doanh nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh có đăng kí
Trang 1Các Doanh nghiẹp vừa va nhỏ trong thời gian qua có bớc phát triển tơng
đối nhanh về số lợng, sự đóng góp vào GDP ngày càng cao Thế nhng việcphát triển loại doanh nghiệp này (nhất là đối với doanh nghiệp thuộc thànhphần kinh tế t nhân) ở nớc ta còn đang có nhiều vớng mắc cần đợc giảiquyết Việc đẩy mạnh phát triển các Doanh nghiẹp vừa va nhỏ trong nhữngnăm tới đang là một yêu cầu cấp thiết đối với nớc ta
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã đi sâu nghiên cứu
và chọn đề tài cho môn học kinh tế và quản lý công nghiệp : "Giải phỏp để
giải quyết những khú khăn đối với cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường ở VN hiện nay."
Nội dung của đề án môn học gồm 3 phần:
Phần I: tổng quan về doanh nghiẹp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay
Phần II: những vớng mắc gặp phải đối với các Doanh nghiẹp vừa và nhỏ
ở Việt Nam hiện nay
Phần III: Những giải pháp để khắc phục những khó khăn và phát triểncác doanh nghiệp vừa và nhỏ ở VN hiện nay
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2Chơng I – tổng quan về doanh nghiệp vừa và tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
I Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp là các đơn vị sản xuất kinh doanh có đăng ký Theocách hiểu này thì khu vực doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay gồm cácdoanh nghiệp với các hình thức pháp lý đợc đăng ký là doanh nghiệp nhànớc, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân,hợp tác xã, hình thức cá nhân và nhóm kinh doanh đăng ký theo nghị định66/HĐBT
Khu vực Doanh nghiẹp vừa va nhỏ (DNV&N) là một bộ phận nằmtrong khu vực doanh nghiệp nêu trên
Doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty lớn không là DNV&N vì chúngphải tuân thủ sự chi phối của Tổng công ty mẹ Một số nớc quy định về tỷ
lệ cổ phần tối đa do công ty lớn sở hữu đối với DNV&N, vợt quá mức độ,doanh nghiệp sẽ không đợc coi là vừa và nhỏ nữa Việc định nghĩa khu vựcDNV&N ở Việt Nam cũng cần xét đến những khía cạnh này
yếu tố quan trọng nhất khi nói đến DNV&N là quy mô doanh nghiệp
Có nhiều yếu tố thể hiện quy mô doanh nghiệp, thí dụ vốn hoặc lao độngphản ánh quy mô đầu vào, doanh thu hay giá trị gia tăng thể hiện quy mô
đầu ra của doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệp là khái niệm tổng quátphản ánh mức độ và trình độ sử dụng các nguồn lực và khả năng tạo ra cácsản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội Có nhiều chỉ tiên khácnhau thể hiện quy mô doanh nghiệp và không một chỉ tiêu hay nhóm chỉtiêu nào có thể phản ánh đầy đủ quy mô doanh nghiệp
Trên cơ sở những phân tích trên đây chúng ta đa ra định nghĩa sau đây
về DNV&N ở Việt Nam, trong Dđiều kiện hiện nay: DNV&N ở Việt Nam
là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký không phân biệt thànhphần kinh tế, có quy mô theo một số tiêu chí thoả mãn quy định của Chínhphủ đối với từng ngành nghề trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế.Tiêu chí và trị số các tiêu chí xác định DNV&N ở Việt Nam
Trong thực tế, việc lựa chọn chỉ tiêu để đo lờng quy mô doanh nghiệpthờng nhằm đảm bảo tính đơn giản, thông dụng, dễ hiểu và khả thi về mặtthống kê Với những yêu cầu đó thì ở Việt Nam, việc lựa chọn chỉ tiêu lao
động và vốn kinh doanh ( nh nhiều công trình nghiên cứu về DNV&N đềnghị) làm các chỉ tiêu xác định quy mô doanh nghiệp là có thể chấp nhận đ-
ợc trong điều kiện hiện nay Sự lựa chọn này cũng phù hợp với thông lệ ở
Trang 3phần lớn các nớc trên thế giới và trong khu vực trong việc xác địnhDNV&N.
ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng nhiều trị số khác nhau về lao động
và về vốn để xác định DNV&N Sau đây là một số thí dụ cụ thể:
- Ngân hàng Công thơng Việt Nam coi DNV&N là các doanh nghiệp
có dới 500 lao động, vốn cố định dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng
và doanh thu hàng tháng dới 20 tỷ đồng
- Liên Bộ Lao động và Tài chính coi doanh nghiệp nhỏ là có:
+ Lao động thờng xuyên dới 100 ngời
+ Doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng
300 ngàn USD tức từ khoảng 600 triệu đến 3,8 tỷ đồng VN
- Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nhà nớc) coi DNV&N làcác doanh nghiệp có:
+ Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD
+ Lao động không quá 500 ngời
- Tiêu chí trên đợc sắp đặt cho phù hợp với các mục tiêu chính sách vàcác tiêu chí DNV&N sẽ biến động theo năng lực của nền kinh tế và theonguyên tắc bảo vệ khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có xuhớng lớn mạnh
II Các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Khi nói tới DNV&N nói chung, chúng ta đều nghĩ đến đặc điểmchung nhất đó là: số lợng lao động ít, trình độ không cao; nhu cầu về vốn
đầu t nhỏ nhng tỷ suất vốn cao và thời gian hoàn vốn nhanh; chi phí sảnxuất cao do đó giá thành đơn vị sản phẩm cao hơn so với sản phẩm của cácdoanh nghiệp lớn do đó vị thế của các DNV&N trên thị trờng nhỏ CácDNV&N bị hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu rộng nhng lại có u thế
Trang 4trong việc đáp ứng nhu cầu đặc thù; các doanh nghiệp này dễ phân tán và ítgây tác động mạnh tới nền kinh tế – xã hội
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay ngoài những đặc
điểm trên còn có những đặc điểm cơ bản sau:
- Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trải qua
nhiều biến động thăng trầm đặc biệt là sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang cơ chế thị trờng
- Việt Nam là một nớc kinh tế kém phát triển nên sản xuất nhỏ là phổbiến, do đó các doanh nghiệp có quy mô nhỏ có diện rộng phổ biến
- Phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực ngoài quốc
doanh mới thành lập , thiếu kiến thức kinh doanh cha quên với thị trờng.Các doanh nghiệp nhà nớc quy mô vừa và nhỏ còn chịu ảnh hởng nặng nềcủa cơ chế cũ; máy móc, thiết bị, công nghệ lạc hậu, bế tắc về thị trờng tiêuthụ
- Về sở hữu, bao gồm sở hữu nhà nớc (có trên 4000 doanh nghiệp vừa
và nhỏ) và sở hữu t nhân (trên 17000 doanh nghiệp và công ty t nhân, trên1,8 triệu hộ kinh tế các thể hoạt động theo Nghị định 66/HĐBT)
- Về hình thức tổ chức bao gồm các loại hình: Doanh nghiệp Nhà nớc,doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hộkinh tế cá thể
- Trình độ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất hạn chếthiếu kiến thức về quản trị kinh doanh và luật pháp, thiếu kinh nghiệm.Trình độ văn hoá kinh doanh còn thấp tồn tại nhiều tiêu cực
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta phân bố không đồng đều, tậptrung chủ yếu ở các thành phố lớn Xu hớng tập trung vào các ngành ít vốnthu hồi vốn nhanh, lãi xuất cao nh thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ
- Nhà nớc chỉ mới có các định hớng lớn khuyến khích doanh nghiệpvừa và nhỏ, cơ chế chính sách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính của Nhànớc còn hạn chế
III Sự cần thiết khách quan phát triển Doanh nghiẹp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3.1 Lợi thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có những lợi thế sau:
- Gắn liền với các công nghệ trung gian, là cầu nối giữa công nghệtruyền thống với công nghệ hiện đại Các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng
Trang 5và nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạngkhoa học công nghệ hiện đại
- Quy mô nhỏ có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong sảnxuất kinh doanh
- Danh nghiệp vừa và nhỏ chỉ cần lợng vốn đầu t ban đầu ít nhng hiệuquả cao và thời gian thu hồi vốn nhanh
- Danh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ suất vốn đầu t trên lao động thấp hơnnhiều so với các doanh nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất tạo việc làmcao hơn
- Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các doanh nghiệp vừa và nhỏgọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp Quan hệ giữangời lao động và ngời quản lý (quan hệ chủ – thợ) trong các doanh nghiệpvừa và nhỏ khá chặt chẽ
- Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnhhởng rất ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế – xã hội, đồng thời ítchịu ảnh hởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền
Bên cạnh những lợi thế quan trọng, doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng cónhững bất lợi sau:
- Trình độ quản lý ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất hạn chế
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có năng suất lao động và sức cạnhtranh kinh tế thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn
3.2 Vai trò và tác động kinh tế - xã hội của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Mặc dù có những bất lợi trên nhng doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí,vai trò và tác động kinh tế – xã hội rất lớn
Thứ nhất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng ở chỗ,
chúng chiếm đa số về mặt số lợng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinhdoanh và ngày càng gia tăng mạnh ở hầu hết các nớc, số lợng các doanhnghiệp vừa và nhỏ chiếm trên dới 90% tổng số các doanh nghiệp Tốc độ
Trang 6gia tăng các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhanh hơn số lợng các doanh nghiệplớn ở Việt Nam con số này cũng tơng tự
Thứ hai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong sự
tăng trởng của nền kinh tế Chúng đóng góp phần quan trọng vào sự giatăng thu nhập quốc dân của các nớc trên thế giới, bình quân chiếm khoảngtrên dới 50% GDP ở mỗi nớc ở Việt Nam, theo đánh giá của viện nghiêncứu quản lý kinh tế TW thì hiện nay khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ củacả nớc chiếm khoảng 24% GDP
Thứ ba, tác động kinh tế xã hội lớn nhất của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ là giải quyết một số lợng lớn chỗ làm việc cho dân c, làm tăng thu nhậpcho ngời lao động, góp phần xoá đói, giảm nghèo Xét theo luận điểm tạocông ăn việc làm và thu nhập cho ngời lao động thì khu vực này vợt trội hơnhẳn các khu vực khác, góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội bức xúc ởhầu hết các nớc, doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm cho khoảng 50 –80% lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ Đặc biệt, trongnhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn sa thải công nhân thì các doanh nghiệpvừa và nhỏ lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu hút lao độngmới cao hơn các doanh nghiệp lớn
Thứ t, các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần làm năng động nền kinh
tế trong cơ chế thị trờng Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linhhoạt, sáng tạo trong kinh doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có
sự kết hợp chuyên môn hoá và đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp với đòi hỏiuyển chuyển của nền kinh tế thị trờng cho nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ
có vai trò to lớn góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trờng
Thứ năm, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút đợc khá nhiều vốn
ở trong dân Do tính chất nhỏ lẻ dễ phân tán và yêu cầu về lợng vốn ban đầukhông nhiều nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn trong việcthu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong mọi tầng lớp nhân dân để đầu t vàosản xuất kinh doanh
Thứ sáu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn đối với quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn Sựphát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn đã thúc đẩy nhanhquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh,
đồng thời thúc đẩy các ngành thơng mại – dịch vụ phát triển Sự phát triểncủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành thị cũng góp phần làm tăng tỷtrọng khu vực công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực
Trang 7nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp vừa và nhỏcòn góp phần làm thay đổi và đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp.
Thứ bảy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn góp phần đáng kể vào việc
thực hiện đô thị hoá phi tập trung và thực hiện phơng châm “Ly nông bất ly
hơng”
Thứ tám, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi ơm mầm các tài năng
kinh doanh, là nơi đào tạo, rèn luyện các doanh nghiệp
3.3 Tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện, tồn tại và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Lịch sử ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá gắn liền với sự hìnhthành và phát triển của các doanh nghiệp Giai đoạn sản xuất hàng hoá giản
đơn không có sự phân biệt giữa giới chủ và ngời thợ Ngời sản xuất hànghoá vừa là ngời sở hữu các t liệu sản xuất, vừa là ngời lao động trực tiếp,vừa là ngời quản lý công việc của mình, vừa là ngời trực tiếp mang sảnphẩm của mình ra trao đổi trên thị trờng Đó là loại doanh nghiệp cá thể,doanh nghiệp gia đình, còn gọi là doanh nghiệp cực nhỏ Trong thời kỳ hiện
đại, thông thờng đại đa số những ngời khi mới trởng thành để đi làm việc
đ-ợc, đều muốn thử sức mình trong nghề kinh doanh Với một số vốn trongtay ít ỏi, với một trình độ tri thức nhất định lĩnh hội đợc trong các trờngchuyên nghiệp, bắt đầu khởi nghiệp, phần lớn họ đều thành lập doanhnghiệp nhỏ của riêng mình, tự sản xuất – kinh doanh
Trong sản xuất, kinh doanh có một số ngời gặp vận may và đặc biệt lànhờ tài ba, biết chớp thời cơ, có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, khéo léo điềuhành và tổ chức sắp xếp công việc, càn cù, chịu khó, tiết kiệm… kết quả đó có sự đóng góp to lớn của đã thành
đạt, ngày càng giàu lên, tích luỹ đợc nhiều của cải, tiền vốn, thờng xuyên
mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, đến một giai đoạn nào đó, lực lợnglao động gia đình không đảm đơng hết các công việc, cần phải thuê ngờilàm và trở thành ông chủ Ngợc lại, một bộ phận lớn ngời sản xuất hàng hoánhỏ khác, hoặc do không gặp vận may trong kinh doanh – sản xuất và đờisống, hoặc do kém cỏi không biết chớp thời cơ, không có sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, không biết tính toán quản lý và điều hành công việc, hoặc thiếucần cù chịu khó, nhng lại hoang phí trong chi tiêu… kết quả đó có sự đóng góp to lớn của đã dẫn đến thua lỗtriền miên, buộc phải bán t liệu sản xuất, đi làm thuê cho ngời khác Nhữnggiai đoạn đầu, các ông chủ và những ngời thợ cùng trực tiếp lao động vànhững ngời thợ làm thuê thờng là bà con họ hàng và láng giềng của ôngchủ, về sau mở rộng ra đến những ngời hàng xóm và ở xa đến Các học giả
Trang 8thờng xếp những loại doanh nghiệp này vào phạm trù doanh nghiệp vừa vànhỏ.
Trong nền kinh tế của 1 quốc gia là do tổng thể các doanh nghiệp lớnnhỏ tạo thành.Phần đông các doanh nghiệp lớn trởng thành,phát triển từ cácdoanh nghiệp nhỏ,thế nhng để phát triển các doanh nghiệp lớn thì nhất thiếtphải phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ,điều đó cũng phù hợp với quyluật đi từ nhỏ đến lớn và để hiểu rõ hơn vì sao phải cần thiết phát triển cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ,chúng ta hãy nhìn vào những đóng góp tích cựccủa nó,bao gồm:
+ Đóng góp kết quả của hoạt động kinh tế:
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở nớc ta.Doanh nghiệp vừa
và nhỏ có sức lan toả vào mọi lĩnh vực sản xuất xã hội,ngày càng pháttriển về chất và lợng đã góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trởngcũng nh vào ngân sách nhà nớc.Theo tiêu chí mới số lợng Doanh nghiệpvừa và nhỏ chiếm 98% tổng số doanh nghiệp thuộc các hình thức doanhnghiệp tập thể,doanh nghiệp t nhân,công ty cổ phần,công ty trách nhiệmhữu hạn,doanh nghiệp có vốn đầu t nứơc ngoài và các cơ sở kinh tế cáthể Tính đến thang 6 năm 2005,cả nớc có trên 125000 Doanh nghiệpvừa và nhỏ và đợc thành lập với tổng số vốn đăng ký xấp xỉ 250 tỷ đồng
đa tổng số các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cả nớc lên gần 2000doanh nghiệp với số vốn đăng ký gần 400000 tỷ đồng trong đó:loại hìnhcông ty trách nhiêm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 55,4%,công
ty cổ phần chiếm 12,5%,các loại hình khác nh công ty hợp doanh,doanhnghiệp nhà nớc và các công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên chiếm
tỷ lệ nhỏ khoảng 0,3%,các doanh nghiệp t nhân chiếm 31,8% còn lại
Bảng 1:Các loại hình doanh nghiệp t năm 2002-2005
+Tăng thu nhập cho đời sống nhân dân:
Theo bộ tài chính,năm 2003 số thu t Doanh nghiệp nhân doanhchiếm khoảng 15% tổng số thu ngân sách,tăng 29,5% so với cùng kỳ cácnăm trớc.Năm 2004,thu từ khu vực kinh tế t nhân đạt khoảng 13100 tỷ
đồng so với ngân sách trung ơng thì đóng góp của khu vực kinh tế t nhân
Trang 9( chủ yếu là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ) trong nguồn thu của ngânsách địa phơng lớn hơn rất nhiều Điển hình nh TP.HCM kinh tế t nhân
đóng góp trong tổng số thu ngân sách địa phơng khoảng 15%,tiền giang24%,đồng tháp 16%,gia lai 22%,Ninh Bình 19%,thai nguyên 17%
+ Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động:
Lực lợng lao động trong các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tơí 26% lực lợng lao động xã hội,vì vậy các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khảnăng tiếp nhận phần lớn số lợng mới hàng năm và số lợng d thừa do xắpxếp lại doanh nghiệp nhà nớc hay cải cách hành chính,góp phần chủ yếutrong tạo việc làm,tăng thu nhập cho ngời lao động,đóng góp cho tăng tr-ởng kinh tế và ổn định xã hội.(xem bảng 2)
25-BảNG 2:Số lao động đang làm việc trong các loại hình sản xuất
và đồng bằng giảm sức ép về dân số đối với các thành phố lớn
ChơngII:những vớng mắc gặp phải đối với các Doanh nghiẹp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay
Trang 10I Khó khăn về cơ chế chính sách
1 Đất đai và quản lý.
Khuân khổ pháp lý của quản lý đất đai đợc xây dựng trên cơ sở luật
đất đai năm 1993,sửa đổi năm 1998,2001 và luật đất đai năm 2003 ,quyền
sử dụng đất đợc thực hiện thông qua thuê của nhà nớc và qua giao dịch muabán Con đờng thuê đất của nhà nớc rất dài và tốn kém Thủ tục cấp quyến
sử dụng đất bình quân ở HN là 325 ngày, thành phố HCM 418 ngày, Đà nẵng 309 ngày,Bình dơng 64 ngày, Huế 82 ngày
Chuyên môn hoá sử dụng đất cũng làm tăng chi phí và thời gian để chuyển đổi mục đích sử dụng đất Các chi phí giải toả đền bù, chuyển
quyền sử dụng đất đang là ngánh nặng chi phí đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở VN hiện nay Vấn đề giải toả ,đền bù không hợp lý, di rời dân c không đúng tiến độ hay thực hiện không nghiêm làm đình trệ tiến trình đầu
t và cản trở hoạt động của DN
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn phải vợt qua những trở ngại nh: quy hoạch đất đai cha ổn định;thời gian chờ đợi nhận đất trong các khu công nhiệp quá lâu;đối sử không công bằng trong việc chuyển quyền sử dụng đất
do chính sách u đãi tiền thuê đất đợc áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp FDI
2 Thuế và quản lý thuế:
Cơ chế chính sách thuế đã có những chuyển biến tích cực theo hớngkhuyến khích sản xuất trong nớc và xuất khẩu Tiêu biểu nh luật thuế VAT
đợc sửa đổi,bỏ mức thuế suất 20%,mở rộng áp dụng thuế 0% để khấu trừ vàhoàn thuế đầu vào cho hàng hoá xuất khẩu, sửa đổi pháp lệnh thuế thu nhập
đối với ngời có thu nhập cao, miễn giảm thuế sử dụng thuế nông nghiệp,
đơn giản hoá thủ tục, hồ sơ thuế, cải tiến công tác thanh tra Tuy nhiên, việcsửa đổi, bổ sung các chính sách thuế thay đổi quá nhanh đã gây lúng túngtrong việc quyết định kinh doanh của các doanh nghiệp Quy trình quản lý
và giám sát vẫn còn phiền hà, chồng chéo giữa các cơ quan thuế và hải quantrong đăng ký và cấphờng mã số thuế cha thống nhất trong việc xác địnhmã số hàng hoá , thuế suất hoặc giá trị tính thuế, cỡng chế và làm thủ tụchải quan thiếu chính xác
Hệ thống thuế hiện hành vẫn còn tập chung quá nhiều vào các biệnpháp thu thuế và xử phạt, cha chú trọng đến việc xác định mức thuế, đối t-ợng chịu thuế Trong khi đó diện thuế vẫn cha đợc mở rộng một cách đầy
đủ và thoả đáng, các khoản thất thu thuế vẫn còn rất lớn, việc chốn thuế
Trang 11trong khu vực t nhân đang trở thành hiện tợng khá phổ biến Trong chế độthuế hiện hành còn quá nhiều loại thuế suất với mức thuế cao, các quy định
về thuế quá phức tạp, chồng chéo, quá nhiều trờng hợp miễn trừ thuế và cha
đảm bảo sự công bằng
Về nguyên tắc thuế VAT chỉ đạt hiệu quả và công bằng khi áp dụngmột loại thuế suất duy nhất và có ít trợng hợp miễn trừ Nhng thuế VAT ápdụng tại VN lại có tới 4 loại thuế suất và trên 20 trờng hợp miễn trừ Dù đã
có tiến bộ so với thuế doanh thu gồm 11 loại thuế suất , nhng với 4 loại thuếsuất và nhiều trờng hợp đợc miễn trừ, việc thu thuế VAT vẫn còn gặp nhiềukhó khăn cho cả ngời nộp thuế lẫn cơ quan thuế và khi thủ tục phức tạphơn, khả năng chốn thuế cũng tăng lên tơng tự nh trờng hợp thuế lợi tức,các loại thuế suất khác nhau cũng đợc áp dụng phân biệt giữa các hoạt độngkinh doanh( thuế suất 45% cho thơng mại, 35% cho ngành công nghiệp nhẹ
và 25% cho các ngành công nghiệp nặng)
Ngoài ra còn có sự phân biệt đối xử về thuế ,lợi tức giữa các thànhphần kinh tế hoạt động khác nhau trong cùng 1 lĩnh vực Bằng chứng là cácdoanh nghiệp trong nớc chịu suất thuế lợi tức từ 25-45%, trong khi cácdoanh nghiệp có vốn FDI chỉ phải trả mức thuế suất 10-25% vì vậy, sự cảmnhận bị đối xử không công bằng chính là động cơ mạnh mẽ trong hành vilậu thuế hoặc trốn thuế của một số doanh nghiệp chính sách thuế VAT chacho phép các doanh nghiệp trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệpchế xuất đợc hởng thuế suất 0% ,mà phải chịu thuế 10% Đối vói thuế đánhvào hàng hoá XNK ,các cục hải quan dịa phơng lúng túng khi định giá va
ap giá tinh thuế nhập khẩu, giá áp còn cao và bảng giá tối thiểu cha phùhợp với tình hình thực tế
DN chậm nộp thuế thì bị phạt trong khi đó các cơ quan thuế chậm trễtrong việc xét hoàn thuế thì không chịu bất cứ một trách nhiệm gì về thiệt hại gây cho doanh nghiệp
3 Hải quan và xuất khẩu:
Về thủ tục hải quan, nhìn chung địa điểm và phơng tiện vật chất phục
vụ công tác kiểm hoá của một số cửa khẩu còn bất hợp lý Do các yếu tố kỹthuật phát sinh và một số nguyên nhân khác, từng xẩy ra các việc cỡng chế nhầm các doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Bên cạnh đó là các tồn tại nh: quy định, ghép container, thời gian và chi phí lu kho, bốc xếp tại cảng
Trang 12Việc xác định chủng loại hàng hoá sản phẩm của một số mặt hàngcha rõ ràng, dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp, nhất là trong các trờng hợpcán bộ hải quan có nghiệp vụ hạn chế Bên cạnh đó, tình trạng thếu đồng bộ
về quy định tỷ lệ kiểm hoá xuất nhập khẩu của các chi cục hải quan cửakhẩu vẫn còn tồn tại Điều này tất yếu dẫn đến nạn nhũng nhiễu, trung chi
và thoả thuận ngầm giữa nhân viên hải quan và doanh nghiệp một mặt đểgiải phóng hàng nhanh, mặt khác doanh nghiệp tìm cách né tránh tỷ xuấtthuế nhập khẩu cao, làm giảm nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, ngoài ratình trạng cỡng chế nhầm tranh chấp trong kết quả giám định, áp giá tốithiểu để tính thuế một số các mặt hàng còn bất hợp lý; áp mã số thuế khôngchính xác, cha thống nhất với hệ thống của nhà nớc trong khu vực và trênthế giới
4 Tính thiếu minh bạch của môi trởng thể chế:
Tính thiếu minh bạch của thể chế ẩn chứa trong rất nhiều khó khăn, từtài chính, đất đai đến xuất nhập khẩu và quan hệ bình đẳng giữa các doanhnghiệp t nhân và nhà nớc Chúng ta sử dụng thuật ngữ về tính minh bạchcủa thể chế để bàn đến một hiện tợng mà trong khi phỏng vẫn trực tiếp, cácdoanh nghiệp đã phàn nàn về việc họ bị đối sử thiếu công bằng, những điềukhó hiểu, hay khiến họ lúng túng trong quan hệ xử lý công việc với các cơquan công quyền
Minh bạch theo các nhà t vấn kinh doanh đó là tình trạng rõ ràng,chính xác, chính thức, các hành động đợc chấp nhận một cách dễ dàng vàphổ biến Theo tổ chức thơng mại thế giới ( WTO) bảo đảm minh bạchtrong các thoả thuận thơng mại quốc tế nói chung bao gồm ba yêu cầu cơbản: 1, Công khai các thông tin về luật pháp, thể chế và các chính sách liênquan; 2, Thông báo cho các bên liên quan về luật pháp thể chế và nhữngthay đổi đối với họ; 3, Bảo đảm luật pháp và thể chế đợc quản lý thốngnhất, theo cách thức công bằng hợp lý Theo nghiă đó, thiếu minh bạchchính là nguồn gốc sâu xa cua rất nhiều khó khăn của doanh nghiệp trongcác quan hệ vói các cơ quan công quyền ,với đối tác và ngời lao động
Tính thiếu minh bạch của môi trờng thể chế đợc các doang nghiệp cảmnhận trong hang loạt các trở ngại ,nh mất thòi gian và chi phí đẻ giải quyếtcác vấn đề với các cơ quan công quyền ;các khó khăn nảy sinh trong cácchính sách ,luật pháp và thể chế ở trung ơng lẫn địa phơng ;sự bất bình đảngtrong canh tranh với các DNNN; khó tiếp cận thông tin về luật pháp và thể
Trang 13chế ;cách giải quyết của các co quan công quyền thiếu nhất quán va chahọp lý.
Tính thiếu minh bạch còn thể hiện ở chỗ các quy định luật pháp banhành quá nhiều và nhanh , dến mức các doanh nghiệp không thể nắm bắt và
điều chỉnh kịp thời các quy định luật pháp vcó những khoảng trống lớn cho
sự giải thích và tự đinh liệu ,đòi hỏi phải xin hớng dẫn cụ thể và quy địnhtăng thêm ở các cấp gây mất thời gian và thiếu nhất quán vidụ luật thuế thunhập công ty đuoc vận dụng thành môt dải rất rộng các khuyến khích ởtừng địa phơng trách nhiệm về chi phí và chế độ cho việc giải toả đền bùkhông thống nhất cũng gây khó khăn cho việc tiếp câc đát đai của cácdoanh nghiệp Nhấn mạnh u tiên vói một số đối tợng ,ngành hàng trongtrừng mực nhất định có thể gây thiêt hại cho các đối tợng khác Đôi xửcông bằng là một yêu cầu của tính minh bạch ,do đó khi nhấn mạnh các utiên cần phân tích mối tơng quan giữa các đối tợng Nhấn mạnh thu hút đầt
t nớc ngoài ,các dự án đầu t lớn ,đàu t cơ sở hạ tầng ít nhiều có ảnh hởng
đến sự phát triển khu vực t nhân có lẽ từ nguyên nhân này các DNVVN tnhân luôn cảm thấy không công bằng trong quan hệ vói các DNNN
Sự thiếu minh bạch không chỉ tồn tại trong các cơ quan công quyền
mà còn chính ở các doanh nghiệp Các biểu hiện của nó là :rất ít các giaodịch cua cac doanh nghiệp viừa và nhỏ thực hiện qua gệ thống ngânhàng ;họ ít quan tâmdến viêc kí họp đồng lao động và tổ chc công
đoàn ,không thực hiên ngiêm túc các chế độ hoá đơn chứng từ và sổ sách kếtoán ;kê khai không đúng thu nhập ,tài sản Nguyên nhân của tình trâng này
có nguồn gôc từ tính thiếu minh bạch của thể chế Hệ thống pháp luật thiếu
rõ ràng ,cùng với cơ chế vận hành không hợp lý là điều kiện để tính khôngminh bạch phát sinh trong từng doanh nghiệp Nhng dù xuất phát từ nguyênnhân nào ,tính không minh bạch trong các doang nghiệp , đến lợt nó lại làmnảy sinh các khúc mắc kìm hãm sự phát triển của chính các doanh nghiệp
đó và gây lúng túng cho các cơ quan công quỳen đó la sự thiếu tin tởng củacác nhà cấp vốn khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ tìm kiếm nguồn tài trợ ,sựthiếu tin tởng của các cơ quan công quyền khi cấp phép ,xử lý các vấn đềluật pháp và thể chế phát sinh Tâm lý không tin tởng đang làm tăng cáccuộc kiểm tra ,kéo dài thời gian xử lý công việc
5 Thời gian xử lý các vấn đề luật pháp và thể chế :
Thời gian các nhà quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam dành cho vấn dềluật pháp và thể chế khoảng 12% tổng thòi gian lam viêc cua họ
Trang 14(28ngày/năm) Con số này tơng đơng với các vùng đang phát triển nhng lạiquá cao so vớicác nớc công nghiệp mới nh Trung Quốc và Đông á Thờigian giải quyết các vấn đề thể chế của các nhà quản trị rất khác nhau giữacác địa phơng, các hình thức sở hữu và quy mô của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp nhà nớc bình quân mất 21 ngày còn các doanh nghiệp t nhânmất 30 ngày thời gian giải quyết các vấn đề thể chế kéo dài làm mất đi cơhội kinh doanh, làm tăng phí tổn cơ hội của thời gian quản lý và phí tổn vốn
và làm giảm tính minh bạch của hệ thống, giảm lòng tin tạo ra mảnh đấtmàu mỡ cho các hành vi trục lợi ,bất chính
Nguyên nhân của việc tiêu tốn nhiều thời gian cho các vấn đề thểchế, một mặt, là do các nhà quản trị còn ít hiểu biết về luật kinh doanhtrong khi các dịch vụ t vấn pháp lý cha phát triển Hầu hết các doanh nghiệpvừa và nhỏ cha có thói quen sử dụng các dịch vụ t vấn, vì thế cũng cha tạo
ra nhu cầu thực sự để một thị trờng nh vậy phát triển Mặt khác các cơ quancông quyền, dù đã có nhiều cải tiến nhằm giảm phiền hà,giảm thời gian giảiquyết các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp nh vận dụng quy trình 1 cửa,quy định thời gian, quy định thời hạn, trả lời thắc mắc thời hạn cấp phépkinh doanh ,nhng vẫn còn nhiều vấn đề cần đợc sử lý nh các văn bản phápluật còn nhiều sơ hở cha theo kịp sự phát triển của hoạt động kinh doanh,các quy định quá phức tạp phải giải quyết bằng nhiều văn bản hoặc quá chitiết gây khó khăn trong việc sử lý các vấn đề cụ thể, sự thiếu nhất quán giữacác cấp chính quyền, các địa phơng và các cơ quan nhà nớc
Đơn giản hoá thủ tục, rút ngắn thời gian đăng ký kinh doanh và thờigian khởi sự doanh nghiệp là một bớc hết sức quan trọng để thúc đẩy sựphát triển doanh nghiệp Song đó chỉ bớc khởi đầu bởi hoạt động kinhdoanh diễn ra liên tục, vì thế sự đơn giản dễ hiểu của hệ thống luật pháp làcực kỳ quan trọng ảnh hởng đến sức cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp
Trang 15độ, năng lực của ngời lao động và cán bộ quản lý doanh nghiệp còn yếu;
đặc biệt thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh Trong các khó khăn đó,thì thiếuvốn cho sản xuất kinh doanh đang là thách thức lớn đối với các dôanhnghiệp vừa và nhỏ thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Thị trờngcung cấp vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là thị trờng khôngchính thức Theo thống kê, hơn 70% số doanh nhân đầu t vốn bằng tiếtkiệm hoặc vay của bạn bè và gia đình hoặc của các tổ chức phi tài chính
ĐôI khi, các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ còn phải trả cho các chủ nợ vớilãi suất cao hơn t 3-6 lần so với lãi suất của các ngân hàng nhà nớc quy
định Việc vay vốn ngân hàng gặp nhiều khó khăn ở khâu thuế chấp tài sản,cán bộ tín dụng thờng đánh giá tài sản thuế chấp thấp hơn giá trị đích thựccủa tài sản khi vay vốn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanhluôn bị đòi hỏi phải có thuế chấp hoặc nếu không phải có 2-3 năm làm ăn
có lãi và phần lớn các dự án đầu t của họ rất khó thuyết phục cán bộ ngânhàng Các khoản vay có bảo lãnh rất hiếm khi dành cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ và đầu t vào các doanh nghiệp này bị hạn chế rất nhiều, thực tế,hiện nay ngân hàng chủ yếu cho vay ngắn hạn mà nhu cầu vay trung và dàihạn thì rất lớn, trong khi thị trờng chứng khoán của nớc ta lại rất eo HẹP vềvốn và nhiều doanh nghiệp cha quen sử dụng loại hình đầu t này Để tiếptục đổi mới cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, tạo điều kiện phát triểnkinh tế t nhân, đồng thời nâng cao vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ,nghị quyết trung ơng lần th 5, ban chấp hành trung ơng đảng khoá 9 xác
định: “ bảo đảm để kinh tế ngoài quốc doanh tiếp cận và đợc hởng các u
đãi của nhà nớc cho kinh tế hộ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho đầu t theo cácmục tiêu đợc khuyến khích ”; “ sớm ban hành quy định của nhà nớc vềcơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó các doanhnghiệp của t nhân Tiếp tục đổi mới chế độ kê khai và nộp thuế phù hợp với
đặc điểm của các hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ ;khuyến khíchthành lập và tham gia quỹ bảo hiểm tơng hỗ của các doanh nghiệp có sự hỗtrợ của nhà nớc Sớm triển khai hoạt động các quỹ bảo hiểm, bảo lãnh tíndụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán phùhợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ ”Trong năm 2004, hệ thống ngân hàng
đã có những nhận thức, đánh giá đúng mức về các loại hình doanh nghiệpvừa và nhỏ ngoài quốc doanh và cho rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏngoài quốc doanh xứng đáng hởng các khoản vay từ ngân hàng Một chơngtrình cho vay thí điểm giành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc