1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng

100 498 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình còn giới thiệu các quy định an toàn lao động sông nước cho người nuôi cá, hướng dẫn thực hiện cấp cứu người bị rơi xuống nước.. - Thực hiện được việc cấp cứu tại chỗ người bị

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG, BÈ NUÔI CÁ

MÃ SỐ: MĐ02

NGHỀ NUÔI CÁ BỐNG TƢỢNG

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cá bống tượng có giá trị kinh tế rất cao do được tiêu thụ nhiều trong các nhà hàng, khách sạn và được xuất khẩu tươi sống sang các quốc gia và vùng lãnh thổ lân cận như Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore… với giá cao hơn một số loài thủy sản xuất khẩu phổ biến khác

Cá bống tượng được bà con nông ngư dân Tiền Giang và Bến Tre nuôi nhiều ở vùng nước ngọt và nước lợ ven biển với hai hình thức nuôi ao và nuôi

bè Cá còn được nuôi ao và bè trên sông, hồ chứa ở các tỉnh miền Đông và miền Bắc

Tuy nhiên, nhiều bà con không được tiếp nhận đầy đủ, có hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên cá hao hụt nhiều, hiệu quả nuôi không cao

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề nuôi cá bống tượng và bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi cá bống tượng phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 9/2012 đến tháng 12/2012 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ

sơ cấp

Chương trình dạy nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp gồm các mô đun:

Mô đun 01 Chuẩn bị ao nuôi cá Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 02 Chuẩn bị lồng, bè nuôi cá Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 03 Thả và chăm sóc cá Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 04 Kiểm tra hệ thống nuôi Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 05 Phòng, trị bệnh cá Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 06 Thu hoạch cá thương phẩm Thời gian thực hiện 64 giờ Giáo trình Chuẩn bị lồng, bè nuôi cá được biên soạn theo Chương trình mô đun Chuẩn bị lồng, bè nuôi cá của nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp Giáo trình nhằm giới thiệu một số kiến thức cơ bản về đặt bè nuôi cá bống tượng; hướng dẫn thực hiện các kỹ năng cần thiết trong việc sử dụng dụng cụ, trang thiết bị để tiến hành chọn địa điểm đặt bè nuôi theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế và tổ chức thi công bè nuôi cá bống tượng

Trang 4

Giáo trình còn giới thiệu các quy định an toàn lao động sông nước cho người nuôi cá, hướng dẫn thực hiện cấp cứu người bị rơi xuống nước

Để tiếp thu các kiến thức và thao tác thành thạo các kỹ năng này, đòi hỏi người học phải cẩn thận, nghiêm túc, chính xác trong quá trình học tập, làm việc

Nội dung của giáo trình gồm các bài học:

Bài 1 An toàn lao động trên sông nước

Bài 2 Chọn địa điểm đặt bè

trình ngày càng hoàn thiện hơn./

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Lê Văn Thích

2 Lê Tiến Dũng

Trang 5

MỤC LỤC

1 Quy định an toàn lao động đối với nghề nuôi cá 71.1 Quy định đối với người sử dụng lao động 7

4.3 Thổi ngạt kết hợp với ấn tim (xoa bóp ngoài lồng ngực) 15

Trang 6

2.7 Đo độ trong 49

3 Khảo sát điều kiện xã hội, cơ sở hạ tầng vùng nuôi 52

Trang 8

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ LỒNG, BÈ NUÔI CÁ

Mã mô đun: MĐ02 GIỚI THIỆU MÔ ĐUN

Mô đun 02: ”Chuẩn bị lồng, bè nuôi cá” trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp có thời gian học tập là 80 giờ, trong đó có 16 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho học viên các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: khảo sát, chọn địa điểm đặt bè, lắp ráp, đưa vào vị trí và cố định lồng, bè nuôi cá bống tượng đạt chất lượng và hiệu quả cao

Mô đun bao gồm 5 bài học, mỗi bài học được kết cấu theo trình tự giới thiệu kiến thức lý thuyết, các bước thực hiện công việc, phần câu hỏi bài tập và ghi nhớ Ngoài ra giáo trình có phần hướng dẫn giảng dạy mô đun nêu chi tiết

về nguồn lực cần thiết gồm trang thiết bị và vật tư thực hành, cách thức tiến hành, thời gian, tiêu chuẩn sản phẩm mà học viên phải đạt được qua mỗi bài tập

Để đạt yêu cầu đào tạo, học viên phải có ý thức học tập tích cực, tham gia học đầy đủ thời lượng của mô đun

Trang 9

Bài 1 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRÊN SÔNG NƯỚC

Trong những điều kiện làm việc tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đó, ý thức về an toàn và tuân thủ các quy định an toàn lao động, thành thạo cách cấp cứu ngạt nước là rất cần thiết

Mục tiêu:

- Nêu được qui định an toàn lao động trong nghề nuôi cá

- Sử dụng được các trang bị bảo hộ lao động

- Thực hiện được việc cấp cứu tại chỗ người bị đuối nước và tai nạn xảy ra khi làm nghề cá

- Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức an toàn lao động trong công việc, có trách nhiệm với tập thể

A NỘI DUNG

1 Quy định an toàn lao động đối với nghề nuôi cá

1.1 Quy định đối với người sử dụng lao động

- Đảm bảo ao, bè nuôi cá luôn ở trạng thái an toàn

- Bống tượngng bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ an toàn cho người lao động

- Phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc người lao động trên ao, bè nuôi cá thực hiện các quy định về an toàn lao động, nhất là người mới làm việc

- Phân công người lao động có đủ sức khỏe để thực hiện các công việc trên sông nước

- Bố trí nhóm ít nhất 2 người để thực hiện các công việc trên sông nước

- Khám định kỳ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động

- Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, không sử dụng đầy đủ thiết bị an toàn, bống tượngng

bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát

- Không sử dụng lao động nữ, có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi vào các việc phải ngâm mình trong bùn, nước, nhất là bùn, nước dơ

Trang 10

1.2 Quy định đối với người lao động

- Phải có đủ sức khỏe để làm việc trên sông nước

- Chấp hành các quy định an toàn lao động ở cơ sở nuôi cá

- Từ chối làm việc nếu không được trang bị bảo hộ lao động, ao, bè cá không đảm bảo an toàn

- Phải sử dụng thiết bị, dụng cụ an toàn lao động khi làm việc

- Phải tham gia cấp cứu người bị tai nạn

2 Trang bị bảo hộ lao động

- Quần áo lao động phổ

Áo phao được làm từ vải không thấm nước, bên trong được lót các tấm xốp

để tạo lực nâng cho áo

Vòng quanh thân áo là các dây đai với khóa ở đầu dây Dây đai để giữ chặt

áo quanh thân người khi mặc

Một số loại áo có thêm dây đai choàng qua đùi ở phía dưới áo

Áo phao còn bống tượngng bị thêm còi, đèn chớp sáng cấp cứu

Trang 11

Thao tác mặc áo phao như sau:

3 Điều chỉnh khóa ở hai bên hông

bằng cách kéo phần dây còn thừa ở đầu

khóa ra phía trước hoặc sau

(3)

4 Mặc vào người

(4)

Trang 12

5 Dùng hai tay ấn đầu khóa lại

(5)

6 Vòng hai dây qua đùi và ấn khóa

lại

Điều chỉnh dây cho vừa với đùi

7 Dùng còi thổi để kêu hỗ trợ

(7)

Hình 2.1.2 Cách mặc áo phao

4 Cấp cứu tại chỗ người bị ngạt nước

4.1 Đưa người bị nạn vào bờ

- Hô to khi phát hiện có người rơi xuống nước để nhờ người hỗ trợ

- Đưa người bị nạn vào bờ với vật hỗ trợ:

Là cách tốt nhất nếu người cứu nạn bơi chưa giỏi

Trang 13

1 Quăng dây kéo người bị

Hình 2.1.3 Các cách đưa người bị nạn vào bờ với vật hỗ trợ

- Bơi dìu người bị nạn vào bờ

Trang 14

Chỉ thực hiện khi người cứu nạn bơi giỏi và sức khỏe tốt

1 Xốc nách

Nạn nhân nằm ngửa, người

cứu nạn bơi ở một bên, một tay

giữ chặt nách bên kia nạn nhân,

một tay bơi vào bờ

Nắm cổ áo, nếu người bị nạn

còn mặc đầy đủ quần áo

(4)

Nạn nhân Người cứu đuối

Nạn nhân Người cứu đuối

Nạn nhân Người cứu đuối

Nạn nhân Người cứu đuối

Trang 15

5 Nâng đầu

Người cứu nạn dùng hai tay

nâng đầu người bị nạn đã bất

tỉnh nổi lên mặt nước, bơi ngửa

bằng 2 chân và kéo vào bờ

đỡ đầu, hai tay xốc dưới nách

cho người bị nạn nằm sải với tư

thế thoải mái, bơi bằng hai chân

đưa nạn nhân vào bờ

(6)

Hình 2.1.4 Các cách bơi dìu người bị nạn

4.2 Hà hơi thổi ngạt

Ngạt nước (đuối nước) là tình trạng nước tràn vào phổi làm cho các cơ quan

bị thiếu oxy và các chức năng sống của cơ thể ngừng hoạt động Do vậy, cần

xử trí khẩn trương, kiên trì, ngay tại chỗ để giải phóng đường hô hấp

Nếu nạn nhân còn thở, tim còn đập thì đặt nạn nhân nằm đầu thấp cho nước thoát ra Lấy khăn mềm bọc ngón tay, móc đờm dãi trong miệng nạn nhân Thay quần áo, ủ ấm, xoa nóng người Sau đó, cho uống nước trà đường nóng

Trường hợp tim còn đập nhưng đã

ngừng thở thì dốc ngược nạn nhân

(vác lên vai, đầu dốc xuống) để cho

nước trong đường hô hấp thoát ra

(hình 2.5)

Không nên cố tìm cách cho nước

trong phổi nạn nhân chảy hết ra ngoài

bằng cách xốc nước quá lâu (hơn 4

phút)

Hình 2.1.5 Xốc nước

Nạn nhân Người cứu đuối

Nạn nhân Người cứu đuối

Trang 16

Sau đó, đặt nạn nhân trên mặt phẳng cứng, cổ ngửa ra sau

Móc hết đàm nhớt, dị vật trong

miệng nạn nhân ra và tiến hành hà

hơi thổi ngạt cho nạn nhân

Người cấp cứu quỳ bên cạnh, sát

ngang vai nạn nhân đang nằm

ngửa

Ngửa đầu nạn nhân để cuống

lưỡi không bít kín đường hô hấp

(hình 2.6)

Hình 2.1.6 Đầu nạn nhân ngửa ra

Một tay mở miệng, tay còn lại

luồn một ngón tay được quấn vải

sạch kiểm bống tượng họng nạn

nhân, lau hết đờm nhớt, lấy dị

vật…

Người thổi ngạt vẫn mở miệng

nạn nhân bằng một tay, tay kia vít

đầu nạn nhân xuống

Hít thật mạnh rồi áp kín miệng

mình vào miệng nạn nhân và thổi

mạnh (hình 2.7)

Hình 2.1.7 Thổi vào miệng nạn nhân

Khi ngực nạn nhân phồng lên, người thổi ngạt ngừng thổi, ngẩng đầu lên hít hơi thứ hai

Khi đó, nạn nhân sẽ tự thở ra được do đàn hồi của lồng ngực

Thực hiện liên tục với nhịp 14 lần/phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh, thở trở lại, môi, má hồng hào hoặc cho đến khi nạn nhân có dấu hiệu chết hẳn (đồng tử trong mắt giãn to, thường từ 1-2giờ sau) và có ý kiến của y, bác sĩ

Trang 17

4.3 Thổi ngạt kết hợp với ấn tim (xoa bóp ngoài lồng ngực)

Nếu nạn nhân mê man, không

nhúc nhích, tím tái, ngừng thở,

không nghe tim đập, phải lập tức

ấn tim ngoài lồng ngực kết hợp

với hà hơi thổi ngạt (hình 2.8)

Một người tiến hành hà hơi

thổi ngạt như trên

Một người thực hiện ấn tim

Hình 2.1.8 Thổi ngạt kết hợp ấn tim

Hai bàn tay người ấn tim

chồng lên nhau, đè 1/3 dưới

xương ức nạn nhân (hình 2.9)

Ấn mạnh bằng cả sức cơ thể tì

xuống vùng ức (không tì sang

phía xương sườn để tránh nạn

nhân có thể bị gãy xương)

Cứ ấn tim 4-5 lần thì lại thổi

ngạt một lần, tức ấn khoảng

50-60 lần/phút

Hình 2.1.9 Tư thế tay ấn tim

Thổi ngạt kết hợp với ấn tim là phương pháp hiệu quả nhất, nhưng khi nạn nhân bị thương tổn cột sống thì không nên làm động tác ấn tim

4.4 Hô hấp nhân tạo

- Cách 1:

1 Đặt nạn nhân nằm sấp trên mặt phẳng cứng, đầu nghiêng và gối cằm lên 2 bàn tay sấp lại với nhau

Trang 18

2 Kéo lưỡi nạn nhân ra để thông

khí

3 Người làm hô hấp quỳ gối

trước đầu nạn nhân, đặt hai

bàn tay lên lưng nạn nhân, hai

ngón tay cái chạm vào nhau,

bàn tay ở dưới đường vòng

ngực (đường chạy giữa nách

nạn nhân), hai cánh tay giang

4 Nghiêng người về phía trước,

tạo lực ép lên lưng nạn nhân

5 Buông ra từ từ trong 2-3 giây

Ấn xuống lưng nạn nhân

6 Ngã người về phía sau, lướt

bàn tay trên cánh tay nạn

nhân

Lướt trên cánh tay nạn nhân

Trang 19

7 Nắm hai cánh tay của nạn

nhân trên khuỷu tay (cùi chỏ)

rồi kéo về phía mình (giữ y

như vậy khoảng 2-3 giây)

8 Đặt hai tay nạn nhân xuống

đất

Lặp lại chu kỳ 12 lần/phút

Kéo cánh tay nạn nhân

Hình 2.1.10 Hô hấp nhân tạo nạn nhân nằm sấp

- Cách 2

Đặt người bị nạn nằm sấp,

một tay gối dưới đầu, một tay

duỗi thẳng, mặt nghiêng về

phía tay duỗi

Moi đờm nhớt trong miệng

nạn nhân ra và kéo lưỡi ra nếu

lưỡi thụt vào

Người làm hô hấp quỳ hai

đầu gối hai bên hông nạn nhân,

hai bàn tay để vào hai bên cạnh

sườn, hai ngón tay cái sát sống

Thực hiện đều 12 lần/phút theo nhịp thở của người cấp cứu cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sĩ

Trang 20

Người làm hô hấp quỳ phía trước,

cách đầu nạn nhân độ 20-30cm, hai

tay cầm lấy hai cánh tay của nạn

nhân ở gần khuỷu

Từ từ đưa hai cánh tay nạn nhân

lên phía trên đầu, sau 2-3 giây lại nhẹ

nhàng đưa tay nạn nhân xuống dưới,

gập lại và lấy sức của người cứu để

ép khuỷu tay nạn nhân vào lồng ngực

của họ, sau đó 2-3 giây lại đưa trở

lên đầu Hình 2.1.12 Người cứu nạn quỳ phía trước nạn nhân Thực hiện 16-18 lần/phút theo nhịp đếm đều đến 3 lúc hít vào và thở ra cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sĩ

5 Xử lý các tình huống nguy cấp

Đối với những người phải lao động, tập luyện hay thường xuyên phải đi lại ngoài trời còn đối mặt với nguy cơ say nắng, say nóng và cảm lạnh Làm thế nào để phòng tránh nguy cơ do nắng nóng? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc trả lời câu hỏi đó

5.1 Xử lý khi bị say nắng, say nóng

5.1.1 Thế nào là say nắng và say nóng

Say nắng và say nóng là tình trạng cơ thể bị phơi nhiễm quá lâu dưới ánh nắng mặt trời hoặc ở trong môi trường có nhiệt độ cao như trong hầm lò, lò nung gạch, lò luyện gang thép, đám cháy… Say nắng là một thể của say nóng Say nóng (heatstroke) là bệnh do tăng thân nhiệt, xảy ra khi khả năng điều hòa nhiệt của cơ thể bị mất, nhiệt độ cơ thể vượt quá nhiệt độ bình thường Thân nhiệt tăng khi sự hấp thu nhiệt với tốc độ nhanh hơn sự tỏa nhiệt từ cơ thể ra môi trường Say nóng là một phản ứng viêm toàn thể khi thân nhiệt trên 40,6

độ, với sự biến đổi tri giác và sự rối loạn thực thể khác Say nóng thường xảy ra khi nhiệt độ môi trường lên cao trong những đợt nắng nóng, người già dễ bị tổn thương nhất Hoặc xảy ra khi lao động, luyện tập với cường độ cao, ở môi trường có nhiệt độ cao và ẩm ướt, thường gặp ở người trẻ khỏe

Trang 21

Hình 2.1.13 D ng kh n thấm nước đá chườm lạnh kh p người cho nạn nhân

say n ng nhất là cổ nách háng

5.1.2 Dấu hiệu say nắng, say nóng

Say nắng chỉ xảy ra với người hoạt động ngoài trời nắng Say nóng xảy ra với người hoạt động trong môi trường có nhiệt độ cao Khi bị say nóng, bệnh nhân có biểu hiện: sốt cao trên 39,8oC, lúc đầu thở sâu, mạch nhanh sau đó là thở nông và mạch yếu, đồng tử giãn, lú lẫn, mê sảng, co giật, ngất Say nóng khi hoạt động nặng ngoài trời nắng (say nắng) thường thấy da nóng và khô, dấu hiệu sớm là mệt lả, đau đầu, khó ở, đỏ mặt, nôn mửa và tiêu chảy Say nóng da bệnh nhân bị lạnh và ẩm ướt (do gắng sức, da thường ẩm), tái mét, vã mồ hôi; miệng khô, yếu sức, choáng váng, nhức đầu, buồn nôn, hoặc nôn, bị chuột rút (vọp bẻ); mạch nhanh và yếu Loạn nhịp tim, hạ huyết áp, hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn Rối loạn thần kinh trung ương: động kinh và hôn mê Suy gan và thận, rối loạn đông máu…

Khi gặp một bệnh nhân say nóng cần chú ý phân biệt với các bệnh khác như: ngộ độc thuốc, hội chứng thần kinh ác tính của các thuốc hướng thần, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương…

5.1.3 Xử lý cấp cứu say nắng, say nóng

- Sơ cấp cứu:

Trang 22

Cần nhanh chóng làm giảm thân nhiệt cho nạn nhân bằng cách đưa ngay vào chỗ thoáng mát, dùng quạt làm mát, đặt nạn nhân nằm ngửa, gác chân lên cao Cởi bỏ bớt quần áo, cho uống nước lạnh có pha muối, tốt nhất là cho uống dung dịch oresol Dùng khăn thấm nước đá chườm lạnh khắp người cho nạn nhân, nhất là cổ, nách, háng Nếu nạn nhân bị ngừng tim cần nhanh chóng xoa bóp tim ngoài lồng ngực và hà hơi thổi ngạt Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực: dùng hai tay chồng lên nhau ép lên lồng ngực ngoài tim, tần số ép khoảng 100 lần/phút Nếu chỉ có một người cấp cứu thì thổi ngạt 2- 3 hơi lại ép tim ngoài lồng ngực 10- 15 nhịp Khi có hai người cấp cứu thì một người thổi ngạt, một người ép tim ngoài lồng ngực, làm liên tục và kiên trì cho đến khi tim đập lại

và thở được Chuyển đến bệnh viện ngay nếu nạn nhân không uống được nước,

bị nôn liên tục, sốt tăng liên tục, bất tỉnh, kèm triệu chứng đau ngực, khó thở, đau bụng

- Điều trị:

Bồi phụ nước và điện giải bằng truyền dịch Tiếp tục làm lạnh bệnh nhân bằng các phương pháp: cho uống nước mát, đặt những bọc nước đá trên những vùng có mạch máu lớn nông đi qua như cổ, hõm nách, hõm bẹn Khi làm lạnh

bề mặt có thể gây run lạnh cho bệnh nhân Nếu bệnh nhân ổn định có thể nhúng toàn thân hoặc từng phần cơ thể vào nước lạnh thường có hiệu quả tốt Phải lưu

ý rằng: dùng phương pháp nhúng vào nước lạnh không thể thực hiện đối với những bệnh nhân ở trong tình trạng nặng

Ở cơ sở y tế có điều kiện thì sử dụng những kỹ thuật làm lạnh hiện đại như những kỹ thuật sử dụng đối với hạ thân nhiệt điều trị sau khi ngừng tim; rửa dạ dày, rửa xoang phúc mạc, xoang phế mạc hay bàng quang với nước lạnh Có thể dùng dịch lạnh truyền tĩnh mạch, catheter làm lạnh trong mạch máu… Chú

ý rằng không có một thuốc đặc hiệu nào làm giảm thân nhiệt trong say nóng

- Phòng tránh say nắng, say nóng bằng cách:

Khi lao động ngoài trời phải đội mũ nón rộng vành, tránh không cho ánh nắng mặt trời chiếu vào gáy Nếu khát phải uống nhiều nước có pha muối, hoặc tốt nhất là uống dung dịch oresol Không làm việc lâu, quá sức trong môi trường nắng nóng Đối với trẻ em, người cao tuổi, người bị bệnh lâu ngày, người uống rượu bia không nên phơi nắng, nóng lâu Mùa nắng nóng nên mặc

quần áo rộng, thấm mồ hôi như vải coton

5.2 Xử lý khi bị cảm lạnh

Trong hầu hết các hoàn cảnh, cơ thể bạn luôn duy trì nhiệt độ bình thường Tuy nhiên, khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh hoặc môi trường lạnh, ẩm ướt trong thời gian dài, các cơ chế kiểm soát thân nhiệt của cơ thể không giữ được bình thường Khi lượng nhiệt cơ thể mất đi nhiều hơn lượng nhiệt cơ thể sinh ra, tình trạng hạ thân nhiệt sẽ xuất hiện

Quần áo ẩm ướt, để đầu trần và mặc không đủ ấm khi trời lạnh, hoặc bị ngã vào nước lạnh có thể làm tăng khả năng bị hạ thân nhiệt

Trang 23

Hạ thân nhiệt được định nghĩa là nhiệt độ bên trong cơ thể <95oF (35 độ C) 5.2.1 Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:

- Run lẩy bẩy

- Nói lắp bắp

- Nhịp thở chậm bất thường

- Da lạnh, xám

- Mất phối hợp động tác

- Mệt mỏi, bơ phờ hoặc thờ ơ

Các triệu chứng thường diễn biến chậm Người bị hạ thân nhiệt thường bị mất dần ý thức và năng lực thể chất, và do đó có thể không ý thức được sự cần thiết phải điều trị cấp cứu

Người già, trẻ em và người rất gầy là những người rất dễ có nguy cơ Những người khác có nguy cơ cao bị hạ thân nhiệt hơn so với bình thường bao gồm những người bị suy giảm sức phán đoán do bệnh tâm thần hoặc bệnh

Alzheimer và những người bị say (rượu, ma túy), người vô gia cư hoặc bị mắc kẹt trong thời tiết lạnh do xe cộ bị hỏng Một số tình trạng khác khiến người ta

dễ bị hạ thân nhiệt là suy dinh dưỡng, bệnh tim mạch và thiểu năng tuyến giáp 5.2.2 Chăm sóc đối với người bị hạ thân nhiệt:

- Gọi cấp cứu Trong khi chờ người giúp đỡ, cần theo dõi hơi thở của người bệnh Nếu hơi thở ngừng hay có vẻ chậm hoặc nông trầm trọng, bắt đầu

hà hơi thổi ngạt ngay

- Chuyển người bệnh đến nơi ấm Nếu không thể vào trong nhà, hãy bảo

vệ người bệnh khỏi gió, che kín đầu bệnh nhân, và cách ly cơ thể bệnh nhân khỏi đất lạnh

- Cởi bỏ quần áo ẩm ướt Thay đồ ẩm ướt bằng đồ khô, ấm

- Không nên chườm nóng trực tiếp Không dùng nước nóng, đệm sưởi hoặc đèn sưởi để làm ấm nạn nhân Thay vào đó, hãy đặt gạc ấm lên cổ, lồng ngực và háng của bệnh nhân Không cố làm ấm tay và chân Làm nóng tay và chân thúc đẩy máu lạnh trở về tim, phổi và não, gây hạ thân nhiệt trung tâm Điều này có thể gây tử vong

- Không cho người bệnh uống rượu, hãy cho người bệnh uống nước ấm không có cồn, trừ khi người bệnh bị nôn

- Không xoa bóp hoặc chà xát người bệnh Các động tác với người bị hạ thân nhiệt phải nhẹ nhàng vì bệnh nhân có nguy cơ ngừng tim

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi: Trình bày các quy định an toàn lao động đối với người sử dụng lao động và người lao động nghề nuôi cá

Trang 24

2 Bài thực hành

2.1 Bài tập 2.1.1 Cấp cứu người bị đuối nước

- Mục tiêu: Củng cổ kiến thức và rèn luyện kỹ năng để thực hiện việc cấp

cứu người bị đuối nước

- Nguồn lực: Học viên đóng vai nạn nhân, Bạt, chiếu

- Cách thức tiến hành: Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ mỗi nhóm 5 học viên

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập

+ Bước 1: Đưa nạn nhân vào bờ

+ Bước 2: Vệ sinh miệng nạn nhân

+ Bước 3: Sơ cứu nạn nhân

- Thời gian hoàn thành: 0,5 giờ/nhóm 1 giờ chuẩn bị nguồn lực và hướng

dẫn thực hiện

- Kết quả cần đạt được: Thao tác thành thục, chính xác các cách cấp cứu

ngạt nước

C Ghi nhớ

- Phải có nhóm ít nhất 2 người khi làm việc trên môi trường sông nước

- Không ăn no, say rượu khi xuống nước

- Hô to để nhờ hỗ trợ khi phát hiện có người ngã xuống nước

- Nếu bơi chưa giỏi, cần phải có người hỗ trợ hoặc dùng vật hỗ trợ khi cứu người bị rơi xuống sông rạch sâu

Trang 25

Bài 2 CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT BÈ

Mã bài: MĐ02-2

Cá bống tượng nuôi trong bè tiếp xúc trực tiếp với nước sông, hồ, gánh chịu tức thời sự biến đổi bất lợi của môi trường mà không được “bảo vệ” bởi

bờ ao như cá nuôi trong ao

Chọn địa điểm thích hợp để đặt bè nuôi sẽ góp phần hạn chế những bất lợi cho cá trong quá trình nuôi, cá phát triển tốt, giảm tỷ lệ chuyển đổi thức ăn

Mục tiêu:

- Trình bày được yêu cầu chọn địa điểm đặt lồng, bè nuôi cá bống tượng

- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ đơn giản để khảo sát đoạn sông rạch, đo các yếu tố môi trường nước khu vực chọn nuôi cá

- Chọn được địa điểm đặt lồng, bè nuôi cá theo yêu cầu kỹ thuật

- Không đặt bè ở khu vực sông lấn sâu vào bờ, doi sông, khúc quanh do lưu tốc nước thay đổi, chất lơ lửng, phù sa dễ bám vào bè làm giảm lưu tốc nước qua bè

Trang 26

Hình 2.2.1 Khu vực lấn vào bờ của sông

Hình 2.2.2 Doi là khu vực nhô ra của bờ sông

Trang 27

Hình 2.2.3 Khúc quanh của sông

- Không đặt bè nơi giáp nước

Hình 2.2.4 Hai nhánh sông có 2 màu nước khác nhau

Trang 28

- Không đặt bè gần nơi có xoáy nước

Hình 2.2.5 Xoáy nước

- Không đặt bè nơi dễ sạt lở

Hình 2.2.6 Bờ sông bị sạt lở

Trang 29

- Không đặt bè nơi nước chảy xiết

Hình 2.2.7 Đoạn sông nước chảy xiết

- Không đặt bè ở hạ lưu nguồn nước thải, nước ô nhiễm của nhà máy, đồng ruộng đổ vào

Hình 2.2.8 Nơi nguồn ô nhiễm đổ ra sông

Trang 30

1.2 Chiều rộng đoạn sông

Tùy theo quy mô sản xuất, số lượng, kích thước bè, cách bố trí bè mà chọn

địa điểm đoạn sông có chiều rộng thích hợp, đảm bảo luồng lạch giao thông và

đặt bè

Hình 2.2.9 Vị trí thích hợp giữa 2 bè theo chiều rộng sông

1.3 Độ sâu đoạn sông

Xác định độ sâu bằng cách dùng dây chia vạch 0,5-1m có buộc vật nặng thả

Trang 31

- Độ trong > 10cm vào mùa lũ

- Lưu tốc nước: 0,2-0,5m/giây

Lưu tốc dòng chảy ảnh hưởng rất lớn trong nuôi cá bè

Nếu nước chảy mạnh, cá tiêu hao nhiều năng lượng cho việc chống lại sức ép của nước Cá phải ăn nhiều hơn để bù cho phần năng lượng tiêu hao này làm tăng hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), chi phí sản xuất tăng lên

Nếu nước chảy yếu, cá không có đủ oxy để hô hấp, các khí độc không được đẩy đuổi ra khỏi bè, nhất là ở khu vực cuối bè Cá chậm lớn, dễ nhiễm bệnh hoặc chết

Ở những bè lớn hoặc bè nuôi cá ba sa, điều này càng nghiêm trọng hơn Nước chảy yếu, phù sa dễ bám vào bè, cản trở dòng nước chảy qua bè

2.1 Đo pH

Đo bằng giấy quỳ

Trang 32

Thực hiện đo như sau:

1 Đo trực tiếp nguồn nước

sông, rạch, cách bờ khoảng

2m, cách mặt nước khoảng

0,5m

Hoặc đo mẫu nước lấy từ

sông, rạch với điểm lấy mẫu

như trên

Lấy mẫu nước

2 Lấy một mẩu giấy quỳ dài

khoảng 2-4cm

Lấy mẩu giấy quỳ

Giấy quỳ

Trang 33

3 Nhúng mẩu giấy quỳ vào

nước sông, rạch hoặc mẫu

nước cần đo

Nhúng mẩu giấy quỳ vào nước

4 Để ráo khoảng 5-10 giây

Mẩu giấy chuyển màu

Để ráo mẩu giấy quỳ

5 Đặt mẩu giấy lên thang so

màu, so sánh màu của mẩu

giấy với các ô màu trên thang

so màu

Màu giấy quỳ đậm hơn màu

trên thang so màu

So màu

Trang 34

6 Màu giấy quỳ nhạt hơn màu

trên thang so màu

Màu mẩu giấy nhạt hơn

7 Đọc kết quả trị số pH ở ô

màu gần trùng nhất so với

màu mẩu giấy

Màu mẩu giấy trùng với màu của pH=8 trên thang so màu

Hình 2.2.12 Các bước đo pH nước bằng giấy quỳ

Đo bằng test kit

Lọ nhựa

Trang 35

Cách đo như sau:

1 Cho nước mẫu vào lọ, tráng

4 Lau khô bên ngoài lọ Cho mẫu nước vào lọ

5 Cho thuốc thử vào lọ với số

giọt quy định tùy theo nhà sản

xuất sau khi lắc đều chai thuốc

thử

Cho thuốc thử vào lọ

Trang 36

6 Lắc nhẹ tròn đều lọ để thuốc

thử hòa tan vào mẫu nước thử

Mẫu nước thử biến màu

Lắc đều lọ nước mẫu

7 Đặt lọ nước mẫu lên thang so

màu, so sánh với các ô màu

trên thang so màu

8 Đọc kết quả trị số pH ở ô màu

trùng hoặc gần nhất so với màu

Hình 2.2.14 Các bước đo pH nước bằng bộ thử (test kit)

Đo bằng máy đo cầm tay (máy đo điện cực)

Máy đo pH cầm tay có 2 loại:

- Bút đo pH: có đầu dò (điện cực)

nằm trực tiếp, phía dưới của máy

Trang 37

- Loại có đầu dò nối với máy bởi

dây dẫn

Ít dùng do đắt tiền và khó sử

dụng

Hình 2.2.16 Một loại máy đo pH

đầu dò rời (Hiệu APEL PH-62K)

Cách đo như sau:

- Xoay nhẹ vít trong khe hiệu chỉnh

(bên hông hoặc mặt sau của máy),

Trang 38

2 Đo pH mẫu nước:

- Tráng cốc vài lần bằng nước mẫu

vừa lấy ở sông, rạch

- Cho mẫu nước cần đo vào cốc

- Cho phần dưới của máy vào cốc

- Đọc kết quả, ghi vào sổ theo dõi

- Đưa máy ra khỏi cốc nước

- Tắt máy

- Ngâm đầu dò vào cốc nước sạch

một lúc, lấy ra, để ráo

- Đậy nắp máy

Hình 2.2.17 Đo pH mẫu nước bằng máy đo pH cầm tay

Cách bảo quản:

- Tránh để pin cũ quá lâu trong máy vì có thể gây hỏng máy

- Không đo trực tiếp vào nước ao

Không để phần trên của máy tiếp xúc với nước để tránh chạm mạch

2.2 Đo hàm lượng oxy hòa tan

- Hai dạng thiết bị để đo hàm

lượng oxy hòa tan là:

Hộp test kit gồm thuốc thử, thang

so màu và lọ nhựa trong chứa

mẫu nước

Lưu ý đến hạn sử dụng của test

kit

Trang 39

Hình 2.2.18 Các thành phần của hộp test Oxy

Máy đo có điện cực (đầu dò) nối

với máy bằng dây dẫn

(oxymeter)

Máy đắt tiền và khó sử dụng, bảo

quản nên không thích hợp với quy

mô hộ gia đình

Hình 2.2.19 Một loại máy đo oxy hòa tan (Hiệu HANNA HI9146)

Đo bằng test kit, được thực hiện như sau:

Lấy mẫu nước sông, rạch, cách bờ khoảng 2m, cách mặt nước khoảng 0,5m Mẫu nước dùng để đo hàm lượng oxy hòa tan được đo ngay sau khi thu mẫu

1 Tráng đều lọ chứa mẫu

nước vài lần bằng nước

định kiểm tra

Tráng lọ chứa mẫu nước

2 Cho lọ chứa mẫu trực tiếp xuống sông, rạch ở vị trí lấy mẫu để lấy nước Lượng nước lấy vào phải đầy đến miệng lọ

Hoặc có thể dùng xô, ca cho xuống sông, rạch ở vị trí lấy mẫu để lấy nước Sau đó, cho lọ lấy mẫu vào vị trí giữa ca, xô, lấy nước mẫu vào đến

Trang 40

đầy lọ

3 Lau khô bên ngoài lọ

Lau khô bên ngoài lọ

4 Nhỏ thuốc thử số 1 vào lọ

(số giọt có thể thay đổi tùy

theo loại test kit) sau khi

lắc đều chai thuốc thử

Ví dụ: với hộp test SERA

(Đức), nhỏ 6 giọt thuốc

thử 1 vào lọ nước mẫu Cho thuốc thử 1 vào lọ

5 Nhỏ thuốc thử số 2 vào lọ

(số giọt có thể thay đổi tùy

theo loại test kit) sau khi

lắc đều chai thuốc thử

Ví dụ: với test SERA

(Đức), nhỏ 6 giọt thuốc

thử 2 vào lọ nước mẫu

Cho thuốc thử 2 vào lọ

Ngày đăng: 26/06/2015, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.2. Cách mặc áo phao - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.1.2. Cách mặc áo phao (Trang 12)
Hình 2.1.10. Hô hấp nhân tạo nạn nhân nằm sấp - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.1.10. Hô hấp nhân tạo nạn nhân nằm sấp (Trang 19)
Hình 2.1.13. D ng kh n thấm nước đá chườm lạnh kh p người cho nạn nhân - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.1.13. D ng kh n thấm nước đá chườm lạnh kh p người cho nạn nhân (Trang 21)
Hình 2.2.1. Khu vực lấn vào bờ của sông - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.2.1. Khu vực lấn vào bờ của sông (Trang 26)
Hình 2.2.3. Khúc quanh của sông - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.2.3. Khúc quanh của sông (Trang 27)
Hình 2.2.4. Hai nhánh sông có 2 màu nước khác nhau - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.2.4. Hai nhánh sông có 2 màu nước khác nhau (Trang 27)
Hình 2.2.5. Xoáy nước - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.2.5. Xoáy nước (Trang 28)
Hình 2.2.7. Đoạn sông nước chảy xiết - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.2.7. Đoạn sông nước chảy xiết (Trang 29)
Hình 2.2.8. Nơi nguồn ô nhiễm đổ ra sông - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.2.8. Nơi nguồn ô nhiễm đổ ra sông (Trang 29)
Hình 2.3.12. Trụ đứng  đà dọc  cây chéo phần hông bè  Hình 2.3.11. Trụ đứng  đà ngang  cây chéo phần đầu bè - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.3.12. Trụ đứng đà dọc cây chéo phần hông bè Hình 2.3.11. Trụ đứng đà ngang cây chéo phần đầu bè (Trang 66)
Hình 2.3.15. Sơ đồ lồng lưới - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.3.15. Sơ đồ lồng lưới (Trang 68)
Hình 2.3.17. Bố trí cụm bè không có nhà sinh hoạt - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.3.17. Bố trí cụm bè không có nhà sinh hoạt (Trang 69)
Hình 2.3.18. Bố trí cụm bè có nhà sinh hoạt - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.3.18. Bố trí cụm bè có nhà sinh hoạt (Trang 70)
Hình 2.4.1. Kéo lồng bè nuôi đến vị trí neo đậu - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.4.1. Kéo lồng bè nuôi đến vị trí neo đậu (Trang 80)
Hình 2.5.3. L p lưới mặt lồng  3.2. Cố định lưới mặt lồng - giáo trình mô đun chuẩn bị lồng bè nuôi cá nghề nuôi cá bống tượng
Hình 2.5.3. L p lưới mặt lồng 3.2. Cố định lưới mặt lồng (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w