. Túi cá để vận chuyển kín (Trang 31)
Hình 3.2.3. Kéo lưới luyện ép cá giống - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.2.3. Kéo lưới luyện ép cá giống (Trang 34)
Hình 3.2.16. Xe lạnh (xe bảo ôn) vận chuyển cá giống. - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.2.16. Xe lạnh (xe bảo ôn) vận chuyển cá giống (Trang 40)
Hình 3.2.17. Thùng sốp chứa bao cá để vận chuyển bằng máy bay - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.2.17. Thùng sốp chứa bao cá để vận chuyển bằng máy bay (Trang 41)
Hình 3.2.20. Cấp nước vào túi - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.2.20. Cấp nước vào túi (Trang 42)
Hình 3.2.28. Túi cá đảm bảo để vận chuyển - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.2.28. Túi cá đảm bảo để vận chuyển (Trang 50)
Hình 3.2.29. Vận chuyển kín bằng ôtô - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.2.29. Vận chuyển kín bằng ôtô (Trang 51)
Hình 3.3.1. Bể lưu giữ cá giống - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.3.1. Bể lưu giữ cá giống (Trang 58)
Hình 3.3.3. Giao nhận cá giống - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.3.3. Giao nhận cá giống (Trang 60)
Hình 3.3.4. Thuần hoá nhiệt cá giống - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.3.4. Thuần hoá nhiệt cá giống (Trang 61)
Hình 3.3.7. Thả cá giống sai kỹ thuật - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.3.7. Thả cá giống sai kỹ thuật (Trang 68)
Hình 3.4.2. Vớt bỏ cá chết - Giáo trình mđ 03   chọn và thả cá giống
Hình 3.4.2. Vớt bỏ cá chết (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm