Chương trình dạy nghề “Đánh bắt hải sản xa bờ bằng lưới kéo”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy sản thuộc khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản miền Bắc
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔN ĐUN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG
LƯỚI KÉO ĐÔI
Mã số: MĐ 04
NGHỀ: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN XA BỜ
BẰNG LƯỚI KÉO Trình độ: Sơ cấp nghề
Hà Nội, năm 2012
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Ở Việt Nam hiện nay nghề đánh cá xa bờ rất phát triển một trong những nghề
đó là nghề đánh bắt hải sản xa bờ bằng lưới kéo
Dựa trên cơ sở đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ” Chương trình dạy nghề “Đánh bắt hải sản xa bờ bằng
lưới kéo”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy sản thuộc khoa Công
nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản miền Bắc biên soạn Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề thành 5 mô đun, trên
cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu phân tích công việc
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 5 quyển:
1) Giáo trình mô đun Thực hiện công tác thuỷ thủ
2) Giáo trình mô đun Sửa chữa vàng lưới kéo
3) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới kéo đơn
4) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới kéo đôi
5) Giáo trình mô đun Bảo quản hải sản
Giáo trình mô đun Khai thác hải sản bằng lưới kéo đôi Nội dung được phân
bổ giảng dạy trong thời gian 100 giờ và bao gồm 4 bài:
Bài 1: Các loài hải sản đánh bắt được ở lưới kéo đôi
Bài 2: Các ngư trường đánh bắt lưới kéo đôi ở Việt Nam
Bài 3: Giới thiệu một số tàu lưới kéo đôi
Bài 4: Cấu tạo của vàng lưới kéo đôi
Bài 5: Kỹ thuật đánh bắt lưới kéo đôi
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải phòng, Viện nghiên cưú Hải sản Hải phòng và một số đơn vị khác v.v Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở nghề cá, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề thuỷ sản miền Bắc Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp
và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất,
Trang 4Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu
nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Đánh bắt hải sản xa bờ bằng lưới
kéo” Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ
chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học
Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
Trang 5MỤC LỤC
Bài 1: Các loài cá đánh bắt được ở lưới kéo đôi 7
1 Nguồn lợi hải sản lưới kéo đôi ở Việt Nam 7
2 Trữ lượng và khả năng khai thác lưới kéo đôi 8
3 Các loại cá thường đánh bắt được bằng lưới kéo đôi 8
3.1 Cá Hồng lang 8
3.2 Cá Kẽm sọc 9
3.3 Cá Chim gai 10
3.4 Cá Chim trắng 10
3.5 Cá khế vây vàng 11
3.6 Cá Đục 12
3.7 Cá Đù bạc 12
3.8 Cá phèn một sọc 13
3.9 Cá Lượng vây đuôi dài 14
3.10 Cá Mối dài 14
3.11 Cá Miễn sành 2 gai 15
3.12 Cá Bạc má 15
Bài 2: Các ngư trường đánh bắt lưới kéo đôi ở Việt Nam 17
1.Đặc điểm chung của ngư trường lưới kéo đôi ở Việt Nam 17
1.1.Ngư trường miền Bắc: 18
1.2 Ngư trường miền Trung 18
1.3 Ngư trường Đông - Tây Nam Bộ 18
2.Một số ngư trường lưới kéo đôi chính ở Việt Nam 19
Bài 3: Giới thiệu một số tàu kéo đôi 20
1 Tàu kéo đôi công suất từ 200 CV đến 300 CV 20
2 Tàu kéo đôi công suất từ 400 CV 22
3 Tàu kéo đôi công suất từ 500cv trở lên 23
3.1.Tàu Chính 23
3.2 Tàu phụ 23
3.3.Máy tàu 25
3.4.Máy khai thác 25
Bài 4: Cấu tạo của vàng lưới kéo đôi 29
1.Bản vẽ tổng thể của một vàng lưới kéo đôi 29
2 Cấu tạo áo lưới kéo đôi 31
Trang 63.3.Dây đỏi lưới kéo đôi 36
3.4.Dây cáp kéo 36
3.5 Các dây giềng khác 37
Bài 5: Kỹ thuật khai thác lưới kéo đôi 40
1 Bước chuẩn bị 42
1.1.Chuẩn bị ở cảng 42
1.2.Chuẩn bị trên đường tới ngư trường 47
2 Thả lưới kéo đôi 48
4.Dắt lưới kéo đôi 51
5 Thu lưới lấy cá 54
6.Các sự cố thường gặp trong quá trình đánh bắt lưới kéo đôi và cách khắc phục 59 6.1 Mắt lưới biến dạng gây rách lưới: 59
4.2 Lưới bị xoắn: 59
4.3.Rách hoặc mất lưới do vướng đá ngầm: 59
4.4 Dây, lưới vướng vào chân vịt: 60
4.5 Lưới bị vục bùn: 60
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 61
I Vị trí, tính chất mô đun: 61
II Mục tiêu mô đun: 61
III Nội dung chính của mô đun: 61
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 62
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 62
5.1 Bài 1: 62
5.2 Bài 2: 63
5.3 Bài 3: 63
5.4 Bài 4: 63
5.5 Bài 5: 64
VI Tài liệu tham khảo 64
PHỤ LỤC 1 65
TCVN về lưới kéo đôi tàu 250-400 cv 65
Chương I 65
QUY ĐỊNH CHUNG 65
Chương II 67
CÁC THÔNG SỐ, KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA MẪU LƯỚI 68
VÀ KỸ THUẬT LẮP RÁP 68
Chương III 77
KỸ THUẬT KHAI THÁC CỦA LƯỚI KÉO ĐÔI 77
1 CÔNG CỤ KHAI THÁC CÁ 77
2 BỐ TRÍ LAO ĐỘNG 77
3 TRÌNH TỰ THAO TÁC ĐÁNH CÁ 79
Trang 7DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 116
CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 116
Trang 8MÔ ĐUN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI KÉO ĐÔI
Mã mô đun: MĐ 04
Giới thiệu mô đun:
- Kiến thức:
+ Hiểu được các loài hải sản đánh bắt được ở lưới kéo đôi;
+ Biết được các ngư trường đánh bắt lưới kéo đôi ở Việt Nam;
+ Hiểu được kỹ thuật khai thác lưới kéo đôi
- Kỹ năng :
+ Phân loại được các loài hải sản đánh bắt được ở lưới kéo đôi;
+ Trình bày được các ngư trường đánh bắt lưới kéo đôi ở Việt Nam;
+ Thao tác được các công đoạn trong quy trình khai thác lưới kéo đôi
- Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định
Bài 1: Các loài cá đánh bắt được ở lưới kéo đôi
Mã bài: MĐ 04-01 Mục tiêu:
- Hiểu được nguồn lợi hải sản, trữ lượng và khả năng khai thác, các loại cá đánh bắt được bằng lưới kéo đôi
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập
A Nội dung:
1 Nguồn lợi hải sản lưới kéo đôi ở Việt Nam
Biển Việt Nam có trên 2000 loài cá, số loài cá kinh tế có khoảng 130 loài, số lượng cá thể của mỗi loài ít và không phân đàn rõ rệt Nhìn chung cá biển sống phân tán và biến động theo mùa ở từng vùng biển Tiềm năng nguồn lợi cá biển được ước tính hơn 3 triệu tấn và sản lượng khai thác bền vững là 1,4 - 1,5 triệu tấn
Vùng biển vịnh Bắc Bộ: Đối tượng khai thác chính gồm cá bánh đường, cá
trác, mưc ống, cá hố, cá liệt, cá nục sồ, cá mối thường, cá lượng, mực nang Năng suất đánh bắt bình quân tàu lưới kéo đáy 500 cv đạt khoảng 98 kg/giờ ở giải độ sâu
> 30 m nước
Trang 9 Vùng biển Đông Nam Bộ: Các loài có sản lượng cao gồm mực ống, cá
lượng, cá trác, cá chỉ vàng cá phèn khoai, mực nang, cá mối,
Vùng biển Tây Nam Bộ: Các đối tượng khai thác chính gồm cá liệt, mực
ống, cá hố, mực nang, cá khế, cá bò, cá phèn khoai, cá trác và cá mối
2 Trữ lượng và khả năng khai thác lưới kéo đôi
Lưới kéo đôi thường hoạt động ở những độ sâu nhỏ hơn 30m.Trữ lượng và khả năng khai thác ở các vùng biển như sau:
- Vùng biển vịnh Bắc bộ trữ lượng 54.601 tấn khả năng khai thác 21.840 tấn
- Vùng biển miền Trung trữ lượng 18.494 tấn, khả năng khai thác 7.398 tấn
- Vùng biển Đông Nam Bộ trữ lượng 49.087 tấn khả năng khai thác 19.635 tấn
- Vùng biển Tây Nam Bộ trữ lượng 40.583 tấn khả năng khai thác 16.233 tấn
3 Các loại cá thường đánh bắt được bằng lưới kéo đôi3.1 Cá Hồng lang
Thân hình bán nguyệt, lưng gồ cao, viền bụng thẳng từ cằm đến hậu môn Đầu lớn, dẹp bên, mắt tròn lớn vừa, miệng rộng, chếch, hai hàm dài bằng nhau Thân phủ vẩy lược mỏng các hàng vẩy trên và dưới đường bên đều xiên Vây lưng, vây ngực dài, vây đuôi rộng Thân màu hồng, bên thân có 3 vân màu đỏ thẫm, vây hậu môn và vây đuôi màu đen nâu Kích thước khai thác 100-170 mm
Trang 103.2 Cá Kẽm sọc
Đặc điểm hình thái: thân hình bầu dục hơi dài và dẹp bên Đường bên đoạn trước từ từ cong lên, phần đầu (trừ cằm, hai hàm và phía trước mõm) đều có vảy Môi dày miệng bé, vây lưng liên tục gai thứ ba hoặc thứ tư dài nhất.vây đuôi bằng phẳng, hoặc hơi lõm vào trong Kích thước khai thác 300-360 mm
Hình 1.2 Cá Kẽm sọc 3.3 Cá Chim gai
Đặc điểm hình thái: Thân hình bầu dục,det bên, cuống đuôi ngắn, cao và dẹt Vây ngực lượn tròn đều, ở các cá thể lớn thì hơi nhọn Vảy nhỏ, đươngf bên tương đối cao Phần trên đầu không phủ vẩy Lưng màu xám đậm, bụng màu sang bạc Kích thước khai thác 120-190 mm
Hình 1.3 Cá Chim gai
Trang 113.4 Cá Chim trắng
Đặc điểm hình thái: thân gần như tròn rất dẹp bên, bắp đuôi ngắn cao, đầu nhỏ Mắt tương đối lớn miệng rất bé gần như thẳng đứng Mõm ngắn, tù tròn.Toàn than ( trừ mõm) phủ vảy tròn nhỏ Đường bên rất cong theo viền lưng Vây lưng dài hình lưỡi liềm, gai cứng ẩn dưới da Toàn thân màu trắng Kích thước khai thác 90-190 mm
Hình 1.4 Cá Chim trắng 3.5 Cá khế vây vàng
Đặc điểm hình thái: Thân dài dẹp hai bên, đường bên có từ 24 đến 26 vẩy lăng Lung màu xanh, hai bên thân màu trắng bạc, vây màu xanh hoặc hơi phớt tím,
có viền trắng ở vây hậu môn và vây đuôi Cá thể còn non có các vạch non trên thân Kích thước khai thác 300-500 mm
Trang 12Hình 1.5 Cá khế vây vàng
3.6 Cá Đục
Đặc điểm hình thái: Thân dài hơi dẹp bên Đầu tương đối dài hơi lõm xuống, mõm nhọn, miệng nhỏ và thẳng, mắt lớn Thân phủ vẩy nhỏ, vẩy đường bên hơi nhô lên, có 69 đến73vẩy, má có 2 hàng vẩy, vây đôi chia hai thuỳ,lưng màu nâu sang , sườn và bụng màu trắng bạc Kích thước khai thác 150-200 mm
Hình 1.6 Cá Đục
Trang 133.7 Cá Đù bạc
Đặc điểm hình thái: Thân dài dẹp bên, khá cao miệng xiên và rộng Hàm trên đạt tới viền sau mắt Vây lưng có 9 đến 10 tia cứng tiếp theo là một khe thấp, phần thứ hai của vây có một tia cứng và 25-28 tia mềm Vây ngực khá dài, vây đuôi lồi, dạng thoi tù Đường bên chạy đến tận gốc vây đuôi Kích thước khai thác 140-190
mm
Hình 1.7 Cá Đù bạc3.8 Cá phèn một sọc Đặc điểm hình thái: Thân dài, dẹp bên Đầu dẹp, mắt nằm ở phía trên trục thân, cằm có 2 râu ngắn, mảnh Viền sau nắp mang trơn Cuống đuôi tương đối cao.Có hai vây lưng Đầu và lưng có màu nâu đỏ, hoặc màu hồng, hai bên thân và bụng màu trắng Bên thân có một sọc màu vàng chạy từ mắt đến vây đuôi
Trang 143.9 Cá Lượng vây đuôi dài
Đặc điểm hình thái: Thân dài, dẹp bên Chiều dài mõm lớn hơn đường kính mắt chiều dài thân bằng 3,2 đến 4 lần chiều cao than Vây ngực, vây bụng dài, vây đuôi chia thuỳ sâu Thân màu hồng Lưng có một dải màu vàng tươi Phía dưới đường bên có 5 dải màu vàng rõ ràng chạy dọc thân Đầu màu hồng, bụng màu trắng bạc
Hình 1.9 Cá Lượng vây đuôi dài
3.10 Cá Mối dài
Đặc điểm hình thái: Thân dài, hình trụ, hơi dẹp bên, giữa thân hơi phình to Đầu tương đối dài, đỉnh đầu bằng phẳng Chiều dài thân gấp 7,1 đến 7,5 chiều cao thân Mõm dài, tù, mắt to tròn, miệng rộng, hơi xiên, răng nhọn sắc Lưng màu nâu nhạt, bụng màu trắng, viền sau vây đuôi có màu xanh đen
Hình 1.10 Cá Mối dài
Trang 153.11 Cá Miễn sành 2 gai
Đặc điểm hình thái: Thân rất cao,rất dẹp bên, chiều cao lớn hơn chiều dài đầu, viền trên của đầu xiên Vây lưng một chiếc với 12 tia cứng và 11-12 tia mềm Tia cứng thứ 3 và thứ 4 kéo dài như sợi tia.Vây đuôi chia thuỳ nhọn Thân màu hồng nhạt, đầu đỏ hơn, có nhiều chấm màu xanh nhạt chạy dọc theo các hang vẩy
Hình 1.11 Cá Miễn sành 2 gai
3.12 Cá Bạc má
Đặc điểm hình thái: thân hình thoi, hơi dẹp bên, chiều cao đầu lớn hơn chiều cao thân Sau vây lưng thứ 2 và vây hậu môn có 5 vây phụ Thân màu xanh đen, sườn màu bạc với các chấm vàng Có 2 hàng chấm đen dọc theo gốc vây lưng Kích thước khai thác: 180-350 mm
Trang 16- Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở lý thuyết
- Kết quả cần đạt được: trình bày được một số loài cá thường đánh bắt bằng
lưới kéo đôi
Câu hỏi 2: Thực hành nhận dạng một số loài cá đánh bắt bằng lưới kéo đôi
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận một
số cá đánh bắt bằng lưới kéo đôi
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/1 nhóm
- Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ
- Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của mỗi
học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên
- Kết quả cần đạt được:
Nhận dạng được một số loài cá đánh bắt bằng lưới kéo đôi
C Ghi nhớ: Cần chú ý nội dung trọng tâm:
Các loại cá thường đánh bắt được bằng lưới kéo đôi
Trang 17Bài 2: Các ngư trường đánh bắt lưới kéo đôi ở Việt Nam
Mã bài: MĐ 04-02 Mục tiêu:
- Hiểu đặc điểm chung của ngư trường lưới kéo đôi ở việt nam;
- Trình bày được một số ngư trường lưới kéo đôi chính ở Việt Nam
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập
A Nội dung:
1.Đặc điểm chung của ngư trường lưới kéo đôi ở Việt Nam
Với hơn 3260 km bờ biển chạy dọc từ Bắc vào Nam và vùng đặc quyền kinh
tế có diện tích hơn 1,5 triệu km2, Việt Nam có ưu thế rất lớn về ngư trường và nguồn lợi hải sản Dựa vào đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình, vùng biển Việt Nam được chia làm 5 ngư trường khai thác chính: ngư trường vịnh Bắc
Bộ, ngư trường miền Trung, ngư trường Đông Nam Bộ, ngư trường Tây Nam
Bộ và ngư trường giữa biển Đông Chế độ gió mùa đã tạo nên sự thay đổi cơ bản điều kiện hải dương sinh học, làm cho sự phân bố cá mang tính chất mùa
vụ rõ ràng:
1.1.Ngư trường miền Bắc:
Vùng biển này có nền đáy trơn nhẵn, vì vậy rất thích hợp với nghề lưới kéo đáy
Độ sâu trung bình là 50m, chỉ ở gần vùng cửa vịnh Bắc Bộ là có độ sâu đến 100m Vùng biển vịnh Bắc Bộ, thời kỳ gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, cá tập trung ở vùng nước sâu giữa Vịnh Thời kỳ gió mùa tây nam từ tháng 4 đến tháng 7, cá di cư vào vùng nước nông ven bờ để đẻ trứng Thời kỳ này các loài
cá nổi tập trung nhiều nhất ở vùng gần bờ, sau đó giảm đi Sản lượng cá đáy ở vùng gần bờ cao nhất vào tháng 9 đến tháng 11
Các hoạt động nghề cá đang phát triển ở cả nghề khai thác cá nổi và cá đáy Tổng
số lượng tàu thuyền có trang bị máy trong năm 2008 là 24.985 chiếc Số lượng tàu
có công suất máy nhỏ hơn 90 cv chiếm 92,64% tổng số lượng tàu khai thác trong
Trang 181.2 Ngư trường miền Trung
Vùng biển miền Trung, từ Đà Nẵng đến Mũi Dinh có đặc điểm là địa hình đáy dốc Khu vực nước nông dưới 50m rất hẹp, lưu lượng nước sông ít nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước ngoài khơi Vì vậy, sự phân bố thể hiện tính chất mùa vụ
rõ rệt hơn, vùng gần bờ, cá thường tập trung từ tháng 3 đến tháng 9, chủ yếu là các loài cá nổi di cư vào bờ đẻ trứng Trong thành phần loài của chúng có các loài cá đại dương như cá thu, cá ngừ, cá chuồn…, mật độ phân bố của cá đáy ở đây không thay đổi nhiều theo mùa Vùng nước nông ven bờ từ Quy Nhơn đến Nha Trang có mật độ cá đáy tập trung tương đối cao
Kích thước và công suất của một tàu vở vùng biển này lớn hơn so với ở vùng miền Bắc nhưng nhìn chung nghề cá tại vùng biển miền Trung vẫn là nghề cá có quy mô nhỏ
1.3 Ngư trường Đông - Tây Nam Bộ
Vùng biển Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, từ 11030N trở xuống, nơi bờ biển chuyển hướng bắc nam sang đông nam Thời kỳ gió mùa đông bắc cá nổi tập trung
ở vùng gần bờ nhiều hơn thời kỳ gió mùa tây nam Các khu vực tập trung chính ở Vũng Tàu - Phan Thiết, quần đảo Côn Sơn Thời kỳ gió mùa tây nam, cá phân tán, mật độ cá trong toàn vùng giảm, không có những khu vực tập trung lớn và có xu hướng ra xa bờ Các khu vực đẻ trứng gần bờ, số lượng đàn cá tăng lên, có nhiều đàn lớn, có lúc di chuyển nổi lên tầng mặt Sản lượng cá đáy vùng gần bờ phía Tây Nam Bộ thuộc vịnh Thái Lan nhìn chung cao hơn vùng biển phía Đông Nam Bộ
Bờ phía đông, sản lượng khai thác vào thời kỳ gió mùa đông bắc cao hơn thời kỳ gió mùa tây nam, còn ở bờ phía tây thì ngược lại
Giống như ngư trường vịnh Bắc Bộ, vùng biển đông - tây Nam Bộ có đáy tương đối bằng phẳng thích hợp cho nghề lưới kéo đáy
2.Một số ngư trường lưới kéo đôi chính ở Việt Nam
- Vào vụ Nam các tàu lưới kéo đôi có công suất 300-600CV hoạt động ở ngư trường nam Nghệ An đến bắc Quảng Bình (170
50, -18050,N), nằm trong dải độ sâu 30-50m, ngư trường lấn sâu vào cả phía trong đường đẳng sâu 30m và phía ngoài
ra tới kinh độ 1060
30,E
Trang 19- Vùng đông nam Côn Sơn từ 8000,-9030,N; 107015,-107045,E là ngư trường hoạt động của tàu trên 600CV Vùng biển Đông Nam bộ là ngư trường rộng lớn, nhưng các tàu hoạt động chủ yếu ở vùng biển Phan Thiết - Vũng Tàu và tại các vùng đông bắc, tây - tây nam, nam và đông nam Côn Sơn
- Ngư trường đông bắc đảo Phú Quý đến 11000,N: là ngư trường nhỏ ở dải độ sâu
Trình bày được đặc điểm chung của ngư trường lưới kéo đôi ở việt nam
Câu hỏi 2: Trình bày một số ngư trường lưới kéo đôi ở Việt Nam?
Trình bày được một số ngư trường lưới kéo đôi ở Việt Nam
C Ghi nhớ: Cần chú ý nội dung trọng tâm:
Các ngư trường lưới kéo đôi ở Việt Nam
Trang 20Bài 3: Giới thiệu một số tàu kéo đôi
Mã bài: MĐ 04-03 Mục tiêu:
- Biết được một số tàu kéo đôi ở Việt nam
- Liệt kê một số tàu kéo đôi ở Việt nam
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập
A Nội dung:
1 Tàu kéo đôi công suất từ 200 CV đến 300 CV
Nghề lưới kéo thường xuyên hoạt động xa và dài ngày trên biển trong điều kiện thời tiết sóng gió khắc nghiệt Vì vậy, tàu làm nghề lưới kéo phải có:
- Kết cấu vỏ và trang thiết bị trên tàu phải vững chắc và có độ bền cao
- Hình dạng và kết cấu phù hợp với đặc điểm của nghề khai thác bằng lưới kéo như có tốc độ kéo tốt, boong khai thác rộng…
Các thông số kỹ thuật của tàu như sau:
- Chiều dài lớn nhất: Lmax = 24,9m
- Chiều rộng lớn nhất: Bmax = 5,3m
- Công suất máy chính: 300cv
- Công suất máy phụ: 15 cv
- Vật liệu vỏ tàu: Gỗ ( hoặc sắt)
Sơ đồ bố trí mặt boong được thể hiện trên hình vẽ:
Trang 21Hình 3.1 Sơ đồ bốtrí mặt boong của tàu kéo đôi công suất
2 Tàu kéo đôi công suất từ 400 CV
Các thông số kỹ thuật của tàu nhƣ sau:
- Chiều dài lớn nhất: Lmax = 27,09m
- Chiều rộng lớn nhất: Bmax = 6,02m
- Công suất máy chính: 500cv
- Công suất máy phụ: 25 cv
- Vật liệu vỏ tàu: Gỗ ( hoặc sắt)
Sơ đồ bố trí mặt boong đƣợc thể hiện trên hình vẽ:
Trang 22Hình 3.2 Sơ đồ bố trí mặt boong tàu kéo đôi công suất 400 CV
Công suất máy: 700 cv
Ký hiệu máy: Cummins
Trang 233.2 Tàu phụ
Tàu phụ có các đặc điểm nhƣ sau:
Vật liệu vỏ tàu: Gỗ
Tải trọng: 40 (tấn)
Công suất máy: 500 cv
Ký hiệu máy: Cummin
Trang 242 1 3
4 5 6
7 8
9 10
12 11 13
Trang 25- Công suất máy: 15 cv
Hình 3.6 Máy phụ 3.4.Máy khai thác
a Máy tời
Máy tời là máy thu dây kéo và dây đỏi Máy tời đuợc sử dụng từ trích lực từ động cơ chính Máy đuợc kết hợp trang bị hai loại tang: tang cuốn cáp và tang ma sát
Cấu tạo:
6 5
4
3 2 1
Hình 3.7 cấu tạo tời thu cáp
Trang 26Tang thành cao có d ôngtang=30 cm , d thanhtang=120 cm với sức chứa 1000m cáp
Nguyên lý làm việc:
Dây hoặc cáp đƣợc cố định một đầu vào trục ống tang (3), sau đó dây hoặc cáp đuợc thu (thả) nhờ chuyển động quay tròn của tang Ðể tang chuyển động quay tròn thì nguời ta đóng ly hợp vấu (4) lại Hộp giảm tốc (5) có tác dụng tăng (giảm) tốc độ quay của tang và chuyển chiểu quay của tang Trục dẫn lực từ động cơ chính (6) có tác dụng dẫn lực từ động cơ chính làm cho tang hoạt động
Hình 3.8 Máy tời thu cáp trên tàu -Tang ma sát:
Tang dùng để kéo neo và kéo dây cẩu luới lên tàu
Hình 3.9 Tang ma sát đơn
b Hệ thống cẩu
Trang 27Hệ thống cẩu là một thiết bị cơ giới không thể thiếu trên các tàu lưới Kéo Hệ thống cẩu đuợc trang bị trên cả 2 tàu và đước bố trí trên boong khai thác ( phía trước )
- Tàu Chính : Trụ cẩu cao 8 (m), sức cẩu 5 ( tấn)
- Tàu phụ: Trụ cẩu cao 6,5 (m), sức cẩu 2,5 – 3,5 (tấn)
Hình 3.10 trục cẩu Cấu tạo của thiết bị cẩu gồm: Trụ cẩu, ròng rọc đôi, dây cẩu
Thiết bị cẩu hoạt động cùng với máy tời để cẩ lưới lên tàu
c Hệ thống ròng rọc định hướng
Ròng rọc hướng dùng để lăn và định hướng dây và được đặt ở bên mạn phải tàu
Số lượng: 4 chiếc
Trang 28B Câu hỏi:
Câu hỏi 1: Trình bày yêu cầu của tàu kéo lưới đôi?
- Cách thức:cả lớp làm bài
- Thời gian hoàn thành: 45 phút
- Hình thức trình bày: làm bài trên lớp
- Phương pháp đánh giá: căn cứ vào bài làm so sánh với nội dung đã giảng
- Kết quả cần đạt được: Trình bày được yêu cầu của tàu kéo lưới đôi
Câu hỏi 2: Trình bày các loại tàu kéo đôi ở Việt Nam?
- Cách thức:cả lớp làm bài
- Thời gian hoàn thành: 45 phút
- Hình thức trình bày: làm bài trên lớp
- Phương pháp đánh giá: căn cứ vào bài làm so sánh với nội dung đã giảng
- Kết quả cần đạt được: Trình bày được các loại tàu kéo đôi ở Việt Nam
C Ghi nhớ:
Cần chú ý nội dung trọng tâm:
Các loại tàu kéo đôi ở Việt Nam
Trang 29Bài 4: Cấu tạo của vàng lưới kéo đôi
Mã bài: MĐ 04-04 Mục tiêu:
- Hiểu được bản vẽ tổng thể lưới kéo đôi;
- Phân biệt được cấu tạo áo lưới, dây giềng phụ tùng của vàng lưới kéo đôi
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập
A Nội dung:
1.Bản vẽ tổng thể của một vàng lưới kéo đôi
Hình 4.1.Bản vẽ tổng thể lưới kéo đôi
Trang 30BẢNG THỐNG KÊ TRANG BỊ TOÀN BỘ LƯỚI KÉO ĐÔI
Bảng thống kê trang bị toàn bộ lưới kéo đôi
Trang 31Chú thích:
- PP: Sợi tổng hợp (Polipropilen)
- PE: Sợi Pôlyêtylen ( cước)
- PVC: Nhựa tổng hợp (Provinyl clorit)
- Pb: Chì
- Fe: Thép CT3
2 Cấu tạo áo lưới kéo đôi
Lưới kéo đôi tầng đáy có kết cấu áo lưới tương tự lưới kéo đơn tầng đáy Miệng lưới được mở theo chiều ngang nhờ khoảng cách giữa hai tàu kéo và mở theo chiều đứng nhờ hệ thống phao trang bị trên giềng phao và giềng chì luôn đi sát đáy nhờ có chì Ưu điểm nổi bật của lưới kéo đôi là có thể sử dụng hai tàu kéo có công suất máy nhỏ vẫn có thể kéo được một chiếc lưới kéo lớn, hệ thống trang bị ngư cụ đơn giản Đối tượng đánh bắt chủ yếu của lưới kéo đôi tầng đáy là các loài cá đáy, gần đáy, các loài mực
Công suất máy và kích thước vỏ tàu của hai tàu kéo không nhất thiết phải bằng nhau nên có thể áp dụng rộng rãi cho các cỡ loại tàu ở nước ta
Trang 32Hình 4.2 áo lưới của lưới kéo đôi
Trang 3322
1(1+1)
1(2+
1)
1 -0
1-0
4 22
(1+1) 4(2+
1)
1(3+
1)1
(4+1)
5(1-0)
1 (3 1
10(31)
10(31)
2
1-0
1 -0
1(2+
1)
1(1+
1) 22
10 (3'+
1)
10 (3'+
1)
1 (3'+
1
1(4+
1) 1(3+
1)
4(2+
1) 10 (1+
1)
11
11 23
1,6 2m
2,1 2m
9 ,00
3,36m 50,20
9 260 PE380D/ 8x3
12 220 PE380D/ 8x3
2,00m
345 345
360 360
360 360
360
360 360
360
360 360
360 360
350
340
330
320 320
310 310
300 300
360 360
360
300 300
300
360
360 360
Trang 34Bảng thống kê vật liệu áo lưới kéo Mẫu: 50,20M - 138# - 1000 mm
T
chỉ lưới 2a (mm)
d (mm)
1 Lưới cánh én phao Polyethylene 380D/40x3 1000 3,4
2 Lưới cánh én chì Polyethylene 380D/60x3 1000 4,1
3 Lưới cánh phao Polyethylene 380D/40x3 1000 3,4
4 Lưới cánh chì Polyethylene 380D/60x3 1000 4,1
6 Lưới thân 1 trên Polyethylene 380D/40x3 1000 3,4
7 Lưới thân 1 dưới Polyethylene 380D/60x3 1000 4,1
8 Lưới thân 2 Polyethylene 380D/30x3 500 3,2
9 Lưới thân 3 Polyethylene 380D/20x3 400 2,6
10 Lưới thân 4 Polyethylene 380D/15x3 380 2,07
12 Lưới thân 6 Polyethylene 380D/12x3 340 1,93
16 Lưới thân 10 Polyethylene 380D/8x3 260 1,58
17 Lưới thân 11 Polyethylene 380D/8x3 240 1,58
18 Lưới thân 12 Polyethylene 380D/8x3 220 1,58
19 Lưới thân 13 Polyethylene 380D/8x3 200 1,58
20 Lưới thân 14 Polyethylene 380D/8x3 180 1,58
21 Lưới thân 15 Polyethylene 380D/8x3 160 1,58
22 Lưới thân 16 Polyethylene 380D/8x3 140 1,58
23 Lưới thân 17 Polyethylene 380D/8x3 120 1,58
24 Lưới thân 18 Polyethylene 380D/9x3 100 1,65
Trang 3525 Lưới thân 19 Polyethylene 380D/9x3 80 1,65
27 Lưới thân 21 Polyethylene 380D/12x3 60 1,93
28 Lưới thân 22 Polyethylene 380D/12x3 50 1,93
3 Cấu tạo của dây giềng, phao chì và các phụ tùng lưới kéo đôi
Để tạo thành hệ thống lưới kéo có thể làm việc được trong nước cần phải lắp ráp áo lưới với một số loại dây mềm như: giềng phao, giềng chì, dây giềng trống, để tạo cho lưới có hình dáng nhất định
3.1.Dây giềng phao
Dây giềng phao được lắp dọc theo biên của hai cánh trên và phần lưới của hàm phao Giềng phao gồm có hai dây, dây giềng luồn và dây giềng băng Trong đó, dây giềng băng thường có đường kính và độ bền đứt lớn hơn Phao được buộc vào giềng phao như hình vẽ Đối với các lưới có kích thước mắt lưới lớn, phao được buộc kẹp giữa hai dây giềng và được bao quanh bởi lưới tấm để tránh sự cố phao vướng vào mắt lưới
Trang 363.2.Dây giềng chì
Dây giềng chì được lắp dọc theo biên lưới của hai cánh chì và phần lưới của hàm chì Tuy nhiên, tuỳ theo đối tượng đánh bắt và địa hình đáy biển, giềng chì của lưới kéo có cấu tạo phù hợp Có hai loại giềng chì thường được sử dụng là giềng chì lắp xích, giềng chì mềm
Hình 4.5 Giềng chì lắp xích của lưới kéo đôi
Hình 4.6.Giềng chì mềm có kẹp chì của lưới kéo đôi
3.3.Dây đỏi lưới kéo đôi
Dây đỏi nối dây giềng trống với dây cápkéo Dây đỏi có tác dụng lùa cá vào vùng tác dụng của lưới và giúp miệng lưới chìm, luôn ổn định ở sát đáy Dây đỏi thường làm bằng cáp bọc dây tổng hợp có trọng lượng nặng làm cho đầu cánh lưới
và ván lưới làm việc ổn định sát đáy
3.4.Dây cáp kéo
Cáp kéo dùng để liên kết giữa tàu với lưới, và cũng nhằm đưa vàng lưới đến đúng
độ sâu khai thác Nguyên liệu làm cáp kéo có thể là thừng hoặc cáp thép Chiều
Trang 37dài cáp kéo được chọn tùy thuộc vào độ sâu ngư trường khai thác, thông thường chiều dài cáp kéo được thả dài ra gấp 3-4 lần độ sâu ngư trường nếu độ sâu nhỏ hơn 30 m Nhưng nếu độ sâu lớn hơn 30m thì người ta chỉ thả dây cáp kéo dài khoảng từ (2,5 - 3,0) lần độ sâu ngư trường
3.5 Các dây giềng khác
- Các dây giềng lực hông của thân lưới có chức năng gánh bớt các lực tải cho lưới trong quá trình dắt lưới Đảm bảo cho lưới không bị rách do tải quá lớn tác dụng lên lưới Các giềng này được lắp dọc từ đầu cánh ra tới đụt lưới kéo
- Dây giềng trống gồm có hai dây giềng trống phao và giềng trống chì nối giữa đầu cánh phao, đầu cánh chì và dây đỏi hoặc hoặc ván lưới Dây giềng trống chì được làm bằng cáp bọc dây tổng hợp có đường kính lớn hơn giềng trống phao Chiều dài giềng trống tỉ lệ thuận với độ mở cao miệng lưới
- Dây thắt miệng đụt được lắp được lắp quanh đụt lưới kéo thông qua hệ thống các vòng khuyên Khi thu sản lượng người ta dùng máy tời và cần cẩu để thu dây này
để nâng sản lượng lên tàu
- Dây phân chia sản lượng được dùng khi sản lượng khai thác cao nhằm tránh trường hợp đụt bị rách do sản lượng quá nặng
Hình 4.7.Dây thắt đụt và dây phân chia sản lượng
Trang 38Hình 4.8 Phao lưới kéo đôi
Hình 4.9 Chì lưới kéo đôi
Trang 39Hình 4.10 Chì xích của lưới kéo đơn
B Bài tập thực hành:
Bài tập 1: Đọc bản vẽ tổng thể và bản vẽ khai triển của lưới kéo đôi
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận 2 bản
vẽ tổng thể và bản vẽ khai triển lưới kéo đôi
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/1 nhóm
- Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ
- Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của mỗi
học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên
- Kết quả cần đạt được:
Đọc được bản vẽ tổng thể và bản vẽ khai triển của lưới kéo đôi
Bài tập 2: Thực hành nhận dạng và nêu tác dụng của từng bộ phận lưới kéo đôi
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận 01
vàng lưới kéo đôi
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/1 nhóm
- Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ
- Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của mỗi
học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên
- Kết quả cần đạt được:
Trang 40Bài 5: Kỹ thuật khai thác lưới kéo đôi
Mã bài: MĐ 04-05 Mục tiêu:
- Hiểu được các bước kỹ thuật khai thác lưới kéo đôi;
- Thực hiện được các bước kỹ thuật khai thác lưới kéo đôi
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập
A Nội dung:
Quy trình tổng quát kỹ thuật đánh bắt lưới kéo đôi như sau:
Hình 5.1 Quy trình tổng quát kỹ thuật đánh bắt lưới kéo đôi
Chuẩn bị Thả lưới Dắt lưới Thu lưới Lấy cá và xử lý sản phẩm
Chuẩn bị mẻ sau