Giáo trình giới thiệu nội dung lý thuyết và thực hành chọn cá bống tượng giống, vận chuyển và thả cá vào ao, bè nuôi thương phẩm, cho ăn, kiểm tra.. Mô đun này trang bị cho người học các
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THẢ VÀ CHĂM SÓC CÁ
MÃ SỐ: MĐ 03 NGHỀ: NUÔI CÁ BỐNG TƢỢNG
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nuôi cá bống tượng là nghề được nhiều nông, ngư dân ở các tỉnh ĐBSCL như Tiền Giang, Bến Tre, An Giang, Đồng Tháp thực hiện để phát triển kinh
tế gia đình Hiện nay, cá bống tượng được nuôi trong các ao đất, bể lót bạt hay lồng, bè đặt trên hồ hay sông, rạch Cá bống tượng cũng đang dần được nuôi ở một số địa phương phía Bắc Tuy nhiên, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá bống tượng không nhiều nên không ít bà con còn nuôi theo kinh nghiệm, theo chỉ vẽ của hàng xóm nên cá lớn không đều, nhiễm bệnh và hao hụt nhiều, hiệu quả nuôi không cao
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề nuôi bống tượng và bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi cá bống tượng phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 9/2012 đến tháng 12/2012 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và
Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình
độ sơ cấp
Chương trình dạy nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp gồm các mô đun
Mô đun 01 Chuẩn bị ao nuôi cá Thời gian thực hiện 80 giờ
Mô đun 02 Chuẩn bị lồng, bè nuôi cá Thời gian thực hiện 80 giờ
Mô đun 03 Thả và chăm sóc cá Thời gian thực hiện 80 giờ
Mô đun 04 Kiểm tra hệ thống nuôi Thời gian thực hiện 80 giờ
Mô đun 05 Phòng, trị bệnh cá Thời gian thực hiện 80 giờ
Mô đun 06 Thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ cá thương phẩm
Giáo trình Thả và chăm sóc cá được biên soạn theo Chương trình mô đun Thả và chăm sóc cá của nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp
Giáo trình giới thiệu nội dung lý thuyết và thực hành chọn cá bống tượng giống, vận chuyển và thả cá vào ao, bè nuôi thương phẩm, cho ăn, kiểm tra Nội dung giảng dạy gồm 4 bài:
Bài 1 Chọn cá giống
Trang 4Bài 2 Vận chuyển và thả cá giống
Bài 3 Cho cá ăn
Bài 4 Kiểm tra cá
Bài đọc thêm Ương cá giống trong bể
Nhóm biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề, các Viện, Trường,
cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giáo trình này được hoàn thành Tuy nhiên, giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp bổ sung để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn
LÊ TIẾN DŨNG
Trang 5MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MÔ ĐUN THẢ VÀ CHĂM SÓC CÁ 7
Bài 1 CHỌN CÁ GIỐNG 8
1 Tìm hiểu chất lượng con giống 8
1.1 Tầm quan trọng của con giống trong nuôi cá 8
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá giống 9
2 Chọn cơ sở sản xuất, kinh doanh cá bống tượng giống 10
3 Chọn cá giống 11
3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bống tượng giống 11
3.2 Kiểm tra cá giống 12
4 Xác định mật độ và tính toán số lượng cá thả 16
4.1 Xác định mật độ thả cá 16
4.2 Tính toán số lượng cá thả 16
Bài 2 VẬN CHUYỂN VÀ THẢ CÁ GIỐNG 20
1 Xác định thời điểm, hình thức, phương tiện, mật độ vận chuyển cá giống 21 1.1 Thời điểm vận chuyển cá giống 21
1.2 Hình thức vận chuyển 21
1.3 Phương tiện vận chuyển 22
2 Luyện cá 25
3 Đếm mẫu, cân cá 28
4 Đóng bao cá 29
4.1 Chuẩn bị dụng cụ 29
4.2 Các bước thực hiện 30
5 Vận chuyển cá giống 33
5.1 Vận chuyển bao cá 33
5.2 Vận chuyển hở bằng thùng nhựa, bạt chứa nước 34
6 Xử lý cá giống trước khi thả 34
Trang 67 Thả cá vào ao, bè 36
7.1 Thả cá vào ao 36
7.2 Thả cá vào bè 37
8 Kiểm tra tình trạng cá trong ao, bè sau khi thả 38
9 Thả bù 38
Bài 3 CHO CÁ ĂN 42
1 Chọn thức ăn 42
2 Tính lượng thức ăn 45
3 Chuẩn bị thức ăn 47
3.1 Chuẩn bị thức ăn sống 47
3.2 Chuẩn bị thức ăn tươi 49
3.3 Chuẩn bị thức ăn viên 50
4 Cho cá ăn 58
4.1 Cho cá trong ao ăn 58
4.2 Cho cá trong bè ăn 61
4.3 Kiểm tra, vệ sinh sàng ăn 62
Bài 4 KIỂM TRA CÁ 67
1 Kiểm tra hoạt động của cá 67
1.1 Quan sát cá ăn 67
1.2 Quan sát cá hoạt động 68
2 Kiểm tra ngoại hình cá nuôi 69
3 Kiểm tra khối lượng cá 69
4 San cá 72
Bài đọc thêm ƯƠNG CÁ GIỐNG NHỎ TRONG BỂ 76
1 Chuẩn bị bể 76
2 Cấp nước, gây màu 77
2.1 Cấp nước 77
2.2 Gây màu nước 77
3 Thả cá 78
4 Chăm sóc, quản lý bể 78
4.1 Cho ăn 78
4.2 Kiểm tra, san bể 78
Trang 74.3 Thay nước 78
5 Thu cá 79
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 80
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM 88
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THUError! Bookmark not defined.
Trang 8MÔ ĐUN THẢ VÀ CHĂM SÓC CÁ
Mã mô đun: MĐ 03
Mô đun 03: “Thả và chăm sóc cá” có thời gian học tập 80 giờ, trong đó có
16 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành, 04 giờ kiểm tra định kỳ và 04 giờ kiểm tra kết thúc mô đun
Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: chọn cá bống tượng giống, vận chuyển và thả cá vào ao,
bè nuôi thương phẩm, cho ăn, kiểm tra cá đạt chất lượng và hiệu quả cao
Mô đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết của mô đun được trình bày ở lớp học và học viên được thực hành tại các ao, trại nuôi
cá bống tượng thương phẩm
Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi về kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc: chọn cá bống tượng giống, vận chuyển và thả cá vào ao, bè nuôi thương phẩm, cho ăn, kiểm tra
cá
Trang 9
1 Tìm hiểu chất lượng con giống
1.1 Tầm quan trọng của con giống trong nuôi cá
Chất lượng con giống là một yếu tố rất quan trọng, có ý nghĩa rất lớn quyết định đến hiệu quả của nghề nuôi cá bống tượng
Khi chất lượng giống tốt:
– Cá khỏe mạnh, sức đề kháng tốt, ít bệnh, chi phí phòng trị bệnh thấp; – Cá mau lớn, thời gian nuôi phù hợp, đúng kế hoạch, quay vòng ao và vốn nhanh;
– Cá hấp thu thức ăn tốt, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp;
– Chăm sóc, quản lý quá trình nuôi dễ dàng, nhẹ nhàng, chi phí nhân công thấp
Chất lượng cá giống không đạt yêu cầu dẫn đến:
– Cá chậm lớn, không đều cỡ, vụ nuôi kéo dài;
– Cá dễ nhiễm bệnh, tỷ lệ hao hụt cao;
– Tiêu tốn nhiều thức ăn;
– Chi phí phòng trị bệnh, xử lý môi trường, chi phí quản lý tăng cao
Trang 10– Yếu tố di truyền
Các đặc điểm ưu thế nuôi như lớn nhanh, ít nhiễm bệnh, ngoại hình đẹp, tiêu tốn ít thức ăn… của từng cá thể trong đàn sẽ được ghi nhận thông qua việc theo dõi sự tăng trưởng và phát triển của đàn cá Cá thể có các ưu điểm trên được ưu tiên tuyển chọn làm cá bố mẹ
Sự thoái hóa giống ở thế hệ con do đàn cá bố mẹ có cùng ông bà (cận huyết) Thoái hóa giống làm cá giảm sức sống, chậm lớn, dễ nhiễm bệnh Hàng năm, đàn cá bố mẹ phải được luân phiên chuyển đổi cá đực và cá cái đến các khu vực địa lý khác nhau, không trùng lặp để tránh tình trạng bị cận huyết Hoặc bổ sung thay thế từng phần đàn cá bố mẹ già cũ bằng số cá mới
từ các địa phương khác nhau
Do cá bống tượng dễ sinh sản tự nhiên trong ao nên trong thực tế sản xuất con giống hiện nay, cá bống tượng giống có thể được vớt từ ao nuôi cá bố mẹ hoặc từ ao nuôi cá thịt nhiều năm
Không thể kiểm soát tình trạng cận huyết của dạng cá giống này do cá bố
mẹ của chúng có thể cùng chung cá ông bà tồn tại nhiều năm trong ao do được chủ động giữ lại hoặc còn sót lại khi thu hoạch
– Tuổi và cỡ cá
Cá bố mẹ trong độ tuổi sinh sản cho đàn con có chất lượng tốt nhất
Khối lượng cá bố mẹ ảnh hưởng đến số lượng và kích cỡ trứng Hạt trứng đạt kích thước tới hạn, cá bột mới nở có nhiều noãn hoàng, giúp cá phát triển tốt ngay từ đầu, tạo tiền đề thuận lợi cho các giai đoạn phát triển tiếp theo Tuổi sinh sản của cá bống tượng bố mẹ 2-4 năm, khối lượng cá 0,5-1kg – Điều kiện nuôi vỗ
Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ (cho ăn, quản lý môi trường, kích thích nước…) giúp buồng trứng cá phát triển tốt, sự chuyển hóa tạo noãn hoàng trong hạt trứng đạt tối đa, các bộ phận của phôi cá được hình thành đầy đủ nên tỷ lệ nở cao, cá bột khỏe
Trang 11– Tính toán sai liều lượng kích dục tố
– Cho đẻ tái phát dục nhiều lần trong mùa sinh sản (quy định cho cá đẻ không quá 2 lần/năm)
– Quản lý môi trường ấp trứng (nhiệt độ ấp, sục khí) không thích hợp
Nên trứng và tinh trùng giảm chất lượng, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở thấp, cá bột có sức sống kém
Kỹ thuật ương nuôi
Trong quá trình ương từ cá bột lên cá hương và từ cá hương lên cá giống,
có thể phát sinh các vấn đề:
– Đàn cá bị bệnh, phải sử dụng thuốc kháng sinh và các hóa dược khác đưa vào cơ thể nhiều và thường xuyên làm cho đàn cá chậm hoặc không phát triển được, dư lượng thuốc tích tụ trong cơ thể
– Môi trường ao nuôi biến đổi xấu, phải sử dụng hóa chất để xử lý làm cá bị sốc, giảm hoặc bỏ ăn
– Cho ăn thiếu thường xuyên, kéo dài
– Trị bệnh không triệt để, mầm bệnh vẫn khu trú trong cá gây bệnh mãn tính
– Mật độ ương cao
Dẫn đến tình trạng đàn cá giống không đạt kích thước quy định theo thời gian phát triển hoặc đạt tiêu chuẩn kích cỡ cá giống nhưng thời gian ương nuôi lâu hơn bình thường, gọi chung là “cá còi”
Khi mua phải đàn cá này về nuôi, khả năng thành công không cao
Vận chuyển cá giống
Các vấn đề trong vận chuyển ảnh hưởng đến chất lượng cá giống là:
– Thời gian vận chuyển kéo dài
– Mật độ vận chuyển cá cao
2 Chọn cơ sở sản xuất, kinh doanh cá bống tượng giống
Cơ sở sản xuất, kinh doanh cá bống tượng giống phải có đủ các điều kiện: – Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về giống thủy sản
– Địa điểm sản xuất, kinh doanh phải theo quy hoạch của địa phương
Trang 12– Trang thiết bị kỹ thuật, hệ thống cấp và thoát nước, xử lý nước thải, phương tiện vận chuyển, lưu giữ cá phải đầy đủ, phù hợp
– Có ao, bể nuôi cách ly giống mới nhập về
– Có chứng nhận đảm bảo vệ sinh thú y thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái – Có hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất, kinh doanh giống:
1 Sổ ghi nguồn gốc cá thể trong đàn cá bố mẹ (chất lượng dòng thuần, thời gian tuyển chọn, trọng lượng, các đặc điểm, số lần tham gia sinh sản, kết quả đẻ trứng)
2 Sổ ghi chế độ nuôi vỗ (thức ăn và cách cho ăn, chế độ kích thích nước, khả năng phát dục qua các lần kiểm tra)
3 Sổ ghi kết quả sản xuất từng lô giống (số cá thể tham gia, trọng lượng, việc sử dụng kích dục tố, điều kiện môi trường khi cho đẻ, kết quả số lượng trứng và số lượng cá bột của mỗi lứa đẻ )
4 Nhật ký theo dõi quá trình ương nuôi từng lô (thời gian ương, số lượng, chế độ chăm sóc, sử dụng thức ăn, tình hình phát triển, diễn biến thời tiết, các biểu hiện của giống ương, kiểm tra bệnh định kỳ, kết quả ương nuôi) – Có nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ được đào tạo về sản xuất giống hoặc nuôi trồng thủy sản
– Thực hiện quy trình kỹ thuật và đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường nước theo quy định
– Sử dụng thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất trong sản xuất, kinh doanh cá bống tượng theo quy định
– Sử dụng đàn bố mẹ đảm bảo chất lượng theo quy định, có chứng nhận xuất xứ dòng thuần
Mỗi cá thể sử dụng cho sinh sản không quá 2 lần trong một năm
– Công bố chất lượng và ghi nhãn hàng hóa cho các lô giống khi đưa ra thị trường theo quy định
– Thực hiện kiểm dịch bệnh cho các lô cá giống khi đưa ra thị trường
3 Chọn cá giống
3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bống tượng giống
Chất lượng giống cá bống tượng phải đạt yêu cầu quy định trong Bảng 3.1.1
Bảng 3.1.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bống tượng giống
1 Ngoại hình - Cân đối, không dị hình Số cá thể dị hình phải
Trang 132.Trạng thái hoạt động - Bơi nhanh nhẹn, các vây hoạt động đều
- Nắp mang mở, vây xòe rộng khi lật ngửa cá
(Cá xấu: bơi lờ đờ, thường nằm ngửa, vây không hoạt động hoặc bơi hỗn loạn do bị ký sinh)
Trang 14Thước đo hoặc giấy kẻ ô li có
Trang 15Thau Xô
Hình 3.1.1 Các dụng cụ kiểm tra cá giống
3.2.2 Kiểm tra ngoại hình, trạng thái hoạt động
– Thu mẫu:
Dùng vợt cá giống vớt ngẫu nhiên 3 mẫu, mỗi mẫu khoảng 100 cá thể giống nhỏ hoặc 50-100 cá thể giống lớn từ giai chứa thả vào chậu hoặc xô chứa sẵn nước sạch
– Quan sát:
Quan sát trực tiếp ngoại hình,
trạng thái hoạt động của cá giống
trong chậu hoặc xô mẫu với điều
kiện đủ ánh sáng để phân biệt được
về ngoại hình của cá qui định trong
Bảng 3.1.1
Hình 3.1.2 Cá bống tượng giống tốt
Dùng kính lúp quan sát vùng
đuôi của cá để phát hiện các búi sợi
bông trắng của nấm thủy mi
Hình 3.1.3 Búi bông trắng của nấm thủy mi ở cá bống tượng
– Đếm số lượng cá bị dị hình (mù mắt, vẹo cột sống…) trong tổng số cá trong thau (xô)
– Tính tỷ lệ % cá dị hình theo công thức:
Ví dụ:
Trang 16Số lượng cá bị dị hình trong thau mẫu chứa 210 cá giống là 2 con, tỷ lệ dị hình của thau mẫu là 2/210 x 100 = 0,95%
Kết luận: Tỷ lệ dị hình của đàn cá không vượt quá mức quy định là 1%
3.2.3 Đo chiều dài
– Vớt ngẫu nhiên từ thau (xô) mẫu ra ít nhất là 50 cá thể cho vào thau (xô) khác
– Đặt cá giống trên giấy
Hình 3.1.4 Đo chiều dài của cá
Tính tỷ lệ % cá không đạt chiều dài quy định theo công thức:
– Kết luận: Tỷ lệ cá thể không đạt chiều dài theo quy định trong Bảng 3.1.1 phải nhỏ hơn 10% tổng số cá đã kiểm tra
3.2.4 Cân khối lượng
– Thu mẫu:
Ngừng cho cá ăn trước khi kiểm tra ít nhất 6 giờ
Dùng vợt cá giống vớt ngẫu nhiên từ giai chứa 3 mẫu (mỗi mẫu khoảng 1000g cá), trong đó có một mẫu vớt sát đáy giai, thả vào thau hoặc xô chứa sẵn nước sạch
– Ðặt thau (xô) khác chứa nước lên đĩa cân để xác định khối lượng của bì – Dùng vợt xúc cá của thau (xô) mẫu, để róc hết nước rồi đổ vào thau (xô)
Trang 173.2.5 Kiểm tra tình trạng sức khoẻ
Kiểm tra phiếu kiểm dịch đàn cá do cơ quan thú y thủy sản địa phương cấp
– Kết hợp đánh giá tình trạng sức khoẻ của cá giống bằng cảm quan qua các chỉ tiêu quy định trong Bảng 3.1.1
3.2.6 Tìm hiểu lý lịch đàn cá giống
– Độ tuổi sinh sản của đàn cá bố mẹ: tốt nhất là 2-4 tuổi
– Số lần đẻ trong năm: không quá 2 lần/năm
– Tỷ lệ sống trung bình khi ương từ bột lên giống: từ 50% trở lên
3.2.7 Chọn cá thả nuôi trong ao, bè
Đàn cá giống tốt khi đạt các yêu cầu kỹ thuật của cá bống tượng giống ở bảng 3.1.1, là con của cá bố mẹ 2-4 tuổi và cho đẻ không quá 2 lần/năm Nuôi cá trong ao, có thể chọn cá giống cỡ 5-6cm hay 7-8cm để giảm chi phí con giống
Nuôi cá trong bè, nên chọn cá giống cỡ 80-100g/con (10-12con/kg) để cá chịu đựng các bất lợi của môi trường tốt hơn, rút ngắn thời gian nuôi, giảm rủi ro do biến động đột ngột, khó kiểm soát và xử lý của môi trường nước sông, hồ
x 500m2 = 6.000 con
Trang 18– Lượng cá thả vào bè có thể được tính theo công thức dựa theo diện tích bè hoặc theo thể tích bè
Lượng cá thả = Mật độ cá thả (theo diện tích) x Diện tích bè
x 30m2 = 2.400 con
Ví dụ 2:
Tính lượng cá thả vào bè có thể tích 60m3, mật độ cá thả là 40 con/m3
Lượng cá thả = 40 con/m3
– Cách thức tiến hành: chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên
– Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
Các nhóm thực hiện bài tập theo các nội dung:
+ Kiểm tra ngoại hình, trạng thái hoạt động
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3.2.2 Kiểm tra ngoại hình, trạng thái hoạt động
Trang 19+ Đo chiều dài
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3.2.3 Đo chiều dài
+ Cân khối lượng
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3.2.4 Cân khối lượng
– Thời gian hoàn thành: 3 giờ
– Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
Bài báo cáo đánh giá chất lượng cá bống tượng giống kiểm tra so với tiêu chuẩn kỹ thuật và kết luận
2.2 Bài thực hành 3.1.2 Tham quan cơ sở sản xuất, kinh doanh giống
cá bống tượng tại địa phương
– Mục tiêu:
Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các bước công việc nhận xét, đánh giá hoạt động sản xuất, kinh doanh cá bống tượng giống – Nguồn lực: cho mỗi nhóm
+ Trại sản xuất cá bống tượng giống của doanh nghiệp hay hộ gia đình + Sổ ghi chép, bút, thước kẻ
– Cách thức tiến hành: chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên
– Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:
+ Quan sát và vẽ sơ đồ bố trí hệ thống ao, bể trong trại
+ Tìm hiểu về đàn cá bố mẹ: nguồn gốc, số lượng, tỷ lệ đực cái, tuổi
+ Tìm hiểu về hình thức sinh sản của cá bố mẹ
+ Tìm hiểu về kỹ thuật ương cá
+ Tìm hiểu về sản phẩm cá giống của cơ sở
+ Tìm hiểu về nhân lực trong trại
– Thời gian hoàn thành: 8 giờ
– Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
Báo cáo nhận xét, đánh giá về bố trí công trình và sản xuất cá bống tượng giống trong trại
C Ghi nhớ
– Chọn đàn cá giống đều cỡ, cân đối, da bóng, nhiều nhớt, vây nguyên vẹn, hoạt động đều khi bơi, vẩy đều, nhanh nhẹn, không có dấu hiệu bệnh để nuôi, là con của cá bố mẹ 2-4 tuổi và cho đẻ không quá 2 lần/năm
– Nuôi cá trong ao, có thể chọn cá giống cỡ 5-6cm hay 7-8cm
Trang 20– Nuôi cá trong bè, nên chọn cá giống cỡ 80-100g/con (10-12con/kg) – Chọn cơ sở cung cấp cá giống thực hiện đúng quy định của Nhà nước
Trang 21Bài 2 VẬN CHUYỂN VÀ THẢ CÁ GIỐNG
Mục tiêu
- Trình bày được các phương pháp vận chuyển, xử lý và thả giống cá bống tượng vào ao, bè nuôi
- Đóng bao, vận chuyển, xử lý và thả cá giống vào ao, bè nuôi đúng cách
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong quá trình làm việc
A Nội dung
Trang 221 Xác định thời điểm, hình thức, phương tiện, mật độ vận chuyển cá giống
1.1 Thời điểm vận chuyển cá giống
Được căn cứ vào:
– Mùa vụ, thời điểm thả giống
Ở miền Nam, cá bống tượng được thả nuôi quanh năm Cần tuân thủ các quy định, khuyến cáo của cơ quan chức năng ở địa phương về thời điểm thả
cá Cần tính toán thời điểm thả cá vào bè để thu hoạch trước khi nước nhiễm phèn đổ về (tháng tư âm lịch hàng năm)
Ở các tỉnh phía Bắc, cần tính thời điểm thả giống để tránh nuôi vào các tháng mùa đông, nhiệt độ thấp Thích hợp là tháng 3-4
Không nên thả cá vào những thời điểm giao mùa hoặc có những bất thường về nguồn nước của các sông rạch ở khu vực nuôi như:
Màu nước biến đổi đột ngột
Xuất hiện màu nước lạ
Bị ô nhiễm hóa chất, thuốc trừ sâu
Bị nước phèn xâm nhập do hoạt động rửa phèn từ vùng trồng lúa ở thượng lưu
Sau khi cải tạo, chuẩn bị ao, tiến hành lấy nước vào ao Sau 5-7 ngày, môi trường nước trong ao ổn định, kiểm tra môi trường và thả giống
Thả cá vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, không mưa, không có bất thường
về thời tiết như mưa bão, áp thấp nhiệt đới, sương muối, rét đậm, rét hại… – Khoảng cách từ cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cá bống tượng đến ao nuôi
– Căn cứ vào tập quán vận chuyển cá giống tại địa phương
– Những vấn đề phải giải quyết hoặc có thể phát sinh trên đường vận chuyển
1.2 Hình thức vận chuyển
1.2.1 Vận chuyển kín
Vận chuyển kín là hình thức chuyển cá trong các bao bì kín với nguồn oxy hòa tan vào nước trong bao bì chủ yếu được bơm từ các chai oxy áp lực cao sau khi đuổi hết không khí (chứa 20% oxy) ra khỏi bao trước khi vận chuyển Bao bì chứa cá phổ biến là các bao PE trong với nhiều kích thước khác nhau Với cá giống, thường sử dụng bao PE 80-120 x 40-60cm dày hoặc 2 bao lồng vào nhau
Trang 23Lượng nước cho vào bao bì thường khoảng 1/4-1/3 thể tích bao sau khi bơm căng
Có thể cho nước đá vào các bao PE nhỏ, buộc chặt và cho vào trong bao
cá để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20-240
Bao bì chứa cá phổ biến là các thùng mốp, thùng nhựa hoặc tấm bạt nhựa đặt trong khung gỗ, thúng tre hoặc thùng xe tải…
Hình 3.2.1 Trải bạt lên xe Hình 3.2.2 Khung gỗ lót bạt
Lượng nước cho vào bao bì thường là tối đa để làm giảm mật độ cá trong quá trình vận chuyển
Có thể dùng nước đá vào trong bao bì chứa cá để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20-240
C
Có thể cung cấp thêm oxy vào nước bằng dây sục khí
Hình thức này thường được áp dụng để vận chuyển cá có nhu cầu oxy không lớn như cá tra, trê, lóc…, cá giống lớn với số lượng nhiều
1.3 Phương tiện vận chuyển
1.3.1 Xe
Gồm có xe tải, xe lạnh (xe bảo ôn), xe kéo, xe gắn máy, xe đạp…
Trang 24Vận chuyển cá giống bằng xe tải, xe lạnh được thực hiện khi giao thông đường bộ thuận tiện (không dằn xóc), đoạn đường tương đối xa (không nên quá 300km để thời gian vận chuyển không quá 6 giờ)
Xe tải cỡ 2,5-5 tấn, có mui che nắng, chở cá theo cả 2 hình thức vận chuyển kín và hở Có thể lót nước đá cây xuống sàn xe để giảm nhiệt độ nước trong bao chứa cá
Xe tải không có hệ thống làm lạnh Xe tải có hệ thống làm lạnh
Hình 3.2.3 Xe tải chở cá giống
Xe lạnh thích hợp để vận chuyển kín Nhiệt độ nước trong bao cá được điều chỉnh chủ động Phương tiện này được xem là thích hợp nhất nhưng chi phí cao
Hình 3.2.4 Xe lạnh (xe bảo ôn) chở cá giống
Trang 25Ghe thường có thể chở cá
theo cả 2 hình thức vận chuyển
kín và hở
Các bao cá được đặt trong
lòng ghe hoặc lót bạt vào lòng
ghe, cho nước vào để chứa cá
Hình 3.2.7 Ghe chở bao cá
Trang 26Cần tham khảo thêm quy định
của hãng hàng không về quy định
Thời gian vận chuyển không quá 6 giờ
– Mật độ cá vận chuyển hở: cá chứa trong thùng nhựa, bạt đặt trong xe, ghe Mật độ cá tính theo khối lượng cá vận chuyển và lượng nước trong vật chứa Tỷ lệ cá/nước là 1/10 nghĩa là 1m3
nước chứa 100kg cá giống cỡ 15g/con
Trang 27– Luyện 2 lần trong ngày và thực
hiện liên tục trong 3-4 ngày
trước khi vận chuyển cá
– Thực hiện vào buổi sáng, chiều,
khi nhiệt độ nước không quá
Dồn và giữ cá trong lưới
Hình 3.2.9 Các bước luyện cá trong ao ương
Yêu cầu: Làm chậm, nhẹ nhàng, không làm cá hoảng hốt, cọ sát vào lưới gây xây xát
– Hoặc có thể lội khắp ao, dùng nhánh cây khô khuấy nhẹ đáy để sục bùn đục nước, tạo môi trường bất lợi cho cá Kết hợp vớt sạch rong, rác trong
ao
– Ngừng cho cá ăn 1 ngày trước khi vận chuyển
Bước 2: Nhốt cá mật độ cao
Trang 28– Đặt giai chứa bằng lưới mềm
không gút có diện tích từ 2m2
trở lên ở nơi có nước sạch, mức
nước trong giai 1-1,5m, miệng
giai phải cao hơn mức nước
khoảng 30cm
– Mật độ nhốt cá:
Cỡ cá 5-6cm: 1.500-2.000con/m3
Cỡ cá 7-8cm: 1200-1500con/m3
Hình 3.2.10.Chứa cá trong giai
– Thời gian: Đêm trước khi vận chuyển (Thời gian cá trong giai khoảng
10-12 giờ)
Với cá giống được ương trong nước mặn, cần kết hợp luyện cá với thuần
độ mặn cho phù hợp với độ mặn của nước khu vực nuôi
Thực hiện như sau:
– Luyện cá bằng cách chứa cá giống trong bể chứa với mật độ như chứa trong giai, sục khí
– Cấp nước ngọt từ từ vào bể chứa để hạ độ mặn của nước trong bể với mức
hạ 2‰ trong 4 giờ cho đến khi phù hợp với nước ao nuôi
Ví dụ: Tính lượng nước ngọt cấp vào bể chứa cá bống tượng giống để hạ
Trang 29Vậy: Cần bổ sung 200l nước ngọt vào bể sau khi đã rút bớt 200l nước trong bể ra để hạ độ mặn từ 10‰ xuống còn 8‰
- Dùng thau hoặc vợt chuyển cá
vào cân, đóng bao
Chuyển cá bằng thau
Hình 3.2.11 Các bước đếm mẫu cá
Trang 304 Đóng bao cá
4.1 Chuẩn bị dụng cụ
Bao chứa cá bằng PE, 80-120 x 40-60cm, dày
Bao chỉ (bao dứa) bảo vệ bên ngoài bao PE
Dây thun tròn (dây cao su) cột miệng bao PE
Vợt vớt cá
Chai oxy cao áp và dây dẫn
Thùng mốp hoặc thùng carton chứa bao cá
Trang 31Hình 3.2.12 Các vật dụng đóng bao cá
4.2 Các bước thực hiện
1 Kiểm tra bao PE bằng cách mở
rộng miệng bao để không khí vào bao
rồi túm miệng bao lại Nếu bao vẫn
căng, không có dấu hiệu bị xì (thủng)
là được
2 Lồng 2 túi PE vào nhau
Lồng 2 bao vào nhau Bọc bên ngoài bằng bao chỉ nếu
không vận chuyển bằng thùng mốp
hay thùng carton
3 Cuộn 2 miệng bao lại
Cuộn miệng bao
Trang 324 Cho nước sạch vào bao khoảng
1/4-1/3 thể tích bao bơm căng (10-15l
nước)
Cho nước vào bao
5 Cho cá vào bao sau khi đã cân
khối lượng cá theo mẫu đếm
Cho cá vào bao
6 Túm miệng, ép bao xuống để
đuổi hết không khí ra
7 Cho dây dẫn oxy vào đến đáy
bao
Đè ép bao
Trang 338 Bơm từ từ oxy vào bao trong
khi tay vẫn nắm nhẹ bao
Thả dần tay theo độ căng của bao
đến khi gần đến miệng bao
Bơm oxy
9 Khóa van chai oxy để ngừng
bơm và rút dây dẫn oxy ra khỏi bao
10 Cuộn xoắn miệng bao PE
trong sao cho bao thật căng, cột
miệng bao bằng dây cao su
Cuộn xoắn và cột bao trong
11 Cuộn xoắn miệng bao PE
ngoài, cột miệng bao bằng dây cao
su
Dùng tay đè nhẹ lên bao cá, nếu
bao đàn hồi là đạt yêu cầu
Cuộn xoắn và cột bao ngoài
Trang 3412 Đặt bao cá vào thùng mốp
hay carton, đây nắp và cho lên
phương tiện vận chuyển
Đặt bao cá vào thùng mốp
13 Nếu không có thùng chứa thì
dùng bao chỉ bọc bên ngoài để bảo vệ
bao cá và giúp cá không hoảng sợ
Bao chỉ bọc bên ngoài bao PE
có trang bị hệ thống làm lạnh (hệ thống điều hòa nhiệt độ)
Nếu dùng xe tải thường, có thể lót 1 lớp nước đá cây dưới sàn xe để hạ nhiệt độ nước trong bao
Kiểm tra đơn giản nhiệt độ nước bao cá bằng cách dùng keo dán cố định nhiệt kế vào bên ngoài bao PE và đọc kết quả sau 5-10 phút
Điều chỉnh nhiệt độ nước bằng cách cho thêm hoặc giảm bớt các bao nước
đá trong thùng
– Thường xuyên kiểm tra độ căng của bao Nếu bao mềm, phải bơm oxy lại Nếu bao thủng, thay bao và nước mới
Trang 35– Không để ánh nắng chiếu trực tiếp vào bao cá bằng cách dùng xe tải có mui hoặc phủ bạt lên lớp bao cá
– Bao cá vận chuyển bằng xe phải được xếp sát nhau, chèn kỹ để không xê dịch, va chạm nhau trong khi xe chạy
Hạn chế dằn xóc khi vận chuyển
Không xếp các bao cá thành nhiều lớp Các bao được đặt nằm ngang để diện tích mặt thoáng tiếp xúc giữa nước và lớp oxy phía trên là lớn nhất
5.2 Vận chuyển hở bằng thùng nhựa, bạt chứa nước
– Bổ sung sục khí vào nước khi vận chuyển bằng xe Nếu thời gian vận chuyển dài, thay nước 6 giờ/lần
– Thường xuyên thay nước khi vận chuyển bằng ghe (nước sông phải an toàn cho cá)
– Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào cá
6 Xử lý cá giống trước khi thả
Cá về đến trại nuôi được tắm bằng nước muối 2-3% khoảng 5-10 phút để loại bỏ ký sinh trùng bám vào cá hoặc thuốc tím KMnO4 15-20ppm khoảng 15-20 phút
Thực hiện như sau:
– Đặt thùng nhựa lớn trên bờ ao hoặc trong ao định thả cá (hạn chế đi lại để tránh làm đục nước)
– Cho nước sạch vào thùng, tính thể tích nước trong thùng
Nếu thùng có hình vuông hay chữ nhật, thể tích nước được tính theo công thức:
Thể tích nước = chiều dài thùng x chiều rộng thùng x chiều cao mức nước
Thể tích nước = 0,785 x đường kính thùng x đường kính thùng x chiều cao mức nước
Ví dụ:
Đường kính thùng = 0,8m, chiều cao mức nước = 0,6m
Thể tích nước = 0,785 x 0,8m x 0,8m x 0,6m = 0,3m3
= 300 lít – Tính lượng muối, thuốc tím cần dùng theo công thức:
Trang 36Lượng muối, thuốc tím cần pha = lượng nước trong thùng x nồng độ muối, thuốc tím
Cách quy đổi đơn vị tính
Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lượng thường là gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với
ki-lô-1kg = 1.000g 1g = 1.000mg Đơn vị tính thể tích là mét khối (m3
), lít (l), mi-li-lít (ml) 1m3 = 1.000l
Đơn vị tính nồng độ là phần trăm (%), phần ngàn (‰ = ppt = g/l), phần triệu (ppm = g/m3
Trong trường hợp không có cân thích hợp để cân thuốc tím, có thể dùng muỗng cà phê để định lượng (tính đơn giản, muỗng cà phê vun đầy có khoảng 5g thuốc tím)
– Dùng vợt lưới mắt nhỏ, không gút vớt cá giống cho vào thùng, tắm 5-10 phút
Nếu nước chứa cá còn sạch, có thể pha nước muối hoặc thuốc tím bên ngoài rồi cho vào thùng chứa để tắm cá, giúp cá không bị sốc
Thực hiện như sau:
– Tập trung cá và nước trong các bao vào thùng chứa
– Cho 1-2 dây sục khí vào thùng
Trang 37– Tính thể tích nước trong thùng và lượng muối hoặc thuốc tím cần pha theo cách tính trên
– Hòa tan lượng muối hoặc thuốc tím cần pha với lượng nước sạch vừa đủ
để muối hoặc thuốc tím tan hết
– Cho nước muối hoặc thuốc tím vào thùng chứa, tắm cá theo thời gian quy định
Oxy hòa tan: > 5,0mg/l
Độ kiềm: 80-120mg CaCO3/l nếu nuôi ao nước lợ
7.1.1 Với cá không xử lý
– Cho các bao cá xuống
ao, ngâm bao từ 15-30
Trang 38– Để cá trong bao bơi ra ao
Thời điểm thả cá thích hợp là khi:
– Không có bất thường về thời tiết như mưa bão, áp thấp nhiệt đới, sương muối, rét đậm, rét hại…
– Không có những bất thường về nguồn nước của các sông rạch ở khu vực nuôi như:
Màu nước biến đổi đột ngột
Xuất hiện màu nước lạ
Bị ô nhiễm hóa chất, thuốc trừ sâu
Bị nước phèn xâm nhập do hoạt động rửa phèn từ vùng trồng lúa ở thượng lưu
– Thời điểm thích hợp thả cá vào bè là sáng sớm hoặc chiều mát, không mưa
7.2.1 Với cá không xử lý
Ngâm bao và thả cá như trong ao
Nếu cá được vận chuyển hở bằng ghe thường, thay ½ nước trong ghe bằng nước sông trong 15-30 phút Sau đó, chuyển cá vào bè bằng xô, thau
7.2.2 Với cá được xử lý
Sau khi xử lý, cá được chuyển vào bè bằng xô, thau
Trang 398 Kiểm tra tình trạng cá trong ao, bè sau khi thả
Trong ngày đầu, không cho ăn để cá thích nghi với môi trường mới
Thường xuyên kiểm tra ao, vớt bỏ cá chết sau khi đếm số lượng
Nếu chỉ có vài con chết do yếu, không chịu đựng được môi trường mới thì
+ Giai chứa cá không gút, diện tích 2m2 trở lên, cao 1,2-1,5m 01 cái
– Cách thức tiến hành: chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên
– Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
Các nhóm thực hiện bài tập theo các bước đã được hướng dẫn tại mục 2 Luyện cá
– Thời gian hoàn thành: 4 giờ
– Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
Trang 40Giai chứa cá giống đúng mật độ, cá khỏe
+ Bao PE: kích thước 80-120 x 40-60cm 2 cái
– Cách thức tiến hành: chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên
– Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
Các nhóm thực hiện bài tập theo các bước đã được hướng dẫn tại mục 4 Đóng bao cá
– Thời gian hoàn thành: 2 giờ
– Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
– Nguồn lực: cho mỗi nhóm