Giáo trình mô đun “Chăm sóc và quản lý ao nuôi cá chim vây vàng” giới thiệu về việc chuẩn bị, lựa chọn thức ăn, bảo quản thức ăn, phương pháp cho cá ăn, và các biện pháp quản lý môi trườ
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình mô đun “Chăm sóc và quản lý ao nuôi cá chim vây vàng” được biên soạn theo chương trình mô đun đã được thẩm định, là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên) Sau khi học mô đun này học viên có thể hành nghề Chăm sóc và quản lý ao nuôi cá chim vây vàng
Giáo trình mô đun “Chăm sóc và quản lý ao nuôi cá chim vây vàng” giới thiệu về việc chuẩn bị, lựa chọn thức ăn, bảo quản thức ăn, phương pháp cho cá
ăn, và các biện pháp quản lý môi trường ao nuôi cá; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 84 giờ, gồm 5 bài
Nội dung giảng dạy gồm các bài:
Bài 1 Chuẩn bị thức ăn cho cá
Bài 2 Cho cá ăn
Bài 3 Quản lý môi trường ao nuôi
Bài 4: Kiểm tra cá định kỳ
Bài 5: Quản lý ao nuôi
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là những vấn đề về lựa chọn thức ăn và quản lý ao nuôi cá thực tế tại các địa phương như Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý của các đơn vị như Viện Nghiên cứu NTTS 1, Viện Nghiên cứu NTTS
2, Trường Trung cấp Thủy sản, Chi Cục Thủy sản các tỉnh như Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình… đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 TS Thái Thanh Bình (Chủ biên)
2 ThS Nguyễn Văn Quyền
3 ThS Trần Thanh
4 KS Nguyễn Văn Sơn
5 ThS Nguyễn Mạnh Hà
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU Error! Bookmark not defined CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 7
MÔ ĐUN CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ AO NUÔI 8
CÁ CHIM VÂY VÀNG 8
Bài 1: Chuẩn bị thức ăn cho cá 9
1 Lựa chọn thức ăn công nghiệp cho cá chim vây vàng 9
1.1 Yêu cầu lựa chọn thức ăn công nghiệp cho cá 9
1.2 Chọn thức ăn công nghiệp cho cá 10
2 Chế biến cá tạp làm thức ăn cho cá chim vây vàng 12
2.1 Lựa chọn loại cá làm thức ăn cho cá chim vây vàng 12
2.2 Chế biến cá tạp 13
3 Bảo quản thức ăn cho cá chim vây vàng 14
3.1 Bảo quản thức ăn công nghiệp 14
3.2 Bảo quản cá tạp làm thức ăn cho cá chim vây vàng 14
Bài 2: Cho cá ăn 17
1 Xác định thời điểm cho cá ăn 17
2 Chọn vị trí cho cá ăn 18
3 Tính lượng thức ăn trong ngày 19
3.1 Xác định khối lượng trung bình của 1 con cá 19
3.2 Xác định số lượng cá có trong ao 19
3.3 Tính khối lượng cá trong ao 19
3.4 Tính khối lượng thức ăn/ngày/ao 20
4 Kiểm tra chất lượng thức ăn 21
5 Cho cá ăn 25
5.1 Cân thức ăn 25
5.2 Thực hiện cho ăn 25
6 Điều chỉnh lượng thức ăn 27
6.1 Quan sát hoạt động bắt mồi của cá 28
6.2 Kiểm tra thức ăn trên sàng ăn 28
6.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn 29
Bài 3: Quản lý môi trường ao nuôi 31
Trang 51 Quản lý pH trong ao nuôi cá: 31
1.1 Tiêu chuẩn pH trong ao nuôi cá 31
1.2 Đo pH: 32
1.3 Quản lý pH 39
2 Quản lý độ mặn trong ao nuôi cá 42
2.1 Tiêu chuẩn độ mặn trong ao nuôi cá 42
2.2 Đo độ mặn 42
2.2.1 Đo bằng tỷ trọng kế 42
2.2.2 Đo bằng khúc xạ kế 44
2.3 Quản lý độ mặn 45
3 Quản lý nhiệt độ nước ao nuôi cá 46
3.1 Tiêu chuẩn nhiệt độ 46
3.2 Đo nhiệt độ 46
3.3 Quản lý nhiệt độ 48
4 Quản lý hàm lượng oxy hòa tan (DO) trong ao nuôi cá 49
4.1 Tiêu chuẩn hàm lượng oxy hòa tan 49
4.2 Xác định hàm lượng oxy hòa tan 50
4.3 Xử lý hàm lượng oxy hòa tan 52
5 Quản lý hàm lượng một số chất khí hòa tan (H2S, NH3) trong ao nuôi cá 54 5.1 Nguyên nhân xuất hiện khí NH3, H2S trong ao 54
5.2 Quản lý hàm lượng khí hydrosunfua (H2S) trong ao nuôi 54
5.3 Quản lý hàm lượng khí ammoniac (NH3) trong ao nuôi 58
6 Kiểm tra an toàn ao nuôi 60
Bài 4: Kiểm tra cá định kỳ 64
1 Chuẩn bị dụng cụ kiểm tra 64
2 Thu mẫu cá 66
3 Cân khối lượng 67
4 Tính kết quả sinh trưởng và đánh giá 70
Bài 5: Quản lý ao nuôi 72
1 Kiểm tra và xử lý bờ ao 72
1.1 Kiểm tra bờ ao 72
1.2 Xử lý bờ ao 73
2 Kiểm tra và xử lý cống ao 74
Trang 62.1 Kiểm tra cống ao 74
2.2 Xử lý cống ao 75
3 Kiểm tra và xử lý đăng chắn 76
3.1 Kiểm tra đang chắn 76
3.2 Xử lý đăng chắn 77
4 Kiểm tra và xử lý mức nước trong ao 77
4.1 Kiểm tra mức nước 77
4.2 Xử lý mức nước 78
5 Kiểm tra và bảo dưỡng quạt nước 79
5.1 Kiểm tra quạt nước 79
5.2 Xử lý, bảo dưỡng quạt nước 81
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 84
I Vị trí, tính chất của mô đun 84
II Mục tiêu 84
III Nội dung chính của mô đun 84
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 85
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 92
VI Tài liệu tham khảo 96
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
Bộ test/test kit : Bộ kiểm tra nhanh các yếu tố môi trường
Trang 8MÔ ĐUN CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ AO NUÔI
CÁ CHIM VÂY VÀNG
Mã mô đun: MĐ 04 Giới thiệu mô đun
Mô đun “Chăm sóc và quản lý ao nuôi cá chim vây vàng” có thời gian học tập là 85 giờ, trong đó có 15 giờ lý thuyết, 62 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:
- Xác định chế độ cho cá ăn, chuẩn bị thức ăn, kỹ thuật cho cá ăn, kiểm tra sinh trưởng và quản lý yếu tố môi trường ao nuôi cá, kiểm tra an toàn ao nuôi
- Thực hiện công việc chuẩn bị thức ăn, cho ăn, kiểm tra sinh trưởng, đo
và quản lý các yếu tố môi trường
Nội dung mô đun, gồm
- Chuẩn bị thức ăn cho cá
- Cho cá ăn
- Quản lý môi trường ao nuôi
- Kiểm tra cá định kỳ
- Quản lý ao nuôi
Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa
- Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực
hiện ở ao nuôi cá chim vây vàng của các hộ gia đình tại địa phương mở lớp
Trong quá trình thực hiện mô đun: kiểm tra đánh giá mức độ thành thạo các thao tác
Kết thúc mô đun: kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng
thực hiện các kỹ năng
Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, người học phải:
- Không vắng mặt quá 20% số buổi học lý thuyết và có mặt đầy đủ các buổi thực hành
- Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc
mô đun
- Điểm kiểm tra định kỳ và kết thúc mô đun phải đạt ≥ 5 điểm
Trang 9Bài 1: Chuẩn bị thức ăn cho cá
Mã bài: MĐ 04-01 Mục tiêu
- Biết yêu cầu lựa chọn thức ăn công nghiệp, lựa chọn cá tạp làm thức ăn
và kỹ thuật chế biến, bảo quản thức ăn cho cá;
- Chọn được thức ăn công nghiệp, cá tạp làm thức ăn cho cá;
- Bảo quản được thức ăn
A Nội dung
1 Lựa chọn thức ăn công nghiệp cho cá chim vây vàng
1.1 Yêu cầu lựa chọn thức ăn công nghiệp cho cá
- Ngoài tự nhiên cá chim vây vàng là loài cá ăn thiên về động vật
- Trong ao nuôi chúng có thể sử dụng thức ăn công nghiệp
- Thức ăn công nghiệp (dạng viên nổi) cho cá chim vây vàng giai đoạn nuôi thương phẩm nên có hàm lượng đạm 25 - 40%, thức ăn không bị ẩm, mốc, không có mùi lạ và không trộn thuốc kháng sinh
Trang 10+ Trên bao bì phải ghi đầy đủ
các thành phần nguyên liệu và thành
phần dinh dưỡng của thức ăn, loại
thức ăn, ngày sản xuất
Hình 4.1.2: Thành phần nguyên liệu
trên bao bì thức ăn
- Khi lựa chọn thức ăn công nghiệp cho cá chim vây vàng phải đáp ứng nhu cầu chất đạm, kích cỡ viên thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cá, cụ thể như bảng sau:
Bảng 4.1.1: Cỡ thức ăn và độ đạm cho từng giai đoạn nuôi cá
STT Cỡ thức ăn Hàm lượng đạm Cỡ cá (g)
1 Φ = 2mm Φ 35 - 40 % 20 - 80
2 Φ = 3 mm 30 - 35 % 90 - 250
3 Φ = 5mm 25 - 30% > 250
- Màu sắc của thức ăn phải nâu hoặc vàng sẫm, có mùi thơm đặc trưng
của dầu mực, dầu cá có trong thức ăn
Hình 4.1.3: Màu sắc của thức ăn công nghiệp 1.2 Chọn thức ăn công nghiệp cho cá
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà sản xuất thức ăn công nghiệp
dạng viên nổi cho cá Tuy nhiên thức ăn công nghiệp chuyên cho cá chim vây
Trang 11vàng ít gặp trên thị trường Vì vậy người nuôi cá chim vây vàng có thể lựa chọn các loại thức ăn dùng cho cá biển có hàm lượng đạm từ 25 - 40%
Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp dành cho cá nước ngọt, giá thành rẻ hơn, tuy nhiên hàm lượng đạm thường thấp hơn thức ăn cho cá biển
Hình 4.1.4: Các loại thức ăn công nghiệp cho cá chim vây vàng Nên chọn thức ăn của các công ty lớn có uy tín trên thị trường mặc dù giá thành cao hơn nhưng chất lượng thức ăn tốt hơn, hệ số thức ăn thấp hơn
Khi mua thức ăn cho cá cần dự trù khối lượng, kích cỡ thức ăn cho từng giai đoạn nuôi để sử dụng cho hợp lý Nên mua thức ăn mỗi đợt dùng cho khoảng 1 tháng, để tiết kiệm tiền vốn và hạn sử dụng thức ăn còn dài Muốn làm được điều này cần phải xác định được khối lượng cá trong ao, tỉ lệ % khẩu phần thức ăn hằng ngày, khối lượng thức ăn cần cho 1 ngày
Ví dụ: Xác định khối lượng thức ăn trong một tháng cho ao nuôi 5000 cá chim vây vàng? biết khối lượng trung bình mỗi con đạt 200 g, khẩu phần ăn là 3% khối lượng cá trong ao
Bước 1: Tính tổng khối lượng cá trong ao (A):
Trang 122 Chế biến cá tạp làm thức ăn cho cá chim vây vàng
2.1 Lựa chọn loại cá làm thức ăn cho cá chim vây vàng
Cá tạp là nguồn thức ăn rất lớn để nuôi cá ở các vùng ven biển Các vùng ven biển thường có nguồn cá tạp tươi, giá rẻ vì thế người dân nuôi cá vẫn thường sử dụng cá tạp làm thức ăn nuôi cá Tuy nhiên thành phần cá tạp bao gồm nhiều loài cá, kích cỡ khác nhau, chất lượng khác nhau, vì vậy cần lựa chọn
cá tạp làm thức ăn cho cá chim vây vàng phù hợp:
xương gai, xương cứng có thể
gây tổn thương như cá dìa, cá
hói
- Cá tạp là những loài có
giá hợp lý
Hình 4.1.5: Cá tạp Hiện nay ở một số vùng ven biển, người dân thường sử dụng một số loại
cá tạp như cá nhưng, cá đối nhỏ, cá ngạnh nhỏ, cá mòi làm thức ăn cho cá chim vây vàng
Mỗi loại thức ăn đều có ưu điểm, nhược điểm Tùy vào điều kiện đầu tư của người nuôi, điều kiện vùng nuôi có thể sự dụng thức ăn công nghiệp hoặc cá tạp làm thức ăn cho cá chim vây vàng
Bảng 4.1.2: So sánh ưu nhược điểm của thức ăn công nghiệp và cá tạp Loại thức ăn Ưu điểm Nhược điểm
Thức ăn cá tạp
- Giá thành thấp
- Tận dụng được nguyên liệu
từ đánh bắt của địa phương
- Nguồn thức ăn thường bị động do điều kiện đánh bắt, thời tiết
- Chất lượng thức ăn không
ổn định (do từng mùa vụ đánh bắt được các loại cá khác nhau)
- Không tiện sử dụng như thức ăn công nghiệp
Trang 13- Dễ gây ô nhiễm môi trường ao nuôi.
Thức ăn công
nghiệp
- Chủ động được nguồn thức ăn
- Hàm lượng dinh dưỡng ổn định
- Dễ dàng sử dụng, vận chuyển và bảo quản
- Môi trường nuôi ít bị ô nhiễm
- Chi phí thức ăn cao
- Nhiều địa phương chưa có đại lý thức ăn công nghiệp cho cá biển
khi cá giống mới thả còn nhỏ thì
phải dùng máy xay nhuyễn cá
tạp trước khi cho ăn
Hình 4.1.6: Băm nhỏ cá tạp
Hình 4.1.7: Máy xay cá tạp
Trang 143 Bảo quản thức ăn cho cá chim vây vàng
3.1 Bảo quản thức ăn công nghiệp
- Bảo quản thức ăn công nghiệp trong kho thoáng mát, không bị ẩm ướt,
có mái che mưa nắng chắc chắn
- Kho bảo quản thức ăn phải kín tránh bị mất trộm hoặc chuột vào phá thức ăn
mỗi dãy không xếp quá 6
bao theo chiều cao để
thức ăn không bị dập nát,
vụn
Hình 4.1.9: Thức ăn được xếp trên kệ gỗ
- Thức ăn công nghiệp chỉ sử dụng trong thời gian 3 tháng kể từ ngày sản xuất
- Các bao thức ăn kích cỡ khác nhau xếp vào các dãy khác nhau để tiện sử dụng
- Không giẫm lên các bao thức ăn tránh hiện tượng thức ăn bị vụn nát 3.2 Bảo quản cá tạp làm thức ăn cho cá chim vây vàng
Trang 15Sử dụng cá tạp làm thức ăn cho cá chim vây vàng khi giá cá rẻ và thuận lợi nguồn cung cấp Nhiều thời điểm giá cá tạp chỉ từ 3.000 – 5.000 đ/kg, rẻ hơn rất nhiều so với thức ăn công nghiệp Vì vậy có thể sử dụng cá tạp làm thức ăn
để giảm chi phí thức ăn cho cá Tuy nhiên, sử dụng cá tạp làm thức ăn dễ gây ô nhiễm nước ao nuôi, và lây bệnh cho đàn cá nuôi Thức ăn không sử dụng hết trong ngày cần được bảo quản đúng kỹ thuật như sau:
- Rửa sạch bằng nước
- Để ráo nước
- Cho cá tạp vào các túi nilon
khối lượng từ 5 – 10 kg rồi cho vào
- Sau quá trình bảo quản cá tạp, trước khi đưa ra sử dụng cần kiểm tra xem cá có còn tươi hay không, nếu cá có mùi ươn thối cần loại bỏ ngay, không được cho cá ăn loại thức ăn này
- Cá tạp sau khi bảo quản, trước khi đưa đi cho cá ăn cần rửa sạch
bằng nước ngọt để ngăn ngừa các loại dịch bệnh lây lan cho đàn cá nuôi
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Trang 162.1 Bài thực hành số 4.1.1: Chế biến cá tạp làm thức ăn cho cá chim vây vàng
C Ghi nhớ
- Lựa chọn thức ăn công nghiệp cho cá chim vây vàng phải phù hợp kích
cỡ, độ đạm cho từng giai đoạn của cá Tránh nấm mốc, vụn nát, quá hạn sử dụng
- Lựa chọn cá tạp cho cá chim vây vàng phải đảm bảo tươi, tránh sử dụng thức ăn bị ươn thối làm ô nhiễm môi trường ao nuôi và gây bệnh cho cá
Trang 17Bài 2: Cho cá ăn
Mã bài: MĐ 04-02 Mục tiêu
- Nêu được phương pháp tính lượng thức ăn, kỹ thuật cho cá ăn;
- Tính được lượng thức ăn, thực hiện được thao tác cho cá ăn;
- Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật
A Nội dung
1 Xác định thời điểm cho cá ăn
- Cá giống sau khi thả vào ao nuôi 1 ngày là có thể cho cá ăn
- Nên cho cá ăn vào lúc trời râm mát và cho ăn 2 lần/ngày, buổi sáng từ 7 – 8h, buổi chiều từ 16 – 17h Vào mùa hè buổi sáng có thể cho ăn sớm hơn, buổi chiều có thể cho ăn muộn hơn Vào mùa đông thì ngược lại, chọn thời điểm ấm,
có ánh nắng mặt trời cho cá ăn
- Cần cho cá ăn đúng giờ để tạo phản xạ cho cá
Điều chỉnh lượng thức ăn
Xác định thời điểm cho cá ăn Chọn vị trí cho cá ăn
Tính lượng thức ăn trong ngày
Kiểm tra chất lượng
thức ăn Cho cá ăn
Trang 182 Chọn vị trí cho cá ăn
- Khi sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi, có thể cho cá ăn trên diện tích rộng để đảm bảo trong khi bắt mồi cá không bị đâm vào nhau làm xây xát cá
- Đối với thức ăn công nghiệp
+ Cho cá ăn đầu hướng gió, chọn 1 nơi mà hướng gió ít tác động nhất để cho cá ăn thường xuyên
+ Nên làm khung bằng ống
nhựa cho cá ăn Khung cho cá
ăn có kích thước dài khoảng
6m, rộng khoảng 4m và đặt nơi
cho cá ăn, cách bờ khoảng 1 –
2m để hạn chế thức ăn trôi dạt
vào bờ
Hình 4.2.1: Khung nhựa cho cá ăn
- Vị trí cho cá ăn nên tránh xa đường đi lại, nơi người làm việc đông đúc
và đảm bảo an toàn tránh dễ mất trộm
- Đối với thức ăn là cá tạp phải làm sàng cho cá ăn Thông qua sàng ăn có thể theo dõi được xem khả năng sử dụng thức ăn của cá, giảm thiểu ô nhiễm môi trường ao nuôi
+ Sàng cho cá ăn
thường được làm bằng lưới
hoặc tre, diện tích từ 0,8 – 1
m2, mỗi ao 1000 m2 cần đặt từ
10 – 15 sàng ở vị trí cố định
Hình 4.2.2: Sàng cho cá ăn hình vuông
Trang 193 Tính lượng thức ăn trong ngày
3.1 Xác định khối lượng trung bình của 1 con cá
Để xác định khối lượng cá trong ao phải dựa vào khối lượng trung bình của một con cá và số lượng cá trong ao
- Chuẩn bị: dừng cho cá ăn ít nhất 01 bữa trước khi chài, chuẩn bị xô, chậu, vợt, găng tay và sổ ghi chép
- Thời gian thực hiện: sáng sớm hay chiều mát, khi thời tiết mát mẻ
- Có thể dùng chài hoặc kéo vó thu hoàn toàn ngẫu nhiên ít nhất 30 con
cá, tiến hành cân khối lượng và tính khối lượng trung bình của 1 con cá
- Khối lượng trung bình của một con cá:
Tổng khối lượng của số cá mẫu (kg)
Khối lượng của một con cá = -
Tổng số cá mẫu (con)
Ví dụ: Cân 30 con cá chim vây vàng được 4,5 kg;
Khối lượng trung bình của 1 con cá = 4,5/30=0,15 kg
Trang 20Khối lượng cá = Số lượng cá trong ao(con) x Khối lượng trung bình (kg)
Ví dụ: Qua 5 điểm chài trong ao ta tính được tổng cộng là 500 con, tổng khối lượng cá trong 5 lần chài là 60 kg, số lượng cá trong ao là 62500 con
Như vậy:
62500 (con) x 60 (kg) Khối lượng cá = - = 7500 (kg)
500 (con) 3.4 Tính khối lượng thức ăn/ngày/ao
- Khối lượng thức ăn dựa vào khẩu phần ăn và khối lượng cá trong ao - Trong nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi cá chim vây vàng nói riêng, xác định lượng thức ăn tối ưu là việc làm rất khó khăn, vì:
+ Khả năng sử dụng thức ăn của cá bị ảnh hưởng bởi các yếu như: điều
kiện thời tiết, khí hậu, tình trạng sức khỏe của cá nuôi
+ Phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nhiệt độ nước, hàm lượng oxy hòa tan
- Khi nhiệt độ quá thấp hay quá cao sẽ làm cho cá giảm sức ăn, giảm quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng
- Nhiệt độ thích hợp nhất cho cá sử dụng thức ăn và sinh trưởng từ
20-300C Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, nhiệt độ càng tăng thì khả năng sử dụng thức ăn của cá càng tăng
Bảng 4.2.1: Khẩu phần ăn của cá chim vây vàng
STT Cỡ thức ăn Cỡ cá (g/con) Lượng thức ăn cho ăn (% trọng
lượng thân)
1 Φ= 2mm 20 - 80 3 - 4
2 Φ = 3 mm 90 - 250 2 - 3
3 Φ = 5mm > 250 1,5 - 2
Trang 21- Màu sắc của viên thức
ăn thường thay đổi theo kích
thước thức ăn Thức ăn càng
lớn thì màu càng nhạt do hàm
lượng đạm thấp
Hình 4.2.4: Các cỡ thức ăn công
nghiệp Công thức tính lượng thức ăn hàng ngày như sau:
Lượng thức ăn hàng ngày = Khối lượng cá có trong ao x Khẩu phần ăn
Ví dụ:
Tính lượng thức ăn hàng ngày trong ao cá chim vây vàng có 2000 kg cá với khẩu phần ăn của cá là 3 % (cá đã nuôi được 3 tháng và đạt khối lượng trung bình mỗi con trên 200g)
Cách tính:
Lượng thức ăn hàng ngày = 2000 x 3/100 = 60 kg
Lượng thức ăn thực tế hàng ngày trong ao có thể ít hơn do cá không khỏe, môi trường nước không tốt, nhiệt độ nước quá cao hay quá thấp
4 Kiểm tra chất lượng thức ăn
- Kiểm tra thức ăn là để biết thức ăn có đảm bảo chất lượng theo yêu cầu hay không
- Trước khi cho cá ăn cần phải kiểm tra chất lượng thức ăn bằng phương pháp cảm quan
- Các chỉ tiêu cần kiểm tra là độ bền của thức ăn viên, kích cỡ thức ăn và
tỷ lệ vụn nát, tình trạng bao bì, bảo quản
- Kết quả kiểm tra được so sánh với tiêu chuẩn thức ăn để đánh giá chất lượng thức ăn
Trang 22* Kiểm tra độ bền của thức ăn công nghiệp trong nước
- Dụng cụ thử:
+ Cốc thủy tinh dùng để dựng
nước ngâm thức ăn
+ Đũa dùng để khuấy thức ăn
ngâm trong bình
Hình 4.2.5: Dụng cụ kiểm tra độ
bền của thức ăn
- Cách thử độ bền:
+ Lấy khoảng 5g thức ăn viên
cho vào cốc thủy tinh dung tích
100ml có chứa nước, để yên
+ Nếu hầu hết các viên thức
ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng
và có thể cầm nhẹ lên mà không
bị vỡ nát là thức ăn chưa bị rã
Hình 4.2.6 b
Trang 23+ Nếu sau 1 giờ quan sát thức
ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng
là thức ăn đảm bảo yêu cầu
Hình 4.2.6 c + Nếu nhỏ hơn 1 giờ quan sát
thức ăn bị tan rã, không còn giữ
nguyên hình dạng là thức ăn
không đảm bảo yêu cầu
Hình 4.2.6 d Hình 4.2.6: Các bước kiểm tra độ bền của thức ăn
* Kiểm tra chỉ tiêu cảm quan:
Thức ăn viên cần đảm bảo các yêu cầu về chỉ tiêu cảm quan (Bảng 4.2.2):
Bảng 4.2.2: Chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên
TT Chỉ tiêu Yêu cầu
3 Mùi vị Mùi vị hấp dẫn cá, đặc trưng là mùi bột cá và
dầu mực có trong thức ăn
4 Tỷ lệ vụn nát Không lớn hơn 2%
Thức ăn viên cho cá không bị mốc, không phối trộn các loại kháng sinh
và hóa chất đã bị cấm sử dụng
Trang 24Bảng 4.2.3: Chỉ tiêu vi sinh và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn viên
1 Côn trùng sống Không cho phép
2 Vi khuẩn gây bệnh (Salmonella) Không cho phép
3 Nấm mốc độc (Aspergillus flavus) Không cho phép
4 Chất độc hại (Aflatoxin) Không cho phép
5 Thức ăn không chứa các chất bị cấm sử dụng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
* Kiểm tra tỷ lệ vụn nát:
- Thực hiện bằng phương pháp sàng và cân
- Tỷ lệ vụn nát của thức ăn viên được tính theo công thức:
Khối lượng thức ăn vụn x 100
Tỷ lệ vụn nát (%) =
Khối lượng mẫu thức ăn
- Kết quả kiểm tra tỷ lệ vụn nát của thức ăn đạt yêu cầu là không lớn hơn 2%
* Kiểm tra bao gói, nhãn mác trên bao bì thức ăn:
- Thức ăn phải có nhãn hiệu và thành phần dinh dưỡng rõ ràng và còn hạn
+ Tên và địa chỉ của công ty chịu trách nhiệm về hàng hóa
+ Ðịnh lượng của hàng hóa (khối lượng)
+ Thành phần cấu tạo (thành phần nguyên liệu được sử dụng)
Trang 25+ Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu (hàm lượng đạm, chất béo, độ ẩm, hàm lượng muối kháng…)
+ Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản
+ Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng (lượng cho ăn, số lần cho ăn
và cách theo dõi lượng thức ăn hàng ngày)
+ Xuất xứ của hàng hoá (với thức ăn được nhập khẩu)
+ Cam kết: Thức ăn không chứa các chất cấm sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Đối với thức ăn là cá tạp: cá phải tươi, kích thước phù hợp với miệng
cá, nếu cá tạp to quá phải băm nhỏ trước khi cho ăn Rửa sạch cá tạp trước khi cho ăn
5 Cho cá ăn
5.1 Cân thức ăn
- Cân đủ lượng thức ăn
cần dùng, thao tác cân thực hiện
- Khi sử dụng cân: không
cân vượt quá giới hạn khối
lượng cân cho phép của cân
- Vệ sinh cân sạch sẽ
trước và sau khi cân
Hình 4.2.7: Cân thức ăn
5.2 Thực hiện cho ăn
Cho cá ăn: Cho cá ăn theo nguyên tắc 4 định:
Trang 26- Cho cá ăn từ từ không
để thức ăn bị trôi dạt vào bờ
hoặc bị chìm xuống đáy Đối
với thức ăn công nghiệp cần
làm khung cho ăn, còn đối với
cá tạp phải cho ăn trong sàng,
hạn chế gây ô nhiễm nguồn
nước
Hình 4.2.8: Định vị trí cho cá ăn trong khung
- Loại bỏ thức ăn thừa trong ao, tránh gây ô nhiễm môi trường ao nuôi Những ngày nhiệt độ nước ≥ 360C hoặc ≤ 150C phải giảm ½ lượng thức ăn thậm chí ngừng cho cá ăn
- Hàng ngày theo dõi chặt chẽ mức độ ăn của cá để điều chỉnh kịp thời và hợp lý số lượng thức ăn Định kỳ 1 lần/1 tháng kiểm tra trọng lượng cá để theo dõi mức tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp
5.2.1 Cho cá ăn thức ăn công nghiệp
- Rải từ từ thức ăn
vào khung cho cá ăn
Hình 4.2.9: Cho cá ăn thức ăn công nghiệp
- Trong quá trình nuôi, khi cho ăn cần phải ghi chép nhật ký sử dụng thức
ăn, có thể tham khảo mẫu sau:
+ Tên nhà sản xuất thức ăn
+ Chất lượng thức ăn: độ đạm, chất béo, năng lượng…
Trang 27+ Lượng thức ăn hàng ngày đối với từng ao:
Bảng 4.2.4: Bảng theo dõi cho cá ăn ao số
Thức ăn
Hoạt động bắt mồi
Lượng thức ăn
dư thừa
Ghi chú
Loại thức ăn
Số lần
ăn /ngày
Lượng cho ăn (kg)
5.2.2 Cho cá ăn thức ăn cá tạp
- Sử dụng thức ăn cá tạp không hợp lý dễ gây ô nhiễm môi trường, vì khi cho ăn thức ăn thường chìm dưới đáy nên khó xác định lượng thức ăn cá đã sử dụng Chính vì vậy cần phải làm sàng cho cá ăn để dễ dàng quản lý thức ăn dư thừa
- Sàng thường có diện tích 0,8 – 1 m2, một ao 1000 m2
cần đặt từ 10 – 15 sàng cho cá ăn và đặt ở nơi cố định
- Cho cá ăn từ từ, đảm bảo sử dụng hết thức ăn
- Quan sát mức độ sử dụng thức ăn để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp
- Hàng ngày, sau khi cho cá ăn 30 – 45 phút nếu thấy thức ăn thừa phải vớt bỏ ra khỏi ao
6 Điều chỉnh lượng thức ăn
Quản lý thức ăn là khâu quan trọng để nuôi cá thành công Mục tiêu của nghề nuôi cá là phải bền vững và khả năng lợi nhuận cao nhất
- Không phải lúc nào cũng nghĩ đến việc cho ăn để đạt sản lượng tối đa Chẳng hạn, nếu không thay được nước cho ao nuôi thì có thể giảm khẩu phần ăn
Trang 28trong một thời gian nào đó Có khi chúng ta cũng giảm lượng thức ăn để lưu giữ
cá chờ tới khi giá cả cao hơn
- Ở mô hình nuôi năng suất thấp, người nuôi thường hạn chế cho ăn để giảm giá thành và tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên trong ao
- Nếu không sử dụng đúng cách thì phần lớn thức ăn cho vào ao nuôi cá chỉ sử dụng một phần, phần còn lại sẽ tích tụ dưới đáy ao, đây là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nền đáy ao và một loạt các tác nhân gây bất ổn cho cá sẽ xuất phát từ đây
- Để biết tình hình sử dụng thức ăn của cá chúng ta cần phải quan sát hoạt động bắt mồi của cá, kiểm tra sàng ăn, kiểm tra môi trường ao nuôi để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp
6.1 Quan sát hoạt động bắt mồi của cá
- Thường xuyên phải quan sát hoạt động bắt mồi của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp
- Sau khi đưa thức ăn vào ao nuôi 15 - 20 phút, nếu cá có hiện tượng giảm cường độ mắt mồi cần giảm lượng thức ăn
- Đặc biệt những ngày thời tiết thay đổi, hoặc các thời điểm giao mùa cá thường giảm ăn, vì vậy theo dõi thời tiết cũng rất quan trọng để cho cá ăn hợp
lý
6.2 Kiểm tra thức ăn trên sàng ăn
- Sau khi cho cá ăn thức
ăn cá tạp 2 - 3 giờ nên kiểm tra
xem cá có ăn hết thức ăn hay
không (xem ở các sàng cho ăn
hoặc vị trí cho ăn) Nếu thấy cá
ăn hết thì lần sau cho cá ăn
tăng thêm, nếu thấy trong sàng
vẫn còn thức ăn, lần sau cho ăn
giảm đi
Hình 4.2.10: Kiểm tra thức ăn trên sàng
- Nếu một thời gian dài không thay nước, hàm lượng oxy hoà tan giảm và nhiều chất hữu cơ trong ao hoặc sau những cơn mưa lớn làm tăng độ đục của nước ao sẽ làm giảm sức ăn của cá và làm suy giảm chất lượng nước Vì vậy cần phải điều chỉnh lượng thức ăn cho hợp lý
- Nếu chúng ta thay đổi loại thức ăn đột ngột thì cá sẽ phải mất vài ngày
để làm quen với thức ăn mới, vì vậy khi thay đổi loại thức ăn cần giảm lượng
Trang 29thức ăn một vài ngày và theo dõi hoạt động bắt mồi của cá trước khi tăng lượng thức ăn
- Nếu thức ăn mới không hấp dẫn thì cá cũng sẽ không ăn
6.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn
- Sự tích tụ chất thải ở nền đáy ao có thể dẫn đến chất lượng nước kém và
có thể gây bệnh cho cá
- Nếu có nghi ngờ và sự xấu đi của nền đáy ao cần:
+ Kiểm tra để có biện pháp xử lý thích hợp, đặc biệt vào những tháng cuối chu kỳ nuôi
+ Khi này phải giảm lượng thức ăn và cải thiện chất lượng nước
+ Phải giảm lượng thức ăn và cải thiện chất lượng môi trường nước
- Nếu có xuất hiện các sinh vật khác trong ao như cá tạp, tôm tạp:
+ Chúng có thể sử dụng thức ăn của cá làm cho chúng ta nhầm tưởng là cho cá ăn thiếu thức ăn
+ Các sinh vật cạnh tranh này có thể tranh giành oxy, hoặc mang mầm bệnh cho cá nuôi
- Các thông số về chất lượng nước phải được duy trì ở mức thích hợp cho
sự sinh trưởng tối ưu của cá
* Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn:
- Hiệu quả sử dụng thức ăn tốt thể hiện:
+ Cá lớn nhanh, ít bị bệnh
+ Lượng thức ăn tiêu tốn ít nhất mà cá lớn nhanh nhất
+ Chất lượng nước tốt, ít biến đổi; nước không có màu, mùi lạ
- Nếu chúng ta sử dụng thức ăn tốt, đủ lượng thức ăn, hợp lý thì cá sinh trưởng nhanh, khỏe mạnh và tiêu tốn ít thức ăn
- Nếu cho ăn thiếu thức ăn, thức ăn kém chất lượng thì cá sinh trưởng chậm, yếu
- Nếu cho ăn thừa thức ăn gây lãng phí, ô nhiễm môi trường, cá dễ bị bệnh
và hệ số thức ăn cao
- Vì vậy trong quá trình nuôi:
+ Hàng tháng kiểm tra sinh trưởng của cá để điều chỉnh chất lượng và số lượng thức ăn cho phù hợp
+ Ghi chép tỷ mỷ lượng thức ăn sử dụng
+ Thường xuyên theo dõi chất lượng nước, sức khỏe của cá để kịp thời xử
lý
Trang 30B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Câu hỏi 1: Nêu phương pháp xác định số lượng cá có trong ao
Câu hỏi 2: Nêu phương pháp tính khối lượng thức ăn công nghiệp cho cá
ăn trong một ngày và trình bày kỹ thuật cho cá ăn?
- Cho ăn phải đảm bảo nguyên tắc 4 định: định chất lượng thức ăn, định
vị trí cho ăn, định thời điểm cho ăn và định số lượng thức ăn
Trang 31Bài 3: Quản lý môi trường ao nuôi
Mã bài: MĐ 04-03 Mục tiêu
- Nêu được tiêu chuẩn của một số yếu tố môi trường trong ao nuôi cá chim vây vàng và hiểu được ảnh hưởng của các yếu tố đó đến đời sống của cá chim vây vàng;
- Mô tả được biện pháp xử lý một số yếu tố môi trường;
- Trình bày được biện pháp kiểm tra an toàn ao nuôi;
- Đo và xử lý được chỉ số màu nước, nhiệt độ, độ pH, hàm lượng một số chất khí hòa tan trong ao cá;
- Tuân thủ đúng qui trình kỹ thuật
A Nội dung
1 Quản lý pH trong ao nuôi cá
1.1 Tiêu chuẩn pH trong ao nuôi cá
Kiểm tra an toàn ao
nuôi
Quản lý độ pH trong
ao nuôi cá Quản lý độ mặn
Quản lý nhiệt độ nước ao nuôi cá
Quản lý hàm lượng oxy hòa tan trong ao nuôi cá
Quản lý hàm lượng một
số chất khí hòa tan (H2S,
NH3) trong ao nuôi cá
Trang 32Chúng ta đều biết vị chua của chanh, dấm đó là các chất có tính axít và ngược lại cũng đều biết vị nồng của vôi đó là chất có tính kiềm
Để đặc trưng cho các mức độ diễn biến khác nhau của tính axít và tính kiềm của môi trường nước người ta dùng đại lượng "Độ pH"
Độ pH có giá trị từ 0 - 14
pH < 7: môi trường axít
pH = 7: môi trường trung tính
pH > 7: môi trường kiềm
Cá có thể phát triển, sinh trưởng tốt trong môi trường có pH từ 6,5 - 8,5, tốt nhất là pH từ 7 - 8
1.2 Đo pH:
Có thể dùng giấy so màu (giấy quỳ), bộ xác định nhanh (bộ test kit đo pH) hay máy đo pH
Ngày đo pH 2 lần: buổi sáng 7 - 8 giờ và buổi chiều 14 - 15 giờ
1.2.1 Đo pH giấy quỳ
Giấy quỳ được tẩm dung dịch chỉ thị màu thích hợp (rượu quỳ), sấy khô cho vào hộp sử dụng Khi được thấm ướt giấy sẽ hiện màu Tuỳ thuộc vào pH của nước, giấy sẽ hiện màu khác nhau
Hộp giấy quỳ gồm:
- Giấy quỳ
- Thang so màu
- Lưu ý đến hạn sử dụng
của giấy quỳ, nếu giấy quá hạn
sử dụng sẽ cho kết quả không
chính xác
Hình 4.3.1: Giấy quỳ và thang so màu
Trang 33Tiến hành đo pH bằng
giấy quỳ như sau:
Bước 1: Lấy một mẩu
giấy quỳ dài khoảng 2 - 4cm
(hình bên)
Hình 4.3.2: Lấy mẩu giấy quỳ
Bước 2: Nhúng mẩu giấy
quỳ vào dung dịch đã để lắng
Bước 3: Để khô khoảng
5-10 giây, Mẩu giấy quỳ chuyển
màu
Hình 4.3.3: Để khô mẩu giấy quỳ
Bước 4: Đặt mẩu giấy
lên thang so màu, so sánh màu
của mẩu giấy với các ô màu
trên thang so màu
+ Màu giấy quỳ đậm
hơn màu trên thang so màu
Hình 4.3.4: So màu
Trang 34+ Màu giấy quỳ nhạt
hơn màu trên thang so màu
Hình 4.3.5: Màu mẩu giấy nhạt hơnBước 6: Đọc kết quả trị
số pH ở ô màu trùng so với
màu mẩu giấy
Hình 4.3.6: Kết quả của pH = 8 đo bằng giấy
quỳ
1.2.2 Đo pH bằng bộ kiểm tra nhanh (Test kit)
Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất kèm theo trong mỗi bộ test
Trang 35- Xác định bằng bộ thử nhanh Sera của Đức thực hiện như sau:
- Bước 1: Cho nước mẫu vào
lọ, tráng đều lọ vài lần (hình bên)
Hình 4.3.8: Tráng lọ
- Đổ nước tráng lọ ra
Hình 4.3.9: Đổ nước tráng lọ
Trang 36- Bước 2: Cho nước mẫu vào
lọ đến mức quy định
+ Lau khô bên ngoài lọ
Hình 4.3.10: Cho mẫu nước vào lọ
- Bước 3: Cho thuốc thử vào
lọ với số giọt quy định tùy theo
nhà sản xuất
+ Lưu ý trước khi cho thuốc
thử vào mẫu nước cần lắc đều chai
+ Mẫu nước hử biến màu
Hình 4.3.12: Lắc đều lọ nước mẫu
- Bước 5: So màu và dọc kết
quả:
+ Đặt lọ nước mẫu lên thang
so màu, so sánh với các ô màu trên
thang so màu
+ Đọc kết quả trị số pH ở ô
màu trùng hoặc gần nhất so với
màu nước mẫu
Hình 4.3.13: So màu mẫu nước với
thang so màu
Trang 37Bước 6: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra
1.2.3 Đo pH bằng máy
Máy đo pH cầm tay có 2 loại:
Bút đo pH: có đầu dò (điện cực)
nằm trực tiếp, phía dưới của máy (bên
Trang 38Bước 1: Hiệu chỉnh máy:
+ Mở nắp máy
+ Mở máy bằng nút mở - tắt
+ Giữ phần dưới của máy trong
cốc nước cất
+ Xoay nhẹ vít trong khe hiệu
chỉnh (bên hông hoặc mặt sau của
máy), quan sát màn hình
+ Ngừng xoay khi màn hình
hiện lên số 7,0
+ Chuyển máy ra khỏi cốc nước
cất Hình 4.3.16: Hiệu chỉnh máy đo pH
dưới của máy trong nước vài lần
+ Chờ 15-30 giây cho số trên
màn hình đứng yên
Hình 4.3.17: Đo pH bằng máy cầm tayBước 3: Đọc kết quả
- Khi số trên màn hình đúng
yên, đọc kết quả ghi vào sổ theo dõi
- Tắt máy, đưa máy ra khỏi cốc
Bước 4: Bảo quản máy sau khi
đo
- Ngâm đầu dò vào cốc nước
sạch một lúc
Lấy ra, để ráo hoặc lau khô
bằng vải mềm, đậy nắp đầu dò
Hình 4.3.18: Đọc chỉ số pH trên màn
hình
Trang 39Lưu ý:
- Tránh để pin cũ quá lâu trong máy vì có thể gây hỏng máy
- Không đo trực tiếp vào nước ao
- Không để phần trên của máy tiếp xúc với nước để tránh chạm mạch
- Sau nhiều lần sử dụng phải kiểm tra mức độ sai số để hiệu chỉnh máy 1.3 Quản lý pH
- Khi pH từ 7 - 8,5 cần duy trì ổn định pH cho môi trường ao nuôi bằng cách:
+ Định kỳ bón vôi từ 2 - 4 lần/tháng, bón với lượng 1 kg vôi cho 100m3
+ Loại vôi thường được sử
dụng là vôi nông nghiệp hay còn
gọi là vôi bột (CaCO3)
Hình 4.3.19: Vôi bột (CaCO3)
Trang 40- Những nơi bị đất phèn hoặc
bờ ao thường bị xói đất phèn khi
mưa lớn cần rải vôi bột quanh bờ
trước hoặc sau khi mưa tạnh
- Cách bón vôi:
+ Rải vôi bột dọc theo mái
và mặt bờ ao trước hoặc sau khi
trời mưa
+ Liều lượng: 100 – 300
kg/1000 m2
Hình 4.3.20: Rải vôi quanh bờ ao
+ Hoặc hòa vôi với nước tạt
khắp mặt ao sau khi mưa, hoặc khi
kiểm tra pH nước ao thấp hơn 7 để
làm tăng pH
+ Liều lượng: 20 g/m3
Hình 4.3.21: Hòa vôi với nước té xuống
ao+ Giảm lượng thức ăn để giảm sự phát triển của tảo cũng là một cách để giảm pH nước ao nuôi
Ví dụ: Tính lượng vôi nông nghiệp cần cho vào ao để tang pH cho ao nuôi, biết diện tích ao nuôi 5000 m2, độ sâu mực nước là 2m và liều lượng vôi là 20g/m3