Hiện nay, một vấn đề luôn được các trường có sinh viên nước ngoài theo học đặt ra đó là, ngoài công tác đào tạo chuyên môn, thì công tác phối kết hợp giữa các phòng, ban, khoa trong nhà
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN TIẾN NGHĨA
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƯỚC NGOÀI Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN TIẾN NGHĨA
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƯỚC NGOÀI Ở TRƯỜNG
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu
có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây
Hải Phòng, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Nghĩa
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ban Giám hiệu, Lãnh đạo các Phòng, Khoa, Ban, Các Thầy giáo, Cô giáo, Cán bộ, Nhân viên, Sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu, thông tin, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn của mình!
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Rỹ, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này!
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn tới các cơ quan nơi tôi thu thập thông tin, tham khảo kinh nghiệm, các cơ quan nơi tôi công tác, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn của mình!
Mặc dù tôi đã rất cố gắng song luận văn không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các Thầy, Cô giáo và các bạn đọc để việc nghiên cứu đề tài thêm hoàn chỉnh, có khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn quản lý sinh viên nước ngoài
Hải Phòng, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Nghĩa
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƯỚC NGOÀI Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm công cụ 7
1.2.1 Phối hợp 7
1.2.2 Phối hợp các lực lượng giáo dục 7
1.2.3 Quản lý 8
1.2.4 Quản lý sinh viên 10
1.2.5 Quản lý sinh viên nước ngoài 11
1.3 Một số vấn đề cơ bản về công tác quản lý sinh viên 12
1.3.1 Mục đích của công tác quản lý sinh viên 12
1.3.2 Nội dung công tác quản lý sinh viên trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp 13
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3.3 Nguyên tắc quản lý sinh viên 15
1.3.4 Phương pháp quản lý sinh viên 16
1.4 Vấn đề phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường cao đẳng 20
1.4.1 Cơ sở pháp lý về quản lý và phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài tại các trường Cao đẳng 20
1.4.2 Nội dung phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường Cao đẳng 26
1.4.3 Chức năng nhiệm vụ của các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường Cao đẳng 30
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác quản lý sinh viên người nước ngoài 34
1.5.1 Nhận thức của sinh viên và Cán bộ giáo viên về công tác sinh viên 34
1.5.2 Điều kiện vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý sinh viên 35
1.5.3 Đội ngũ cán bộ quản lý 36
1.5.4 Đặc điểm tâm lý, văn hóa, thói quen sinh hoạt của sinh viên nước ngoài 37
Kết luận chương 1 39
Chương 2 THỰC TRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƯỚC NGOÀI Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG 40
2.1 Khái quát về trường cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 40
2.1.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 40
2.1.2 Tình hình sinh viên nước ngoài tại Trường cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 42
2.2 Khái quát điều tra khảo sát thực thực tế 42
2.2.1 Mục đích điều tra khảo sát thực tế 42
2.2.2 Nội dung khảo sát 43
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2.3 Đối tượng khảo sát 43
2.2.4 Phương pháp công cụ khảo sát 43
2.3 Thực trạng công tác quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường CĐN Bách Nghệ Hải Phòng 43
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết của việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường trong quản lý SV người nước ngoài 43
2.3.2 Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác quản lý sinh viên người nước ngoài tại trường CĐN Bách nghệ Hải Phòng 45
2.4 Đánh giá chung về công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong quản lý SV người nước ngoài ở trường CĐNBN Hải phòng 64
Kết luận chương 2 67
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƯỚC NGOÀI Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG 68
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68
3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 68
3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 68
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 69
3.1.4 Đảm bảo tính bền vững 69
3.2 Các biện pháp phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 70
3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu, tổ chức bộ máy phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài 70
3.2.2 Xây dựng kế hoạch phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài 73
3.2.3 Tăng cường công tác chỉ đạo hoạt động phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài 75
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2.4 Tăng cường tổ chức thực hiện hoạt động phối hợp giữa các lực
lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài 77
3.2.5 Tăng cường giám sát, kiểm tra và đánh giá việc phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài 81
3.3 Khảo nghiệm các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài 83
3.3.1 Khảo sát tính cần thiết 84
3.3.2 Khảo sát tính khả thi 85
Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Khuyến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL, GV, nhân viên trường CĐNBN HP về sự
cần thiết của việc phối hợp các lực lượng trong công tác quản lýsinh viên người nước ngoài 44 Bảng 2.2: Tình hình quản lý SV đầu vào và các hoạt động đầu khóa học 45 Bảng 2.3: Các hoạt động học tập trên lớp của SV 47 Bảng 2.4: Đánh giá kết quả rèn luyện về phẩm chất đạo đức lối sống của SV
người nước ngoài ở trường CĐN Bách Nghệ Hải Phòng 50 Bảng 2.5: Thống kê kết quả rèn luyện của HS, SV giai đoạn 2010 - 2013 51 Bảng 2.6: Quy trình xét duyệt và giải quyết các chế độchính sách đối với SV 51 Bảng 2.7: Kết quả khảo sát mức độ SV người nước ngoài tham gia các hoạt
động văn hóa văn nghệ thể dục thể thao 53 Bảng 2.8: Điều kiện đảm bảo các hoạt độngvăn hóa văn nghệ thể dục thể thao 54 Bảng 2 9: Việc quản lý của Nhà trường đối với hoạt động tự học của SV người
nước ngoài 58Bảng 2.10: Điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động học tập sinh
hoạt của HS, SV 58
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của SV 62 Bảng 2.12: Thống kê số SV người nước ngoài được khen thưởng giai đoạn
2010 - 2013 63 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp phối hợp quản lý
sinh viên nước ngoàitại trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 84 Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp phối hợp quản lý sinh
viên nước ngoài tại trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 85
Trang 10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế ngày càng phát triển, thì mỗi một trường học đều có thể có học sinh, sinh viên nước ngoài đến theo học đặc biệt là ở các trường đại học, cao đẳng Sinh viên nước ngoài đến học tại các trường bằng các hình thức khác nhau như: đi học từ chế độ học bổng, tự túc, liên kết đào tạo, dự án của các trường Việt Nam với các nước cũng như là các trường Quốc tế, con số này có thể ngày một tăng tùy thuộc vào chất lượng đào tạo, loại hình đào tạo và sự thu hút sinh viên của mỗi trường, mối quan hệ truyền thống giữa các quốc gia về hợp tác đào tạo theo hiệp định của chính phủ các nước Vì vậy, một vấn đề đặt ra là công tác quản lý sinh viên nước ngoài tại các trường như thế nào?
Hiện nay, một vấn đề luôn được các trường có sinh viên nước ngoài theo học đặt ra đó là, ngoài công tác đào tạo chuyên môn, thì công tác phối kết hợp giữa các phòng, ban, khoa trong nhà trường là rất quan trọng, các trường phải đặt
ra những mục tiêu cụ thể trong công tác phối kết hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường, từ đó sẽ góp phần nâng cao được chất lượng đào tạo sinh viên nước ngoài nói riêng và chất lượng đào tạo toàn trường nói chung, đảm bảo được sứ mệnh của trường và nâng cao vai trò hợp tác quốc tế của các trường cao đẳng và đại học
Hiện nay số lượng lưu học sinh hiện đang học tập tại trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng là 200 em đến từ đất nước Nigeria theo học hai ngành Điều khiển tàu biển và Khai thác máy tàu biển Theo chiến lược phát triển của nhà trường, số lượng lưu học sinh trong tương lai không xa sẽ được duy trì và tăng lên, nhà trường không chỉ dừng lại đào tạo cho lưu học sinh Nigeria mà còn có cả học sinh sinh viên Mô - dăm - bích và một số nước khác trên thế giới
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trước tình hình số lượng sinh viên nước ngoài ngày một tăng thêm, đòi hỏi phải có một sự phối kết hợp giữa các Phòng , Ban, Khoa trong nhà trường để quản lý tốt sinh viên nước ngoài ở trường CĐ nghề Bách nghề Hải Phòng Công tác quản lý sinh viên nước ngoài tại nhà trường là một hoạt động rất quan trọng
vì nó là hoạt động xuyên suốt trong quá trình sinh viên học tại trường, nó có ảnh hưởng lớn đến kết quả đào tạo của nhà trường Nếu quản lý tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, giúp nhà trường đạt được yêu cầu đề ra
Là một cán bộ quản lý tại trường, tôi lựa chọn đề tài: "Phối hợp các lực
lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài ở Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng tạo
ra sự thống nhất góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi
và nghĩa vụ của sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề
- Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
- Đề xuất biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập tại trường
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
* Khách thể: Công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý
sinh viên nước ngoài học tập ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong
quản lý sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
5 Giả thuyết khoa học
Nếu có những biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng đảm bảo
sự thống nhất chặt chẽ có hiệu quả, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên nước ngoài nói riêng và chất lượng đào tạo toàn trường nói chung, thực hiện tốt sứ mệnh của Nhà trường
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục bên trong nhà trường (sự phối hợp giữa các Phòng, ban chức năng, khoa chuyên môn, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhà trường) trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm các phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, khái quát, hệ thống các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu như: quản lý, quản lý giáo dục, phối hợp quản lý nhà trường, quản lý trường Cao đẳng, Đại học, công tác phối kết hợp quản lý sinh viên nước ngoài… Thông qua đó làm cơ sở lý luận cho khảo sát, phân tích thực trạng và đề xuất các biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài tại trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động phối hợp của các phòng ban khoa liên quan đến công tác quản lý sinh viên nước ngoài Đi thực tế, quan sát nghiên cứu thực tiễn các đơn vị có sinh viên nước ngoài đang học tập
- Phương pháp Điều tra: Thông qua các phiếu hỏi ý kiến cán bộ quản lý, sinh viên về công tác phối kết hợp giữa các phòng ban khoa của nhà trường trong công tác quản lý sinh viên nước ngoài trong phạm vi đề tài nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến: Phỏng vấn các cán bộ quản lý, sinh viên về công tác phối kế hợp giữa các bộ phận ở trường trong công tác quản lý sinh viên nước ngoài Là một kênh để lấy ý kiến, thu thập thông tin nhằm xác định thực trạng và xây dựng các biện pháp quản lý sinh viên nước ngoài
- Phân tích nghiên cứu lý luận kết hợp với phân tích tổng kết thực tiễn ở đơn vị mình, đơn vị bạn để đề xuất các biện pháp phối hợp quản lý
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bầy trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về phối hợp các lực lượng giáo dục trong
quản lý sinh viên nước ngoài ở trường cao đẳng nghề
Chương 2: Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý
sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 3: Các biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản
lý sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải phòng
Trang 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG
GIÁO DỤC TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƯỚC NGOÀI
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về công tác SV và quản
lý SV Bộ Giáo dục và Đào tạo với chức năng là cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo đã ban hành nhiều văn bản quan trọng chỉ đạo các cơ sở giáo dục cũng như các trường nhằm thực hiện tốt công tác SV
Công tác quản lý giáo dục SV đã được một số nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Chẳng hạn trong giai đoạn cuối thập niên 80 và thập niên 90 có các công trình điều tra nghiên cứu như:
+ “Một số vấn đề về diễn biến tư tưởng, lối sống sinh viên và học sinh chuyên nghiệp, học sinh học nghề” của Mạc Văn Trang, Thông báo Khoa học của các Trường Đại học - 1991 - khoa học Giáo dục
+ “Nghiên cứu đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và phương hướng biện pháp giáo dục lối sống sinh viên”, Đề tài cấp Bộ do Mạc Văn Trang chủ trì, Viện nghiên cứu Phát triển Giáo dục, 1994-1995
+ “Nghiên cứu hiện trạng lối sống sinh viên, những biểu hiện tiêu cực, phương hướng và biện pháp giáo dục sinh viên trong hoàn cảnh hiện nay” của Trần Đình Hậu, luận văn thạc sỹ, 1996
+ “Những biện pháp cải tiến công tác quản lý học viên ở trường Đại học Cảnh sát nhân dân”, của Đinh Văn Quyết, luận văn thạc sỹ, 2001
+ “Một số biện pháp quản lý giáo dục cho sinh viên nội trú trường Giao thông vận tải 3 TP HCM”, của Nguyễn Văn Toàn, luận văn thạc sỹ, 2004
+ “Các biện pháp đổi mới quản lý sinh viên nội trú ở Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng”, của Sầm Hùng Rảnh, luận văn thạc sỹ, 2004
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ “Các biện pháp tăng cường quản lý HS, SV tại trường Đại học dân lập Văn Lang” TP HCM, của Bạch Thanh Sơn, luận văn thạc sỹ, 2005
Có thể nói tất cả các công trình, các đề tài nghiên cứu đã kể trên cũng như nhiều đề tài khác nữa, tuy đã phản ánh ở nhiều giác độ và khía cạnh khác nhau của công tác giáo dục thế hệ trẻ nói chung và giáo dục HS, SV nói riêng và quản lý
CT HS, SV nhưng tựu chung lại tất cả các đề tài, các công trình nghiên cứu đó đều cho thấy công tác quản lý giáo dục thế hệ trẻ, quản lý giáo dục HS, SV là rất quan trọng, cần thiết và còn nhiều khó khăn bất cập cần nghiên cứu cải thiện tình hình Trong đó vai trò quản lý của các trường đối với công tác này là rất quan trọng và cấp thiết Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về việc phối hợp các lực lượng trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở một trường cao đẳng Xuất phát
từ lý do đó chúng tôi đi nghiên cứu vấn đề “phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường CĐNBN Hải Phòng”
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Phối hợp
Theo từ điển Tiếng Việt phối hợp là “bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch chung để đạt một mục đích chung”
Phối hợp là “cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau”
Trong giáo trình quản lý đào tạo trong nhà trường tác giả Nguyễn Đức Trí quan niệm phối hợp là “dùng vào cùng một mục đích và trong cùng một lúc nhiều tác động khác nhau, tăng cường lẫn nhau, phối hợp là sắp xếp nhiều yếu
tố để cùng tiến hành theo một mục đích chung”
1.2.2 Phối hợp các lực lượng giáo dục
Về phối hợp trong quản lý giáo dục có nhiều quan niệm được hiểu với nhiều góc độ khác nhau Có thể hiểu là sự cùng bàn bạc, hỗ trợ nhau của các lực lượng trong nhà trường và ngoài xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất về nhận thức, hành động trong công tác giáo dục
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Như vậy, phối hợp nói chung và phối hợp trong quản lý sinh viên nói riêng được hiểu là sự sắp xếp, bố trí để nhiều yếu tố cùng tham gia quản lý sinh viên nhằm đạt được mục đích chung
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi quan niệm phối hợp các lực lượng giáo dục là quá trình các lực lượng giáo dục (trong và ngoài nhà trường) cùng tham gia hoạt động quản lý sinh viên như xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức dạy học, giáo dục; phối hợp khai thác các điều kiện về cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục sinh viên
1.2.3 Quản lý
Khái niệm “quản lý” được chúng ta biết và sử dụng đến nhiều, nếu hiểu theo nghĩa thông thường thì quản lý là sự trông nom, sắp đặt, theo dõi các công việc của một tập thể lao động nào đó như ở trong cơ quan, công sở hay một tập thể ví dụ như quản lý phân xưởng, quản lý đội xây dựng hay là một sự giữ gìn, sắp đặt, trông nom, theo dõi một đối tượng vật thể, vật chất nào đó ví dụ như như quản lý hồ sơ, quản lý kho tàng Khái niệm quản lý chúng ta đề cập ở đây là sự quản lý của con người
Quản lý là một hiện tượng của xã hội loài người và xuất hiện từ rất sớm,
là một hiện tượng tồn tại khách quan, được xuất hiện từ chính nhu cầu của con người hay nói cách khác đó là sản phẩm vượt lên trên hết của con người so với mọi động vật sống khác là biết tự quản lý chính mình và cùng nhau quản lý Quản lý là một thuộc tính lịch sử, nó phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, khi xã hội phát triển thì trình độ quản lý cũng phát triển tương xứng Trong đời sống xã hội cũng như đòi sống gia đình hay từ một quốc gia đến cả thế giới, ở đâu có sự hiện diện của con người thì ở đó có sự quản lý.
Khái niệm quản lý rất rộng, trong từng lĩnh vực lại có những cách nhìn nhận, cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau Nói đến quản lý là nói đến chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
học khác nhau do đó cũng có rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau Tuy nhiên có những định nghĩa mà chúng ta có thể hiểu một cách khái quát nhất:
K Marx đã viết: Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng
W F Taylor (1856-1915), người được xem là cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học cho rằng “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” Ông đã đưa ra hệ thống tổ chức lao động để khai thác tối đa thời gian lao, động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động
Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức)
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
Qua các định nghĩa của các nhà kinh điển, các tác giả nêu trên với nhiều bình diện khác nhau chúng ta có thể khái quát khái niệm quản lý như sau: Quản lý là hoạt động có ý thức nhằm đạt được mục tiêu và đem lại hiệu quả cao nhất trong mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quản lý Chủ thể quản lý là con người và có cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô, độ phức tạp của khách thể quản lý Khách thể quản lý là đối tượng chịu sự điều khiển, tác động của chủ thể quản lý bao gồm con người, các nguồn tài nguyên, tư liệu sản xuất
Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy nhân tố con người thông qua các biện pháp dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo - điều khiển, công tác phối hợp và kiểm tra đánh giá
1.2.4 Quản lý sinh viên
Sinh viên là những người đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân Quản lý sinh viên là quản lý các hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên trong thời gian học tập tại trường Sinh viên
là nhân vật trung tâm trong nhà trường, được nhà trường bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình học tập
Có thể xác định: Công tác sinh viên là cụm từ được Bộ Giáo dục và Đào tạo dùng trong các văn bản chính thức chỉ hoạt động tổ chức giáo dục, rèn luyện sinh viên trong các trường dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học theo mục tiêu, nội dung, phương thức được Bộ quy định Công tác sinh viên
được tổ chức, quản lý thực hiện theo đơn vị giáo dục là nhà trường
Quản lý công tác sinh viên là hoạt động của các nhà quản lý giáo dục, các lực lượng giáo dục và tổ chức sư phạm trong trường học tham gia, lập và thực hiện kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các yêu cầu, nội dung của công tác SV theo chương trình, kế hoạch giáo dục đào tạo của nhà trường nhằm góp phần đạt được mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường
Trong mỗi trường cao đẳng, liên quan đến quản lý sinh viên gồm hai hoạt động chính là học tập và rèn luyện, trong mỗi hoạt động đó có những quy chế cụ thể của cơ quan quản lý giáo dục cao nhất là Bộ chủ quản để các trường
và sinh viên thực hiện Hai loại quy chế đó gọi tắt là Quy chế đào tạo và Quy
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chế học sinh, sinh viên Về cơ cấu tổ chức của các trường cũng có hai phòng chức năng (hoặc hai bộ phận chức năng nếu là một phòng) là Phòng Đào tạo (Phòng giáo vụ) và Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên Phòng (bộ phận) quản lý sinh viên có nhiệm vụ thực hiện việc quản lý sinh viên thông qua công tác học sinh sinh viên
Như vậy quản lý sinh viên là hoạt động quản lý mà chủ thể quản lý là nhà trường (đại học-cao đẳng) và đối tượng quản lý là sinh viên trên cơ sở thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực giáo dục mà cụ thể là triển khai và thực hiện tốt các quy chế, quy định của Bộ
GD & ĐT áp dụng cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng đặc biệt là quy chế học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo
Xét về chức năng quản lý có thể định nghĩa: “Quản lý SV là công việc
của chủ thể quản lý gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá cũng như tạo các điều kiện để thực hiện công tác này đạt được những mục tiêu đã xác định”
1.2.5 Quản lý sinh viên nước ngoài
Sinh viên nước ngoài là sinh viên của quốc gia khác đến theo học tại các trường đại học và cao đẳng của Việt Nam Trước đây, sinh viên nước ngoài đến Việt Nam học tập chủ yếu là các ngành đặc thù như Tiếng Việt, Văn hoá Việt Nam và hầu hết do chế độ cử đi học từ phía nước ngoài Nhưng hiện nay, do thành quả phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
mà nhu cầu người nước ngoài đến tìm hiểu, đầu tư tại Việt Nam ngày một nhiều hơn kéo theo nhu cầu học tập của sinh viên nước ngoài tại các trường đại học, cao đẳng đã bắt đầu có chiều hướng phát triển Bên cạnh đó là sự hợp tác song phương giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, sự nỗ lực của một số trường đại học, cao đẳng đang nâng dần chất lượng đào tạo của mình và tăng cường hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
với các nước cũng thu hút số lượng đáng kể sinh viên nước ngoài đến học tại Việt Nam Thực tế đó đòi hỏi nhà trường phải có sự phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài về mọi mặt trong quá trình học tập và sinh hoạt tại Việt Nam
Cũng như sinh viên Việt Nam học trong các trường đại học và cao đẳng, sinh viên nước ngoài cũng phải chịu sự quản lý của nhà trường về hai hoạt động chính là học tập và rèn luyện, trong mỗi hoạt động đó có những quy chế
cụ thể của cơ quan quản lý giáo dục dạy nghề cao nhất là Bộ lao động thương
binh và xã hội để sinh viên nước ngoài thực hiện Như vậy có thể hiểu Quản lý sinh viên nước ngoài là những tác động có mục đích có kế hoạch của nhà trường tới sinh viên người nước ngoài đang theo học tại trường nhằm thúc đẩy các hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên, giúp quá trình học tập, rèn luyện của họ đạt kết quả cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường
Do yếu tố là người nước ngoài nên các cơ sở đào tạo cần phải có những biện pháp phối hợp quản lý và giúp đỡ họ một cách tốt nhất nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên nước ngoài tại Việt Nam
1.3 Một số vấn đề cơ bản về công tác quản lý sinh viên
1.3.1 Mục đích của công tác quản lý sinh viên
Công tác quản lý SV là một bộ phận trọng tâm, chủ yếu nhằm hình thành nhân cách cho người học trong toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường, nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc dân tộc chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Do đó quản lý sinh viên phải được quán xuyến và thực hiện suốt quá trình đào tạo, bồi dưỡng trong nhà trường
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3.2 Nội dung công tác quản lý sinh viên trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp
Căn cứ vào “Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo” (Ban hành kèm theo quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27/7/1993) và quy chế học sinh, sinh viên các trường Đại học Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy” (ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD-ĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo Nội dung công tác sinh viên bao gồm:
1.3.2.1 Tổ chức tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào trường gồm các bước sau
- Làm thủ tục hồ sơ nhập học, phối hợp với ngân hàng thu học phí và lệ phí ở ký túc xá nếu có
- Sắp xếp bố trí vào các lớp SV theo đúng ngành nghề được tuyển chọn
- Chỉ định ban cán sự lớp SV lâm thời trong thời gian đầu khoá học để đưa lớp vào học tập
- Làm thẻ SV, thẻ thư viện, thẻ nội trú ký túc xá…
- Tổ chức tiếp nhận cho SV vào ở khu nội trú
- Giải quyết các trường hợp SV không đủ điều kiện và thủ tục vào học tại trường
- Triển khai công tác bảo hiểm y tế bảo hiệm tai nạn và thân thể… cho SV
- Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt chính trị” đầu khoá
- Thống kê tổng hợp dữ liệu quản lý hồ sơ SV
- Quản lý hành chính SV (chuyển ngành, chuyển trường cấp bằng tốt nghiệp…)
1.3.2.2 Quản lý thực hiện kế hoạch chương trình học tập, rèn luyện của sinh viên
- Cùng với phòng Đào tạo, phòng Tổ chức hành chính kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo, học tập, thực tập, thi kiểm tra hết học phần, môn học xét lên lớp đối với SV
- Thực hiện theo dõi đánh giá ý thức học tập, rèn luyện SV
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Phân loại, xếp loại SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học khoá học
1.3.2.3 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với sinh viên
Tổ chức thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn và các chế độ liên quan khác
1.3.2.4 Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần của sinh viên ký túc xá
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho việc ăn, ở, luyện tập thể dục thể thao, tổ chức cho SV tham gia các hoạt động thể dục thể thao
- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; chăm sóc phòng chống dịch bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho SV
- Tổ chức nhà ăn tập thể cho SV đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho SV nội trú
1.3.2.5 Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng và các hoạt động văn hoá văn nghệ
- Tổ chức triển khai công tác giáo dục chính trị đạo đức lối sống cho SV
- Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động văn hoá văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác
- Tổ chức quản lý SV thực hiện dân chủ hoá trường học (đối thoại giữa nhà trường và SV)
- Phối hợp với đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của SV tạo điều kiện cho SV có môi trường phấn đấu
- Theo dõi công tác phát triển Đảng trong SV và tạo điều kiện cho SV tham gia tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường
1.3.2.6 Quản lý SV nội trú, ngoại trú
- Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan nơi trường đóng quản lý , SV ngoại trú, xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự và
an toàn cho SV Giải quyết kịp thời các vụ việc có liên quan đến SV
- Tuyên truyền phổ biến hướng dẫn SV chấp hành pháp luật; nội quy quy chế Tổ chức các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội học đường (nhất là ma tuý, HIV, AISD)
1.3.2.7 Quản lý công tác khen thưởng kỷ luật sinh viên
- Tổ chức thi đua khen thưởng tập thể và cá nhân SV trong học tập và rèn luyện
- Xử lý đối với SV vi phạm nội quy quy chế
1.3.3 Nguyên tắc quản lý sinh viên
i, Nguyên tắc đảm bảo nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước:
Đây là nguyên tắc cơ bản của quản lý quá trình giáo dục đào tạo nói chung và quản lý công tác sinh viên nói riêng Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ trương đường lối chính sách giáo dục cũng như quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản lý sinh viên phải đảm bảo theo Luật giáo dục
ii, Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ lãnh đạo tập trung của Nhà nước về giáo dục và việc phát huy tối đa các sáng kiến đóng góp của cộng đồng xã hội vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục
Ở phạm vi trường học nguyên tắc này thể hiện sự thống nhất hai mặt: một mặt phải tăng cường quản lý tập trung thống nhất của người lãnh đạo, quản
lý Mặt khác phải phát huy mở rộng tối đa quyền tự chủ của các đơn vị cá nhân
iii, Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch
Bất kỳ hoạt động quản lý nào đều cần phải đảm bảo tính khoa học, đặc biệt là khoa học quản lý Quản lý công tác sinh viên cũng cần phải tuân thủ tính
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khoa học trong quản lý, vận dụng những thành tựu của các khoa học khác như tâm lý học, giáo dục học, tổ chức lao động khoa học…
Bất cứ hoạt động nào cũng cần đến kế hoạch Hoạt động quản lý công tác sinh viên cũng phải đảm bảo tính kế hoạch, bởi kế hoạch là cơ sở của quản lý công tác sinh viên Vì vậy hoạt động quản lý công tác sinh viên cần phải có kế hoạch chính xác, đảm bảo tính hệ thống, phù hợp với trình độ yêu cầu quản lý thực tế của nhà trường, phải có dự kiến kiểm tra giám sát thực hiện các kế hoạch đó
iv, Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm
Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa mặt tích cực, ý thức trách nhiệm của nhà quản lý và mặt tiêu cực là khi buộc phải áp dụng các chế tài đối với những người vi phạm pháp luật nhà nước
Phân công trách nhiệm là tổ chức uỷ quyền cho phép tự chủ trong hành động và quyết định các công việc, tuy nhiên phân công trách nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm của người thủ trưởng đơn vị Quản lý công tác sinh viên cần phải đảm bảo tính thống nhất của lãnh đạo, cần được phối kết hợp thống nhất giữa các bộ phận chức năng quản lý cấp dưới một cách chặt chẽ
v, Nguyên tắc về tính hiệu quả cụ thể và thiết thực hiệu quả
Dựa trên nguyên tắc này trong quản lý công tác sinh viên nhà quản lý phải nắm được thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra caá biện pháp
xử lý giải quyết đúng đắn, phù hợp, cụ thể thiết thực, kịp thời các vấn đề xảy ra
trong thực tiễn
1.3.4 Phương pháp quản lý sinh viên
Phương pháp quản lý là công cụ, là bộ phận chủ yếu và năng động nhất của quản lý Quản lý có đạt được hiệu quả và mục tiêu hay không đều do phương pháp quyết định Phương pháp trong quản lý thường mang tính chất tổng hợp đồng bộ, nhất quán và ăn khớp với nhau “Phương pháp là công cụ quản lý, có đặc trưng cơ bản là luôn luôn tác động lên con người”
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Có rất nhiều phương pháp quản lý tuỳ theo cách phân loại khác nhau Phân loại loại thường dựa vào nội dung và tính chất hoạt động của quản lý Theo cách này, có các phương pháp chủ yếu như sau: phương pháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính tổ chức, phương pháp tâm
lý giáo dục
i, Phương pháp thuyết phục
Thuyết phục là dùng lý lẽ tác động vào đối tượng để làm thay đổi nhận thức của đối tượng quản lý khiến đối tượng tự nguyện thừa nhận yêu cầu của nhà quản lý từ đó thay đổi thái độ, hành vi cho phù hợp
Đây là phương pháp cơ bản để giáo dục con người Chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý, không chỉ bằng lý lẽ của mình mà còn bằng tình cảm, tấm gương, uy tín của mình Cũng cần chú ý rằng phương pháp này luôn gắn bó với tất cả các phương pháp khác
Có thể thay đổi nhận thức sai thành đúng qua một số biện pháp khác nhau Trong đó, thuyết phục là biện pháp có lợi nhất nó tránh được sự trả giá ở một số biện pháp khác Thuyết phục phải được coi là biện pháp đầu tiên, không thuyết phục được mới phải dùng các biện pháp khác
Đối với SV có thể sử dụng phương pháp thuyết phục như:
+ Thuyết phục bằng lời nói: Dùng uy tín của CB, GV để cảm hoá SV thông qua các buổi sinh hoạt chính trị, giáo dục đạo đức lồng ghép với các môn học, tiết học… các buổi toạ đàm, gặp gỡ trò chuyện, đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường với HS, SV
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Tổ chức các hoạt động có ý nghĩa đạo đức giúp các em trải nghiệm và
tự rèn luyện bản thân
ii, Phương pháp kinh tế
Phương pháp này là cách thức tác động của chủ thể vào đối tượng quản
lý thông qua các lợi ích kinh tế
Cơ sở phương pháp là quy luật kinh tế và quy luật tâm lý của con người Nội dung của phương pháp là đưa ra các lợi ích kinh tế cho đối tượng tự lựa chọn từ đó có phương pháp hành động tương ứng
Nhằm điều chỉnh hoạt động của các đối tượng quản lý bằng các hoạt động vật chất khác để xác lập trật tự kỷ cương, gắn trách nhiệm cá nhân với quyền lợi vật chất họ được hưởng, thưởng, phạt, phụ cấp, tiền lương…
Đối với SV có thể sử dụng phương pháp này thông qua các biện pháp như:
- Thưởng bằng tiền hay vật chất khác một cách tương xứng cho những hành vi hay thành tích tốt
Những biện pháp hành chính thường mang tính chất bắt buộc, vì vậy khi
áp dụng phương pháp này đối với SV nhất là SV cá biệt cần phải lưu ý quan
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
điểm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” Trước hết là làm cho SV ý thức đầy đủ và
rõ ràng về trách nhiệm, nghĩa vụ của mình khi thực hiện các yêu cầu của nhà quản lý giáo dục Thông qua tuần sinh hoạt công dân SV đầu khoá học, năm học, qua tiết sinh hoạt chủ nhiệm, đài phát thanh, thông tin nội bộ… Khi vận dụng cũng phải linh hoạt, mềm dẻo thông qua các hình thức xử lý như phê bình, khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ và buộc thôi học…
iv, Phương pháp tâm lý xã hội:
Đây là phương pháp tác động và đối tượng quản lý thông qua tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, sở thích của đối tượng, bằng dư luận xã hội, bầu không khí tập thể…
Đặc điểm của phương pháp là không thuyết phục con người bằng quyền
uy, bằng vật chất mà bằng dư luận xã hội, tình cảm cộng đồng để gây lòng tin
và ý thức trách nhiệm của con người Nó được thực hiện trên cơ sở sự tôn trọng nhân cách người lao động và những quy ước của nhóm, tập thể, những giá trị văn hoá tinh thần của cộng đồng, xã hội
Có thể vận dụng phương pháp này trong quản lý SV như:
- Tạo sự ảnh hưởng từ các nhóm mà SV là thành viên: Nhóm nhỏ (nhóm bạn học tổ), nhóm lớn (lớp học, chi đoàn) để tạo sự thi đua giữa các thành viên trong nhóm và các nhóm Xây dựng nhóm tự quản, tự đánh giá, lấy bầu không khí thân ái, đoàn kết giúp đỡ nhau của nhóm để giáo dục cảm hoá SV
- Dùng dư luận xã hội: tạo những dư luận xã hội tích cực nhằm phản ánh đúng và điều chỉnh hành vi của SV như tốt thì khen xấu thì lên án trước tập thể
- Sử dụng vai trò của (lớp và đoàn) để điều chỉnh hành vi của SV (tạo áp lực tập thể lên cá nhân)
- Sử dụng biện pháp tăng cường và xoá bỏ bằng cách dùng những hình thức kích thích thưởng và phạt để tăng cường những hành vi nhà trường mong đợi và xoá bỏ những hành vi không mong đợi
- Thúc đẩy nhu cầu được tôn trọng và khẳng định mình ở mỗi cá nhân SV
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bốn phương pháp quản lý vừa nêu, chúng ta thấy mỗi phương pháp đều
có mặt mạnh, mặt hạn chế Các mặt mạnh của phương pháp này phần nào khắc phục mặt hạn chế của phương pháp kia
Nếu phương pháp thuyết phục tác động vào nhận thức, tâm lý, tác động vào
ý chí, tình cảm của con người một cách nhẹ nhàng, làm thay đổi nhận thức để con người có thái độ, hành vi đúng, thì nó lại dễ gây tư tưởng ỷ lại, nhờn; phương pháp hành chính với quan hệ quyền uy - phục tùng sẽ hỗ trợ “thuyết phục” và “tác động tâm lý” phát huy hiệu quả Đó chính là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tình và
lý Trong quản lý nếu chỉ có tình mà không có lý thì cũng không đủ và ngược lại Còn phương pháp kinh tế sẽ tác động đến lợi ích, đến nhu cầu của con người sẽ thúc đẩy con người làm việc hiệu quả, tích cực Người quản lý dù có uy tín, dù có thuyết phục tác động tâm lý giỏi đến đâu nhưng chỉ thuyết phục suông thì cũng không bền
Ngược lại: Nếu chỉ dùng phương pháp hành chính hoặc kinh tế có thể gây tâm lý ức chế, sự chống đối, sự bất cần và mất đoàn kết trong nội bộ Cho nên, kết hợp với thuyết phục và tác động tâm lý sẽ khắc phục được tình trạng trên
Vì vậy trong thực tế quản lý, người ta phải sử dụng đồng bộ các phương pháp nhưng phương pháp kinh tế cần được coi trọng hơn, đặc biệt đối với SV trong bối cảnh hiện nay
1.4 Vấn đề phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường cao đẳng
1.4.1 Cơ sở pháp lý về quản lý và phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài tại các trường Cao đẳng
Sinh viên nước ngoài học trong các trường cao đẳng tại Việt Nam trước hết họ cũng là sinh viên, là người học do vậy họ cũng chịu sự quy đinh của pháp luật Việt Nam, của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục như đối với sinh viên Việt Nam Bên cạnh đó, do là người nước ngoài nên họ còn có những quy định riêng dành cho người nước ngoài khi học tập và sinh sống tại Việt
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nam Để thực hiện tốt việc quản lý công tác sinh viên nước ngoài, người quản
lý cần phải dựa trên cơ sở pháp lý thể hiện bằng các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
* Luật Giáo dục (2005):
Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 Đây là văn bản có tính pháp lý cao nhất trong lĩnh vực giáo dục đồng thời có những quy định mang tính nguyên tắc cho các cơ sò đào tạo, cho người học
Trong Luật Giáo dục thể hiện các nội dung liên quan đến việc quản lý công tác SVNN như: “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục” (Điều 16) ; “Không truyền bá tôn giáo trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác” (Điều 19); “Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội” (Điều 20); Người học phải “Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường” (Điều 85);
Luật Giáo dục cũng nêu rõ quyền của người học: “được nhà trường, cơ
sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin
về việc học tập, rèn luyện của mình” (Điều 86) Đây là một nội dung quan trọng liên quan nhiều đến công tác sinh viên nói chung và sinh viên nước ngoài nói riêng
Ngoài ra Luật còn quy định về các hành vi người học không được làm như: “người học không được gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; không được xúc phạm nhân phẩm, danh đự đối với cán bộ, giáo viên và
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
người học khác; không được gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng” (Điều 88) Vấn đề này liên quan đến công tác giáo dục chính tri tư tưởng, đạo đức, lối sống, công tác an ninh, trật tự an toàn cho sinh viên Luật Giáo dục cũng khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng như khuyến khích và tạo điều kiện cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác của Việt Nam hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong học tập và nghiên cứu khoa học (Điều 108, 109) và đây là tiền đề để các trường phải chủ động trong viộc quản lý sinh viên nước ngoài nói chung và công tác sinh viên nước ngoài nói riêng;
Khen thưởng và kỷ luật là hai vấh đề chính trong công tác sinh viên cũng được Luật Giáo dục đề cập như: “người học có thành tích trong học tập, rèn luyện được nhà trường, cơ sở giáo dục khác, cơ quan quản lý giáo dục khen
thưởng”(Điều 116), người nào có một trong các hành vi sau đây thì bị xử lý vi
phạm: “ Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác ” (Điều 118) Đối với sinh viên nước ngoài công tác thi đua khen thưởng được Luật đặt ngang bằng với sinh viên Việt Nam vì họ cũng là đối tượng người học và trong thực tế áp dụng
họ còn được khuyến khích hơn để bù đắp về yếu tố tinh thần
* Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hộ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là quy chế học sinh sinh viên số 42)
Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của học sinh sinh viên; nội dung công tác học sinh, sinh viên; hệ thống tổ chức, quản lý; thi đua, khen
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thưởng và kỷ luật Quy chế này áp dụng đối với học sinh, sinh viên các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy và thay thế cho Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27/7/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; thay thế Quyết định số 39/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/08/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quy chế Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo
Đây là một quy chế quan trọng nhất ưong các trường đại học, cao đẳng
và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy về công tác học sinh sinh viên, là cảm nang cho cán bộ quản lý và sinh viên trong các trường thực hiện
Nội dung chính của Quy chế gồm có chương quy định về quyền và nghĩa
vụ của học sinh, sinh viên (Điều 4, Điều 5 và Điều 6) trong đó nêu:
Quyền của học sinh sinh viên;
Nghĩa vụ của học sinh sinh viên;
Các hành vi học sinh sinh viên không được làm
Chương quy định nội dung công tác học sinh sinh viên (Điều 7 đến Điều 12):
Công tác tổ chức hành chính
Công tác tổ chức, quản lý học tập và rèn luyện của học sinh sinh viên Công tác y tế, thể thao
Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh sinh viên
Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội
phạm và các tệ nạn xã hội
Thực hiện công tác quản lý học sinh sin viên nội trú, ngoại trứ
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương quy định hệ thống tổ chức, quản lý (Điều 13 đến Điêu 17) trong
đó có:
Hệ thống tổ chức, quản lý công tác học sinh sinh viên
Trách nhiệm của Hiệu trưởng
Đơn vị phụ trách công tác học sinh sinh viên
Giáo viên chủ nhiệm
Lớp học sinh, sinh viên
Chương quy định thi đua, khen thưởng và kỷ luật (Điều 18 đến Điều 24) trong đó có:
Nội dung, hình thức thi đua, khen thưởng
Trình tự, thủ tục xét khen thưởng
Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm
Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật
Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật
Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật học sinh sinh viên
Quyền khiếu nại về thi đua khen thưởng
Đối với sinh viên nước ngoài, bên cạnh việc thực hiện công tác sinh viên
về cơ bản như sinh viên Việt Nam, công tác sinh viên nước ngoài có thêm một
số công viộc khác mang tính chất đặc thù đối với sinh viên nước ngoài mà Quy chế công tác người nước ngoài học tại Việt Nam quy định
* Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam
Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 33/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 08 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế 33) Quy chế này
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quy định việc tiếp nhận và quản lý đào tạo đối với người nước ngoài học tại Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hoặc cho phép tiếp nhận
Phạm vi điều chỉnh của Quy chế này là công dân nước ngoài đến học tập, nghiên cứu và thực tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hộ thống giáo dục Quốc dân của Việt Nam bao gồm học sinh chuyên nghiệp, sinh viên cao đẳng, sinh viên đại học, học viên sau đại học Như vậy công tác sinh viên nước ngoài về
cơ bản giống như sinh viên Việt Nam tại các cơ sở đào tạo và có thêm một số công tác đặc thù mà Quy chế này quy định như:
Hồ sơ sinh viên nước ngoài
vi quản lý Phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm giải quyết kịp thời các việc liên quan đến sinh viên nước ngoài thuộc phạm vi quản lý
Bên cạnh Quy chế học sinh sinh viên số 42 về công tác học sinh sinh viên, Quy chế này có một chương quy định nhiệm vụ và quyền của Lưu học sinh và một chương khen thưởng và kỷ luật
Như vậy hiện nay để quản lý tốt công tác sinh viên nước ngoài cẩn phải nắm bắt chặt chẽ hai Quy chế vừa nêu (Quy chế HSSV số 42 và Quy chế 33), đây là hai quy chế gần gũi với người quản lý và áp dụng hàng ngày cho sinh viên nước ngoài Đối với sinh viên nước ngoài học theo Hiệp định thì cần phải
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nắm bắt Thông tư 16/2006/TT- BTC ngày 07/03/2006 của Bộ Tài chính quy định về chế độ suất chi đào tạo đối với sinh viên Lào và Campuchia học tập tại Việt Nam
Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/10/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
Quy chế này quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các trưòng trong việc tổ chức quản lý khu nôị trú, quyền và nghĩa vụ của học sinh, sinh viên trong các khâu liên quan đến việc ăn, ở, học tập, sinh hoạt trong Ký túc xá
Đối với sinh viên nước ngoài hầu hết các trường đều tạo điều kiện để sinh viên nước ngoài được ở nội trú, vì vậy Quy chế này cùng với Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam sẽ là văn bản hướng dẫn sinh viên nước ngoài thực hiện và là văn bản để người quản lý thực hiện nhiệm vụ quản
lý công tác sinh viên nước ngoài trong các cơ sở đào tạo
1.4.2 Nội dung phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường Cao đẳng
Đối với mỗi trường cao đẳng có sinh viên nước ngoài theo học thì việc thiết lập các mối quan hệ và phối hợp với các Đại sứ quán, các Tổ chức Hữu nghị, các cơ quan hữu quan như cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh, Công an Phường sở tại, là một điều tất yếu Các cơ quan này sẽ trực tiếp giải quyết những thủ tục về người nước ngoài học tập và cư trú tại Việt Nam theo Luật pháp Việt Nam và những quy định của phía nước ngoài
Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam sẽ quản lý sinh viên nước ngoài thông qua các Trưởng đoàn sinh viên các nước học tập tại các cơ sở đào tạo của Việt Nam Đại sứ quán của mỗi nước có quyền thay mặt Chính phủ của nước
sở tại để quyết định những vấn đề liên quan đến sinh viên nước ngoài học tại
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Việt Nam như: thay đổi ngành học, cho phép sinh viên về nước, cho phép sinh viên bảo lưu, triệu tập sinh viên
Các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài và các trường đại học để quản lý việc xuất nhập cảnh và gia hạn tạm trú cho sinh viên nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam
Công an Phường phối hợp với trường đại học, cao đẳng đóng trên địa bàn hoặc nơi sinh viên nước ngoài cư trú để giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng cho sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập tại Việt Nam đồng thời phối hợp giải quyết các vấn đề về an ninh, trật tự, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho sinh viên nước ngoài
Phối kết hợp trong công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội là rất quan trọng nó liên quan tới chính trị, quốc gia vì vậy, việc phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên đại bàn, nơi trường hoạt động là rất cần thiết, căn cứ vào khu vực có sinh viên nước ngoài cư trú để xây dựng kế hoạch phối hợp đảm bảo an ninh chính trị, trật
tự và an toàn cho sinh viên nước ngoài; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến sinh viên nước ngoài Kết hợp tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý sinh viên nước ngoài nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ chủ quản,
theo quy định của Pháp luật Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế
Khác với sinh viên Việt Nam, sinh viên nước ngoài phải đăng ký tạm trú với công an phường (xã) nơi cư trú họ còn phải đăng ký tạm trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc công an tỉnh (thành phố), thời hạn đó được ghi trên hộ chiếu của sinh viên nước ngoài, khi hết hạn cơ sở đào tạo phải làm thủ tục gia hạn cho sinh viên Làm thủ tục xuất nhập cảnh: Là sinh viên nước ngoài
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nên trong quá trình học tập, mỗi lần sinh viên về nước và trở lại trường, sinh viên nước ngoài phải làm thủ tục xuất nhập cảnh Tuỳ theo quy định hiện hành giữa Nhà nước ta với nước bạn mà có thể miễn thị thực (Visa) hoặc không Nếu không miễn, cơ sở đào tạo phải xin cấp thị thực cho SV về nước Thủ tục này
do Cục Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Xuất nhập cảnh (công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) giải quyết Nếu trường đại học cao đẳng đó được Bộ chủ quản uỷ quyền thì trường làm công văn trực tiếp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Vì vậy đây là một nội dung rất quan trọng đó là kết quả của sự phối hợp giữa các phòng ban trong nhà trường với các ban ngành có liên quan trong công tác xuất nhập cảnh và đăng ký tạm trú
Là người nước ngoài nên SV bị hạn chế về mặt ngôn ngữ ở những năm đầu, bên cạnh đó yếu tố tâm lý, tình cảm và văn hoá xã hội của sinh viên nước ngoài khác với sinh viên Việt Nam nên việc tổ chức hai hoạt động này phải hết sức cụ thể, chu đáo Sinh viên nước ngoài không thể hiểu hết được những quy định về pháp luật Việt Nam cũng như những quy định chi tiết của
Bộ liên quan, của nhà trường nếu như người quản lý không tìm hiểu, phổ biến cặn kẽ và liên tục cũng như tóm lược những vấn đề chính yếu để phổ biến cho sinh viên nước ngoài Để quản lý tốt hai hoạt động này cần phải nắm bắt tư tưởng, thái độ, nhận thức, tâm lý liên tục theo dõi, đánh giá tình hình và đặc biệt phải coi tình hữu nghị đoàn kết là trên hết qua đó thúc đẩy việc học tập và rèn luyện của sinh viên nước ngoài
Trong mỗi Nhà trường phải phối hợp giữa các phòng ban như phòng Quản lý sinh viên, phòng tài vụ, phòng hành chính triển khai công tác về chính
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sách, chế độ sinh hoạt của sinh viên theo ký kết họp đồng đào tạo Qua đó đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho các em trong quá trình học tập tại trường
Chế độ của sinh viên nước ngoài bên cạnh việc được nhận học bổng trực tiếp hay tự túc, sinh viên nước ngoài còn được trang bị phòng ở như giường,
ga, đệm, gối, tủ đựng quần áo, bàn ghế ấm chén, phích tích, đèn quạt và một số trang bị cần thiết khác theo quy định trong hợp đồng đào tạo theo hình thức liên kết đào tạo Sinh viên được cấp các vật dụng sinh hoạt, dụng cụ thể thao, được phụ đạo, tham quan nghỉ mát, được nhà trường tổ chức gặp mặt nhân các ngày Lễ, Tết của Việt Nam và nước có sinh viên nước ngoài theo học Cuối khoá học sinh viên nước ngoài được nhà trường mua vé máy bay và đưa tiễn sinh viên ra sân bay về nước
Đối với sinh viên nước ngoài thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng rất cần được quan tâm Vì vậy, công tác tổ chức thực hiện y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ cho sinh viên nước ngoài khi vào nhập học; bảo hiểm y tế; chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho sinh viên nước ngoài trong thời gian học tập theo quy định; xử lý kịp thời những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập là một việc làm rất quan trọng trong công tác QLSV Song song với công tác khám sức khỏe định kỳ thì nhà trường nên tạo điều kiện cơ sở vật chất cho sinh viên nước ngoài luyện tập thể dục, thể thao, tổ chức cho sinh viên nước ngoài tham gia các hoạt động thể đục, thể thao Do đó công tác phối kết hợp giữa phòng y tế, bộ môn thể chất, Đoàn thanh niên phải có những kế hoạch cụ thể phối kết hợp khoa học để tổ chức được hoạt động này
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 30 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Như vậy phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý SV người nước ngoài bao gồm rất nhiều lực lượng, cả bên trong và bên ngoài nhà trường Tuy nhiên trong khuôn khổ đề tài luận văn chỉ đi nghiên cứu việc phối hợp giữa các phòng ban chức năng trong nhà trường Cao đẳng (Phòng Quản lý Sinh viên, Phòng Đào tạo, Phòng Hợp tác Quốc tế; Khoa Chuyên môn, Đoàn Thanh Niên;
Ký túc xá…) trong việc quản lý SV người nước ngoài
1.4.3 Chức năng nhiệm vụ của các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường Cao đẳng
Trong mỗi nhà trường Cao đẳng các lực lượng tham gia công tác quản lý sinh viên nước ngoài của Trường là do Ban Giám hiệu chỉ đạo trực tiếp các phòng, ban khoa chức năng thực hiện các công việc theo chức năng Trong phân công nhiệm vụ của Ban Giám hiệu, Hiệu trưởng giao cho một Phó Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động của Phòng Quản lý sinh viên và phòng Đào tạo liên quan đến hai mảng là học tập và rèn luyện của sinh viên Bộ máy tổ chức, quản lý liên quan đến công tác sinh viên nước ngoài
của Trường cao đẳng gồm:
Hộ thống tổ chức, quản lý sinh viên nước ngoài theo mô hình: Hiệu trưởng, đơn vị phụ trách công tác sinh viên nước ngoài, giáo viên chủ nhiệm và
Đoàn Thanh Niên
Phòng
Y Tế
Phòng Bảo
vệ
Phòng Tài
vụ
Phòng Hành chính Quản trị
Phòng Đào tạo
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 31 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lớp sinh viên không được thực hiện rõ nét, hoàn chỉnh mà thay vào đó là từ Hiệu trưởng đến các phòng ban khoa chức năng
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, khoa liên quan đến công tác phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài
Công tác phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài là một hoạt động rộng
có liên quan đến nhiều lĩnh vực như chế độ chính sách; công tác tổ chức hành chính; công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên nước ngoài; công tác văn hoá, y tế, thể thao; công tác an ninh chính trị, trật tự
an toàn, chính sách, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; công tác quản
lý sinh viên nước ngoài nội; công tác xuất nhập cảnh và đăng ký tạm trú Chính vì vậy công tác phối kết giữa các phòng ban khoa chức năng là rất quan trọng
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban khoa liên quan tới công tác phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài như sau:
Phòng Quản lý sinh viên:
Chức năng của Phòng Quản lý sinh viên là tham mưu và giúp việc Hiệu trưởng về công tác sinh viên nước ngoài Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác sinh viên nước ngoài theo quy định của nhà nước và của trường
Nhiệm vụ cụ thể về công tác sinh viên nước ngoài là:
Đón và tiếp nhận sinh viên nước ngoài theo yêu cầu và quy định của nhà trường của Bộ Giáo dục và của các cơ quan hữu quan trên địa bàn
Giới thiệu, hướng dẫn sinh viên các thủ tục nhập học, đăng ký tạm trú, tạm vắng tại cơ quan chính quyền sở tại;
Phụ trách ký túc xá bố trí chỗ ở cho sinh viên tại Ký túc xá của Trường, quản lý sinh viên nội trú Phối hợp với các phòng liên quan như Phòng Hành