1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TẠI SAO PHẢI PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG CÓ SỰ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

14 973 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại sao phải phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước và định hướng xã hội chủ nghĩa?
Tác giả Nguyễn Văn Chiến
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

Lời mở đầu

Đổi mới nền kinh tế việt nam là một cao trào của toàn dân do đảng cộng sản việt nam khởi xớng và lãnh đạo Công cuộc đổi mới thật sự bắt đầu từ năm

1986 Công cuộc đổi mới toàn diện trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính tri, văn hoá, xã hội Trong hơn 15 năm đổi mới nền kinh tế đất nớc, vai trò chủ đạo, dẫn dắt, điều tiết nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của kinh tế Nhà nớc luôn đợc Đảng quan tâm, coi trọng và đã đạt đợc những thành tựu bớc đầu rất khả quan cả trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, cả đờng lối đối nội và đối ngoại của đất nớc Chính vì vậy tại Nghị quyết Đại hội Đảng IX đã khẳng định chủ trơng nhất quán của Đảng ta là phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật, cùng phát triển lâu dài, cạnh tranh lành mạnh trong đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo

Để phát huy hơn nữa vai trò của thành phần kinh tế Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi kinh tế Nhà nớc phải đổi mới để giữ vững vai trò chủ đạo, thúc đẩy các thành phần kinh tế khác cùng phát triển Vì vậy việc nghiên cứu những giải pháp để phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở

Việt nam hiện nay là hết sức quan trọng Do đó tôi đã chọn đề tài :“Tại sao phải phát triển nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc và định h-ớng xã hội chủ nghĩa? Anh chị phải làm gì để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế thị truờng ở nớc ta.”

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo bộ môn dẫ giúp em hoàn thành bài tiểu luận này Trong quá trình làm bài không tránh khỏi những thiéu sót mong thầy giáo thông cảm

Nội dung.

I Kinh tế Nhà nớc và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN:

1 Quan niệm về Kinh tế Nhà nớc:

Thành phần kinh tế Nhà nớc đợc hiểu là những đơn vị, tổ chức trực tiếp sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ sản xuất, kinh doanh mà toàn bộ nguồn lực

Trang 2

thuộc sở hữu Nhà nớc hoặc một phần phụ thuộc sở hữu Nhà nớc chiếm tỷ lệ khống chế Nh vậy, kinh tế Nhà nớc đợc hình thành thông qua việc Nhà nớc

đầu t vốn xây dựng mới từ vốn ngân sách nhà nớc hoặc thông qua quốc hữu hoá các xí nghiệp t nhân Kinh tế Nhà nớc bao gồm các doanh nghiệp Nhà

n-ớc, các tổ chức kinh tế, tài chính thuộc sở hữu Nhà nớc nh hệ thống ngân hàng, kho bạc, dự trữ quốc gia, và toàn bộ tài sản thuộc sở hữu Nhà nớc

Kinh tế Nhà nớc rộng và mạnh hơn bộ phận doanh nghiệp nhà nớc Phân biệt đợc hai phạm trù này và nhận thức đầy đủ hơn vai trò kinh tế nhà nớc là một bớc phát triển về nhận thức thực tiễn nền kinh tế nớc ta trong quá trình đổi mới

Ngoài ra cũng cần phân biệt sở hữu Nhà nớc với thành phần kinh tế nhà nớc Phạm trù sở hữu Nhà nớc rộng hơn phạm trù thành phần kinh tế nhà nớc, thành phần kinh tế Nhà nớc trớc hết phải thuộc sở hữu Nhà nớc, nhng sở hữu nhà nớc có thể do các thành phần kinh tế khác sử dụng Thí dụ: đất đai, Nhà

n-ớc đại biểu cho toàn dân sở hữu, nhng kinh tế hộ, hợp tác xã nông nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác sử dụng Ngợc lại, sở hữu Nhà nớc không phải là kinh tế Nhà nớc, chẳng hạn Nhà nớc góp vốn cổ phần chiếm tỷ lệ thấp vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, thông qua liên doanh, liên kết gọi là thành phần kinh tế t bản Nhà nớc

2 Vai trò chủ đạo của Kinh tế Nhà nớc:

Nớc ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần đang trong quá trình chuyển đổi Các thành phần kinh tế tồn tại, hoạt động đan xen lẫn nhau, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau, luôn vận động và có sự chuyển hoá trong quá trình phát triển Thành phần kinh tế Nhà nớc có vai trò mở đờng dẫn dắt cho nền kinh tế Việt Nam phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa Để giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa đối với nền kinh tế, cần phải tạo điều kiện cho thành phần kinh tế Nhà

n-ớc lên nắm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, là nhân tố chính thúc

đẩy tăng trởng kinh tế nhanh và lâu bền Phát huy lợi thế nguồn vốn lớn từ ngân sách; lực lợng đào tạo chuyên sâu về trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật; trình độ kỹ thuật, công nghệ hiện đại; quan hệ kinh tế rộng lớn trong và ngoài nớc, kinh tế Nhà nớc có chức năng tạo lập cơ sở vật chất hạ tầng, sản xuất các

Trang 3

hàng hoá dịch vụ công cộng, hỗ trợ, chi phối các thành phần kinh tế khác Tuy nhiên vai trò chủ đạo ở đây không có nghĩa là chiếm tỷ trọng lớn mà để giữ vai trò này thành phần kinh tế Nhà nớc phải nắm đợc những ngành then chốt, những lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nh công nghiệp nặng, giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng

Từ những kết quả mà nền kinh tế đạt đợc trong năm 2000 nh : tăng tr-ởng GDP 7%/năm, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16%, giá trị sản xuất các ngành công nghiệp tăng 14%, lạm phát giảm xuống mức không quá 5% Trong đó, riêng khu vực kinh tế Nhà nớc chiếm 40% GDP, đóng góp gần 40% tổng nộp Ngân sách nhà nớc và trên 50% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Thành phần kinh tế Nhà nớc đã thực sự chứng tỏ vai trò chủ đạo, chi phối và thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế quốc dân phát triển theo đúng quỹ đạo theo định hớng xã hội chủ nghĩa

II Thực trạng của Kinh tế Nhà nớc ở Việt nam hiện nay.

1 Những thành tựu của kinh tế Nhà nớc đạt đợc trong hơn 15 năm đổi mới :

Thực hiện hiện đúng đờng lối chủ trơng chỉ đạo qua các Đại hội Đảng

VI ,VII, VIII và gần đây nhất là Đại hội Đảng XI, kinh tế Nhà nớc nói chung, DNNN nói riêng đã đợc sắp xếp lại một bớc khá căn bản, đã giảm quá nửa số doanh nghiệp (những doanh nghiệp nhỏ và yếu kém), những doanh nghiệp còn lại đợc củng cố một bớc Cơ chế quản lý đợc hình thành ngày càng hoàn thiện giúp các doanh nghiệp chuyển đổi và thích nghi dần với các quy luật của kinh

tế thị trờng trong bối cảnh nền kinh tế mở và hội nhập quốc tế

Từ 1990 đến nay nớc ta đã tiến hành 3 lần tổ chức sắp xếp lại hệ thống DNNN Lần thứ nhất (1990 - 1993), tổ chức lại sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quốc doanh với mục tiêu thay thế nền kinh tế kế hoạch mang tính hành chính bằng một nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa Kết quả sắp xếp trong giai

đoạn này về số lợng đã cắt giảm 1/2 số doanh nghiệp Nhà nớc, về mặt kinh tế

đã có sự thay đổi căn bản trong t duy kinh tế: doanh nghiệp Nhà nớc lấy lợi nhuận làm mục tiêu cơ bản, nhng vẫn đảm nhận vai trò làm hình mẫu cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; doanh nghiệp Nhà nớc thực

Trang 4

hiện cả hai khâu sản xuất và lu thông phân phối; DNNN không còn bị bó hẹp kinh doanh theo ngành và lãnh thổ; DNNN bắt đầu biết đến khái niệm cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác trên thị trờng Kinh tế Nhà nớc có vai trò quyết định trong việc giữ vững định hớng XHCN, ổn định và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc Trong đó DNNN ( gồm DNNN giữ 100% vốn và DNNN giữ cổ phần chi phối) phải không ngừng đợc đổi mơí, phát triển và nâng cao hiệu quả, giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế

Đổi mới DNNN lần thứ hai (1994-1997), Chính phủ tiến hành thành lập các DNNN với tổng vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Nhà nớc, đó là các tổng công ty 91, tổng công ty 90 Việc sắp xếp này đã hình thành các Tổng công ty Nhà nớc chi phối đợc những ngành kinh tế quan trọng nh điện năng, dịch vụ bu chính viễn thông, hàng không, vận tải đờng sắt, viễn dơng, giao thông vận tải, xây dựng Một số tổng công ty đã trở thành hạt nhân của những tập đoàn kinh tế đa ngành Với thực tế hiện nay, kinh tế Nhà nớc cha thật sự đáp ứng đợc vai trò này trên các mặt hiệu quả sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý tổ chức cũng nh phơng thức phân phối Đồng thời, việc đổi mới, phát triển kinh tế Nhà nớc cha thật sự có những chuyển biến

đáng kể Hiện nay kinh tế Nhà nớc đang đứng trớc thách thức gay gắt của yêu cầu đổi mới, phát triển và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Quán triệt tinh thần Nghị quyết cảu Đại hội Đảng IX đề ra đó là cần đẩy mạnh hơn nữa công tác đổi mới, phát triển kinh tế Nhà nớc, phân loại, sắp xếp lại hệ thống DNNN, tìm ra giải pháp, phơng hớng đổi mới kinh tế Nhà nớc nhằm tăng cờng vai trò chủ đạo Kinh tế Nhà nớc đang là vấn đề cần đợc quan tâm nghiên cứu, giải quyết

Hiện nay doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta đợc tổ chức lại theo hình thức

và cơ cấu: 17 tổng công ty 91, 76 tổng công ty 90 và trên 4.000 doanh nghiệp Nhà nớc độc lập Đến năm 2000, cả nớc đã sáp nhập hơn 3.000 doanh nghiệp, giải thể khoảng 3.500 doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN), cổ phần hoá gần 400 doanh nghiệp Nhà nớc Nhờ vậy trình độ tích tụ và tập trung vốn trong DNNN

đợc nâng lên Số DNNN có vốn dới 1 tỷ đồng đã giảm đáng kể và số DNNN

có vốn trên 10 tỷ đồng tăng từ 10% lên 20% từ năm 1994- 1998; sản xuất kinh

Trang 5

doanh phát triển và hiệu quả đợc nâng lên Đóng góp của khu vực kinh tế Nhà nớc trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) qua các năm :

Đơn vị : (%)

Các khu vực

kinh tế

Năm 1991

Năm 1992

Năm 1993

Năm 1994

Năm 1995

Năm 1996

Năm 1997

Năm 1998

Năm 1999

Năm 2000

Khu vực kinh

tế Nhà nớc

29,3 30,6 39,2 40,1 40,2 39,9 40,5 40,0 38,7 39,0

Khu vực kinh

tế ngoài QD

70,7 69,4 60,8 53,5 53,5 52,7 50,4 50,0 49,1 47,7

Đ.t trực tiếp

nớc ngoài

(Nguồn: Tạp chí Cộng sản).

Từ những số liệu cụ thể trên chứng tỏ thành phần kinh tế Nhà nớc thực

sự có vai trò chi phối, thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế quốc dân phát triển đúng quỹ đạo, góp phần vào việc tăng cờng vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam

2 Những tồn tại và hạn chế của kinh tế Nhà nớc.

Sau hơn 15 năm đổi mới, bên cạnh những tiến bộ trong việc phát triển khu vực kinh tế Nhà nớc còn có những tồn tại và hạn chế, biểu hiện chủ yếu ở những mặt sau:

- Sự phát triển của khu vực kinh tế Nhà nớc và đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc còn nhỏ bé về quy mô và dàn trải về ngành nghề Nhiều doanh nghiệp cùng loại hoạt động chồng chéo về ngành nghề kinh doanh, cấp quản lý

và trên cùng một địa bàn tạo ra sự cạnh tranh không đáng có trong chính khu vực kinh tế nhà nớc với nhau Doanh nghiệp Nhà nớc còn dàn trải trên tất cả các ngành nghề từ sản xuất đến thơng mại, du lịch, dịch vụ gây tình trạng phân tán, manh mún về vốn trong khi vốn đầu t nhà nớc rất hạn chế, gây chi phối,

xé lẻ các nguồn lực kể cả hoạt động quản lý nhà nớc, không thể tập trung vào những ngành, lĩnh vực chủ yếu, then chốt

- Trình độ kỹ thuật, khoa học công nghệ còn lạc hậu dẫn đến năng lực cạnh tranh kém và thua thiệt trong hội nhập về kinh tế với khu vực và quốc tế Hầu hết trong khu vực kinh tế Nhà nớc mà đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà

n-ớc có máy móc, thiết bị nhập khẩu từ nhiều nn-ớc, thuộc nhiều thế hệ, chủng

Trang 6

loại khác nhau Có nhiều ý kiến cho rằng nhiều hệ thống dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị của nớc ta lạc hậu so với khu vực và thế giới từ 10 - 30 năm

- Trong khu vực kinh tế Nhà nớc đang tồn tại hiện tợng thiếu việc làm,

số lao động d thừa lớn Thực trạng hoạt động các doanh nghiệp còn nhiều yếu kém, số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số các doanh nghiệp Nhà nớc, số doanh nghiệp còn lại liên tục lỗ trong nhiều năm, hoặc có lãi mang tính chất tợng trng về số liệu, lãi giả lỗ thật Một

đồng vốn đầu t vào doanh nghiệp Nhà nớc tạo đợc tỷ lệ lợi nhuận thấp hơn so với đầu t vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Tỷ lệ tăng trởng đóng góp của hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc vào GDP tăng không

đáng kể trong thời gian vừa qua trong khi đó ngân sách Nhà nớc liên tục phải cấp vốn cho đầu t xây dựng, cấp bổ sung vốn lu động, bù lỗ, hỗ trợ giảm bớt khó khăn về tài chính cho các DNNN Đồng thời, Nhà nớc còn phải miễn giảm thuế, xoá nợ, khoanh nợ, miễn giảm lãi cho các doanh nghiệp Nhà nớc Theo

đánh giá hiện nay chỉ có 40% doanh nghiệp Nhà nớc sản xuất kinh doanh thực

sự hiệu quả, 40% cha hiệu quả, khi lỗ khi lãi, không ổn định, còn lại 20% hoạt

động thực sự cha hiệu quả, thua lỗ liên tục

* Nguyên nhân của những yếu kém của kinh tế Nhà nớc:

- Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, cơ chế mới đang hình thành, cơ chế cũ cha đợc xoá bỏ triệt để và nhiều vấn đề do lịch sử để lại không thể giải quyết trong một sớm một chiều Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn trớc mắt là hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu lại và đổi mới hoạt

động DNNN hiện có, phân định rõ các loại doanh nghiệp để có chính sách giải pháp phù hợp; thực hiện sáp nhập, khoán kinh doanh, cho thuê hoặc giao, bán, giải thể, phá sản các doanh nghiệp Nhà nớc quy mô nhỏ thua lỗ kéo dài không

cổ phần hoá đợc và Nhà nớc không cần nắm giữ để sử dụng có hiệu quả tài sản của Nhà nớc, bảo đảm việc làm, thu nhập, quyền lợi hợp pháp của ngời lao

động Cần xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn, sự điều tiết của Nhà nớc có tính chất độc quyền, hoặc cơ quan chức năng ổn định thị trờng, giá cả để đảm bảo công bằng, tạo môi trờng cạnh tranh, phục vụ cho sự phát triển nền kinh

tế Nghiên cứu, áp dụng các hình thức tổ chức quản lý trong các DNNN Tăng

Trang 7

cờng hoạt động của kinh tế Nhà nớc trong phân phối lu thông, xây dựng văn minh thơng nghiệp và đảm bảo quyền lợi ngời tiêu dùng

- Nhận thức cha thống nhất và cha đầy đủ về chủ trơng sắp xếp, đổi mới

và phát triển doanh nghiệp Nhà nớc Nhiều vấn còn đề cha rõ, cha đợc tổng kết thực tiễn để có giải pháp kịp thời và nhất quán nh: quyền quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp Nhà nớc; quyền chủ sở hữu nhà nớc; quyền của đại diện chủ

sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp; quyền sử dụng vốn và chủ động kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ chế, chính sách còn nhiều bất cập, cha đồng bộ, còn nhiều điểm

ch-a phù hợp với kinh tế thị trờng định hớng XHCN, chch-a tạo đợc động lực mạnh

mẽ thúc đẩy cán bộ, ngời lao động trong DNNN nâng cao năng suất lao động

và hiệu quả kinh doanh Hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công ty nhà nớc, có sự than gia cảu các thành phần kinh tế, kinh doanh đa ngành trong đó có ngành kinh doanh chính, chuyên môn hoá cao và giữ vai trò chi phối lớn trong nền kinh tế quốc dân, có quy mô lớn về vốn, hoạt

động cả trong và ngoài nớc, có trình độ công nghệ cao và quản lý hiện đại

Tr-ớc mắt thí điểm hình thành tập đoàn kinh tế trong một số lĩnh vực có điều kiện,

có thế mạnh, có khả năng phát triển để cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế

có hiệu quả nh: dầu khí, viễn thông, điện lực, xây dựng

- Cải cách hành chính tiến hành chậm, cha theo kịp đòi hỏi thực tiễn của tiến trình đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc Việc nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp còn kém, còn gây nhiều phiền hà cho doanh nghiệp, cha phát huy quyền tự chủ, tính năng động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng

- Đội ngũ cán bộ chủ chốt trong doanh nghiệp Nhà nớc nói chung còn cha đáp ứng với yêu cầu, một bộ phận không nhỏ kém năng lực, phẩm chất và tinh thần thiếu trách nhiệm, thêm vào đó công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản

lý kinh tế còn nhiều điều bất cập

- Sự thiếu kiên quyết trong việc thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng trong đổi mới và phát triển thành phần kinh tế Nhà nớc Tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp, hạ cấp sở hữu thông qua giao, bán, khoán, cho thuê doanh

Trang 8

nghiệp Nhà nớc còn chậm Vẫn còn tồn tại hàng nghìn doanh nghiệp có vốn sở hữu rất nhỏ, còn rất nhiều doanh nghiệp “chết mà cha chôn” đã làm trì trệ nền kinh tế

III Sinh viên phải làm gì để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế thị trờng ở nớc ta Và phơng hớng phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Mặc dù đã đạt đợc những thành tựu to lớn qua 15 năm đổi mới Tuy vậy cũng cần phải có những phơng hớng để phát triển nền kinh tế của

n-ớc ta trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn hội nhập mở cửa với các nn-ớc trên thế giới Những phơng hớng cụ thể đó là:

a) Định hớng phát triển nông nghiệp và nông thôn

Chuyển đổi nhanh chóng cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh phù hợp với tiềm năng và lợi thế về khí hậu, đất đai và lao động của từng vùng, từng địa phơng ứng dụng nhanh chóng khoa học và công nghệ vào sản xuất, nhất là ứng dụng công nghệ sinh học; gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến; gắn sản xuất với thị truờng tiêu thụ; hình thành sự liên kết nông nghiệp – công nghiệp – dich vụ ngay trên địa bàn nông thôn

Tích cực khai hoang và mở rộng diện tích canh tác ở những nơi còn đất hoang hoá cha đợc sử dụng, phân bố lại lao động dân c; giảm nhẹ tác động của thiên tai đối với sản xuất Tập trung phát triển các cây công nghiệp chủ lực có khả năng cạnh tranh cao nh càphê, cao su, chè, điều, ngoài ra đặc biệt chú trọng phát triển các loại rau quả và các sản phẩm đặc trng khác

Phát triển khai thác hải sản xa bờ và điều chỉnh nghề đánh bắt ở ven bờ hợp lí Đầu t phát triển mạnh ngành nuoi trồng thuỷ hải sản, xây dựng vùng nuôi trồng tập trung, gắn với việc phát triển công nghiệp chế biến chất lợng cao

Mở mang các làng nghề, phát triển các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đa công nghệ sơ chế và chế biến về nông thôn và vùng nguyên liệu; phát triển lĩnh vực dịch vụ, cung ứng vật t kỹ thuật, trao đổi nông sản hàng hoá ở nông thôn tăng nhanh việc làm cho khu vực phi nông nghiệp Tiếp tục chơng trình xoá đói giảm nghèo, chú trọng phát triển các đô thị nhỏ, các điểm bu điện văn hoá ở xã, làng và

Trang 9

các trung tâm văn hoá cụm xã

b) Định hớng phát triển công nghiệp

Phát triển với nhịp độ cao, có hiệu quả, coi trọng đầu t sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến và tiến tới hiện đại hoá từng phần các ngàng sản xuất công nghiệp

Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, chú trong công nghệ chế biến và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu; các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Xây dựng có lựa chọn, có điều kiện về vốn, công nghệ, thị trờng và hiệu quả một số cơ sở công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất Phát triển mạnh công nghiệp công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin viễn thông điện tử Phát triển một số cơ sở công nghiệp quốc phòng cần thiết Kết hợp hài hoà giữa phát triển công nghiệp đáp ứng yêu cầu trong nớc và xuất khẩu; có những biện pháp bảo hộ hợp lí, bảo đảm công nghiệp phát triển với khả năng cạnh tranh cao, thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu t phát triển sản xuất công nghiệp với nhiều qui mô, nhiều trình độ; chú trọng các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phù hợp định hớng chung và lợi thế của từng vùng

c) Định hớng phát triển các ngành dịch vụ

Đa dạng hoá các ngành dịch vụ, mở rộng thị trờng tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tôt nhu cầu phát triển kinh tế và đời sống xã hội Phát triển thơng mại, cả nội thơng và ngoại thơng, bảo đảm hàng hoá lu thông thông suốt trong thị trờng nội địa và giao lu buôn bán với nớc ngoài Chú trọng công tác tiếp thị và mở rộng thị trờng nông thôn, thị trờng miền núi, tạo liên kết chặt chẽ giữa các vùng trong nớc Phát triển và đa dạng hoá các loại hình và các điểm du lịch sinh thái, du lịch văn hoá hấp dẫn du khách trong

và ngoài nớc

d) Định hớng phát triển kinh tế đối ngoại

 Tăng nhanh tổng kinh ngạch xuất khẩu, bảo đảm nhập khẩu những vật t, thiết bị chủ yếu có tác động tích cực đến sản xuất kinh doanh Tạo thị trờng ổn định cho một số loại mặt hàng nông sản, thực phẩm và hàng công

Trang 10

nghiệp có khả năng cạnh tranh, tìm kiếm các thị trờng cho mặt hàng xuất khẩu mới

 Đẩy mạnh thu hút vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài Khuyến khích

đầu t nớc ngoài vào các ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến, các ngành công nghệ cao, vật liệu mới, điện tử phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và các ngành mà nớc ta có lợi thế

e)Định hớng phát triến giáo dục và đào tạo.

Tiếp tục quán triệt quan điểm giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu

và tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo triển khai thực hiện có hiệu quả luật giáo dục đào tạo Định hình qui mô giáo dục đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo, nhất là cơ cấu cấp học, ngành nghề và cơ cấu theo lãnh thổ phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nền kinh tế xã hội Nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên các cấp

e) Định hớng phát triển văn hoá

Phát huy bản sắc dân tộc, bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hoá vật thể

và phi vật thể làm nền tảng cho sự giao lu văn hoá giữa các cộng đồng, giữa các vùng trong cả nớc và giao lu văn hoá với nớc ngoài Tiếp tục đa các hoạt

động văn hoá thông tin về vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc Phát triển phong trào toàn dân tham gia thực hiện nếp sống văn minh, gia

đình, bản làng văn hoá

f) Bảo vệ và cải thiện môi trờng

Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trờng theo hớng phát triển bền vững Đảm bảo sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá Tiết kiệm và tái chế, tái sử dụng nguồn tài nguyên không tái tạo đợc Tăng cờng kiểm tra và giám sát môi trờng trong từng dự án đầu t và từng quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành, các vùng lãnh thổ áp dụng các công nghệ và quy trình sản xuất ít chất thải, ít gây ô nhiễm môi trờng

Ngày đăng: 10/04/2013, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w