Giáo trình “Điều khiển tàu trong các trường hợp thông thường” giúp người học tiếp cận với kiến thức và kỹ năng cơ bản khi: điều khiển tàu theo la bàn, chập tiêu, phương vị; điều khiển tà
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐIỀU KHIỂN TÀU TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP
THÔNG THƯỜNG
MÃ SỐ: MĐ03
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU CÁ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nghề “Điều khiển tàu cá” là nghề sử dụng kiến thức và kỹ năng về hàng hải
để điều khiển tàu cá hoạt động trên biển đảm bảo an toàn, khai thác hải sản đạt hiệu quả cao Người làm nghề “Điều khiển tàu cá ” trình độ sơ cấp nghề được bố trí làm việc trực tiếp trên các tàu cá hoạt động trên biển phải có kiến thức cơ bản về tàu thuyền, về hàng hải, có sức khoẻ tốt để hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện làm việc trên biển
Việt Nam là một quốc gia ven biển có vùng đặc quyền kinh tế rộng gần 1 triệu km2 với chiều dài bờ biển trên 3260 km Hiện tại, đội tàu cá nước ta có khoảng 130 000 chiếc, trong đó có khoảng 52 000 chiếc có công suất trên 90cv, nhưng số người làm nghề khai thác hải sản làm việc trên tàu cá đã qua đào tạo là rất
ít Trong thời gian tới, để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, giảm áp lực khai thác ven bờ, Nhà nước có chủ trương giảm dần, tiến tới giải bản các tàu cá công suất nhỏ khai thác ven bờ, hiện đại hoá các tàu có công suất lớn khai thác hải sản xa bờ, xây dựng các nghiệp đoàn đánh cá xa bờ hoạt động dài ngày trên biển với quy mô công nghiệp Do đó, nhu cầu đào tạo lao động nông thôn có tay nghề có thể quản lý, vận hành được các tàu cá hiện đại là rất lớn
Trước khi biên soạn giáo trình này, chúng tôi đã khảo sát thực tế tại nhiều sơ
sở đánh cá ở các địa phương khác nhau Đối tượng học là những lao động nông thôn có trình độ học vấn không đồng đều, nên giáo trình được viết ngắn gọn, dễ tiếp thu, cân xứng giữa kênh hình và kênh chữ, tập trung vào kỹ năng thực hành
Tuy nhiên thức tế sản xuất luôn biến động, khoa học công nghệ luôn đổi mới Vì vậy, trong quá trình biên soạn chúng tôi gặp những khó khăn nhất định Song, tập thể Ban biên soạn đã cố gắng biên soạn giáo trình này bám sát chương trình đào tạo Giáo trình thể hiện đầy đủ nội dung cần truyền đạt cho học viên, ngoài ra còn có nội dung mở rộng để ngwoif học cũng cố kiến thức phục vụ tốt hơn quá trình sản xuất
Giáo trình “Điều khiển tàu trong các trường hợp thông thường” giúp người học tiếp cận với kiến thức và kỹ năng cơ bản khi: điều khiển tàu theo la bàn, chập tiêu, phương vị; điều khiển tàu cập cầu, rời cầu, cập phao, rời phao, thả neo, thu neo, giáo trình gồm 6 bài:
Bài 1: Điều khiển tàu đi theo đường chập tiêu
Bài 2: Điều khiển tàu đi theo đường phương vị
Bài 3: Điều khiển tàu quay trở
Bài 4: Điều khiển tàu cập cầu, rời cầu
Bài 5: Điều khiển tàu cập phao, rời phao
Bài 6: Điều khiển tàu thả neo, thu neo
Trang 4Ban biên tập xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Vịnh Bắc Bộ; Lãnh đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sảnHải Phòng; Ban Giám hiệu và giáo khoa Khai thác Trường trung học Thuỷ sản TP Hồ Chí Minh; Ban Giám hiệu và giáo viên khoa Công nghệ Thuỷ sản Trường Cao đẳng nghề Thuỷ sản Miền Bắc và những người đã tham gia góp ý kiến cho giáo trình này
Ban biên tập đã cố gắng biên soạn các bài trong giáo trình, trình bày làm rõ những nội dung cơ bản của từng bài Nhưng do trình độ có hạn, nên cuốn sách không tránh khỏi những hạn chế Rất mong nhận đwocj ý kiến của bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
Trang 5MỤC LỤC
Lời giới thiệu 3
Mục lục 5
Bài 1: Điều khiển tàu đi theo đường chập tiêu 8
Mục tiêu 8
A Nội dung 8
1 Chuẩn bị 8
2 Dẫn tàu đi theo đường chập tiêu 10
2.1 Dẫn tàu đi đến gần chập tiêu 10
2.2 Dẫn tàu đi ra xa chập tiêu 11
B Câu hỏi và bài tập thực hành 12
C Ghi nhớ 12
Bài 2: Điều khiển tàu đi theo đường phương vị 13
Mục tiêu 13
A Nội dung 13
1 Chuẩn bị 13
2 Dẫn tàu đi theo đường phương vị 14
2.1 Dẫn tàu đi theo đường phương vị đến gần mục tiêu 14
2.2 Dẫn tàu đi theo đường phương vị ra xa mục tiêu 14
B Câu hỏi và bài tập thực hành 15
C Ghi nhớ 15
Bài 3: Điều khiển tàu quay trở 16
Mục tiêu 16
A Nội dung 16
1 Chuẩn bị 16
1.1 Chuyển động quay trở của tàu 16
1.2 Quá trình quay trở của tàu 17
1.3 Đường kính quay trở và đường kính lớn nhất của vòng quay trở 18
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quay trở 18
2 Điều khiển tàu quay trở 18
2.1 Điều khiển tàu quay trở khi tàu đi ngược nước 18
2.2 Điều khiển tàu quay trở khi tàu đi xuôi nước 19
2.3 Điều khiển tàu quay trở trên neo 20
B Câu hỏi và bài tập thực hành 21
C Ghi nhớ 21
Bài 4: Điều khiển tàu cập cầu, rời cầu 22
Mục tiêu 22
A Nội dung 22
Trang 61 Chuẩn bị 22
1.1 Chuẩn bị thiết bị chằng buộc tàu 22
1.2 Các yêu cầu đối với thiết bị chằng buộc 23
1.3 Tên gọi và tác dụng các loại dây khi buộc tàu vào cầu 25
2 Điều khiển tàu cập cầu 25
2.1 Nguyên tắc cơ bản của cập cầu 25
2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc cập cầu 26
2.3 Cập cầu khi gió nước êm 26
2.4 Cập cầu khi có gió 28
2.5 Cập cầu khi có dòng chảy 33
2.6 Các trường hợp cập cầu khác 35
3 Điều khiển tàu rời cầu 36
3.1 Điều khiển tàu rời cầu khi có gió thổi, không có dòng nước 36
3.2 Điều khiển tàu rời cầu khi có dòng nước, không có gió 38
3.3 Điều khiển tàu rời cầu khi không có gió, dòng nước 40
B Câu hỏi và bài tập thực hành 41
C Ghi nhớ 41
Bài 5: Điều khiển tàu cập phao, rời phao 42
Mục tiêu 42
A Nội dung 42
1 Chuẩn bị 42
2 Điều khiển tàu cập phao 42
2.1 Điều khiển tàu cập phao khi có gió, dòng nước 42
2.2 Điều khiển tàu cập phao khi gió, nước êm 44
3 Điều khiển tàu rời phao 45
3.1 Điều khiển tàu rời 1 phao 45
3.2 Điều khiển tàu rời hai phao 46
B Câu hỏi và bài tập thực hành 49
C Ghi nhớ 49
Bài 6: Điều khiển tàu thả neo, thu neo 50
Mục tiêu 50
A Nội dung 50
1 Chuẩn bị 50
1.1 Chọn khu vực neo tàu 50
1.2 Chuẩn bị tàu, thiết bị neo 50
1.3 Chọn phương pháp neo tàu 52
2 Điều khiển tàu thả neo 52
2.1 Điều khiển tàu thả 2 neo 52
2.2 Điều khiển tàu thả 1 neo 56
3 Điều khiển tàu thu neo 59
3.1 Điều khiển tàu thu 2 neo 59
Trang 73.2 Điều khiển tàu thu 1 neo 61
B Câu hỏi và bài tập thực hành 62
C Ghi nhớ 62
Phụ lục 63
Hướng dẫn giảng dạy mô đun 69
I Vị trí, tính chất của mô đun 69
II Mục tiêu 69
III Nội dung chính của mô đun 69
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 70
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 78
VI Tài liệu tham khảo 81
Danh sách Ban chủ nhiệm 82
Danh sách Hội đồng nghiệm thu 82
Trang 8MÔ ĐUN ĐIỀU KHIỂN TÀU TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP THÔNG THƯỜNG
Mã mô đun: MĐ 03 Giới thiệu mô đun:
Mô đun ”Điều khiển tàu trong các trường hợp thông thường” là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình ”Điều khiển tàu cá” trình độ sơ cấp nghề, nhằm cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng tay nghề cơ bản trong các trường hợp: điều khiển tàu đi theo đường chập tiêu; đường phương vị; quay trở; cập cầu, rời cầu; cập phao, rời phao; thả neo, thu neo
Mô đun được giảng dạy lý thuyết và thực hành trên tàu Việc đánh giá kết quả học tập thông qua kết quả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc mô đun kết hợp với đánh giá ý thức của người học trong quá trình học tập
Bài 1: Điều khiển tàu đi theo đường chập tiêu Mục tiêu:
- Trình bày khái niệm, chức năng, tác dụng của đường chập tiêu;
- Nhận biết các đường chập tiêu trong vùng biển tàu hoạt động có thể dùng vào việc dẫn tàu an toàn;
- Thành thạo điều khiển tàu đi theo đường chập tiêu
A Nội dung:
1 Chuẩn bị
Xác định đường chập tiêu để dẫn tàu
Bước 1: Xác định đường chập tiêu trên hải đồ hoặc trên biển để dẫn tàu đi
- Chọn chập tiêu trong khu vực tàu đang hoạt động để dẫn tàu đi theo kế hoạch hành trình sao cho việc dẫn tàu đi tránh được chướng ngại vật, đá ngầm, bãi cạn đảm bảo an toàn cho con tàu
- Có thể chọn chập tiêu cho sẵn trên hải đồ hoặc tự chọn chập tiêu trong khu vực tàu đang hoạt động
Bước 2: Xác định hướng dẫn tàu
- Phải xác định dẫn tàu đi đến gần chập tiêu hay đi ra xa chập tiêu
Trang 9- Nếu đi đến gần chập tiêu thì phải dẫn tàu đi theo hướng bao nhiêu độ và ngược lại
Hình 1-1: Chập tiêu
Trang 10
Hình 1-2: Sơ đồ đường chập tiêu
Bước 3: Xác định ảnh hưởng của gió, nước khi dẫn tàu đi trên đường chập tiêu
- Xác hướng, tốc độ của gió và dòng nước
- Dự đoán được góc dạt tổng hợp
- Tàu bị dạt trái hay bị dạt phải
Bước 4: Từ vị trí hiện tại, dẫn tàu đi vào đường chập tiêu
2 Dẫn tàu đi theo đường chập tiêu
2.1 Dẫn tàu đi đến gần chập tiêu
- Từ vị trí hiện tại, dẫn tàu đi vào đường chập tiêu
- Điều khiển tàu sao cho người lái tàu nhìn thấy hai mục tiêu của chập tiêu
trùng nhau hoặc nằm trên một đường thẳng đứng ở phía trước mũi tàu
- Đánh giá góc dạt tổng hợp để điều khiển vô lăng lái
Trang 11Hình 1-2: Dẫn tàu đi vào đường chập tiêu
- Luôn quan sát chập tiêu, nếu thấy hai mục tiêu tách xa nhau hoặc không nằm trên một đường thẳng đứng thì điều khiển vô lăng lái để đưa tàu đi đúng đường chập tiêu
Hình 1-3: Dẫn tàu đi đến gần mục tiêu
2.2 Dẫn tàu đi ra xa chập tiêu
- Điều khiển tàu sao cho người lái tàu nhìn thấy hai mục tiêu của chập tiêu trùng nhau hoặc nằm trên một đường thẳng đứng ở phía sau lái tàu
- Đánh giá góc dạt tổng hợp để điều khiển vô lăng lái
Trang 12- Luôn quan sát chập tiêu, nếu thấy hai mục tiêu tách xa nhau hoặc không nằm trên một đường thẳng đứng thì điều khiển vô lăng lái để đưa tàu đi đúng đường chập tiêu
Hình 1-4: Dẫn tàu đi ra xa mục tiêu
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập thực hành 1: Dẫn tàu đi theo đường chập tiêu, đến gần mục tiêu Bài tập thực hành 2: Dẫn tàu đi theo đường chập tiêu, ra xa mục tiêu
C Ghi nhớ:
- Nhớ mục đích của việc dẫn tàu đi theo đường chập tiêu
Trang 13Bài 2: Điều khiển tàu đi theo đường phương vị Mục tiêu:
- Nhận biết các mục tiêu quan trọng trong vùng biển tàu hoạt động có thể dùng vào việc dẫn tàu an toàn;
- Thành thạo điều khiển tàu đi theo đường phương vị
A Nội dung:
1 Chuẩn bị
Xác định đường đường phương vị
Tại các vùng biển ven bờ có nhiều chướng ngại vật, đá ngầm, bãi cạn để đảm bảo an toàn đối với tàu thuyền, thông thường ta mục tiêu và kẻ đường phương
vị an toàn để dẫn tàu đi
Bước 1: Xác định mục tiêu trên hải đồ hoặc trên biển để dẫn tàu đi theo đường phương vị
- Xác định mục tiêu trong vùng biển mà tàu cần đi vào
- Từ mục tiêu kẻ các đường giới hạn mà trong phạm vi đó tàu hành trình an toàn
- Kẻ đường phương vị để dẫn tàu vào vùng biển theo yêu cầu
Hình 2-1: Sơ đồ đường phương vị
Trang 14Bước 2: Đo giá trị phương vị kẻ từ mục tiêu để dẫn tàu đi
Bước 3: Xác định ảnh hưởng của gió, nước khi dẫn tàu đi theo đường phương
vị
Bước 4: Xác định hướng dẫn tàu: đi đến gần mục tiêu hay đi ra xa mục tiêu Bước 5: Từ vị trí hiện tại, dẫn tàu đi vào đường phương vị
2 Dẫn tàu đi theo đường phương vị
2.1 Dẫn tàu đi theo đường phương vị đến gần mục tiêu
- Xác định hướng đi la bàn khi tàu đi trên đường phương vị đến gần mục tiêu
- Điều khiển tàu sao cho người lái tàu nhìn thấy vạch chỉ giá trị hướng đi la
bàn đã đo trên đĩa la bàn và mục tiêu nằm trên một đường thẳng và mục tiêu ở phía
trước mũi tàu
Hình 2-2: Sơ đồ dẫn tàu đi theo đường phương vị đến gần mục tiêu
- Đánh giá góc dạt tổng hợp để điều khiển vô lăng lái
- Luôn quan sát mục tiêu, nếu thấy vạch chỉ giá trị hướng đi la bàn đã đo và
mục tiêu không nằm trên một đường thẳng thì điều khiển vô lăng lái để đưa tàu đi
đúng đường phương vị
2.2 Dẫn tàu đi theo đường phương vị ra xa mục tiêu
- Xác định hướng đi la bàn khi tàu đi trên đường phương vị ra xa mục tiêu
Trang 15- Điều khiển tàu sao cho người lái tàu nhìn thấy vạch chỉ giá trị hướng đi la bàn đã đo trên đĩa la bàn và mục tiêu nằm trên một đường thẳng và mục tiêu ở phía sau lái tàu
- Đánh giá góc dạt tổng hợp để điều khiển vô lăng lái
Hình 2-3: Sơ đồ dẫn tàu đi theo đường phương vị ra xa mục tiêu
- Luôn quan sát mục tiêu, nếu thấy vạch chỉ giá trị hướng đi la bàn đã đo và mục tiêu không nằm trên một đường thẳng thì điều khiển vô lăng lái để đưa tàu đi đúng đường phương vị
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập thực hành 1: Điều khiển tàu đi theo đường phương vị, đến gần mục tiêu
Bài tập thực hành 2: Điều khiển tàu đi theo đường phương vị, ra xa mục tiêu
C Ghi nhớ:
- Khi điều khiển tàu trong khu vực gần bờ có nhiều chướng ngại vật nguy hiểm, đá ngầm, bãi cạn nên chọn mục tiêu, xác định phương vị an toàn để dẫn tàu
đi
Trang 16Bài 3: Điều khiển tàu quay trở Mục tiêu:
- Mô tả chuyển động quay trở của tàu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quay trở của tàu
- Điều khiển tàu quay trở trong từng trường hợp cụ thể
A Nội dung:
1 Chuẩn bị
1.1 Chuyển dộng quay trở của tàu
Khi tàu đang chuyển động, nếu ta bẻ lái về một bên mạn với một góc độ nào
đó so với vị trí số không, con tàu sẽ vẽ lên một quĩ đạo cong, đó chính là vòng quay trở với bán kính xác định
Giá trị bán kínhòng quay trở phụ thuộc vào tốc độ tàu và góc bẻ lái
Định nghĩa:
Vòng quay trở của tàu là quỹ đạo chuyển động của trọng tâm (G) của tàu khi
ta bẻ lái sang một bên mạn với một góc lái nhất định nào đó
Hình 3-1 Các góc lái khác nhau và quĩ đạo quay trở tương ứng
Khi chân vịt quay trong nước sinh ra một lực đẩy làm tàu chuyển động Khi bẻ lái sang một bên thì dòng nước chảy bao xung quanh vỏ tàu và dòng nước do chân vịt đẩy sẽ tác dụng vào mặt bánh lái, gây nên áp lực làm tàu quay trở
và giảm chuyển động thẳng của tàu
Trang 17Mỗi góc lái khác nhau thì trọng tâm tàu vạch nên các quỹ đạo khác nhau Góc lái càng lớn quỹ đạo vạch ra càng hẹp Vận tốc nhỏ thì đường kính vòng quay trở nhỏ nhưng thời gian quay trở tăng (xem hình 3-1)
1.2 Quá trình quay trở của tàu
Giai đoạn 1: Là thời gian cần thiết bẻ bánh lái từ số không (00) đến góc lái nào đó Tức là từ khi bắt đầu bẻ lái cho đến khi bẻ lái xong Trung bình, giai đoạn này kéo dài từ 10 15 giây
Ở giai đoạn này tàu vừa chuyển động tiến lên, vừa dịch chuyển ngược với phía bẻ lái và nghiêng về phía bẻ lái một góc khoảng 2 3o Sự dịch chuyển này sẽ giảm dần và mất hẳn khi bắt đầu xuất hiện góc quay, lúc này tàu có xu hướng ngả mũi về phía bẻ lái Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn chết vì tàu chưa nghe lái
Giai đoạn 2: Còn gọi là giai đoạn tiến triển, tính từ khi bẻ lái xong cho đến
khi tàu bắt đầu có sự chuyển động tròn đều, lúc này vận tốc góc quay trở đạt giá trị
cố định (tàu đã quay được 90 100o)
Ở giai đoạn này xuất hiện góc nghiêng ngang cùng hướng với mạn bẻ lái
Giai đoạn 3: Gọi là giai đoạn lượn ổn định hay là giai đoạn quay trở ổn định
nếu không thay đổi góc bẻ lái, không ảnh hưởng môi trường bên ngoài
Vòng quay trở của tàu được biểu diễn như hình 3-2
Hình 3-2 Vòng quay trở của tàu
Trang 181.3 Đường kính quay trở và đường kính lớn nhất của vòng quay trở:
Đường kính vòng quay trở là đường kính của vòng tròn do trọng tâm tàu vạch ra sau khi tàu quay trở với một góc bẻ lái nhất định, thường là góc lái tối đa (gọi là đường kính vòng quay trở ổn định)
Chúng ta có thể xác định đường kính vòng quay trở theo chiều dài tàu, hoặc dựa vào kinh nghiệm cho từng loại tàu và thực tế Nó biểu thị tính năng quay trở của tàu
Đường kính lớn nhất của vòng quay trở là khoảng cách di chuyển theo chiều ngang tính từ trọng tâm tàu lúc bẻ lái đến khi con tàu đã quay được 180o
Nó biểu thị khả năng tránh va về phía mạn quay trở theo chiều ngang
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quay trở
- Ảnh hưởng của nông cạn:
Gọi H là độ sâu nơi quay trở và T là mớn nước của tàu lúc quay trở, người ta thấy rằng khi tỉ số H/T 2,5 bắt đầu có ảnh hưởng của nông cạn, đường kính vòng quay trở tăng lên Tàu quay nhanh hơn nơi nước sâu
- Ảnh hưởng của chiều quay chân vịt:
Với tàu chân vịt chiều phải, bán kính quay trở khi quay sang trái sẽ nhỏ hơn khi quay sang phải Tuy nhiên, độ chênh lệch này rất nhỏ
- Ảnh hưởng của mớn nước:
Khi tàu xếp đầy hàng đường kính vòng quay trở sẽ lớn hơn so với không hàng khi quay cùng tốc độ và cùng điều kiện ngoại cảnh
- Ảnh hưởng do chúi: Nếu chúi mũi, đường kính quay trở nhỏ hơn chúi lái
nhưng tốc độ quay chậm hơn so với chúi lái
- Ảnh hưởng do nghiêng: Tàu dễ quay về phía mạn cao và vòng quay trở về
phía mạn đó sẽ nhỏ hơn khi quay về phía mạn thấp
2 Điều khiển tàu quay trở
2.1 Điều khiển tàu quay trở khi tàu đi ngược nước
- Cho máy tới, dẫn tàu đi về phía bờ đối diện với phía định quay với tốc độ
đủ để tàu ăn lái, nhưng đảm bảo tàu không bị mắc cạn (vị trí 1)
- Bẻ hết lái về mạn ngoài cho tàu quay ngang dòng nước và tiến dần về bờ đối diện (vị trí 2)
- Nếu vùng nước đủ rộng, đảm bảo an toàn thì cho tàu quay đến khi nào tàu quay đến hướng ngược lại (xuôi dòng) thì trả lái về vị trí thẳng lái và cho tàu hành trình tiếp
Trang 19- Nếu vùng nước hẹp, khi tàu tiến đến gần bờ đối diện thì tốp máy, thẳng lái, sau đó cho máy lùi (vị trí 3)
- Khi tàu lùi ra đến giữa dòng, thì tốp máy, bẻ lái về mạn ngoài, sau đó cho máy tới để tàu quay (vị trí 4)
- Khi tàu quay đến hướng ngược lại (xuôi dòng) thì thẳng lái và cho tàu tiếp tục hành trình (vị trí 5)
Hình 3-3: Sơ đồ điều khiển tàu quay trở ngược nước
2.2 Điều khiển tàu quay trở khi tàu đi xuôi nước
Khi tàu đi xuô nước muốn cho tàu quay ngược lại, ta sử dụng neo để hỗ trợ cho việc điều khiển tàu quay trở
Neo là thiết bị trợ giúp rất có hiệu quả cho việc quay trở, không những cho
cả khi tàu đang neo mà cả khi đang chạy
Trang 20
Hình 3-4: Sơ đồ điều khiển tàu quay trở khi tàu đi xuôi nước
- Nếu tàu đang chạy xuôi nước ta phải giảm máy và cho tàu chạy sát vào bờ đối diện với phía định quay, đồng thời chuẩn bị neo mũi (vị trí 1)
- Bẻ lái về phía mạn cần quay trở Khi mũi tàu đã quay lệch khỏi hướng của dòng chảy thì dừng máy, sử dụng trớn vừa đủ để thả neo (vị trí 2)
- Khi neo đã thả xong ta vẫn để bánh lái về phía mạn thả neo, xông lỉn từ 1,5
2 lần độ sâu rồi hãm lỉn lại, dưới tác dụng của dòng nước vào hông tàu, bánh lái
và lực giữ của neo sẽ làm cho mũi tàu quay (vị trí 3)
- Khi tàu quay được khoảng 1200 so với hướng ban đầu ta kéo neo, cho máy chạy tới đi theo hướng đã định (vị trí 4)
Nếu tàu đang chạy ngược nước, cũng tiến hành tương tự như trên, nhưng sau khi thả neo phải và neo đã bám đáy chắc chắn ta vẫn để bánh lái về mạn cần quay (mạn phải) cho máy tới thật chậm Lúc đó đuôi tàu sẽ tiếp tục quay dưới tác dụng của bánh lái và máy chân vịt Khi tàu quay được 1200
ta kéo neo, điều động theo hướng đi đã định
2.3 Điều khiển tàu quay trở trên neo
Trường hợp tàu đang neo ở khu vực chật hẹp mà muốn quay trở tàu trên neo người ta tiến hành như sau:
Trang 21- Giả sử tàu đang đứng trên neo phải, đầu tiên ta cho máy chạy tới thật chậm
và bẻ lái sang trái để mũi tàu quay trái nhẹ, nhằm làm cho căng lỉn (vị trí 1)
- Sau đó bẻ lái phải, tiếp tục cho máy chạy tới thật chậm, tàu sẽ quay trở quanh neo sang vị trí (2)
Khi tàu đã quay so với hướng cũ khoảng 1200
thì ta kéo neo điều động bình thường (vị trí 3)
Hình 3-5: Sơ đồ điều khiển tàu quay trở trên neo
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập thực hành 1: Thực hành điều khiển tàu quay trở ngược nước
Bài tập thực hành 2: Thực hành điều khiển tàu quay trở xuôi nước
Bài tập thực hành 3: Thực hành điều khiển tàu quay trở trên neo
C Ghi nhớ:
- Cần ghi nhớ đặc điểm quay trở của tàu
Kiểm tra định kỳ lần 1
Trang 22Bài 4: Điều khiển tàu cập cầu, rời cầu Mục tiêu:
- Phân tích ảnh hưởng của gió và dòng nước đến việc điều khiển tàu cập cầu, rời cầu
- Giải thích tính năng điều động của tàu khi cập cầu, rời cầu
- Thực hiện điều khiển tàu cập cầu, rời cầu an toàn trong từng trường hợp cụ thể
A Nội dung:
1 Chuẩn bị
1.1 Chuẩn bị thiết bị chằng buộc tàu
Thiết bị chằng buộc dùng để chằng buộc tàu vào cầu tàu, vào các công trình nổi hoặc các tàu khác, giữ cho tàu đứng yên
Ngoài ra, thiết bị chằng buộc còn dùng để dịch chuyển tàu từng đoạn ngắn dọc cầu tàu khi động cơ chính của tàu không làm việc
Thiết bị chằng buộc gồm các bộ phận cơ bản sau:
Dây buộc: dây cáp thép, cáp sợi thực vật, cáp sợi tổng hợp
Cột buộc (cọc bích): bằng thép hoặc gang để cuốn dây chằng buộc
Các bộ phận dẫn hướng dây chằng buộc: trụ dẫn dây, bệ dẫn dây, cửa luồn dây
a) Khuyết đầu dây thừng b b) Khuyết đầu dây cáp
Hình 4-1: Khuyết đầu dây buộc tàu
Bộ khóa dây chằng buộc: dùng để khóa tạm thời dây khi chuyển đầu dây từ tời sang cọc bích
Trang 23a) cột đơn b) Cột đôi
Hình 4-2: Cột bích trên tàu
Hình 4-3; Trụ dẫn dây buộc tàu
Ngoài các bộ phận trên, thiết bị chằng buộc còn có các bộ phận như: sàn để dây, đầu ném dây, súng phóng dây, thiết bị chống va, v.v
1.2 Các yêu cầu đối với thiết bị chằng buộc
Thiết bị chằng buộc phải kéo được tàu cặp mạn vào cầu tàu khi có gió cấp V thổi vuông góc với mạn tàu
Thiết bị chằng buộc phải thay đổi được chiều dài dây khi mớn nước của tàu thay đổi
Trang 24Các thiết bị chằng buộc phải bố trí sao cho khi khai thác được an toàn, thuận lợi mà không ảnh hưởng (cản trở) tới các hoạt động khác của tàu
Để tàu được giữ chắc chắn, các dây chằng buộc cần bố trí xa nhau Do đó, thiết bị chằng buộc thường tập trung ở vùng mũi và đuôi, ngoài ra còn các thiết bị chằng buộc phụ đặt ở vùng giữa tàu
Các cột bích dùng để buộc dây có thể là cột đơn hay cột đôi, được bố trí chủ yếu ở vùng mũi và đuôi tàu, đồng thời tại đây cũng có các cửa luồn dây
Khi đưa khuyết đầu dây cột tàu vào cột bích ở trên cầu, nếu trên cột bích đã
có khuyết đầu dây của dây khác thì ta phải luồn khuyết xuống phía dưới của dây
đó, sau đó mới đưa vào cột bích
Hình 4-4: Cách luồn khuyết đầu dây buộc tàu vào cột bích trên cầu cảng
Hình 4-5: Cách cuốn đầu dây buộc tàu không có khuyết vào cột bích
Trang 251.3 Tên gọi và tác dụng các loại dây khi buộc tàu vào cầu
Khi buộc tàu vào cầu, để tàu đậu cầu an toàn không bị trôi dạt do tác dụng của gió, nước, người ta sử dụng dây buộc ở các vị trí và theo các hướng khác nhau Căn cứ vào vị trí và tác dụng của từng dây mà có tên gọi khác nhau:
1 Dây dọc mũi: giữ không cho tàu lùi về phía sau
2 Dây ngang mũi: giữ mũi tàu ép vào cầu
3 Dây chéo mũi: giữ không cho tàu tiến về phía trước
4 Dây chéo lái: giữ không cho tàu lùi về phía sau
5 Dây ngang lái: giữ lái tàu ép vào cầu
6 Dây dọc lái: giữ không cho tàu tiến về phía trước
1 Dây dọc mũi
2 Dây ngang mũi
3 Dây chéo mũi
4 Dây chéo lái
5 Dây ngang lái
6 Dây dọc lái
Hình 4-6: Sơ đồ bố trí dây buộc tàu
2 Điều khiển tàu cập cầu
2.1 Nguyên tắc cơ bản của cập cầu
- Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tàu mình, cho cầu cảng, cho các tàu khác Tránh va chạm hỏng hóc
- Thông thường phải đưa tàu đi ngược gió, nước hay ngược cả hai Tuy nhiên, có trường hợp phải cập xuôi (tàu nhỏ) trong những trường hợp đặc biệt và phải có tàu lai hỗ trợ
- Cần lưu ý rằng:
Trang 26Tiếp cận thẳng vào cầu rộng, thoáng, nếu tàu lớn thì góc tiếp cận = 15
20o, với các tàu nhỏ thì góc này thường lớn hơn ( = 15 20o) Nói chung là phải chạy với tốc độ thật chậm, đủ để điều khiển và dừng lại ở khoảng cách cần thiết
- Chọn một vị trí để làm việc khi điều khiển tàu và không nên di chuyển khỏi
vị trí đó cho đến khi tàu gần cập cầu
- Khi bắt đầu đến gần cầu, nên giảm tốc độ vừa đủ để đảm bảo tính ăn lái
- Nếu không chắc chắn về tốc độ thì phải giảm hết trớn, sau đó cho tàu chạy tới theo yêu cầu với trớn tới nhỏ nhất để cập cầu
- Người điều khiển tàu phải phân biệt giữa tốc độ tàu so với đáy và tốc độ so với mặt nước Tốc độ so với đáy để xác định tốc độ khi tàu đến cầu, còn tốc độ của tàu so với mặt nước thì có tác dụng trong việc xác định hiệu quả của bánh lái
- Cập cầu nước ngược là một lợi thế vì người điều khiển có thể lái tàu với tốc
độ so với cầu ở mức nhỏ nhất, cập cầu xuôi nước tạo ra tình huống đối ngược với ngược nước và yêu cầu kỹ năng ở mức độ cao hơn
- Giảm tốc độ sớm: Cần thiết phải giảm tốc độ sớm và sử dụng máy tới để điều khiển tàu khi định hướng vào cầu
2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc cập cầu
- Gió mạnh và hướng gió liên quan
- Hướng và tốc độ của dòng chảy
- Mớn nước và mạn khô của tàu
- Công suất của máy và các đặc tính điều khiển tàu
- Sự có mặt của các tàu khác trong cầu
2.3 Cập cầu khi gió nước êm
Thông thường khi gió nước êm thì cập cầu bằng mũi vào trước
Khi cập bằng mũi, thực ra là hướng mũi tàu vào cầu, nhanh chóng đưa dây lên bờ ở khoảng cách xa nhất có thể được
Vấn đề đơn giản của việc cặp này là làm giảm đến mức thấp nhất bất kỳ sự
di chuyển sang bên, khi con tàu đến gần cầu
Trang 27Con tàu có thể tiếp cận vào cầu nhờ một quả đệm nổi chống va hoặc các dây cột chống va ở góc cầu rồi tiến vào cầu bằng cách sử dụng một dây chéo với máy đẩy mũi đưa tàu vào cầu
2.3.1 Cập cầu bằng mạn trái
- Hướng mũi tàu vào điểm ở phía dưới điểm định cập 1 ít tuỳ tàu lớn hay bé, góc vào cầu vào khoảng 10 17o (vị trí 1)
- Giữ mũi thẳng vào điểm định cập với tốc độ chậm đủ ăn lái (vị trí 2)
- Tại vị trí 3 ta lùi máy phá trớn, tàu sẽ tiến nhẹ lên vị trí 4 đồng thời mũi sẽ gần song song cầu Sau đó tiến hành buộc dây
Hình 4-7: Cập cầu bằng mạn trái khi gió nước êm
Trang 28- Tại vị trí 3 ta lùi máy phá trớn, tàu sẽ tiến nhẹ lên vị trí 4 đồng thời mũi sẽ gần song song cầu Sau đó tiến hành buộc dây
- Hướng mũi tàu vào điểm ở phía dưới điểm định cập 1 ít (vị trí 1)
- Tại điểm 2 ta bẻ hết lái trái, do còn trớn nhẹ mũi quay ra ngoài
- Sau đó lùi nhẹ máy phá trớn (lái số không) mũi có xu hướng dạt cầu duy trì gần song song cầu vào 3, bắt dây dọc lái trước
Hình 4-8: Cập cầu bằng mạn phải khi gió nước êm
2.4 Cập cầu khi có gió
2.4.1 Cập cầu khi có gió thổi từ trong cầu ra
2.4.1.1 Cập cầu khi gió thổi vuông góc trong cầu ra
Góc vào cầu lớn hơn so với điều kiện thường, cần thiết phải hướng mũi ngược gió
- Vị trí 1 cho máy tới nhẹ
- Vị trí 2 bẻ lái hết lái trong cầu, máy tới nhẹ
- Sau đó lùi máy nhẹ, mũi từ từ ngả ra ngoài nhẹ, đồng thời đưa ngay dây dọc mũi lên bờ (vị trí 3), có thể ta thả neo phải
- Tàu từ từ lên vị trí 4
Trang 29Trường hợp này thường ta hướng mũi luôn vào vị trí định cặp, thả neo ngoài
Hình 4-9: cập cầu khi có gió thổi từ trong cầu ra
2.4.1.2 Cặp cầu khi gió thổi chếch lái trong cầu ra
- Hướng mũi tàu vào cầu, ở vị trí 1 tới nhẹ, bẻ lái ra ngoài
Khi đến vị trí 2, ta bẻ lái về số không và lùi máy, tàu sẽ gần như song song với cầu
-Khi đến vị trí 3 bắt dây mũi, lái
Hình 4-10: Cập cầu gió thổi chếch lái trong cầu ra
Trang 302.4.2 Cập cầu khi có gió thổi từ ngoài vào
2.4.2.1 Trường hợp gió thổi nhẹ
- Dẫn tàu hướng mũi vào điểm định cập dưới cầu (1), tới nhẹ máy
- Bẻ lái ra ngoài, khi đến vị trí 2 còn trớn tới nhẹ, tàu sẽ di chuyển đến vị trí
3
- Ta lùi máy, bắt dây, gió đẩy tàu vào cầu
Hình 4-11: Cập cầu khi có gió thổi nhẹ từ ngoài vào cầu
2.4.2.2 Trường hợp gió thổi mạnh
- Hướng mũi vào điểm định cập dưới cầu (vị trí 1), máy tới nhẹ
- Khi đến vị trí 2 bẻ hết lái ra ngoài, tốp máy, còn trớn tới nhẹ, tàu sẽ di chuyển đến vị trí 3
- Sau đó thả neo ngoài, lùi máy, bắt dây, gió đẩy tàu vào cầu (vị trí 4)
Trang 31
Hình 4-12: Cập cầu khi có gió thổi mạnh từ ngoài vào cầu
2.4.2.3 Cập cầu khi có gió chếch mũi từ ngoài vào
Hình 4-13: Cập cầu khi có gió chếch từ ngoài vào cầu
- Đưa tàu đến cầu theo hướng song song với cầu (vị trí 1), gió thổi chếch phải,
bẻ hết lái phải
- Khi tàu đến vị trí 2 ta bẻ lái về số không và lùi máy, trớn còn nhẹ đưa tàu đến
Trang 32vị trí 3, nhanh chóng bắt dây
- Nếu cập mạn phải ta lưu ý vị trí 2 xa cầu hơn 1 chút
2.4.3 Cập cầu khi gió xuôi
2.4.3.1 Cặp cầu mạn trái gió xuôi
- Dẫn tàu chạy song song với hướng gió ở vị trí 1 bẻ lái trong cầu, nhờ gió tàu đến vị trí 2
- Khi tàu đến vị trí 2 ta lùi máy, lái tàu có xu hướng quay về hướng gió thổi tàu gần như song song với cầu (vị trí 3), bắt dây mũi, lái (lưu ý gió nhẹ)
Hình 4-14: vào cầu mạn trái gió xuôi
2.4.3.2 Cặp cầu mạn phải gió xuôi
Hình 4-15: vào cầu mạn phải gió xuôi
Trang 33- Dẫn tàu chạy song song với hướng gió ở vị trí 1 bẻ lái ra ngoài cầu, nhờ gió tàu đến vị trí 2
- Khi tàu đến vị trí 2 ta lùi máy nhẹ, lái tàu gần vào cầu ta bắt dây lái trước, sau đó bắt dây còn lại (lưu ý chỉ áp dụng khi gió nhẹ)
2.5 Cập cầu khi có dòng chảy
2.5.1 Cập cầu ngược nước
Cập cầu mạn phải hoặc mạn trái ngược nước là công việc không phức tạp lắm
Tuy nhiên, thông thường, xuất hiện dòng nước quẩn ở cầu khi tàu cập cầu, dòng nước này có hướng ngược với dòng nước trong dòng chảy và nó gần như chảy song song với hướng mũi tàu
Dòng nước chảy quẩn này được tạo ra do sự liên kết của dòng nước xoáy được tạo nên dọc theo bờ hoặc khu vực nông cạn, đó là vùng nước giữa vỏ tàu và khu vực nông cạn của cầu
Hình 4-16: Cập cầu ngược nước
Khi điều khiển tàu cập cầu ngược nước, ta thực hiện theo các bước sau:
- Dẫn tàu tiếp cận cầu với góc nhỏ, máy tới nhẹ, chỉ vừa đủ ăn lái
- Khi tàu đến vị trí 1, bẻ lái vào phía cầu
Trang 34- Khi tàu đến vị trí 2 bẻ lái về không
- Khi tàu đến vị trí 3, tốp máy, bắt dây dọc mũi trước, phía lái dọc lái trước Lưu ý gần vào vị trí 3 phải tính toán sao cho tàu gần song song với cầu, nếu còn trớn tới thì cho máy lùi phá trớn
2.5.2 Cập cầu xuôi nước
Việc cặp cầu xuôi nước, yêu cầu kế hoạch và kỹ năng cao hơn
Thực hiện các bước điều khiển tàu như sau:
- Dẫn tàu đi xuôi nước vượt quá vị trí định cập, tốp máy, bẻ lái ra ngoài (vị trí 1)
- Khi tàu hướng vào cầu đúng vị trí định cập, cho máy lùi, bẻ lái về số không
để tàu lùi ngược dòng (vị trí 2)
- Khi tàu có trớn lùi và tàu lùi đến đúng vị trí định cập thì tốp máy (vị trí 3), bắt dây chéo lái trước
- Dòng nước tác dụng làm cho tàu song song với cầu (vị trí 4)
Hình 4-17: Cập cầu xuôi nước
Trang 352.6 Các trường hợp cập cầu khác
2.6.1 Cặp cầu bằng đuôi vào cầu trước
Thường áp dụng khi khu vực cập chật hẹp, có ảnh hưởng của cả gió và dòng chảy Đây là trường hợp phức tạp
Giả sử cập cầu bằng đuôi vào trước như hình 4-18, ta thực hiện như sau:
- Cho tàu tiến chậm đủ ăn lái, dẫn tàu đi ngược nước, tiến dần đến vị trí cập (vị trí 1)
- Khi đuôi tàu vượt qua vị trí cập (vị trí 2), tốp máy, bẻ hết lái ra ngoài
- Dưới tác dụng của nước, gió, trớn, tàu sẽ quay sang vị trí 3, nhanh chóng đưa dây chéo lái lên cầu
- Khi tàu quay đến vị trí 4 thì thả neo mạn ngoài
- Sau đó vừa xông dần dây neo vừa thu ngắn dây chéo lái cho đến khi tàu cập cầu an toàn
Chú ý: Dây neo phải luôn luôn căng, khi tàu gần tới cầu phải nhanh chóng bắt các dây còn lại
Hình 4-18: Cập cầu bằng đuôi vào cầu trước
Trang 362.6.2 Cập cầu ngược nước, gió vuông góc cầu từ ngoài vào
Hình 4-19: Cập cầu ngược nước, gió vuông góc cầu từ ngoài vào
3 Điều khiển tàu rời cầu
3.1 Điều khiển tàu rời cầu khi có gió thổi, không có dòng nước
3.1.1 Điều khiển tàu rời cầu khi có gió thổi từ cầu ra
Các bước thực hiện như sau:
- Kiểm tra trạng thái tàu, các dây buộc, khởi động máy sẵn sàng
- Tháo và thu hết các dây buộc tàu, chỉ để lại dây dọc mũi và dây dọc lái (vị trí 1)
- Tháo và nới chùng dây dọc mũi và dây dọc lái, gió sẽ đẩy tàu tách dần ra xa cầu (vị trí 2)
- Tháo dây dọc mũi và dây dọc lái khỏi cột bích trên cầu và thu dây lên tàu, gió tiếp tục đẩy tàu đến vị trí 3, nếu an toàn thì cho tàu lên đường hành trình
Trang 37Hình 4-20: Điều khiển tàu rời cầu khi có gió thổi từ cầu ra
3.1.2 Điều khiển tàu rời cầu khi có gió thổi từ ngoài vào cầu
Các bước thực hiện như sau:
- Kiểm tra trạng thái của tàu, các dây buộc, khởi động máy sẵn sàng
- Tháo và thu các dây buộc lên tàu, chỉ để lại dây chéo mũi (vị trí 1)
- Bẻ hết lái vào mạn phía cầu, cho máy tới nhẹ, đuôi tàu sẽ tách dần khỏi cầu (vị trí 2)
- Bẻ lái về số không, tốp máy, cho máy lùi, tàu sẽ rời xa cầu (vị trí 3)
- Tháo dây còn lại khỏi cột bích trên cầu và thu dậy lên tàu, nếu an toàn thì cho tàu lên đường hành trình
Trang 38
Hình 4-21: Điều khiển tàu rời cầu khi có gió thổi từ ngoài vào cầu, không có nước
3.2 Điều khiển tàu rời cầu khi có dòng nước, không có gió
3.2.1 Điều khiển tàu rời cầu khi có dòng nước từ mũi về lái
Các bước thực hiện như sau:
- Kiểm tra trạng thái tàu, các dây buộc tàu, khởi động máy sẵn sàng
- Tháo hết các dây và thu lên tàu, chỉ để lại dây chéo lái và dây dọc mũi (vị trí 1)
- Nới chùng dây dọc mũi, dưới tác dụng của dòng nước mũi tàu tách dần ra khỏi cầu, sau đó tháo và thu dây dọc mũi lên tàu (vị trí 2)
- Bẻ hết lái về mạn phía ngoài cầu, cho máy tới nhẹ, khi dây chéo lái chùng thì háo dây khỏi cột bích trên cầu và thu lên tàu, tàu sẽ dịch chuyển về vị trí 3
- Khi tàu tách ra khỏi cầu an toàn (vị trí 4) thì cho tàu lên đường hành trình
Trang 39Hình 4-22: Điều khiển tàu rời cầu khi có dòng nước từ mũi về lái, không có gió
3.2.2 Điều khiển tàu rời cầu khi có dòng nước chảy từ lái về mũi tàu
Các bước thực hiện như sau:
- Kiểm tra trạng thái tàu, các dây buộc tàu, khởi động máy sẵn sàng
- Tháo và thu các dây buộc lên tàu, chỉ để lại dây chéo mũi và dây dọc lái (vị trí 1)
- Nới chùng dây dọc lái, dưới tác dụng của dòng nước, lái tàu tách dần ra khỏi cầu (vị trí 2)
- Cho tàu lùi nhẹ, khi dây chéo mũi chùng thì tháo dây ra khỏi cột bích trên cầu, tốp máy và thu dây lên tàu (vị trí 3)
- Khi tàu rời khỏi cầu an toàn thì cho máy tới nhẹ, bẻ hết lái ra mạn ngoài và cho tàu lên đường hành trình
Trang 40
Hình 4-23: Điều khiển tàu rời cầu khi có dòng nước chảy từ lái về mũi tàu
3.3 Điều khiển tàu rời cầu khi không có gió, dòng nước
Các bước thực hiện như sau:
- Kiểm tra trạng thái tàu, các dây buộc, khởi động máy sẵn sàng
- Tháo và thu các dây buộc lên tàu, chỉ để lại dây dọc mũi và dây chéo mũi (vị trí 1)
- Bẻ hết lái vào mạn trong cầu, cho máy tới nhẹ
- Dưới tác dụng của chân vịt, bánh lái đuôi tàu tách dần ra khỏi cầu, khi hướng mũi tàu tạo với cầu một góc thích hợp (30-400) thì tốp máy (vị trí 2)
- Bẻ lái về số không cho máy tới nhẹ, dây chùng, tốp máy, tháo dây khỏi cột bích trên cầu và thu dây lên tàu
- Cho máy lùi, khi tàu rời xa cầu an toàn (vị trí 3) thì cho tàu lên đường hành trình