1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu ôn thi Kỳ thi nâng ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương (nghiệp vụ chuyên ngành Kiểm sát viên quản lý thị trường)

43 2,7K 9
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính s

Trang 1

¬ TÀI LIỆU HUONG DAN ON THI MON NGHIEP VU CHUYEN NGANH

NGACH KIEM SOAT VIEN QUAN LY THI TRUONG

MUC LUC

PHẢN I CƠ CẤU TỎ CHỨC VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG HOẠT DONG

CONG VU CUA QUAN LÝ THỊ TRƯỜNG -< 5c <5 ssessssesexsesessesesse 3 Chuong I HE THONG TO CHUC, CHUC NANG, NHIEM VU, QUYEN HAN CUA QUAN LY THI TRUONG ccccccssssscsssessscessscecorsseseccesecsesossnceesseseeassesaesecaeaesenees 3

I HE THONG TO CHUC QUAN LY THI TRUONG woccecccsssecsscssssececesssesecssssessssnstesssaseesesees 3

1 Hệ thống tổ chức Quản lý thị truOng oo cecesceseseeseesesessceesessesesesesesteneecenees 3

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan QLTT các cấp và công chức kiểm soát thị

"110101177 3

3 Biên chế, kinh phí và chế độ trang bị - 2-2 2+-++cxeExezxerxerxerxerrereee 5 II CHUC TRACH, NHIEM VU VA TIEU CHUAN NGHIEP VU CHUYEN MON ĐỐI VỚI NGẠCH KIỂM SOÁT VIÊN THỊ TRƯỜNG (Mã ngạch: 21.189) 5

TL CHC teh ooo 5

"oan nh 6

nh 6

Chương II QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ CA CÔNG CHỨC 907.050 40:189:4019) 12177 7

II Trách nhiệm của công chức quản lý thị trường trong hoạt động công vụ 8

HII Những việc công chức QLTT không được làm trong hoạt động công vụ 8

IV Các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa đối với vi phạm pháp luật của công chức quản lý thị trường trong hoạt động công vụ - - 5 Ă Ăn nen 10 PHẢN II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC THUONG MAI, CHAT LUONG SAN PHAM HANG HOA, NHAN HANG HOA10 IBh J0 40099:10/9))60/.1000157 _— 10 1 Hành vi vi phạm trong lĩnh vực thương mại -. - 5555555 <<<*s<<++sx+scrs 10 2 Hàng hóa kinh doanh có điều kiện - 2-2 22522S2+E+Exerxerxerxrrerxrrerrrrered I1 2.1 Khái niệm hàng hóa kinh doanh có điều kiện: - 25-55 ©52cs5xczxcscrees 11 2.2 Điều kiện kinh doanh hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa kinh doanh có điều 0P 11

2.3 Danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện - cv cxsxckserererrs 12 II CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA c5 -ccccercrerrrrrkerrrree 14 1 Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa - 55-55552552: 14 2 Những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 14

III QUY DINH VE NHAN HANG HÓA 25-522 2E2222E2EE212E2E212x2xExce 15 1 Giải thích một số từ ngữ về nhãn hàng hóa: .- - LH ng key -Ö l§ 2 Các loại hàng hóa phải ghi nhãn . - - G5 1S 131 vn ng 17 3 Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa on csetietetierertrrrirrirrirrrrrrrre 17 4 Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa 2-7257-5255+55e2 17 PHẢN III QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIEP VU KIEM TRA, KIEM SOAT VA XU LY VI PHAM HANH 0200:0075 18

I NGUYEN TAC XU LY VI PHAM HÀNH CHÍNH -. -ce 18

II THOI HIEU XU LY VI PHAM HANH CHINH on ecseseesseecsseeeeseesseeeseeeenens 19

3 Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi pham hanh chinh ou eee 20

Trang 2

4 Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vị phạm hành chính 20

5 Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính - 20

ó Những hành vi bị nghiêm cắm 2-5-5222 S22E2EESEEEEEEEEE211121121 12x cre2 21

7 Bồi thường thiệt hại - 2-5: S21 E2212212122121121121211211111121111 1111212 x6 21

8 Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng 22

9 Tham quyền của Quản lý thị trường . -:- ¿252252 SxcExeEzxvrvsrxzrrrxerrrrees 22

10 Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản .- 5 5555 < << <<<5 23 H1 Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành CHIN oe 24

12 Lap bién ban vi pham hanh chinh 0 eee eerie eee " 24

13 Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính .- -<<+- 25

14 Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu " 25

15 Tạm giữ tang vật, phương tiện, giây phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục Khanh CHAD eee — 27

16 Xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo

thd tuc hanh Chinh 200.0 29 PHAN IV QUY DINH VE HOAT DONG KIEM TRA VA XU PHAT VI PHAM HÀNH CHÍNH CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG -< 5< <cs<csccssssesese 30

L QUY ĐỊNH CHUNG, THÂM QUYÊN KIÊM TRA VÀ TÔ KIÊM TRA 30

1 Nguyên tắc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính . -: 30

2 Tham quyền ban hành quyết định kiỂm tra -5-55c5cccsccccccrrxeee 31

3 Tổ kiỂm trae ecceccccccecssececesessssesscacseceessescsecsesssssssessessesssseesesnssessesseaeseeseeess Hee, 31

II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT, BAN HÀNH KÉ HOẠCH KIÊM TRA 32

1 Kế hoạch kiỂm tra - SE SEEESE ST EE tk E TT 11311511131 Tx xe 32

2 Xây dựng, phê duyệt hoặc ban hành kế hoạch kiểm tra của Cục QLTT 33

3 Xây dựng, phê duyệt hoặc ban hành kế hoạch kiểm tra của Chi cục Quản lý thị

0301520017177 34

4 Xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra của Đội Quán lý thị trường 34 Ill TIEP NHAN, XU LY THONG TIN VA XAY DỰNG PHƯƠNG ÁN KIÊM I:Ÿ.©?/01)0.46/vl ÔỎ 35

1 Thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật để

kiểm tra đột xuất - tt HT 2112 1111151111518 11111111 1111111111111 11151111 xxx 35

2 Tiếp nhận và xử lý thông tin - 2©2++2x+Ex+ExSEEEEEEExEExerkerkrrkerrrrerrrkrrree 35

3 Trường hợp kiỂm tra ngay . . 2-5222+2Ex2E 2222221122 2ExEEEerrrerkrrrrrrerree 36

4 Tổ chức thâm tra, xác minh thông tin - 2 222 +s++<+x+x+EEvEEEEeEEvkerkrrerrree 36

5 Xử lý kết quả thẩm tra, xác minh thông tỉn ¿ -2 5 +25+2c+cxecxzxerea 37

6 Phương án kiểm tra — 37

IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIÊM TRA VÀ XỬ PHẠT VPNC : - 38

1 Ban hành quyết định kiỂm tra ¿2+ 2 2+22222E22121121121521121211 2121.212 38

2 Thực hiện quyết định kiỂm tra -s- S6 k2 kSkSEE E1 1E cv Tre rkerrkg 38

3 Xử lý nội dung kiểm tra phát sinh trong quá trình kiểm tra - - 40

4 Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính «<< «<+ 40

5 Xử lý kết quả kiỂm tra - ¿52522 2222EE2E2112112112112112112122112121 21.1 crxrrkd 41

6 Thâm tra, xác minh, thu thập, bé sung tài liệu, chứng cứ kiểm tra vs 42

7 Quản lý, lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính 42

Trang 3

PHAN I

CO CAU TO CHUC VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỌNG

CONG VU CUA QUAN LY TH] TRUONG

HE THONG TO CHUC, CHUC NANG, NHIEM VỤ,

‘QUYEN HAN CUA QUAN LY THi TRUONG

I HE THONG TO CHUC QUAN LY THI TRUONG

- 1, Hệ thống tổ chức Quản lý thị trường

Hệ thống tô chức quản lý thị trường gồm có:

- Ở Trung ương: Cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công thương

- Ở tỉnh: Chi cục quản lý thị trường trực thuộc Sở Công thương

- Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): theo yêu cầu cụ thể trên từng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên huyện

Cơ sở quản lý thị trường các cấp (Cục Quản lý thị trường, Chi cục

Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường) có con dâu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Quản lý thị trường các cấp và công chức kiêm soát thị trường

2.1 Cục Quản lÿ thị trường trực thuộc Bộ Công Thương

Cục Quản lý thị trường là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tô chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt

động thương mại ở thị trường trong nước Cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ,

quyên hạn như sau:

- Kiểm tra việc thi hành pháp luật và các chính sách, chế độ, thể lệ trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên thị trường, thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thương mại Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Công thương những chủ trương, biện pháp cần thiết để thực hiện đúng pháp luật và các chính sách, chế độ trong lĩnh vực này Tổ chức tuyên truyền, phố biến pháp luật về thương mại cho các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến thương mại

- Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường các cấp dé Bộ Công thương trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thầm quyền

- Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Công thương để Bộ trưởng Bộ

3

Trang 4

Cong thuong giai quyét theo thâm quyển quy định tại các Điều 25, 26 và 27 Luật Tổ chức chính phú về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nội dung trái pháp luật về quản lý thị trường trong hoạt động thương mại

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử

phạt hành chính theo thâm quyên các vụ vi phạm trong hoạt động thương mại

- Thường trực giúp Bộ chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước ở các ngành, các câp có chức năng quản lý thị trường, chông đâu cơ, buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép

- Giúp Bộ theo dõi, quản lý tổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trang phục, ấn chỉ của lực lượng quản lý thị trường; hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ

và thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan, công chức quản lý thị trường ở địa phương; đề nghị Bộ trưởng Bộ Công thương câp thẻ kiêm soát cho công chức làm nhiệm vụ kiểm soát thị trường các câp

- Quản lý và thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức thuộc

Cục theo phân câp của Bộ; quản lý tài sản được giao theo quy định của Nhà nước

2.2 Chỉ cục Quản lÿ thị trường trực thuộc Sở Công thương các tỉnh, thành phô trực thuéc trung wong

Chỉ cục Quản lý thị trường là cơ quan có nhiệm vụ giúp Giám đốc Sở Công thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm

vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chi cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

- Kiểm tra việc tuân theo pháp luật các hoạt động thương mại, công

nghiệp của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ thanh

tra chuyên ngành thương mại Đề xuất với Sở Công thương và Ủy ban nhân tỉnh

kế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo pháp luật, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Tổ chức tuyên truyền, phố biến pháp luật về thương mại cho các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến thương mại trên địa bàn tỉnh

- Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các

kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý theo thâm quyên các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại

- Quản lý công chức, biên chế, kinh phí, trang bị, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa phương ˆ

- Thường trực giúp Giám đốc Sở Công thương chủ trì tổ chức sự phối _ hợp hoạt động giữa các ngành, các câp ở địa phương có chức năng quản lý thị trường, chông đâu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép

3.2 Công chức kiểm soát thị trường

Công chức kiểm soát thị trường được giao trách nhiệm kiểm tra, kiểm

Trang 5

soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thi trường trong nước Khi thừa hành công vụ phải tuần thủ pháp luật và quy chế công tác về quản lý thị trường, chịu trách nhiệm về hoạt động của mình Khi thấy có dấu hiệu vi phạm thì công chức làm công tác kiểm soát thị trường được quyên:

- Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp tình hình số liệu, tài liệu cân thiết có liên quan đền việc kiêm tra

- Được kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất dấu hàng hóa, tang vật

vi phạm

- Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định áp dụng hoặc đề nghị cơ

quan có thâm quyên áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định của pháp luật; xử lý vi phạm theo thâm quyên hoặc chuyên giao cơ quan Nhà nước có thâm quyên đê xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương

mại

- Được trang bị, sử dụng vũ khí và các phương tiện chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật (kê cà ô tô, xe mô tô phân khối lớn, thiết bị thông

tin liên lạc) để làm nhiệm vụ kiểm tra

3 Biên chế, kinh phí và chế độ trang bị

3.1 Biên chế và kinh phí

Biên chế của cơ quan Quản lý thị trường thuộc biên chế hành chính do cơ

quan có thâm quyên giao Kinh phí hoạt động của Cục, Chi cục Quản lý thị trường do ngân sách nhà nước bảo đảm và từ các nguôn khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với hoạt động đặc thù của quản lý thị trường

Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chí định biên cán bộ, công chức làm công tác quản lý thị trường ở địa phương; phối hợp

với Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc câp kinh phí cho lực lượng quản lý thị

trường

3.2 Chế độ trang bị của công chức quản lý thị trường

- Công chức Quản lý thị trường được hưởng lương theo ngạch công chức, các chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề; được trang bị đồng phục, phù hiệu, biển

hiệu và cấp hiệu theo quy định của pháp luật

- Thẻ Kiểm tra thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp thống nhất

Trang 6

2 Nhiệm vụ

- Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, các quy định cụ thê đề triển khai nhiệm vụ

quản lý thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thị trường; tham gia xây dựng cơ chế, các quyết sách cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định của pháp luật, phù hợp

với tình hình thực tế;

- Nghiên cứu giải quyết theo thâm quyên hoặc tham mưu trình cấp có thâm quyền quyết định xử lý các vấn dé cu thé; phối hợp với các đồng nghiệp thực hieenjc ác biện pháp nghiệp vụ, phát hiện, kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính theo thắm quyên; kiến nghị với cấp có thâm quyên các biện pháp hành chính

dé phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm; chịu trách nhiệm cá nhân v về các quyết định xử

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Nắm được đường lối, chủ trương, chính sách chung; năm vững phương hướng, chủ trương, chính sách về quản lý thị trường và các lĩnh vực liên quan

- Nắm vững các kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật của quản lý thị trường và các lĩnh vực liên quan

- Nắm vững các mục tiêu, đối tượng quản lý, các hệ thống nguyên tắc, cơ chê quản lý thị trường và những hệ thông có liên quan

- Biết xây dựng phương án, kế hoạch, các thể loại văn bản hành chính, thông thạo ghi chép ân chỉ quản lý thị trường và các thủ tục hành chính nhà nước;

- Am hiểu thực tiễn sản xuất, kinh doanh, đời ¡ sống xung quanh trên địa

bàn được phân công và xu thê phát triên công tác quản lý thị trường trong nước

- Có khả năng tổng hợp, hướng dẫn, triển khai công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, tô chức phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan và khả nang làm việc độc lập

- Công chức dự thi nâng ngạch kiểm soát viên thị trường phải có thời gian giữ ngạch kiểm soát viên trung cấp thị trường hoặc tương đương tối thiểu

là 3 năm (36 tháng)

4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

-'Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước kiểm soát thị

trường.

Trang 7

- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư sô 01/2014/T1-BGDDT ngày

24 tháng I năm 2014 của Bộ Giáo dục va Dao tao;

- Có chứng chỉ tin học phù hợp với trình độ đạt chuân kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư sô 03/2014/TT-BTTTT ngay 11 thang 3 nam 2014 cua BO Thông tin và Truyên thông

Chuong ia

QUY DINH VE HOAT DONG CONG VỤ _ CUA CONG CHUC QUAN LY THI TRUONG

(Một số nội dung quy định tại Thông tư 13/2014/TT-BCT

ngày 14/5/2014 của Bộ Công thương)

I CAC HOAT DONG CONG VU CUA CONG CHUC QUAN LY THI TRUONG

1 Hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường là việc thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Quản lý thị trường được giao theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định của Thông tư 13/2014/TT-BCT ngày 14/5/2014 của Bộ Công thương

2 Hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường bao gồm việc thực hiện các công tác sau đây:

a) Chỉ đạo, điều hành;

b) Tham mưu, tông hợp, báo cáo;

c) Tuyển dụng và thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức;

đ) Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ;

đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo;

e) Kiém tra nội bộ;

ø) Thông tin, tuyên truyền;

h) Tiếp dân;

1) Quản lý địa bàn;

k) Trinh sát, theo dõi, phát hiện vụ việc vi phạm;

- ]) Thâm tra, xác minh vụ việc vi phạm;

m) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vụ việc vi phạm;

n) Phối hợp kiểm tra;

o) Quản lý, sử dụng ấn chỉ và công cụ hỗ trợ;

p) Các công tác khác theo chức năng, nhiệm vụ của Quản lý thị trường

Trang 8

II TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ

1 Đối với công chức Quản lý thị trường

a) Mặc trang phục, đeo biển hiệu, phù hiệu, cấp hiệu đúng quy định; thực hiện đúng nhiệm vụ, công vụ được giao hoặc phân công;

b) Nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, điều hành công tác của người có thâm quyên, kỷ luật lao động và nội quy, quy chê hoạt động của cơ quan khi hoạt động công vụ;

ce) Xử lý, giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thâm quyền

- được giao, đúng trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật và

chương trình, kê hoạch công tác, lịch làm việc của cơ quan;

d) Thực hiện hoặc chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường và xử phạt vi phạm hành chính có căn cứ, đúng trình tự, thủ tục, thâm

quyên pháp luật quy định;

đ) Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, phát ngôn hoặc cung cấp thông tin đúng quy định;

e) Quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ, ấn chỉ, Thẻ kiểm tra thị trường, tài

sản nhà nước được câp hoặc được giao đúng quy định;

ø) Giữ gìn đoàn kết trong cơ quan; tích cực đấu tranh chống các biểu hiện

vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ

2 Đối với công chức lãnh đạo Quản lý thị trường

Ngoài các quy định đối với công chức Quản lý thị trường, công chức lãnh đạo quản lý thị trường còn có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, tô chức, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực

hiện hoạt động công vụ của công chức do mình quản lý;

b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực _ hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ

cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan;

c) Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật theo thâm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thâm quyên giải quyết khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức liên quan đến hoạt động công vụ của công chức do mình quản lý;

d) Phát hiện, xử lý kịp thời, đúng mức, đúng thâm quyền đối với công

'chức vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật;

đ) Chịu trách nhiệm về việc để xảy ra các vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ tại cơ quan do mình quan ý theo quy định của pháp luật và Thông tư này

II NHỮNG VIỆC CÔNG CHỨC QUAN LY THI TRƯỜNG KHÔNG ĐƯỢC LÀM TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ '

1 Không chấp hành kỷ luật lao động; không thực hiện hoặc thực hiện

Trang 9

không đúng, không đầy đủ, không kịp thời nhiệm vụ được giao hoặc phân công

2 Gây mất đoàn kết làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hoạt động công vụ của cơ quan; tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; sử dụng các loại ma túy; uông rượu, bia khi đang thực hiện hoạt động công vụ

3 Không mặc trang phục Quản lý thị trường, đeo biển hiệu, phù hiệu, cấp hiệu đúng quy định; không xuất trình Thẻ kiểm tra thị trường khi thực hiện hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường theo quy định; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ được giao

4 Tham mưu hoặc ban hành văn bản, chuyên môn, nghiệp vụ không đúng nội dung, trình tự, thời hạn và thâm quyền theo quy định của pháp luật; thông tin báo cáo không trung thực, không kịp thời, không đúng chế độ thông tin báo cáo công tác theo quy định

5 Tự ý phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí những nội dung có liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường mà không phải là người phát ngôn, người được ủy quyên phát ngôn theo quy định hoặc phát ngôn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân khi chưa được phép hoặc chưa có kết luận, quyết định xử phạt theo quy định

6 Có cử chỉ, thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyên hoặc gây khó khăn, phiên hà đôi với cơ quan, tô chức, đơn vị, cá nhân khi hoạt động công vụ

7 Làm tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về

các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc những

công việc thuộc thâm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết mà không được

phép

8 Tự ý đặt ra các điều kiện, yêu câu, thủ tục không đúng quy định của pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp nhận, xử lý thông tin, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính

9 Tham dự ăn, uống, vay, mượn tiền, mua hàng của đối tượng bị kiểm tra hoặc xử lý vi phạm hành chính; lợi dụng hoạt động công vụ được giao để mưu

lợi cá nhân hoặc nhận hối lộ dưới mọi hình thức

10 Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy

định của pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính; can

thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính

11 Sử dụng ấn chỉ không đúng quy định để lập hồ sơ vụ việc kiểm tra,

xử phạt vi phạm hành chính; làm mất, giả mạo hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính

12 Tiết lộ thông tin về vụ việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính không đúng quy định dưới mọi hình thức hoặc khai thác, sử dụng trái phep tai liệu, hồ sơ vụ việc của cơ quan, đơn vị để vụ lợi cá nhân

13 Thu tiền xử phạt không đúng quy định; tham ô, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền thu phạt hành chính, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ hoặc tịch thu; sửa chữa hồ sơ, chứng từ, số kế toán để tham ô, chiếm

Trang 10

đoạt tiền phat hành chính hoặc tang vật vi phạm hành chính

14 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che, dung túng vi phạm hành chính, không xử phạt, xử phạt không kịp thời, xử phạt không đúng mức hoặc giữ lại

các vụ việc có dâu hiệu tội phạm đê xử phạt hành chính

15 Các hành vi khác không được làm trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật

Iv CAC BIEN PHAP NGAN CHAN, PHONG NGUA DOI VOI VI PHAM PHAP LUAT CUA CONG CHUC QUAN LY THI TRUONG TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ

1 Các hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường phải được phát hiện kịp thời, áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa nhăm ngăn chặn hành

vi vi phạm và phòng ngừa vi phạm tiệp theo

2 Các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa được áp dụng đối với công chức Quan lý thị trường có vị phạm pháp luật hoặc dâu hiệu vị phạm pháp luật trong hoạt động công vụ:

a) Đình chỉ thực hiện hoạt động công vụ được giao có liên quan đến hành

vi vi phạm pháp luật hoặc dâu hiệu vị phạm pháp luật;

b) Chuyển công tác khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị;

c) Tạm đình chỉ công tác trong trường hợp phải bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

d) Tạm đình chỉ sử dụng Thẻ kiểm tra thị trường

PHAN II MOT SO QUY DINH CUA NHA NUOC TRONG LINH VUC THUONG

MAI, CHAT LUQNG SAN PHAM HANG HOA, NHAN HANG HOA

I.LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI

1 Hành vi vi phạm trong lĩnh vực thương mại

- Vị phạm quy định về đăng ký kinh doanh; giấy phép kinh doanh của thương nhân; thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam và của thương nhân nước ngoài;

- Vị phạm quy định về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và hàng -héa, dich vu xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập; chuyền khẩu; quá cảnh;

- VỊ phạm chế độ thuế, hóa đơn, chứng từ, số và báo cáo kế toán;

- Vi phạm quy định về giá hàng hóa, dịch vụ; |

- Vi pham quy dinh về phi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuât khâu, nhập khâu;

10

Trang 11

- Buôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, buôn bán hàng giả hoặc nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho sản xuât hàng giả, kinh doanh trái phép;

- VỊ phạm các quy định liên quan đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ kinh

doanh trong nước và hàng hóa, dịch vụ xuât khâu, nhập khâu;

- Gian lận, lừa dối khách hàng khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Vi phạm các quy định liên quan đến bảo vệ quyền lợi của người tiêu dung;

- Vi pham quy dinh vé quyên sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và xuất khâu, nhập khâu;

- Vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa;

- Các vi phạm khác trong hoạt động thương mại theo quy định của pháp

luật

2 Hàng hóa kinh doanh có điều kiện

2.1 Khái niệm hàng hóa kinh doanh có điều kiện:

Những hàng hóa mà trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng có thể gây

hại đên sức khỏe con người, an ninh trật tự, an toàn xã hội; hoặc những hàng

hóa đòi hỏi nhật thiệt phải có cơ sở vật chât, kỹ thuật và người kinh doanh phải

có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhật định, thì xếp vào loại kinh doanh có

điêu kiện

2.2 Điều kiện kinh doanh hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa kinh

_ doanh có điều kiện

- Hàng hóa kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật;

- Chủ thể kinh doanh phải là thương nhân theo quy định của Luật Thương

mại;

- Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị,

quy trình kinh doanh và các tiêu chuân khác theo quy định của pháp luật; địa

diém đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch phát triên mạng lưới

kinh doanh hàng hóa có điêu kiện; |

- Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa,

phải bảo đảm các yêu câu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm

nghề nghiệp và sức khỏe theo quy định của pháp luật;

- Thương nhân kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do cơ quan có thâm quyền cấp khi kinh doanh

11

Trang 12

2.3 Danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện (theo Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ)

3 Các thuốc dùng cho người | Luật Dược năm 2005 Bộ Y tế

Thực phẩm thuộc Danh Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực

4 | mục thực phẩm có nguy cơ pham nam 2003; Bộ Y tế

Thuộc thú y, thuộc bảo VỆ Ìph¿" lệnh Thú y năm 2004; Bộ Nông nghiệp

thực vật; nguyên liệu sản TA 2 no ek ` 1, 4th ^

5 xuât thuộc thú y, thuôc bảo £ hae ~ 1 | Phap lệnh Bảo vệ và kiêm dịch | và Phát triên nông ware ˆ A TH 2 c2

vệ thực vật

Dị vật cổ vật bảo vật Luật DI sản văn hóa năm 2001; |Bộ Van hóa -

6 uốc gia Si ° | Nghị định sô 92/2002/NĐ-CP | Thông tin (nay là

Phim, băng, đĩa hình (bao | Nghị định số 11/2006/NĐ-CP Bộ Văn hóa -

không thuộc hóa chât bảng

(theo Công ước quôc tê) Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công: Thương)

12

Trang 13

TT Tên hàng hóa Văn bản pháp luật hiện hành ngành

Thực phẩm ngoài Danh oa “cố ` Bô Y tế

mục thực phẩm co nguy co me lệnh Màu an toàn thực ˆ ,

> |cao, nguyên liệu thực pham nam mes Bộ Thủy sản (nay

3 | Các loại trang thiệt bị y tê nhân năm 2003 Bộ Y tê

nguyên liệu đê chê tạo ngư tàn TL ĐÁ _ là Bộ Nông nghiệp

4 cụ) và trang thiệt bị khái Nghị định sô 52/2005/NĐ-CP và Phát triên nông

Nghị định số 59/2005/NĐ-CP | Bộ Thủy sản (nay

thôn)

Pháp lệnh Giống vật nuôi năm Ì Bộ Nô lêp và

Giông vật nuôi được phép 2004: 5 Bộ Nông i chiệp va

6 sản xuất kinh doanh , kia: Lo > , Phát trên nông ^ ^ Thy, c2

Nghị định số 59/2005/NĐ-CP | thôn, Bộ Thủy san

¬ ee at Nghị định số 15/CP ngày | Bộ Nông nghiệp và

7 _ | Thức ăn chăn nuôi 19/3/1996 Phát triển nông thôn

8 Giong coy ông, ane Pháp lệnh Giống cây trồng năm | Bộ Nông nghiệp và giông cây cần bảo tồn trông quý 2004 Phát triển nông thôn

9 | Phan bón Nghị định số 113/2003/NĐ-CP | BO Nong nghiệp và Phát triên nông thôn

10 | Vật liệu xây dựng Luật Xây dựng năm 2003 Bộ Xây dựng

Luật Khoáng sản năm 1996; Bộ Công nghiệp

Nghị định sô 160/2005/NĐ-CP Thương)

Vật tư, thiết bị viễn thông Pháp lệnh Bưu chính, viễn Viễn hon Gay i

12 | (trir thiét bi phat, thu phát | thông năm 2002; net) NONE Way đế sóng vô tuyến) g y Nøhi định Nghị định sô 60/2004/NĐ-CP số Bo Thong tin va Truyền thông)

13

Trang 14

TT Tên hàng hóa Văn bản pháp luật hiện hành | C9 4uan quản lý ngành

"¬ _|Pháp lệnh Bưu chính, viễn | ĐỘ Bưu chính,

13 Thiệt bị phát, thu phát thông năm 2002; Viện thông (nay là

Nghị định sô 24/2004/NĐ-CP Truyền thông) Các loại máy, thiết bị, vật Bộ luật Lao động; Nghị định số Bô Lao đông -

tư, các chất có yêu cầu | 06/CP ngày 20/01/1995; GHẾ -

nenem nee về an toàn Ía© | Nghị định số 110/2002/NĐ-CP | Xã hội, Bộ Y tế

1 Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

- Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công

bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hóa được quản lý như sau:

+ Sản phẩm, hàng hóa nhóm l được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;

+ Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền ban hành

và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

- Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam

- Quản lý nhà nước vẻ chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của

cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ

- chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng

2 Những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Chất lượng s sản phẩm

hàng hóa

- Sản xuât sản phâm, nhập khâu, mua bán hàng hóa đã bị Nhà nước câm

14

Trang 15

luu thong

- Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi,

tiếp thị sản phâm, hàng hóa không bảo đảm quy chuân kỹ thuật tương ứng

- Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hảng hóa không có nguồn gốc rõ ràng

- Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đối, tiếp thị sản phẩm,

hàng hóa đã hêt hạn sử dụng

- Dùng thực phẩm, được phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết

hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng đề sử dụng cho người

- Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiêm định, chứng nhận chât lượng sản phâm, hàng hóa

- Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

- Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

- Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, về nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa

_ -Che giấu thông tin về khả năng gây mắt an toàn của sản phẩm, hàng hóa

đôi với người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường

- San xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa bằng nguyên liệu, vật liệu cắm

sử dụng đề sản xuât, chê biên sản phâm, hàng hóa đó

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

- Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây

phương hại cho lợi ích quôc gia, trật tự, an toàn xã hội

HI QUY ĐỊNH VẺ NHÃN HÀNG HÓA

1 Giải thích một số từ ngữ về nhãn hàng hóa:

Những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- “Nhãn hàng hóa” là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, ¡n, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì

thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được ăn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

- “Ghi nhãn hàng hóa” là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa

lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ

và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và dé các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát

- “Nhãn gốc của hàng hóa” là nhãn thể hiện lần đầu được săn trên hàng

15

Trang 16

hóa

- “Nhãn phụ” là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc

của hàng hóa băng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bô sung những nội dung bắt buộc băng tiêng Việt theo quy định của pháp luật mà nhãn gôc của hàng hóa còn thiêu

- “Bao bì thương phẩm của hàng hóa” là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa

Bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: bao bì trực tiếp và bao bì ngoài

+ Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng

hóa, tạo ra hình khôi hoặc bọc kín theo hình khôi của hàng hóa;

+ Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa

có bao bì trực tiệp

- “Lưu thông hàng hóa” là hoạt động trưng bày, vận chuyên, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của

tổ chức cá nhân nhập khâu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ

- “Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa” là tên

và địa chỉ tô chức, cá nhân sản xuât, nhập khâu hoặc đại lý theo đăng ký kinh

doanh của các đôi tượng quy định tại Điêu 14 của Nghị định này

- “Dinh lượng của hàng hóa” là lượng hàng hóa được thể hiện bằng khối

lượng tịnh, thê tích thực, kích thước thực hay sô lượng theo sô đêm hàng hóa

- “Ngày sản xuất” là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, lắp ráp, đóng chai, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của hàng hóa đó

- “Hạn sử dụng” là mốc thời gian mà quá thời gian đó thì hàng hóa không được phép lưu thông

- “Hạn bảo quản” là mốc thời gian mà quá thời gian đó hàng hóa không còn đảm bảo giữ nguyên chất lượng và gia tri su dung ban dau

- “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa đó

- “Thành phan” của hàng hóa là các nguyên liệu kế cả chất phụ gia dùng dé sản xuất ra sản phẩm hàng héa va ton tai trong thành phẩm ke ca trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đôi

- “Thành phần định lượng” là lượng của mỗi loại nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng đề sản xuât ra hàng hóa đó

- “Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa” là thông tin liên quan đến cách sử dụng, các điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản hàng hóa; cảnh báo nguy hại; cách xử lý khi xảy ra sự cỗ nguy hại.”

16

Trang 17

2 Các loại hàng hóa phải ghi nhãn

Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định, trừ những trường hợp quy định tại các mục sau đây:

2.1 Hàng hóa không bắt buộc phải ghi nhãn:

- Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì

và bán trực tiêp cho người tiêu dùng;

- Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp

bê tông thương phẩm), phê liệu (trong sản xuất, kinh doanh) không có bao bì và bán trực tiếp theo thoả thuận với người tiêu dùng

2.2 Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khâu hàng hóa của Việt Nam yêu câu ghi nhãn hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện những yêu cầu này không làm sai lệch bản chất của hàng hóa, không vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nhập khâu

2.3 Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không; hàng hóa do các cơ quan nhà nước tịch thu đem bán đấu giá, thanh lý có quy định riêng

3 Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa

Nội dung ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chât của hàng hóa

- Hàng hóa được sản xuât, lắp ráp, chê biên, đóng gói tại Việt Nam đê lưu

thông trong nước thì tô chức, cá nhân sản xuât hàng hóa phải chịu trách nhiệm

vê việc phi nhãn

- Hàng hóa được sản xuât, chê biên tại Việt Nam đê xuât khâu thì tô chức, cá nhân xuât khâu hàng hóa phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn

Trong trường hợp hàng hóa không xuất khẩu được mà đưa trở lại lưu thông trong nước thì tô chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của pháp luật hiện hành

- Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc không phù hợp với

quy định của pháp luật hiện hành thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn

phụ theo quy định của pháp luật trước khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc

4 Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa

- Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thê hiện các nội dung sau:

- lên hàng hóa;

- Tên và địa chí của tô chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

17

Trang 18

- Xuất xứ hàng hóa

Ngoài 3 nội dung quy định bắt buộc trên, tùy theo tính chất của mỗi loại

hàng hóa, pháp luật quy định những nội dung khác phải thê hiện trên nhãn hàng

hóa

QUY DINH CHUNG VE NGHIEP VU KIEM TRA, KIEM SOAT

VA XU LY VI PHAM HANH CHINH (Một số Quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012)

I NGUYEN TAC XU LY VI PHAM HANH CHINH

1 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kip thoi va phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khăc phục theo đúng quy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiễn hành nhanh chóng, công

khai, khách quan, đúng thâm quyên, bảo đảm công băng, đúng quy định của pháp luật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng:

d) Chi xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vị phạm hành chính do pháp luật quy định

e) Doi với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với

tô chức băng 02 lân mức phạt tiên đôi với cá nhân -

2 Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một

trong các đôi tượng quy định tại các điêu 90, 92, 94 và 96 của Luật xử lý Vi

_ phạm hành chính năm 2012;

b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiễn hành theo

quy định tại điêm b khoản 1 Điêu 3 Luật xứ lý Vï phạm hành chính năm 2012;

18

Trang 19

c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn

cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết

giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng:

d) Người có thâm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách

nhiệm chứng minh vị phạm hành chính Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý

hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính

II THOI HIEU XU LY VI PHAM HANH CHINH

1 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

g)- Thời hiệu xử phạt vì phạm hành chính là 0ï năm, trừ các trường hợp sau:

Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo

hiém; quan lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí, xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cắm, hàng giả; quản lý lao động ngoài

nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm

Vị phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền

thuê, khai thiêu nghĩa vụ thuê thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuê;

_ b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản [ Điêu 6 Luật xử lý Vï phạm hành chính năm 2012 được quy định như sau:

Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm châm dứt hành vị vị phạm

Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính

từ thời điêm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiễn hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm

a và điểm b khoản 1 Điều G Luật xử lý Vi phạm hành chính năm 2012 Thời

gian cơ quan tiên hành tô tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt

Trang 20

năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản

2 Điều 90 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi

vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 90; 03 tháng, kể từ ngày cá nhân

thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật xứ ly Vi pham hanh chinh nam 2012;

b) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 01 năm, kể

từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92; 06 tháng, kế từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 92 hoặc kế từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những

- hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật xứ lý Vi phạm hành chính năm 2012;

c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm, kế từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy

định tại khoản I Điều 94 của /ậf xử lý Vi phạm hành chính năm 2012:

d) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kê từ ngày cá nhân thực hiện lân cuôi hành vi vị phạm quy định tại khoản

1 Điêu 96 của Luật xử lý Vĩ phạm hành chính năm 2012

3 Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vĩ phạm hành chính

a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vị phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kế từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kế

từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

b) Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm, kế từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kế từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử

lý hành chính mà không tái phạm thì được coi la chưa bị áp dụng biện pháp xử

lý hành chính

4 Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý ví phạm hành chính

a) Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi pham hanh chinh duoc ap

dụng theo quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luậi xứ lý Vi pham 'hành chính năm 2012 có quy định cụ thê thời gian theo ngày làm việc

b) Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau

Trang 21

đ) Người thực hiện hành vị ví phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vị phạm hành chính chưa đủ tuổi bị

xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Ludt

xử lý Vi phạm hành chính năm 2012

6 Những hành vi bị nghiêm cắm

6.1 Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử ly vi phạm hành chính

6.2 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản

của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chê quyên của người vị phạm hành chính khi xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính

6.3 Ban hành trái thâm quyền văn bản quy định về hành vi vi phạm hành chính, thâm quyền, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện pháp

6.6 Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng, không đây đủ đôi với hành vi vi phạm hành chính

6.7 Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính

6.8 Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính

6.9 Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp

do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt

vi phạm hành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

6.10 Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp

dụng biện pháp xử lý hành chính

6.11 Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị

xử phạt vi phạm hành chính, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính

6.12 Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp hành quyết định

xử phạt vi phạm hành chính, quy ết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

7 Bồi thường thiệt hại

21

Ngày đăng: 26/06/2015, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w