Thu hoạch và tiêu thụ tôm sú giống Thời gian đào tạo 80 giờ Giáo trình “Chuẩn bị sản xuất giống” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản chuẩn bị cho một mùa vụ sản xuất mới như việ
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT GIỐNG
MÃ SỐ: MĐ02
NGHỀ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 3Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ02
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Nghề sản xuất giống tôm sú trong những năm qua đã cung cấp con giống, góp phần phát triển nghề nuôi tôm xuất khẩu của Việt Nam Thành quả đạt được của nghề sản xuất giống tôm sú là rất lớn nhưng nâng cao chất lượng đàn giống là vấn đề cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người sản xuất giống tôm cần
có những hiểu biết và tuân thủ qui trình sản xuất giống tôm sú
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề “Sản xuất giống tôm sú” trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất giống tôm sú và bà con lao động vùng có khả năng sản xuất giống tôm sú, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất giống tôm sú phát triển bền vững
Được tạo điều kiện về nguồn lực và phương pháp làm việc từ Vụ Tổ chức
cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lãnh đạo Trường Trung học
thủy sản; chúng tôi đã tiến hành biên soạn giáo trình mô đun “Chuẩn bị sản xuất giống” dùng cho học viên Giáo trình đã được phản biện, nghiệm thu của hội đồng nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Chương trình dạy nghề “Sản xuất giống tôm sú” trình độ sơ cấp gồm các mô đun:
MĐ01 Xây dựng trại sản xuất giống Thời gian đào tạo 64 giờ
MĐ02 Chuẩn bị sản xuất giống Thời gian đào tạo 60 giờ
MĐ03 Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục Thời gian đào tạo 64 giờ
MĐ04 Cho tôm đẻ Thời gian đào tạo 48 giờ
MĐ05 Ương nuôi ấu trùng Thời gian đào tạo 68 giờ
MĐ06 Phòng trị bệnh ấu trùng tôm Thời gian đào tạo 80 giờ
MĐ07 Thu hoạch và tiêu thụ tôm sú giống Thời gian đào tạo 80 giờ
Giáo trình “Chuẩn bị sản xuất giống” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản chuẩn bị cho một mùa vụ sản xuất mới như việc vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị, cấp nước vào bể lắng và xử lý nước thải của trại sản xuất giống;
có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế của địa phương
Giáo trình “Chuẩn bị sản xuất giống” được biên soạn dựa trên chương
trình chi tiết mô đun chuẩn bị sản xuất giống tôm sú, giới thiệu về kiến thức và
kỹ năng cho các công đoạn chuẩn bị trang thiết bị cho trại sản xuất giống tôm
sú Nội dung giáo trình gồm 4 bài:
Bài 1: Tìm hiểu tập tính sinh sản của tôm sú
Trang 5Bài 2: Vệ sinh trại sản xuất giống
Bài 3: Lấy nước vào bể lắng
Bài 4: Xử lý nước
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, đi thực
tế tìm hiểu và được sự giúp đỡ, tham gia hợp tác của các chuyên gia, các đồng nghiệp tại các đơn vị Tuy nhiên cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung của đồng nghiệp, người sản xuất giống tôm cũng như bạn đọc để giáo trình này được hoàn chỉnh hơn trong lần tái bản sau
Nhóm xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn
Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề, các Viện, Trường, cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, thầy
cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giáo trình này được hoàn thành Tuy nhiên, giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp bổ sung để giáo trình được hoàn thiện hơn Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Lê Hải Sơn
2 Lê Tiến Dũng
Trang 6MỤC LỤC
Trang 72 Xác định thời điểm lấy nước 48
Trang 8CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, TỪ VIẾT TẮT
Bể Composite Là loại bể được tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau
tạo nên EDTA Hóa chất dùng để cô lập các ion kim loại, làm cho các ion
này không tác dụng được với các hợp chất khác EDTA còn dùng cho các trường hợp bị nhiễm độc chì, thủy ngân ở người; cô lập canxi, magiê trong nước cứng, tránh để chúng kết hợp với các thành phần trong bột giặt tạo thành những cặn bẩn không tan bám dính vào quần áo
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam: do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam (thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng) và các Bộ, Ngành tổ chức xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 9MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT GIỐNG
Mã mô đun: MĐ02
GIỚI THIỆU MÔ ĐUN:
Mô đun 02 “Chuẩn bị sản xuất giống” có thời gian học tập 60 giờ, trong
đó có 14 giờ lý thuyết, 38 giờ thực hành, 06 giờ kiểm tra định kỳ và 02 giờ kiểm tra kết thúc mô đun Mô đun này mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trong việc chuẩn bị các nguyên vật liệu, trang thiết bị cần thiết trước khi tiến hành vào một mùa vụ sản xuất giống mới; nội dung mô đun trình bày cách vệ sinh trại sản xuất giống, thực hiện việc cấp nước vào bể lắng đúng qui trình kỹ thuật và xử lý nước trước khi đưa vào sản xuất đạt yêu cầu Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy
và bài kiểm tra khi kết thúc mô đun
Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành các bước công việc vệ sinh trại, cấp và quản lý nguồn nước
theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả và an toàn
Trang 10BÀI 1 TÌM HIỂU TẬP TÍNH SINH SẢN CỦA TÔM SÚ
Mã bài: MĐ02-01
Mục tiêu:
- Hiểu được tập tính sinh sản của tôm sú
A N I DUNG
1 Tìm hiểu tập tính sinh sản của tôm sú
Quá trình sinh sản của tôm sú theo trình tự lột xác → giao vĩ → trứng chín
→ đẻ
1.1 Giao vĩ
- Giao vĩ là hoạt động kết cặp giữa tôm đực với tôm cái để chuyển tinh nang từ tôm đực vào thelycum (túi chứa tinh) của tôm cái nhờ petasma
- Tôm cái giao vĩ khi vừa lột xác xong, vỏ và nắp túi chứa tinh còn mềm
để tinh nang được đưa qua khe giữa 2 nắp vào trong túi chứa tinh
- Tôm cái giữ tinh nang trong túi chứa tinh hàng tuần lễ hoặc lâu hơn chờ đến khi trứng chín được đẻ ra để thụ tinh
- Tinh nang được dùng trong các lần đẻ cho đến khi tôm cái lột xác
- Hoạt động giao vĩ bắt đầu khi
một hoặc nhiều tôm đực phát hiện ra
tôm cái vừa lột xác
- Chúng đuổi theo con cái từ
phía sau, dùng râu và chủy đẩy nhẹ
dưới đuôi tôm cái
Hình 2.1.1 Tôm đực đuổi theo tôm cái
Trang 11- Khi con cái bơi lên phía trên,
một con đực bơi theo và tiến đến
phía dưới tôm cái, ngửa bụng lên và
ôm lấy tôm cái
- Tôm đực xoay thẳng góc, uốn
cong thân nó quanh tôm cái và
chuyển tinh nang vào túi chứa tinh
của tôm cái
Hình 2.1.2 Các giai đoạn giao vĩ tôm
phóng ra từ túi chứa tinh
- Các đôi chân bụng của tôm
Trang 12- Tôm mẹ yếu hoặc bị sốc do tiếng động hay ánh sáng mạnh, gặp vật lạ đột ngột sẽ không bơi trên mặt nước mà đẻ dưới đáy, trứng không phân tán được và
bị dính vào nhau (vón) hoặc không đẻ
- Tôm sú thường đẻ trứng từ khoảng 22-2 giờ Ở 28-29oC, sau 13-15 giờ thì trứng nở
- Số lượng trứng đẻ của tôm phụ thuộc vào chất lượng buồng trứng và trọng lượng cá thể Tôm cái thành thục ngoài tự nhiên có trọng lượng từ 100-300g cho 300.000 -1.200.000 trứng Tôm cắt mắt nuôi vỗ trong bể xi măng cho
số lượng trứng từ 200.000- 600.000 trứng
- Tôm sú đẻ quanh năm, nhưng tập trung vào hai thời kỳ chính là tháng
3-4 và tháng 7-10
2 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm sú
Ấu trùng tôm sú trải qua 3 giai đoạn trong khoảng 10-12 ngày là Nauplius, Zoea và Mysis Các giai đoạn ấu trùng có những đặc điểm hình dạng khác nhau qua các lần lột xác
2.1 Nauplius
- Ấu trùng Nauplius có dạng hình quả lê, kích thước 0,43-0,58mm, một điểm mắt, các đôi phụ bộ râu và hàm có nhiều lông cứng
- Tự dinh dưỡng bằng noãn hoàng
- Bơi không liên tục từng quãng ngắn bằng các phụ bộ
- Có tính hướng quang
- Gồm 6 giai đoạn phụ kéo dài 36-60 giờ tùy theo nhiệt độ môi trường
- Nauplius 1 có dạng hình
quả lê
Có 1 đôi gai đuôi (1+1),
chiều dài gai đuôi ngắn hơn ½
chiều dài thân (theo mũi tên)
Phần giữa đôi gai đuôi lồi ra
Hìn
h 2.1.4 Nauplius 1
Đôi gai đuôi
Trang 13- Nauplius 2 dài hơn
Nauplius 1
Có 1 đôi gai đuôi (1+1), chiều
dài gai đuôi dài hơn ½ chiều dài
thân (theo mũi tên)
Phần giữa đôi gai đuôi hơi lõm
kéo dài hơn Nauplius 3
Có 4 đôi gai đuôi (4+4)
(theo mũi tên), phần giữa các
đôi gai đuôi lõm vào nhiều hơn
Hình 2.1.7 Nauplius 4
Trang 14- Nauplius 5 có phần thân
sau nhỏ và hẹp hơn phần đầu rõ
rệt
Có 6 đôi gai đuôi (6+6)
(theo mũi tên)
Hình 2.1.8 Nauplius 5
- Nauplius 6 có 7 đôi gai
đuôi (7+7) (theo mũi tên)
Cuối giai đoạn này, hệ tiêu
hóa bắt đầu hoạt động
Hình
2.1.9 Gai đuôi của Nauplius 6
2.2 Zoea
- Cơ thể phát triển dài ra Phần đầu tròn Phần bụng dài và hẹp
- Các phụ bộ dinh dưỡng và hệ thống tiêu hóa phát triển và hoạt động
- Bắt đầu sử dụng thức ăn ngoài là thực vật phiêu sinh (tảo) nên thường có dải phân dài ở phía sau cơ thể
- Ấu trùng sống nổi, bơi liên tục bằng các phụ bộ hàm và râu
- Zoea có 3 giai đoạn phụ Ở 28oC, mỗi giai đoạn phụ kéo dài 20-30 giờ
- Zoea 1 dài khoảng 1mm
Đôi mắt kép còn dính sát nhau
tạo thành điểm mắt
Chưa có cuống mắt, chủy
Hình 2.1.10 Zoea 1
Trang 15- Zoea 2 dài khoảng 1,7mm
Đôi mắt kép tách rời nhau với
cuống mắt nhô ra
Xuất hiện chủy ở phần trước đầu,
giữa đôi cuống mắt
Có dải phân ở phía sau thân
Hình 2.1.11 Zoea 2
- Zoea 3 dài khoảng 2,58mm
Xuất hiện đôi chân đuôi phân
nhánh, nhánh trong hơi ngắn hơn
nhánh ngoài
Bắt đầu ăn động vật phiêu sinh
Hình 2.1.12 Zoea 3
2.3 Mysis
- Ấu trùng có cơ thể chia làm 2 phần là phần đầu ngực và phần thân
- Phần đầu ngực có năm đôi chân bò phát triển
- Chân bơi hình thành và phát triển ở mặt bụng của phần thân
- Có khuynh hướng sống sâu hơn Bơi ngược về phía sau
- Ăn động và thực vật phiêu sinh
- Có 3 giai đoạn phụ Mỗi giai đoạn phụ kéo dài khoảng 24 giờ
Trang 16- Mysis 1 dài khoảng 3,5mm
Năm chân bụng (chân bơi) bắt
đầu xuất hiện dưới dạng mầm
Trang 172.4 Hậu ấu trùng (Post Larvae)
- Hậu ấu trùng được đặt tên theo
ngày tuổi Ví dụ: Hậu ấu trùng đạt 2
ngày tuổi gọi là Post 2, đạt 5 ngày
B CÂU HỎI
Câu hỏi 2.1.1 Hoạt động giao vĩ bắt đầu khi một hoặc nhiều tôm đực phát hiện
ra tôm cái vừa lột xác
Câu hỏi 2.1.2 Tôm sú thường đẻ trứng vào khoảng thời gian nào trong ngày?
A Bất cứ thời gian nào trong ngày B Từ 7 – 17 giờ
Câu hỏi 2.1.3 Trình tự phát triển của của ấu trùng tôm sú?
A Nauplius Mysis Zoea Post larvae
B Post larvae Zoea Nauplius Mysis
C Nauplius Zoea Mysis Post larvae
D Mysis Post larvae Nauplius Zoe
Câu hỏi 2.1.4 Giai đoạn nào ở ấu trùng tôm sú giống tôm trưởng thành nhất?
Trang 18Bài 2: VỆ SINH TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Mã bài: MĐ02-02
Trong quá trình hoạt động của một trại sản xuất giống tôm sú có nhiều mầm bệnh mà người sản xuất không thể lường trước được Đối với những trại mới xây dựng còn ít mầm gây bệnh, nhưng với những trại đã sử dụng qua nhiều
vụ thì mầm bệnh sẽ gia tăng theo thời gian Chính vì thế điều này sẽ làm giảm năng suất ở các trại sản xuất
Vì vậy, việc vệ sinh và khử trùng trại sau mỗi mùa vụ là một trong những khâu kỹ thuật quan trọng nhằm làm giảm mầm bệnh cho trại, giúp môi trường trại sạch sẽ, nhờ đó sức khỏe con giống và ấu trùng tốt hơn, tăng trưởng tốt hơn, ít bệnh, ít tốn thuốc điều trị, năng suất tăng cao, lợi nhuận cao hơn
Có nhiều công đoạn cần phải sát trùng, thông thường cần thực hiện tốt việc vệ sinh các công đoạn chính sau:
- Chọn được thời điểm sản xuất giống thích hợp;
- Vệ sinh được nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo yêu cầu sản xuất
- Tuân thủ an toàn sử dụng hóa chất
A N I DUNG
1 Xác định mùa vụ và thời gian ương nuôi
Để xác định thời điểm sản xuất giống trước tiên cần phải tìm hiểu về tập tính sinh sản cũng như các giai đoạn phát triển của tôm sú từ đó người sản xuất mới nắm được thời điểm thích hợp cho việc tổ chức sản xuất một mùa vụ mới Xác định mùa vụ sản xuất được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định mùa vụ và thời gian thả tôm giống của các ao nuôi
thương phẩm theo vùng miền:
- Xác định mùa vụ sản xuất giống tôm sú sẽ gắn liền với mùa vụ thả giống tại các ao nuôi thương phẩm Theo thực tế điều tra khảo sát về quy trình công nghệ nuôi tôm sú Về mùa vụ và thời gian nuôi tôm sú tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam khác nhau theo bảng sau:
Trang 19Bảng 2.2.1 Thời gian nuôi tôm theo vùng miền
Vụ nuôi
Miền Bắc
(Từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế)
Miền Trung
(Từ Đà Nẵng đến Bình Thuận)
Miền Nam
(Từ Bà Rịa – Vũng Tàu đến Kiên Giang)
Vụ nuôi chính Tháng 5 – 9 Tháng 2 – 10
Quanh năm, không phân biệt
vụ chính và vụ phụ
Thời gian nuôi/vụ 4 – 5 tháng 4 tháng 3 – 5 tháng
- Qua bảng 2.2.1 về thời gian nuôi tôm theo vùng miền thì thời điểm chuẩn bị sản xuất giống phụ thuộc vào mùa vụ và thời gian thả giống theo vùng miền Người sản xuất giống cần phải nắm bắt được thời gian thả giống để chọn được thời điểm thích hợp cho việc ương nuôi
Bước 2: Tìm kiếm nguồn cung cấp tôm bố mẹ
- Nguồn cung cấp tôm bố mẹ cũng là yếu tố quan trọng cho việc sản xuất Nếu không có nguồn tôm bố mẹ thì toàn bộ quá trình sản xuất sẽ không thể thực hiện được
- Nguồn cung cấp tôm bố mẹ
thường từ các tàu đánh cá sau khi
đánh bắt ngoài khơi chuyển vào
bờ Người sản xuất có thể đặt
hàng trước với các tàu đánh cá
hoặc mua trực tiếp từ các tàu
thuyền sau khi cập bờ
Hình 2.2.1 Tàu đánh bắt tôm sú giống ngoài khơi
Bước 3: Tìm hiểu điều kiện thời tiết
- Trước khi ra quyết định cho một mùa vụ sản xuất giống mới, việc tìm hiểu điều kiện thời tiết trong khu vực là không thể thiếu Trong thời gian sản
Trang 20xuất, điều kiện thời tiết có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động như việc lấy nước vào trại, ương nuôi Các điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động ương nuôi của trại như: Thời gian có biển động, gió to, bão, thủy triều đỏ là các yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng nước lấy vào trại
Bước 4: Ra quyết định lựa chọn thời điểm thích hợp
2 Vệ sinh nhà xưởng
Sau khi chọn lựa được thời điểm sản xuất, việc đầu tiên sẽ tiến hành vệ sinh trại để tránh các mầm bệnh còn xót lại từ các mùa vụ trước
Bước 1: Quét dọn nhà xưởng
Bước 2: Sắp xếp thu dọn các vật dụng trong trại đặt đúng nơi qui định Các
thiết bị hay vật dụng bị hư hỏng thì phải lập kế hoạch mua mới hoặc sửa chữa ngay trước khi tiến hành sản xuất
Bước 3: Nếu nhà xưởng đã lâu không sửa chữa thì sẽ tiến hành quét vôi/sơn
chống thấm lại nhà xưởng Các nơi tường hay nền bị nứt, vỡ thì tiến hành tô, trát lại
Bước 4: Tiến hành chà rửa sàn, đường đi trong trại… bằng xà phòng sau đó
rửa lại bằng nước sạch
3 Vệ sinh bể ương, nuôi
Việc vệ sinh bể ương nuôi thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đem hết các vật liệu như ống sục khí, đá bọt, viên sủi ra khỏi bể
rửa sạch sau đó ngâm Chlorine nồng độ 500ppm ít nhất 24 giờ
Hình 2.2.2 Ống dẫn khí Hình 2.2.3 Viên sủi (đá bọt)
Trang 21Bước 2: Bể ương sau khi chà rửa
bằng xà phòng sẽ tiến hành quét
Chlorine toàn bộ mặt trong và
ngoài các bể, các đường đi trong
trại, nồng độ dung dịch Chlorine
500ppm
Hình 2.2.4 Vệ sinh khử trùng hệ thống bể chuẩn bị sản xuất tôm giống
Bước 3: Xả hết nước Chlorine, khử
Chlorine còn lại bằng Thiosunfat,
dùng nước biển đã xử lý xả lại bể
lọc sau đó đưa vào sử dụng
Hình 2.2.5 Xử lý hóa chất tiệt trùng, diệt khuẩn nước bể chứa nước
Bước 4: Sau 5 ngày rửa sạch lại
bằng nước ngọt, đậy kỹ bạt, chuẩn
bị sản xuất
Hình 2.2.6 Bể ương sau khi rửa sạch được đậy kỹ bạt chuẩn bị sản xuất
Trang 22Bước 5: Nước sau khi bơm vào bể
cũng cần tiến hành kiểm tra lại chất
lượng môi trường nước sau khi cấp
vào bể (chi tiết cách kiểm tra môi
trường nước trong bài 3)
Hình 2.2.7 Kiểm tra môi trường nước
4 Vệ sinh hệ thống lắng, lọc
Vệ sinh hệ thống lắng, lọc cũng được thực hiện như vệ sinh bể ương nuôi theo các bước sau:
Bước 1: Lấy vật liệu lọc ra khỏi bể
Bước 2: Chà rửa bể và vật liệu lọc: rửa sạch vật liệu lọc sau đó phơi khô Tiến
hành chà rửa lại bể lọc Sau đó, sắp xếp lại vật liệu lọc vào bể cho đúng yêu cầu
kỹ thuật
Bước 3: Ngâm vật liệu lọc và bể lọc: Ngâm vật liệu lọc và bể trong dung dịch
Chlorine nồng độ 500 ppm ít nhất 24 giờ
Bước 4: Xả hết nước Chlorine dùng nước biển sạch đã xử lý xả lại bể lọc
Bước 3: Phơi khô bể
Trang 23B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH
B Từ các tàu đánh cá sau khi đánh bắt ngoài khơi chuyển vào bờ
Câu hỏi 2.2.3 Trước khi vào mùa vụ người sản xuất cần phải?
A Bơm nước vào bể lắng B Vệ sinh trại
Câu hỏi 2.2.4 Hệ thống bể ương sau khi khử trùng Chlorine cần phải làm gì?
A Bơm nước vào để sản xuất B Lau khô bể, phủ bạt đậy lại
C Ngâm phèn chua D Xả lại bằng nước biển đã được xử lý
Câu hỏi 2.2.5 Nồng độ Chlorine dùng để khử trùng bể là bao nhiêu ppm?
Câu hỏi 2.2.6 Các tiêu chí chọn lựa thời điểm sản xuất giống thích hợp?
Câu hỏi 2.2.7 Các hạng mục công trình và trang thiết bị trại sản xuất giống cần
vệ sinh?
2 Các bài tập thực hành
2.1 Bài tập 2.2.1 Lựa chọn thời điểm sản xuất
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các bước công việc lựa chọn thời điểm sản xuất thích hợp
- Nguồn lực: Giấy, bút
- Cách thức tiến hành: Cấp cho người học tờ giấy A4 có sẵn câu hỏi
- Nhiệm vụ của cá nhân khi thực hiện bài tập: Trả lời câu hỏi dựa vào lý thuyết học trên lớp, mỗi cá nhân cần phải trình bày đủ 4 bước trong việc lựa
Trang 24chọn địa điểm sản xuất giống
Bước 1: Xác định thời gian thả tôm giống tại các ao nuôi thương phẩm Bước 2: Tìm nguồn cung cấp tôm bố mẹ
Bước 3: Tìm hiểu điều kiện thời tiết
Bước 4: Ra quyết định
- Thời gian hoàn thành: 60 phút
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được: Người học trình bày được đầy đủ các bước để xác định mùa vụ sản xuất
Bài tập 2.2.2 Trình bày các bước và thực hiện vệ sinh bể ương
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các bước công việc vệ sinh bể ương
- Nguồn lực: Bàn chải, xà bông, xô, chậu, Chlorine, Formol, Thiosunfat,
Bước 5: Bơm nước vào bể
- Thời gian hoàn thành: 50 phút/lần thực hiện (1 nhóm/1 lần thực hiện), 10 phút đánh giá Tổng thời gian hoàn thành 3 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được: Người học thực hiện đúng, đủ các quy trình theo bài học
2.2 Bài tập 2.2.3 Các bước vệ sinh hệ thống lắng, lọc và vật liệu lọc
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các bước công việc vệ sinh hệ thống lắng, lọc
- Nguồn lực : Bàn chải, xà bông, xô, chậu, Chlorine, Formol, Thiosunfat, vật liệu lọc, ống lọc
- Cách thức : Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 10 học viên phân công thực hiện công việc
Trang 25- Nhiệm vụ của mỗi nhóm khi thực hiện bài tập:
Bước 1: Lấy vật liệu lọc ra khỏi bể
Bước 2: Chà rửa bể và vật liệu lọc
Bước 3: Ngâm Chlorine
Trước khi chuẩn bị vào mùa vụ sản xuất mới điều quan trọng là cần phải
vệ sinh lại các hạng mục công trình, trang thiết bị của trại bao gồm:
- Vệ sinh nhà xưởng
- Vệ sinh bể ương nuôi
- Vệ sinh hệ thống lắng, lọc
- Vệ sinh dụng cụ
Trang 26Bài 3: LẤY NƯỚC VÀO BỂ LẮNG
Mã bài: MĐ02-03
Lấy nước vào bể lắng là một khâu trong quá trình chuẩn bị sản xuất tôm giống Nước lấy vào bể lắng đòi hỏi phải đầy đủ nước cho suốt quá trình sản xuất, thời gian lấy nước không kéo dài quá lâu và phải lấy được nước sạch sẽ giúp giảm chi phí xử lý và đảm bảo các yêu cầu sản xuất giống
Để đảm bảo các yêu cầu trên, cần thiết phải kiểm tra nguồn nước trước khi lấy, cách lấy nước vào vào bể lắng và xử lý nước đúng theo yêu cầu kỹ thuật
Mục tiêu:
- Nêu được các tiêu chuẩn của nguồn nước;
- Thực hiện được việc lấy nước vào bể lắng
A N I DUNG CỦA BÀI
1 Kiểm tra nguồn nước trước khi lấy
1.1 Tiêu chuẩn nguồn nước
Theo tiêu chuẩn ngành thủy sản Việt Nam về cơ sở sản xuất giống tôm biển – Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y (Tiêu chuẩn ngành 95:2005) Nguồn nước và chất lượng nước mặn là nước biển sau khi đưa vào bể lắng phải đạt được các chỉ tiêu yêu cầu sau:
- Độ mặn lớn hơn 25‰ và ổn định trong mùa vụ sản xuất
- Hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,01mg/l
- Hàm lượng kim loại nặng khác nhỏ hơn 0,01mg/l
Để kiểm tra các tiêu chuẩn chất lượng nước, sẽ tiến hành đo các chỉ tiêu môi trường nước bao gồm: Đo độ mặn, pH, Oxy hòa tan (DO), độ kiềm, nhiệt
độ, độ trong, kiểm tra sinh vật lơ lửng Kim loại nặng sẽ được khử trong quá
trình xử lý nước (Bài 4)
Trang 27Bảng 2.3.1 Trang thiết bị đo chỉ tiêu nước
Khúc xạ kế
2 pH
Giấy quỳ Test kit Máy đo điện cực
3 Oxy hòa tan (DO)
DO test kit Máy đo Oxy hòa tan (Oxy metter)
1.2 Đo độ mặn
1.2.1 Đo bằng tỷ trọng kế (Areometer)
Trang 28Cách đo như sau:
- Bước 1: Cho mẫu nước vào
đầy ống nhựa hoặc vào ly có độ
cao thích hợp để tỷ trọng kế
không chạm đáy khi đo
Hình 2.3.2 Lấy mẫu nước vào ống
Trang 29- Bước 4: Đọc số trên vạch
chia độ ở ngay mức nước Số
này là độ mặn của nước trong ao
- Gương nhận mẫu nước màu xanh
trong, cố định bên dưới nắp nhựa
mẫu thử ở bên trái và dãy số chỉ độ
mặn của nước ở bên phải
Trị số ở ranh giới của nền xanh và
nền trắng là độ mặn của mẫu nước
Hình 2.3.6 Kết quả đo là ranh giới
của phần xanh và trắng
Nắp nhựa Rãnh hiệu chỉnh
Chỉnh độ nét
Trang 30Cách đo độ mặn như sau:
1 Cho 1-2 giọt nước mẫu
vào giữa gương nhận mẫu
nước
Hình 2.3.7 Cho mẫu nước vào gương
nhận mẫu
2 Đậy nắp nhựa sát vào
gương nhận mẫu sao cho giọt
nước phân tán đều và không
Trang 315 Đọc trị số ở vị trí ranh
giới giữa phần xanh và trắng
của màn hình Đây chính là độ
mặn của mẫu nước
6 Rửa gương nhận mẫu
nước và nắp nhựa bằng vài giọt
nước cất
7 Dùng giấy mềm, mịn
chùi khô gương nhận mẫu
nước và nắp nhựa Bảo quản
3 Hướng bộ phận nhận mẫu nước về phía ánh sáng
4 Nhìn vào mắt đọc kết quả, xoay nhẹ bộ phận chỉnh độ nét để nhìn thấy thật rõ trị số nằm ở ranh giới giữa phần xanh và trắng của màn hình
5 Dùng tuốc-nơ-vít nhỏ
cho vào rãnh hiệu chỉnh,
xoay qua lại để ranh giới
Bảo quản khúc xạ kế
Trang 32- Rửa gương nhận mẫu nước
và nắp nhựa bằng vài giọt nước
- Nhúng gương nhận mẫu nước
và nắp nhựa vào bể để lấy mẫu
- Rửa gương nhận mẫu nước
và nắp nhựa dưới vòi nước chảy
- Nhúng khúc xạ kế vào nước
Vì nước có thể đi vào lòng máy,
nấm sinh sôi làm tối màn hình và
Trang 33 Thang so màu
Lưu ý đến hạn sử
dụng của giấy quỳ
Hình 2.3.15 Hộp giấy quỳ
Cách thực hiện đo nhƣ sau:
- Đo trực tiếp nguồn nước cách bờ khoảng 2m, cách mặt nước khoảng 0,5m
- Hoặc đo mẫu nước lấy từ biển với điểm lấy mẫu như trên
+ Bước 1: Lấy một mẩu giấy
quỳ dài khoảng 2-4cm
Hình 2.3.16 Lấy mẫu giấy quỳ
Trang 34+ Bước 2: Nhúng mẩu giấy
quỳ vào trực tiếp xuống
nước hoặc lấy mẫu nước lên
từ vị trí muốn lấy nước để
đo
Hình 2.3.17 Nhúng mẩu giấy quỳ vào nước
+ Bước 3: Để ráo khoảng
5-10 giây mẩu giấy chuyển
màu
Hình 2.3.18 Để ráo mẩu giấy quỳ
+ Bước 4: Đặt mẩu giấy lên
thang so màu, so sánh màu
của mẩu giấy với các ô màu
trên thang so màu Màu giấy
quỳ đậm hơn màu trên thang
so màu
Hình 2.3.19 So màu
Trang 35+ Bước 5: Màu giấy quỳ
nhạt hơn màu trên thang so
màu
Hình 2.3.20 Màu mẩu giấy nhạt hơn
+ Bước 6: Đọc kết quả trị số
pH ở ô màu gần trùng nhất
so với màu mẩu giấy
Hình 2.3.21 Màu mẩu giấy trùng với màu
của pH=8 trên thang so màu
1.3.2 Đo bằng test kit
Trang 36Cách đo như sau:
Bước 2: Lấy mẫu nước
- Cho nước mẫu vào lọ
đến mức quy định
Hình 2.3.25 Cho mẫu nước vào lọ
Trang 37- Lau khô bên ngoài lọ
Hình 2.3.26 Lau lọ
Bước 3: Cho thuốc thử vào
lọ
- Cho thuốc thử vào lọ với
số giọt quy định tùy theo
nhà sản xuất sau khi lắc đều
chai thuốc thử
- Lắc nhẹ tròn đều lọ để
thuốc thử hòa tan vào mẫu
nước thử Mẫu nước thử
biến màu
Hình 2.3.27 Cho thuốc thử vào lọ
Bước 4: Đọc kết quả
- Đặt lọ nước mẫu lên
thang so màu, so sánh với
các ô màu trên thang so màu
- Đọc kết quả trị số pH ở ô
màu trùng hoặc gần nhất so
với màu nước mẫu
Hình 2.3.28 So màu mẫu nước
1.3.3 Đo bằng máy đo cầm tay (máy đo điện cực)
Trang 38Máy đo pH cầm tay có 2 loại:
Bút đo pH: có đầu dò (điện
cực) nằm trực tiếp, phía dưới
của máy (bên trong)
Hình 2.3.29 Bút đo pH
Loại có đầu dò nối với máy
bởi dây dẫn
Hình 2.3.30 Máy đo pH đầu dò rời
Cách đo như sau:
Xoay nhẹ vít trong khe hiệu chỉnh
(bên hông hoặc mặt sau của máy),
Trang 39Bước 2: Đo pH mẫu nước:
- Tráng cốc vài lần bằng nước mẫu
vừa lấy trực tiếp ngoài biển
- Cho mẫu nước cần đo vào cốc
- Cho phần dưới của máy vào cốc
- Đọc kết quả, ghi vào sổ theo dõi
- Đưa máy ra khỏi cốc nước
- Tắt máy
- Ngâm đầu dò vào cốc nước sạch
một lúc, lấy ra, để ráo
- Đậy nắp máy
Hình 2.3.32 Đo pH mẫu nước bằng máy đo pH cầm tay
Cách bảo quản:
- Tránh để pin cũ quá lâu trong máy vì có thể gây hỏng máy
- Không đo trực tiếp vào nước bể
- Không để phần trên của máy tiếp xúc với nước để tránh chạm mạch
1.4 Đo Oxy hòa tan (DO)
- Hai dạng thiết bị để đo hàm lượng oxy hòa tan là: Hộp test kit và máy đo Oxy hòa tan
+ Hộp test kit gồm thuốc thử, thang so màu và lọ nhựa trong chứa mẫu nước Lưu ý đến hạn sử dụng của test kit
Trang 40Hình 2.3.33 Các thành phần của hộp test Oxy
Máy đo có điện cực (đầu dò)
nối với máy bằng dây dẫn
(oxymeter)
Máy đắt tiền và khó sử dụng,
bảo quản nên không thích hợp
với quy mô hộ gia đình
Hình 2.3.34 Máy đo oxy hòa tan