Nhận diện được các vấn đề của gia đình trẻ với trẻ ADHD: phương pháp giáo dục, quản lí; vấn đề tâm lí và những khó khăn trong quá trình điều trị thời gian, tiền bạc, công sức….Trong đ
Trang 1Vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c trị liệu cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý ta ̣i trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội
Nguyễn Hải Vân
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS Xã hội học: 60 90 01 01 Người hướng dẫn : PGS.TS Phạm Văn Quyết
Năm bảo vệ: 2013
126 tr
Abstract Luận văn đã chỉ ra tình hình trẻ tăng động giảm chú ý trên thế giới và ở VN ,
từ đó phân tích những nhu cầu và khó khăn của trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý về tâm lí – tình cảm; về các mối quan hệ xã hội với bạn bè , thày cô; về học tập và mâu thuẫn với gia đình (bố mẹ, anh chị em… ) Nhận diện được các vấn đề của gia đình trẻ với trẻ ADHD: phương pháp giáo dục, quản lí; vấn đề tâm lí và những khó khăn trong quá trình điều trị (thời gian, tiền bạc, công sức…).Trong đó, quan trọng nhất là vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c trị liệu cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý ta ̣i trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội (1)Hỗ trợ tâm lí đối với trẻ, giúp trẻ thay đổi tình trạng bệnh, giảm tăng động, tăng sự tập trung chú ý và tăng cường sự hiểu biết về bản thân và hoàn cảnh của mình Nhân viên CTXH phải sử dụng kĩ năng vãng gia, quan sát trực tiếp Biện hộ cho trẻ: Nhân viên CTXH làm việc đứng về phía trẻ, giúp trẻ giải thích các nhu cầu của mình với gia đình và thày cô, biện hộ với gia đình trẻ và nhân viên y
tế Giáo dục cho trẻ, rèn luyện sự tập trung chú ý, kiên trì thông qua các trò chơi; giúp trẻ điều chỉnh các hoạt động một cách cân bằng và biết cách xử lí các tình huống khó khăn tại gia đình và trường học Vai trò trung gian: Kết nối các trẻ với nhau, giúp các
em tăng cường sự kết nối với nhau, từ đó biết cách phát triển các mối quan hệ tại trường lớp.(2)Đối với gia đình của trẻ: tư vấn cách giải quyết khủng hoảng tâm lí, chia
sẻ băn khoăn, lo lắng, tư vấn về các chính sách, bảo hiểm y tế, các phương pháp điều trị… Môi giới, kết nối người nhà trẻ với các nguồn lực; giáo dục và trung gian.(3)Hỗ trợ các cán bộ, giáo viên nhà trường trong quá trình điều trị cho trẻ ADHD
Keywords.Xã hội học; Công tác xã hội; Trẻ tăng động giảm chú ý ; Trường tiểu họ
VIP Hà Nội
Content
1 Lí do lựa chọn đề tài
Trang 2Trẻ em là tương lai của đất nước Sức khỏe trẻ em, đă ̣c biê ̣t là s ức khỏe tâm thần cho trẻ em hiện nay còn là vấn đề mới, nhiều thách thức đối với tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam
Qua nghiên cứu một số sách báo và mô hình chăm sóc sức khoẻ của nước ngoài cũng như tìm hi ểu thực tế nhận thấy rằng trẻ tăng đ ộng giảm chú ý và gia đình của trẻ
gă ̣p phải rất nhiều khó khăn trong quá trình sinh ho ạt cũng như hòa nhập Đó cũng chính là lí do tôi lựa chọn đề tài “Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc tr ị liệu cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý ta ̣i trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội”
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về “vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c tr ị liệu cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý” ta ̣i trư ờng học là đề tài mới ở Việt Nam, hiện nay vẫn chưa có người nghiên cứu đề tài này Đây chính là tính mới mẻ của nghiên cứu Thực tế phát triển của xã hội và đất nước là luôn biến đổi kéo theo các mô hình h ỗ trợ cũng phải thay đổi cho phù hợp theo Do đó, việc tìm hiểu vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c trị liệu cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý và gia đình của trẻ hi ện nay là rất cần thiết
3 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
3.1 Ý nghĩa lý luận
Giúp làm sáng tỏ các hệ thống lý thuyết trong công tác xã hội, xã hội học và tâm lý học
Góp phần hình thành quan niệm khoa học trong việc nhìn nhận và triển khai vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong vi ệc trị liệu cho trẻ tăng động giảm chú ý tại trường học
3.2 Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu này giúp ích cho nhiều đối tượng, từ cấp độ vĩ mô tới vi mô
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 3- Tìm hiểu tình hình của trẻ tăng động giảm chú ý trên thế giới cũng như tại Việt Nam và mô t ả nhóm trẻ tham gia mô hình tri ̣ liê ̣u tâm lý c ủa trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội
- Tìm hiểu những khó khăn mà trẻ tăng động giảm chú ý cũng như những khó khăn mà gia đình trẻ thường gặp phải
- Tìm hiểu vai trò c ủa nhân viên công tác xã hội trong việc trị liệu cho trẻ tăng động giảm chú ý trong trường tiểu học quốc tế VIP
5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c tr ị liệu cho trẻ tăng động giảm chú
ý ta ̣i trường học quốc tế VIP – Hà Nội
5.2 Khách thể nghiên cứu
Trẻ tăng động giảm chú ý, gia đình trẻ, giáo viên và nhân viên Công tác xã hội tại trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội
5.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2011 đến tháng 07/2013
6 Phương pháp luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu này dựa trên phương pháp luận của triết học Mác – Lênin
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
6.2.2 Phương pháp quan sát
6.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Viê ̣t
Trang 41 Trần Văn Công (2006), Bước đầu ứng dụng liệu pháp hành vi vào can thiệp cho
trẻ tăng động giảm chú ý độ tuổi đầu tiểu học, khóa luận tốt nghiệp , trường đa ̣i
học khoa học xã hội và nhân văn Hà Nô ̣i, Hà Nội
2 Phạm Tất Dong - Lê Ngo ̣c Hùng (2001), Xã hội học đại cương , NXB Đa ̣i ho ̣c
Quốc gia, Hà Nội
3 Phạm Huy Dũng (2006), Lý thuyết và thực hành công tác xã hội trực tiếp, NXB
đại học sư phạm, đại học Thăng Long Hà Nô ̣i, Hà Nội
4 Vũ Dũng (2008), Từ điển tâm lý học, NXB từ điển Bách Khoa, Hà Nội
5 Nguyễn Thị Thu Hiền (2012), Nghiên cứu tỷ lệ học sinh tiểu học mắc rối loạn
tăng động giảm chú ý tại quận Ba Đình –Hà Nội, luận văn thạc sĩ ngành Tâm lý
học lâm sàng trẻ em và vị thành niên, Trường Đại học Giáo dục, Hà Nội
6 Lê Ngo ̣c Hùng (2002), Lịch sử và lý thuyết xã hội học , NXB Đa ̣i ho ̣c Quốc gia ,
Hà Nội
7 Nguyễn Công Khanh (2002), “Rối nhiễu hành vi: Tăng động giảm chú ý ở học
sinh tiểu học”, Tạp chí tâm lý giáo dục, số 28, 7-9
8 Đặng Hoàng Minh, Hoàng Cẩm Tú (2001), “Rối loạn tăng động - giảm chú ý
(Attention - Deficit Hyperactive Disorder – ADHD”), Nội san Tâm thần học, số
6, trường học Tâm thần Trung Ương - Viện Sức khỏe tâm thần, Hà Nội, 48-55
9 Nguyễn Thị Hồng Nga (2003), Thử ứng dụng một vài liệu pháp tâm lý trong trị
liệu tăng động giảm chú ý ở học sinh trung học cơ sở ở Hà Nội, đa ̣i ho ̣c sư
phạm Hà Nội, Hà Nội
10 Sở y tế Hà Nô ̣i (2009), Sổ tay phát hiê ̣n và chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ
tăng động giảm chú ý tại cộng đồng, bê ̣nh viê ̣n ban ngày Mai Hương, Hà Nội
11 Nguyễn Thị Vân Thanh - Nguyễn Sinh Phúc (2007), Thực trạng học sinh có
rối loạn tăng động giảm chú ý ở hai trường tiểu học tại Hà Nội, Viện sức khỏe
Tâm thần Quốc gia và Bệnh viện 103, Học viện Quân y, Hà Nội
12 Nguyễn Linh Trang (2012), Nhận thức của giáo viên tiểu học về chiến lược
quản lý hành vi đối với trẻ có dấu hiệu tăng động giảm chú ý ở một số trường tiểu học ở Hà Nội, luận văn thạc sĩ ngành Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị
thành niên, Trường Đại học Giáo dục, Hà Nội
Trang 513 Viện ngôn ngữ học (2006), Từ điê ̣n tiếng Viê ̣t, Trung tâm từ điển học, Hà Nội
14 Website www.vipschool.edu.vn
15 Website www.maihuong.gov.vn
16 Website www.vi.wikipedia.org
Tiếng Anh
17 American Academy of Pediatrics (Oct 2001) Clinical Practice Guideline:
Treatment of the School-Aged Child With Attention-Deficit/Hyperactivity Disorder Pediatrics v108 i4 p1033
18 American Psychiatric Association (1994) Diagnostic and statistical manual of
mental disorders: DSM-IV Washington, DC: American Psychiatric
Association
19 Barkley Russell A (1998) “80+ Classroom Accommodations for Children or
Teens with ADHD” Reprinted from The ADHD Report, Vol 16(4), pp 7-10
Copyright by Guilford Publication
20 G Endruweit & G.Trommsdorff, Nguyễn Hữu Tâm – Nguyễn Hoài Bão biên
dịch (2002), Từ điển xã hội học, NXB Thế giới, Hà Nô ̣i
21 Malcolm Payne (1997), ThS Trần Văn Kham (dịch giả), Lý thuyết Công tác Xã
hội hiện đại, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
22 Tổ chức Y tế Thế giới (1992), Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (PLBQT-10)
về các rối loạn tâm thần và hành vi Mô tả lâm sàng và nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán, Bản dịch của Viện Sức khỏe Tâm thần - Trường học Tâm thần trung
ương, Hà Nội 258-262
23 Website www.emedicine.com
24 Website www.mental-health-matters.com