Các nội dung sẽ đề cập trong giáo trình mô đun này gồm : - Kiểm tra hệ trục chân vịt và hệ thống lái - Thực hiện công tác an toàn trong vận hành các thiết bị cơ khí Trong quá trình biên
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN VẬN HÀNH CÁC THIẾT BỊ
CƠ KHÍ TÀU CÁ
MÃ SỐ: MĐ 05
NGHỀ: VẬN HÀNH, BẢO TRÌ MÁY TÀU CÁ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nước ta với chiều dài hơn 3000 km bờ biển trải dài từ Bắc tới Nam Nghề khai thác thủy sản của nước ta hình thành từ rất sớm và ngày càng phát triển với rất nhiều loại nghề khai thác khác nhau Mỗi loại nghề có một đặc thù riêng và
có những trang thiết bị riêng Với sự phát triển chung của xã hội, trang thiết bị phục vụ cho nghề cá ngày một cải tiến và hiện đại hơn Chính vì lẽ đó mà người vận hành, khai thác máy trên tàu cá phải được trang bị kiến thức ngày càng nhiều hơn, hiểu rõ được cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách vận hành và sửa chữa được các loại trang thiết bị hiện đại và phức tạp
Đáp ứng yêu cầu thực tế đó, giáo trình mô đun: “Vận hành các thiết bị cơ
khí tàu cá” được biên soạn để cung cấp một số kiến thức cơ bản về cấu tạo,
nguyên lý làm việc, cách vận hành và khắc phục các sự cố của một số máy móc, thiết bị cơ khí thường gặp trên tàu cá Giúp cho người vận hành, khai thác các thiết bị đó có hiệu quả cao hơn, tạo cơ sở để nâng cao tính hiệu quả, giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho tàu
Giáo trình này là phần tiếp theo của các giáo trình mô “Vận hành máy
chính”, “Vận hành hệ thống điện tàu cá”
Các nội dung sẽ đề cập trong giáo trình mô đun này gồm :
- Kiểm tra hệ trục chân vịt và hệ thống lái
- Thực hiện công tác an toàn trong vận hành các thiết bị cơ khí
Trong quá trình biên soạn tài liệu này, chúng tôi đã nhận được rất nhiều đóng góp và tài liệu của các đồng nghiệp, của các máy trưởng, thợ máy đang làm việc ở xí nghiệp đóng sửa tàu và dưới tàu cá Nhóm biên soạn chúng tôi xin chân thành cảm ơn những đóng góp quý báu đó
Mặc dù, nhóm biên soạn giáo trình đã có nhiều cố gắng, nhưng trình độ còn hạn chế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay là không ngừng, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Nguyễn Quang Cường
MỤC LỤC
Trang 41.2 Ảnh hưởng của hệ trục chân vịt đến tính năng của tàu 10
1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống cẩu 41
Trang 65.1 Sự cố bơm quay ngược chiều (Với các bơm dùng motor 3 pha) 85
Bài 8: THỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH CÁC
1.2 Thực hiện công tác an toàn khi sử dụng các dụng cụ cầm tay 911.3 Thực hiện công tác an toàn khi sử dụng nhiên liệu, dầu, mỡ 92
2 Quy định về an toàn khi vận hành hệ thống cẩu 92
3 Quy định về an toàn khi vận hành máy nén khí 95
4.2 Nguyên lý dập tắt đám cháy và phân loại đám cháy 98
MÔ ĐUN: VẬN HÀNH CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ TÀU CÁ
Trang 7Mã mô đun: MĐ 05
Giới thiệu mô đun:
- Mô đun 05: “ Vận hành các thiết bị cơ khí tàu cá” có thời gian học tập là
76 giờ, trong đó có 18 giờ lý thuyết, 48 giờ thực hành và 10 giờ kiểm tra
- Mô đun này nhằm cung cấp cho học viên một số kiến thức về cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách kiểm tra một số thiết bị cơ khí thường gặp trên tàu cá
- Mô đun cũng cung cấp các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc vận hành các thiết bị trên tàu cá như : máy tời, máy cẩu, máy nén khí, máy bơm nước, máy khai thác,… Cũng như cách sửa chữa, khắc phục một số hư hỏng thường gặp trên các thiết bị đó
- Trong quá trình học, các học viên sẽ được trang bị thêm các kiến thức và rèn luyện ý thức an toàn lao động, ý thức bảo vệ môi trường
- Trong mô đun, phần lý thuyết được trình bày sơ lược và minh họa hình ảnh, chủ yếu nhằm nâng cao khả năng thực hành của các học viên trên các thiết
Trang 8Mã bài: MĐ 05 - 01
Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo của hệ trục chân vịt, hệ thống lái cơ khí và lái thủy lực
- Kiểm tra được chân vịt và trục chân vịt; hệ thống lái cơ khí, lái thủy lực
- Thực hiện được một số công việc bảo dưỡng hệ trục chân vịt và hệ thống lái
- Có ý thức, trách nhiệm về an toàn lao động và bảo vệ môi trường
A Nội dung:
1 Hệ trục chân vịt
Hệ trục chân vịt là một trong ba bộ phận có ảnh hưởng lớn đến tính năng hoạt động của tàu Hư hỏng của hệ trục sẽ kéo theo các sai lệch chế độ làm việc
và hiệu suất của tàu
Kiểm tra hệ trục hệ trục chân vịt thường xuyên là công việc rất quan trọng,
nó đảm bảo tàu hoạt động ổn định và nâng cao hiệu quả khai thác
1.1 Cấu tạo hệ trục chân vịt
Hình 5.1.1 – Bố trí chung của hệ trục chân vịt
Trang 9Hình 5.1.2 – Cấu tạo của hệ trục chân vịt
Cấu tạo của hệ trục chân vịt (Hình 5.1.1 và Hình 5.1.2) gồm các phần tử
chính bắt đầu từ mặt bích hộp số như sau :
- Bích nối vào hộp số (mặt Túc tô): Mặt này có nhiệm vụ kết nối trục chân vịt vào hộp số, truyền lực từ hộp số đến hệ trục chân vịt
- Trục trung gian: Với một tàu khi máy chính nằm cách xa đuôi tàu, hệ trục chân vịt có thêm trục trung gian để nối thêm vào trục chân vịt Tùy chiều dài của trục trung gian mà trên trục có thể có thêm gối đỡ trục
- Trục chân vịt: Là trục nối với chân vịt phía đuôi tàu
- Bạc trục chân vịt: Là phần tử quan trọng trong hệ trục nó nằm trên vỏ tàu, làm nhiệm vụ giảm ma sát cho trục chân vịt đồng thời ngăn cản nước biển thâm nhập vào tàu
- Chân vịt: Là thiết bị biến đổi lực quay của máy truyền dẫn qua hệ trục thành lực đẩy để đẩy tàu Các thông số quan trọng nhất của chân vịt là số cánh, bước xoắn và đường kính cánh
Hình 5.1.3 – Chân vịt
Trang 101.2 Ảnh hưởng của hệ trục chân vịt đến tính năng của tàu
(Sự đồng bộ của hệ Máy – Vỏ – Chân vịt)
Trong quá trình hoạt động chạy tàu thì các thông số của hệ trục chân vịt
có ảnh hưởng rất lớn đến tính năng chạy tàu Trong hệ trục chân vịt thì ảnh hưởng của chân vịt đến tính năng của tàu là lớn nhất
Khi một trong các thông số chính của chân vịt như: số cánh chân vịt, bước xoắn, đường kính cánh thay đổi thì sẽ làm cho lực đẩy của chân vịt thay đổi Sự thay đổi này tác động lên máy tàu làm cho máy chính hoạt động không đạt
- Khi lực đẩy của chân vịt giảm, tàu sẽ bị chạy chậm hơn dù tốc độ quay của chân vịt không giảm, hiện tượng này ta gọi là hiện tượng nhẹ tải
- Khi lực đẩy của chân vịt tăng, lực đạp của chân vịt vào nước tăng làm tăng lực cấp của máy chính dù tốc độ máy không đổi, hiện tượng này gọi là hiện tượng nặng tải
Cả hai hiện tượng nhẹ tải và nặng tải đều không tốt cho máy, nó làm tăng chi phí nhiên liệu, giảm tuổi thọ máy Do vậy nên chọn lựa hệ thống chân vịt phù hợp với máy và vỏ tàu, đây chính là sự đồng bộ của máy – vỏ – chân vịt
1.3 Kiểm tra hệ trục, chân vịt
1.3.1 Kiểm tra chân vịt
Do chân vịt có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động hiệu quả của tàu Trong quá trình hoạt động chân vịt thường bị rỗ, xâm thực bề mặt hoặc bị biến đổi hình dạng cánh, độ nghiệng cánh thay đổi do va đập vào vật cứng Định kỳ sau mỗi chuyến biển phải kiểm tra chân vịt
Hình 5.1.4 – Chân vịt bị rỗ bề mặt
Các công việc cần làm khi kiểm tra chân vịt là:
1.3.1.1 Kiểm tra bề mặt chân vịt
- Khi bề mặt cánh bị rỗ làm cho khả năng đẩy của chân vịt giảm tàu không đạt tới vận tốc thiết kế ban đầu
Trang 11- Xoay chân vịt kiểm tra kỹ bề mặt cánh chân vịt xem có bị xâm thực hay
tỳ vết hay không Nếu bề mặt cánh chân vịt bị rỗ, xâm thực ta phải tháo chân vịt
ra và đánh bóng lại bề mặt cánh chân vịt (Hình 5.1.4)
1.3.1.2 Kiểm tra hình dạng cánh
- Khi hình dạng các cánh chân vịt bị thay đổi khiến cho lực đạp nước của các cánh không đều nhau, đuôi tàu rung lắc rất mạnh gây hư hỏng hệ trục cũng như thân tàu
- Nếu cánh chân vịt bị gãy, mẻ nặng ta phải thay mới, trong trường hợp bị
nhẹ ta có thể hàn đắp và gò lại (Hình 5.1.5)
Hình 5.1.5 – Cánh chân vịt bị cong, biến dạng
1.3.1.3 Kiểm tra độ nghiêng của các cánh chân vịt
Đây chính là kiểm tra bước xoắn của từng cánh chân vịt, tránh hiện tượng
độ nghiêng của các cánh khác nhau khi chạy trong nước sẽ tạo lực đạp của từng cánh khác nhau làm cho tàu rung lắc
Cách thức kiểm tra như sau :
- Mở ốc hãm phía sau chân vịt, tháo chân vịt ra khỏi hệ trục
- Đặt chân vịt lên mặt phẳng
- Vẽ vòng tròn có bán kính bằng 2/3 bán kính chân vịt
- Đánh ký hiệu A1 vào mép thấp chỗ tiếp giáp vòng tròn với mép thấp cánh thứ nhất và B1 vào mép cao chổ tiếp giáp vòng tròn với mép cao cánh thứ nhất
- Làm tương tự cho các cánh còn lại
- Dùng thước đo khoản cách của các điểm A1, A2, A3,… với mặt phẳng đặt cánh chân vịt và kiểm tra độ đồng đều các kích thước đó
- Làm tương tự cho các điểm B1, B2, B3,…
- Nếu có kích thước của cánh nào không giống các kích thước của các cánh khác, chứng tỏ độ xoắn của cánh đó bị thay đổi, ta phải nắn lại cánh đó
Trang 12Hình 5.1.6 – Kiểm tra bước xoắn cánh chân vịt
1.3.2 Kiểm tra trục chân vịt
Trong quá trình vận hành tàu trục chân vịt có thể bị lệch khỏi vị trí ban đầu, do đó sau một thời gian hoạt động ta phải tiến hành kiểm tra lại trục chân vịt Các thông số cần kiểm tra là:
1.3.2.1 Đường kính trục chân vịt
- Sau một thời gian hoạt động, do có tiếp xúc ma sát nên giữa bạc và trục chân vịt sẽ bị mòn
- Sau một thời gian hoạt động ta phải tiến hành kiểm tra đường kính trục chân vịt đoạn nằm trong gối đỡ hoặc bạc trục chân vịt
- Nếu nhận thấy chân vịt bị mòn, ta có thể hàn đắp và mài lại trục chân vịt hoặc ta tiện trục nhỏ lại và thay bạc trục mới
1.3.2.2 Độ thẳng trục chân vịt
- Do trục chân vịt là nơi truyền lực quay của động cơ ra chân vịt và truyền lực đẩy từ chân vịt lên vỏ tàu, nên các ngoại lực tác động vào trục là rất lớn Chính vì thế trục chân vịt rất dễ bị cong vênh sau một thời gian làm việc
Để kiểm tra độ thẳng của trục chân vịt ta làm theo cách sau :
+ Cách 1: Đặt thước thẳng có độ dài từ 1,5m đến 2m lên trục, tiến hành
xoay trục và quan sát độ hở giữa thước và trục (Hình 5.1.7a) Nếu có khe hở
giữa thước và trục thì ta xác định trục bị cong
Hình 5.1.7a – Kiểm tra độ cong trục chân vịt bằng thước thẳng
Trang 13+ Cách 2 : Trong nhiều trường hợp, trục chân vịt ngắn và nằm trong đáy tàu
nên không thể đặt thước và kiểm tra theo cách trên Lúc này ta có thể kiểm tra như sau :
- Tháo bulông mặt bích nối trục và hộp số máy
- Đặt thước đo góc vào vành bích nối sao cho tâm thước trùng với đường
- Độ dịch chuyển trục là khi đường tâm trục chân vịt, đường tâm trục trung
gian và đường tâm máy chính (hộp số) có độ cao thấp khác nhau (Hình 5.1.8b)
Trang 14Để kiểm tra độ gãy trục ta làm như sau :
- Tháo bulông mặt bích nối trục chân vịt với trục trung gian hoặc với trục hộp số (mặt túc tô)
- Dùng thước lá đo 4 điểm xung quang mặt bích
- So sánh độ hở của 4 điểm xác định độ gãy của trục Nếu khe hở 4 điểm
sai khác hơn 0.05 mm ta phải cân chỉnh lại hệ trục (Hình 5.1.9a)
Hình 5.1.10 – Đồng hồ so và thước lá
Để xác định độ dịch chuyển trục ta làm như sau (Hình 5.1.9b):
- Tháo bulông bích nối trục chân vịt và hộp số (mặt túc tô)
- Gắn đồng hồ so vào mặt bích của trục, kim đồng hồ tỳ lên mặt bích hộp số
Trang 15- Tháo bulông bích nối trục chân vịt và hộp số (mặt túc tô)
- Kiểm tra xem trục chân vịt bị gãy dương hay gãy âm Nếu gãy dương nghĩa là đầu máy cao hơn tâm trục, lúc đó ta phải hạ bớt chiều cao chân máy phía trước Nếu gãy âm nghĩa là đầu máy thấp hơn tâm trục ta phải tăng thêm chiều cao chân máy phía trước
- Khi kiểm tra phát hiện trục bị dịch chuyển dương, tức là tâm trục máy cao hơm tâm trục chân vịt, khi đó ta phải hạ bớt cao độ chân máy (giảm miếng shim căn chân máy)
- Khi kiểm tra phát hiện trục bị dịch chuyển âm, tức là tâm trục máy thấp hơn tâm trục chân vịt, khi đó ta phải nâng cao cao độ chân máy (tăng miếng shim căn chân máy)
Thao tác căn chân máy như sau :
- Tháo bulông chân máy
- Dùng bulông căn vặn vào lỗ căn chân máy
- Vặn chặt bulông căn cho đến khi chân máy hở lên khỏi tấm chân máy
Hình 5.1.11 – Căn chân máy
- Rút miếng shim căn trong chân máy ra, trong trường hợp muốn giảm cao
độ chân máy Nếu muốn tăng cao độ chân máy ta thêm miếng shim vào Lưu ý
có nhiều cỡ shim với độ dày khác nhau, tùy theo cao độ chân máy muốn tăng hay giảm mà ta thêm hay bớt miếng shim có độ dày phù hợp
1.3.3 Kiểm tra bạc trục chân vịt
- Do phải làm việc liên tục trong môi trường ma sát và tải trọng lớn, nên bạc trục chân vịt rất đễ bị hư mòn
Trang 16- Để kiểm tra độ mòn của bạc trục ta dùng thước cặp hoặc panme đo đường kính trục và đường kính lỗ bạc trục
Kiểm tra và sửa chữa các hư hỏng nếu có của hệ thống lái là công việc hết sức quan trọng trong quá trình vận hành tàu
Dưới tàu cá thường dùng hai loại hệ thống lái là: Hệ thống lái cơ khí và hệ thống lái thủy lực
Trang 172.1 Hệ thống lái cơ khí
Hình 5.1.14 – Sơ đồ cấu tạo của hệ thống lái cơ khí
2.1.1 Các bộ phận của hệ thống lái cơ khí
- Tay lái (vô lăng): Là thiết bị mà người lái tàu điều khiển bánh lái
- Hộp giảm tốc (hộp số): Hộp này gồm bộ bánh răng và trục xoay cáp, thông qua bộ này làm tăng lực quay của bánh lái nên việc quay vô lăng nhẹ nhàng hơn
- Pully chuyển hướng: Dùng để chuyển dây cáp lái đi theo đúng hướng
Trang 18- Dây cáp truyền động: Dùng để truyền chuyển động từ tay lái đến bánh lái
- Bánh lái: Dùng để lái hướng chạy tàu
- Trục bánh lái: Dùng để đỡ bánh lái
2.1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái cơ khí
- Khi người lái tàu quay vô lăng, thông qua bộ bánh răng sẽ làm quay trục cuốn cáp điều khiển
- Trục cáp quay sẽ cuốn cáp bên thuận chiều quay và thả dây cáp theo chiều ngược lại Nhờ lực căng của dây cáp tác động lên trục bánh lái làm bánh lái xoay theo
Hệ thống lái này rất đơn giản và được gắn lên hầu hết các tàu cở nhỏ
2.1.3 Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống lái cơ khí
Do cấu tạo đơn giản của hệ thống lái cơ nên công việc kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống này chủ yếu tập trung vào kiểm tra và bôi trơn dây cáp điều khiển nhằm giảm ma sát trên dây, làm giảm lực quay của vô lăng lái
2.2 Hệ thống lái thủy lực
2.2.1 Các bộ phận chính của hệ thống lái thủy lực
- Vô lăng: dùng để người lái tàu điều khiển bánh lái
- Két dầu thủy lực: Là két dùng để chứa dầu thủy lực của hệ thống
- Bơm thủy lực: Là thiết bị cung cấp dầu có áp lực cho hệ thống thi hành Bơm thủy lực có rất nhiều dạng, nhưng trong thực tế có các dạng sau:
+ Bơm Piston: Là loại bơm gồm nhiều piston lắp tròn quanh trục
Hình 5.1.17 – Cấu tạo bơm piston chuyển động xoay
Trang 19Hình 5.1.18 – Bơm piston hướng kính Hình 5.1.19 – Bơm cánh gạt
+ Bơm cánh gạt: Là loại bơm cao tốc, nhờ sự thay đổi độ lệch tâm của các cánh gạt mà thể tích bên trong bơm thay đổi, nhờ đó thay đổi áp lực dầu trong bơm
+ Bơm bánh răng: Là loại bơm thấp tốc, có hành trình không thay đổi, bơm có bánh răng chủ động và bánh răng bị động, sự thay đổi thể tích của buồng hút và buồng nén do sự vào khớp và ra khớp của các bánh răng
+ Bơm trục vít: Cấu tạo của bơm này gần giống với bơm bánh răng, nó gồm 2 trục vít ăn khớp với nhau, nhờ chiều dài của trục vít nên áp lực nén của loại bơm này là rất lớn
- Ống dầu thủy lực: Là đường ống dẫn dầu áp lực từ bơm đến các bộ phận thi hành và đưa dầu về Nó gồm 1 ống dầu từ bơm đến bộ điều khiển, 2 ống từ
bộ điều khiển đến cơ cấu thi hành như motor thủy lực hoặc xilanh thủy lực, 1 ống dầu hồi từ bộ điều khiển trở về két
- Bộ điều khiển van: Đây là bộ phận điều khiển đóng mở đường ống điều khiển cơ cấu thi hành như motor thủy lực hoặc xilanh thủy lực
Trang 20- Xilanh thủy lực : Đây là cơ cấu thi hành, tùy theo cỡ tàu mà nó có thể gồm 1 hoặc 2 xilanh bắt vào trụ quay bánh lái
- Bánh lái : Là thiết bị dùng để điều khiển tàu
- Trụ bánh lái : dùng để đỡ bánh lái và trục để xoay bánh lái
Hệ thống lái này được lắp đặt nhiều trên các tàu cỡ trung trở lên Nó có ưu điểm là dễ vận hành, lực quay tay lái nhẹ, ít hỏng hóc và kết hợp được với nhiều thiết bị khác như tời, cầu,…
Hình 5.1.22 – Hệ thống lái thủy lực
Trang 212.2.2 Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống lái thủy lực
Vì cơ cấu thủy lực là cơ cấu có độ chính xác cao, nên việc sửa chữa các thiết bị thủy lực phải do người am hiểu về thủy lực và có tay nghề cao thực hiện Trong khuôn khổ của giáo trình này chỉ trình bày việc kiểm tra và bảo dưỡng bên ngoài của hệ thống
2.2.2.1 Kiểm tra và vệ sinh két dầu thủy lực
- Dầu thủy lực dùng trong hệ thống thủy lực thường là loại dầu có độ nhớt thấp (độ nhớt 10) và có khả năng chịu nén rất cao Cũng như các loại dầu nhớt khác, dầu thủy lực sẽ bị hư nếu có lẫn nước Khi nước lẫn vào dầu, dầu sẽ có màu tắng đục như màu cà phê sữa và phải bỏ toàn bộ dầu và thay dầu mới
trên mắt dầu (Hình 5.1.23) Nếu thiếu phải châm thêm
Hình 5.1.23 – Cấu tạo bơm và két dầu
Kiểm tra lọc dầu : Định kỳ sau khoảng 1000 giờ chạy phải kiểm tra và vệ sinh lọc dầu Các bước tiến hành như sau:
+ Bước 1: Mở nắp bộ lọc dầu
+ Bước 2: Lấy lọc dầu ra ngoài
+ Bước 3: Để lọc vào khay đựng, vệ sinh lọc dầu bằng dầu mới
Trang 22+ Bước 4: Dùng vòi hơi xịt lại lọc Lặp lại bước trên cho đến khi sạch cặn bẩn trên lọc
+ Bước 5: Lắp lọc vào
+ Bước 6: Lắp nắp đậy bộ lọc
+ Bước 7: Vệ sinh môi trường và dọn dẹp dụng cụ
Thay dầu trong két: Khi kiểm tra thấy dầu trong két bị lẫn nước hoặc quá
dơ ta phải thay mới toàn bộ dầu thủy lực trong két và trên đường ống
2.2.2.2 Kiểm tra mối nối và vệ sinh đường ống dầu
- Sau một thời gian hoạt động khoảng 1500 giờ đến 2000 giờ ta phải tiến hành kiểm tra các mối nối trên đường ống dẫn dầu Nếu mối nối nào bị rỉ dầu ta tháo ra dùng cao su non quấn vào và nối lại
- Khi dầu bị quá dơ hoặc bị lẫn nước, tháo toàn bộ ống dầu và vệ sinh toàn
bộ đường ống
2.2.2.3 Kiểm tra, vệ sinh bơm thủy lực
Bơm thủy lực thường là loại bơm cánh gạt hoặc bơm piston dọc trục Bơm thường được dẫn động bởi motor điện hoặc trích lực từ máy chính thông qua hệ thống ly hợp và dây curroa
Bơm thủy lực có độ bền rất cao và yêu cầu người sửa chữa phải am hiểu thiết bị thủy lực và có tay nghề cao
Khi vận hành ta chú ý áp lực của bơm qua đồng hồ áp lực đặt sau bơm để xác định tình trạng của bơm
- Định kỳ kiểm tra và căn chỉnh lại độ căng dây curroa trích lực cho máy bơm
- Hằng ngày khi kiểm tra trước và trong khi vận hành, ta nên kiểm tra xem các mối nối giữa bơm và ống dầu ra xem có bị hở và chảy dầu hay không Nếu
bị chảy dầu ta phải thay lại khớp nối
2.2.2.4 Kiểm tra vệ sinh bộ điều khiển
Hình 5.1.24 – Bộ điều khiển
Trang 23- Tương tự như bơm thủy lực, bộ điều khiển cũng có độ bền rất cao, hoạt động ổn định trong thời gian dài Việc sửa chữa bộ điều khiển phải do thợ có tay nghề và am hiểu thiết bị thủy lực thực hiện Định kỳ ta kiểm tra rắc co nối các ống dầu vào và ra xem có bị rỉ dầu hay không Nếu có ta vặn lại các rắc co nối
và vệ sinh bên ngoài
2.2.2.5 Kiểm tra, vệ sinh xilanh thủy lực
Hình 5.1.25 – Xilanh thủy lực điều khiển bánh lái
Xilanh thủy lực là cơ cấu chấp hành cuối, nó điều khiển bánh lái nhờ vào hoạt động vào, ra của ty xilanh Sau một thời gian hoạt động xi lanh có thể bị :
- Hư hỏng, mòn phốt và chảy dẩu ra ngoài
- Ty ben bị rỗ bề mặt
Hằng ngày phải kiểm tra và vệ sinh ty ben của xi lanh
Định kì sau khoảng 1500 giờ hoạt động ta nên kiểm tra lại tình trạng của
xi lanh, vệ sinh thân xi lanh, kiểm tra các rắc co nối ống dầu vào ra xi lanh
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Các câu hỏi:
1.1 Câu hỏi số 5.1.1: Mô tả cấu tạo và chức năng của từng bộ phận chính
trong hệ trục chân vịt tàu cá
1.2 Câu hỏi số 5.1.2: Mô tả cấu tạo và chức năng của các chi tiết trong hệ
thống lái thủy lực
2 Các bài thực hành:
2.1 Bài thực hành số 5.1.1: Thực hiện công việc kiểm tra và cân chỉnh khi
hệ trục chân vịt có độ gãy trục, độ dịch chuyển trục
- Mục tiêu:
+ Hiểu được các công việc kiểm tra và cân chỉnh hệ trục chân vịt
+ Kiểm tra và cân chỉnh được hệ trục chân vịt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật + Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
Trang 24- Nguồn lực: Máy chính, hệ trục chân vịt, các dụng cụ tháo lắp, kiểm tra, cân chỉnh hệ trục như: Bộ cờ lê, bộ tuýp, thước lá, shim căn chỉnh chân máy, đồng hồ so, )
- Cách thức tiến hành: Cho một hệ trục chân vịt có độ gãy trục và một hệ trục chân vịt có độ dịch chuyển trục, lần lượt từng học viên bốc thăm, chọn dụng
cụ và thực hiệm kiểm tra, cân chỉnh lại một trong hai hệ trục có độ sai lệch trên
- Nhiệm vụ của từng cá nhân khi thực hiện bài tập: làm đầy đủ các bước theo quy trình kiểm tra và cân chỉnh hệ trục
- Thời gian hoàn thành: 40 phút/học viên
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
+ Chọn đúng dụng cụ cần kiểm tra và cân chỉnh
+ Thực hiện đúng các thao tác kiểm tra
+ Thực hiện đúng thao tác cân chỉnh
+ Dụng cụ thực hiện xong được vệ sinh và sắp xếp đúng vị trí
+ Vệ sinh khu vực làm việc
2.2 Bài thực hành số 5.1.2: Thực hiện công việc kiểm tra, vệ sinh lọc dầu
thủy lực
- Mục tiêu:
+ Hiểu được các công việc kiểm tra, vệ sinh lọc dầu thủy lực
+ Kiểm tra, vệ sinh được lọc dầu thủy lực đảm bảo yêu cầu
+ Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Nguồn lực : Két dầu thủy lực, bộ cờ lê, súng hơi, khay đựng, dầu thủy lực sạch, giẻ lau,
- Cách thức tiến hành: Giao cho mỗi học viên một hệ thống lái thủy lực và các dụng cụ cần thiết, thực hiện công việc kiểm tra và vệ sinh lọc
- Nhiệm vụ của từng cá nhân khi thực hiện bài tập: làm đầy đủ các bước theo quy trình kiểm tra, vệ sinh lọc dầu thủy lực
- Thời gian hoàn thành: 20 phút/học viên
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
+ Kiểm tra và vệ sinh được lọc dầu trong thời gian cho phép
+ Không để dầu nhớt chảy ra ngoài môi trường
+ Dụng cụ thực hiện xong được vệ sinh và sắp xếp đúng vị trí
+ Vệ sinh khu vực làm việc
+ Rác thải nguy hại được thu gom vào nơi an toàn
Trang 25- Trong quá trình kiểm tra phải tuân thủ đúng các quy tắc an toàn
- Nên kiểm tra độ chính xác của thiết bị đo trước khi sử dụng
* Hệ thống lái:
- Hệ thống lái đảm bảo tàu di chuyển đúng theo ý muốn của người lái tàu Phải luôn kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống lái tàu nhằm thực hiện đúng các yêu cầu từ người điều khiển
- Luôn kiểm tra lượng dầu trong két trước khi vận hành tàu với các tàu dùng hệ thống lái thủy lực
- Trong quá trình vệ sinh lọc dầu tuyệt đối không được đổ dầu bẩn ra ngoài môi trường
- Giẻ lau phải được thu gom về một chỗ để xử lý theo quy trình xử lý rác thải công nghiệp độc hại
Trang 26Bài 2 : VẬN HÀNH MÁY TỜI
Mã bài: MĐ 05 - 02
Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo; trình bày nguyên lý làm việc và quy trình vận hành của máy tời trên tàu cá
- Vận hành được máy tời đúng quy trình
- Có ý thức, trách nhiệm về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
A Nội dung:
1 Tời neo
Tời neo là thiết bị thu và thả neo tàu, có hai loại tời neo, tời phía trước mũi tàu là tời neo chính hay còn gọi là tời neo mũi Ngoài ra còn có tời neo phía sau đuôi tàu, đây là tời neo phụ Thông thường trên tàu cá người ta trang bị tời mũi, còn phía đuôi là các trụ neo
1.1 Cấu tạo
Sơ đồ cấu tạo chung của tời neo như Hình 5.2.1
Trong đó nguồn dẫn động tời neo thường từ 3 nguồn chính là :
- Dẫn động từ trích lực nguồn máy chính (Hình 5.2.2)
- Dẫn động bằng motor điện (Hình 5.2.3)
- Dẫn động bằng motor thủy lực (Hình 5.2.4)
Tời neo thường gồm một tang trống dùng chứa cáp, 1 hoặc 2 tang ma sát hai bên và có 1 hoặc 2 tang thu xích neo Trên trống tang được lắp phanh hãm dùng điều khiển tốc độ thả hoặc thu neo Ngoài ra tời còn lắp thêm cá hãm hoặc cóc hãm để khóa cáp hoặc xích khi thả neo Phía trên đôi khi còn được lắp trục tay quay dùng để thu cáp, xích neo khi nguồn dẫn động chính bị mất
Trang 27Hình 5.2.1 – Tời neo mũi
Trang 28
Hình 5.2.2 – Tời neo dẫn động cơ khí
Hình 5.2.3 Tời neo dẫn động điện Hình 5.2.4 – Tời neo dẫn động thủy lực
Trang 291.2 Vận hành
Chuẩn bị tời: Trước khi cho tời hoạt động phải kiểm tra tời, đảm bảo tời
đã sẳn sàng hoạt động
- Kiểm tra xung quanh tời dẹp bỏ các vật, thiết bị cản trở hay đè lên tời
- Kiểm tra phanh hãm, đảm bảo phanh hãm làm việc tốt
- Kiểm tra xích, cáp xem xích, cáp có bị kẹt hoặc bị gỉ sét
- Kiểm tra neo đảm bảo neo được gắn chặt vào xích, cáp
- Kiểm tra đường dẫn động cho tời : Trục các đăng, khớp nối ly hợp, dây điện, ống dẫn dầu thủy lực, …
Thả neo:
- Bước 1: Đóng nguồn dẫn động cho tời
+ Đóng cần gạt ly hợp dẫn động trục tời với tời dẫn động cơ khí
+ Đóng cần gạt cho bơm thủy lực với tời dần động bằng thủy lực
+ Đóng cầu dao điện với tời dẫn động điện
- Bước 2: Mở phanh trục tời đối với các tời dùng phanh cơ
- Bước 3: Đóng ly hợp cho hộp số đối với tời dẫn động cơ khí
- Bước 4: Thả neo
+ Gạt cần số hộp số, mở tời thả neo đối với tời dẫn động bằng cơ khí + Gạt tay gạt cần điều khiển motor bơm thủy lực để thả neo đối với tời dẫn động bằng thủy lực
+ Ấn nút thả neo đối với tời dẫn động điện
Trong quá trình thả neo có thể dùng phanh để điều chỉnh tốc độ thả neo
- Bước 5: Khi kết thúc thả neo
+ Ngắt ly hợp hộp số với tời dẫn động cơ
+ Gạt cần gạt motor thủy lực về vị trí dừng với tời dẫn động thủy lực + Ấn nút dừng motor điện với tời dẫn động điện
- Bước 6 : Đóng phanh khóa neo
- Bước 7 : Tắt nguồn dẫn động cho tời neo
Thu neo :
- Các bước của quá trình thu neo làm ngược lại với quá trình thả neo
- Dọn dẹp dụng cụ, đồ nghề và vệ sinh môi trường
Trang 301.3 Bảo dưỡng tời neo
- Tời neo làm việc trong môi trường nước biển, nắng và gió nên rất nhanh bị
gỉ sét Để hạn chế hư hỏng tời, hằng tuần phải kiểm tra và tra dầu, mỡ vào các khớp nối, bánh răng, bạc đạn, các chốt, các bộ phận chuyển động tránh làm gỉ sét
- Kiểm tra và thay mới thiết bị hãm nếu lá bố bị mòn
2 Tời kéo lưới
2.1 Cấu tạo
Hình 5.2.5 – Hệ trích lực cho tời kéo lưới
Trang 31Hình 5.2.6 – Tời kéo lưới tang đôi dẫn động bằng trích lực máy chính
Hình 5.2.7 – Tời kéo lưới tang đôi dẫn động bằng thủy lực
Trang 32Hình 5.2.8 – Tời kéo lưới tang đơn dẫn động bằng thủy lực
- Tời kéo lưới thường được dẫn động bằng hệ trích lực từ máy chính qua hệ
thống trục các đăng và ly hợp ma sát (Hình 5.2.5) truyền đến bộ bánh răng côn
nối vào tời thông qua hộp số, loại dẫn động này còn gọi là dẫn động cơ khí và loại dẫn động này được dùng rất nhiều trên tàu cá trước đây nhờ giá thành hạ, dễ chế tạo, dễ dàng kiểm tra và sửa chữa Tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ, ngày nay loại hình dẫn động bằng thủy lực ngày càng được dùng nhiều nhờ khả năng chịu quá tải cao, dễ dàng điều khiển, kết cấu gọn nhẹ và an toàn Loại dẫn động bằng thủy lực gồm 1 bơm thủy lực được kéo từ máy chính thông qua hệ thống ly hợp và dây đai (dây curroa), dầu thủy từ két được bơm cấp đến các bộ điều khiển như bộ điều khiển motor tời kéo, bộ điều khiển motor tời neo,
bộ điều khiển hệ thống lái, … Khi người vận hành điều hiển cần, tùy theo vị trí điều khiển mà dầu cấp vào motor nhiều hay ít và do đó làm cho tời quay nhanh hay chậm, mạnh hay yếu
- Tùy theo mục đích và ngành nghề khai thác mà tời có 1 hoặc 2 tang chứa
và tang ma sát, các tang này liên kết với trục tời qua bộ ly hợp thủy lực hoặc ly hợp vấu Để điều khiển tốc độ thả lưới trên mỗi tang được bố trí bộ phanh bố và
có thể có thêm cá hãm hoặc cóc hãm (Hình 5.2.9 và Hình 5.2.10)
Trang 332.2 Vận hành
Chuẩn bị vận hành: Trước khi cho tời hoạt động phải kiểm tra tời, đảm bảo tời đã sẳn sàng hoạt động
- Kiểm tra xung quanh tời dẹp bỏ các vật, thiết bị cản trở hay đè lên tời
- Kiểm tra phanh hãm, đảm bảo phanh hãm làm việc tốt
- Kiểm tra cáp xem cáp có bị kẹt hoặc bị đứt
- Kiểm tra trục các đăng, khớp nối ly hợp đảm bảo chúng hoạt động trơn tru, không có vật cản
- Kiểm tra cầu dao, dây điện đối với các tời dẫn động điện, đảm bảo dây điện, cầu dao không bị chập, chạm, hở mạch, …
- Kiểm tra ống dầu thủy lực, bơm thủy lực đối với các tời dẫn động bằng bơm thủy lực, đảm bảo ống dầu không bể, gãy, …
Thả lưới: tùy theo yêu cầu đánh bắt mà công việc thả lưới có thể khác nhau, như cách vận hành chung như sau :
- Mở ly hợp, đề tang chạy tự do trên trục
- Mở phanh cá hãm
- Mở phanh hãm cho tời thả lưới, dưới sức cản của lưới và tốc độ chạy tàu, lưới được thả ra Trong quá trình thả người vận hành có thể điều chình cần điều khiền phanh để có tốc độ thả lưới hợp lý
- Khi kết thúc quá trình thả lưới, đóng phanh lại, đóng ly hợp tời và chuyển sang chế độ dắt lưới
Thu lưới : Khi bắt đầu chuyển sang chế độ thu lưới
- Đóng cần gạt ly hợp – trục các đăng hoạt động quay trục tời đối với tời dẫn động cơ khí Đóng cần điều khiển thủy lực, motor thủy lực quay đối với các tời dẫn động thủy lực
- Đóng tay gạt ly hợp của tang kéo cáp
- Mở từ từ phanh cho tời hoạt động Trong quá trình kéo lưới người điều khiển dùng cần điều khiển motor bơm để điều khiển tốc độ kéo lưới
- Khi kết thúc quá trình kéo lưới, đóng phanh hãm, ngắt ly hợp truyền động cho tời đối với các tời truyền động cơ khí, và tắt cần điều khiền thủy lực đối với các tời dẫn động thủy lực
- Dọn dẹp dụng cụ, đồ nghề và vệ sinh môi trường
2.3 Bảo dưỡng tời kéo lưới
- Cũng giống như tời neo, tời kéo lưới hoạt động ngoài môi trường gió biển, nắng, mưa, … nên rất dễ bị hư hao, gỉ sét Sau mỗi chuyến biển phải kiểm tra, vệ sinh và bảo dưỡng lại toàn bộ các bộ phận của tời
Trang 34- Tra dầu, mỡ vào các vú mỡ của hộp số, ly hợp, khớp nối trục các đăng, các bạc đạn, chốt và các bộ phận chuyển động
- Kiểm tra và thay mới bố phanh hãm
- Kiểm tra, căn chỉnh lại dây curroa lai bơm thủy lực
- Vệ sinh lọc dầu của két dầu thủy lực (các bước công việc như đã trình bày
ở phần bảo dưỡng hệ thống lái thủy lực)
- Kiểm tra và thay mới dầu thủy lực trong két dầu
3 Chọn và kiểm tra xích, cáp, ma ní, móc
Tùy theo mục đích sử dụng và tải trọng làm việc mà chọn cáp đúng loại: cáp 17 tao, 19 tao, 36 tao, … Cáp thép có lõi hoặc cáp không lõi … Tương tự phải chọn xích, ma ní theo tải trọng làm việc Tránh chọn sai loại hoặc thiếu tải
sẽ làm đứt cáp, xích … gây ra tai nạn không thể lường trước được
Hình 5.2.11 – Cấu tạo của cáp, xích
Hình 5.2.12 – Cấu tạo của móc cáp, móc xích, ma ní
3.1 Chọn xích, cáp, ma ní, móc
Việc lựa chọn cáp, xích, ma ní, móc phù hợp với vật là hết sức quan trọng, người vật hành phải xác định được trọng lượng của vật cần treo, kéo và biết được tải trọng tối đa của từng loại cáp, xích, móc, … để chọn cho phù hợp tránh các tai nạn đáng tiếc xãy ra Dưới đây là bảng lực kéo cho phép của một số cáp, xích móc thường dùng:
Bảng 5.2.1 – Thông số kỹ thuật của dây cáp bạt
Trang 35Bảng 5.2.2 - Bảng chi tiết kỹ thuật của ma ní
Loại
(tấn)
Trọng lượng (kg)
Trang 36Lực tối đa (tấn)
3/8 10 5664615 182464 1.8 4.00
½ 13 5664815 182471 3.0 6.8 5/8 16 5665015 182488 4.9 10.3 3/4 20 5665215 182495 7.1 16.0 7/8 22 5665415 152948 10.9 19.4
1 26 5661615 078965 15.3 21.6 1¼ 32 5662015 078972 23.6 32.8
Bảng 5.2.4 – Thông số kỹ thuật của cáp thép
Trang 373.2 Kiểm tra xích, cáp, maní, móc
Định kỳ sau 1000 lần sử dụng phải kiểm tra cáp, xích, ma ní và móc cáp
- Kiểm tra cáp xem có bị đứt các tao cáp nhỏ bên trong hay không (Hình
5.2.13a)
- Kiểm tra cáp có bị gãy hay không (Hình 5.2.13b)
- Kiểm tra dây cáp có bị giãn, các tao cáp bị kéo thẳng ra hay không (Hình
5.2.14b), khi cáp có các hiện tượng trên phải thay bằng cáp mới
Trang 383.3 Bảo dưỡng cáp, xích
- Trong quá trình sản xuất, cáp đã được tẩm dầu mỡ Loại và số lượng mỡ tuỳ thuộc vào kích cỡ, loại cáp và ứng dụng cáp Việc xử lý này giúp cho cáp thành phẩm có đủ mỡ để bảo vệ trong một khoảng thời gian hợp lý nếu nó được lưu trữ trong kho với các điều kiện thích hợp, và trong giai đoạn đầu của tuổi thọ làm việc của nó Tuy nhiên nó cần phải được bổ sung định kỳ
- Tẩm lại dầu mỡ cho cáp không phải là một việc đơn giản Việc tẩm dầu
mỡ tự nó đã là vấn đề gây bẩn thỉu, dầu mỡ cũ, bụi bẩn và các mẩu mảnh nhỏ có thể bám vào phần ngoài của cáp cản trở không cho phần mỡ mới tẩm thâm nhập được vào bên trong sợi cáp Trong trường hợp này, hoặc là phải lau sạch cáp đi, hoặc là phải dùng dụng cụ tẩm dầu có áp lực mạnh hơn ép lớp dầu mới ngấm vào sâu trong cáp
- Nếu bề mặt cáp sạch, việc tẩm lại dầu mỡ cũng có thể làm bằng bình xịt với công thức dầu đặc biệt để làm dầu ngấm vào bên trong
- Chu trình tẩm lại dầu rất phụ thuộc vào độ dài và kích cỡ của cáp cũng như thiết bị mà cáp sẽ được lắp đặt vào Trong bất kỳ trường hợp nào, việc tẩm dầu không được tiến hành định kỳ, sợi cáp sẽ nhanh bị hỏng
Trang 39Hình 5.2.15 – Bảo dưỡng cáp, xích
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Các câu hỏi:
1.1 Câu hỏi số 5.2.1: Trình bày quy trình vận hành tời neo
1.2 Câu hỏi số 5.2.2: Trình bày quy trình vận hành tời kéo lưới
2 Các bài thực hành:
2.1 Bài thực hành số 5.2.1: Thực hiện vận hành tời neo
- Mục tiêu:
+ Hiểu được quy trình vận hành tời neo
+ Vận hành tời neo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
+ Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Nguồn lực: Máy chính, hệ trích lực, máy tời neo (có đủ 3 dạng dẫn động bằng trích lực, bằng motor điện và băng motor thủy lực), các dụng cụ cần thiết:
Bộ cờ lê, bộ tuýp,
- Cách thức tiến hành: Giao cho mỗi nhóm học viên một hệ thống tời neo
Trang 40dẫn động cơ, điện, dẫn động thủy lực …Yêu cầu nhóm học viên thực hiện công việc thả neo và thu neo
- Nhiệm vụ của từng nhóm khi thực hiện bài tập: làm đầy đủ các bước theo quy trình vận hành tời neo
- Thời gian hoàn thành: 30 phút/học viên
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
+ Chuẩn bị đầy đủ các hạng mục
+ Vận hành thu, thả neo đúng quy trình
+ Dọn dẹp và vệ sinh sau khi hoàn thành
2.2 Bài thực hành số 5.2.2: Thực hiện vận hành tời kéo lưới
- Mục tiêu:
+ Hiểu được quy trình vận hành tời kéo lưới
+ Vận hành tời kéo lưới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
+ Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Nguồn lực: Máy chính, hệ trích lực, máy tời kéo lưới (có đủ 2 dạng dẫn động bằng trích lực và băng motor thủy lực), các dụng cụ cần thiết : Bộ cờ lê, bộ tuýp,
- Cách thức tiến hành: Giao cho mỗi nhóm học viên một hệ thống tời kéo lưới dẫn động cơ, thủy lực …Yêu cầu nhóm học viên thực hiện công việc thả lưới và thu lưới kéo
- Nhiệm vụ của từng nhóm khi thực hiện bài tập: làm đầy đủ các bước theo quy trình vận hành tời kéo lưới
- Thời gian hoàn thành: 30 phút/học viên
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
+ Chuẩn bị đầy đủ các hạng mục
+ Vận hành thu, thả tời kéo lưới đúng quy trình
+ Dọn dẹp và vệ sinh sau khi hoàn thành
C Ghi nhớ:
- Phải kiểm tra và xử lý các sự cố của hệ thống trước khi vận hành
- Các thiết bị: cáp, xích, móc cẩu, ma ní phải sử dụng loại hàng có chứng nhận chất lượng Không được sử dụng các thiết bị chưa kiểm định và không rõ nguồn gốc
- Luôn có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường