Giáo trình “Khai thác thiết bị hàng hải trên tàu cá” giúp người học tiếp cận với kiến thức và thực hành kỹ năng cơ bản về khai thác máy định vị GPS, máy thông tin liên lạc trên tàu, rađa
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN KHAI THÁC THIẾT BỊ VÔTUYẾN ĐIỆN HÀNG HẢI
TRÊN TÀU CÁ
MÃ SỐ: MĐ 02
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU CÁ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02
Trang 32
LỜI GIỚI THIỆU
Nghề “Điều khiển tàu cá” là nghề sử dụng kiến thức và kỹ năng về hàng hải
để điều khiển tàu cá hoạt động trên biển đảm bảo an toàn, khai thác hải sản đạt hiệu quả cao Người làm nghề “Điều khiển tàu cá” trình độ sơ cấp nghề được bố trí làm việc trực tiếp trên các tàu cá hoạt động trên biển phải có kiến thức cơ bản về tàu thuyền, về hàng hải, có sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện làm việc trên biển
Việt nam là một quốc gia ven biển có vùng đặc quyền kinh tế rộng gần 1 triệu km2
với chiều dài bờ biển trên 3260 km Hiện tại, đội tàu cá nước ta có khoảng hơn 130 000 chiếc, trong đó có khoảng 52 000 chiếc có công suất trên 90cv, nhưng số người làm nghề khai thác hải sản làm việc trên tàu cá đã qua đào tạo là rất ít Trong thời gian tới, để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, giảm áp lực khai thác ven bờ, Nhà nước có chủ trương giảm dần, tiến tới giải bản các tàu cá công suất nhỏ khai thác ven bờ, hiện đại hóa các tàu có công suất lớn khai thác hải sản xa bờ, xây dựng các nghiệp đoàn đánh cá xa bờ hoạt động dài ngày trên biển với quy mô công nghiệp Do đó, nhu cầu đào tạo lao động nông thôn có tay nghề có thể quản
lý, vận hành được các tàu cá hiện đại là rất lớn
Trước khi biên soạn giáo trình này, chúng tôi đã khảo sát thực tế tại nhiều cơ
sở đánh cá ở các địa phương khác nhau Đối tượng học là những lao động nông thôn có trình độ học vấn không đồng đều, nên giáo trình được viết ngắn gọn, dễ tiếp thu, cân xứng giữa kênh hình và kênh chữ, tập trung vào kỹ năng thực hành
Tuy nhiên, thực tế sản xuất luôn biến động, khoa học công nghệ luôn đổi mới Vì vậy, khi biên soạn chúng tôi gặp phải những khó khăn nhất định Song, tập thể Ban biên soạn cũng đã cố gắng biên soạn giáo trình này bám sát chương trình đào tạo Giáo trình thể hiện đầy đủ nội dung cần truyền đạt cho học viên, ngoài ra còn có nội dung mở rộng để người học củng cố kiến thức phục vụ tốt hơn quá trình sản xuất
Giáo trình “Khai thác thiết bị hàng hải trên tàu cá” giúp người học tiếp cận với kiến thức và thực hành kỹ năng cơ bản về khai thác máy định vị GPS, máy thông tin liên lạc trên tàu, rađa hàng hải, giáo trình gồm bài:
Bài 1: Khai thác máy định vị GPS
Bài 2: Khai thác thiết bị thông tin liên lạc
Bài 3: Khai thác Ra đa hàng hải
Bài 4: Khai thác thiết bị vô tuyến tầm phương
Ban biên tập xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Vịnh Bắc Bộ; Lãnh đạo Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải Phòng; Ban Giám hiệu và giáo viên khoa Khai thác Trường Trung học Thủy sản TP HCM; Ban Giám hiệu và giáo viên khoa Công nghệ Thuỷ sản Trường
Trang 4Cao đẳng Nghề Thủy sản Miền Bắc và những người đã tham gia góp ý kiến cho giáo trình này
Ban biên tập đã cố gắng biên soạn các bài trong giáo trình, trình bày làm rõ những nội dung cơ bản của từng bài Nhưng do trình độ có hạn, nên cuốn sách không tránh khỏi những hạn chế Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
Trang 54
MỤC LỤC
Lời giới thiệu 2
Mục lục 4
Bài 1: Khai thác máy định vị GPS 8
Mục tiêu 8
A Nội dung 8
1 Giới thiệu chung máy định vị GPS 8
2 Chuẩn bị máy định vị GPS 10
2.1 Cách lắp đặt anten 10
2.2 Cách lắp đặt máy định vị 10
2.3 Kiểm tra và kết nối máy định vị 10
3 Khai thác máy định vị GPS FURUNO GP-30 10
3.1 Mở máy 10
3.2 Nhập số liệu ban đầu vào máy Định vị Furuno GP-30 11
3.3 Mở các màn hình của máy Định vị Furuno GP-30 11
3.4 Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị GP-30 16
3.5 Cài đặt các chế độ báo động của máy Định vị Furuno GP- 30 26
3.6 Xử lý sự cố xảy ra trong khi sử dụng máy Định vị Furuno GP-30 29
3.7 Hệ thống tự kiểm tra các hoạt động của máy Định vị Furuno GP-30 31
3.8 Tắt máy 31
4 Khai thác máy Định vị KODEN KGP – 912 31
4.1 Mở máy 31
4.2 Nhập số liệu ban đầu vào máy Định vị KODEN KGP- 912 32
4.3 Mở các màn hình của máy Định vị KODEN KGP- 912 35
4.4 Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị KGP-912 39
4.5 Cài đặt các chế độ báo động của máy Định vị KODEN KGP-912 48
4.6 Chế độ đồ thị (PLOT) trên máy Định vị KODEN KGP-912 51
4.7 Hiệu chỉnh vị trí tàu trên máy Định vị KODEN KGP-912 53
4.8 Xử lý sự cố xảy ra trong khi sử dụng máy Định vị KODEN KGP-912 55 4.9 Xóa và đặt lại hoạt động của máy Định vị KODEN KGP-912 56
4.10 Tắt máy 56
5 Bảo quản máy định vị GPS 56
B Câu hỏi và bài tập thực hành 56
C Ghi nhớ 57
Bài 2: Khai thác thiết bị thông tin liên lạc 58
Mục tiêu 58
A Nội dung 58
1 Hệ thống thống tin liên lạc trên biển 58
Trang 62 Nguyên lý hoạt động của máy thông tin liên lạc 59
3 Khai thác máy thông tin liên lạc IC-3161 60
3.1 Các thông số kỹ thuật của máy Thông tin liên lạc IC- 3161 60
3.2 Sơ đồ mặt máy, tên và chức năng các phím trên bảng điều khiển 60
3.3 Chuẩn bị máy 62
3.4 Mở máy 62
3.5 Tự động dò tìm đài phát 62
3.6 Chọn kênh 63
3.7 Nhận và phát thông tin 63
3.8 Liên lạc trong điều kiện bình thường 63
3.9 Liên lạc trong trường hợp khẩn cấp 63
3.10 Xử lý sự cố trên máy Thông tin liên lạc IC- 3161 64
3.11 Tăt máy 65
3.12 Bảo quản máy Thông tin liên lạc IC- 3161 65
4 Khai thác máy thông tin liên lạc IC-M95 65
4.1 Các thông số kỹ thuật của máy Thông tin liên lạc IC-M59 65
4.2 Tên và chức năng các phím trên mặt máy 66
4.3 Micro cầm tay 67
4.4 Chuẩn bị máy 67
4.5 Mở máy 68
4.6 Chọn kênh 68
4.7 Cách đọc các số liệu trên máy Thông tin liên lạc IC-M59 68
4.8 Sử dụng ở chế độ phát 70
4.9 Sử dụng chức năng tự dò tìm đài phát 70
4.10 Chức năng loại bỏ tiếng ồn (tiếng sôi) 70
4.11 Liên lạc trong điều kiện bình thường 70
4.12 Liên lạc trong trường hợp khẩn cấp 71
4.13 Xử lý sự cố máy Thông tin liên lạc IC-M59 72
4.14 Tắt máy 73
4.15 Bảo quản máy Thông tin liên lạc IC- M59 73
B Câu hỏi và bài tập thực hành 73
C Ghi nhớ 74
Bài 3: Khai thác Ra đa hàng hải 75
Mục tiêu 75
A Nội dung 75
1 Nguyên lý hoạt động và các bộ phận của Ra đa hàng hải 75
1.1 Nguyên lý hoạt động của Ra đa hàng hải 75
1.2 Các bộ phận của Ra đa hàng hải 76
2 Khai thác Ra đa hàng hải KODEN MD 3404 76
2.1 Tên và chức năng các phím 76
2.2 Chuẩn bị Ra đa 76
Trang 76
2.3 Mở máy 79
2.4 Chọn thang đo 80
2.5 Điều chỉnh độ sáng 80
2.6 Điều chỉnh độ khuếch đại 80
2.7 Cách đọc tín hiệu trên Ra đa hàng hải Koden MD3404 81
2.8 Các chế độ của Ra đa hàng hải Koden MD3404 82
2.9 Xử lý sự cố Ra đa hàng hải Koden MD3404 92
2.10 Tắt máy 92
3 Khai thác Ra đa hàng hải JMA-2254 92
3.1 Tên và chức năng các phím 92
3.2 Chuẩn bị Ra đa 95
3.3 Mở máy 95
3.4 Chọn thang đo 96
3.5 Điều chỉnh độ sáng 97
3.6 Điều chỉnh độ khuếch đại 97
3.7 Cách đọc tín hiệu trên Ra đa hàng hải JMA – 2254 97
3.8 Các chế độ của Ra đa hàng hải JMA-2254 98
2.9 Xử lý sự cố Ra đa hàng hải Koden JMA-2254 113
2.10 Tắt máy 114
4 Bảo quản Ra đa hàng hải 114
B Câu hỏi và bài tập thực hành 114
C Ghi nhớ 115
Bài 4: khai thác thiết bị Vô tuyến tầm phương 116
Mục tiêu 116
A Nội dung 116
1 Các bộ phận và nguyên lý hoạt động của máy Vô tuyến tầm phương 116
1.1 Các bộ phận của Vô tuyến tầm phương 116
1.2 Nguyên lý hoạt động của máy Vô tuyến tầm phương 116
2 Khai thác máy Vô tuyến tầm phương JMC DF-2701 118
2.1 Các thông số kỹ thuật của máy Vô tuyến tầm phương JMC DF-2701 118 2.2 Sơ đồ mặt máy, tên và chức năng các phím, núm trên bảng điều khiển 118 2.3 Chuẩn bị máy 120
2.4 Mở máy 120
2.5 Điều chỉnh độ nhạy thu 121
2.6 Điều chỉnh tín hiệu ra loa 121
2.7 Tinh chỉnh tần số 121
2.8 Chọn tần số thu 121
2.9 Chọn các chế độ thu nhận tín hiệu 121
2.10 Cách cài tần số vào kênh nhớ 121
2.11 Cách đọc dữ liệu trên máy Vô tuyến tầm phương DF-2701 123
2.12 Sử dụng máy Vô tuyến tầm phương để xác định vị trí của đài phát
Trang 8(phao vô tuyến) 124
2.13 Xử lý sự cố trên máy Vô tuyến tầm phương DF-2701 124
2.14 Tắt máy 125
3 Khai thác phao vô tuyến KTR 17 (KTR-18) 125
3.1 Các thông số kỹ thuật của Phao vô tuyến KTR-17, KTR-18 125
3.2 Chuẩn bị phao vô tuyến 128
3.3 Xử lý sự cố trên Phao vô tuyến 128
3.4 Tắt máy 128
4 Bảo quản Máy vô tuyến tầm phương và phao vô tuyến 128
B Câu hỏi và bài tập thực hành 129
C Ghi nhớ 129
Hướng dẫn giảng dạy mô đun 130
I Vị trí, tính chất của mô đun 130
II Mục tiêu 130
III Nội dung chính của mô đun 130
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 131
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 139
VI Tài liệu tham khảo 141
Danh sách Ban chủ nhiệm 142
Danh sách Hội đồng nghiệm thu 142
Trang 98
MÔ ĐUN KHAI THÁC THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN HÀNG HẢI TRÊN TÀU CÁ
Mã mô đun: MĐ 02 Giới thiệu mô đun:
Mô đun ”Khai thác thiết bị hàng hải trên tàu” là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình ”Điều khiển tàu cá” trình độ sơ cấp nghề, nhằm cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng tay nghề cơ bản về: khai thác Máy định vị GPS, Ra
đa hàng hải, Máy thông tin liên lạc trang bị trên tàu
Môn học được giảng dạy trong phòng học kết hợp với thực hành trên tàu Việc đánh giá kết quả học tập thông qua kết quả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc môn học phối hợp với đánh giá ý thức của người học trong quá trình học tập
Bài 1: Khai thác máy định vị GPS Mục tiêu:
- Biết kết nối máy định vị GPS với anten, nguồn điện và thiết bị khác
- Khai thác được các chức năng cơ bản của máy định vị GPS: báo động, xác định vị trí tàu, dẫn tàu hành trình
- Bảo quản máy định vị GPS
Hệ thống Định vị toàn cầu bao gồm 3 thành phần chính:
1.1.1 Các vệ tinh trong hệ thống Định vị toàn cầu GPS
24 vệ tinh làm nên vùng không gian GPS trên quỹ đạo 20.200km cách mặt đất Chúng chuyển động ổn định, hai vòng quỹ đạo trong khoảng thời gian gần 24 giờ Các vệ tinh này chuyển động với vận tốc 12600 km một giờ
Các vệ tinh được nuôi bằng năng lượng Mặt trời Chúng có các nguồn pin dự phòng để duy trì hoạt động khi chạy khuất vào vùng không có ánh sáng Mặt Trời Các tên lửa nhỏ gắn ở mỗi vệ tinh giữ chúng bay đúng quỹ đạo đã định
Trang 10Hình 1-1: Hệ thống Định vị toàn cầu
1.1.2 Hệ thống điều khiển
Gồm có các trạm giám sát và điều khiển thường xuyên theo dõi, giám sát, trao đổi dữ liệu với các vệ tinh Hệ thống điều khiển có 1 trạm chính đặt ở Colorado Spring (Mỹ) và 5 trạm giám sát, 3 trạm dẫn động Trạm chính sẽ nhận các số liệu từ các trạm giám sát sau đó tính toán và hiệu chỉnh rồi phát lên các vệ tinh qua các trạm dẫn động
1.1.3 Máy thu GPS
Máy thu GPS còn được gọi là máy Định vị vệ tinh gồm 1 anten và 1 máy thu
có trang bị máy tính điện tử Các máy Định vị vệ tinh hiện nay có rất nhiều loại do nhiều hãng khác nhau sản xuất như Furuno, Koden, Jmc… sản xuất
1.2 Nguyên lý chung của việc xác định vị trí tàu bằng máy thu GPS
Mỗi vệ tinh phát tín hiệu xuống các tàu có trang bị máy Định vị vệ tinh, nhờ máy tính điện tử có ở trên vệ tinh sẽ tính toán được thời gian tín hiệu phát từ vệ tinh đến máy thu số liệu này được gửi xuống trạm giám sát và cho chuyển qua trạm tính toán gồm nhiều máy tính điện tử hiện đại sẽ tính được vị trí của tàu Vị trí này lại được phát lên vệ tinh, vệ tinh truyền xuống máy Định vị vệ tinh
Máy thu GPS phải khoá được với tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động Với bốn hay nhiều hơn số vệ tinh trong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều
Trang 1110
(kinh độ, vĩ độ và độ cao) Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS
có thể tính các thông tin khác, như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng cách tới điểm đến, thời gian Mặt Trời mọc, lặn và nhiều thứ khác nữa
1.3 Các chức năng cơ bản của máy định vị GPS
Tín hiệu thu nhận từ vệ tinh quyết định sự hiển thị vị trí chính xác của tàu
Để biết được vị trí của tàu trên máy định vị có chính xác không người ta đưa ra hệ
số HDOP ( viết tắt của chữ Horizontal Dilution of Precision dịch nghĩa là mức suy giảm độ chính xác theo phương nằm ngang)
HDOP cho ta biết sự thu nhận tín hiệu trong một vùng nào đó HDOP nhỏ ( giá trị từ 1 đến 3) là tốt HDOP lớn ( giá trị trên 3) là xấu, nó phụ thuôc vào vị trí của các vệ tinh
- Anten phải nằm ngoài góc phát của ra đa
- Anten phải cách anten của máy vô tuyến tầm phương ít nhất là 3m theo phương nằm ngang
2.2 Cách lắp đặt máy Định vị GPS
Tránh đặt máy Định vị GPS ở vị trí hoặc trong điều kiện sau:
- Nơi có tia nắng mặt trời rọi trực tiếp hoặc gần nguồn nhiệt
- Nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của la bàn từ
- Nơi chấn động mạnh hoặc rung quá mức
Cần chú ý tới màn hình tinh thể lỏng tránh các yếu tố sau: cao áp, tia nắng rọi vào máy, quá nóng trên 500C, qúa lạnh dưới 00
C
2.3 Kiểm tra và kết nối máy Định vị
- Bước 1: Kiểm tra nguồn, dây nguồn, dây anten, anten, máy Định vị
- Bước 2: Kết nối giữa máy Định vị vệ tinh với nguồn và anten
3 Khai thác máy Định vị FURUNO GP-30
3.1 Mở máy
Trang 12- Bước 1: ấn phím [MENU] để mở MENU chính
- Bước 2: dịch con trỏ hoặc ô đen tới dòng có chữ SYS SETUP ấn phím [ENT] một bảng hiện ra
- Bước 3: dịch con trỏ hoặc ô đen tới dòng có chữ TIME DITF hoặc T.ZONE
ấn phím [ENT]
- Bước 4: nhập múi giờ Việt nam +07:00 vào máy
-Bước 5: ấn phím [MENU] 2 lần để thoát
3.3 Mở các màn hình của máy Định vị Furuno GP-30
3.3.1 Mở màn hình hiển thị các chế độ hoạt động của vệ tinh
Muốn hiển thị tình trạng thu nhận Vệ tinh ta làm như sau:
- Bước 1: Ấn phím [MENU] 2 lần
- Bước 2: Dịch ô đen về chữ SATELLITE
- Bước 3: Ấn phím [ENT] Lúc này máy sẽ cho ta biết mức độ thu nhận vệ tinh (Có bao nhiêu vệ tinh thu được, sai số vị trí là bao nhiêu )
- Bước 4: Khi không muốn hiển thị nữa ấn phím [MENU] 2 lần để thoát ra
Trang 1312
Hình 1-2: Màn hình hiển thị chế độ hoạt động của vệ tinh
3.3.2 Mở các màn hình chính của máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30
Máy Định vị vệ tinh GP-30 có 4 màn hình chính:
- Màn hình Dữ kiện Hàng hải: cho
ta biết vị trí của tàu
- Màn hình Đồ thị: vẽ vết đường đi
của tàu
Trang 1514 Chú thích:
- 2D : Xác định vị trí tàu bằng 2 khoảng cách
- 12-AUG-10 : Ngày, tháng, năm
- 07:20:15 : Giờ , phút , giây
- SPD : Tốc độ tàu (Hải lý / giờ)
- CSE : Hướng đi của tàu
b Mở màn hình Đồ thị
Từ màn hình vị trí tàu, ấn phím [DISP] ta được :
Chú thích:
- 40NM : Phạm vi hiển thị vết đi của tàu.Có thể điều chỉnh bằng cách:
+ Ấn phím MENU màn hình xuất hiện chữ ZOOM IN/ OUT ?
+ Ấn ENT màn hình sẽ hiện ra cửa sổ OUT/IN
+ Dùng phím để tăng khoảng cách đặt.Dùng phím để giảm khoảng cách đặt.Kết thúc ấn ENT
- CSE :Hướng đi của tàu
- SPD : Tốc độ tàu
c Mở màn hình Xa lộ (đường đi 3 chiều)
Từ màn hình Đồ thị, ấn phím [DISP] ta được:
Trang 16Màn hình xa lộ
BRG: Phương vị điểm đến
- RNG: Khoảng cách từ tàu ta đến điểm đến
- XTE: Độ lệch hướng 0.05 Hải lý
Trang 1716
- CSE : Hướng đi của tàu
- RNG : Đoạn đường tàu đi
- BRG : Phương vị của điểm đến
- TTG : Thời gian đi đến điểm chuyển hướng (hoặc điểm đến)
- ETA : Thời điểm đến điểm đến
3.4 Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị GP-30
3.4.1 Thao tác với một điểm
a Nhập điểm nhớ do tàu khác hoặc lấy từ hải đồ vào máy
Trang 18Ấn [ENT], một bảng hiện ra:
- Bước 4: Ấn các phím ,,,, để chọn chữ cái đặt tên cho điểm, ấn
để dịch chuyển con trỏ, ấn [ENT]
- Bước 5: Ấn ,để nhập kinh độ, ấn ENT
- Bước 6: Muốn thoát ra ta dịch chuyển con trỏ đến chữ EXIT ? Ấn [ENT]
Trang 1918
- Bước 7: ấn MENU 2 lần để trở về màn hình chính
b Nhập vị trí tàu vào bộ nhớ của máy bằng dấu +
- Bước 1: Ấn phím DISP để được màn hình chế độ Đồ thị
Lúc này mãy yêu cầu ta nhập tên của điểm, ta có thể chọn một trong hai cách sau:
+ Nếu không muốn nhập tên của điểm ta ấn ENT hai lần
Trang 20+ Nếu muốn nhập thêm ký hiệu của điểm ta dịch ô đen đến chữ MARK, ấn ENT
+ Ấn ,chọn ký hiệu cho điểm nhớ.Có 9 kí hiệu sau : ,H ,+, ,I , ,X ,, , ấn ENT
- Bước 4: Muốn thoát ra ta dịch ô đen đến chữ EXIT, ấn ENT
c Nhập điểm bằng phím MARK/MOB
Muốn nhập ngay vị trí tàu vào máy ta có thể làm như sau:
- Bước 1: Ấn phím MARK/MOB lúc này máy tự nhập vị trí tàu vào bộ nhớ
Muốn nhập kí hiệu của điểm cho dễ nhớ ta dịch ô đen về chữ MARK
- Bước 2: Dùng phím , để chọn ký hiệu sau đó ấn ENT
- Bước 3: Kết thúc đưa ô đen về chữ EXIT và ấn ENT
d Nhập vị trí người rơi xuống biển vào máy
Trang 2120
- Bước 2: Ấn phím đưa ô đen đến chữ MOB, ấn ENT
Máy sẽ hỏi: Ghi vị trí vào bộ nhớ ? Có chắc không?
Nếu chắc chắn thì dịch ô đen đến chữ YES
- Bước 3: Ấn ENT máy sẽ báo hướng và khoảng cách đến điểm có người rơi xuống biển
Trang 22Chú ý: Nếu không ấn ENT mà dịch ô đen đến chữ NO rồi mới ấn ENT máy
sẽ ghi điểm này vào bộ nhớ và coi như đây là một điểm đến
e Dẫn tàu đi đến một điểm
- Bước 1: Ấn phím GOTO
- Bước 2: Dịch chuyển ô đen đến chữ WAYPOINT, ấn ENT
Trang 2322
- Bước 3: Dịch ô đen đến điểm muốn đi đến, ấn ENT Máy sẽ chỉ báo hướng
và khoảng cách đi tới đích
Nếu không muốn đi đến điểm đích nữa thì thực hiện như sau:
Trang 24- Bước 3: Dịch ô đen đến chữ WAYPOINT /MARK, ấn ENT
- Bước 4: Đưa ô đen đến điểm cần xoá, ấn ENT
- Bước 5: Đưa ô đen đến chữ ERASE, ấn [ENT]
Trang 2524
- Bước 6: Ấn [MENU] 2 lần để thoát
g Đo khoảng cách và hướng đi giữa 2 điểm
- Bước 1: Ấn [MENU] 2 lần
- Bước 2: Dịch ô đen đến chữ CALCULATE, ấn ENT
- Bước 3: Dịch ô đen đến chữ WAYPOINT, ấn ENT
- Bước 4: Nhập tên điểm thứ nhất vào máy, ấn [ENT]
- Bước 5: Nhập tên điểm thứ hai vào máy, ấn [ENT] Máy sẽ cho ta biết khoảng cách và hướng giữa 2 điểm
Trang 263 4.2 Thao tác với tuyến đường
a Thiết lập tuyến đường
Máy GP-30 có thể thiết lập 30 tuyến đường, mỗi tuyến đường tối đa nhập được 30 điểm
Cách làm như sau:
- Bước 1: Ấn phím MENU 2 lần
- Bước 2: Chọn ROUTES ấn ENT.Lúc này màn hình xuất hiện chữ NEW?
- Bước 3: Ấn [ENT] Màn hình lại xuất hiện chữ EMPTY ROUTER, ấn [ENT]
Trang 27Cứ làm tương tự cho đến khi nhập hết các điểm chuyển hướng và điểm đích
b Dẫn tàu đi theo tuyến đường
- Bước 1: Ấn phím GOTO
- Bước 2: Chọn chữ ROUTE, ấn ENT
- Bước 3: Dịch ô đen về tuyến đường mà ta muốn chọn, ấn ENT
Lúc này màn hình xuất hiện hai chữ : FORWARD và REVERSE
- Bước 4: Chọn chữ FORWARD (đi không quay trở lại )hoặc chọn chữ REVERSE ( đi có quay trở lại ), ấn ENT
3.5 Cài đặt các chế độ báo động của máy Định vị Furuno GP- 30
Máy Định vị GP-30 có các chế độ báo động sau:
- Báo động trôi neo (Achor Watch Alarm) ANC
- Báo động điểm đến (Arival Alarm) ARV
- Báo động lệch hướng (Cross Track Error) XTE
- Báo động tốc độ (Speed Alarm) SPEED
3.5.1 Báo động trôi neo
Là chức năng khi tàu bị trôi dạt ra khỏi khoảng cách đã đặt thì máy sẽ phát tín hiệu báo động Cách cài đặt gần giống như với báo động điểm đến
Trang 28- Bước 1: Ấn phím [MENU] 2 lần, lúc này bảng thực đơn sẽ xuất hiện:
Bước 2: Dịch ô đen về chữ ARV và ấn phím [ENT].Lúc này màn hình xuất hiện một bảng
R
Vị trí neo
Trang 29- Bước 4: Dịch ô đen về chữ XTE và ấn phím [ENT]
- Bước 5: Chọn chữ ON và ấn phím [ENT] ( Khi tắt chọn chữ OFF)
- Bước 6: Nhập khoảng cách báo động bằng các phím ,và sau đó ấn phím [ENT] để kết thúc việc cài đặt
- Bước 7: Trở về màn hình ban đầu ấn phím [MENU] 2 lần
3.5.4 Báo động tốc độ
ARV ANC
OFF
Trang 30Dùng khi tốc độ tàu quá cao hoặc quá thấp làm ảnh hưởng đến máy chính hoặc sản xuất Cách đặt như sau:
- Bước 1: ấn phím [MENU] 2 lần
- Bước 2: Dịch ô đen về chữ ALARMS
- Bước 3: ấn phím [ENT]
- Bước 4: Dịch ô đen về chữ SPEED và ấn phím [ENT]
- Bước 5: Dịch chuyển ô đen về chữ BELOW ( Tốc độ quá thấp ) hoặc chữ OVER( Tốc độ quá cao ) hoặc chữ OFF( Nếu muốn tắt chế độ này )
- Bước 6: ấn phím [ENT] (hai lần )
- Bước 7: Nhập tốc độ báo động thích hợp rồi ấn phím [ENT] để kết thúc việc cài đặt
- Bước 8: ấn phím [MENU] 2 lần để trở về màn hình ban đầu
3.6 Xử lý sự cố xảy ra trong khi sử dụng máy Định vị Furuno GP-30
3 6.1 Không mở được nguồn
a- Nguyên nhân:
- Nguồn chưa đủ điện áp
- Đấu chưa đúng cực nguồn điện
- Dây dẫn bị đứt
b- Cách khắc phục:
- Kiểm tra lại nguồn hoặc thay thế nguồn khác
- Đấu lại dây nguồn cho đúng cực
- Thay dây dẫn của máy
- Kiểm tra lại tình trạng hoạt động của vệ tinh;
- Kiểm tra lại anten và cáp nối giữa máy định vị với anten
3.6.3 Vị trí tàu báo sai
a- Nguyên nhân:
- Do máy định vị thu nhận được ít vệ tinh;
- Do thời tiết xấu
Trang 3130
b- Cách khắc phục:
- Chuyển từ chế độ 3D xuống chế độ 2D
3.6.4 Đặt sai giờ địa phương
Sau khi phát hiện thấy có sai số về giờ, ta tiến hành thao tác như sau:
- Bước 1: Ấn phím [MENU] 2 lần để mở MENU chính
- Bước 2: Dịch ô đen đến dòng có chữ SYS SETUP, ấn phím [ ENT]
- Bước 4: ấn phím chọn dòng TIME DIFF, ấn phím [ ENT]
- Bước 5: Dịch chuyển ô đen đến dấu +
- Bước 6: Dùng phím để chuyển ô đen đến số 00, dùng phím , chọn múi giờ phù hợp với khu vực tàu hoạt động, ấn phím [ ENT]
Trang 32- Bước 7: ấn phím [MENU] 2 lần để kết thúc
3.7 Hệ thống tự kiểm tra các hoạt động của máy Định vị Furuno GP-30
Muốn kiểm tra xem máy hoạt động còn tốt hay không ta làm như sau:
- Bước 1: ấn phím [MENU] 2 lần
- Bước 2: Dịch ô đen về chữ SYS SETUP và ấn phím [ENT]
- Bước 3: Dịch ô đen về chữ SELF TEST ? và ấn phím [ENT]
Lúc này trên màn hình xuất hiện chữ : TEST START ?
- Bước 4: Đưa ô đen về chữ YES và ấn phím [ENT]
- Lúc này máy sẽ tự động kiểm tra các bộ phận của máy, Nếu tất cả đều có chữ OK là tốt, nếu có chữ NG ( No Good ) là không tốt, ERR là phần đó bị trục trặc hoặc bị lỗi
Muốn dừng kiểm tra phải tắt máy sau đó khởi động lại
3.8 Tắt máy
Ấn và giữ phím [POWER] cho đến khi máy tắt hoàn toàn
4 Khai thác máy Định vị KODEN KGP – 912
4.1 Mở máy
- Bước 1: Ấn phím [PWR/DIM] để mở máy
- Bước 2: Ấn phím [PWR/DIM] để điều chỉnh độ sáng màn hình cho phù hợp
- Bước 3: Ấn phím CTRS để chọn đô tương phản thích hợp Chú ý:
- Trong lần sử dụng đầu tiên phải chờ đến 15 phút máy mới xác định được vị trí (vì lúc đó chưa có các số liệu cần thiết) Còn các lần sau máy sẽ cho ta vị trí tàu gần như ngay lập tức
- Khi các chữ N,E ( S,W) nhấp nháy tức là máy đang thu các tín hiệu từ vệ tinh, lúc này vị trí tàu trên màn hình là chưa chính xác
- Chỉ khi nào thu được tín hiệu của 3 vệ tinh trở lên thì mới có vị trí tàu chính xác
Trang 3332
Hình 1-3: Máy định vị vệ tinh KODEN- 912
4.2 Nhập số liệu ban đầu vào máy Định vị Koden KGP-912 (sử dụng lần
đầu)
4.2.1 Nhập độ cao anten vào máy Định vị Koden KGP-912
- Bước 1: Ấn phím [MENU]
Màn hình thực đơn
Trang 34- Bước 2: Ấn phím 8/S chọn INTIAL, ấn phím [ENT]
- Bước 3: Ấn hoặc dời con trỏ đến chữ ALT DEP chọn đơn vị m
- Bước 4: Nhập độ cao Anten so với mực nước biển bằng cách ấn phím [MENU]
- Bước 5: Ấn phím 3, ấn phím ENT
Trang 3534
- Bước 6: Ấn phím dịch ô đen xuống chữ ANT.H, sau đó nhập độ cao Anten, ấn phím ENT
4.2.2 Nhập múi giờ vào máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912
- Bước 1: Ấn phím [MENU] mở Menu chính có 9 mục
- Bước 2: Ấn phím 4/W
- Bước 3: Ấn phím hoặc chọn chữ TIME
Trang 36- Bước 4: Ấn phím [SEL] để chọn dấu (+) hay dấu (-)
- Bước 5: Nhập múi giờ , (múi giờ của Việt nam là + 07) Ấn phím [ENT]
4.3 Mở các màn hình của máy Định vị Koden KGP- 912
Máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912 Có 4 kiểu màn hình sau
4.3.1 Mở màn hình chế độ hoạt động của vệ tinh
- Bước 1: Ấn phím [MENU] mở Menu chính có 9 mục
- Bước 2: Chọn dòng số 3 GPS, ấn phím [MENU]
Trang 3938
d Mở màn hình Đồ thị (PLOT) Thể hiện vết tàu đi
Màn hình đồ thị Trong 4 kiểu màn hình trên mỗi kiểu đều có 4 chế độ nhỏ OFF, WPT, RTE,
ANCW
+ OFF: Chế độ tắt : dùng khi dẫn tàu đi bình thường
+ WPT: Chế độ điểm : dùng khi cần đi tới một điểm
+ RTE : Chế độ tuyến đường : dùng khi dẫn tàu đi theo một tuyến đường
+ ANCW : Chế độ neo :dùng khi neo tàu
Ý nghĩa các thông số:
+ N, E, S, W các hướng Bắc, Đông, Nam, Tây
+ SPD : Tốc độ tàu (Hải lý / giờ = KT)
+ CRS : Hướng đi của tàu
Trang 40+TTG : Thời gian tàu đi từ vị trí hiện tại đến điểm chuyển hướng hoặc điểm đến
+ DIST : Khoảng cách tính từ vị trí hiện tại đến điểm đến
+ T.DIST: Tổng khoảng cách tính từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúccủa tuyến đường
+ STG : Phương vị tính từ vị trí hiện tại đến điểm đến
+ E TIME : Thời gian đã đi
+ VMG : Tốc độ trung bình của tàu
+ CMG: Hướng đi trung bình của tàu
+ XTE : Khoảng cách lệch hướng của tàu
+ CDI : Góc lệch hướng của tàu
4.3.3 Thao tác thay đổi các kiểu màn hình
- Bước 1: Ấn phím MODE để chọn các kiểu màn hình NAV1 , NAV2 , NAV3, PLOT mà ta cần
- Bước 2: Muốn đổi các chế độ nhỏ trong cùng một kiểu màn hình , ta dịch chuyển ô đen tới chỗ có chữ OFF hay các chữ WPT, RTE, hoặc ANCW
- Bước 3: Ấn phím SEL để chọn các chế độ OFF, WPT, RTE hoặc ANCW
4.4 Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị Koden KGP-912
4.4.1 Thao tác với một điểm
a Nhập điểm nhớ vào máy bằng phím [EVT]
- Bộ nhớ tạm được đánh số từ 001 019 (gồm có 19 điểm ) Khi ta lưu giữ trên 19 điểm thì vị trí cũ nhất bị xoá bỏ
- Muốn lưu giữ vị trí ta ấn phím EVT máy sẽ lưu giữ vị trí hiện tại của tàu vào bộ nhớ kèm theo ngày , giờ, phút, kí hiệu (nếu ta nhập ) Ví dụ: Bãi cá, khu vực
có đá ngầm, bãi cạn, tàu đắm Những vị trí này khi cần ta có thể xem lại
b Nhập điểm nhớ bằng phím MOB ( Người rơi xuống biển)
- Chức năng này sử dụng khi trên tàu có sự cố khẩn cấp hoặc có người rơi xuống biển Máy sẽ cho ta vị trí (vĩ độ, kinh độ) và hướng, để ta có thể dễ dàng quay lại vị trí người rơi xuống biển
- Thao tác: Ấn phím MOB ngay khi có người rơi xuống biển, khi đó màn
hình MOB sẽ hiện ra
- Muốn loại bỏ chức năng MOB ấn phím CLR để quay về màn hình trước đó Nếu máy phát tiếng báo động thì ấn phím CLR để trở về màn hình trước đó