1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá

78 398 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Vận hành hệ thống điện tàu cá” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về máy phát điện, động cơ điện, thiết bị điện; vận hành máy phát điện và động cơ đ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN

TÀU CÁ

MÃ SỐ: MĐ 03

NGHỀ: VẬN HÀNH, BẢO TRÌ MÁY TÀU CÁ

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Vận hành hệ thống điện tàu cá” cung cấp cho học viên

những kiến thức cơ bản về máy phát điện, động cơ điện, thiết bị điện; vận hành máy phát điện và động cơ điện; xử lý các sự cố về điện Giáo trình “Vận hành hệ thống điện tàu cá” được biên soạn dựa trên chương trình chi tiết mô đun Vận hành hệ thống điện, giới thiệu về kiến thức và kỹ năng vận hành hệ thống điện Nội dung giáo trình gồm 6 bài:

Bài 1: Giới thiệu hệ thống điện trên tàu cá

Bài 2: Kiểm tra hệ thống điện

Bài 3: Vận hành máy phát điện

Bài 4: Vận hành động cơ điện

Bài 5: Khắc phục sự cố hệ thống điện

Bài 6: Đảm bảo an toàn trong vận hành hệ thống

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, đi thực

tế tìm hiểu và được sự giúp đỡ, tham gia hợp tác của các chuyên gia, các đồng nghiệp tại các đơn vị Tuy nhiên cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung của đồng nghiệp, người vận hành máy cũng như bạn đọc để giáo trình này được hoàn chỉnh hơn trong lần tái bản sau

Nhóm biên soạn trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giáo viên của trường Trung học thủy sản, các chuyên gia và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ chúng tôi thực hiện Giáo trình này

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: Hoàng Đăng Trường

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

Trang 5

4 Kiểm tra máy phát điện 31

2 Khởi động tổ hợp động cơ lai – máy phát điện 37

Trang 6

BÀI 6 : ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN 56

1 Thực hiện an toàn khi vận hành hệ thống điện 56

2 Thực hiện an toàn khi vận hành động cơ điện và máy phát điện 65

3 Thực hiện an toàn phòng chống cháy nổ khi vận hành hệ thống điện 67

Trang 7

MÔ ĐUN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TÀU CÁ

Mã mô đun: MĐ03

Giới thiệu mô đun:

- Mô đun 03: “ Vận hành hệ thống điện tàu cá ” có thời gian học tập là 64

giờ, trong đó có 12 giờ lý thuyết, 44 giờ thực hành và 08 giờ kiểm tra

- Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành các bước công việc vận hành máy phát điện, vận hành động cơ điện, xử lý sự cố về điện, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả và an toàn

- Mô đun Vận hành hệ thống điện tàu cá là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành vận hành hệ thống điện; nội dung mô đun trình bày cách vận hành hệ thống điện, xử lý sự cố về điện, an toàn trong vận hành hệ thống điện Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun

- Trong quá trình học, các học viên sẽ được trang bị thêm các kiến thức và rèn luyện ý thức an toàn lao động, ý thức bảo vệ môi trường

- Trong mô đun, phần lý thuyết được trình bày sơ lược và minh họa hình ảnh, chủ yếu nhằm nâng cao khả năng thực hành của các học viên trên các thiết bị

cơ khí tàu cá thực tế

- Phần đánh giá kết quả dựa vào kết quả đạt được khi thực hiện các bài thực hành

Trang 8

BÀI 1: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN TÀU CÁ

Mã bài: MĐ 03 - 01

Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị điện trên tàu

- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, có ý thức trách nhiệm trong công việc

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

+ Phần phát điện bao gồm một máy phát đồng bộ có kèm theo bộ phận kích

từ và bộ điều chỉnh điện áp bằng tay hoặc tự động

Trang 9

- Để đảm bảo máy phát điện làm việc bình thường, ngoài các bộ phận chính trên còn cần được trang bị các hệ thống phụ trợ như:

+ Hệ thống làm mát

+ Hệ thống bôi trơn

+ Hệ thống nhiên liệu gồm: bình đựng nhiên liệu, ống dẫn, vòi phun

+ Hệ thống điện một chiều: thông thường được trang bị hệ thống điện với

bộ khởi động 24 vôn, hệ thống ắc quy với bộ nạp

1.1 Cấu tạo

Hình 3.1.2: Cấu tạo của máy phát điện một chiều

Máy phát gồm 3 bộ phận cơ bản: Phần cảm, phần ứng và vành đổi chiều

- Phần cảm (Stator) của máy phát điện một chiều là phần cố định, phần này tạo ra từ thông chính của máy Phần này bao gồm có thân máy, hệ thống cực từ là nguyên khối thép rèn hoặc các lá thép kỹ thuật điện ghép lại gắn vào thân máy Cuộn dây kích từ quấn quanh các lõi cực để tạo ra từ thông chính

- Phần ứng (Rotor) là phần quay của máy, phần ứng bao gồm có một lõi thép hình trụ bắt chặt vào trục Lá thép được làm bằng nhiều lá thép kỹ thuật điện ghép cách điện với nhau, trên mặt có xẻ rãnh để đặt dây quấn phần ứng Thân máy, cực từ và lõi thép phần ứng tạo thành mạch từ của máy điện

- Vành đổi chiều được đặt trên trục bên cạnh lõi thép phần ứng Vành gồm các lá đồng ghép lại thành một hình trụ tròn, giữa các lá đồng có cách điện với nhau và cách điện với trục bằng lớp mica mỏng

Ngoài các bộ phận trên còn có lò xo, chổi than, giá đỡ, nắp trước, nắp sau

Trang 10

1.2 Nguyên lý hoạt động

Hình 3.1.3 Nguyên lý cấu tạo máy phát điện

Cách tạo ra sức điện động xoay chiều hình sin

Ta tác dụng lực cơ học vào trục làm cho khung dây quay, cắt đường sức từ trường của nam châm NS (N: là cực bắc; S: là cực nam), trong khung dây sẽ cảm ứng sức điện động xoay chiều hình sin

Dòng điện cung cấp cho tải thông qua vòng trượt và chổi than

Khi công suất điện lớn, cách lấy điện như vậy gặp nhiều khó khăn ở chỗ tiếp xúc giữa vành trượt và chổi than

Trong công nghiệp, máy phát điện xoay chiều được chế tạo như sau: dây quấn đứng yên trong các rãnh của lõi thép là phần tĩnh và nam châm NS là phần quay Khi tác dụng cơ học vào trục làm nam châm NS quay, trong dây quấn phần tĩnh sẽ cảm ứng ra sức điện động xoay chiều hình sin Dây quấn đứng yên nên việc lấy điện cung cấp cho tải rất an toàn và thuận lợi

2 Động cơ điện

2.1 Động cơ điện 1 pha

a Cấu tạo

Hình 3.1.4 Động cơ điện 1 pha

C dây chung; S Dây đề; R Dây chạy; K Rơ le đề C-S: là cuộn dây đề; C-R: là cuộn dây chạy

Trang 11

- Động cơ một pha bao gồm hai phần cơ bản đó là phần tĩnh gọi là stato và một thành phần quay được gọi là rotor

- Stato bao gồm hai cuộn dây điện (cuộn đề và cuộn chạy) và lõi sắt gồm các lá thép mỏng trở thành nam châm điện khi được cấp điện

- Rotor là một lõi kim loại ép với các thanh nhôm dẫn điện đặt trong stator

- Ngoài ra còn có tụ điện, rơ le khởi động

- Để dòng điện trong cuộn dây chạy và cuộn dây đề lệch pha nhau một góc

900, ta thường nối tiếp với cuộn dây đề một tụ điện

2.2 Động cơ điện 3 pha

Trang 12

b Nguyên lý hoạt động

Động cơ 3 pha là động cơ điện hoạt động với tốc độ quay của Rotor chậm hơn so với tốc độ quay của từ trường Stator Ta thường gặp động cơ khơng đồng

bộ Rotor lồng sĩc vì đặc tính hoạt động của nĩ tốt hơn dạng dây quấn

Stator được quấn các cuộn dây lệch nhau về khơng gian (thường là 3 cuộn dây lệch nhau gĩc 120°) Khi cấp điện áp 3 pha vào dây quấn, trong lịng Stator xuất hiện từ trường Fs quay trịn với tần số

Fr (từ trường cảm ứng của Rotor), tương tác giữa Fr và Fs gây ra momen kéo Rotor chuyển động theo từ trường quay Fs của Stator

3 Ký hiệu tổng quát

3.1 Ký hiệu nguồn điện

Ký hiệu ý nghĩa Ký hiệu ý nghĩa

Dòng điện 1 chiều Dòng điện chỉnh lưu

Dòng điện xoay chiều Dụng cụ và máy

dùng được cả dòng

1 chiều và xoay chiều

Bộ nguồn điện 1 chiều 1 Dòng điện 1 pha

Phần tử của pin hay ắc quy,

Nét ngắn cực âm, dài cực dương

m Dòng điện m pha, m

dây

Cực âm

Trang 13

3.2 Ký hiệu đường dây

Dây dẫn điện Mạch điện 4 dây

Hai dây dẫn chéo nhau Hai dây dẫn có nối

với nhau về điện Phân nhánh

3.3 Ký hiệu khí cụ điện

Ổ cắm điện Cầu dao 1 và 3 pha

Phích và ổ 3 cực 1.Sơ đồ 1 dây 2.Sô đồ nhiều dây

Cầu chì

Công tắc thường Aùp tô mát 1 pha, 3

pha

Công tắc 3 cực Đèn sợi đốt

Trang 14

B Câu hỏi và bài tập thực hành

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị điện trên tàu

- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, có ý thức trách nhiệm trong công việc

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

+ Nguồn lực : Bảng câu hỏi

+ Cách thức : Giao cho mỗi học viên một phiếu kiểm tra bài, trên phiếu ghi một số chức năng, cấu tạo của các phần tử chính trong máy phát điện…Yêu cầu học viên chọn các chức năng và cấu tạo đúng của các bộ phận Người dạy nên viết thêm một số nội dung không đúng vào phiếu kiểm tra bài

+ Thời gian hoàn thành: 10 phút

+ Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở lý thuyết

+ Kết quả sản phẩm cần đạt được: chọn đúng tất cả các chức năng và cấu tạo của các bộ phận trong máy phát điện

2.2 Bài thực hành số 3.1.2: Mô tả cấu tạo và chức năng của từng bộ phận

chính động cơ điện

+ Mục tiêu :

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị điện trên tàu

- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, có ý thức trách nhiệm trong công việc

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

+ Nguồn lực : Bảng câu hỏi

+ Cách thức : Giao cho mỗi học viên một phiếu kiểm tra bài, trên phiếu ghi một số chức năng, cấu tạo của các phần tử chính trong máy phát điện…Yêu cầu học viên chọn các chức năng và cấu tạo đúng của các bộ phận Người dạy nên viết thêm một số nội dung không đúng vào phiếu kiểm tra bài

Trang 15

+ Thời gian hoàn thành: 10 phút

+ Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở lý thuyết

+ Kết quả sản phẩm cần đạt được: chọn đúng tất cả các chức năng và cấu

tạo của các bộ phận trong động cơ điện

C Ghi nhớ

- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phát điện

- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ điện 1 pha, 3 pha

Trang 16

BÀI 2: KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỆN

Mã bài: MĐ 03 – 02

Mục tiêu:

- Mô tả được tình trạng của thiết bị trước khi vận hành

- Kiểm tra được tình trạng các thiết bị trước khi vận hành

- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, có ý thức trách nhiệm trong công việc

A Nội dung:

1 Kiểm tra cầu dao chính

1.1 Khái quát và công dụng của cầu dao

Hình 3.2.1 Cầu dao tự động 3 pha, cầu dao 3 pha, cầu dao 1 pha

Cầu dao là một loại thiết bị khí cụ điện dùng để đóng cắt dòng điện, chuyển mạch bằng tay đơn giản nhất, được sử dụng trong các mạch điện có điện áp nguồn cung cấp đến 220 V điện một chiều và 380 V điện xoay chiều Cầu dao thường dùng để đóng cắt mạch điện có công suất nhỏ, khi làm việc cầu dao không phải thao tác đóng cắt điện nhiều lần

Trong mạng điện gia dụng, văn phòng, phân xưởng, công ty xí nghiệp ngoài nhiệm vụ đóng cắt mạch điện người ta còn kết hợp với cầu chì để bảo vệ mạch điện khi có sự cố ngắn mạch

1.2 Phân loại và cấu tạo cầu dao

Trang 17

Theo dòng điện định mức có các loại: 15, 20, 25, 30, 40, 60, 75, 100, 150,

200, 350, 600, 1000 A

Theo vật liệu của đế cách điện có loại bằng sứ, nhựa, bakelit, đế đá

Theo điều kiện bảo vệ có loại không có hộp và có hộp bảo vệ

Theo yêu cầu sử dụng có loại có cầu chì và loại không có cầu chì bảo vệ

b Cấu tạo

Hình 3.2.2.Cấu tạo cầu dao

Cấu tạo của cầu dao gồm: lưỡi dao, hàm dao, đế nắm, vỏ bên ngoài

Lưỡi dao làm bằng vật liệu có tính chất dẫn điện tốt, ít bị ôxy hóa, ít mài mòn chịu nhiệt độ cao, thường sử dụng đồng và hợp kim của đồng để làm lưỡi dao

Hàm dao cũng chế tạo từ đồng và hợp kim của đồng nhưng phải có đặc tính

Vỏ bên ngoài ngăn chặn tác nhân bên ngoài tác động vào cầu dao

Ngoài ra nếu cầu dao có yêu cầu bảo vệ ngắn mạch phía sau lưỡi dao được lắp qua cầu chì trước khi cung cấp điện cho phụ tải

Trang 18

Hình 3.2.3 Cấu tạo cầu dao hai ngã (đảo)

Để đóng ngắt hai mạch điện khác nhau dùng cầu dao hai ngã (cầu dao đảo hay cầu dao đổi nối) Cầu dao đảo khác cầu dao thường là ở chỗ có hai hệ thống tiếp điểm tĩnh 1 và tĩnh 2 mắc vào hai mạch điện khác nhau, việc đổi nối được thực hiện bằng cách thay đổi trạng thái tiếp xúc giữa lưỡi dao 3 và các tiếp điểm tĩnh khi quay tay cần 4 quanh trục 5

 Cầu dao 1 pha

Hình 3.2.4 Cầu dao 1 pha

 Cầu dao 3 pha

Hình 3.2.5 Cầu dao 3 pha

Trang 19

1.3 Kiểm tra cầu dao trước khi vận hành

- Cầu dao phải còn nguyên vẹn, không có dấu hiệu bất thường

- Các cọc nối dây không bị cháy xém

- Các dầu dây điện không có dấu hiệu đã bị cháy

- Đang ở vị trí OFF

Hình 3.2.6: Cầu dao tự động 3 pha

2 Kiểm tra áp tô mát

2.1 Khái quát và công dụng của áp tô mát

Áp tô mát còn có tên gọi khác là CB(Circuit Breaker), cầu dao tự động

Áp tô mát là loại khí cụ dùng để tự động ngắt mạch điện, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp, …

Thường gọi là Áp tô mát không khí vì hồ quang được dập tắt trong không khí

Áp tô mát là khí cụ điện làm việc ở chế độ dài hạn nghĩa là trị số dòng điện chạy qua áp tô mát là tùy ý

Áp tô mát ngắn mạch được trị số dòng điện lớn đến vài chục KA

Trang 20

2.2 Phân loại và cấu tạo của áp tô mát

Trang 21

 Theo thời gian thao tác

Gồm 2 loại :

- Tác động tức thời (nhanh )

- Tác động không tức thời

 Theo công cụ bảo vệ

- Cực đại theo dòng điện

- Áptômát cực tiểu điện áp

- Áptômát cực tiểu dòng điện

- Áptômát dòng điện ngược…

b Cấu tạo Áptômát

Hình 3.2.10: Cấu tạo áp tô mát

Trang 22

là tiếp điểm hồ quang (nhằm bảo vệ tiếp điểm chính)

Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư tiếp điểm chính

Tiếp điểm áptômát thường cấu tạo bằng hợp kim gốm chịu được hồ quang như Ag-W, Cu-W, Ni ,

 Hộp dập hồ quang

Để áptômát dập được hồ quang trong tất cả các chế độ làm việc của lưới điện, người ta thường dùng hai kiểu thiết bị dập hồ quang là: kiểu nửa kín và kiểu hở

Kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của áptômát và có lỗ thoát khí Kiểu này có dòng điện giới hạn cắt không quá 50KVA Kiểu hở được dùng khi giới hạn dòng điện cắt lớn hơn 50KVA hoặc điện áp lớn hơn 1000V(cao áp)

Trong buồng dập hồ quang thông dụng, người ta dùng những tấm thép xếp thành lưới ngăn, để phân chia hồ quang thành những đoạn ngắn thuận lợi cho việc dập tăt hồ quang

Cùng một thiết bị dập tắt hồ quang, khi làm việc ở mạch xoay chiều điện áp đến 500V, ở có thể dập tắt được hồ quang của dòng điện đến 40KVA; nhưng khi làm việc ở mạch điện một chiều điện áp đến 440V, chỉ có thể cắt dòng điện đến 20KVA

 Cơ cấu truyền động cắt Áp tô mát

Truyền động cắt áptômát thường có hai cách: bằng tay và bằng cơ điện (điện từ, động cơ điện)

Điều khiển bằng tay được thực hiện với các áptômát có dòng điện định mức không lớn hơn 600A Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng dụng ở các áptômát có dòng điện lớn hơn đến 1000A

Để tăng lực điều khiển bằng tay người ta còn dùng một tay dài phụ theo nguyên lí đòn bẩy Ngoài ra còn có cách điều khiển bằng động cơ điện hoặc khí nén

 Móc bảo vệ

Áptômát tự động cắt nhờ các phần tử bảo vệ gọi là móc bảo vệ, sẽ tác động

khi mạch điện có sự cố quá dòng điện và sụt áp Móc bảo vệ quá tải (còn gọi là

quá dòng điện): để bảo vệ thiết bị điện khỏi bị quá tải, đường thời gian - dòng điện của móc bảo vệ phải nằm dưới đường đặc tính của đối tượng cần bảo vệ

Trang 23

Người ta thường dùng hệ thống điện từ và rơle nhiệt làm móc bảo vệ đặt bên

trong áptômát

Móc kiểu điện từ có cuộn dây mắc nối tiếp với mạch điện chính Khi dòng điện vượt quá trị số cho phép thì phần ứng bị hút và móc sẽ bị đập vào khớp rơi

tự do, làm tiếp điểm của áptômát mở ra.Điều chỉnh vít để thay đổi lực kháng của

lò xo, ta có thể điều chỉnh được trị số dòng điện tác động Để giữ thời gian trong bảo vệ qúa tải kiểu điện từ, người ta thêm một cơ cấu giữ thời gian (ví dụ bánh

xe răng như trong cơ cấu đồng hồ)

Móc kiểu rơle nhiệt đơn giản hơn cả, loại này có kết cấu tương tự rơle nhiệt

có phần tử phát nóng nối nối tiếp với mạch điện chính, tấm kim loại kép dãn nở làm nhả khớp rơi tự do để mở tiếp điểm của áptômát khi có quá tải Kiểu này có nhược điểm là quán tính nhiệt lớn nên không ngắt nhanh được dòng điện tăng vọt như khi có ngắn mạch, do đó chỉ bảo vệ được dòng điện quá tải

Vì vậy người ta thường sử dụng tổng hợp cả móc kiểu điện từ và móc kiểu rơle nhiệt trong một áptômát Loại này thường được dùng ở áptômát có dòng điện định mức đến 600A

Móc bảo vệ sụt áp: (còn gọi là bảo vệ điện áp thấp) cũng thường dùng kiểu điện từ Cuộn dây mắc song song với mạch điện chính, cuộn dây được này được quấn nhiều vòng với dây tiết diện nhỏ chịu điện áp nguồn

2.3 Nguyên lý làm việc của áptômát

Sơ đồ nguyên lý của áptômát dòng điện cực đại và áptômát điện áp thất đựoc trình bày như hình sau:

Hình 3.2.11: Sơ đồ nguyên lý của áp tô mát bảo vệ quá dòng

1,6 Lò xo; 2,3 Móc; 4 Phần ứng; 5 Nam chân điện

Trang 24

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, áptômát được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một điểm với tiếp điểm động Bật áptômát ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 lớn hơn lò xo 6 làm cho nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3 , móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của áptômát được mở ra, mạch điện mạch điện bị ngắt

Hình 3.2.12: Sơ đồ nguyên lý của áp tô mát bảo vệ sụt áp

1,9 Lò xo; 7,8 Móc; 10 Phần ứng; 11 Nam chân điện

Bật áptômát ở trạng thái ON, với điện áp nam châm điện 11 và phần ứng nam châm điện 11 và phần ứng 10 hút lại với nhau

Khi sụt áp định mức, nam châm điện 11 sẽ nhả phần ứng 10, lò xo 9 kéo móc 8 bật lên, móc 7 thả tự do, thả lỏng, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả mợ các tiếp điểm của áptômát được mở ra, mạch điện bị ngắt

2.4 Kiểm tra áp tô mát trước khi vận hành

- Áp tô mát phải còn nguyên vẹn, không có dấu hiệu bất thường

- Các cọc nối dây không bị cháy xém

- Các dầu dây điện không có dấu hiệu đã bị cháy

Trang 25

3 Kiểm tra động cơ lai máy phát điện

Hình 3.2.13: Động cơ lai máy phát

3.1 Kiểm tra dầu bôi trơn động cơ lai

Kiểm tra dầu bôi trơn trong các te bằng thước thăm dầu, mức dầu thường nằm giữa hai vạch đã qui định Nếu thiếu thì cần phải bổ sung đến mức cần thiết Cần tìm hiểu kỹ về đặc điểm của các loại dầu bôi trơn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể, phù hợp với môi trường nơi đặt máy Nếu cao thì phải điều chỉnh bằng cách tháo ốc rốn cate để xả bớt dầu (tránh máy xục dầu)

Kiểm tra chất lượng của dầu bôi trơn, độ nhớt, xem có lẫn nước, lẫn tạp chất, cặn bẩn Nếu thấy một trong các dấu hiệu trên thì phải tìm nguyên nhân và

xử lý

 Các bước thực hiện kiểm tra dầu bôi trơn

- Rút cây thăm dầu ra ngoài, lau khô cây thăm dầu

- Đưa cây thăm dầu vào vị trí cũ, sau đó rút cây thăm dầu ra và xem mức dầu ước trên cây thăm dầu

Hình 3.2.14: Kiểm tra dầu bôi trơn

Trang 26

- Mức dầu thường nằm giữa hai vạch đã qui định

Vạch giới hạn trên

Vạch dưới

Hình 3.2.15 Thước thăm nhớt

3.2 Kiểm tra nước làm mát động cơ lai

Mức nước làm mát trong két nước đúng quy định (tránh bó piston), trạng thái nước có sạch hay đóng váng dầu, có cặn bẩn hay không nhằm đảm bảo hiệu suất trao đổi nhiệt (một số máy phát có yêu cầu nước làm mát riêng hoặc định

kỳ dùng nước có hóa chất để khử cacbonat, cặn lắng trong két nước)

Hình 3.2.16 Hệ thống làm mát động cơ lai

Kiểm tra sự rò rỉ của các đường ống

Kiểm tra nhiệt độ và áp suất của nước làm mát

Kiểm tra sự tuần hoàn của nước làm mát

Trang 27

3.3 Kiểm tra nhiện liệu

Hình 3.2.17: Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel

a) với bơm cao áp cụm; b) với bơm cao đơn;

1.thùng nhiên liệu; 2 bơm thấp áp; 3 lọc nhiên liệu; 4.bơm cao áp; 5.ống cao áp; 6.vòi phun; 7.bộ điều tốc; 8.bộ điều chỉnh góc phun sớm;

9.ống thấp áp; 10.ống dầu hồi

Hình 3.2.18 Kiểm tra két nhiên liệu

Trang 28

Kiểm tra mức nhiên liệu trong bình chứa và bổ sung thêm nếu thiếu

*) Lưu ý: Trong mọi trường hợp phải giữ hệ thống nhiên liệu không bị bẩn,

phải kiểm tra kỹ đường dẫn nhiên liệu để tránh mọi sự rò rỉ

Lượng nhiên liệu trong két đảm bảo tối thiểu ở mức 1/3 so với dung lượng của máy, lượng nhiên liệu dự phòng còn đủ cho dự kiến thời gian sử dụng

Kiểm tra chất lượng nhiên liệu

Kiểm tra sự làm việc của bơm nhiên liệu

Vệ sinh các phin lọc

Kiểm tra sự làm việc của bơm cao áp, vòi phun

3.4 Kiểm tra hệ thống khởi động

Hình 3.2.19: Kiểm tra bình ắc quy khởi động máy

Kiểm tra và khẳng định các bình ắc quy sẳn sàng làm việc, tuyệt đối không

để cho các tia lửa điện hoặc ngọn lửa tiếp cận bình ắc quy, vì các chất khí do bình ắc quy sinh ra có thể gây nổ rất nguy hiểm

Kiểm tra tình trạng của ắc quy có bị nứt vỡ hay không

Lau sạch sẽ bề mặt ắc quy

Khi nạp điện cho ắc quy cần đáp ứng những yêu cầu sau:

- Sử dụng đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa ắc quy

- Thực hiện đúng quy trình bảo dưỡng và sửa chữa ắc quy

- Bảo vệ môi trường, không đổ, xả chất điện dịch ra môi trường mà phải thu gom để xử lý

- Khi nạp đủ điện phải dừng không nạp nữa

Trang 29

- Khi điện áp máy phát giảm thấp hơn điện áp ắc quy thì phải cắt mạch nối giữa ắc quy và máy phát

- Phải đảm bảo chế độ nạp dòng cố định hay điện áp cố định

3.5 Kiểm tra các đồng hồ đo

a Kiểm tra đồng hồ đo điện áp

Hình 3.2.20: Đồng hồ đo điện áp

b Kiểm tra đồng hồ đo dòng điện

Hình 3.2.21 Đồng hồ đo dòng điện

c Kiểm tra đồng hồ áp suất dầu bôi trơn

Hình 3.2.22 Đồng hồ đo áp suất dầu bôi trơn

Trang 30

d Kiểm tra đồng hồ tua máy

Hình 3.2.23 Đồng hồ đo vòng tua của máy

3.6 Kiểm tra khí cụ điện, đường dây

- Kiểm tra tất cả các khí cụ điện trong tủ điện, tất cả các điểm nối được xiết chặt

- Đường dây dẫn điện không bị đứt, hở

- Đường dây điện phải bình thường, không có dấu hiệu đã bị cháy xém

- Dây điện không bị hở

- Dây điện không bị đứt

Hình 3.2.24 Tủ cung cấp điện

Hình 3.2.25 Khởi động từ và rơ le nhiệt

Trang 31

Hình 3.2.26 Hệ thống dây điện

- Kiểm tra khởi động từ

+ Các cọc nối dây không bị cháy xém

+ Các dầu dây điện không có dấu hiệu đã bị cháy

- Kiểm tra rơ le nhiệt

+ Các cọc nối dây không bị cháy xém

+ Các dầu dây điện không có dấu hiệu đã bị cháy

+ Trị số bảo vệ phải đúng với qui định

Hình 3.2.27 Khởi động từ và rơ le nhiệt

Trang 32

Hình 3.2.28: Đo chạm vỏ máy phát điện

4.2 Kiểm tra thiết bị đo

a Kiểm tra đồng hồ đo điện áp

Hình 3.2.29: Đồng hồ đo điện áp

b Kiểm tra đồng hồ đo dòng điện

Hình 3.2.30 Đồng hồ đo dòng điện

4.3 Kiểm tra các đầu nối dây

Kiểm tra sự bắt chặt của các đầu nối dây

Trang 33

5 Kiểm tra phụ tải

5.1 Kiểm tra động cơ một pha

Hình 3.2.31 Bơm nước 1 pha

5.2 Kiểm tra động cơ ba pha

5.3 Kiểm tra thiết bị chiếu sáng

Hình 3.2.34: Thiết bị điện chiếu sáng

Trang 34

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Các câu hỏi:

Câu hỏi 1: Trình bày cách kiểm tra cầu dao chính, áp tô mát

Câu hỏi 2: Trình bày cách kiểm tra động cơ lai máy phát điện, máy phat

điện, phụ tải điện

2 Các bài thực hành:

Bài tập 1: Kiểm tra cầu dao và áp tô mát

- Mục tiêu : Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của cầu dao Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của át tô mát

Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức trách nhiệm trong công việc Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

- Nguồn lực : Cầu dao và áp tô mát

- Cách thức : Chia các nhóm nhỏ (2 – 3 học viên/nhóm), mỗi nhóm kiểm tra một cầu dao và át tô mát

- Thời gian hoàn thành: 30 phút/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên, dựa theo tiêu chuẩn trong phiếu đánh giá kỹ năng đo kiểm tra thiết bị điện

- Kết quả sản phẩm cần đạt được:

+ Thực hiện các bước đo, kiểm tra đúng theo quy trình;

+ Xác định được các thiết bị điện còn sử dụng được và các thiết bị điện bị hư hỏng

Bài tập 2: Kiểm tra máy phát điện và phụ tải

- Mục tiêu : Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện

Trình bày được cách kiểm tra phụ tải điện

Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức trách nhiệm trong công việc Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

- Nguồn lực : Thiết bị thực hành

- Cách thức : Giao cho mỗi học viên một thiết bị cầu dao, át tô mát để tháo lắp xem xét kiểm tra

- Thời gian hoàn thành: 30 phút/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở thực hành

Trang 35

- Kết quả sản phẩm cần đạt được:

+ Thực hiện các bước đo, kiểm tra đúng theo quy trình; + Xác định được hư hỏng các thiết bị điện

C GHI NHỚ

- Kiểm tra cầu dao, áp tô mát

- Kiểm tra động cơ lai máy phát điện

- Kiểm tra máy phát điện và phụ tải

Trang 36

BÀI 3: VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN

Mã bài: MĐ 03 – 03

Mục tiêu:

- Hiểu được nguyên lý làm việc của máy phát điện

- Trình bày được quy trình vận hành máy phát điện

- Vận hành được máy phát điện

- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, có ý thức trách nhiệm trong công việc

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

A Nội dung:

1 Chuẩn bị động cơ lai

1.1 Công việc chuẩn bị

Hình 3.3.1: Động cơ lai – máy phát điện

- Chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện để vận hành được ngay và đảm bảo máy vận hành an toàn, liên tục trong suốt quá trình cung cấp điện

- Nội dung kiểm tra như đã nêu ở trên, nếu chắc chắn các nội dung đã được kiểm tra đạt yêu cầu thì mới tiến hành khởi động máy

- Nhiệm vụ người trực và vận hành máy phát điện: Chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện để có thể chạy máy phát điện

1.2 Kiểm tra động cơ lai

- Xem xét phát hiện hư hỏng bên ngoài của máy

- Kiểm tra xiết chặt

Trang 37

- Kiểm tra mức nhiên liệu và nước làm mát, nhiên liệu phải được lắng lọc

và phải xả cặn ở bình chứa nhiên liệu

- Kiểm tra mức dầu nhờn của cacte dầu

- Kiểm tra sự rò rỉ ở hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát

- Kiểm tra xem cầu dao tổng có ở vị trí cắt mạch không

- Đưa núm điều chỉnh kích thích về vị trí điện áp thấp nhất

- Chỉ khi sự kiểm tra cho thấy máy đang ở tình trạng hoàn hảo và sẵn sàng làm việc mới cho phép khởi động máy

*) Chú ý: Khi sử dụng máy "đề " bằng không khí nén phải tuân theo "Quy

định an toàn lao động khi vận hành máy nén khí "

2 Khởi động tổ hợp động cơ lai – máy phát điện

- Sau khi kiểm tra đạt các yêu cầu trên, vận hành kiểm tra tính sẵn sàng làm việc theo các bước sau :

+ Bước 1: Giật nhẹ hoặc quay bánh đà ít vòng để dầu máy bôi trơn phần động cơ và kiểm tra xem sự quay trơn của rotor sau đó mới tiến khởi động máy, bật khóa khởi động theo chiều kim đồng hồ

+ Bước 2: Khi bật khóa khởi động máy chỉ duy trì việc khởi động dài nhất không quá 30 giây, nếu động cơ chưa nổ phải nghỉ từ 1-3 phút để ác quy kịp phục hồi mới tiếp tục khởi động lần thứ hai và nếu tới 3 lần động cơ vẫn không nổ ngừng để kiểm tra, tìm nguyên nhân khắc phục

Hình 3.3.2: Khởi động máy phát điện

+ Bước 3: Khi động cơ đã làm việc, từ từ điều chỉnh tay ga hoặc núm điều chỉnh để tốc độ vòng quay máy phát đạt giá trị quy định, tiếng động cơ chạy đều Đối với máy lớn có núm điều chỉnh kích thích, phải xoay thật chậm đến khi vòng quay máy phát đạt giá trị quy định của nhà sản xuất tương ứng với mức điện áp, tần số

Trang 38

Hình 3.3.3: Điều chỉnh tốc độ cho máy phát

+ Bước 4: Khi tiếng động cơ nổ nghe êm, thuận (sau 3-5 phút), không

có tiếng va đập bất thường của kim loại, tốc độ vòng quay máy phát đạt mức quy định, kiểm tra điện áp, tần số bằng các đồng hồ chỉ báo trên máy (hoặc dụng

cụ đo kiểm ngoài)

Nếu Ura = 220VAC/50 ± 2Hz hoặc Ura= 220/380VAC/50 ± 2Hz, đồng

hồ áp lực dầu nhớt trong khoảng 2,5 - 6kg (tùy máy), có dòng nạp vào ác quy đề

và đồng hồ đếm giờ hoạt động, chứng tỏ máy hoạt động bình thường và tốt

Hình 3.3.4: Đồng hồ vôn, đồng hồ áp suất dầu, đồng hồ đếm giờ vận hành

Nếu không đủ trị số danh định thì điều chỉnh các nút tương ứng để đạt được các giá trị điện áp, tần số theo yêu cầu

Trong quá trình làm việc người trực máy phải luôn luôn có mặt, không được tự ý rời vị trí công tác hay giao vị trí cho người khác trông coi hộ Phải chú

ý kiểm tra:

+ Nhiệt độ dầu và nước động cơ nổ

+ Áp suất dầu nhờn

+ Tần số, điện áp và cường độ dòng điện của từng pha

+ Nhiệt độ máy phát điện và nhiệt độ các ổ bi của máy phát điện

+ Tình trạng làm việc của các chổi than và cổ góp nếu có

*) Chú ý: Khi máy đang hoạt động cấm lau chùi điều chỉnh bộ phận

quay, vô dầu mỡ , chỉ được làm việc đó khi máy đã ngừng hẳn chuyển động

Trang 39

+ Điện áp làm việc dài hạn của máy phát không được vượt quá 110% điện

áp định mức của máy

+ Dòng điện các pha không được chênh lệch quá 15%

+ Thời gian cho phép quá tải của máy đối với các trị số quá tải tương ứng phải nằm trong giới hạn qui định của nhà chế tạo

+ Phải định kỳ kiểm tra điện trở cách điện ở máy đang vận hành sao cho trị số của chúng không nhỏ hơn trị số qui định ở cả hai trạng thái nóng và nguội

3 Đóng cầu dao chính

- Kiểm tra các thông số liên quan đến chất lượng nguồn cung cấp thông qua hệ thống đồng hồ chỉ báo trên mặt máy như áp, dòng, tần số, áp lực đầu nhớt, đếm giờ chạy máy… .để chắc chắn hệ thống máy phát điện hoạt động bình thường (chú ý hoạt động và đèn báo hoạt động của đồng hồ đếm giờ chạy máy), tiến hành đóng cầu dao (hoặc automat lên vị trí ON) cấp điện xoay chiều lên đường dây

- Khi đóng tải chú ý quan sát các đồng hồ chỉ báo để kịp điều chỉnh hoặc dừng máy kịp thời

- Ghi chép lại giờ chạy máy và thường xuyên theo dõi trong suốt quá trình chạy máy để kịp thời phát hiện các sự cố bất thường trong vận hành, nhất là sự

cố quá tải (có thể dẫn đến gẫy trục truyền động), để xử lý hoặc dừng máy kịp thời, tránh gây hư hỏng máy phát điện hoặc thiết bị, phụ tải tiêu thụ điện

- Nếu tất cả các chỉ số được thể hiện trên các đồng hồ đều bình thường sau khi máy phát khởi động vẫn cần theo dõi tiếp khoảng 5 phút để chắc chắn là tất

cả các hệ thống đều làm việc bình thường

- Kiểm tra và cúp tất cả các cầu dao cấp điện cho các phụ tải phải ở vị trí OFF

Hình 3.3.5: CB cấp điện cho các phụ tải

Ngày đăng: 26/06/2015, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.1: Máy phát điện - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.1.1 Máy phát điện (Trang 8)
Hình 3.1.2: Cấu tạo của máy phát điện một chiều. - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.1.2 Cấu tạo của máy phát điện một chiều (Trang 9)
Hình 3.2.6: Cầu dao tự động 3 pha - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.6 Cầu dao tự động 3 pha (Trang 19)
Hình 3.2.10: Cấu tạo áp tô mát - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.10 Cấu tạo áp tô mát (Trang 21)
Hình 3.2.13: Động cơ lai máy phát - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.13 Động cơ lai máy phát (Trang 25)
Hình 3.2.14: Kiểm tra dầu bôi trơn - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.14 Kiểm tra dầu bôi trơn (Trang 25)
Hình 3.2.15. Thước thăm nhớt - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.15. Thước thăm nhớt (Trang 26)
Hình 3.2.18. Kiểm tra két nhiên liệu - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.18. Kiểm tra két nhiên liệu (Trang 27)
Hình 3.2.17: Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel  a) với bơm cao áp cụm; b) với bơm cao đơn; - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.17 Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel a) với bơm cao áp cụm; b) với bơm cao đơn; (Trang 27)
Hình 3.2.19: Kiểm tra bình ắc quy khởi động máy - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.19 Kiểm tra bình ắc quy khởi động máy (Trang 28)
Hình 3.2.26. Hệ thống dây điện - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.26. Hệ thống dây điện (Trang 31)
Hình 3.2.29: Đồng hồ đo điện áp  b. Kiểm tra đồng hồ đo dòng điện - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.2.29 Đồng hồ đo điện áp b. Kiểm tra đồng hồ đo dòng điện (Trang 32)
Hình 3.3.2: Khởi động máy phát điện - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.3.2 Khởi động máy phát điện (Trang 37)
Hình 3.3.3: Điều chỉnh tốc độ cho máy phát - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.3.3 Điều chỉnh tốc độ cho máy phát (Trang 38)
Hình 3.3.5: CB cấp điện cho các phụ tải - giáo trình mô đun vận hành hệ thống điện tàu cá
Hình 3.3.5 CB cấp điện cho các phụ tải (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm