1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng

92 330 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của Thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam Viet GAP Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam Vietnamese Good Aquaculture Practices, gọi tắt là Viet GAP là thực hành

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN KIỂM TRA HỆ THỐNG NUÔI

MÃ SỐ: MĐ 04

NGHỀ: NUÔI CÁ BỐNG TƢỢNG

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nuôi cá bống tượng là nghề tạo ra hàng hóa xuất khẩu, mang lại nhiều lợi nhuận và thúc đẩy phát triển kinh tế cho các hộ gia đình vùng nông thôn Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn những tồn tại như môi trường nuôi bị ô nhiễm, phát sinh dịch bệnh Vì vậy, vấn đề kiểm tra, quản lý môi trường, xử lý chất thải nuôi cá là cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người nuôi cá có những hiểu biết

về kiểm tra, quản lý ao, bè nuôi cá để nâng cao năng suất nuôi và phát triển bền vững nghề nuôi cá bống tượng

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề nuôi bống tượng và bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi cá bống tượng phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 9/2012 đến tháng 12/2012 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ

sơ cấp

Chương trình dạy nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp gồm các mô đun

Mô đun 01 Chuẩn bị ao nuôi cá Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 02 Chuẩn bị lồng, bè nuôi cá Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 03 Thả và chăm sóc cá Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 04 Kiểm tra hệ thống nuôi Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 05 Phòng, trị bệnh cá Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 06 Thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ cá thương phẩm

Thời gian thực hiện 64 giờ Giáo trình Kiểm tra hệ thống nuôi được biên soạn theo Chương trình mô đun Kiểm tra hệ thống nuôi của nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp Giáo trình giới thiệu những hiểu biết chung về Thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt ở Việt Nam (Viet GAP), nội dung lý thuyết và thực hành kiểm tra, quản

lý môi trường ao, bè nuôi, xử lý chất thải, cách ghi nhật ký nuôi cá

Nội dung giảng dạy gồm 5 bài:

Bài 1 Giới thiệu về Thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt ở Việt Nam (Viet GAP)

Trang 4

Bài 2 Kiểm tra chất lượng nước ao nuôi

Bài 3 Kiểm tra ao, lồng, bè nuôi

Bài 4 Xử lý chất thải

Bài 5 Ghi nhật ký nuôi cá

Nhóm biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề, các Viện, Trường, cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giáo trình này được hoàn thành Tuy nhiên, giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp bổ sung để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn

LÊ TIẾN DŨNG ĐẶNG THỊ MINH DIỆU NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

MÔ ĐUN KIỂM TRA HỆ THỐNG NUÔI 8

Bài 1 GIỚI THIỆU VỀ THỰC HÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỐT TẠI VIỆT NAM (VIET GAP) 9

1.Lợi ích của Thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (Viet GAP) 9

1.1 Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là gì? 9

1.2 Nội dung của Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam (Viet GAP) 11 1.3 Ý nghĩa của Thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (Viet GAP) 12

2 Áp dụng nuôi cá bống tượng theo tiêu chí Thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam 12

2.1 Nội dung Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (Viet GAP) 12

2.2 Các yêu cầu chung 12

2.3 Xây dựng và áp dụng quy phạm trong nuôi trồng thủy sản 14

PHỤ LỤC 18

Bài 2 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NƯỚC AO NUÔI 36

3.Kiểm tra pH nước ao nuôi 37

3.1 Ảnh hưởng của pH nước ao nuôi đến cá 37

3.2 Đo pH nước ao nuôi 38

3.3 Xử lý khi pH nước ao nuôi vượt ra ngoài phạm vi thích hợp 42

4.Kiểm tra oxy hòa tan trong nước 44

4.1 Ảnh hưởng của oxy hòa tan trong nước đến cá 44

4.2 Đo oxy hòa tan trong nước 46

4.3 Xử lý khi hàm lượng oxy hòa tan trong nước thấp hơn mức thích hợp 47

5.Kiểm tra nhiệt độ nước 48

5.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến cá 48

1.1 Đo nhiệt độ nước ao 48

5.2 Xử lý khi nhiệt độ nước vượt quá mức thích hợp 49

6.Kiểm tra amoniac (NH3) 49

Trang 6

6.1 Ảnh hưởng của amoniac (NH3) đến cá 49

6.2 Đo NH3 49

6.3 Xử lý khi hàm lượng NH3 trong nước vượt mức thích hợp 50

7.Kiểm tra độ trong và màu nước 53

7.1 Ảnh hưởng của độ trong và màu nước đến cá 53

7.2 Quan sát màu và đo độ trong của nước 53

7.3 Xử lý khi màu và độ trong của nước ao nuôi không thích hợp 54

8.Kiểm tra độ mặn của nước ao 55

8.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến cá 55

8.2 Đo độ mặn của nước ao 56

1.2 Xử lý khi độ mặn của nước ao vượt ra ngoài mức thích hợp 56

2.Thay nước ao 56

3.Xử lý diệt khuẩn nước ao 57

Bài 3 KIỂM TRA AO, LỒNG, BÈ 62

1.Kiểm tra ao 62

1.1 Kiểm tra bờ 62

1.2 Kiểm tra cống 62

1.3 Kiểm tra lưới bao 63

1.4 Kiểm tra đáy ao 63

2.Kiểm tra lồng, bè 63

2.1 Đo chỉ tiêu môi trường nước sông khu vực đặt bè 63

2.2 Kiểm tra khung, đáy bè, lồng lưới 64

2.3 Kiểm tra dây, neo bè 66

2.4 Xử lý sự cố 67

Bài 4 XỬ LÝ CHẤT THẢI 70

1.Tầm quan trọng của việc xử lý chất thải 70

2.Xử lý bùn đáy 71

3.Lắng nước thải 72

4.Tiêu diệt mầm bệnh trong nước thải 73

5.Trả nước thải về môi trường 74

Bài 5 GHI NHẬT KÝ NUÔI CÁ 77

1.Ý nghĩa của việc ghi nhật ký nuôi cá 77

Trang 7

2.Ghi thông tin về cá giống 77

1.Ghi thông tin về thức ăn 77

2.Ghi thông tin về môi trường nuôi hàng ngày 78

3.Ghi thông tin về mức độ tăng trưởng và hoạt động của cá 80

3.1 Ghi thông tin về kết quả kiểm tra tốc độ tăng trưởng 80

3.2 Ghi thông tin về hoạt động của cá 80

4.Ghi thông tin về thuốc, hóa chất đã sử dụng 81

5.Ghi thông tin về chi phí nuôi, kết quả thu hoạch 83

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 85

DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG Error! Bookmark not defined.

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU Error! Bookmark not defined.

Trang 8

MÔ ĐUN KIỂM TRA HỆ THỐNG NUÔI

Mã mô đun: MĐ 04

Mô đun 04: “Kiểm tra hệ thống nuôi” có thời gian học tập 80 giờ, trong đó

có 16 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành, 04 giờ kiểm tra định kỳ và 04 giờ kiểm tra kết thúc mô đun

Mô đun này trang bị cho người học những hiểu biết chung về Thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt ở Việt Nam (Viet GAP), các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: kiểm tra chất lượng nước, kiểm tra ao, lồng

bè nuôi, xử lý chất thải, ghi nhật ký nuôi cá đạt chất lượng và hiệu quả cao

Mô đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết của mô đun được trình bày ở lớp học và học viên được thực hành tại các ao, bè nuôi cá bống tượng thương phẩm

Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi về kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc: kiểm tra chất lượng nước, kiểm tra ao, lồng bè nuôi, xử lý chất thải, ghi nhật ký nuôi cá

Trang 9

Bài 1 GIỚI THIỆU VỀ THỰC HÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

TỐT TẠI VIỆT NAM (VIET GAP)

Mã bài: MĐ 04-01

Việt Nam là nước xuất khẩu lớn các mặt hàng nông, thủy sản của thế giới như gạo, cà phê, hồ tiêu, điều, tôm cá Việc nước ta chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tổ chức có mục đích khuyến khích sự mua bán giữa các nước thành viên thông qua việc giảm thiểu hoặc loại bỏ những rào cản thương mại, là một cơ hội tốt để những mặt hàng nông, thủy sản Việt Nam tham gia vào thị trường nông, thủy sản to lớn của thế giới

Tuy nhiên, để các mặt hàng nông, thủy sản có thể thâm nhập với thị trường các nước dễ dàng hơn, đặc biệt là những quốc gia khó tính như châu Âu, Mỹ

và Nhật, Việt Nam phải áp dụng chu trình nông nghiệp an toàn hay những biện pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP) Những mặt hàng nông, thủy sản không những phải được kiểm soát, nâng cao chất lượng bắt đầu từ khâu làm đất, gieo trồng, thả giống đến quá trình chăm sóc, thu hoạch, sau thu hoạch, tồn trữ và bảo quản kể cả những yếu tố liên quan đến sản xuất như môi trường, các chất hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, bao bì đều phải theo quy chuẩn Có thế, hàng nông, thủy sản Việt Nam mới có thể thỏa mãn những yêu cầu gắt gao của các nước thành viên WTO

Trong xu thế hiện nay, vấn đề phát triển bền vững được đặt lên hàng đầu

Để cho nông nghiệp và nông thôn phát triển bền vững, việc áp dụng những biện pháp thực hành nông nghiệp tốt càng trở nên cấp thiết hơn

1.1 Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là gì?

GAP (Good Agriculture Practices, Thực hành nông nghiệp tốt) đã phát

triển vào những năm gần đây, là kết quả của nhiều mối quan tâm, cam kết của những người quản lý sản xuất thực phẩm đối với an ninh lương thực, chất lượng và an toàn thực phẩm, sự bền vững môi trường của ngành nông nghiệp

Trang 10

GAP áp dụng những kiến thức sẵn có vào sản xuất nông nghiệp và các quá trình sau sản xuất tạo ra các sản phẩm nông nghiệp phi thực phẩm và thực phẩm bổ dưỡng, an toàn, bền vững môi trường

Lợi ích của những biện pháp thực hành nông nghiệp tốt mang lại rất lớn

Nó giúp cho những người nông dân nhận được giá trị tăng thêm từ những sản phẩm của họ do được áp dụng một quy trình sản xuất nông nghiệp sạch và an toàn; người tiêu dùng sẽ có những sản phẩm chất lượng và an toàn; những nhà kinh doanh sẽ có những lợi nhuận nhiều hơn từ những sản phẩm tốt hơn còn cộng đồng sẽ có một môi trường tốt hơn và thân thiện với môi trường hơn GAP là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ trong đó thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác

nhân gây bệnh như sinh vật (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng ), hóa chất (kim loại nặng, hàm lượng nitrat, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật .) Sản

phẩm phải đảm bảo an toàn ngay từ ngoài đồng ruộng, ao nuôi cho đến khi được con người sử dụng

Theo đó, GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, sử dụng đất, sử dụng phân bón, chế phẩm sinh học, nước tưới, nuôi trồng, phòng trừ dịch hại, thu hoạch, đóng gói sản phẩm, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và vận chuyển nhằm phát triển một nền nông nghiệp bền vững với mục đích bảo đảm an toàn thực phẩm, an toàn cho người sản xuất, bảo vệ môi trường và truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm

Thực hành nông nghiệp tốt theo hướng GAP mang lại một số lợi ích cơ bản như sau:

 Sản phẩm an toàn:

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim loại nặng và hàm lượng nitrat trong mức cho phép, không nhiễm vi sinh vật có hại … nên bảo đảm sức khỏe cho người sử dụng

Sản phẩm ngon, mẫu mã đẹp nên được người sử dụng chấp nhận

 An toàn môi trường:

Quy trình sản xuất bảo vệ được môi trường, an toàn cho người sản xuất Thực hành nông nghiệp tốt GAP có mức độ khác nhau tùy theo trình độ sản xuất:

GAP toàn c u (G oba GAP

Quy trình sản xuất - chế biến - bảo quản hoàn toàn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Hàng hóa nông sản đạt tiêu chuẩn Global GAP có thể xuất khẩu đến tất cả các nước trên thế giới, kể cả những nước đòi hỏi tiêu chuẩn cao nhất như Mỹ, Nhật, Canada

GAP châu Âu (Euro GAP)

Trang 11

Sản xuất theo quy trình GAP của các nước châu Âu (Pháp, Anh, Đức, Bỉ, Thụy Sỹ ) Hàng hóa nông sản nhập khẩu vào châu Âu phải có chứng nhận Euro GAP

ASEAN GAP

Tiêu chuẩn GAP của các nước Đông Nam Á (khối ASEAN) Áp dụng quy trình này thì nông sản được phép nhập vào các nước thành viên ASEAN

Viet GAP

Thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam quy định những nguyên tắc, trình

tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nông, thủy sản bảo đảm an toàn, chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

1.2 Nội dung của Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam (Viet GAP)

Viet GAP tập trung vào 4 tiêu chí chính:

1 Về kỹ thuật sản xuất

Với mục tiêu giảm thiểu ảnh hưởng xấu của dư lượng hóa chất tới môi trường, xâm nhập vào cơ thể khi sử dụng thực phẩm nên càng sử dụng ít thuốc bảo vệ thực vật càng tốt

Như vậy, cần tập trung và biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản

4 Về truy nguyên nguồn gốc

Với mục tiêu là xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ

Vì vậy, cần quan tâm xác định chính xác nguồn gốc sản phẩm, địa điểm và người sản xuất làm cho nơi tiêu thụ phải có khả năng giải quyết và thu hồi các sản phẩm bị lỗi (sản phẩm không đạt )

Trang 12

1.3 Ý nghĩa của Thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (Viet GAP)

Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (Vietnamese Good Aquaculture Practices, gọi tắt là Viet GAP) là thực hành ứng dụng kiến thức trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Việc thực hiện Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam mang lại các lợi ích:

 Tạo niềm tin cho khách hàng

 Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường

 Nâng tầm của nhà sản xuất trên thị trường

 Đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở những thị trường khó tính

 Là điểm thuận lợi trong việc ký kết hợp đồng - đấu thầu

 Là công bố chính thức về sự cam kết đảm bảo về an toàn chất lượng và liên tục cải tiến nhằm sẵn sàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

 Đáp ứng qui định của Nhà nước và các nước dự định bán hàng trong hiện tại

và tương lai về quản lý chất lượng

2 Áp dụng nuôi cá bống tượng theo tiêu chí Thực hành Nuôi trồng thủy

sản tốt tại Việt Nam

2.1 Nội dung Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (Viet GAP)

Các nội dung của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam bao gồm:

2.2 Các yêu cầu chung

Các yêu cầu chung của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về yêu cầu pháp lý, hồ sơ ghi chép, truy xuất nguồn gốc

Trang 13

Chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học, vệ sinh, chất thải, thu hoạch và sau thu hoạch

2.2.2 Quản lý sức khỏe động vật thủy sản

Nguyên tắc

Nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo sức khỏe và điều kiện sống cho động vật thủy sản nuôi bằng cách tạo điều kiện tối ưu về sức khỏe, giảm stress, hạn chế các rủi ro về dịch bệnh và duy trì môi trường nuôi tốt ở tất cả các khâu của chu trình sản xuất

 Các tiêu chuẩn

Quản lý sức khỏe động vật thủy sản của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về kế hoạch quản lý sức khỏe động vật thủy sản, con giống và thức ăn, điều trị, theo dõi tỷ lệ sống 2.2.3 Bảo vệ môi trường

 Nguyên tắc

Hoạt động nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện một cách có kế hoạch

và có trách nhiệm đối với môi trường, theo các quy định của nhà nước và các cam kết quốc tế Phải có đánh giá các tác động đối với môi trường của việc lập

kế hoạch, phát triển và thực hiện nuôi trồng thủy sản

 Các tiêu chuẩn

Bảo vệ môi trường của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về quản lý tác động môi trường, sử dụng và thải nước, kiểm soát địch hại

2.2.4 Các khía cạnh kinh tế-xã hội

 Nguyên tắc:

Nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện một cách có trách nhiệm với xã hội, tôn trọng văn hóa cộng đồng địa phương, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của của Nhà nước và các thỏa thuận liên quan của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quyền lao động, không làm ảnh hưởng tới sinh kế của người nuôi và các cộng đồng xung quanh

Nuôi trồng thủy sản phải tích cực đóng góp vào sự phát triển nông thôn, đem lại lợi ích, sự công bằng và góp phần giảm đói nghèo cũng như tăng cường an ninh thực phẩm ở địa phương

Do đó, các vấn đề kinh tế-xã hội phải được xem xét trong tất cả các giai đoạn của quá trình nuôi từ xây dựng, phát triển và triển khai các kế hoạch nuôi trồng thủy sản

 Các tiêu chuẩn

Trang 14

Các khía cạnh kinh tế - xã hội của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về điều kiện làm việc, an toàn lao động và sức khỏe, hợp đồng và tiền lương (tiền công), các kênh liên lạc và các vấn đề trong cộng đồng

2.3 Xây dựng và áp dụng quy phạm trong nuôi trồng thủy sản

2.3.1 Thủ tục chứng nhận Global GAP

Về cơ bản, thủ tục chứng nhận sẽ do các tổ chức chứng nhận xây dựng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 65 hoặc EN 45011 (nghĩa là tổ chức chứng nhận phải được công nhận) và đáp ứng các quy định riêng của Global GAP (nghĩa là tổ chức chứng nhận phải được Global GAP phê duyệt) Thủ tục chứng nhận mà Trung tâm Chứng nhận Phù hợp (QUACERT) đang áp dụng bao gồm những bước cơ bản sau:

1 Nhà sản xuất thực hiện Đăng ký chứng nhận theo mẫu và gửi cho QUACERT (bằng email để có thông tin trước, bằng bưu điện để có dấu chính thức)

2 QUACERT báo giá chứng nhận trên cơ sở diện tích nuôi /trồng, loại cây/ con, sản lượng, phương thức canh tác (nhà kính, luân canh…) và thương thảo với nhà sản xuất

3 Hai bên ký kết hợp đồng tài chính và hợp đồng trách nhiệm

4 QUACERT tiến hành thủ tục đăng ký và trả phí đăng ký cho tổ chức Global GAP để có số GGN nhận biết toàn cầu cho nhà sản xuất

5 QUACERT thông báo số GGN cho nhà sản xuất và kiến nghị thời điểm tiến hành đánh giá tại trang trại (trong vòng 14 ngày kể từ khi có số GGN)

6 Hai bên thực hiện đánh giá chứng nhận vào thời điểm thu hoạch theo thời gian đã thỏa thuận

7 Nhà sản xuất thực hiện hành động khắc phục nếu số điểm không phù hợp vượt quá yêu cầu cho phép (100% số điểm chính yếu/major must và 95% số điểm thứ yếu/minor must phải phù hợp)

8 QUACERT cấp Giấy chứng nhận Global GAP (với hiệu lực 12 tháng) trong vòng 28 ngày kể từ khi nhà sản xuất khắc phục xong các điểm không phù hợp

9 Nhà sản xuất trả chi phí chứng nhận theo hợp đồng trước khi nhận Giấy chứng nhận

10 Nhà sản xuất tiếp tục duy trì hoạt động nuôi trồng theo yêu cầu của tiêu chuẩn và 10% số nhà sản xuất được chứng nhận sẽ buộc phải thực hiện việc đánh giá giám sát không báo trước (chỉ nhận được thông báo trong vòng 48 giờ)

Trang 15

11 Hai bên chuẩn bị cho việc đánh giá chứng nhận lại khoảng 1 tháng trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực

2.3.2 Xây dựng và áp dụng quy phạm trong Thực hành nuôi trồng

thủy sản tốt

Có một thực tế đang diễn ra trên thị trường Việt Nam là người sản xuất nông nghiệp không muốn thực hiện và duy trì cách thức nuôi trồng nông sản, thực phẩm an toàn vì chi phí cao nhưng lại không dễ dàng bán được giá cao hơn so với sản phẩm không an toàn Trong khi đó, người tiêu dùng lại cho rằng

họ sẵn sàng trả giá cao nếu biết sản phẩm mình mua thực sự là an toàn, nhưng

tự người tiêu dùng không có cách để xác minh xem sản phẩm nào là an toàn Một thực tế khác đang diễn ra trên thị trường quốc tế là ngay cả những sản phẩm xuất khẩu có tiếng của Việt Nam như lúa gạo, cà phê, chè, hạt tiêu, hạt điều, tôm cá có giá bán thường thấp hơn so với một số nước khác vì bị ép giá

do không ổn định chất lượng, không rõ nguồn gốc, sản lượng không lớn, chậm gom hàng Hàng Việt Nam đã không bán được giá cao lại còn bị kiện vì bán phá giá và bị rút quota ở một số thị trường Điều này cho thấy nếu nông sản Việt Nam cứ tiếp tục cạnh tranh bằng giá thì không những chúng ta không thể

có lợi nhuận cao để duy trì chất lượng thương hiệu mà còn có nguy cơ tự đánh mất uy tín thị trường

Để có lòng tin lâu dài của người tiêu dùng, nhà sản xuất nông nghiệp phải xây dựng, duy trì và bảo vệ thương hiệu sản phẩm của mình thông qua 4 nhóm hoạt động sau:

 Xây dựng, áp dụng và chứng nhận quy trình nuôi trồng an toàn trong trang trại theo tiêu chuẩn Viet GAP hay Global GAP;

 Xây dựng cơ chế, cách nhận biết và truy xuất nguồn gốc sản phẩm (ghi chép

và lưu hồ sơ về nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất trong trang trại và khách hàng mua sản phẩm đầu ra) Hoạt động này nên được tiến hành lồng ghép với việc kiểm soát hoạt động sản xuất theo tiêu chuẩn;

 Thực hiện thủ tục đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu thương mại trong nước và quốc tế (nếu cần) và các biện pháp thực tiễn để chống hàng giả, hàng nhái;

 Thực hiện các giải pháp tiếp thị hữu hiệu để kết nối với thị trường (hệ thống phân phối, thông tin trên nhãn/bao bì, quảng cáo, triển lãm, hội thảo, hoạt động

Trang 16

 Thực hiện việc nuôi/ trồng theo quy trình đã xây dựng, ghi chép và lưu hồ

sơ cần thiết theo yêu cầu đã xây dựng;

 Đào tạo đánh giá viên nội bộ và tiến hành đánh giá nội bộ trước khi đăng ký chứng nhận;

 Tham gia và thực hiện quá trình chứng nhận với tổ chức chứng nhận đã được công nhận và phê duyệt;

 Thực hiện tiếp các hoạt động xây dựng thương hiệu và thị trường để có được giá bán tốt hơn

Chứng nhận Global GAP được coi là cây cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng Nếu người tiêu dùng chỉ muốn mua sản phẩm an toàn thì nhà sản xuất phải đáp ứng và ngược lại, nếu nhà sản xuất dám khẳng định về sự an toàn và uy tín thương hiệu sản phẩm của mình thì người tiêu dùng mới có niềm tin để trả giá cao hơn

Niềm tin của người tiêu dùng chỉ đến khi họ mắt thấy tai nghe, hoặc thông qua kết quả đánh giá, khẳng định của một bên thứ 3 có năng lực và độc lập (tổ chức chứng nhận) Nói cách khác, áp dụng và chứng nhận hệ thống "Thực hành Nông nghiệp tốt" theo tiêu chuẩn Viet GAP hay Global GAP là giải pháp nền tảng để nhà sản xuất nông nghiệp xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường và giá bán tốt hơn cho sản phẩm của mình Vì thế, những nhà sản xuất khôn ngoan sẽ coi chi phí cho hoạt động, áp dụng và chứng nhận Viet GAP hay Global GAP là đầu tư cho sự phát triển lâu dài, bền vững chứ không phải

là chi phí cho sản phẩm

Hiện nay, cá bống tượng của nước ta có giá trị kinh tế cao do được tiêu thụ nhiều trong các nhà hàng, khách sạn và được xuất khẩu tươi sống sang các quốc gia và vùng lãnh thổ lân cận như Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore… với giá cao hơn một số loài thủy sản xuất khẩu phổ biến khác Tuy nhiên, do kỹ thuật nuôi chưa được xây dựng hoàn chỉnh, quy mô sản xuất nhỏ lẻ nên việc xây dựng và áp dụng Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt đối với cá bống tượng chưa được quan tâm đúng mức

Trong tương lai, cá bống tượng sẽ được xuất khẩu nhiều hơn sang thị trường châu Âu, Mỹ là nơi có cộng đồng người Việt và người Hoa đông đảo

và cũng “khó tính” hơn thị trường châu Á nhiều

Mặt khác, khi khách quốc tế đến nước ta ngày càng nhiều, thị trường nội địa cũng sẽ có yêu cầu ngày càng cao hơn về chất lượng của cá bống tượng và bảo vệ môi trường sống của cộng đồng

Để cá bống tượng Việt Nam có chỗ đứng ổn định, có ưu thế cạnh tranh ở thị trường châu Âu, Mỹ và trong các nhà hàng, khách sạn nội địa như một hình thức “xuất khẩu tại chỗ”, việc xây dựng, tuyên truyền và áp dụng Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt là rất cần thiết đối với các cơ quan chức năng và các cơ

sở và cá nhân nuôi cá bống tượng thương phẩm

Trang 17

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Câu hỏi:

1 Nêu ý nghĩa của thực hành nông nghiệp tốt

2 Nêu các nội dung chính áp dụng nuôi trồng thủy sản theo tiêu chí thực hành nông nghiệp tốt

C Ghi nhớ

Viet GAP yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý sức khỏe động vật thủy sản, bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn, công bằng, giảm đói nghèo và an ninh thực phẩm ở địa phương

Viet GAP sẽ tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng tốt, an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trang 18

PHỤ LỤC

QUY PHẠM Thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (Viet GAP)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS

ngày 05/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.1 Phạm vi điều chỉnh: Quy phạm này áp dụng để thực hành nuôi trồng

thủy sản tốt, kiểm soát một cách hệ thống các mối nguy nhằm đảm bảo an toàn

vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái, quản lý tốt sức khỏe động vật thủy sản, thực hiện các trách nhiệm về phúc lợi xã hội và an toàn cho người lao động

1.2 Đối tượng áp dụng: Quy phạm này áp dụng đối với các tổ chức, cá

nhân trong và ngoài nước tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt trên lãnh thổ Việt Nam

2 Giải thích từ ngữ

2.1 Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (gọi tắt là Viet

GAP, dịch sang tiếng Anh là Vietnamese Good Aquaculture Practices) là Quy phạm thực hành ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

2.2 An toàn sinh học trong nuôi trồng thủy sản là các biện pháp kỹ thuật

nhằm ngăn ngừa, hạn chế sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra trong các hoạt động nuôi trồng thủy sản có khả năng gây nguy hại đến con người, vật nuôi và hệ sinh thái

2.3 Cơ sở nuôi là nơi diễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản, do tổ chức

hoặc cá nhân làm chủ

2.4 Chứng nhận Viet GAP là hoạt động đánh giá và xác nhận việc thực

hiện quy trình thực hành sản xuất thủy sản của nhà sản xuất phù hợp với Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (Viet GAP)

2.5 Tổ chức chứng nhận Viet GAP là tổ chức có đủ năng lực và điều kiện

theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện kiểm tra, chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam

Trang 19

1.1.1 Hoạt động của cơ sở nuôi

phải tuân thủ các quy

định của Nhà nước

Phải có các giấy tờ hợp lệ theo các quy định hiện hành của Nhà nước như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất; báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường; hồ sơ chứng minh cơ sở nuôi đủ điều kiện sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;

hồ sơ chứng minh cơ sở nuôi đáp ứng các yêu cầu về sử dụng lao động

1.1.2 Cơ sở nuôi phải có hồ sơ

đăng ký hoạt động sản

xuất hợp lệ

Phải đăng ký hoạt động sản xuất với

cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Nhà nước và có hồ sơ hợp lệ

1.1.3 Vị trí địa lý của cơ sở

nuôi phải được xác định

rõ ràng

Phải có hồ sơ về tọa độ địa lý và sơ

đồ vị trí từng ao nuôi Tọa độ này cần chỉ

rõ tâm của khu vực sản xuất (nếu diện tích nhỏ hơn 1 ha) hoặc các góc của mặt bằng (nếu diện tích lớn hơn 1 ha) Các tọa độ (vĩ độ và kinh độ theo độ và phút) phải chính xác đến hai chữ số thập phân của đơn vị phút (ví dụ 150 22,65' N; 220 43,78' E) theo hệ thống tọa độ VN2000

Dữ liệu về tọa độ địa lý phải được nhập vào Cơ sở dữ liệu của Viet GAP do cấp có thẩm quyền quản lý ngay khi thực hiện được

Trang 20

1.1.4 Cơ sở nuôi phải nằm

trong vùng quy hoạch

phát triển nuôi trồng thủy

sản

Cơ sở nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản và được tham chiếu theo tọa độ VN2000 hoặc có văn bản xác nhận của chính quyền địa phương về khu vực nuôi đó là hợp pháp hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép

1.2.2 Phải có hồ sơ ghi chép

tổng thể và chi tiết đến

từng ao nuôi bao gồm các

thông tin về hoạt động

nuôi trồng thủy sản diễn

ra tại cơ sở nuôi

Hồ sơ ghi chép phải đầy đủ thông tin

về quá trình sản xuất đến khi thu hoạch tại tất cả các ao nuôi và các hoạt động khác liên quan của cơ sở nuôi bao gồm:

- Hồ sơ mua hàng bao gồm hợp đồng, hóa đơn mua hàng, ghi chú về từng sản phẩm nhập vào và biên bản kiểm tra hàng nhập

- Hồ sơ lưu kho các vật tư liên quan đến hoạt động sản xuất và lưu kho hàng năm

- Hồ sơ sản xuất từ khâu cải tạo ao nuôi đến khâu thu hoạch (bao gồm nhật ký từng ao nuôi) Hồ sơ này phải đảm bảo cung cấp đủ thông tin mà Viet GAP yêu cầu

- Các ghi chép về đơn đặt hàng nhận được và hóa đơn xuất đi nếu có

1.2.3 Cơ sở nuôi phải có hồ sơ

và tài liệu hướng dẫn về

đảm bảo các điều kiện vệ

sinh an toàn thực phẩm

(VSATTP)

Phải có hồ sơ ghi chép chứng minh cơ

sở nuôi tuân thủ các điều kiện VSATTP

và các tài liệu hướng dẫn đảm bảo cơ sở nuôi đáp ứng các quy định về VSATTP của Nhà nước

1.3 Truy xuất nguồn gốc

Trang 21

Cơ sở nuôi phải kê khai thông tin toàn

bộ các trang trại đang sử hữu và các sản phẩm sản xuất cùng chủng loại và xin cấp bổ sung mã số Viet GAP phụ để phân biệt sản phẩm được cấp chứng nhận Viet GAP và sản phẩm không được cấp chứng nhận Viet GAP

Phải có một hệ thống có thể phân biệt tại chỗ để tránh nhầm lẫn giữa các sản phẩm được cấp chứng nhận và không được cấp chứng nhận Viet GAP Có thể thực hiện qua xác định trực quan hoặc qua qui trình sơ chế sản phẩm, qua các

hồ sơ liên quan (ví dụ như số ao nuôi)

1.3.2 Việc di chuyển động vật

thủy sản nuôi bên trong

cơ sở nuôi, từ ngoài vào

hoặc từ trong ra phải lưu

vào hồ sơ và truy xuất

được

Phải có hồ sơ truy xuất nguồn gốc về tất cả hoạt động di chuyển vật nuôi trong toàn bộ vòng đời: di chuyển bên trong cơ

sở nuôi, từ ngoài vào hoặc từ trong ra Các thông tin bao gồm tên loài, số lượng, sinh khối, số ao/ khu vực nuôi

Nội dung kiểm soát Chuẩn mực tuân thủ

2.1 Thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học

2.1.1 Cơ sở nuôi phải thực hiện

Trang 22

với từng loài nuôi cụ thể

Chỉ được sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học nằm trong danh mục được phép lưu hành của cấp có thẩm quyền và phương pháp điều trị đã được cán bộ chuyên môn hướng dẫn áp dụng đối với các loài nuôi có tên cụ thể Phải có một bảng liệt kê tất cả các loại hóa chất có thể sẽ sử dụng tại cơ sở nuôi như một phần trong Kế hoạch Quản

lý sức khỏe động vật thủy sản (tiêu chuẩn 3.1.1)

2.1.3 Cơ sở nuôi phải bảo quản

các loại thuốc, hóa chất,

Các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học phải được lưu trữ riêng biệt trong kho để loại trừ nguy cơ ô nhiễm chéo, đặt ở nơi kiên cố, thông hơi tốt, không tiếp xúc với các hóa chất khác

2.1.4 Các loại thuốc, hóa chất,

2.2 Vệ sinh

2.2.1 Cơ sở nuôi phải có bản

đánh giá mối nguy về an

toàn vệ sinh

Bản đánh giá các mối nguy về an toàn

vệ sinh phải bao gồm cả các mối nguy về môi trường nuôi Các mối nguy phụ thuộc vào sản phẩm được sản xuất và/ hoặc được cung cấp Đánh giá mối nguy phải được rà soát, điều chỉnh lại hàng năm và cập nhật khi có thay đổi

2.2.2 Cơ sở nuôi phải có các

văn bản hướng dẫn về an

toàn vệ sinh

Các hướng dẫn về an toàn vệ sinh phải được treo, dán, trưng bày ở nơi dễ nhìn thấy, bằng biển báo rõ ràng (có hình minh họa) và/hoặc bằng (các) ngôn ngữ phổ thông đối với người lao động Tối thiểu, các hướng dẫn phải bao gồm:

Trang 23

- Yêu cầu rửa tay;

- Băng kín các vết thương hở trên da;

- Hạn chế hút thuốc, ăn uống tại nơi làm việc;

- Cảnh báo về tất cả các khả năng lây nhiễm hoặc tình trạng tương tự, bao gồm các dấu hiệu mắc bệnh (ví dụ nôn mửa, vàng da, tiêu chảy) mà nếu bị mắc phải thì người lao động sẽ bị cấm tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm thủy sản và thực phẩm;

- Sử dụng quần áo bảo hộ thích hợp

2.3 Chất thải

2.3.1 Các loại chất thải và

nguồn có khả năng gây ô

nhiễm phải được nhận

diện tại cơ sở nuôi

Phải có bảng liệt kê các loại chất thải (ví dụ giấy, bìa, chất dẻo, dầu, v.v ) và nguồn gây ô nhiễm (ví dụ phân bón dư thừa, khí thải, dầu, nhiên liệu, tiếng ồn, bùn thải, hóa chất, nước tắm/ rửa, thức

ăn thừa, rong tảo vữa ra khi giặt lưới, v.v ) tạo ra trong quá trình nuôi

2.3.2 Cơ sở nuôi phải có hệ

Phải có hồ sơ ghi chép về việc thu gom, phân loại, tập kết và xử lý chất thải của cơ sở nuôi

2.3.3 Cơ sở nuôi phải dọn sạch

Tất cả rác và chất thải phải được dọn sạch, kể cả nhiên liệu bị tràn đổ

Trang 24

2.3.4 Cơ sở nuôi phải có đủ

và hệ thống cấp nước

Phải có hồ sơ ghi chép về việc loại bỏ chất thải sinh hoạt và các phương tiện thu gom chất thải phải có sẵn khi kiểm tra

2.4 Thu hoạch và sau thu hoạch

2.4.1 Thu hoạch và vận chuyển

2.4.2 Giữa hai vụ nuôi, cơ sở

nuôi phải thực hiện tẩy

trùng và/hoặc tạm ngừng

nuôi

Phải có sẵn các hồ sơ ghi chép về các quy trình tẩy trùng và/hoặc các giai đoạn tạm ngừng nuôi thích hợp giữa hai vụ nuôi tùy theo đối tượng nuôi và điều kiện nuôi cụ thể

3 Quản ý sức khỏe động vật thủy sản

Nguyên tắc

Nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo sức khỏe và điều kiện sống cho động vật thủy sản nuôi bằng cách tạo điều kiện tối ưu về sức khỏe, giảm stress, hạn chế các rủi ro về dịch bệnh và duy trì môi trường nuôi tốt ở tất cả các khâu của chu trình sản xuất

Các tiêu chuẩn

Tiêu

chuẩn Nội dung kiểm soát Chuẩn mực tuân thủ

3.1 Kế hoạch quản ý sức khỏe động vật thủy sản

3.1.1 Phải có Kế hoạch quản lý

sức khỏe vật nuôi và

được cán bộ chuyên môn

Phải có Kế hoạch Quản lý sức khỏe động vật thủy sản (QLSKĐVTS) kèm

Trang 25

xác nhận chữ ký xác nhận của cán bộ chuyên môn

Nội dung Kế hoạch bao gồm: Tên và

vị trí cơ sở nuôi; Thống kê các bệnh đã từng phát hiện; Các biện pháp phòng ngừa cần thực hiện để xử lý các bệnh từng gặp; Các quy trình chuẩn bị ao nuôi; Các quy trình sử dụng vacine (nếu có); Chương trình kiểm tra tại chỗ để phát hiện các mầm bệnh có liên quan; Các quy trình quản lý nguồn nước để phòng bệnh; Hồ sơ ghi chép về các đợt kiểm tra định kỳ của cán bộ chuyên môn; Tần suất và phương pháp loại bỏ cá thể nuôi nhiễm bệnh hoặc chết; phương pháp cách ly ao nuôi có bệnh; Các phương pháp phòng ngừa khác nếu có; Các quy trình vận chuyển giống và sản phẩm thu hoạch; Phương án đối phó với bùng phát dịch bệnh bao gồm việc báo cáo diễn biến dịch bệnh cho cán bộ chuyên môn

và những người có liên quan; Các quy trình ngăn ngừa dịch bệnh lan rộng

3.2 Con giống và thức ăn

3.2.1 Con giống thả nuôi phải

được mua từ cơ sở cung

3.2.2 Con giống đưa vào cơ sở

nuôi phải đảm bảo đạt

tiêu chuẩn Việt Nam

(TCVN) và phải được

Phải có giấy kiểm dịch về con giống của cấp có thẩm quyền; giấy kiểm dịch phải có kết quả âm tính đối với các bệnh truyền nhiễm phổ biến

Trang 26

kiểm dịch Con giống phải đạt TCVN (về kích

cỡ, ngày tuổi)

Hồ sơ ghi chép về con giống (chứng nhận kiểm dịch, chứng nhận đạt TCVN) phải có sẵn tại cơ sở nuôi

3.2.3 Lượng thức ăn và chế độ

cho ăn cho ăn phải phù

hợp với nhu cầu của động

vật thủy sản nuôi

Phải có hệ thống theo dõi tại chỗ để đảm bảo lượng thức ăn cho ăn phù hợp với nhu cầu của động vật thủy sản nuôi

và ghi chép lại chế độ cho ăn hàng ngày Chế độ cho ăn phải tuân theo một quy trình/chế độ nuôi hợp lý hoặc quy trình nuôi đã được cơ quan thẩm quyền quy định

Thức ăn công nghiệp phải được mua

từ cơ sở sản xuất thức ăn (hoặc đại lý) đã được cấp phép và loại thức ăn phải nằm trong danh mục được phép lưu hành của

cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

Được phép dùng thức ăn tự chế biến nhưng phải đảm bảo chất lượng theo TCVN và phải ghi chép các thành phần

và nguồn gốc nguyên liệu làm thức ăn

3.2.5 Cơ sở nuôi phải có tài

liệu ghi chép về các chất

bổ sung vào thức ăn nếu

có sử dụng

Phải có tài liệu ghi chép chi tiết về tất

cả các chất bổ sung vào thức ăn cho động vật thủy sản như chất tạo màu, chất chống oxy hóa, chất kích thích miễn dịch, men vi sinh … nếu có sử dụng Thức ăn và các chất bổ sung dùng trong cơ sở nuôi phải được mua từ nhà cung cấp đã được cấp phép hợp pháp

3.2.6 Các loại thức ăn, bao

gồm cả thức ăn có trộn

thuốc, phải được bảo

quản và sử dụng theo quy

trình hướng dẫn của nhà

sản xuất

Người nuôi phải được đào tạo và hướng dẫn về cách bảo quản và sử dụng thức ăn Thức ăn phải được bảo quản và

sử dụng theo đúng quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất (yêu cầu về nhà kho, điều kiện cất giữ, cách sử dụng và thời hạn sử dụng)

Trang 27

Chỉ dùng thuốc kháng sinh trong trường hợp động vật thủy sản nuôi được cán bộ chuyên môn chẩn đoán là đã mắc bệnh truyền nhiễm

Phải có bảng kê các loại kháng sinh

và liều đã dùng trong quá trình nuôi

3.3.2 Cơ sở nuôi phải lưu giữ

hồ sơ về việc mua và sử

sử dụng; Tên nhà cung cấp Hồ sơ điều trị gồm: Số lô; Ngày bắt đầu điều trị; Tên loài được điều trị; Số lượng hoặc sinh khối thủy sản được điều trị; Liều lượng

và tổng lượng thuốc sử dụng; Ngày kết thúc điều trị; Ngày hết hạn; Ngày sớm nhất động vật thủy sản nuôi được thu hoạch; Tên (những) người cho dùng thuốc theo ngày

Hồ sơ ghi chép về việc này phải có sẵn

3.4.2 Các dấu hiệu động vật

thủy sản nuôi bị stress

hoặc bị bệnh phải được

ghi chép hàng ngày

Các dấu hiệu động vật thủy sản nuôi

bị stress hoặc bị bệnh phải được ghi chép hàng ngày vào Sổ nhật ký nuôi

3.4.3 Việc kiểm tra và loại bỏ

động vật thủy sản nuôi bị

chết phải được thực hiện

hàng ngày

Động vật thủy sản nuôi bị chết trong

ao phải được loại bỏ hàng ngày đúng cách Trong các trường hợp đặc biệt (ví

dụ thời tiết xấu, tỷ lệ chết thấp) thì có thể

Trang 28

loại bỏ hàng tuần Số lượng động vật thủy sản nuôi chết và lý do chết phải được ghi chép lại

Sổ Nhật ký nuôi về tỷ lệ chết hàng ngày và lý do chết (nếu biết), phải có sẵn tại từng đơn vị sản xuất Công nhân phải

có sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe động vật thủy sản/các lý do động vật thủy sản nuôi chết

3.4.4 Cơ sở nuôi phải thông

báo cho các cơ quan chức

năng có liên quan về dịch

bệnh theo quy định

Phải thông báo cho các cơ quan chức năng khi có dịch bệnh theo quy định của

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

3.4.5 Cơ sở nuôi phải có hệ

Phải có nhật ký ghi chép quá trình này

4 Bảo vệ môi trường

Nguyên tắc

Hoạt động nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện một cách có kế hoạch

và có trách nhiệm đối với môi trường, theo các quy định của nhà nước và các cam kết quốc tế Phải có đánh giá các tác động đối với môi trường của việc lập

kế hoạch, phát triển và thực hiện nuôi trồng thủy sản

Trang 29

báo công khai kết quả hướng dẫn thực hiện Viet GAP

4.1.2 Cơ sở nuôi xây dựng sau

Cơ sở nuôi phải có các văn bản của chính quyền địa phương xác nhận thời gian (tháng và năm) xây dựng các ao nuôi

Liên minh Bảo tồn Thiên

nhiên Quốc tế (IUCN),

cần có sự đồng ý của cơ

quan quản lý KVBT

Phải chứng minh vị trí cơ sở nuôi và các cơ sở vật chất liên quan không nằm trong các KVBT quốc gia hoặc quốc tế (thuộc mục từ Ia tới IV của IUCN), hoặc các khu vực được xác định theo công ước quốc tế (ví dụ RAMSAR hoặc Di sản Thế giới) Các minh chứng cần bao gồm vị trí địa lý khi đăng ký Nếu khu bảo tồn nằm trong hạng mục V hoặc VI, người kiểm tra phải liên lạc với các cơ quan quản lý KVBT để xác định xem cơ

sở nuôi có phù hợp với các mục tiêu quản lý của KVBT hay không Thông tin phải được công khai

4.2 Sử dụng và thải nước

4.2.1 Hạ tầng của cơ sở nuôi

phải đảm bảo để nguồn

nước cấp không bị ô

nhiễm

Hệ thống cấp và thải nước phải độc lập với nhau và được quản lý để tránh làm ô nhiễm nguồn nước cấp

4.2.2 Việc sử dụng nước và xả

thải phải tuân thủ các yêu

cầu của cơ quan chức

năng

Phải có nhật ký ghi chép về lượng nước lấy vào hàng năm Nước thải ra ngoài môi trường phải đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định của Nhà nước

Trang 30

4.2.4 Cơ sở nuôi phải thường

xuyên quan trắc và quản

lý chất lượng nước

Phải đánh giá các mối nguy đối với động vật thủy sản nuôi dựa trên hệ thống quan trắc và quản lý chất lượng nước tại chỗ Việc đánh giá các mối nguy phải bao gồm các điểm lấy mẫu phù hợp (tại mỗi hệ thống nuôi hoặc toàn bộ cơ sở nuôi) và các chỉ tiêu chất lượng nước như nhiệt độ, độ mặn, độ trong, O2 hòa tan, độ pH, độ kiềm, NH3, H2S Phải có sẵn hồ sơ ghi chép tại mỗi cơ sở nuôi Tần suất quan trắc chất lượng nước tùy thuộc mỗi loài nuôi cụ thể theo quy định hiện hành

4.2.5 Cơ sở nuôi không được

4.2.6 Các cơ quan chức năng

4.2.7 Bùn thải từ cơ sở nuôi

phải được gom và lưu trữ

đúng cách

Bùn vét lên từ các kênh, rạch và từ ao nuôi để duy trì độ sâu phải được thu gom

và lưu trữ đúng cách để tránh nhiễm mặn vào đất, nước ngầm và không gây ra các thiệt hại về sinh thái đối với các khu vực rừng ngập mặn hoặc khu vực sinh thái nhạy cảm khác

Việc loại bỏ bùn đặc phải được thực hiện theo quy định Khi chưa có quy định cụ thể, bùn đặc cần được thu gom

và loại bỏ tại một khu vực riêng biệt và

có quản lý

4.3 Kiểm soát địch hại

Trang 31

4.3.1 Không áp dụng phương

pháp kiểm soát địch hại

gây chết đối với động

vật

Các thiết bị phòng ngừa địch hại của động vật thủy sản nuôi phải đảm bảo an toàn cho các loài động vật tự nhiên Yêu cầu này áp dụng cho tất cả các loài địch hại trong quá trình nuôi ngoại trừ các loại động vật thủy sinh trong giai đoạn chuẩn bị ao nuôi

4.3.2 Hoạt động của cơ sở nuôi

không được gây chết cho

những loài được liệt kê

trong Sách đỏ Việt Nam

Phải sử dụng biện pháp bảo vệ cần thiết khi có loài động vật nằm trong Sách

đỏ Việt Nam có khả năng xuất hiện trong khu vực

5 Các khía cạnh kinh tế-xã hội

Nguyên tắc

Nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện một cách có trách nhiệm với xã hội, tôn trọng văn hóa cộng đồng địa phương, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của của Nhà nước và các thỏa thuận liên quan của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quyền lao động, không làm ảnh hưởng tới sinh kế của người nuôi và các cộng đồng xung quanh Nuôi trồng thủy sản phải tích cực đóng góp vào sự phát triển nông thôn, đem lại lợi ích, sự công bằng và góp phần giảm đói nghèo cũng như tăng cường an ninh thực phẩm ở địa phương Do đó các vấn đề kinh tế-xã hội phải được xem xét trong tất cả các giai đoạn của quá trình nuôi từ xây dựng, phát triển và triển khai các kế hoạch nuôi trồng thủy sản

Các tiêu chuẩn

Tiêu

chuẩn

Nội dung kiểm soát Chuẩn mực tuân thủ

5.1 Điều kiện àm việc

5.1.1 Tất cả lao động làm thuê

tại cơ sở nuôi phải đủ 15

tuổi trở lên

Chỉ sử dụng lao động đủ 15 tuổi trở lên và phải có Danh sách và bản sao Chứng minh nhân dân có công chứng của tất cả công nhân tại cơ sở nuôi

Trang 32

5.1.2 Đối với người lao động

dưới 18 tuổi, cơ sở nuôi

phải áp dụng các điều

kiện làm việc sau:

1 – Có quyền được đi học

(nếu muốn); 2 – Tổng số

giờ làm việc không vượt

quá 8 giờ/ ngày; 3 – Giới

Công việc gây nguy hiểm tính mạng

là công việc do bản chất hoặc điều kiện làm việc làm hại đến sức khỏe, an toàn

và tinh thần của người lao động

5.1.3 Người lao động phải

được phép nghỉ việc và

nhận đủ tiền công cho cả

ngày làm việc cuối cùng

khi có đơn xin nghỉ hợp

Phải có hợp đồng lao động với các điều khoản rõ ràng Người lao động được phép tự quản lý thời gian nghỉ của họ Người sử dụng lao động không giữ lại dù

là một phần tiền lương, thưởng, tài sản hoặc giấy tờ của người lao động để buộc

họ tiếp tục làm việc cho mình

dụng lao động can thiệp

và không phải chịu hậu

quả nào sau khi thực hiện

quyền này

Người lao động có quyền tham gia các tổ chức bảo vệ quyền lợi của họ như thỏa ước tập thể hoặc công đoàn theo quy định của Luật Lao động

5.1.5 Người lao động không

phải chịu bất cứ sự phân

biệt đối xử nào từ phía

người sử dụng lao động

hoặc các lao động khác ở

cơ sở nuôi

Phải có Quy định chống phân biệt đối

xử bằng văn bản do chủ cơ sở nuôi xây dựng và ban hành (có thể ghi trong Nội quy) Không phân biệt đối xử về chủng tộc, địa vị, nguồn gốc quê quán, tôn giáo, khuyết tật, giới tính, tuổi tác hoặc bất kỳ điều kiện nào có thể là căn nguyên của tệ phân biệt đối xử

5.1.6 Chủ cơ sở nuôi phải tôn

trọng nhân phẩm tất cả

Người lao động phải luôn được đối

xử một cách tôn trọng (ví dụ không có

Trang 33

các công nhân làm thuê xâm phạm thân thể) Người lao động

không bị trừ tiền công do kỷ luật

5.1.7 Thời gian làm việc ngoài

giờ phải đảm bảo các

điều kiện sau:

rõ tiền công trả cho giờ làm thêm phù hợp với luật Lao động

5.1.8 Điều kiện sinh hoạt của

người lao động phải đảm

bảo vệ sinh

Các dụng cụ rửa tay, nước uống, nhà

ăn, bếp ăn, thức ăn và khu vực nghỉ ngơi dành cho người lao động phải đảm bảo

vệ sinh, sạch sẽ

5.2 An toàn ao động và sức khỏe

5.2.1 Chủ cơ sở nuôi phải có

văn bản đánh giá về các

mối nguy đối với sức

khỏe, sự an toàn của

người lao động và quy

trình giải quyết

Phải có Bản đánh giá về các mối nguy hại với sức khỏe, sự an toàn của người lao động và phải cập nhật mỗi khi

có thay đổi (ví dụ máy móc mới, nhà xưởng mới, các thuốc bảo vệ thực vật mới, các kỹ thuật nuôi trồng thay đổi v.v )

Quy trình giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động phải phù hợp với điều kiện của cơ

sở nuôi, bao gồm giải pháp đối phó với tai nạn, các trường hợp khẩn cấp, các kế hoạch dự phòng và thiết bị bảo hộ lao động, các rủi ro đã được nhận diện, bảo hiểm tai nạn

Trang 34

5.2.2 Chủ cơ sở nuôi phải tạo

an toàn Chỗ ở dành cho người lao động phải được xây dựng từ các vật liệu đủ độ bền, an toàn và hợp vệ sinh

đối với từng tai nạn

Phải có hồ sơ ghi chép tất cả tai nạn,

dù nhẹ, xảy ra và các hành động giải quyết cụ thể Có minh chứng về các hành động giải quyết (ví dụ hóa đơn thanh toán tiền thuốc v.v )

Trường hợp lao động là thành viên trong gia đình của chủ cơ sở nuôi thì không cần phải ký hợp đồng lao động

5.3.2 Thời gian thử việc tối đa

phải đúng theo quy định

hiện hành của Nhà nước

Hợp đồng lao động và phỏng vấn với người lao động xác nhận điều này

5.3.3 Chủ cơ sở nuôi phải trả

không thấp hơn mức

lương tối thiểu theo quy

định của pháp luật hiện

hành

Các văn bản luật quy định mức lương tối thiểu áp dụng cho cơ sở nuôi được tuân thủ đầy đủ

Các hợp đồng lao động của người lao động, bảng lương và các cuộc phỏng vấn người lao động thể hiện cơ sở nuôi tuân thủ đúng qui định về mức lương tối thiểu

5.3.4 Phải có Bảng chấm công

ghi số giờ làm việc của

mỗi lao động ở cơ sở

Phải có danh sách nhân viên và bảng chấm công theo giờ

Trang 35

quan tới quyền lao động

và điều kiện làm việc

Hộp thư góp ý phải có sẵn ở cơ sở nuôi Phỏng vấn với người lao động thể hiện cơ sở nuôi có chấp hành

5.4.2 Tất cả các vấn đề khó

khăn mà người lao động

nêu ra phải được chủ cơ

sở nuôi xem xét và phản

hồi

Chủ cơ sở nuôi phải có hồ sơ thống

kê và theo dõi các vấn đề khó khăn mà người lao động đưa ra (kể cả các đơn khiếu nại), ngày giờ và phản hồi đã thực hiện Phỏng vấn với nhân viên thể hiện được tính hợp lệ

5.5 Các vấn đề trong cộng

đồng

5.5.1 Chủ cơ sở nuôi phải xây

dựng và áp dụng các

phương án giải quyết

mâu thuẫn đối với cộng

đồng xung quanh

Chủ cơ sở nuôi phải có sự thỏa hiệp

và giải pháp xử lý mâu thuẫn đối với các

hộ nuôi liền kề và cộng đồng xung quanh Phải có hồ sơ lưu trữ các vấn đề khiếu nại, ngày giờ cụ thể và lộ trình phản hồi (có biên bản và chữ ký của cộng đồng địa phương xác nhận) Khi tổ chức họp với cộng đồng, cần có chương trình và biên bản họp có chữ ký của đại diện chính quyền và ít nhất một tổ chức đoàn thể địa phương hoặc một tổ chức xã hội dân sự có uy tín xác nhận

Trang 36

Bài 2 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NƯỚC AO NUÔI

Mã bài: MĐ 04-02

Kiểm tra chất lượng nước ao nuôi là công việc được thực hiện thường xuyên 2 lần/ngày và các số liệu được ghi nhận vào sổ theo dõi So sánh số liệu hiện tại với 2-3 ngày trước để dự báo diễn biến sắp tới nhằm có những biện pháp kỹ thuật giữ các yếu tố môi trường ao nuôi ổn định trong phạm vi thích hợp, giúp cá hấp thu thức ăn hiệu quả, phát triển tốt

Trang 37

3 Kiểm tra pH nước ao nuôi

3.1 Ảnh hưởng của pH nước ao nuôi đến cá

pH nước trong ao nuôi cá nước ngọt phụ thuộc mức độ hòa tan phèn của đất ao vào nước và mật độ tảo trong ao

Ghi số liệu vào sổ theo dõi

Xử lý chỉ tiêu môi trường vượt quá mức thích hợp

Hình 4.2.1 Sơ đồ thực hiện đo môi trường nước ao nuôi

Trang 38

Ao mới đào, chất sinh phèn (pyrit sắt) tiếp xúc với oxy trong không khí và nước tạo thành phèn sắt và phèn nhôm Phèn hòa tan vào nước ao làm pH nước giảm thấp

Sau nhiều vụ nuôi, phèn trong ao ngày càng giảm, pH nước dần dần thích hợp cho cá hơn

pH nước còn phụ thuộc vào mật độ tảo trong ao Ở ao nhiều tảo, vào những ngày nắng tốt, tảo quang hợp mạnh làm pH tăng cao vào quá trưa Ban đêm, tảo hô hấp làm cho pH giảm thấp, nhất là vào lúc gần sáng Chênh lệch pH giữa ngày và đêm lớn ảnh hưởng xấu đến cá và môi trường nước trong ao

Ao ít tảo hoặc vào những ngày ít nắng, sự quang hợp và hô hấp của tảo không lớn, pH nước cũng tăng và giảm theo ngày đêm nhưng không lớn lắm

 pH thích hợp với ao nuôi cá bống tượng là 7,0 - 8,5, dao động không quá 0,5 đơn vị trong một ngày đêm

pH quá cao (> 9) hay quá thấp (< 6) đều ảnh hưởng đến sức khỏe của cá, cá chậm lớn, dễ bị bệnh

Khi pH nước cao, hàm lượng khí độc NH3 tăng

pH thấp làm tăng hàm lượng khí độc H2S trong ao, tảo khó phát triển

 Trong ao nuôi cá, pH nước biến động trong ngày, thấp nhất vào lúc gần sáng, cao nhất vào quá trưa Nếu chênh lệch pH nước giữa buổi trưa và buổi sáng lớn hơn 0,5 đơn vị sẽ gây ảnh hưởng xấu đến cá nuôi

 pH nước ao nuôi cũng có thể giảm thấp vào những ngày trời mưa do phèn bị rửa trôi từ bờ xuống ao

Do đó, người nuôi cần kiểm tra pH hàng ngày vào hai thời điểm: 6-7 giờ và 13-14 giờ để có biện pháp xử lý kịp thời khi pH nước ao không nằm trong giới hạn thích hợp với cá hoặc thay đổi quá lớn trong ngày

3.2 Đo pH nước ao nuôi

3.2.1 Chuẩn bị dụng cụ đo pH

pH nước thường được đo bằng một trong các dụng cụ sau:

 Giấy đo pH (giấy quỳ)

Trang 40

+ Với ao lớn, lấy thêm mẫu ở giữa ao

 Thời gian đo pH:

+ Mỗi ngày đo pH nước 2 lần vào lúc: 6-7 giờ và 13-14 giờ

+ Khi thời tiết thay đổi, mưa bão, tảo tàn, xử lý hóa chất cũng cần theo dõi diễn biến pH nước ao nuôi

Lấy một mẩu giấy quỳ

Nhúng mẩu giấy quỳ vào nước

ao hoặc mẫu nước cần đo

Nhúng mẩu giấy quỳ vào nước

Để ráo khoảng 5-10 giây

Mẩu giấy chuyển màu

Để ráo mẩu giấy quỳ

Ngày đăng: 26/06/2015, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2.1. Sơ đồ thực hiện đo môi trường nước ao nuôi - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.2.1. Sơ đồ thực hiện đo môi trường nước ao nuôi (Trang 37)
Hình 4.2.6. Vôi nông nghiệp CaCO3 - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.2.6. Vôi nông nghiệp CaCO3 (Trang 43)
Hình 4.2.9. Tạt nước vôi vào ao - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.2.9. Tạt nước vôi vào ao (Trang 44)
Hình 4.2.13. Bộ kiểm tra NH 3 /NH 4 - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.2.13. Bộ kiểm tra NH 3 /NH 4 (Trang 50)
Hình 4.2.15. Một số loại sản phẩm Yucca phổ biến - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.2.15. Một số loại sản phẩm Yucca phổ biến (Trang 52)
Hình 4.2.16. Zeolite - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.2.16. Zeolite (Trang 53)
Hình 4.2.21. Lấy nước vào ao nuôi cá bống tượng thương phẩm - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.2.21. Lấy nước vào ao nuôi cá bống tượng thương phẩm (Trang 57)
Hình 4.3.1. Kiểm tra cống, lưới chắn cá - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.3.1. Kiểm tra cống, lưới chắn cá (Trang 63)
Hình 4.3.2. Lưu tốc kế - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.3.2. Lưu tốc kế (Trang 64)
Hình 4.3.3. Thay lồng lưới - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.3.3. Thay lồng lưới (Trang 65)
Hình 4.3.4. Vệ sinh lồng lưới - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.3.4. Vệ sinh lồng lưới (Trang 66)
Hình 4.3.5. Kiểm tra, buộc lại lưới, dây neo bè - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.3.5. Kiểm tra, buộc lại lưới, dây neo bè (Trang 67)
Hình 4.4.1. Sơ đồ xử lý chất thải ao nuôi cá - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.4.1. Sơ đồ xử lý chất thải ao nuôi cá (Trang 70)
Hình 4.4.4. Xử lý nước thải bằng ao lắng kết hợp với thực vật thủy sinh - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Hình 4.4.4. Xử lý nước thải bằng ao lắng kết hợp với thực vật thủy sinh (Trang 73)
Bảng 4.5.2. Bảng theo dõi môi trường nuôi ao ..... - giáo trình mô đun kiểm tra hệ thống nuôi nghè nuôi cá bống tượng
Bảng 4.5.2. Bảng theo dõi môi trường nuôi ao (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w