Giáo trình Chuẩn bị ao nuôi cá chim vây vàng giới thiệu về biện pháp xử lý đáy, tu sửa ao, cấp nước và kiểm tra môi trường ao nuôi cá chim vây vàng; nội dung được phân bổ giảng dạy trong
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Cá chim vây vàng là loài cá nước ấm sống ở tầng giữa và tầng trên Ở giai đoạn cá giống, hàng năm, sau mùa đông cá thường sống theo đàn ở vùng vịnh cửa sông Cá trưởng thành bơi ra vùng biển sâu Cá chim vây vàng thuộc loài cá rộng muối, phạm vi thích hợp từ 3 - 33‰ Tuy nhiên, dưới 20‰ cá sinh trưởng nhanh, trong điều kiện độ mặn cao tốc độ sinh trưởng của cá chậm Nhiệt độ thích hợp của cá 16 - 360C, sinh trưởng tốt nhất 22 - 280C Thức ăn chính của cá trưởng thành là các loại tôm cá nhỏ.Trong điều kiện ương nuôi thức ăn là cá tạp xay nhỏ, tôm tép băm nhỏ, thức ăn tổng hợp Cá trưởng thành ăn tôm nhỏ và thức
ăn công nghiệp hoặc hoàn toàn thức ăn công nghiệp trong nuôi thương phẩm
Tuy nhiên, nhiều bà con chưa được tiếp nhận đầy đủ, có hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên hiệu quả nuôi không cao
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cá chim vây vàng trong ao được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề Nuôi cá cá chim vây vàng trong ao là cấp thiết hiện nay để đào tạo cho người làm nghề nuôi cá cá chim vây vàng và bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi cá chim vây vàng phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cá chim vây vàng trong ao trình
độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chương trình dạy nghề Nuôi cá chim vây vàng trong ao trình độ sơ cấp gồm 06 mô đun:
1) Mô đun 01 Xây dựng hệ thống nuôi cá chim vây vàng
2) Mô đun 02 Chuẩn bị ao nuôi cá chim vây vàng
3) Mô đun 03 Chọn và thả cá giống cá chim vây vàng
4) Mô đun 04 Chăm sóc, quản lý ao nuôi cá chim vây vàng
5) Mô đun 05 Phòng và trị bệnh cá chim vây vàng
6) Mô đun 06 Thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ cá chim vây vàng
Giáo trình Chuẩn bị ao nuôi cá chim vây vàng được biên soạn theo chương trình đã được thẩm định là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng
để dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên) Sau khi học mô đun này học viên
có thể hành nghề chuẩn bị ao nuôi cá Mô đun này học sau mô đun Xây dựng hệ thống nuôi cá chim vây vàng và trước mô đun Chọn và thả cá giống cá chim vây vàng
Giáo trình Chuẩn bị ao nuôi cá chim vây vàng giới thiệu về biện pháp xử
lý đáy, tu sửa ao, cấp nước và kiểm tra môi trường ao nuôi cá chim vây vàng; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 72 giờ và bao gồm 5 bài:
Trang 4Nội dung giảng dạy gồm các bài sau:
Bài 1 Làm cạn ao nuôi
Bài 2 Tu sửa bờ và cống ao
Bài 3 Xử lý đáy ao
Bài 4 Kiểm tra chất lượng nước và cấp nước
Bài 5 Kiểm tra, xử lý ao trước khi thả giống
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là mô hình nuôi thực tế tại các địa phương … Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
ThS Nguyễn Mạnh Hà
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 7
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ AO NUÔI CÁ CHIM VÂY VÀNG 8
Bài 1: Làm cạn ao nuôi 9
Mục tiêu: 9
A Nội dung: 9
1 Xác định thời gian chuẩn bị ao 9
2 Chuẩn bị 9
2.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị 9
2.2 Chuẩn bị nhiên liệu 11
3 Tháo nước qua cống 11
3.1 Đối với ao có cống thoát dạng cánh phai: 11
3.2 Đối với ao có cống thoát dạng bậc thang: 12
4 Bơm cạn nước 12
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 13
C Ghi nhớ: 14
Bài 2: Tu sửa bờ và cống ao 15
Mục tiêu: 15
A Nội dung: 15
1 Sửa chữa bờ ao 15
1.1 Xác định vị trí hư hỏng cần sửa chữa 15
1.2 Xác định khối lượng hư hỏng cần sửa chữa 15
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, lao động 16
1.4 Sửa bờ ao 18
2 Sửa chữa cống ao 18
2.1 Xác định vị trí hư hỏng cần sửa chữa 18
2.2 Xác định khối lượng hư hỏng cần sửa chữa 18
2.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, lao động 19
2.4 Sửa cống ao 19
Trang 6B Câu hỏi và bài tập thực hành: 19
1 Câu hỏi: 19
2 Bài thực hành: 19
C Ghi nhớ: 21
Bài 3: Xử lý đáy ao 22
Mục tiêu: 22
A Nội dung: 22
1 Xác định phương pháp xử lý đáy ao 22
1.1 Xác định phương pháp xử lý đáy ao mới 22
1.2 Xác định phương pháp xử lý đáy ao đã sử dụng 22
2 Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu 24
2.1 Chuẩn bị dụng cụ 24
2.2 Chuẩn bị nguyên vật liệu 25
3 Vét bùn đáy ao 27
3.1 Ao mới đào 27
3.2 Ao đã nuôi 27
4 Bón vôi tẩy trùng diệt tạp ao nuôi 30
4.1 Xác định lượng vôi cần bón 30
4.2 Bón vôi 38
5 Phơi đáy ao 39
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 39
1 Câu hỏi 39
2 Bài thực hành 39
3 Kiểm tra 40
C Ghi nhớ: 41
Bài 4: Kiểm tra chất lượng nước và cấp nước 42
Mục tiêu: 42
A Nội dung: 42
1 Kiểm tra nguồn nước trước khi cấp 42
Yêu cầu nguồn nước: 42
1.1 Chuẩn bị dụng cụ 42
1.2 Kiểm tra mẫu nước 42
1.3 Đánh giá chất lượng nước 53
2 Cấp nước qua cống cấp 53
Trang 72.1 Xác định mức nước cần cấp 53
2.2 Cấp nước qua cống 53
3 Bơm nước vào ao 54
3.1 Chuẩn bị máy bơm 54
3.2 Chuẩn bị lưới lọc 55
3.3 Bơm nước vào ao 55
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 56
1 Câu hỏi 56
2 Bài thực hành 56
3 Kiểm tra 57
C Ghi nhớ: 57
Bài 5: Kiểm tra, xử lý ao trước khi thả giống 58
Mục tiêu: 58
A Nội dung 58
1 Kiểm tra, xử lý môi trường nước 58
1.1 Kiểm tra độ mặn 62
1.2 Kiểm tra độ pH 62
1.3 Kiểm tra hàm lượng ôxy hòa tan 62
1.4 Kiểm tra NH3 62
1.5 Kiểm tra NH4 63
1.6 Kiểm tra H2S 66
2 Kiểm tra, xử lý bờ ao 70
3 Kiểm tra, xử lý cống ao 70
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 70
1 Câu hỏi 70
2 Bài thực hành 70
C Ghi nhớ: 71
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 72
I Vị trí, tính chất của mô đun: 72
II Mục tiêu: 72
III Nội dung chính của mô đun 72
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 74
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 734 VI Tài liệu tham khảo 78
Trang 8CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
DO: Oxy hòa tan còn là oxy hòa tan trong nước rất cần thiết cho sự hô
hấp của sinh vật dưới nước(Cá,tôm,động vật lưỡng cư, côn trùng v.v ) Khi nồng độ DO trở nên quá thấp sẽ dẫn đến hiện tượng khó hô hấp,giảm hoạt động
ở các loài động thực vật dưới nước và có thể gây chết
Nồng độ DO trong tự nhiên khoảng từ 8 - 10ppm
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
O2: Khí ôxy thường được gọi là dưỡng khí, vì nó duy trì sự sống
pH: Độ chua, độ kiềm của đất (nước) được đo bằng độ pH Đất thường có
trị số pH từ 3 đến 9 Căn cứ vào trị số pH người ta chia đất thành :
Trang 9MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ AO NUÔI CÁ CHIM VÂY VÀNG
Mã mô đun: MĐ 02 Giới thiệu mô đun
Mô đun Chuẩn bị ao nuôi cá có thời gian học tập là 72 giờ, trong đó có 12 giờ lý thuyết, 52 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:
- Làm cạn được nước ao, tu sửa được bờ ao và cống, xử lý được đáy ao, cấp được nước vào ao nuôi;
- Kiểm tra được một số yếu tố môi trường: Độ mặn, pH, ôxy hòa tan, NH3, H2S
Nội dung mô đun gồm:
- Làm cạn nước ao
- Tu sửa bờ và cống ao
- Xử lý đáy ao
- Kiểm tra chất lượng nước và cấp nước
- Kiểm tra, xử lý ao trước khi thả giống
Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;
- Tự đọc tài liệu ở nhà;
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở ao nuôi cá chim vây vàng của các hộ gia đình, trại sản xuất giống…
tại địa phương mở lớp
Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (hoặc chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học
Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả
năng thực hiện các kỹ năng của người học
Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, người học phải:
- Có mặt ít nhất 80% số giờ học lý thuyết và tham gia 100% các giờ thực hành
- Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc các mô đun
- Trung bình điểm kiểm tra định kỳ và điểm kiểm tra kết thúc mô đun phải đạt ≥ 5 điểm
Trang 10Bài 1: Làm cạn ao nuôi
Mã bài: MĐ 02-01 Mục tiêu
- Nêu được yêu cầu kỹ thuật làm cạn nước ao;
- Làm cạn được nước ao;
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc vấn đề an toàn trong lao động
A Nội dung
1 Xác định thời gian chuẩn bị ao
Ao là môi trường sống không thể thiếu của động vật thủy sản nói chung
và của cá nói riêng Để cho cá lớn nhanh đạt năng suất cao, tránh bệnh tật, thì chúng ta cần phải làm tốt công việc chuẩn bị ao nuôi
Thời gian chuẩn bị ao nuôi phụ thuộc vào thời gian bắt đầu vụ nuôi mới Các tỉnh nam Trung bộ và Nam bộ có thể nuôi cá chim vây vàng quanh năm, vì vậy có thể tiến hành chuẩn bị ao ngay sau khi thu hoạch cá của vụ nuôi trước Tuy nhiên, thời gian để chuẩn bị ao thường tập trung vào 2 thời vụ chính: tháng 2 - 3 và tháng 6 - 7 dương lịch hàng năm
Đối với các tỉnh bắc Trung bộ và Bắc bộ, do phải chịu ảnh hưởng của mùa đông rất lớn vì vậy thông thường chỉ nuôi được 1 vụ trong năm Cho nên thời điểm chuẩn bị ao được tiến hành vào tháng 3 - 4 dương lịch
Có thể tiến hành cải tạo ao kết hợp với thời điểm thu hoạch tổng thể của
vụ nuôi trước
2 Chuẩn bị
2.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Chuẩn bị máy bơm nước
(máy bơm chạy bằng xăng, dầu
hoặc máy bơm điện);
Hình 2.1.1 Máy bơm nước
Trang 11- Ống dẫn: ống nhựa cứng
hoặc ống mềm; đường kính từ 90 -
110mm; chiều dài tùy thuộc vào
điều kiện ao;
Hình 2.1.2 Ống dẫn nước
- Xô, chậu;
Hình 2.1.3 Xô, chậu nhựa
- Bảo hộ lao động: ủng, găng
tay, khẩu trang, mũ
Hình 2.1.4 Một số dụng cụ bảo hộ lao
động
Trang 122.2 Chuẩn bị nhiên liệu
- Nhiên liệu: theo yêu cầu loại
máy bơm sử dụng:
+ Xăng, dầu
Hình 2.1.5 Chuẩn bị xăng, dầu làm nhiên liệu
+ Điện: nguồn điện 2 pha hoặc
3 pha, dây dẫn, kìm điện, tuốc - lơ-
vít…
Hình 2.1.6 Nguồn điện 2 pha và dây dẫn điện
3 Tháo nước qua cống
Tháo nước trong ao được tiến hành ngay sau khi kết thúc quy trình nuôi trước Tháo nước qua cống được thực hiện như sau:
3.1 Đối với ao có cống thoát dạng cánh phai:
- Lấy lần lượt đất giữa 2 bên cánh phai của cống
- Dùng móc để móc cánh phai trong cống lên
Làm trình tự như vậy điều chỉnh cao trình cống để sao cho tháo được nhiều nước nhất qua cống thoát
Trang 13Khi mực nước trong ao
còn 30 - 40cm tiến hành đảo
bùn làm đục nước ao để tháo
nước kết hợp với tháo lượng
bùn lỏng đáy ao đến khi cạn
nước hoặc nước không chảy
được nữa thì dừng lại
Hình 2.1.7 Đảo bùn đáy ao 3.2 Đối với ao có cống thoát dạng bậc thang:
Cách bơm nước như sau:
- Bước 1: Lắp đặt máy bơm:
+ Thời điểm lắp đặt: ngay sau khi không còn khả năng tháo nước bằng cống
+ Địa điểm lắp máy: tại khu vực sâu nhất của đáy ao (rốn ao)
+ Làm đăng chắn xung quanh ở khu vực đặt ống bơm nước nhằm mục đích tránh rác, động vật thủy sinh vào khu vực ống bơm (chõ bơm)
Trang 14Hình 2.1.9 Lắp đặt máy bơm nước
- Bước 2: Bơm nước khỏi ao: Trong quá trình bơm cần bố trí người trực máy:
+ Liên tục khơi dòng chảy để đảm bảo lưu lượng nước vào khu vực chõ bơm nhiều vá nhanh nhất;
+ Tiếp thêm nhiên liệu trong khi bơm (đối với máy sử dụng xăng, dầu); kiểm tra an toàn điện;
+ Xử lý những trường hợp bất thường xảy ra (máy không lên nước, hỏng ống bơm nước, vỡ bờ bao, hỏng đăng chắn )
Hình 2.1.10 Ao đã được làm cạn nước
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Trang 15Câu hỏi 1: Trình bày kỹ thuật làm cạn nước ao bằng cách tháo nước qua cống?
Câu hỏi 2: Trình bày kỹ thuật làm cạn nước ao bằng máy bơm?
2 Bài thực hành
Bài thực hành số 2.1.1: Thực hiện làm cạn nước ao nuôi cá
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức kỹ thuật làm cạn nước ao;
+ Rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện bước làm cạn nước ao nuôi cá chim vây vàng
- Nguồn lực:
+ Máy bơm nước: 02 chiếc
+ Ao nuôi cá: 01 ao
+ Quần lội nước, găng tay, mũ: 05 bộ
+ Xăng hoặc dầu: 50 lít
- Cách thức thực hiện: chia lớp thành 2 nhóm, 15 người học/ nhóm
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:
+ Chuẩn bị dụng cụ, vật tư
+ Tháo nước qua cống
+ Bơm cạn được nước ra khỏi ao
- Thời gian hoàn thành: 5 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm
1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư Chuẩn bị đủ dụng cụ, vật tư theo nguồn
lực lao động
2 Tháo nước qua cống Ao cạn hết nước hoặc cạn bớt nước
3 Bơm nước ra khỏi ao Ao cạn hết nước
C Ghi nhớ
- Chọn vị trí và lắp đặt, vận hành máy bơm
- Trong quá trình bơm nước, cần thường xuyên khơi thông dòng chảy
Trang 16Bài 2: Tu sửa bờ và cống ao
Mã bài: MĐ 02-02 Mục tiêu
- Trình bày được kỹ thuật tu sửa bờ, cống ao;
- Thực hiện được công việc tu sửa bờ, cống ao
A Nội dung
1 Sửa chữa bờ ao
Một số yêu cầu kỹ thuật của bờ ao:
- Độ cao an toàn bờ: Cao hơn mực nước cao nhất trong năm 0,5m;
- Bờ ao phải thoáng, không có cây lâu năm cao quá 1m;
- Sạch cỏ rác, chắc chắn, không sạt lở, không rò rỉ nước
1.1 Xác định vị trí hư hỏng cần sửa chữa
- Kiểm tra mức độ chắc chắn và độ cao an toàn của bờ
- Kiểm tra khả năng giữ được nước trong ao khi bơm đầy nước…
Hình 2.2.1 Bờ ao bị sạt lở 1.2 Xác định khối lượng hư hỏng cần sửa chữa
Căn cứ theo tiêu chuẩn bờ ao cần phải xác định được những biến đổi cần
tu sửa theo mẫu sau:
Bảng 2.2.1: Xác định nội dung sửa chữa bờ ao và dự trù kinh phí
TT Nội dung thay đổi Yêu cầu sửa chữa Dự trù kinh phí Ghi chú
1 Bờ ao bị sạt, lở Sửa chữa
2 Độ cao bờ thấp, vỡ Đắp hoặc xây thêm
Trang 17+ Bay, dao xây, bàn xoa
Hình 2.2.4 Bàn xoa Hình 2.2.5 Bay xây dựng
Trang 191.4 Sửa bờ ao
- Bước 1: Chặt cây,
phát quang bờ để không còn
nơi trú ẩn cho các sinh vật gây
hại cho người nuôi và cá
Yêu cầu kỹ thuật của cống ao nuôi:
- Cống có thể dùng gạch, đá, xi măng xây thành cống máng hoặc cống bậc thang, hoặc có thể dùng ống nhựa;
- Đảm bảo cấp, thoát nước dễ dàng, đủ lưu lượng và không rò rỉ nước
- Cống cấp và thoát nước riêng biệt
2.1 Xác định vị trí hư hỏng cần sửa chữa
Kiểm tra và xác định những biến đổi cần sửa chữa:
- Kiểm tra độ chắc chắn, độ thoáng của cống
- Kiểm tra nền cống, tai cống có sạt lở không
2.2 Xác định khối lượng hư hỏng cần sửa chữa
Căn cứ theo tiêu chuẩn cống cần xác định được những biến đổi cần tu sửa của hệ thống cống và yêu cầu tu sửa theo mẫu sau:
Bảng 2.2.2: Xác định nội dung sửa chữa và yêu cầu kinh phí
TT Nội dung thay đổi Yêu cầu sửa chữa Dự trù kinh phí Ghi chú
1 Thân cống bị sạt lở Sửa chữa
Trang 202.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, lao động
- Đắp lại khe phai bị vỡ
- Gia cố những điểm bị rò rỉ của thân cống
- Sửa chữa thay thế các ván phai bị mục, gãy và bổ sung ván phai bị mất
- Bổ sung đất, đầm nén chặt khu vực trước và sau cống bị xói lở do áp lực
Trang 21- Cách thức tiến hành: chia lớp thành 6 nhóm (5 người học/ nhóm)
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:
+ Tìm những chỗ bờ bị hư hỏng cần sửa chữa
+ Xác định khối lượng công việc cần sửa chữa
+ Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết
+ Tiến hành sửa chữa
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm
1 Tìm những chỗ bờ ao bị hỏng Phát hiện tất cả các vị trí hư hỏng cần
sửa chữa
2 Xác định khối lượng công việc Đúng khối lượng công trình
3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư Chuẩn bị đủ dụng cụ, vật tư theo
nguồn lực
4 Tiến hành sửa chữa Hệ thống bờ sau khi sữa chữa đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật 2.2 Bài thực hành số 2.2.2: thực hiện tu sửa hệ thống cống cấp và thoát nước của ao nuôi cá chim vây vàng?
+ Dao xây, bàn xoa, bay: 6 bộ
- Cách thức tiến hành: chia lớp thành 6 nhóm, 5 người học/ nhóm
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:
+ Tìm những chỗ cống bị hư hỏng cần sửa chữa
Trang 22+ Xác định khối lượng công việc cần sửa chữa
+ Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết
+ Tiến hành sửa chữa
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm
1 Tìm những chỗ cống bị hỏng Phát hiện tất cả các vị trí hư hỏng cần
sửa chữa
2 Xác định khối lượng công việc Đúng khối lượng công trình
3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư Chuẩn bị đủ dụng cụ, vật tư theo
nguồn lực
4 Tiến hành sửa chữa Hệ thống cống sau khi sữa chữa đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật
C Ghi nhớ
- Tìm được các vị trí hư hỏng cần sửa chữa;
- Xác định đúng những nội dung công việc cần sửa chữa;
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật tư và nhân lực lao động;
- Tiến hành sửa chữa những vị trí bị hỏng;
- Sau khi sửa chữa 2 - 3 ngày mới được cấp nước vào ao
Trang 23Bài 3: Xử lý đáy ao
Mã bài: MĐ 02-03 Mục tiêu
- Trình bày được kỹ thuật xử lý đáy ao nuôi cá chim vây vàng;
- Đo được pH đất đáy, tính được lượng vôi để khử trùng đáy ao;
- Thực hiện được việc bón vôi và phơi được đáy ao;
- Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật
1.1 Xác định phương pháp xử lý đáy ao mới
Đối với ao mới được xây dựng, do nền đáy đã được làm trong quá trình xây dựng ao nên hầu như không cần phải xử lý nhiều
Ao trước khi đưa vào nuôi cần được san phẳng mặt đáy và dốc về phía cống thoát từ 3 - 5 độ
San đáy có thể dùng máy hoặc được làm thủ công
1.2 Xác định phương pháp xử lý đáy ao đã sử dụng
1.2.1 Xác định độ sâu bùn đáy
Để xác định độ sâu bùn đáy trung bình của ao, dùng thước cây có chia vạch, xác định độ sâu bùn ở ít nhất 5 vị trí của ao
Xác định độ sâu bùn đáy ở càng nhiều vị trí, độ chính xác càng cao
Cách xác định độ sâu bùn như sau:
Trang 24Hình 2.3.1 Vị trí kiểm tra độ sâu bùn đáy Giả sử ở vị trí 1: Độ sâu bùn đáy là X1 cm
Ở vị trí thứ 2: Độ sâu bùn đáy là X2 cm
Ở vị trí thứ 3: Độ sâu bùn đáy là X3 cm
Ở vị trí thứ n: Độ sâu bùn đáy là Xn cm
Độ sâu bùn đáy trung bình của ao = (X1 +X2+ +Xn)/n
Ví dụ: Xác định độ sâu bùn đáy của một ao nuôi cá chim vây vàng ở 5 vị trí, kết quả cụ thể như sau:
Sau khi xác định độ sâu bùn đáy của ao, người nuôi cần xác định diện tích đáy có độ sâu bùn từ 20cm trở lên để tiến hành nạo vét
Cách xác định diện tích đáy cần nạo vét như sau:
- Bước 1: Cắm tiêu xác những định vị trí có độ sâu bùn đáy trên 20cm
- Bước 2: Đo khoảng cách giữa các cọc tiêu giới hạn
- Bước 3: Tính diện tích đáy cần xử lý
Trang 251.2.3 Lựa chọn phương pháp xử lý đáy
Có 2 phương pháp xử lý nền đáy chủ yếu là xử lý khô và xử lý ướt
- Xử lý khô: Sau khi làm can được toàn bộ nước trong ao, dùng máy hoặc lao động thủ công để thực hiện
- Xử lý khô: Đối với những ao không thể làm cạn được nước, phương pháp này đòi hỏi cần nhiều thời gian và phức tạp hơn
1.2.4 Tính khối lượng bùn đáy cần xử lý
Giả sử độ sâu bùn đáy ao đo được là H (cm)
Diện tích đáy cần xử lý có độ sâu bùn từ 20cm trở lên là S (m2
)
Thể tích bùn cần xử lý là:
V = (H - 20) x S /100 (m3)
Ví dụ: Một ao nuôi cá chim có diện tích là 5000m2
, độ sâu bùn đáy trung bình là 48cm Diện tích đáy có độ sâu bùn từ 20cm trở lên là 3400m2
Trang 26Hình 2.3.5 Quần lội nước
2.2 Chuẩn bị nguyên vật liệu
Có 3 loại vôi được dùng để bón vào ao:
Trang 27Vôi nông nghiệp ở dạng bột
trắng
Không làm tăng pH đất khi
bón vào ao
Hình 2.3.6 Vôi nông nghiệp CaCO3
Vôi nung (vôi sống) ở
dạng cục
Khi bón vào ao, vôi hút
nước, tỏa nhiệt mạnh và làm tăng
pH đất
Hình 2.3.7 Vôi nung CaO
Vôi bung (vôi tôi) ở dạng
bột ẩm Dùng tưới nước vào vôi
nung để tạo thành Ca(OH)2
Làm tăng pH đất khi bón
vào ao
Hình 2.3.8 Vôi bung
Trang 28Loại và lượng vôi bón tùy thuộc vào mức độ phèn trong ao, thể hiện qua
Trang 29- Đối với những nơi
có thể phơi khô nền đáy
bùn đáy bằng phương
pháp thủ công
Hình 2.3.12 Dọn bùn đáy ao thủ công
- Đối với những nơi
không thể phơi khô được,
Trang 30nước (sục bùn)
Hình 2.3.15 Sục bùn đáy ao Bước 3: Bơm toàn
bộ nước đã làm đục khỏi
ao
Hình 2.3.16 Làm đục nước, hút bùn khỏi ao nuôi
Trang 32Đầu đo được cắm
xuống đất sao cho 2 (hoặc
3) vòng kim loại của đầu
đo ngập trong đất và
hướng màn hình lên trên
Hình 2.3.20 Cắm thiết bị đo pH xuống đất Bước 2: Đọc kết
Cách 2: Đo pH đất bằng dụng cụ đo pH nước:
Bước 1: Hòa tan lượng bùn đáy và nước theo tỷ lệ 1/1
Bước 2: Để lắng dung dịch bùn - nước trong 12 giờ
Bước 3: Đo chỉ số pH của dung dịch bằng dụng cụ đo pH nước: giấy quỳ, máy đo pH nước hoặc bằng bộ kiểm nhanh pH
Cách đo pH của dung dịch bằng giấy quỳ:
Trang 33Bước 1: Lấy một mẩu
Lưu ý: Giấy quỳ ngâm
trong nước lâu chỉ thị từ giấy
sẽ bị khuếch tán ra môi
trường Do vậy, cần phải rút
giấy ra ngay sau khi nhúng
vào nước
Hình 2.3.23 Nhúng mẩu giấy quỳ vào nước
cần đo pH Bước 3: Để ráo
khoảng 5 - 10 giây, giấy quỳ
sẽ chuyển mầu theo độ pH
của môi trường nước kiểm
tra
Lưu ý: Để chỉ thị có
mầu đồng đều, khi để ráo
giấy quỳ phải được để theo
phương song song với mặt
đất
Hình 2.3.24 Để ráo giấy quỳ
Trang 34Bước 4: So mầu
Đặt mẩu giấy quỳ lên
thang so màu, so sánh màu
của mẩu giấy với các ô màu
trên thang so màu
Hình 2.3.25 So màu Cách xác định giá trị pH dung dịch bằng bộ kiểm tra nhanh:
Hình 2.3.26 Bộ kiểm tra nhanh pH
Bước 1: Tráng ống
nghiệm vài lần bằng chính
nước cần kiểm tra
Hình 2.3.27 Tráng rửa ống nghiệm
Trang 35Bước 2: Lấy nước
bên ngoài ống nghiệm
Hình 2.3.29 Lau khô ống nghiệm Bước 4: Cho thuốc
thử vào ống nghiệm với
số giọt quy định tùy theo
nhà sản xuất sau khi lắc
đều chai thuốc thử
Ví dụ: Test hãng
Sera cho 4 giọt thuốc thử
Hình 2.3.30 Cho thuốc thử vào ống nghiệm
Trang 36Bước 5: Lắc nhẹ
tròn đều ống nghiệm để
thuốc thử hòa tan vào mẫu
nước thử Mầu mẫu nước
sẽ biến đổi theo độ pH
Hình 2.3.31 Lắc nhẹ ống nghiệm Bước 6: So sánh kết
quả thử nghiệm với bảng
so màu: đặt lọ thủy tinh
vào vùng trắng của bảng
so màu, đối chiếu giữa kết
quả thử nghiệm với bảng
so màu rồi xem giá trị pH
tương ứng
Hình 2.3.32 So mầu mẫu nước kiểm tra Cách đo pH dung dịch bằng máy cầm tay như sau:
Trang 37Bước 1: Hiệu chỉnh máy,
thực hiện các thao tác sau:
Mở nắp máy
Mở máy bằng nút mở - tắt
Giữ phần dưới của máy
trong cốc nước cất
Xoay nhẹ vít trong khe hiệu
chỉnh (bên hông hoặc mặt sau của
thực hiện các thao tác sau:
- Tráng cốc vài lần bằng
nước mẫu
- Cho mẫu nước cần đo vào
cốc
- Cho phần dưới của máy
vào cốc nước mẫu
- Lắc nhẹ phần dưới của máy
trong nước vài lần
- Ngâm đầu điện cực vào
cốc nước sạch một lúc, lấy ra, để
ráo
- Đậy nắp máy
Hình 2.3.34 Đo pH mẫu nước bằng máy đo pH cầm tay
Trang 384.1.2 Tính lượng vôi cần bón
- Lượng vôi cần bón phụ thuộc vào diện tích ao và pH đất đáy ao
Bảng 2.3.1: Lượng vôi bón cho ao có pH đất khác nhau
pH đất đáy ao Lượng vôi bột sử dụng
Chú ý: Đối với vôi tôi sử dụng gấp 1,5 lần so với liều lượng của vôi bột
- Tính lượng vôi cần sử dụng: lượng vôi cần sử dụng được tính dựa theo bảng và căn cứ vào diện tích ao nuôi cá
Công thức tính lượng vôi bón cho ao:
Ví dụ:
Một ao nuôi cá thương phẩm có diện tích 5000 m2
, trong quá trình cải tạo bón với lượng 10kg/100 m2 Tính lượng vôi cần sử dụng để cải tạo ao?
Cách làm:
Lượng vôi cần sử dụng = 10 x 5000/100 = 500kg
Trang 394.2 Bón vôi
Có thể bón vôi bột hoặc
vôi tôi
- Bước 1: xác định thời
điểm bón: nên bón vôi khi ao
vừa cạn nước và bón vào
khoảng 9 - 10 giờ sáng
- Bước 2: vãi vôi
+ Đối với vôi bột: vãi
thành một lớp trên toàn bộ
diện tích đáy, mái bờ ao hoặc
có thể hòa tan vôi vào nước và
té đều khắp ao, mái bờ Hình 2.3.35 Rải vôi đáy và bờ ao
+ Đối với vôi tôi: hòa
tan vào nước và té đều khắp
+ Khi bón vôi cần phải
có bảo hộ lao động, xuôi chiều
gió
Hình 2.3.37 Ao nuôi cá sau khi bón vôi
Trang 40Lưu ý:
- Rải vôi từ cuối chiều gió đi dần lên
- Phải mang khẩu trang, kính mắt, găng tay
- Rửa bằng nước lạnh, sạch nhiều lần nếu bị vôi bám vào người
- Tuyệt đối không sử dụng tay trần, ướt tiếp xúc với vôi nung, vôi bung
5 Phơi đáy ao
- Tác dụng: dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời nguồn chất hữu cơ còn lại trong đáy ao (thức ăn thừa, chất thải của cá) sẽ bị vô cơ hóa thành các chất vô
cơ ít gây ảnh hưởng đến ao nuôi, giải phóng các chất độc tích tụ trong đất
- Thời gian phơi ao phụ thuộc vào thời tiết khí hậu để đảm bảo ao có thể đạt tiêu chuẩn phơi khô Thời gian phơi đáy tối thiểu 5 ngày
- Tiêu chuẩn ao sau khi phơi: đáy ao khô, nứt chân chim
Hình 2.3.38 Đáy ao phơi rạn nứt chân chim
Chú ý: Đối với đất đáy bị nhiễm phèn phơi vừa ráo đáy, tránh bị trào
phèn
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Câu hỏi 1: Mô tả kỹ thuật xử lý bùn đáy ao?
Câu hỏi 2: Mô tả kỹ thuật bón vôi khử trùng đáy ao?