Bộ giáo trình gồm 5 quyển: 1 Giáo trình mô đun Thực hiện công tác thuỷ thủ 2 Giáo trình mô đun Sửa chữa vàng lưới kéo 3 Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới kéo đơn 4 Giáo trình
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI KÉO ĐƠN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Mã tài liệu: MĐ 03
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Ở Việt Nam hiện nay nghề đánh cá xa bờ rất phát triển một trong những nghề đó là nghề đánh bắt hải sản xa bờ bằng lưới kéo
Dựa trên cơ sở đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ” Chương trình dạy nghề “Đánh bắt hải sản xa
bờ bằng lưới kéo”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy sản thuộc
khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản miền Bắc biên soạn Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề thành
5 mô đun, trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu phân tích công việc
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 5 quyển:
1) Giáo trình mô đun Thực hiện công tác thuỷ thủ
2) Giáo trình mô đun Sửa chữa vàng lưới kéo
3) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới kéo đơn
4) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới kéo đôi
5) Giáo trình mô đun Bảo quản hải sản
Giáo trình mô đun Khai thác hải sản bằng lưới kéo đơn Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 100 giờ và bao gồm 5 bài:
Bài 1: Các loài hải sản đánh bắt được ở lưới kéo đơn
Bài 2: Các ngư trường đánh bắt lưới kéo đơn ở Việt Nam
Bài 3: Giới thiệu một số tàu lưới kéo đơn
Bài 4: Cấu tạo của vàng lưới kéo đơn
Bài 5: Kỹ thuật đánh bắt lưới kéo đơn
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải phòng, Viện nghiên cưú Hải sản Hải phòng và một số đơn vị khác v.v Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở nghề cá, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề thuỷ sản miền Bắc Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ
Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi
để hoàn thành bộ giáo trình này
Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài
liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Đánh bắt hải sản xa bờ bằng
lưới kéo” Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết
kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng
Trang 4Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
Trang 5MỤC LỤC
Bài 1: Các loài cá đánh bắt được ở lưới kéo đơn 6
1.Nguồn lợi hải sản lưới kéo đơn ở Việt Nam 6
2.Trữ lượng và khả năng khai thác lưới kéo đơn 7
3.Các loại cá thường đánh bắt được bằng lưới kéo đơn 7
3.1 Cá Hồng đỏ 7
3.2 Cá Kẽm hoa 8
3.3 Cá Chim đen 8
3.4 Cá Chim trắng 9
3.5 Cá Mú vân sóng 9
3.6 Cá Đổng đen 10
3.7 Cá Hiên chấm 11
3.8 Cá Khế mõm ngắn 11
3.9 Cá Lượng Nhật bản 12
3.10 Cá Mối vạch 12
3.11 Cá phèn 1 sọc 13
3.12 Cá Nục 13
Bài 2: Các ngư trường đánh bắt lưới kéo đơn ở Việt Nam 15
1.Đặc điểm chung của ngư trường lưới kéo đơn ở Việt Nam 15
2 Một số ngư trường lưới kéo đơn chính ở Việt Nam 16
Bài 3: Giới thiệu một số tàu kéo đơn 17
1.Tàu kéo đơn đuôi 17
2.Tàu kéo đơn mạn 18
3.Tàu kéo đơn đuôi sàn dốc 20
Bài 4: Cấu tạo của vàng lưới kéo đơn 22
1 Bản vẽ tổng thể của một vàng lưới kéo đơn 22
2 Cấu tạo áo lưới kéo đơn 23
3 Cấu tạo của ván lưới 26
4 Cấu tạo dây giềng, phao chì và các phụ tùng lưới kéo đơn 29
Bài 5: Kỹ thuật đánh bắt lưới kéo đơn 33
1 Chuẩn bị 33
1.1 Chuẩn bị ở bờ 33
1.2 Chuẩn bị trên đường đến ngư trường 36
2 Thả lưới kéo đơn 37
2.1 Tín hiệu, dấu hiệu khi thả lưới kéo đơn 37
2.2 Thả lưới ở đuôi tàu 38
2.3 Thả lưới ở mạn tàu 40
3.Dắt lưới kéo đơn 41
4.Thu lưới lấy cá 44
4.1.Tín hiệu, dấu hiệu khi thu lưới 44
4.2 Thu lưới ở đuôi tàu 45
4.3 Thu lưới ở mạn tàu 47
5 Các sự cố thường gặp trong quá trình đánh bắt bằng lưới kéo đơn và cách khắc phục 48
5.1.Các sự cố về lưới 49
5.2.Các sự cố về ván 49
B Bài tập: 52
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 53
I Vị trí, tính chất mô đun: 53
Trang 6III Nội dung chính của mô đun: 53
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 54
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 54
5.1 Bài 1: 54
5.2 Bài 2: 54
5.3 Bài 3: 55
5.4 Bài 4: 55
5.5 Bài 5: 55
VI Tài liệu tham khảo 55
PHỤ LỤC 1 56
Một số lưới kéo đơn thông dụng ở Việt nam 56
PHỤ LỤC 2 66
LƯỚI KÉO ĐƠN TẦNG ĐÁY 66
1 Phạm vi áp dụng 66
2.Các thông số chủ yếu của lưới 66
3.Trang bị toàn bộ 67
3.1 Bản vẽ tổng quát 67
3.2.Thống kê trang bị toàn bộ 67
4 Áo lưới 69
4.1 Bản vẽ khai triển áo lưới 69
4.2.Thống kê vật liệu áo lưới 70
5.Trang bị giềng 71
6.Trang bị ván lưới 72
6.1.Bản vẽ ván lưới 72
6.2 Các thông số chủ yếu của ván lưới 73
PHỤ LỤC 3 73
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH,
BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 84
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 84
Trang 7MÔ ĐUN: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI KÉO ĐƠN
Mã số mô đun: MĐ 03 Giới thiệu mô đun:
- Kiến thức:
+ Hiểu được các loài hải sản đánh bắt được ở lưới kéo đơn;
+ Biết được các ngư trường đánh bắt lưới kéo đơn ở Việt Nam;
+ Hiểu được kỹ thuật khai thác lưới kéo đơn
- Kỹ năng :
+ Phân loại được các loài hải sản đánh bắt được ở lưới kéo đơn;
+ Trình bày được các ngư trường đánh bắt lưới kéo đơn ở Việt Nam;
+ Thao tác được các công đoạn trong quy trình khai thác lưới kéo đơn
- Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định
Bài 1: Các loài cá đánh bắt được ở lưới kéo đơn
Mã bài: MĐ 03-01 Mục tiêu:
- Hiểu được nguồn lợi hải sản, trữ lượng và khả năng khai thác;
- Liệt kê được các loại cá đánh bắt được bằng lưới kéo đơn
- Có ý thức học tập tích cực, tham gia đầy đủ thời lượng bài học
A Nội dung:
1.Nguồn lợi hải sản lưới kéo đơn ở Việt Nam
Ngư trường khai thác là nơi có các quần thể cá (hay hải sản khác) tập trung tương đối ổn định, việc tiến hành khai thác tại đây luôn đạt sản lượng cao Sự xuất hiện các quần thể cá tại ngư trường thường mang tính mùa vụ, với chu kỳ dài ngắn khác nhau tùy thuộc các yếu tố sinh thái tự nhiên Các ngư trường thường đựơc gọi tên theo địa danh gần chúng nhất, thường là tên các đảo hoặc cửa sông
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt nam có diện tích rộng trên 1 triệu km2
gấp hơn 3 lần vùng lãnh thổ trên đất liền Có trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ, trong dó có nhiều đảo có tiềm năng phát triển để trở thành những trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá
Nguồn lợi hải sản ở Việt nam được đánh giá là loại phong phú trong khu vực Qua các công trình nghiên cứu điều tra đã xác định biển Việt Nam có khoảng
2030 loài cá, trữ lượng hải sản từ 3 đến 3,5 triệu tấn
Trang 8
2.Trữ lượng và khả năng khai thác lưới kéo đơn
Lưới kéo đơn thường hoạt động ở những độ sâu lớn hơn 30m đến trên 40m.Trữ lượng và khả năng khai thác ở các vùng biển như sau:
- Vùng biển vịnh Bắc bộ trữ lượng 48.129 tấn khả năng khai thác 39.352 tấn
- Vùng biển miền Trung trữ lượng 104.000 tấn, khả năng khai thác 41.600 tấn
- Vùng biển Đông Nam Bộ trữ lượng 335.792 tấn khả năng khai thác 134.317 tấn
- Vùng biển Tây Nam Bộ trữ lượng 122.106 tấn khả năng khai thác 48.842 tấn
3.Các loại cá thường đánh bắt được bằng lưới kéo đơn
3.1 Cá Hồng đỏ
Cá hồng đỏ thân hình bầu dục dài, dẹp bên, viền lưng cong đều, viền bụng
từ ức đến hậu môn tương đối thẳng Đầu lớn, dẹp bên Miệng rộng, chếch, hàm dưới hơi dài hơn hàm trên, thân phủ vảy lược lớn.Thân màu hồng, mùa vụ khai thác quanh năm Kích thước khai thác 450-600mm
Hình 1.1 Cá Hồng đỏ
Trang 9
3.2 Cá Kẽm hoa
Đặc điểm hình thái: Thân dài, dẹp bên,viền lưng cong, viên bụng gần như thẳng, đầu lớn vừa, mắt tròn, khoảng cách hai mắt nhỏ, hơi gồ cao Miệng nhỏ, Toàn thân trừ phần mõm và cằm còn lại đều phủ một lớp vảy lược nhỏ Cá trưởng thành có nhiều chấm đen nhỏ phân bố dày ở phần lườn thưa ở phần bụng Kích thước khai thác250-500 mm
Hình 1.2 Cá kẽm hoa 3.3 Cá Chim đen
Đặc điểm hình thái: Thân hình thoi rất cao và dẹp hai bên Đầu to vừa chiều cao lớn hơn chiều dài, mõm tròn và tù Mắt không có mí, miệng nhỏ, vây lưng
và vây hậu môn, vây ngực dài Cá có mầu nâu xám,phần dưới đầu và thân có mầu sáng hơn Kích thước khai thác 200-300 mm
Trang 10Hình 1.4 Cá chim đen 3.4 Cá Chim trắng
Đặc điểm hình thái : thân gần như tròn, rất dẹp hai bên Đầu nhỏ,mắt tương đối lớn, miệng rất bé gần như thẳng đứng, hàm dưới ngắn hơn hàm trên Mõm rất ngắn, tù tròn Răng rất nhỏ hơi dẹt Kích thước khai thác 90-190 mm
Hình 1.5 Cá chim trắng
3.5 Cá Mú vân sóng
Đặc điểm hình thái: than dài dẹp biên, khi cá còn nhỏ viền lưng cong đều,
cá lớn phía trước vây lưng hơi gồ cao, phần bụng hơi thót, ngực và gốc vây hậu
Trang 11môn hơi dô, đầu lớn, chiều dài đầu bằng hoặc lớn hơn chiều cao than Mõm dài, nhọn, miệng rộng, chếch, hàm dưới hơi dài hơn hàm trên Kích thước khai thác: 116-174 mm
Hình 1.6 Cá Mú vân sóng
3.6 Cá Đổng đen
Đặc điểm hình thái: than bầu dục dài, dẹp bên, viền lưng và viền bụng cong đều Trán nhô cao, khoảng cách hai mắt rộng, bằng phẳng Mõm tù, miệng rộng vừa phải, hàm dưới dài hơn hàm trên Thân phủ vảy lược mỏng, xếp thành hang dọc thân đều đặn Kích thước khai thác 300-400 mm
Hình 1.7 Cá Đổng đen 3.7 Cá Hiên chấm
Đặc điểm hình thái: Thân rất cao, dẹt hai bên, hình thoi Đầu ngắn, chiều cao lớn hơn chiều dài, vành ngoài giống đường parabôn Miệng bé ở trước,vây
Trang 12lưng có 8-9 tia cứng, 17-19 vây tia mềm Thân màu sáng bạc, nửa thân trên có nhiều chấm đen nhỏ xếp thành 4-11 đai thẳng đứng Kích thước khai thác 200-
300 mm
Hình 1.8 Cá Hiên chấm 3.8 Cá Khế mõm ngắn
Đặc điểm hình thái: Thân hình bầu dục, dẹp biên, viền lưng tròn đều Đầu ngắn chiều cao lớn hơn chiều dài Phần lưng màu xám, phần bụng màu trắng Kích thước khai thác150-200 mm
Hình 1.9 Cá Khế mõm ngắn
Trang 133.9 Cá Lượng Nhật bản
Đặc điểm hình thái: thân dài, dẹp biên, mõm dài, vây ngục rất dài Phần lưng màu hồng phần bụng màu trắng bạc Bên thân có 11 đến 12 dải màu vàng dọc từ thân sau đầu đến gốc vây đuôi Vâylưng màu trắng mép vây màu vàng viền vây màu đỏ, vây đuôi màu đỏ Kích thước khai thác 120-320mm
có một hang gồm 9 đến 10 chấm đen chạy dọc từ sau khe mang đến mút cuống đuôi Kích thước khai thác 130-520mm
Hình 1.11 Cá Mối vạch 3.11 Cá phèn 1 sọc
Đặc điểm hình thái: Thân dài, dẹp bên Đầu dẹp, mắt nằm ở phía trên trục thân, cằm có 2 râu ngắn, mảnh Viền sau nắp mang trơn Cuống đuôi tương đối
Trang 14và bụng màu trắng Bên thân có một sọc màu vàng chạy từ mắt đến vây đuôi Kích thước khai thác 80-190 mm
Hình 1.12 Cá phèn 1 sọc
3.12 Cá Nục
Đặc điểm hình thái: Thân thuôn dài, hình trụ hơi dẹp bên Chiều dài than gấp 3,5-4 lần chiều cao thân, mõm tương đối dài và nhọn Vây lưng dài, thấp.Phần lưng màu xanh xám, phần bụng màu trắng Kích thước khai thác 100-
230 mm
Hình 1.13 Cá Nục
Trang 15- Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở lý thuyết
- Kết quả cần đạt được: trình bày được một số loài cá thường đánh bắt
bằng lưới kéo đơn
Câu hỏi 2: Thực hành nhận dạng một số loài cá đánh bắt bằng lưới kéo đơn
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận
một số cá đánh bắt bằng lưới kéo đơn
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/1 nhóm
- Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ
- Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của
mỗi học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên
- Kết quả cần đạt được:
Nhận dạng được một số loài cá đánh bắt bằng lưới kéo đơn
C Ghi nhớ: Cần chú ý nội dung trọng tâm:
Các loại cá thường đánh bắt được bằng lưới kéo đơn
Trang 16
Bài 2: Các ngư trường đánh bắt lưới kéo đơn ở Việt Nam
Mã bài: MĐ 03- 02 Mục tiêu:
- Hiểu đặc điểm chung của ngư trường lưới kéo đơn ở việt nam;
- Trình bày được một số ngư trường lưới kéo đơn chính ở Việt Nam
- Có ý thức học tập tích cực, tham gia đầy đủ thời lượng bài học
A Nội dung:
1.Đặc điểm chung của ngư trường lưới kéo đơn ở Việt Nam
Dựa vào đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình, vùng biển Việt Nam được chia làm 4 ngư trường khai thác chính: ngư trường vịnh Bắc bộ, ngư trường miền Trung, ngư trường Đông Nam bộ và ngư trường Tây Nam bộ Chế độ gió mùa
đã tạo nên sự thay đổi cơ bản điều kiện hải dương sinh học, làm cho sự phân bố
cá mang tính chất mùa vụ rõ ràng
Vùng biển vịnh Bắc bộ, thời kỳ gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, cá tập trung ở vùng nước sâu giữa vịnh Thời kỳ gió mùa tây nam từ tháng 4 đến tháng 7, cá di cư vào vùng nước nông ven bờ để đẻ trứng Thời kỳ này các loài cá nổi tập trung nhiều nhất ở vùng gần bờ, sau đó giảm đi Sản lượng cá đáy ở vùng gần bờ cao nhất từ tháng 9 đến tháng 11
Vùng biển miền Trung, từ Đà Nẵng đến Mũi Dinh có đặc điểm là địa hình đáy dốc Khu vực nước nông dưới 50m rất hẹp, lưu lượng nước sông ít nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước ngoài khơi Vì vậy, sự phân bố thể hiện tính chất mùa vụ rõ rệt hơn, vùng gần bờ, cá thường tập trung từ tháng 3 đến tháng 9, chủ yếu là các loài cá nổi di cư vào bờ đẻ trứng Trong thành phần loài của chúng có các loài cá đại dương như cá thu, cá ngừ, cá chuồn…, sự phân bố của cá đáy ở đây không thay đổi nhiều theo mùa Vùng nước nông ven bờ từ Quy Nhơn đến Nha Trang có mật độ cá đáy tập trung tương đối cao
Vùng biển Đông Nam bộ và Tây Nam bộ, từ 11030,N trở xuống, nơi bờ biển chuyển hướng bắc nam sang đông nam Thời kỳ gió mùa đông bắc, cá nổi tập trung ở vùng gần bờ nhiều hơn thời kỳ gió mùa tây nam Các khu vực tập trung chính ở Vũng Tàu - Phan Thiết, quần đảo Côn Sơn Thời kỳ gió mùa tây nam, cá phân tán, mật độ cá trong toàn vùng giảm, không có những khu vực tập trung lớn và có xu hướng ra xa bờ Các khu vực đẻ trứng gần bờ, số lượng đàn cá tăng lên, có nhiều đàn lớn, có lúc di chuyển nổi lên tầng mặt Sản lượng cá đáy vùng gần bờ phía Tây Nam bộ nhìn chung cao hơn vùng biển phía Đông Nam bộ Bờ phía đông, sản lượng khai thác vào thời kỳ gió mùa đông bắc cao hơn thời kỳ gió mùa tây nam, còn ở bờ phía tây thì ngược lại
Trang 172 Một số ngư trường lưới kéo đơn chính ở Việt Nam
- Vùng giữa vịnh Bắc bộ (từ Nam Định đến Nghệ An), ở vào khoảng 19000,
- 20000,N và 106030,-107030,E, chủ yếu ở độ sâu 30-50m
- Ngư trường Hòn Mê - Hòn Mát đến Cồn Cỏ: Từ 17030, -18050,N và
107030,N trở vào, chủ yếu ở độ sâu 30-50m và cả dải độ sâu dưới 30m
- Ngư trường Bạch Long Vĩ và nam Bạch Long Vĩ nằm trong dải độ sâu 30-50m, từ 19050, -20050,N và 107030,-108030,E
- Ngư trường ven theo dải độ sâu 30-50m, chạy từ Thái Bình đến Nghệ An
và lấn sâu cả vào đường đẳng sâu dưới 30m (nhất là khu vực giữa của Ba Lạt)
- Ngư trường đông bắc đảo Phú Quý có phạm vi hẹp, nằm trong dải độ sâu 50-100m
- Có hai ngư trường nhỏ phía đông nam đảo Côn Đảo: một ở dải độ sâu 50m (8015,-8040,N; 107015,-107030,E) và một ở dải độ sâu 100-200m (60
30-50,
-7015,N; 108045,-109010,E)
- Ngư trường khơi nam - đông nam Côn Sơn ở dải độ sâu 70-200m, từ
4030,-6015,N; 107040,-110000,E Đây là ngư trường cá bò của nghề lưới kéo đơn
- Ngư trường tây - tây nam đảo Hòn Khoai (7050,-8050,N; 103030,
-104030,E) trong dải độ sâu 30-50m và kéo vào tận độ sâu 20m nước
Trình bày được đặc điểm chung của ngư trường lưới kéo đơn ở việt nam
Câu hỏi 2: Trình bày một số ngư trường lưới kéo đơn chính ở Việt Nam?
Trình bày được một số ngư trường lưới kéo đơn chính ở Việt Nam
C Ghi nhớ: Cần chú ý nội dung trọng tâm:
Các ngư trường lưới kéo đơn chính ở Việt Nam
Trang 18Bài 3: Giới thiệu một số tàu kéo đơn
Mã bài: MĐ 03-03 Mục tiêu:
- Biết được một số tàu kéo đơn ở Việt nam;
- Liệt kê được một số tàu kéo đơn ở Việt nam
- Có ý thức học tập tích cực, tham gia đầy đủ thời lượng bài học
A Nội dung:
1.Tàu kéo đơn đuôi
Nghề lưới kéo thường xuyên hoạt động xa và dài ngày trên biển trong điều kiện thời tiết sóng gió khắc nghiệt Vì vậy, tàu làm nghề lưới kéo phải có:
- Kết cấu vỏ và trang thiết bị trên tàu phải vững chắc và có độ bền cao
- Hình dạng và kết cấu phù hợp với đặc điểm của nghề khai thác bằng lưới kéo như có tốc độ kéo tốt, boong khai thác rộng…
Trang 19Hình 3.2 Tàu kéo lưới đơn đuôi vỏ sắt
Hình 3.3 Tàu kéo lưới đơn đuôi vỏ gỗ
2.Tàu kéo đơn mạn
Boong thao tác được bố trí về một bên mạn
Trang 20Hình 3.4 Tàu kéo đơn mạn
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí các thiết bị trên tàu lưới kéo đơn mạn
Sau đây là các sơ đồ bố trí mặt bằng của tàu lưới kéo đơn mạn
-Tàu kéo đơn mạn ca bin bố trí về phía đuôi tàu, boong thao tác bố trí cả hai bên mạn
Hình 3.6 Tàu kéo đơn mạn ca bin bố trí về phía đuôi tàu
Trang 21Kiểu này có thể kéo lưới được cả hai bên mạn, tiết kiệm được thời gian thao tác lưới
-Tàu kéo đơn mạn ca bin bố trí về phía đuôi tàu, boong thao tác bố trí lệch
về phía bên mạn phải Kiểu này chỉ có thể thao tác lưới ở một bên mạn
Hình 3.7 Sơ đồ bố trí mặt bằng của tàu lưới kéo đơn mạn
3.Tàu kéo đơn đuôi sàn dốc
Trang 22Hình 3.8 Tàu kéo đơn đuôi sàn dốc
- Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở lý thuyết
- Kết quả cần đạt được: trình bày được những điều kiện cần thiếtcho tàu
lưới kéo đơn
Câu hỏi 2: Trình bày các loại tàu lưới kéo đơn?
- Cách thức: cho tất cả học viên
- Thời gian hoàn thành: 30 phút
- Hình thức trình bày: viết
- Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở lý thuyết
- Kết quả cần đạt được: trình bày được các loại tàu lưới kéo đơn
C Ghi nhớ: Cần chú ý nội dung trọng tâm:
- Những điều kiện cần thiết cho tàu lưới kéo đơn
- Các loại tàu lưới kéo đơn
Trang 23Bài 4: Cấu tạo của vàng lưới kéo đơn
Mã bài: MĐ 03-04
Mục tiêu:
- Hiểu được bản vẽ tổng thể lưới kéo đơn;
- Phân biệt được cấu tạo áo lưới, dây giềng phụ tùng của vàng lưới kéo đơn
- Có ý thức học tập tích cực, tham gia đầy đủ thời lượng bài học
Trang 24Bảng thống kê trang bị toàn bộ của lưới kéo đơn 250-400 cv
1 Dây cáp kéo 2 Cáp mềm mạ kẽm Φ15,5 dài 400m
3 Dây chuyển tiếp 2 Cáp mềm mạ kẽm Φ15,5 dài 4,5-5m
5 Dây tam giác trên 2 Cáp mềm mạ kẽm Φ12,5 dài 2,6 m
6 Dây tam giác dưới 2 Cáp mềm mạ kẽm Φ12,5 dài 2,7 m
8 Dây trống trên 2 Cáp mềm mạ kẽm Φ12,5 dài 5m
9 Dây trống dưới 2 Cáp bọc đay Φ30 dài 5,1 m
11 Phao 27-29 Thuỷ tinh, nhựa Hình cầu Φ200
12 Giềng chì 1 Cáp lắp con lăn gỗ Φ15,5 dài 38,5m
13 Dây kéo túi 1 Cáp bọc đay Φ30 dài 65 m
2 Cấu tạo áo lưới kéo đơn
Lưới kéo đơn tầng đáy có áo lưới dạng hình túi, gồm: cánh lưới, thân lưới,túi lưới Ở phía thân trên có tấm lưới chắn để hạn chế cá thoát khỏi lưới khi đi vào miệng lưới Miệng lưới được mở ngang nhờ hai ván lưới nối với hai đầu cánh lưới thông qua hệ thống dây giềng trống và dây đỏi (nếu có) và có độ mở đứng nhờ có phao trên giềng phao và giềng chì luôn sát đáy nhờ có chì Đối tượng đánh bắt khá đa dạng, gồm : các loài cá, tôm, mực sống sát đáy và gần đáy Lưới kéo đơn thường được sử dụng trên một tàu lắp máy có công suất máy từ vài chục mã lực đến hàng ngàn mã lực
Trang 25Hìmh 4.2 Cấu tạo áo lưới tàu kéo đơn
Trang 26Hình 4.3 Bản vẽ khai triển lưới kéo đơn
Trang 27Bảng tính chất vật liệu áo lưới kéo đơn
STT TÊN GỌI LƯỢNG SỐ KẾT CẤU
3 Cấu tạo của ván lưới
Ván lưới được sử dụng trên tàu lưới kéo đơn , có tác dụng mở rộng miệng lưới theo chiều ngang Đối với lưới kéo đáy, ván lưới còn có tác dụng làm cho đầu cánh lưới luôn đi sát đáy và lùa cá vào vùng tác dụng của lưới
Hình 4.4 Cấu tạo ván hình chữ nhật
Trang 28Hình 4.5 Cấu tạo ván hình bầu dục
Hình 4.6 Cấu tạo ván hình chữ V
Trang 29Hình 4.7 Liên kết ván chữ nhật với dây giềng
Hình 4.8 Liên kết ván bầu dục với hệ thống lưới
Trang 30Hình 4.9 Liên kết ván chữ V với dây giềng
4 Cấu tạo dây giềng, phao chì và các phụ tùng lưới kéo đơn
Hình 4.10 Các dây giềng của lưới kéo đơn
Trang 31Hình 4.11 Phao và giềng phao của lưới kéo đơn
Trang 32Hình 4.12 Chì và giềng chì của lưới kéo đơn
Trang 33B Bài tập thực hành:
Bài tập 1: Đọc bản vẽ tổng thể và bản vẽ khai triển của lưới kéo đơn
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận 2
bản vẽ tổng thể và bản vẽ khai triển lưới kéo đơn
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/1 nhóm
- Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ
- Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của
mỗi học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên
- Kết quả cần đạt được:
Đọc được bản vẽ tổng thể và bản vẽ khai triển của lưới kéo đơn
Bài tập 2: Thực hành nhận dạng và nêu tác dụng của từng bộ phận lưới kéo đơn
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận 01
vàng lưới kéo đơn
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/1 nhóm
- Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ
- Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của
mỗi học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên
- Kết quả cần đạt được:
Nhận dạng được, nêu được tác dụng của từng bộ phận lưới kéo đơn
C Ghi nhớ: Cần chú ý nội dung trọng tâm:
Cấu tạo lưới kéo đơn
Trang 34Bài 5: Kỹ thuật đánh bắt lưới kéo đơn
Mã bài: MĐ 03-05 Mục tiêu:
- Hiểu được các bước khai thác lưới kéo đơn;
- Thực hiện các thao tác trong kỹ thuật khai thác lưới kéo đơn
- Có ý thức học tập tích cực, tham gia đầy đủ thời lượng bài học
A Nội dung:
Quy trình tổng quát kỹ thuật đánh bắt lưới kéo đơn như sau:
Hình 5.1 Quy trình tổng quát kỹ thuật đánh bắt lưới kéo đơn
1 Chuẩn bị
1.1 Chuẩn bị ở bờ
Công tác chuẩn bị ở bờ bao gồm:
Chuẩn bị Thả lưới Dắt lưới Thu lưới Lấy cá và xử lý sản phẩm
Chuẩn bị mẻ sau
Trang 35Tàu, máy chính, lưới, phải được kiểm tra cẩn thận, nếu phát hiện
ra sự cố hoặc hư hỏng gì phải sửa chữa ngay Luôn chuẩn bị thêm 1-2
vàng lưới kéo dự phòng, bởi vì lưới rất dễ bị hư hỏng, rách nát hoặc
mất lưới (do sự cố đứt cáp) trong quá trình khai thác
Xăng dầu, nước đá, muối, thực phẩm, phải chuẩn bị đầy đủ cho một chuyến khai thác
Hình 5.2 Xe chở dầu Diesel
Trang 36Hình 5.4 Chuẩn bị lương thực cho chuyến biển
Hình 5.5 Chuẩn bị thực phẩm cho chuyến biển
Trang 371.2 Chuẩn bị trên đường đến ngư trường
Hình 5.6 Tàu lưới kéo đơn đang trên đường tới ngư trường
Hình 5.7 Sửa chữa lưới kéo đơn trên đường tới ngư trường
Trang 38- Xác định độ sâu ngư trường khai thác để định mức chiều dài dây cáp kéo sẽ được thả ra Việc xác định độ sâu có thể bằng dây dò hoặc máy đo độ sâu
- Xem xét tình hình tốc độ và hướng của gió, nước để chọn hướng thả lưới thích hợp
2 Thả lưới kéo đơn
2.1 Tín hiệu, dấu hiệu khi thả lưới kéo đơn
Khi thả lưới kéo đơn vào ban đêm thuỷ thủ trực ca phải bật thêm hai đèn trên dưới theo chiều thẳng đứng ( theo phụ lục 2 luật Tránh va quốc tế 1972)
Hình 5.8 Hệ thống đèn của tàu đánh bắt hải sản bằng lưới kéo khi thả lưới Khi thả lưới vào ban ngày thuỷ thủ trực ca phải treo một dấu hiệu hai hình nón dính liền đầu nhọn vào nhau ở nơi dễ trông thấy nhất
Hình 5.9.Dấu hiệu khi thả lưới vào ban ngày
Trang 392.2 Thả lưới ở đuôi tàu
Phương pháp này đơn giản và thường được áp dụng Để thả lưới ở đuôi tàu ta lần lượt thực hiện các thao tác sau:
-Trước khi thả ta cho tàu chạy chậm lại, có thể cắt ly hợp chân vịt để cho tàu tự
do đi tới bằng trớn tới
- Khi tàu đến vị trí thả lưới, thuyền trưởng ra lệnh thả lưới các thủy thủ thả túi lưới xuống trước, phần thịt lưới, chì , phao xuống theo, rồi thả dây giềng trống
- Sau khi thả hết dây giềng trống tàu tăng tốc độ trong khoảng từ 5 10 phút để cho miệng lưới và hệ thống dây giềng làm việc ổn định
- Cho tàu chạy với tốc độ chậm rồi bắt đầu thả hai ván lưới ở 2 bên (cần có 2 người phụ trách việc thả 2 ván lưới), lúc này ta xem xét tình trạng mở của 2 ván, chú ý coi chừng 2 ván có thể làm chéo cánh lưới hoặc dây lèo bị kẹt, bị rối hoặc
2 ván khi thả xuống bị lực đạp của nước làm chéo ván Nếu có sự cố thả ván phải làm lại ngay Sau đó để cho 2 ván rơi chìm từ từ xuống nền đáy Tránh để 2 ván rơi chìm nhanh khi đó ván có thể bị cắm bùn
- Nếu thấy 2 ván tiếp xúc đều, êm với nền đáy không có sự cố gì thì ta tiếp tục thả dây cáp kéo đến độ dài cần thiết (lớn hơn độ sâu vùng biển từ 4 ÷ 14 lần) Sau đó, hãm máy tời, điều chỉnh tốc độ tàu, hướng dắt lưới và phân công ca trực lái tàu dắt lưới
Trang 40Hình 5.11.Thả cánh lưới xuống nước ở đuôi tàu
2.3 Thả lưới ở mạn tàu
Hình 5.12 Quy trình thả lưới kéo đơn ở mạn tàu