1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa

102 1,4K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình nhằm giới thiệu một số kiến thức cơ bản về về công tác chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa, bao gồm các việc cải tạo ao, lấy nước, kiểm tra môi trường nước, vệ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHUẨN BỊ AO, BÈ NUÔI

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ02

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nuôi cá tra, cá ba sa là nghề được nhiều nông, ngư dân ở hai bên bờ sông Tiền và sông Hậu thực hiện để phát triển kinh tế gia đình Hiện nay, cá tra cũng đã được nuôi trong các ao hay lồng đặt trên hồ hay sông ở một số địa phương phía Bắc Tuy nhiên, rất nhiều bà con không được tiếp nhận đầy đủ, có

hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên hiệu quả nuôi không cao

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cá tra, cá ba sa trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề nuôi cá tra, cá ba sa và bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi cá tra, cá ba sa phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cá tra, cá ba sa trình độ sơ cấp do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 10/2011 đến tháng 12/2011 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ

sơ cấp

Chương trình dạy nghề Nuôi cá tra trình độ sơ cấp gồm các mô đun

Mô đun 01 Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá tra, cá ba sa

Thời gian thực hiện 96 giờ

Mô đun 02 Chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa

Thời gian thực hiện 96 giờ

Mô đun 03 Quản lý ao nuôi, bè nuôi cá tra, cá ba sa

Thời gian thực hiện 100 giờ

Mô đun 04 Quản lý dịch bệnh cá tra, cá ba sa

Thời gian thực hiện 96 giờ

Mô đun 05 Thu hoạch cá tra, cá ba sa

Thời gian thực hiện 76 giờ Giáo trình Chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa được biên soạn theo Chương trình mô đun Chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa của nghề Nuôi cá tra, cá ba sa trình độ sơ cấp nghề

Giáo trình nhằm giới thiệu một số kiến thức cơ bản về về công tác chuẩn bị

ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa, bao gồm các việc cải tạo ao, lấy nước, kiểm tra môi trường nước, vệ sinh và cố định bè ở vị trí nuôi, chọn, vận chuyển, tắm cá và thả cá vào ao, bè nuôi

Giáo trình còn giới thiệu về đăng ký hoạt động của bè cá trên sông, hồ, các điều kiện của cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cá tra, cá ba sa theo quy định hiện hành

Trang 4

Những nội dung được trình bày trong giáo trình từng bước hướng đến thực hiện các tiêu chuẩn của GAP, đưa sản phẩm cá tra, cá ba sa xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường sống và đa dạng sinh học của người tiêu dùng trên toàn thế giới

Để tiếp thu các kiến thức và thao tác thành thạo các kỹ năng, đòi hỏi người học phải cẩn thận, nghiêm túc, chính xác trong quá trình học tập, làm việc Nội dung của giáo trình gồm các bài học:

Bài 1 Chuẩn bị ao nuôi cá

Bài 2 Chuẩn bị bè nuôi cá

Bài 3 Chọn cá giống

Bài 4 Vận chuyển cá giống

Bài 5 Kiểm tra môi trường nước và thả cá giống

Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận được nhiều góp ý của các chuyên gia, các hộ nuôi cá tra, cá ba sa, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của lãnh đạo Trường Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn./

Tham gia biên soạn

HUỲNH THỊ MINH HẰNG

LÊ TIẾN DŨNG

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

Giới thiệu mô đun 6

Bài 1 CHUẨN BỊ AO NUÔI CÁ 7

A Nội dung 7

1 Chuẩn bị ao mới đào 7

2 Cải tạo ao cũ tháo cạn được nước 14

3 Cải tạo ao cũ không tháo cạn được nước 20

4 Cấp nước vào ao chứa lắng 24

5 Xử lý nước trong ao lắng 26

B Câu hỏi và bài tập thực hành 27

C Ghi nhớ 27

Bài 2 CHUẨN BỊ BÈ NUÔI CÁ 28

A Nội dung 28

1 Đăng ký hoạt động bè nuôi cá 28

2 Kiểm tra, vệ sinh bè 29

3 Xác định vị trí đặt bè 30

4 Đưa bè ra vị trí nuôi 34

5 Cố định bè 36

6 Lắp lồng lưới 38

B Câu hỏi và bài tập thực hành 40

C Ghi nhớ 41

D Phụ lục 42

Bài 3 CHỌN CÁ GIỐNG 44

A Nội dung 44

1 Tìm hiểu chất lượng con giống 44

2 Chọn cá giống 47

3 Chọn cơ sở sản xuất, kinh doanh cá tra, cá ba sa giống 51

B Câu hỏi và bài tập thực hành 52

C Ghi nhớ 52

Bài 4 VẬN CHUYỂN CÁ GIỐNG 53

A Nội dung 53

1 Xác định thời điểm vận chuyển cá giống 53

2 Luyện cá 54

3 Chọn hình thức vận chuyển cá giống 55

4 Chọn phương tiện vận chuyển cá giống 61

5 Xác định mật độ vận chuyển cá 64

6 Tổ chức vận chuyển 65

B Câu hỏi và bài tập thực hành 65

C Ghi nhớ 66

Bài 5 THẢ CÁ GIỐNG 67

Trang 6

A Nội dung 67

1 Kiểm tra môi trường nước 67

2 Thả cá giống vào ao 86

3 Thả cá vào bè 87

B Câu hỏi và bài tập thực hành 87

C Ghi nhớ 87

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 87

I Vị trí, tính chất của mô đun 87

II Mục tiêu 87

III Nội dung chính của mô đun 87

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 87

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 7

MÔ ĐUN CHUẨN BỊ AO, BÈ NUÔI VÀ THẢ GIỐNG CÁ TRA, CÁ BA SA

Mã mô đun: MĐ02 Giới thiệu mô đun

Mô đun Chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa nhằm hướng dẫn cho học viên những kiến thức cơ bản về công tác chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa, đăng ký hoạt động của bè cá trên sông, hồ, các điều kiện của cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cá tra, cá ba sa theo quy định hiện hành; hướng dẫn học viên cải tạo ao, lấy nước, kiểm tra môi trường nước, vệ sinh, cố định bè ở vị trí nuôi, chọn, vận chuyển, tắm, thả cá vào ao, bè nuôi

Mô đun có các bài Chuẩn bị ao nuôi cá, Chuẩn bị bè nuôi cá, Chọn cá giống, Vận chuyển cá giống và Kiểm tra môi trường nước và thả cá giống Phần lý thuyết của mô đun được trình bày ở lớp học và học viên được thực hành tại các ao, bè nuôi cá và cơ sở sản xuất, kinh doang cá tra, cá ba sa giống Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chuẩn bị

ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa

Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành các bước công việc chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá

ba sa theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả và an toàn lao động cũng như một số quy định hiện hành về nuôi cá tra theo tiêu chuẩn GAP

Để đạt yêu cầu đào tạo, học viên phải có ý thức học tập tích cực, tham gia học đầy đủ thời lượng của mô đun

Trang 8

Bài 1 CHUẨN BỊ AO NUÔI CÁ

Mã bài: MĐ02-1

Chuẩn bị tốt ao nuôi cá tra nhằm tạo môi trường sống thích hợp, thuận lợi

để cá phát triển tốt, ít nhiễm bệnh, giảm hệ số chuyển đổi thức ăn

Tùy theo ao mới đào hay đã nuôi được nhiều vụ mà các bước xử lý có khác nhau

Mục tiêu

- Trình bày được cách chuẩn bị ao nuôi cá tra;

- Cải tạo được ao nuôi cá đúng kỹ thuật;

- Thực hiện được công việc lấy và xử lý nước cấp vào ao nuôi cá tra;

- Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức trách nhiệm trong công việc

Trang 9

1.1 Rửa phèn

Thực hiện ở những ao ở vùng đất phèn hoặc phèn tiềm tàng, nước đọng trong ao có màu nâu đỏ, vàng, có váng trên mặt nước

Khi đào ao, lớp đất ở bề

mặt bờ và đáy ao tiếp xúc với

không khí, chất sinh phèn

(pyrit sắt) tồn tại trong đất sẽ

phản ứng với oxy và nước để

tạo thành phèn sắt (phèn

nóng) và phèn nhôm (phèn

lạnh)

Hình 1.1 Nước phèn đọng trong ao Cách thực hiện:

- Lấy nước từ sông, rạch vào đầy ao

- Ngâm ao 3-4 ngày để phèn từ trong bờ và đáy ao hòa tan vào nước

- Tháo bỏ khối nước đã nhiễm phèn này

- Lấy nước vào đầy ao trở lại

- Ngâm 3-4 ngày để phèn từ trong đất tiếp tục hòa tan vào nước

- Tháo bỏ hết nước trong ao

Thực hiện rửa nhiều lần giúp phèn trong đất càng giảm

1.2 Bón vôi

Có 3 loại vôi được dùng để bón vào ao:

Vôi nông nghiệp ở dạng

bột trắng

Không làm tăng pH đất

khi bón vào ao

Hình 1.2 Vôi nông nghiệp CaCO3

Trang 10

Vôi nung (vôi sống) ở

dạng cục

Khi bón vào ao, vôi hút

nước, tỏa nhiệt mạnh và làm

tăng pH đất

Hình 1.3 Vôi nung CaO

Vôi bung (vôi tôi) ở

Hình 1.4 Cho nước vào vôi nung

để tạo thành vôi bung Ca(OH)2

Loại và lượng vôi bón tùy thuộc vào mức độ phèn trong ao, thể hiện qua

>7

200-250 150-200 100-150 Bón vôi như ao không bị phèn

Trang 11

1.2.1 Đo pH đất

Đo trực tiếp bằng thiết bị đo pH đất

Hình 1.5 Thiết bị đo pH đất Hình 1.6 Thiết bị đo pH và độ ẩm đất

Cách đo:

Bước 1: Cắm đầu đo xuống đất sao

cho 2 (hoặc 3) vòng kim loại của đầu

đo ngập trong đất

Hình 1.7 Cắm thiết bị đo pH xuống đất

Bước 2: Đọc kết quả

Đọc chỉ số pH theo kim chỉ trên màn

hình (thang đo pH tương ứng từ 3 -

8)

Hình 1.8 Kim chỉ ở mức pH=7

Đầu đo là 3 vòng kim loại Đầu đo là 2 vòng kim loại

Trang 12

Lưu ý:

- Đất đo pH cần ẩm, mềm

- Nên đo pH ở 4-5 vị trí trong ao

- Lau sạch các vòng kim loại sau khi đo Nếu có vết gỉ ố, làm sạch bằng giấy

nhám

Đo gián tiếp bằng test pH

pH đất có thể được đo gián tiếp qua đo pH của dung dịch đất bằng hộp test

pH

Cách đo này được thực hiện khi không có thiết bị đo pH đất hoặc khi đất định đo pH quá khô

Phơi khô mẫu đất trong bóng râm nếu đất quá ẩm

Đập vụn mẫu đất trước khi cho nước cất vào

Hòa 1kg mẫu đất khô vào 1 lít nước cất (tỷ lệ 1:1)

Khuấy kỹ để đất tơi rã trong nước

Để yên qua đêm cho nước lắng trong

Lấy dịch đất (phần nước trong) đem đo pH bằng hộp test pH (được hướng dẫn ở bài 5 Kiểm tra môi trường nước và thả cá giống)

1.2.2 Cách bón vôi

- Rải đều vôi nông nghiệp vào đáy,

bờ ao đối với ao không bị phèn

- Tưới nước vào lượng vôi nung đã

được xác định để thành vôi bung

Để qua đêm cho khối vôi tỏa

nhiệt hết rồi rải đều vào đáy, bờ

ao

Hình 1.9 Bón vôi ao cá Lưu ý:

- Rải vôi từ cuối chiều gió đi dần lên

- Phải mang khẩu trang, kính mắt, găng tay

- Rửa bằng nước lạnh, sạch nhiều lần nếu bị vôi bám vào người

- Tuyệt đối không sử dụng tay trần, ướt tiếp xúc với vôi nung, vôi bung

Trang 13

1.3 Kiểm tra bờ, cống

Do ao mới đào nên việc kiểm tra bờ, cống nhằm dọn dẹp các dụng cụ làm việc bỏ quên, loại bỏ các vật chèn trong ống cống, bổ sung các chi tiết bị thiếu như ván phai, lưới chắn…

1.4 Làm sàn cho cá ăn

Sàn cho cá ăn nhằm cho cá ăn ở

vị trí cố định, nơi trộn thức ăn với

chất bổ sung, để tạm thức ăn cho cá

trong ngày…

Sàn được đặt ở đầu hoặc giữa

ao, cách bờ khoảng 2-5m

Sàn rộng khoảng 6-8m2, được làm

bằng ván gỗ, nẹp tre, có mái che

bằng tôn kim loại, được đỡ trên các

cọc cố định trong ao hoặc trên hệ

thống phao (thùng phuy) để dễ di

chuyển

Hình 1.10 Sàn cho ăn cố định trên cọc

Hình 1.11 Sàn cho ăn đặt trên phao

1.5 Bao lưới

Bao lưới quanh bờ ao để ngăn chặn các sinh vật hại cá như rắn, chuột Cách tiến hành:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

- Lưới muỗi hoặc lưới có mắt lưới 10mm, cao 0,8-1m, biên trên của tấm lưới

được giềng dây PE cỡ 5-10mm, dài đủ để bao quanh ao

- Cọc tre hoặc gỗ cao 1,2-1,5m, số lượng cọc bằng số mét chu vi ao

- Dây PE hoặc dây kẽm để buộc lưới vào cọc

- Búa, cuốc, xẻng, dao

Trang 14

Cắm cọc vào giữa rãnh,

sâu 0,1-0,2m, hơi nghiêng

ra ngoài ao Khoảng cách

giữa 2 cọc khoảng 1m

Hình 1.13 Cách cắm cọc Bước 4: Bao lưới

Buộc dây giềng lưới vào cọc

bằng dây PE hoặc dây kẽm, cao

từ mặt bờ lên khoảng 0,5-0,8m

Đưa chân lưới vào rãnh, ém đất

kỹ để tránh gió thổi tốc lưới lên

Hình 1.14 Lưới bao quanh bờ ao

Trang 15

2 Cải tạo ao cũ tháo cạn được nước

Quy trình cải tạo

Trang 16

2.1 Tháo cạn nước ao

Nước trong ao được tháo cạn

bằng máy bơm hoặc qua cống thoát

Nước ra khỏi ao được đưa vào hệ

thống ao xử lý nước thải trước khi

thải ra môi trường

Hình 1.15 Đáy ao cạn nước

2.2 Sên vét bùn đáy

Bùn đáy là chất thải của cá, thức

ăn thừa và phù sa ở đáy ao được

tích tụ từ vụ nuôi trước

Bùn đáy ao chứa nhiều khí độc,

mầm bệnh sẽ gây hại cho cá nếu

không được đưa khỏi ao

Bùn đáy được gom bằng trang

(cào)

Bùn đáy ao được đưa vào bãi

chứa bùn đáy để phân hủy thành

phân bón

Hình 1.16 Vét bùn đáy ao bằng trang (cào)

2.3 Cày xới đáy ao

Cày xới đáy ao để đất tơi xốp,

oxy từ không khí đi sâu vào đất, tạo

môi trường hiếu khí, giúp vi khuẩn

hiếu khí phân giải bùn đáy ao thành

khoáng chất dinh dưỡng (khoáng

hóa) tạo cơ sở để thức ăn tự nhiên

phát triển trong ao

Hình 1.17 Cày đáy ao bằng cơ giới

Trang 17

Ngoài ra, cày xới đáy ao giúp

vôi đi sâu vào đất hơn khi bón vôi,

tăng hiệu quả khử phèn

Có thể sử dụng máy cơ giới

hoặc sức trâu bò để cày đáy ao

Hóa chất phổ biến để sát trùng đáy ao nuôi thủy sản là clorin

Liều lượng để sát trùng bằng cách tạt vào đáy, bờ ao là 100-200ppm

Thực hiện như sau:

- Xác định thời điểm xử lý

sát trùng đáy ao qua dự

báo thời tiết

Thời điểm thích hợp là

buổi chiều hay tối, trời mát,

nhiệt độ không quá cao

Hình 1.19 Không xử lý clorin lúc trời mưa hoặc nắng nóng

- Ước lượng lượng nước cần đủ để

tạt ướt đều đáy và bờ ao nuôi

Lấy nước vào vật chứa

- Tính và cân lượng clorin cần dùng

theo hướng dẫn

Hình 1.20 Cho clorin vào nước

Trang 18

- Cho từ từ clorin vào vật chứa

nước

Không đổ mạnh nước vào clorin

- Dùng que khuấy cho clorin tan

đều trong nước

Hình 1.21 Hòa tan clorin bằng que

- Dùng ca múc nước clorin trong xô, tạt đều vào đáy và bờ ao, đi từ hướng

cuối gió lên đầu gió để không phải ngửi mùi clorin hoặc clorin dính vào người gây bỏng da

Tạt clorin nhiều hơn ở những chỗ đọng nước

Các hóa chất sát trùng khác cũng được dùng để sát trùng đáy ao như BKC, formol, virkon với liều lượng và cách sử dụng theo hướng dẫn được ghi trên bao bì

Chất sát trùng clorin Ca(OCl) 2

Clorin - hypoclorit canxi - là

chất bột màu trắng, mùi hăng, dễ

tan trong nước và sinh ra các thành

phần có tính sát trùng mạnh

Bảo quản không tốt, clorin dễ bị

ánh sáng, nhiệt độ cao phá hủy, dễ

hút ẩm, vón cục làm suy giảm chất

lượng

Hình 1.22 Bột clori Lưu ý:

- Hiệu quả diệt trùng của clorin giảm ở môi trường kiềm (pH > 7) nên không

bón vôi trước khi xử lý clorin

- Chỉ nên thả giống sau khi xử lý clorin hơn 3 ngày để lượng clo dư phân hủy

hoàn toàn Không sử dụng clorin trong ao đang nuôi cá

- Sử dụng clorin lúc sáng sớm hoặc chiều tối, lúc nhiệt độ thấp, không mưa

Trang 19

- Hòa tan clorin trong xô nước (không sử dụng trực tiếp, không đổ mạnh

nước vào clorin) rồi tạt đều khắp ao

- Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi

làm việc với clorin

- Clorin có thể làm mục áo quần, gây bỏng da Phải rửa nước sạch nhiều lần

ở vị trí cơ thể tiếp xúc với clorin

Cách quy đổi đơn vị tính

Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lượng thường là gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với

ki-lô-1kg = 1.000g 1g = 1.000mg Đơn vị tính thể tích là mét khối (m3

), lít (l), mi-li-lít (ml) 1m3 = 1.000l

1l = 1.000ml Đơn vị tính nồng độ là phần trăm (%), phần ngàn (‰, ppt, g/l), phần triệu (ppm, g/m3, mg/l)

Cách tính lƣợng clorin sát trùng đáy ao

Ví dụ: Tính lượng clorin cần hòa tan với 400l nước để có dung dịch nước clorin nồng độ 200ppm để sát trùng đáy ao

Giải:

Đổi 200ppm = 200mg/l nghĩa là mỗi lít nước hòa tan với 200mg clorin

Vậy: 400 lít nước cần 200mg/l x 400l = 80.000mg = 80g clorin

Cày lấp lại và đầm nén chặt đáy ao sau khi bón vôi 3-4 ngày

Đầm nén đáy ao để hạn chế ao bị đục trong quá trình nuôi

Trang 20

Ngoài ra, có thể sử dụng zeolite, yucca và các chế phẩm men-vi sinh để phân hủy mùn bã hữu cơ trong ao

2.6 Phơi đáy ao

Phơi đáy ao để đất khô và nứt ra, không khí đi sâu vào đáy ao, tạo sự khoáng hóa đất

Phơi đáy ao còn để ánh sáng mặt

trời diệt mầm bệnh tồn tại trong ao

Thời gian phơi tùy thuộc vào thời

tiết, độ bằng phẳng của đáy ao

Thường phơi khoảng 5-10 ngày,

cho đến khi đất nứt chân chim

- Chuẩn bị dụng cụ như cuốc, xẻng, dao

- Đào, bắt rắn, chuột và các loài động vật khác làm hang sống ở bờ ao Lấp

hang

- Lấp lỗ mọi ở cả 2 mặt trong và ngoài bờ ao

- Chặt cây, nhổ cỏ trên bờ để không còn nơi trú ẩn cho các sinh vật gây hại

cho người nuôi và cá

- Nâng cao các đoạn bờ bị lún sụp,

sạt lở, đảm bảo không bị nước

tràn bờ do thủy triều cao trong vụ

nuôi mới

Hình 1.24 Bờ ao được tu sửa

Trang 21

2.8 Tu sửa cống

- Gỡ bỏ các vỏ hàu bám vào thành cống, sân tiêu năng

- Đắp lại khe phai bị vỡ

- Sửa chữa các ván phai bị mục, gãy cần Bổ sung ván phai bị mất

- Bổ sung đất, đầm nén chặt khu vực trước và sau cống bị xói lở do áp lực

nước

2.9 Tu sửa sàn cho ăn

- Lợp lại tôn, thay bạt mái

- Thay ván, nẹp sàn bị gãy

- Thay cọc chống, thùng phuy bị mục, thủng

2.10 Bao lưới

Thực hiện như mục 1.5 Bao lưới

3 Cải tạo ao cũ không tháo cạn được nước

Quy trình cải tạo

Trang 22

Ao không tháo cạn được có thể do:

- Xây dựng ao không đạt yêu cầu kỹ thuật (đáy ao không bằng phẳng, cống

thoát cao hơn đáy ao)

- Đang kỳ nước kém, nước bên ngoài không xuống thấp hơn cao trình đáy ao

nên nước trong ao không thoát ra bên ngoài được

- Tháo cạn nước ao, phơi đáy sẽ làm “xì phèn” (chất pyrit sắt biến đổi thành

phèn khi tiếp xúc với oxy và nước)

3.1 Bơm hút bùn đáy

Dùng máy bơm 8-15 CV nối với ống nhựa dẻo đường kính 15-20cm để kết hợp bơm bớt nước trong ao và hút bùn đáy ao

Có thể đặt máy bơm trên bờ ao,

ống nhựa dẻo được cột với các

phao nhựa để nổi trên mặt nước

Một người cầm đầu ống hút di

chuyển qua lại dưới đáy ao để hút

bùn đáy

Khi thấy nước thoát ra ở đầu

ống xả đã bớt màu đen của bùn

đáy thì di chuyển đầu ống hút sang

vị trí khác

Nước bùn thoát ra được đưa

vào bãi chứa bùn để phân hủy Hình 1.25 Bơm hút bùn đáy ao

3.2 Sát trùng, diệt tạp

Sát trùng nước trong ao bằng clorin sau khi bơm hút bùn đáy và để lắng trong nước vài ngày nhằm hạn chế clorin giảm hiệu quả do tác dụng với các thành phần lơ lửng trong nước và sinh chất độc gây hại cho cá nuôi

Nồng độ clorin để sát trùng nước ao là 15-30ppm tùy thuộc vào pH hoặc mức độ đục của nước

Nếu pH nước > 7 hay nước đục nhiều thì sử dụng clorin với nồng độ cao Thời điểm thích hợp để xử lý là sáng sớm hoặc chiều tối, nhiệt độ mát, không mưa

Trang 23

Thực hiện như sau:

- Cân, hòa tan và đánh clorin vào nước ao được thực hiện như hướng dẫn ở

mục 2.4 Tẩy trùng đáy ao

Các hóa chất sát trùng khác cũng được dùng để sát trùng đáy ao như BKC, formol, virkon với liều lượng và cách sử dụng theo hướng dẫn được ghi trên bao bì

Diệt tạp chủ yếu là tiêu diệt các

loài cá tạp tồn tại trong ao bằng rễ

dây thuốc cá

Hình 1.27 Rễ dây thuốc cá

Trang 24

Lượng sử dụng là 2-3kg rễ dây

thuốc cá cho 100m3 nước

Xay hoặc đập dập rễ dây thuốc

cá rồi ngâm trong nước khoảng 12

giờ

Phải mang kính bảo vệ mắt khi

thao tác với rễ dây thuốc cá

Hình 1.28 Đập rễ dây thuốc cá

Vắt lấy nước dịch rễ dây thuốc

cá rồi tạt đều khắp ao

Tuyệt đối không được sử dụng

thuốc bảo vệ thực vật để diệt tạp ao

nuôi cá

Hình 1.29 Vắt rễ dây thuốc cáVớt bỏ cá chết

Công tác diệt tạp trong ao nuôi

cá tra thường được thực hiện ở ao

có nhiều cá dữ và khi phải thả cá

Trang 25

4.1 Kiểm tra nguồn nước lân cận

Trước khi lấy nước, phải kiểm tra, ghi nhận các vấn đề phát sinh ở khu vực xung quanh Không tiến hành lấy nước vào ao khi trong khu vực có:

- Phun thuốc trừ sâu rầy tập trung ở các ruộng lúa;

- Xả chất thải ở các nhà máy công nghiệp;

- Dịch bệnh, cá chết trong ao, bè, sông rạch;

- Đổi màu bất thường của nước trong sông rạch;

- Xuất hiện với số lượng nhiều bất thường các sinh vật trong nguồn nước;

- Xuất hiện các sinh vật không phổ biến tại địa phương

4.2 Lấy nước theo thủy triều

Là cách lấy nước ít tốn kém, hiệu quả nhất Nước được lấy vào ao qua cống đến mức cần thiết vào những kỳ triều cường (kỳ nước rằm và 30 âm lịch) Cách tiến hành:

- Lắp túi lọc vào cống

Túi lọc dùng để ngăn rác, sinh

vật sống trong nước vào ao

Đối với cống ván phai lộ thiên:

Túi lọc bằng vải hoặc lưới mắt

nhỏ, dài khoảng 6-8m, đường kính

tùy thuộc vào khẩu độ và độ cao

cống, được mắc vào khung lưới

Hình 1.31 Lắp túi lọc vào cống ván phai

Trang 26

Chiều rộng khung lưới bằng

với chiều rộng của ván phai để

khung lưới có thể được giữ trong

khe phai

Đặt khung lưới vào khe phai

phía trong ao

Với cống ống bê tông hay ống

nhựa, túi lọc có đường kính bằng

đường kính ống Túi lọc được mắc

vào đầu trong ao của ống cống Hình 1.32 Túi lọc mắc vào đầu trong

ống cống

- Mở cống lấy nước

Khi mực nước ngoài sông cao

hơn trong ao, mở cống để nước

ngoài sông tự chảy vào ao

- Kiểm tra túi lọc thường xuyên

trong thời gian lấy nước

- Đóng cống, ngừng lấy nước khi

mực nước đạt yêu cầu hoặc mực

nước trong ao bằng với bên

ngoài Hình 1.33 Nước vào ao qua túi lọc

4.3 Lấy nước bằng máy bơm

Thực hiện khi cần lấy nước ngay mà mực nước bên ngoài thấp hơn ở trong

ao nên không lấy nước theo dòng tự chảy được

Có 2 cách lấy nước bằng máy bơm:

- Bơm vào kênh dẫn

- Bơm trực tiếp vào ao

Trang 27

4.3.1 Bơm vào kênh dẫn

Thường được thực hiện ở

cơ sở nuôi quy mô lớn

Nước được bơm vào kênh

dẫn rồi tự chảy vào ao qua

cống có mắc lưới lọc

Hình 1.34 Hệ thống máy bơm bơm nước vào

kênh dẫn

4.3.2 Bơm vào ao

Thường thực hiện ở các ao nuôi nhỏ

Nước được bơm trực tiếp vào ao qua lưới lọc mắc ở đầu ống bơm

Hình 1.35 Máy bơm nước Hình 1.36 Túi lọc

Trang 28

5.2 Sát trùng nước

Sát trùng nước bằng clorin hoặc các chất sát trùng khác

Cách thực hiện được hướng dẫn ở mục 3.2 Sát trùng, diệt tạp

Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hoặc các hóa chất bị cấm để sát trùng nước

5.3 Cấp nước vào ao nuôi

Cấp nước vào ao nuôi sau khi xử lý sát trùng trong ao chứa Lượng nước lấy vào là 2-3m

Nếu không cấp đủ một lần, có thể lấy nước ở mức tối thiểu 1m Sau khi thả

cá, nhanh chóng lấy nước vào ao để đạt mức yêu cầu

Nước được cấp vào ao nuôi bằng dòng tự chảy hoặc qua máy bơm

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Bài thực hành 1 Cải tạo ao tháo cạn nước

Bài thực hành 2 Diệt tạp ao không tháo cạn nước bằng dây thuốc cá

Bài thực hành 3 Lấy và xử lý nước trong ao chứa bằng clorin

C Ghi nhớ

- Phơi đáy ao để khoáng hóa đất, hạn chế khí độc, tiêu diệt mầm bệnh ở đáy

ao

- Clorin giảm hiệu quả khi pH môi trường cao hơn 7

- Không dùng thuốc bảo vệ thực vật để cải tạo ao, xử lý nước

Trang 29

Bài 2 CHUẨN BỊ BÈ NUÔI CÁ

Mã bài: MĐ02-2

Bè cá trên sông ảnh hưởng đến môi trường và luồng lạch giao thông của các phương tiện vận tải trên sông

Người nuôi cá bè cần phải biết và thực hiện các quy định về hoạt động nuôi

cá bè, cách chuẩn bị bè nuôi cá để đáp ứng các tiêu chuẩn của GAP về nuôi trồng thủy sản

Mục tiêu:

- Trình bày được các thủ tục đăng ký bè cá

- Tổ chức vệ sinh, đưa và cố định bè vào vị trí nuôi an toàn, chắc chắn

- Cẩn thận, nghiêm túc, có trách nhiệm với tập thể

A Nội dung

1 Đăng ký hoạt động bè nuôi cá

Hoạt động nuôi cá bè ảnh hưởng đến luồng lạch giao thông trên sông, môi trường và an toàn cho người làm việc trên bè

Theo quy định, các bè nuôi cá có dung tích từ 50m3

trở lên đều phải được đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về thủy sản ở địa phương, cụ thể là Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Hồ sơ đăng ký bè cá gồm:

- Tờ khai đăng ký bè cá (Phụ lục 1);

- Đơn xin neo đậu bè cá (Phụ lục 2);

- Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp về quyền sử dụng mặt

nước hoặc quyền thuê mặt nước đặt bè cá;

- Sơ đồ vùng nước nơi đặt bè cá (nếu có);

- Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an

toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi thủy sản bằng

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,

cơ quan đăng ký bè cá cấp Giấy chứng nhận đăng ký bè cá

Phải thực hiện việc đăng ký, đăng kiểm bè trước khi đưa bè ra vị trí nuôi Không chấp hành việc đăng ký, đăng kiểm bè cá có thể bị phạt tiền

Trang 30

2 Kiểm tra, vệ sinh bè

Ví dụ: Tính lượng formol cần dùng để pha 400l dung dịch formol với nồng

độ 100ppm để phun sát trùng bè nuôi cá tra

Do formol là chất lỏng nên sang thể tích 40g ≈ 40ml

Có thể dùng ống tiêm hoặc cốc đong để lấy formol cho vào nước

2.2 Bè cũ

Vệ sinh bè cũ được thực hiện với các việc:

- Chà rửa bùn đất, rong tảo

- Cạy gỡ hàu và các sinh vật bám khác

- Phơi nắng

- Kiểm tra, sửa chữa, bổ sung các chi tiết hỏng, thiếu như gãy nẹp, mất ốc bu

lông, mục đinh, lưới kẽm…

- Phun hóa chất diệt khuẩn, sát trùng lên bè

Trang 31

Hình 2.1 Bè cũ ở trên cạn

3 Xác định vị trí đặt bè

Đoạn sông thẳng, độ dài đủ cho các bè đặt so le, cách nhau hơn 50m

Hình 2.2 Vị trí thích hợp giữa 2 bè Tùy theo quy mô sản xuất, số lượng, kích thước bè, cách bố trí bè mà chọn địa điểm đoạn sông có chiều rộng thích hợp, đảm bảo luồng lạch giao thông và đặt bè

Trang 32

Hình 2.3 Vị trí thích hợp giữa 2 bè theo chiều rộng sông

đáy sông

Chất đáy sông là bùn pha cát, đất mềm hay bùn dẻo sẽ giúp neo bám vào

đáy sông tốt hơn

Đáy sông phải tương đối bằng phẳng, độ nghiêng nhỏ, không có đá ngầm,

xác tàu đắm hay các chướng ngại vật khác

Nguồn nước sông rạch nơi đặt bè cần đảm bảo yêu cầu:

- pH = 7-8

Trang 33

- Hàm lượng oxy hòa tan: 5-8mg/l

- Nhiệt độ: 26-320C

- Độ mặn < 10‰, tốt nhất là nước ngọt

- NH3 ≤ 0,1mg/l

- Độ trong > 10cm vào mùa lũ

- Lưu tốc nước: 0,2-0,5m/giây

Lưu ý:

- Vị trí đặt bè không quá gần những công trình như cầu cảng, cống, cầu và các

công trình vượt sông khác hay khu vực cấm đặt bè của cơ quan chức năng địa phương

- Không đặt bè ở khu vực

sông lấn sâu vào bờ, doi sông,

khúc quanh do lưu tốc nước

thay đổi, chất lơ lửng, phù sa

dễ bám vào bè làm giảm lưu

tốc nước qua bè

Hình 2.5 Khu vực lấn vào bờ của sông

Hình 2.6 Khu vực nhô ra của bờ sông

Trang 34

Hình 2.7 Khúc quanh của sông

- Không đặt bè nơi giáp

Trang 35

nguồn nước thải, nước ô

nhiễm của nhà máy, đồng

ruộng đổ vào

Hình 2.12 Nơi nguồn ô nhiễm đổ ra sông

4 Đưa bè ra vị trí nuôi

4.1 Chuẩn bị phương tiện

Bè được đưa ra vị trí nuôi bằng tàu kéo

Trang 36

Bố trí lai dắt bè bằng hai tàu (một tàu trước và một tàu sau bè) sẽ an toàn hơn trong thời gian di chuyển

Trong quá trình lai dắt, khoảng cách an toàn giữa tàu và bè khoảng 100m Tàu nối với bè bằng dây thừng PE, đường kính 25-35mm

80-4.2 Chọn thời gian lai dắt bè

Đối với dòng sông hẹp, uốn khúc, việc lai dắt bè đến vị trí nuôi được thực hiện khi sông đầy nước (nước lớn) để tránh cản trở hoặc va chạm với tàu, bè khác

Lai dắt bè xuôi dòng nước chảy sẽ rút ngắn thời gian, giảm tiêu hao nhiên liệu nhưng sẽ khó xử lý (hãm, dừng bè) khi gặp sự cố

Di chuyển ngược dòng, bè thường bị dạt sang bờ phía bãi

Di chuyển xuôi dòng, bè thường bị dạt sang bờ bên lở Đoàn lai dắt khó khăn khi chui qua cầu, âu thuyền

Không đưa bè qua vùng nước xoáy để tránh bị hút vào tâm xoáy

Khi hai tàu di chuyển với tốc độ lớn tránh hoặc vượt nhau ở cự ly gần, tàu

có kích thước, tải trọng nhỏ thường bị hút vào tàu lớn, có thể dẫn đến va chạm, nhất là khi vượt nhau

Để tránh va chạm, khi vượt hoặc tránh nhau, khoảng cách giữa hai tàu phải lớn hơn chiều dài của tàu lớn Một trong hai tàu phải dừng máy để tàu kia qua khỏi mới tiếp tục hành trình

Khi tàu bị hút, cần lùi tàu lại, đệm lót kết hợp chống sào để hạn chế tác động va chạm

4.4 Sự cố khi lai dắt bè

Các sự cố có thể xảy ra trong quá trình lai dắt bè là:

Trang 37

- Va chạm với tàu, bè khác

- Mắc cạn do không thông thạo luồng lạch, do triều xuống

- Đứt, tuột dây kéo, trôi dạt

- Động cơ hỏng, hết nhiên liệu…

5 Cố định bè

5.1 Chuẩn bị vật tƣ, dụng cụ

- Cọc neo: bằng gỗ bạch đàn, dài 3-3,5m; đường kính 15-20cm, một đầu

được đẽo nhọn để cắm xuống đáy sông

Sử dụng 10-20 cọc cho một bè lớn hay cụm lồng bè 8-10 lồng

- Neo sắt: dùng 4-6 neo nặng 50-70kg (lực bám trung bình lớn hơn khối

lượng neo 10 lần) cho bè lớn hoặc cụm lồng bè có 8-10 lồng lưới

- Dây neo: dây nilon hay cước, đường kính 25-35mm, số lượng dây neo

tương ứng neo và cọc neo

5.2 Neo bè

5.2.1 Neo be ̀ bằng neo

Thực hiện khi khu vực đặt bè có nền đáy mềm để neo có thể bám được vào đất và có thể dễ dàng kéo neo lên khi chuyển bè

Đầu bè (chiều rộng bè) được đặt đối diện với dòng chảy của sông hướng về phía thượng lưu

Thả neo theo bốn hướng của hệ thống lồng bè và có thể tăng cường thêm cọc neo

Các bước cố định bè như sau:

- Lai dắt bè đến vị trí nuôi

- Dùng thuyền nhỏ mang neo và dây cột neo đến vị trí thả neo trước bè phía

ngoài sông

Trang 38

Hình 2.13 Vị trí thả neo đầu tiên

- Cột dây neo vào bè bằng nút buộc neo hay nút thắt cổ

Hình 2.14 Các loại nút cột dây vào quai neo (a): Nút buộc neo (b): Nút thắt cổ

- Thả neo xuống đáy sông

- Chuyển đầu dây neo còn lại sang bè

- Cột dây neo vào trụ đứng của bè sao cho chiều dài đoạn dây neo gấp 3-4

lần độ sâu của sông

- Tiếp tục dùng thuyền nhỏ mang neo và dây cột neo đến vị trí thả neo trước

bè phía trong bờ và thực hiện tương tự

- Thả dây nối tàu với bè để bè trôi về hạ lưu làm căng dây neo và cố định bè

- Tiếp tục thả neo và cột dây neo vào bè cho 2 vị trí sau bè phía ngoài sông

và trong bờ

Trang 39

5.2.2 Neo be ̀ bằng co ̣c gỗ

Thực hiện khi khu vực đặt bè có chất đáy nhiều bùn làm neo không bám đáy được

Tùy theo lưu tốc nước sông (do địa hình, thủy triều hay mưa lũ) mà bố trí 4-6 cọc hoặc 8-10 cọc ở mỗi đầu (cuối) bè

Cọc gỗ bạch đàn 3-3,5m được đóng hơi nghiêng ra ngoài đến sát đáy sông, chừa lại phần đầu cọc khoảng 0,3-0,5m

Hình 2.15 Cố định bè bằng cọc neo (a): theo chiều dọc sông (b): mặt chiếu bằng

6 Lắp lồng lưới

Thực hiện đối với loại lồng bè lưới ở các tỉnh phía Bắc

Lồng lưới thường là loại lưới không gút, kích thước 3x3x4m hay 6x3x4m, mắt lưới 2a=20-50mm tùy theo kích cỡ cá nuôi Dây giềng đáy lồng bằng PE, đường kính 8-10mm

Tiến hành như sau:

- Kiểm tra lồng lưới, chọn lồng có mắt lưới phù hợp với cỡ cá, loại bỏ lồng

mục, rách

Trang 40

- Cột dây giềng mặt vào một

góc của khung lồng

(a)

- Dồn thịt lưới vừa đủ vào cạnh khung lồng và cố định dây giềng vào khung lồng ở góc thứ 2;

- Kéo căng lưới lồng và dây

giềng về góc thứ ba đối diện

theo góc thứ 2 và buộc cố

định;

(b) Hình 2.16.a,b Cột dây giềng vào khung lồng

- Rút căng dây giềng và lồng lưới về góc thứ tư, buộc cố định vào khung

lồng

- Cố định hình dạng lồng lưới bằng vật nặng hoặc khung định hình

Dùng các vật nặng (đá, khối bê tông ) cột vào 4 góc đáy của lồng lưới hoặc cột 4 góc đáy của lồng lưới vào khung lồng

Ngày đăng: 26/06/2015, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Vôi nông nghiệp CaCO 3 - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.2. Vôi nông nghiệp CaCO 3 (Trang 9)
Hình 1.1. Nước phèn đọng trong ao  Cách thực hiện: - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.1. Nước phèn đọng trong ao Cách thực hiện: (Trang 9)
Hình 1.10. Sàn cho ăn cố định trên cọc - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.10. Sàn cho ăn cố định trên cọc (Trang 13)
Hình 1.14. Lưới bao quanh bờ ao - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.14. Lưới bao quanh bờ ao (Trang 14)
Hình 1.15. Đáy ao cạn nước - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.15. Đáy ao cạn nước (Trang 16)
Hình 1.17. Cày đáy ao bằng cơ giới - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.17. Cày đáy ao bằng cơ giới (Trang 16)
Hình 1.18. Cày đáy ao bằng trâu - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.18. Cày đáy ao bằng trâu (Trang 17)
Hình 1.21. Hòa tan clorin bằng que - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.21. Hòa tan clorin bằng que (Trang 18)
Hình 1.23. Đất nứt chân chim - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.23. Đất nứt chân chim (Trang 20)
Hình 1.24. Bờ ao được tu sửa - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.24. Bờ ao được tu sửa (Trang 20)
Hình 1.27. Rễ dây thuốc cá - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.27. Rễ dây thuốc cá (Trang 23)
Hình 1.31. Lắp túi lọc vào cống ván phai - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.31. Lắp túi lọc vào cống ván phai (Trang 25)
Hình 1.34. Hệ thống máy bơm bơm nước vào  kênh dẫn - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 1.34. Hệ thống máy bơm bơm nước vào kênh dẫn (Trang 27)
Hình 2.1. Bè cũ ở trên cạn - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 2.1. Bè cũ ở trên cạn (Trang 31)
Hình 2.5. Khu vực lấn vào bờ của sông - chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi, thả cá giống nghề nuôi cá tra cá ba sa
Hình 2.5. Khu vực lấn vào bờ của sông (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w