thường dùng, chầu dây, sử dụng dụng cụ liên kết dây, thi công các bộ phận vàng câu, liên kết các bộ phận của vàng câu đạt chất lượng và hiệu quả cao.Mô đun này nhằm cung cấp cho người họ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
_
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THI CÔNG VÀNG CÂU
MÔ ĐUN 01 NGHỀ CÂU VÀNG CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG
Trình độ Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ01
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
So với các nghề như lưới kéo, lưới vây, lưới rê, nghề Câu vàng cá ngừ ở Việt Nam xuất hiện muộn hơn rất nhiều Nhưng với hơn 20 năm có mặt, nghề Câu vàng cá ngừ đại dương đã mở ra hướng đi mới, đầy hiệu quả cho việc phát triển khai thác hải sản xa bờ ở Việt Nam, đồng thời góp phần khẳng định chủ quyền trên vùng biển Hoàng Sa và Trường Sa của Tổ Quốc
Tuy nhiên, hiện nay việc khai thác cá ngừ bằng câu vàng còn ở quy mô nhỏ, tay nghề của bà con ngư dân chỉ dừng lại ở kinh nghiệm cha truyền con nối, ít có điều kiện tiếp cận với những kỹ thuật mới Do đó để giúp bà con ngư dân phát triển nghề Câu vàng cá ngừ theo hướng hiện đại với quy mô lớn hơn, thì việc xây dựng chương trình dạy nghề Câu vàng cá ngừ đại dương là rất cần thiết
Khi xây dựng chương trình, chúng tôi đã đến các doanh nghiệp câu vàng cá ngừ đại dương ở thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời chúng tôi cũng đến Khánh Hòa, Phú Yên để gặp gỡ bà con ngư dân nhằm tìm hiểu thực tế về nghề Câu vàng cá ngừ đại dương
Chương trình dạy nghề Câu vàng cá ngừ đại dương trình độ sơ cấp có 06
mô đun:
MĐ01: Thi công vàng câu;
MĐ02: Chuẩn bị chuyến biển;
Trong quá trình thực hiện, chúng tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản tỉnh Phú Yên; Nghiệp đoàn nghề cá Phường 6, thành phố Tuy Hòa; Công ty dịch vụ Thủy sản Biển Đông; bà con ngư dân Phường 6, Phường Phú Đông thành phố Tuy Hòa; các đồng nghiệp nguyên là thuyền trưởng, thuyền trưởng của các doanh nghiệp câu cá ngừ đại dương như: Việt Tân, Đại Dương, Hải Âu Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn quý tổ chức và cá nhân nói trên
Trang 4Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót trong quá trình biên soạn, chúng tôi mong nhận được sự góp ý của bạn đọc và đồng nghiệp.
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Huỳnh Hữu Lịnh
2 Trần Ngọc Sơn
3 Nguyễn Duy Bân
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 5
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, VIẾT TẮT 10
MÔ ĐUN THI CÔNG VÀNG CÂU 12
Bài mở đầu: Giới thiệu về nghề câu cá ngừ đại dương 13
A Nội dung: 14
1 Tìm hiểu nghề Câu vàng cá ngừ đại dương: 14
2 Tìm hiểu đối tượng đánh bắt của nghề Câu vàng cá ngừ đại dương: 15
2.1 Cá ngừ vây vàng (Yellowfin tuna): 15
2.2 Cá ngừ mắt to (Bigeye tuna): 16
2.3 Các sản phẩm phụ: 17
3 Tìm hiểu tàu câu vàng cá ngừ đại dương: 17
3.1 Tàu câu của các công ty lớn: 17
3.2 Tàu câu của ngư dân: 18
4 Tìm hiểu vàng câu cá ngừ đại dương: 18
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 19
C Ghi nhớ: 19
Bài 1: Chuẩn bị thi công vàng câu 20
A Nội dung: 20
1 Đọc bản vẽ kỹ thuật vàng câu: 20
1.1 Tìm hiểu tổng quát bản vẽ kỹ thuật vàng câu: 20
1.2 Cách đọc bản vẽ kỹ thuật vàng câu: 22
1.3 Những lưu ý: 23
2 Xác định vật liệu của vàng câu: 23
2.1 Tìm hiểu về vật liệu của vàng câu: 23
2.2 Cách xác định vật liệu vàng câu: 25
2.3 Những lưu ý khi xác định vật liệu: 25
3 Xác định số lượng vật tư vàng câu: 26
3.1 Tìm hiểu về số lượng vật tư vàng câu: 26
Trang 63.2 Cách xác định số lượng vật tư: 26
3.3 Những lưu ý: 27
4 Lập bảng tổng hợp vật tư vàng câu: 27
4.1 Tìm hiểu: 27
4.2 Cách lập bảng tổng hợp: 28
5 Chuẩn bị dụng cụ thi công: 31
5.1 Tìm hiểu: 31
5.2 Cách chuẩn bị dụng cụ thi công: 32
5.3 Những lưu ý: 33
6 Chuẩn bị mặt bằng thi công: 33
6.1 Tìm hiểu: 33
6.2 Cách chuẩn bị mặt bằng: 33
6.3 Những lưu ý: 33
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 33
1 Các câu hỏi: 33
2 Các bài thực hành: 34
C Ghi nhớ: 34
Bài 2: Thi công dây chính (dây triên) 34
A Nội dung: 35
1 Tìm hiểu về dây chính: 35
2 Chọn dây chính: 35
2.1 Tìm hiểu về vật liệu làm dây chính: 35
2.2 Cách chọn vật liệu dây chính: 36
2.3 Những lưu ý: 36
3 Cắt dây cước thành những đoạn dây chính: 37
3.1 Tìm hiểu về chiều dài của 1 đoạn dây chính: 37
3.2 Cách xác định chiều dài dây chính: 37
3.3 Những lưu ý: 37
4 Tạo khuyết dây chính: 38
4.1 Tìm hiểu về tạo khuyết đầu dây chính: 38
4.2 Quy trình tạo khuyết dây chính: 39
4.3 Những lưu ý: 41
Trang 75 Thi công dây nối: 41
5.1 Tìm hiểu về dây nối: 41
5.2 Quy trình thi công: 41
5.3 Những lưu ý: 45
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 45
1 Các câu hỏi: 45
2 Các bài thực hành: 45
C Ghi nhớ: 47
Bài 3: Thi công dây nhánh (dây thẻo) 48
A Nội dung: 48
1 Tìm hiểu dây nhánh: 48
2 Chọn vật liệu dây nhánh: 50
2.1 Tìm hiểu về vật liệu làm dây nhánh: 50
2.2 Cách chọn vật liệu làm dây nhánh: 50
2.3 Những lưu ý: 50
3 Xác định chiều dài dây nhánh: 51
3.1 Tìm hiểu về chiều dài dây nhánh: 51
3.2 Cách xác định chiều dài dây nhánh: 51
3.3 Những lưu ý: 51
4 Thi công dây nhánh: 51
4.1 Thi công dây nhánh 1 đoạn (theo bản vẽ kỹ thuật Hình 1.1.1): 51
4.2 Thi công dây nhánh 2 đoạn: 53
4.3 Thi công dây nhánh 3 đoạn: 54
4.4 Những lưu ý: 54
5 Kiểm tra sau khi thi công dây nhánh: 55
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 55
1 Các câu hỏi: 55
2 Các bài thực hành: 55
C Ghi nhớ: 57
Bài 4: Thi công dây phao 58
A Nội dung: 58
1 Chọn dây phao: 58
Trang 81.1 Tìm hiểu vật liệu làm dây phao: 58
1.2 Xác định chiều dài dây phao: 58
1.3 Những lưu ý: 58
2 Thi công dây phao: 58
2.1 Tìm hiểu việc thi công dây phao: 58
2.2 Chầu khuyết đầu dây phao: 59
2.3 Những lưu ý: 59
3 Chọn phao: 59
3.1 Tìm hiểu về phao sử dụng cho vàng câu cá ngừ: 59
3.2 Chọn phao tròn: 59
3.3 Chọn phao ganh: 60
3.4 Chọn phao đèn: 62
3.5 Chọn phao vô tuyến: 63
4 Thi công phao cờ: 63
4.1 Tìm hiểu về phao cờ: 63
4.2 Thi công phao cờ: 64
4.3 Những lưu ý: 64
5 Liên kết dây phao với phao: 64
5.1 Liên kết dây phao với kẹp móc: 64
5.2 Liên kết dây phao với phao: 65
5.3 Liên kết dây phao với phao vô tuyến: 65
5.4 Những lưu ý: 66
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 66
1 Các câu hỏi: 66
2 Các bài thực hành: 66
C Ghi nhớ: 67
Bài 5: Lắp ráp vàng câu 68
A Nội dung: 68
1 Tìm hiểu việc lắp ráp vàng câu: 68
2 Nối dây nhánh giữa các giỏ với nhau: 68
3 Nối dây nhánh với dây chính: 70
4 Nối dây phao với dây nhánh: 71
Trang 95 Nối phao cờ với dây nhánh: 71
6 Những lưu ý: 71
7 Sửa chữa vàng câu: 71
7.1 Sửa chữa hư hỏng của dây nhánh: 71
7.2 Sửa chữa hư hỏng của dây nối: 72
7.3 Sửa chữa hư hỏng của dây nhánh: 72
7.4 Sửa chữa hư hỏng của dây phao, phao: 72
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 73
1 Các câu hỏi: 73
2 Các bài thực hành: 73
C Ghi nhớ: 74
2 Tháo xếp phao, phao cờ: 78
2.1 Tìm hiểu việc tháo, xếp phao: 78
2.2 Quy trình tháo, xếp phao: 78
2.3 Những lưu ý: 79
3 Tháo, xếp dây nhánh: 79
3.1 Tìm hiểu việc tháo, xếp dây nhánh: 79
3.2 Quy trình tháo, xếp dây nhánh: 79
3.3 Những lưu ý: 80
4 Tháo, xếp dây chính: 81
4.1 Tìm hiểu việc tháo xếp dây chính: 81
4.2 Quy trình tháo, xếp dây chính: 81
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 81
1 Các câu hỏi: 81
2 Các bài thực hành: 82
C Ghi nhớ: 83
I Vị trí, tính chất của mô đun: 84
II Mục tiêu: 84
III Nội dung chính của mô đun: 84
IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập: 85
V Tài liệu tham khảo: 93
Trang 10CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, VIẾT TẮT
Thuật ngữ chuyên môn, viết tắt Giải thích
Trang 12S Dây có chiều xoắn S
MÔ ĐUN THI CÔNG VÀNG CÂU
Mã mô đun: MĐ01
Giới thiệu mô đun:
Mô đun 01: “Thi công vàng câu” có thời gian học tập là 80 giờ, trong đó có 16giờ lý thuyết, 60 giờ thực hành và 9 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Thắt các nút
Trang 13thường dùng, chầu dây, sử dụng dụng cụ liên kết dây, thi công các bộ phận vàng câu, liên kết các bộ phận của vàng câu đạt chất lượng và hiệu quả cao.
Mô đun này nhằm cung cấp cho người học kiến thức về kết cấu và chức năng các bộ phận của vàng câu; đồng thời cung cấp cho người học các kỹ năng cần thiết để thi công được vàng câu cá ngừ đại dương theo bản vẽ hoặc theo yêu cầu của thuyền trưởng
Phương pháp học tập và phương pháp đánh giá kết quả học tập của mô đun này chủ yếu là thực hành Học thực hành và khi kiểm tra đánh giá cũng trên cơ
sở sản phẩm thực hành của học viên
Bài mở đầu: Giới thiệu về nghề câu cá ngừ đại dương
Mã bài: MĐ 01-00
Mục tiêu:
Trang 14Bài này nhằm cung cấp cho người học những kiến thức chung nhất về nghề câu vàng cá ngừ đại dương, để trên cơ sở đó người học dễ dàng tiếp cận những nội dung của mô đun 01 nói riêng và toàn bộ chương trình nói chung.
A Nội dung:
1 Tìm hiểu nghề Câu vàng cá ngừ đại dương:
Nghề Câu vàng cá ngừ đại dương phát triển mạnh ở Nhật Bản, Đài Loan,
du nhập vào Việt Nam khoảng đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước
Năm 2011, sản lượng khai thác cá ngừ đại dương là 11.844 tấn Sáu tháng đầu 2012, sản lượng cá ngừ đại dương đã đạt 11.703 tấn Sản phẩm cá ngừ đại dương của Việt Nam đã được xuất sang các thị trường lớn như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản
Nghề Câu vàng cá ngừ đại dương đã làm cuộc sống của nhiều bà con ngư dân ở các tỉnh ven biển Miền Trung như Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, trở nên khá giả hơn Mặt khác, đây là nghề khai thác hải sản xa bờ nên đã tích cực góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo vệ chủ quyền của biển Việt Nam.Ngư trường khai thác chính của nghề Câu cá ngừ đại dương chủ yếu là ở vùng biển gần quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Mùa vụ khai thác chính từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Mùa vụ khai thác phụ từ tháng 4 đến tháng 8
Hình 1.0.1 Ngư trường nghề Câu vàng cá ngừ đại dương vụ chính
Trang 15Hình 1.0.2 Ngư trường nghề Câu vàng cá ngừ đại dương vụ phụ
2 Tìm hiểu đối tượng đánh bắt của nghề Câu vàng cá ngừ đại dương:
Cá ngừ đại dương là những loài cá nổi đại dương, có tập tính di cư rất xa Tập tính di cư này có mối quan hệ rất phức tạp với các yếu tố môi trường biển như: nhiệt độ, dòng chảy, thức ăn
Đối tượng đánh bắt chính của nghề Câu vàng cá ngừ đại dương là:
2.1 Cá ngừ vây vàng (Yellowfin tuna):
Hình 1.0.3 Cá ngừ vây vàng
Kích thước khai thác lớn nhất: dài 2,3 m; nặng 200 kg Là loài cá ngừ lớn, sống và di cư ở vùng nước xa bờ và ở các vùng nước đại dương Ở Việt Nam, cá
Trang 16ngừ vây vàng chỉ phân bố ở biển miền Trung và Đông Nam Bộ, tập trung nhiều
ở biển khơi vùng biển Khánh Hòa
Thức ăn của cá ngừ vây vàng là các loài cá nhỏ khác, giáp xác và mực ống Với hình dạng cấu tạo của chúng, chúng có thể bơi rất nhanh, đạt tốc độ 70 km/giờ nên chúng có thể truy đuổi và bắt mồi ngay cả đối với những loài cá nhỏ
di chuyển nhanh như cá chuồn (flying fish), cá nục (mackerel scad) Chúng thường săn cá nhỏ đi theo bầy đàn như cá cơm (anchovy) và cá mòi (sardine) Đôi khi chúng cũng ăn cả các loài cá ngừ nhỏ hơn như cá ngừ sọc dưa (skipjack tuna), cá ngừ ồ (bonito)…
Mùa cá ngừ vây vàng thường bắt đầu từ tháng 12 âm lịch và kéo dài đến tháng 7 âm lịch năm sau Tuy nhiên ngoài khoảng thời gian trên, các tàu vẫn đánh được cá cho đến khi có bão Theo ngư dân thì năm nào xuất hiện hiện tượng Elnino thì năm đó sản lượng cá tăng lên và mùa vụ kéo dài (do nước ấm,
cá tập trung về ngư trường để săn mồi, sinh sản và sống lâu ở đó)
2.2 Cá ngừ mắt to (Bigeye tuna):
Kích thước khai thác lớn nhất: dài 1,4 m; nặng 60 kg Ngư trường chính là vùng biển miền Trung Thường đi thành đàn cùng với đàn cá ngừ vây vàng Chiều dài phổ biến từ 80 đến 167 cm
Cá ngừ mắt to sống ở những vùng nước có nhiệt độ từ 13-29 độ C, nhưng nhiệt độ tối ưu là từ 17-22 độ C Việc cá xuất hiện thất thường có liên quan chặt chẽ đến những thay đổi về mùa vụ và khí hậu, thể hiện ở nhiệt độ bề mặt và nhiệt độ của tầng nhiệt nhảy vọt Cá con và cá trưởng thành cỡ nhỏ hợp thành đàn ở bề mặt thành các nhóm đơn loài hoặc hợp lẫn với các loài cá ngừ khác và các vật trôi nổi Cá trưởng thành nằm ở các tầng nước sâu hơn Trứng và ấu trùng cá sống ở gần mặt nước Ban ngày và ban đêm chúng ăn nhiều loài cá khác nhau, động vật chân đầu, và giáp xác
Hình 1.0.4 Cá ngừ mắt to
Cá ngừ đại dương thương phẩm phải có trọng lượng từ 30 kg trở lên
Trang 17Hình 1.0.5 Các sản phẩm phụ của nghề câu vàng cá ngừ đại dương
3 Tìm hiểu tàu câu vàng cá ngừ đại dương:
3.1 Tàu câu của các công ty lớn:
Tàu câu cá ngừ đại dương vỏ composite, thường có công suất 150 - 500 cv của các công ty lớn ở thành phố Hồ Chí Minh (Đại Dương, Việt Tân, Dịch vụ khai thác hải sản Biển Đông), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Mạnh Hà), tỉnh Khánh Hòa (Hoàng hà, Hải Long) Các tàu này có trang bị khá hiện đại, nhưng do phải đầu tư lớn, kém hiệu quả, nên còn hoạt động rất ít
Trang 18Hình 1.0.6 Tàu câu cá ngừ đại dương vỏ composite
3.2 Tàu câu của ngư dân:
Hiện nay, cả nước có
thông tin liên lạc…
Loại tàu này đang
hoạt động có hiệu quả, do
đầu tư ít Tuy nhiên do
trang bị bảo quản cá trên
tàu còn thô sơ (chủ yếu là
bảo quản cá bằng đá xay),
nên làm chất lượng cá
Hình 1.0.7 Tàu câu cá ngừ đại dương của
ngư dân tỉnh Phú Yên
4 Tìm hiểu vàng câu cá ngừ đại dương:
Vàng cá ngừ đại dương là đường dây chính (dây triên) dài từ 10 đến 180
km, làm bằng dây thừng tẩm nhựa đường hoặc dây cước và được gắn với hàng trăm hoặc hàng ngàn dây nhánh (dây thẻo), mỗi đầu dây nhánh có lưỡi câu được móc mồi Dây chính được treo trong nước bởi dây phao và phao, có thể có cờ phao, phao đèn hoặc phao radio Vàng câu được thả và thu mỗi ngày 1 lần, sau khi thả vàng câu được ngâm trong nước vài giờ và trôi tự do Vàng câu được thả
Trang 19bằng tay hoặc máy, nhưng thu câu thường bằng máy Đối tượng đánh bắt của câu vàng cá ngừ đại dương là cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to,
Ở Việt Nam, với tàu câu trang bị cơ giới, có công suất lớn từ 400-1500 cv chiều dài vàng câu thường từ 90-110 km; với tàu câu thủ công, có công suất nhỏ
từ 90-dưới 400 cv, chiều dài vàng câu thường từ 30-60 km
Để tiện việc quản lý và sắp xếp vàng câu khi bảo quản, thu và thả; người ta chia vàng câu ra làm nhiều giỏ câu, người ta chia vàng câu ra làm nhiều phần như nhau được gọi là giỏ Mỗi giỏ câu có từ 15-40 dây nhánh kèm theo số lượng dây chính, dây phao, phao tương ứng
Hình 1.0.8 Vàng câu cá ngừ đại dương đang hoạt động
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Các câu hỏi:
1 Ngư trường của nghề câu vàng cá ngừ đại dương?
2 Ở Việt Nam hiện nay, tàu câu vàng cá ngừ đại dương có công suất khoảng bao nhiêu cv?
3 Ở Việt Nam hiện nay, vàng câu cá ngừ đại dương có chiều dài khoảng bao nhiêu km?
C Ghi nhớ:
Trang 20Bài 1: Chuẩn bị thi công vàng câu
Mã bài: MĐ01-01 Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của các ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật;
- Chuẩn bị đúng, đủ các loại vật tư để thi công vàng câu
A Nội dung:
1 Đọc bản vẽ kỹ thuật vàng câu:
1.1 Tìm hiểu tổng quát bản vẽ kỹ thuật vàng câu:
Bản vẽ kỹ thuật là các thông tin kỹ thuật được trình bày theo các quy tắc thống nhất Trong sản xuất, bản vẽ kỹ thuật được dùng để chế tạo, lắp ráp, thi công, sản phẩm Bản vẽ kỹ thuật còn giúp cho người sử dụng sản phẩm đúng cách, hiệu quả
Bản vẽ kỹ thuật nói chung là cơ sở để người thi công thực hiện công việc
để cho ra sản phẩm đúng theo yêu cầu của người thiết kế Sau khi hoàn thành sản phẩm, căn cứ vào bản vẽ, những sai sót trong quá trình thi công sẽ được nhận ra Do đó, một trong những yêu cầu quan trọng đối với người thi công là phải làm đúng theo bản vẽ kỹ thuật, nếu không sẽ phải bồi thường cho sản phẩm không làm đúng theo bản vẽ
Bản vẽ kỹ thuật vàng của cá ngừ đại dương do các kỹ sư hoặc các nhà chuyên môn thiết kế (vẽ ra) Người thi công căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật này để thi công vàng câu đúng kích thước, vật liệu, yêu cầu về kỹ thuật
Thuyền trưởng sẽ giao bản vẽ kỹ thuật vàng câu cho thủy thủ khi thi công, bản vẽ kỹ thuật này có thể là bản vẽ giấy hay chỉ bằng lời nói
Dưới đây là ý nghĩa các ký hiệu được dùng trong bản vẽ kỹ thuật ngư cụ
Bảng 1.1.1 Ý nghĩa các ký hiệu được dùng trong bản vẽ kỹ thuật ngư cụ
Trang 21BAM Tre PP Vật liệu polypropylen
Bản vẽ kỹ thuật vàng câu cá ngừ đại dương của Việt Nam, trên tàu có chiều dài 21 m, công suất 330 cv:
Trang 22Hình 1.1.1 Bản vẽ kỹ thuật vàng câu cá ngừ đại dương
2 Ký hiệu vật liệu và kích thước 1 đoạn dây chính: làm bằng cước
PA; có đường kính 2,8 mm; chiều dài là 50 m (50.00PAMONOΦ2,8)
4 Ký hiệu vật liệu và kích thước dây nhánh: làm bằng cước PA; có
Trang 23đường kính 1,8 mm; chiều dài là 25 m (25.00PAMONOΦ1,8)
5 A: cách liên kết dây nhánh và dây chính là bằng kẹp móc
6 B: cách liên kết dây nhánh và dây lưỡi
8 Chiều dài 1 đoạn dây nối là 1 m
9 Ma ní xoay liên kết dây chính và dây nối
19 Số lượng các giỏ câu là 30 (vàng câu chia làm 30 phần như nhau,
mỗi phần gọi là 1 giỏ)
20 Phao cờ
1.3 Những lưu ý:
- Phải hiểu đúng bản vẽ, có như vậy khi thi công mới làm đúng Nếu hiểu sai, khi thi công có thể cho ra vàng câu sử dụng không hiệu quả hoặc không dùng được
- Bảng 1.1.1 là các ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật vàng câu, đọc kỹ bảng này
sẽ giúp hiểu đúng bản vẽ kỹ thuật vàng câu
- Phải nhớ những yêu cầu trong bản vẽ kỹ thuật để tuân thủ trong quá trình thi công
2 Xác định vật liệu của vàng câu:
2.1 Tìm hiểu về vật liệu của vàng câu:
Vật liệu theo bản vẽ Hình 1.1.1 gồm:
Trang 24- Polyamit sợi đơn (PA MONO) còn gọi là sợi cước: có tỷ trọng lớn hơn 1, nên chìm trong nước Sợi cước được dùng phổ biến trong nghề cá Việt Nam, ở các ngư cụ như lưới rê, nghề câu
Sợi cước có các ưu điểm như: nhẵn bóng nên phù du sinh vật, chất bẩn khó bám; cứng nên rất thuận lợi khi làm dây câu (dây mềm dễ bị vướng, rối); cá khó phát hiện trong nước; giá thành rẻ, tuy nhiên sợi cước có một số hạn chế như choán chỗ khi xếp cất, bị tác hại của ánh sáng mặt trời, khó liên kết bằng nút, khó tạo khuyết
Sợi cước có các ưu điểm
như: nhẵn bóng nên phù du sinh
vật, chất bẩn khó bám; cứng nên
rất thuận lợi khi làm dây câu
(dây mềm dễ bị vướng, rối); cá
khó phát hiện trong nước; giá
thành rẻ, tuy nhiên sợi cước có
ngừ đại dương hiện nay, sợi
cước đã dần dần thay thế sợi
nylon để làm dây chính và dây
nhánh
Hình 1.1.2 Dây cước (PA MONO)
- Polyamit sợi xe (PA), hay còn gọi là nylon tơ: Có cùng nguyên liệu với sợi cước, nhưng khác quy trình sản xuất Polyamit sợi xe cũng được dùng khá phổ biến trong nghề cá ở Việt Nam, ở các nghề như lưới vây, lưới rê trôi, Polyamit sợi xe trước đây được sử dụng làm dây chính trong nghề Câu vàng nhưng có điều bất tiện là khi sử dụng phải nhuộm hắc ín để làm cho sợi cứng hơn Hiện nay, trong nghề Câu vàng cá ngừ đại dương, người ta chỉ sử dụng polyamit sợi xe để làm dây trung gian nối dây chính với dây chính và nối dây nhánh với dây chính
- Polyetylen (PE) là nguyên liệu làm dây tết, được sử dụng làm dây nối dây chính của vàng câu
Trang 25Hình 1.1.3 Dây PE tết Hình 1.1.4 Dây thừng PP
- Polypropylen (PP), hay còn gọi là dây bô, trong nghề cá PP thường dùng làm dây vì giá thành rẻ Trong nghề Câu vàng cá ngừ đại dương, người ta dùng dây PP để làm dây phao
- Phao nhựa plastic thường dùng trong nghề Câu vàng cá ngừ đại dương là phao tròn có đường kính 300 mm và độ sâu làm việc 300 mét
- Còn một số vật tư khác như ma ní xoay, kẹp móc, lưỡi câu sẽ đề cập ở phần sau
2.2 Cách xác định vật liệu vàng câu:
Chủ yếu là xác định vật liệu các loại dây dùng trong vàng câu
- Xác định căn cứ vào nhãn cuộn dây: PA, PE, PP trên thực tế có nhiều tên thương mại khác nhau, tùy thuộc vào hãng sản xuất, quốc gia sản xuất Ví dụ: tên thương mại của PA là Anmilan (Nhật), Caprolan (Mỹ), Kapron (Nga), Chinlon (Trung Quốc); tên thương mại của PE là Etylon (Nhật), Paxon (Mỹ); tên thương mại của PP là Pro-Zex (Nhật), Molene (Mỹ)
- Xác định bằng mắt thường: dây thừng PA khi đầy dây bung ra, có những sợi tơ mảnh; dây cước PA là dây độc sợi, màu trắng trong Dây bằng vật liệu PA chìm trong nước
- Xác định dây thừng PE và PP: sợi con của dây thừng PE hơi trong, sợi con của dây thừng PP đục
2.3 Những lưu ý khi xác định vật liệu:
- Phải hiểu đúng ký hiệu chỉ quy cách
- Phải biết tên thực tế tương ứng với quy cách trong bản vẽ kỹ thuật Ví dụ:
PA MONO là sợi cước; PP là dây bô
- Để mua đúng quy cách sợi cước, dùng số chỉ độ thô sợi cước Ví dụ: Cước
300 có nghĩa là cước có đường kính tương đương 3 mm
Trang 263 Xác định số lượng vật tư vàng câu:
3.1 Tìm hiểu về số lượng vật tư vàng câu:
Việc xác định số lượng vật tư vàng câu là để chuẩn bị đủ vật tư cho việc thi công, đồng thời là cơ sở để biết được giá thành vàng câu Việc xác định vật tư vàng câu được dựa theo bản vẽ kỹ thuật
Theo bản vẽ Hình 1.1.1 vàng câu chia thành 30 giỏ, mỗi giỏ giới hạn bởi 2
phao cờ Giữa 2 phao cờ có 6 phao tròn (và 6 dây phao) Giữa 2 phao tròn có
300 m (50 m x 6 đoạn) dây chính, 6 đoạn dây nối và 5 dây nhánh
3.2 Cách xác định số lượng vật tư:
Bảng kê số lượng vật tư của vàng câu (kèm theo bản vẽ kỹ thuật) như sau:
Bảng 1.1.3 Bảng kê số lượng vật tư vàng câu
Tên bộ phận
vàng câu
Dây chính PAMONOΦ 2.8 300 m x (6 + 1) x 30 63.000 mét Dây nối PAΦ6 1 m x 6 x (6 + 1) x 30 + 1m 1.261 mét Dây nhánh PAMONOΦ1.8 25 m x 5 x (6 + 1) x 30 26.250 mét Dây phao 25.00PPΦ5 25 m x (6 + 1) x 30 + 25 m 5.275 mét
Trang 27- Xác định số lượng vật tư vàng câu phải chính xác theo bản vẽ, nếu có sổ
lẻ phải quy tròn theo đơn vị
- Số lượng vật tư ở đây chưa tính đến phần vật tư tiêu hao, số cần dùng thực tế phải lớn hơn số lượng tính toán
Đường kính (mm)
Trọng lượng 100 m dây (kg)
Trang 29Lưỡi câu #4.0 - C2 (mũi
10% 232 phao
trònCột tre BAM Φ40,
L4000
31 cây tre đường kính
cam
3,8 m2 10% 48 mét
vải (khổ 0,8 mét)Đến đây, ta đã biết được mỗi thứ vật tư của vàng câu cần phải có là bao nhiêu
- Đơn vị khi mua thường là gói, cuộn, kg, nếu số lượng ta cần là số lẻ của
đơn vị thì nên mua thêm cho tròn theo đơn vị Ví dụ: 1 cuộn dây là 20 kg, ta chỉ
cần dùng 15 kg thì nên mua cả cuộn dây 20 kg
Trang 30Hình một số loại vật tư của vàng câu:
Trang 31Ống lót nhựa Phao ra-đi-ô
Các cỡ "lốc" đơn bằng nhôm Hình 1.1.5 Vật tư của vàng câu
5 Chuẩn bị dụng cụ thi công:
5.1 Tìm hiểu:
Việc chuẩn bị dụng cụ thi công vàng câu càng đầy đủ thì việc thi công vàng câu sẽ nhanh chóng và đảm bảo yêu cầu về sự bền chắc và thẩm mỹ của vàng câu
Dụng cụ thi công vàng câu có 2 loại chính là: dụng cụ ép và dụng cụ cắt
Dụng cụ ép dùng để ép "lốc" để tạo khuyết đầu dây cước (Hình 1.1.6)
Trang 32Hình 1.1.6 Bàn dập "lốc" trợ lực, 1 lỗ
1 "Lốc"; 2 Khuôn; 3.Vị trí đặt khuôn
Hình 1.1.7 Kìm kẹp "lốc"trợ lực, 5 lỗ (dùng cho "lốc" có đường kính từ 1-4,2 mm)
Dụng cụ cắt dùng để cắt dây cước, dây cáp, (Hình 1.1.8.)
Hình 1.1.8 Các dụng cụ cắt Chú thích:
Hình 1.1.9 So dùng để chầu dây Hình 1.1.10 Dùi dùng để chầu dây
5.2 Cách chuẩn bị dụng cụ thi công:
- Chọn 1 bàn dập lốc trợ lực khi chiều dài vàng câu lớn, cần dập "lốc" tạo đầu khuyết trong điều kiện chịu lực thật lớn
- Chọn 1 kìm ép "lốc" trợ lực khi chiều dài vàng câu nhỏ, đầu khuyết chịu lực không lớn lắm
- Chọn 1 kìm cắt dây cước/người sử dụng
- Chọn 1 kìm cắt dây cáp/người sử dụng
- Chọn 1 kéo cắt/người sử dụng
Trang 33- Chọn 1 so chầu dây/người sử dụng So chầu dây là 1 dùi lòng rỗng Dùng
so để xỏ tao qua thân dây khi chầu dây được dễ dàng
- Chọn 1 dùi chầu dây/người sử dụng Dùi dùng để tạo khoảng trống trên thân dây nhằm giúp cho việc xỏ các tao qua thân dây được dễ dàng khi chầu dây
- Sắp xếp các dụng cụ thi công vào thùng đựng di động, để cần dùng khi thi công, lấy được ngay
5.3 Những lưu ý:
- Kiểm tra dụng cụ trước khi sử dụng, không sử dụng dụng cụ bị hư
- Những dụng cụ nhỏ như kìm cắt, kéo cắt nên có mỗi người 1 cái, để khỏi phải chờ đợi do sử dụng chung
- Phải sử dụng các dụng cụ theo đúng chức năng của nó
6 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
6.1 Tìm hiểu:
Khi thi công vàng câu, không cần mặt bằng lớn lắm, chỉ cần diện tích khoảng 20 mét vuông là được Tuy nhiên, nếu điều kiện không cho phép có mặt bằng lớn hơn để thi công, có thể sử dụng mặt boong tàu để thi công
6.2 Cách chuẩn bị mặt bằng:
- Dọn mặt bằng thật trống, bằng phẳng, không có chướng ngại vật, có mái che
- Đưa dụng cụ cần dùng vào vị trí làm việc
- Đưa vật tư vào vị trí làm việc
- Nếu có nhiều người làm cùng lúc, nên sắp xếp dây chuyền hợp lý theo vị trí làm việc Ví dụ: người giữ cuộn dây cước → người đo chiều dài dây chính → người cắt dây chính → người tạo khuyết dây chính
6.3 Những lưu ý:
- Không để vật không có liên quan đến công việc ở mặt bằng thi công;
- Trước khi thi công cần sử dụng bảo hộ lao động như găng tay, áo không nút;
- Tuân thủ quy định an toàn lao động khi chuẩn bị mặt bằng thi công như:
độ sáng, độ thông gió, nhiệt độ
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Các câu hỏi:
1.1 Mô tả các bộ phận của vàng câu theo bản vẽ kỹ thuật?
1.2 Mô tả kích thước các bộ phận của vàng câu theo bản vẽ kỹ thuật?
Trang 341.3 Giải thích các ký hiệu 50.00PAMONOΦ2,8; 25.00PAMONOΦ2,8; 25.00PPΦ5?
2 Các bài thực hành:
2.1 Bài thực hành số 1.1.1: Lập bảng kê quy cách và số lượng vật tư
vàng câu theo bản vẽ kỹ thuật đã cho
- Mục tiêu: Lập được bảng kê quy cách và số lượng vật tư vàng câu theo bản vẽ kỹ thuật đã cho
- Nguồn lực: Phòng học 35 học viên/tàu/xưởng ngư cụ; Giáo trình Thi công vàng câu; bản vẽ kỹ thuật vàng câu, máy tính, … projector, laptop
- Cách thức tiến hành: Giáo viên hướng dẫn, sau đó mỗi học viên sử dụng Giáo trình Thi công vàng câu; bản vẽ kỹ thuật vàng câu, máy tính, … để tính toán và lập bảng kê quy cách và số lượng vật tư vàng câu theo bản vẽ kỹ thuật
đã cho
- Nhiệm vụ của cá nhân khi thực hiện bài tập: Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật của vàng câu để tính toán và lập bảng kê quy cách và số lượng vật tư vàng câu theo bản vẽ kỹ thuật đã cho
- Thời gian hoàn thành: 4 giờ/học viên cho lần đầu và 3 giờ/học viên cho lần 2 và 2 giờ/học viên cho lần 3
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Bảng quy cách và số lượng vật tư vàng câu theo bản vẽ kỹ thuật, đúng về chủng loại,
đủ về số lượng
C Ghi nhớ:
1 Bản vẽ kỹ thuật được thuyền trưởng giao trước khi thi công.
2 Phải đọc kỹ bản vẽ trước khi thi công, phải hiểu đúng và tuân thủ các yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật trong suốt quá trình thi công.
3 Lập được bảng kê quy cách và số lượng vật tư vàng câu đúng theo bản vẽ kỹ thuật là yêu cầu cơ bản của bài học này.
Bài 2: Thi công dây chính (dây triên)
Mã bài MĐ01-02
Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo, công dụng của dây chính;
- Thi công được dây chính theo bản vẽ kỹ thuật
Trang 35A Nội dung:
1 Tìm hiểu về dây chính:
Vàng câu cá ngừ sử dụng một đường dây chính (dây triên) dài, được gắn với hàng trăm hoặc hàng ngàn dây nhánh (dây thẻo), mỗi đầu dây nhánh có lưỡi câu được móc mồi Dây chính có thể dài từ 5 đến 100 hải lý # 10 đến 180 km Dây chính được treo trong nước bởi dây phao và phao, có thể có cờ phao, phao đèn hoặc phao radio Công dụng của dây chính là liên kết tất cả các bộ phận của vàng câu và giữ cho các dây nhánh có cùng độ sâu làm việc
2.1 Tìm hiểu về vật liệu làm dây chính:
Vật liệu trong nghề cá nói chung và nghề câu nói riêng gồm: polyamit (PA), polyetylen (PE), polypropylen (PP)
Trong các loại nói trên thì PA có ưu điểm là bền, chịu lực lớn, ít bị tổn hại
do vi sinh vật; tuy nhiên dễ bị ảnh hưởng xấu khi để trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời
Polyamit trên thị trường có 2 dạng sản phẩm là: dây thừng PA (nylon, kapron, chilon ) còn gọi là "nylon tơ" và dây sợi đơn PA hay còn gọi là sợi cước
Trang 36Dây cước PA Dây thừng PA
Trang 37- Tuân thủ theo yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật (nếu có).
3 Cắt dây cước thành những đoạn dây chính:
3.1 Tìm hiểu về chiều dài của 1 đoạn dây chính:
Chiều dài toàn bộ vàng câu là tổng chiều dài của những đoạn dây chính và những đoạn dây nối Chiều dài của mỗi đoạn dây chính từ 50-70 m Thường chiều dài mỗi đoạn dây chính gấp 2 lần chiều dài dây nhánh Cách tính chiều dài này của đoạn dây chính, đảm bảo cho lưỡi câu của 2 dây nhánh liền kề nhau không bị móc vào nhau
Dụng cụ, vật tư cần thiết để thực hiện: thước đo, kìm cắt dây cước (Hình 1.1.5 đến Hình 1.1.10.)
3.2 Cách xác định chiều dài dây chính:
- Xác định chiều dài dây chính theo bản vẽ: Như bản vẽ kỹ thuật vàng câu,
Hình 1.1.1; ta có mỗi đoạn dây chính dài 50 m.
- Kéo đầu dây cước/dây thừng ra khỏi cuộn dây
- Đo chiều dài đoạn dây bằng cách dùng thước hoặc sải tay
- Cắt dây thành mỗi đoạn dài 50 m + 0,14 m = 50,14 m (0,14 m là phần để tạo khuyết ở 2 đầu dây)
Hình 1.2.4 Cách kéo đầu dây ra khỏi
cuộn dây của ngư dân
Hình 1.2.5 Cách đo chiều dài dây
bằng sải tay
3.3 Những lưu ý:
- Để kéo đầu dây cước ra khỏi cuộn dây cước không bị rối, ta đặt cuộn dây cước bên ngoài một vật hình trụ có đường kính nhỏ hơn đường kính trong của cuộn dây cước; và kéo đầu dây bên trong cuộn cước ra (kéo đầu dây bên ngoài cuộn cước sẽ dễ bị rối)
Trang 38- Thông thường để đo chiều dài dây được nhanh, người ta dùng sải tay để
đo, mỗi sải tay của người Việt Nam dài khoảng 1,5-1,6 m
- Cần chú ý thêm mỗi đầu dây 7 cm để tạo khuyết cho 2 đầu dây chính
- Tuân thủ theo yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật (nếu có)
4 Tạo khuyết dây chính:
4.1 Tìm hiểu về tạo khuyết đầu dây chính:
Tạo khuyết ở 2 đầu dây chính là nhằm mục đích dễ liên kết dây chính với dây nối, và khi có 1 đoạn dây chính bị hư thì cũng dễ sửa chữa, thay thế
Việc tạo khuyết cho dây cước khó thực hiện bằng cách dùng nút dây vì dây cước cứng Thông thường để tạo khuyết cho dây người ta dùng ống nhôm dài 2
cm, có đường kính trong khoảng 2 lần đường kính dây cước Ống nhôm này được gói là "lốc" Để hạn chế sự mòn của đầu khuyết dây chính (do ma sát) người ta dùng ống lót tròng vào dây cước trước khi tạo khuyết
Dưới đây là kích thước và các cỡ "lốc" đơn thông dụng:
Kích thước "lốc" Các cỡ "lốc"
Hình 1.2.6 kích thước và các cỡ "lốc" đơn thông dụng
Để ép "lốc" và dây cước dính chặt vào nhau, người ta dùng dụng cụ đó là
bàn dập "lốc" hay kìm ép (Hình 1.1.6 và Hình 1.1.7)
Dụng cụ cần có: Bàn hoặc kìm dập "lốc", kéo cắt cước
Vật tư cần có cho một đoạn dây chính: Dây cước PAMONOΦ 2.8 mỗi dây dài 50,14 m; "lốc" cỡ B, ống lót Φ3,0 x L100
Trang 39Hình 1.2.7 Vật tư cần có cho một đoạn dây chính
1 Dây cước; 2 Ống lót; 3 "lốc"; 4 Ma ní xoay
4.2 Quy trình tạo khuyết dây chính:
Quy trình tạo khuyết dây chính được thực hiện theo thứ thự các bước như
hình 1.2.8 dưới đây:
1 Xỏ đầu dây cước
vào "lốc" và ống lót
.
Trang 402 Xỏ đầu dây cước
vào ma ní xoay
3 Quay đầu dây
cước xỏ lại vào