Các nội dung sẽ đề cập trong giáo trình mô đun này gồm : - Bảo trì hệ thống nhiên liệu - Bảo trì hệ thống bôi trơn - Bảo trì hệ thống làm mát - Bảo trì hệ thống khởi động - Bảo trì cơ cấ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN BẢO TRÌ MÁY CHÍNH
MÃ SỐ: MĐ 02
NGHỀ: VẬN HÀNH, BẢO TRÌ MÁY TÀU CÁ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nước ta với chiều dài trên 3000 km bờ biển trải dài từ Bắc tới Nam Nghề khai thác thủy sản của nước ta hình thành từ rất sớm và ngày càng phát triển với rất nhiều loại nghề khai thác khác nhau Mỗi loại nghề có một đặc thù riêng và
có những trang thiết bị riêng Với sự phát triển chung của xã hội, trang thiết bị phục vụ cho nghề cá ngày một cải tiến và hiện đại hơn Chính vì lẽ đó mà người vận hành, khai thác máy trên tàu cá phải được trang bị kiến thức ngày càng nhiều hơn, hiểu rõ được cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách vận hành và sửa chữa được các loại trang thiết bị hiện đại và phức tạp
Đáp ứng yêu cầu thực tế đó, giáo trình mô đun: “Bảo trì máy chính ” được
biên soạn để cung cấp một số kiến thức cơ bản về cấu tạo, quy trình bảo dưỡng duy trì sự làm việc của máy giúp cho người sử dụng máy hiểu được tính năng tác dụng, xử lý các sự cố và khai thác triệt để công suất động cơ giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho tàu
Giáo trình này là phần tiếp theo của giáo trình mô đun: “Vận hành máy
chính”
Các nội dung sẽ đề cập trong giáo trình mô đun này gồm :
- Bảo trì hệ thống nhiên liệu
- Bảo trì hệ thống bôi trơn
- Bảo trì hệ thống làm mát
- Bảo trì hệ thống khởi động
- Bảo trì cơ cấu phân phối khí
- Bảo trì hệ thống đảo chiều
- Bảo trì các chi tiết chính của máy
- Thực hiện công tác an toàn trong bảo trì máy
Trong quá trình biên soạn tài liệu này, chúng tôi đã nhận được rất nhiều đóng góp và tài liệu của các đồng nghiệp, của các máy trưởng, thợ máy đang làm việc ở xí nghiệp đóng sửa tàu và dưới tàu cá Nhóm biên soạn chúng tôi xin chân thành cảm ơn những đóng góp quý báu đó
Mặc dù, nhóm biên soạn giáo trình đã có nhiều cố gắng, nhưng trình độ còn hạn chế, sự phát triển của Khoa học – Kỹ thuật ngày nay là không ngừng, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Trương Song Chấn
Trang 41.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bầu lọc 9
2.1 Nhiệm vụ và cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bơm chuyển nhiên liệu 112.2 Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân gây ra hư hỏng của
2.3 Tháo, lắp, kiểm tra bơm chuyển nhiên liệu 122.4 Bảo dưỡng, sửa chữa bơm chuyển nhiên liệu 13
1.1 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lọc dầu bôi trơn 271.2 Những hư hỏng thường gặp đối với lọc dầu bôi trơn 291.3 Tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thay lõi lọc dầu bôi trơn 30
2.1 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm dầu bôi trơn 312.2 Những hư hỏng thường gặp của bơm dầu bôi trơn 32
Trang 53 Bảo trì bình (két) sinh hàn dầu 333.1 Nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và yêu cầu kỹ thuật của
3.2 Những hư hỏng thường gặp của bình sinh hàn dầu 34
2.1 Cấu tạo, nguyên lí làm việc và yêu cầu kĩ thuật của bình sinh hàn nước 502.2 Những hư hỏng thường gặp của bình sinh hàn nước 51
3.1 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lí làm việc của van hằng nhiệt 52
4.1 Hiện tượng, nguyên nhân và cách phán đoán 58
1.1 Các hiện tượng hư hỏng thường gặp đối với hệ thống 61
2 Bảo trì hệ thống khởi động bằng không khí nén 62
Trang 62.1 Các hư hỏng thường gặp đối với động cơ khởi động bằng không
1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của cơ cấu phân phối khí 651.1 Sơ đồ, nguyên lý hoạt động của cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt 651.2 Sơ đồ, nguyên lý hoạt động của cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo 66
3.2 Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân gây ra hư hỏng của
mổ, lò xo xupáp, ống dẫn hướng xupáp, đế xupáp 78
1.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của hệ thống đảo chiều quay động
1.2 Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân gây ra các hư hỏng của hệ thống đảo chiều quay động cơ bằng trục cam 841.3 Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đảo chiều quay động cơ 84
Trang 72.1 Sơ đồ, nguyên lý hoạt động của hệ thống đảo chiều quay động cơ
2.2 Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân gây ra các hư hỏng
2.4 Bảo dưỡng, sửa chữa và điều chỉnh hộp số cơ khí 86
Bài 8 : THỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG BẢO TRÌ MÁY 114
1.2 Thực hiện an toàn khi sử dụng các dụng cụ cầm tay 1151.3 Thực hiện an toàn khi sử dụng nhiên liệu, dầu, mỡ 116
2 Thực hiện công tác an toàn phòng chống cháy nổ 116
2.2 Nguyên lý dập tắt đám cháy và phân loại đám cháy 119
3 Thực hiện công tác an toàn trong sửa chữa máy 1263.1 Trước khi sửa chữa máy hoặc các bộ phận máy 126
Trang 8MÔ ĐUN BẢO TRÌ MÁY CHÍNH
Mã mô đun: MĐ 02
Giới thiệu mô đun:
- Mô đun 02: “ Bảo trì máy chính ” có thời gian học tập là 96 giờ, trong đó
có 20 giờ lý thuyết, 66 giờ thực hành và 10 giờ kiểm tra
- Mô đun này nhằm cung cấp cho học viên một số kiến thức về cấu tạo, nguyên lý làm việc và quy trình bảo trì các chi tiết, bộ phận của máy
- Mô đun cũng cung cấp các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc bảo trì các chi tiết, bộ phận của máy tàu nhằm làm tăng tuổi thọ, kéo dài sự làm việc
- Phần đánh giá kết quả dựa vào kết quả đạt được khi thực hiện các bài thực hành
Trang 9Bài 1 : BẢO TRÌ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
Mã bài: MĐ 02- 01
Mục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên nhân phát sinh và phương pháp
kiểm tra, khắc phục các sự cố xảy ra trong hệ thống nhiên liệu
- Thực hiện đúng quy trình bảo trì và thay thế chi tiết như: Lõi lọc, van, đường ống, bộ đôi kim phun,… đạt yêu cầu kỹ thuật
- Tuân thủ đúng quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
A Nội dung:
1 Bảo trì bầu lọc
1.1 Nhiệm vụ của bầu lọc
Lọc sạch các tạp chất cơ học và nước lẫn trong nhiên liệu
1.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bầu lọc
5 Đường nhiên liệu vào
6 Đường nhiên liệu ra
7 Cánh làm lắng
8 Vít xả cặn
Hình 2.1.1: Lọc thô nhiên liệu
Nguyên lý làm việc
Hình 2.1.1 là cấu tạo của lọc thô nhiên liệu, bộ phận chính của lọc là lõi
lọc 2 hình phễu nằm trong cốc 1 Nhiên liệu đi vào bình lọc thô theo đường ống
6, do thay đổi đột ngột hướng chuyển động, nhiên liệu sạch qua lưới lọc lên rãnh trong ống nối ở giữa Còn các cặn cơ học văng ra, rơi xuống đáy cốc Để cặn này không xáo trộn ở trong cốc lọc trên đáy cốc có làm một cánh làm lắng 7 hình phễu
Trang 10b Bầu lọc tinh
Cấu tạo
1 Lỗ xả cặn; 2, 3, 11, 16 Bulông;
4 Van bi; 5 Cốc; 6 Lò xo;
7 Đĩa vòng bịt dầu; 8 Vòng bịt dầu;
Nhiên liệu sẽ trực tiếp thấm từ từ theo hướng từ ngoài vào trong qua lưới lọc, cấn cặn sẽ được giữ lại ở lưới lọc
1.3 Các hư hỏng thường gặp và cách sửa chữa
Rửa các lõi lọc thô nhiên liệu bằng cách nhúng chúng vào chậu dầu hỏa từ
10 - 15 phút Cứ sau 3 – 4 phút lắc một lượt Sau khi rửa kiểm tra các phần tử nhìn thấy được bằng mắt và hàn các chỗ bị hỏng Tổng diện tích hàn trên lõi lọc cho phép không quá 1cm2
Nhúng các lõi lọc bẩn vào trong dầu hỏa sạch, dịch trượt các bản lọc với nhau và lắc các phần tử đó để các muội bẩn bám giữa các bản lọc rơi ra
b Bầu lọc tinh
- Lưới lọc lâu ngày bị mục hoặc cấn cặn bám nhiều, cần thay lưới lọc mới
Trang 11- Có thể bị nứt do anh hưởng nhiệt độ của động cơ đối với bề mặt đang tiếp xúc của bình lọc, cần hàn kín lại
- Muốn rửa bình lọc bên trái, dùng clê xoay van ba ngả cho cạnh giữa của van hướng về cốc bên phải Nới ốc dưới đấy cốc bên trai vài vòng Cho động cơ làm việc ở số vòng quay lớn nhất Lúc này nhiên liệu chỉ đi qua cốc bên phải, sau khi thấm vào hộp giấy lọc bên trong một phần lớn tiếp tục đi vào bơm cao
áp, còn một phần thấm vào bên trong hộp giấy lọc của cốc bên trái rồi từ bên trong thấm chảy ra bên ngoài, nhờ vậy mà làm sạch được cặn bẩn bám bên trong hộp giấy lọc Để rửa cốc bên phải, xoay van ba ngả theo chiều ngược lại
2 Bảo trì bơm chuyển nhiên liệu
2.1 Nhiệm vụ và cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bơm chuyển nhiên liệu
a Công dụng của bơm chuyển nhiên liệu
Hút nhiên liệu từ két chứa qua bầu lọc nhiên liệu và chuyển đến bơm cao áp
b Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bơm chuyển nhiên liệu
Trong động cơ diesel thường dùng bơm truyền nhiên liệu kiểu piston, kiểu bánh răng hoặc bơm phiến trượt Các bơm này có thể do trục cam hoặc trục khuỷu dẫn động Ở đây ta chỉ xét loại bơm truyền nhiên liệu kiểu piston
Sơ đồ nguyên lý của bơm truyền nhiên liệu kiểu piston như sau:
1 – Trục cam; 2,3 Con đội; 4,7,9,11 – Lò xo;
5 – Đũa đẩy; 6 – Van nạp;
8 – Rãnh thoát chéo;
10 – Piston bơm;
9 – Rãnh thoát chéo;
12 – Van xả; 13 – Bơm tay
Hình 2.1.3: Sơ đồ nguyên lý của bơm truyền nhiên liệu kiểu piston
Trục cam 1, con đội (2 & 3), đũa đẩy 5, piston bơm 10 và lò xo 9 tạo thành một khối luôn tỳ sát vào nhau
- Trường hợp vấu cam không tác dụng con đội và đũa đẩy, dưới tác dụng của lực căng lò xo sẽ đẩy piston dịch chuyển đi xuống làm cho thể tích phía trên piston tăng lên, áp suất giảm van nạp 6 mở, van xả 12 đóng nhiên liệu từ két qua van nạp vào thể tích phía trên piston Thể tích phía dưới piston giảm xuống nhiên liệu ở thể tích phía dưới piston bị nén lại và đẩy lên đường nhiên liệu ra 8
(Hình 2.1.3 a)
Trang 12- Trường hợp vấu cam tác dụng con đội và đũa đẩy ép lò xo lại và đẩy piston
đi lên thể tích phía trên piston giảm xuống nhiên liệu bị nén lại đẩy qua van xả, từ đây nhiên liệu sẽ đi theo hai đường một đường theo đường nhiên liệu ra 8, và một
đường đi vào thể tích phía dưới piston (lúc này van nạp đóng kín) (Hình 2.1.3 b)
- Trường hợp treo bơm: Khi áp suất nhiên liệu trên đường ống xả đạt đến một giá tri rất cao nào đó do bơm làm việc liên tục làm cho áp suất nhiên liệu ở thể tích phía dưới piston tăng lớn hơn áp lực đẩy của lò xo bơm làm cho piston bơm không chuyển động (đứng yên) bơm không làm việc cho dù lúc này trục cam nhiên liệu vẫn chuyển động Đây gọi là trường hợp treo bơm Khi nào áp suất nhiên liệu ở thể tích phía dưới piston giảm lò xo bơm lại tác dụng vào piston làm cho piston chuyển động (bơm lại làm việc) Như vậy, lưu lượng nhiên liệu cung cấp cho BCA sẽ được bơm truyền nhiên liệu
tự điều chỉnh lấy Áp suất nhiên liệu trên đường xả phụ thuộc chủ yếu vào lực nén của
lò xo Lực nén càng lớn thì áp suất càng cao và ngược lại
2.2 Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân gây ra hư hỏng của bơm chuyển nhiên liệu
- Piston bơm bị mòn: Do quá trình làm việc piston ma sát với xylanh bơm
- Lò xo bơm bị gãy hoặc mất đàn tính: Là do bơm làm việc lâu ngày hay piston
bị bó kẹt
- Van nạp và van xả đóng không kín: Do quá trình làm việc van đóng mở liên tục gây va đập giữa van và bệ van làm cho bề mặt tiếp xúc của van với bệ van bị mòn không đều
2.3 Tháo, lắp, kiểm tra bơm chuyển nhiên liệu
a Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ tháo, lắp , vệ sinh, bảo dưỡng và sửa chữa bơm truyền nhiên liệu
- Chuẩn bị vật tư cho việc vệ sinh, bảo dưỡng và sửa chữa bơm truyền nhiên liệu
- Chuẩn bị mặt bằng để thuận tiện cho việc tháo, lắp , vệ sinh, bảo dưỡng và sửa chữa bơm truyền nhiên liệu
b Quy trình tháo
- Xác định dấu của các chi tiết
- Tháo bu lông nắp chụp ép lò xo bơm
- Tháo lò xo bơm
- Tháo piston bơm
- Tháo nắp đậy van
c Kiểm tra
- Kiểm tra khe hở giữa piston và xylanh bơm
- Kiểm tra tính đàn hồi của lò xo
Trang 13- Kiểm tra độ kín của van hút, van thoát
d Quy trình lắp ráp
Các bước của quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo
2.4 Bảo dưỡng, sửa chữa bơm chuyển nhiên liệu
- Sửa chữa van: Nếu van hút và van thoát đóng không kín ta rà lại van bằng cát rà
- Sửa chữa piston, lò xo: Lò xo bị mất đàn tính thay mới, piston bị mòn có thể hàn đắp sau đó tiện lại hoặc thay mới
3 Bảo trì vòi phun
3.1 Kết cấu và phân loại của vòi phun
a Kết cấu chung: của một vòi phun nhiên liệu gồm ba phần chính:
- Thân : trên thân kim có ống dầu dẫn đến, ống dẫn về và vít xả gió Trong thân có lò xo, cây đẩy, phía trên có đai ốc chặn để hiệu chỉnh sức căng của lò xo, trên cùng là chụp đậy đai ốc hiệu chỉnh
- Đầu (đót kim):được nối liền với thân kim bằng một khâu nối (êcu tròng) bên trong có đường dầu cao áp, khoang chứa dầu cao áp và chứa van kim Phần dưới đầu VP có một hay nhiều lỗ phun dầu rất bé
- Khâu nối: dùng để nối thân và đầu VP Vòi phun được lắp vào nắp quy lát nhờ gujon và mặt bích
b Phân loại
Căn cứ vào van kim và đốt kim, người ta phân ra hai loại vòi phun: vòi phun kín và vòi phun hở Hiện nay, hầu hết các động cơ Diesel đều dùng vòi phun kín
Vòi phun kín chia thành: Vòi phun kín tiêu chuẩn, vòi phun kín có chốt trên mũi kim và vòi phun kín dùng van
Vòi phun kín tiêu chuẩn
Hình 2.1.4: Vòi phun kín tiêu chuẩn
1 Lỗ phun; 2 Mặt côn tựa của kim; 3 Kim phun; 4 Êcu tròng;
5 Đường dẫn nhiên liệu; 6 Đũa đẩy; 7 Đĩa lò xo; 8 Lò xo
Trang 14Hai chi tiết chính xác của vòi phun này là xi lanh kim phun 17 và kim phun 3, khe hở trong phần dẫn hướng của hai chi tiết này khoảng 2 ÷ 3μm Mặt côn tựa 2 của kim tỳ lên đế van trong thân kim phun và đóng kín đường thông tới các lỗ phun Các lỗ phun còn đường kính 0,34mm phân bố đều quanh chu vi đầu vòi phun Đường tâm các lỗ phun và đường tâm đầu vòi phun tạo thành góc
750 Êcu tròng 4 dùng để bắt chặt đầu vòi phun lên thân
Nguyên lý làm việc :
Nhiên liệu cao áp được bơm cao áp đưa qua lưới lọc 14, qua các đường 16 trong thân kim phun tới không gian bên trên mặt côn tựa của van kim Lực do áp suất nhiên liệu cao áp tạo ra tác dụng lên diện tích hình vành khăn của van kim chống lại lực ép của lò xo Khi lực của áp suất nhiên liệu lớn hơn lực ép của lò
xo thì van kim bị đẩy bật lên mở đường thông cho nhiên liệu tới lỗ phun Áp suất nhiên liệu làm cho van kim bắt đầu bật mở được gọi là áp suất bắt đầu phun nhiên liệu pφ Đối với Vòi phun kín tiêu chuẩn pφ = 15÷ 25MN/m2 Trong quá trình phun, áp suất nhiên liệu còn thể tới 50 ÷ 80MN/m2, trong một vài trường hợp còn thể cao hơn nữa Muốn giảm bớt nhiên liệu rò rỉ qua khe hở phần dẫn hướng của kim phun, đôi khi trên kim phun còn còn rãnh hình vành khăn Hành trình nâng kim phun được xác định bởi khe hở giữa mặt trên của kim với mặt phẳng dưới của thân vòi phun Khe hở này thường vào khoảng 0,3 ÷ 0,5mm
Vòi phun kín loại van
Hình 2.1.5: Vòi phun kín loại van
Trong loại vòi phun này chỉ còn một tiết diện tiết lưu biến đổi đặt ở phần lỗ phun Tiết diện tiết lưu này do van thuận (chiều mở van trùng với chiều lưu động của nhiên liệu) hoặc van nghịch điều khiển
Vòi phun có chốt trên kim
Đặc điểm của vòi phun này là còn một vài tiết diện biến đổi ở phần lỗ phun Trên thân kim phun 16 còn một lỗ phun đường kính khoảng 1,5÷ 2mm Mặt côn tựa của van kim 4 che kín tiết diện trên cùng của lỗ phun Đầu dưới của kim còn một chốt hình trụ Phần đuôi của chốt trụ làm thành dạng hai mặt côn còn chung một đáy nhỏ Khi lắp vào đầu vòi phun, chốt của kim phun nhỏ ra ngoài lỗ khoảng 0,4÷0,5mm
Trang 15Hình 2.1.6: Vòi phun có chốt trên kim phun
1 Lỗ phun ; 2 Mặt côn tựa của van kim ; 3 và 5 đường dẫn nhiên liệu;
4.kim phun; 6 đũa đẩy; 7 lò xo; 8 đĩa lò xo; 9 cốc ;
10 đệm điều chỉnh; 11 bulông ; 12 vít điều chỉnh; 13 chụp;
14 Thân vòi phun; 15 êcu tròng; 16 thân kim phun;
Trong quá trình mở kim phun, phần chốt của kim phun chuyển dịch trong lỗ phun hình trụ Lúc ấy xung quanh chốt tạo thành một đường thông nhiên liệu hình vành khăn với 3 mặt tiết lưu: mặt thứ nhất tại mặt côn tựa của kim, còn hai mặt khác tại hai đáy lớn của hai mặt côn Tia nhiên liệu của loại vòi phun có chốt trên kim có dạng hình côn rỗng, đỉnh côn ở lỗ côn Góc côn của tia nhiên liệu phụ thuộc vào hình dạng phần đuôi của chốt và vào hành trình của van kim Góc côn biến động trong phạm vi rất rộng ( từ 00 đến 500 ÷ 600), hành trình của van kim cũng được hạn chế như trong vòi phun kín tiêu chuẩn
3.2 Bảo dưỡng và điều chỉnh vòi phun
a Những hư hỏng thường gặp đối với vòi phun
Kim phun bị kẹt ở trạng thái đóng hoặc mở
Nếu kim phun bị kẹt ở trạng thái đóng kín làm cho làm cho nhiên liệu không được phun vào buồng cháy Còn kim phun bị kẹt ở trạng thái mở làm cho nhiên liệu phun vào buồng cháy không hóa sương mà tạo thành dòng hoặc thành tia làm cho động cơ không thực hiện được quy trình cháy
Bề mặt tiếp xúc giữa mặt côn của kim phun và bệ kim phun không tốt bị xước, rỗ
Khi bề mặt tiếp xúc giữa mặt côn của kim phun và bệ kim phun không tốt bị
xước, rỗ sẽ làm cho kim phun không đóng kín nhiên liệu phun vào buồng cháy hóa
sương không tốt có xuất hiện tia và nhỏ giọt ở đầu vòi phun Động cơ khó khởi động hoặc làm việc nóng, không đảm bảo công suất
Áp suất phun thấp hoặc cao hơn quy định
+) Áp suất thấp hơn quy định là do người thợ điều chỉnh không đúng hoặc lò xo bị mất đàn tính, gẫy dẫn đến độ hóa sương kém quá trình cháy nhiên liệu không hoàn toàn
Trang 16+) Áp suất cao hơn quy định do người thợ điều chỉnh không đúng sẽ dẫn đến giảm góc phun sớm nhiên liệu, quá trình hòa trộn nhiên liệu không đồng đều, ảnh hưởng
xấu đến sự hoạt động của động cơ
Bề mặt tiếp xúc giữa đầu vòi phun với thân vòi phun không tốt
Bề mặt tiếp xúc giữa đầu vòi phun với thân vòi phun không tốt dẫn đến hiện
tượng rò nhiên liệu
1 – Đầu mút phần đuôi;
2 – Vai
3 – Phần dẫn hướng của kim và phần đế kim phun;
4 – Đầu côn tì; 5 - Họng phun; 6 – Chốt
Hình 2.1.7: Các chỗ mòn của vòi phun
b Phương pháp tháo, lắp, kiểm tra vòi phun
- Tháo nắp chụp của thân vòi phun
- Nới bu lông hãm vít điều chỉnh và vít điều chỉnh
- Tháo lò xo, ty đẩy
- Tháo đầu vòi phun
Vệ sinh, bảo dưỡng
Do cấu tạo lắp ghép giữa kim phun và đế có độ chính xác cao bởi vậy cần lắp thân kim phun và đế kim phun và luôn luôn được ngâm trong dầu sạch Không dùng tay hoặc giẻ lau để lau thân kim phun
Quy trình lắp ráp
- Lắp đầu vòi phun vào thân vòi phun
Khi lắp đầu vòi phun (kim phun và đế kim phun) lưu ý có trường hợp có chốt định vị ta phải lắp đúng chốt Ban đầu dùng tay gá đầu vòi phun, sau đó dùng ê tô kẹp
để vặn chặt không được làm rơi kim phun ra khỏi đầu vòi phun
- Lắp ty đẩy, lò xo
- Lắp nắp chụp với thân vòi phun
- Không được xoay vít điều chỉnh để điều chỉnh áp suất
Trang 17c Sửa chữa, điều chỉnh vòi phun
Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
Sau khi tháo vòi phun ra khỏi nắp máy ta gá vòi phun lên bàn cân chỉnh để kiểm tra tình trạng làm việc của vòi phun
- Nếu vòi phun không phun hoặc tạo thành tia, thành dòng không có áp lực
do kim phun bị kẹt ta phải tháo đầu vòi phun ra khỏi thân và ngâm trong dầu từ
1 ÷ 2 giờ Sau đó tháo kim phun Trường hợp kim phun bị kẹt không tháo được
ta phải thay thế cả đầu vòi phun
- Nếu tia phun không hóa sương có hiện tượng nhỏ giọt nghĩa là sau khi phun xong dầu còn dính ở đầu vòi phun, hoặc phun thành tia có những hạt nhiên liệu nhỏ không hóa sương hoàn toàn là do bề mặt tiếp xúc giữa kim phun với bệ không tốt ta phải tháo ra rà lại kim phun với bệ đỡ của kim phun
- Áp suất phun thấp ta phải chỉnh lại áp suất phun Trường hợp lò xo bị mất đàn tính ta phải thay mới
Phương pháp rà kim phun
Khi vòi phun nhỏ giọt độ hóa sương không tốt ta tháo đầu vòi phun, vệ sinh sạch
sẽ Dùng bột rà chuyên dùng xoa lên bề mặt côn của kim phun một lớp mỏng đều, lắp kim phun vào vị trí vừa dập vừa xoay trong bệ một thời gian, tháo kim phun kiểm tra mặt côn của kim phun nếu thấy hết vết xước ta vệ sinh sạch sẽ và chuyển sang rà bằng dầu bôi trơn để lấy độ bóng
Phương pháp cân chỉnh áp lực vòi phun
- Xác đinh áp suất của vòi phun (dựa vào lý lịch của động cơ)
- Sau khi vòi phun đã được lắp ráp hoàn chỉnh (phương pháp lắp ráp đã trình bày ở phần tháo, lắp) ta đưa vòi phun lên bàn cân chỉnh, xả khí trong đường ống, ấn cần bẩy bơm cao áp để vòi phun phun nhiên liệu Trong quá trình ấn cần bẩy như vậy ta quan sát đồng hồ báo áp lực và xoay vít điều chỉnh áp áp lực lò xo của vòi phun Ta văn vít điều chỉnh ra hoặc vào khi nào thấy áp lực phun đúng với áp suất phun quy định thì ta dừng lại, tiếp tục ấn cần bẩy bơm cao cho vòi phun một vài lần nữa mà thấy áp suất phun vẫn đảm bảo đồng thời đầu vòi phun không bị dính dầu
1 két nhiên liệu; 2 van kiểm tra;
Trang 18- Nhiên liệu được phun ra khỏi đầu vòi phun hóa sương tốt không có tia, hạt, chùm nhiên liệu đúng góc độ và vòi phun đã đảm bảo yêu cầu, ta cố định vít hãm và hãm chặt đai ốc hãm vít Nếu vòi phun không đảm bảo yêu cầu trên ta phải tháo vòi phun ra để rà lại kim phun
4 Bảo trì bơm cao áp
4.1 Bảo trì bơm cao áp đơn
a Cấu tạo, nguyên lý làm việc, yêu cầu kỹ thuật của bơm cao áp đơn
Cấu tạo
1 – Thân bơm; 2 – Đường dầu đến bơm;
3 – Vít xả khí;
4 – Vít cố định xylanh bơm;
5 – Piston bơm; 6 – Xylanh bơm;
7 – Vành răng; 8 – Thanh răng;
Nguyên lý làm việc (BCA kiểu Bosch)
Hình 2.1.10: Chu trình công tác của BCA kiểu Bosch
a) Piston ở điểm cận trên; b) Nạp nhiên liệu vào khoang bơm;
c) Piston ở điểm cận dưới; d) Bắt đầu bơm hình học; e) Kết thúc bơm hình học; g) Kết thúc chu trình công tác (piston của BCA trở lại điểm cận trên)
Trang 19BCA Bosch hoạt động theo kiểu chu kỳ Mỗi chu trình công tác của nó được hoàn thành sau 1 vòng quay của trục cam nhiên liệu, tương ứng với 2 hành trình của piston BCA, được gọi là hành trình nạp và hành trình bơm Hành trình nạp của piston BCA (piston BCA đi từ điểm cận trên đến điểm cận dưới) được thực hiện nhờ tác dụng của lò xo khứ hồi; còn hành trình bơm (piston BCA đi từ điểm cận dưới đến điểm cận trên) do cam nhiên liệu đẩy Ở động cơ 4 kỳ, một vòng quay của trục cam nhiên liệu tương ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu và 4 hành trình của piston động cơ; còn ở động cơ 2 kỳ – tương ứng với 1 vòng quay của trục khuỷu và 2 hành trình của piston động cơ
- Khi cam trên trục cam không tác dụng vào con đội bơm cao áp, lò xo có tác dụng đẩy piston bơm đi xuống đến khi nào đỉnh piston đi qua mép trên của cửa dầu vào thì dầu ở đường ống tràn dầu vào trong lòng xylanh bơm Piston đi xuống vị trí
thấp nhất (đây là quá trình hút nhiên liệu) (Hình 2.1.10 a, b, c)
- Khi cam trên trục cam tác dụng vào con đội bơm thắng lực nén của lò xo đẩy piston đi lên Lúc ban đầu piston chưa che kín cửa dầu vào và cửa dầu hồi thì nhiên liệu vẫn tràn vào lòng xylanh Piston tiếp tục đi lên đến khi nào đỉnh piston che kín cửa dầu vào, cửa dầu hồi thì nhiên liệu được nén lại nâng áp suất và thắng lực nén của lò xo van một chiều, nâng van một chiều lên nhiên liệu có áp suất cao được ra khỏi bơm và đi lên đường ống cao áp (Hình 2.1.10 d, e)
- Piston đi lên đến khi nào cạnh vát của piston đi qua mép dưới cửa dầu hồi toàn bộ nhiên liệu ở phía trên piston đi theo rãnh và cạnh vát của piston ra khỏi
xylanh bơm (đây là thời điểm kết thúc bơm) (Hình 2.1.10 g)
- Tất cả các kiểu BCA điều chỉnh bằng rãnh chéo trên piston đều hoạt động theo một nguyên lý chung là :
Đẩy piston để nén nhiên liệu bằng cam
Khứ hồi piston bằng lò xo
Hành trình toàn bộ của piston không đổi ( h0 = const )
Điều chỉnh lượng nhiên liệu chu trình (gct) bằng cách xoay piston để thay đổi hành trình có ích (he = var)
Hình 2.1.11: Nguyên lý điều chỉnh g ct
a) Vị trí stop (không cấp nhiên liệu); b) Cấp liệu trung bình; c) Cấp liệu cực đại
Trang 20 Yêu cầu kỹ thuật của BCA đơn
- Điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp vào buồng đốt phù hợp với chế độ làm việc của động cơ (chức năng định lượng)
- Định thời điểm bắt đầu và kết thúc quá trình phun nhiên liệu (chức năng định thời)
b Những hư hỏng thường gặp của BCA đơn
- Khe hở giữa piston và xylanh bơm lớn quá quy định
- Rãnh vát của piston bơm bị mòn
- Mặt tiếp xúc giữa van một chiều và bệ van bị mòn
- Mòn răng của vành răng bán nguyệt và thanh răng
- Bulông điều chỉnh con đội bị mòn hoặc bị nới lỏng
c Tháo, lắp BCA đơn
- Tháo rắc co đầu bơm
- Tháo van một chiều và đế van
- Tháo phanh hãm, đế lò xo
- Tháo piston, vành răng và thanh răng
- Tháo xylanh bơm
+) Nếu giữa các chi tiết có đánh dấu thì ta phải lắp đúng dấu
+) Trong quá trình lắp piston vào xylanh ta phải chọn thời điểm bơm ít, bơm nhiều hay không bơm để lắp
Trang 21+) Sau khi lắp xong cần kiểm tra:
- Ấn lò xo theo dõi piston bơm chuyển động trong xylanh có nhịp nhàng hay không và quan sát lần cuối vị trí giữa piston và xylanh
- Đưa bơm lên thiết bị chuyên dùng để kiểm tra áp suất của bơm
d Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa BCA đơn
Kiểm tra, sửa chữa piston và xylanh bơm
+) Độ trơn bóng của piston và xylanh bơm
- Kiểm tra : bằng cách tháo piston và xylanh ra dùng kính lúp để soi nếu thấy có vết xước thì phải sửa chữa
- Sửa chữa bằng phương pháp rà trên cơ cấu chuyên dùng Còn rà xylanh bơm thì dùng trục rà rỗng và bột rà chuyên dùng để rà
Sửa chữa xong phải lắp lựa chọn giữa các chi tiết với nhau, kết quả chỉ đạt 70% yêu cầu đặt ra, muốn đạt kết quả cao hơn phải mạ lại sau đó mới rà
+) Khe hở giữa piston và xylanh bơm
- Kiểm tra: Ta kiểm tra bằng cách bịt chặt đầu bơm không cho nhiên liệu thoát ra, sau đó tác động vào piston một lực bằng 200KG/cm2 theo dõi thời gian piston bơm chuyển động hết hành trình bơm Thời gian càng ngắn thì khe hở giữa piston và xylanh càng lớn
- Sửa chữa: giống sửa chữa độ láng bóng của piston
+) Cạnh vát của piston
- Kiểm tra: Ta phải tháo ra dùng kính lúp để độ mòn của cạnh vát piston
- Sửa chữa: nếu mòn nặng phải mạ lại hoặc thay mới
Kiểm tra, sửa chữa vành răng bán nguyệt và thanh răng
- Kiểm tra: có thể dùng phương pháp kẹp chì như kiểm tra mòn của bánh răng hoặc có thể kiểm tra bằng cách giữ nguyên vành răng và di động thanh răng
về 2 phía và nhận biết độ mòn theo cảm giác
- Sửa chữa: Nếu độ mòn quá lớn phải thay mới, có thể thay một trong 2 chi tiết Cũng có thể dùng phương pháp mạ lại hoặc hàn đắp sau đó phay lại răng
Kiểm tra, sửa chữa van một chiều và bệ van
- Kiểm tra: dùng cơ cấu chuyên dùng thử áp lực để kiểm tra hoặc kiểm tra bằng cách cho dầu lên trên van nếu dầu bị chảy hết có nghĩa là khe hở giữa van
và đế van quá lớn Phương pháp kiểm tra cũng giống kiểm tra độ kín của xupáp
- Sửa chữa: Nếu van bị hỏng ta phải rà lại bằng bột rà chuyên dùng Sau khi
rà xong ta vệ sinh sạch sẽ và thử lại nếu đảm bảo yêu cầu là xong Nếu không đạt ta phải thay mới
Trang 224.2 Bảo trì bơm cao áp cụm (BCA thẳng hàng)
a Cấu tạo, nguyên lý làm việc, yêu cầu kỹ thuật của bơm cao áp cụm
Cấu tạo
Bơm cao áp cụm là tập hợp các bơm cao áp tạo thành một khối, mỗi một bơm ta gọi là một phân bơm Số phân bơm trên bơm cao áp phụ thuộc vào số xylanh của động cơ
Hình 2.1.12: Cấu tạo của BCA thẳng hàng
1 – Bơm truyền nhiên liệu; 2 – Trục cam của BCA; 3 – Con đội của một phân bơm;
4 – Khớp nối; 5 – Quả văng của khớp; 6 – Lò xo của piston BCA;
7 – Thanh răng của BCA; 8 – Vành răng của một phân bơm;
9 – Piston của một phân bơm; 10 – Xylanh của một phân bơm;11 – Van một chiều;
12 – Rắc co đầu bơm;13 – Vít xả khí;14 – Bơm tay;15 – Bộ điều tốc
Các bộ phận chính của bơm:
+) Vỏ bơm được đúc liền thành một khối
+) Bộ điều tốc được lắp ở đầu trục bơm và có liên kết với bánh răng bơm cao áp +) Thanh răng bơm cao áp được ăn khớp với bánh răng (ống xoay của từng phân bơm) +) Trên vỏ bơm có vít khống chế khoảng chạy của thanh răng
+) Các phân bơm: trong mỗi phân bơm bao gồm các chi tiết:
- Van và bệ van một chiều (van triệt hồi)
- Lò xo van một chiều
- Xylanh bơm: Có khoan lỗ cửa dầu vào, cửa dầu hồi
- Piston bơm có các rãnh: Rãnh thẳng rãnh chéo và rãnh ngang
- Lò xo bơm và đế lò xo
- Móng hãm đuôi piston
- Con đội bơm
+) Trục cam bơm
Trang 23Trục cam tiếp tục quay đến khi vấu cam tác dụng vào con đội bơm thắng lực nén của lò xo đẩy piston đi lên Ban đầu cửa dầu hồi vẫn mở dầu trong xylanh bơm vẫn hồi về đường dầu hồi Piston bơm tiếp tục đi lên che kín cửa dầu hồi và cửa dầu vào nhiên liệu sẽ bị nén lại, khi áp suất nhiên liệu thắng được lực nén của lò xo van một chiều sẽ đẩy van một chiều đi lên, lúc này nhiên liệu
có áp suất cao sẽ được đẩy lên đường ống cao áp (đây gọi là thời điểm bắt đầu bơm) Piston tiếp tục đi lên để bơm dầu, đến khi nào rãnh chéo của piston đi qua mép dưới của cửa dầu hồi thì dầu ở phía trên piston bơm sẽ theo rãnh thẳng và rãnh chéo về cửa dầu hồi và hồi về đường dầu hồi của bơm cao áp (thời điểm này gọi là thời điểm kết thúc bơm)
Yêu cầu kỹ thuật
- Cung cấp nhiên liệu cho động cơ phù hợp với chế độ phụ tải
- Cung cấp lượng nhiên liệu cho các xylanh đồng đều nhau
- Thời điểm cung cấp nhiên liệu cho các xylanh đồng đều nhau
- Cung cấp nhiên liệu cho động cơ đảm bảo đúng công suất và tốc độ
b Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân gây ra hư hỏng của BCA thẳng hàng
- Nhiên liệu cung cấp cho các xylanh không đều nhau do quá trình tháo, lắp không đảm bảo yêu cầu hoặc do bơm bị mòn không đều
- Thời điểm cung cấp nhiên liệu cho các xylanh không đều nhau do quá trình tháo, lắp, bảo dưỡng hoặc do các cam của trục cam mòn không đều
- Van triệt hồi bị kẹt hoặc mòn không đều dẫn đến đóng không kín
c Tháo, lắp, kiểm tra BCA thẳng hàng
Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa BCA thẳng hàng
- Chuẩn bị nhiên, vật liệu cho công tác vệ sinh, bảo dưỡng
- Chuẩn bị mặt bằng thuận tiện cho việc tháo, lắp, bảo dưỡng, sửa chữa
Quy trình tháo
- Tháo bơm cao áp ra khỏi động cơ
Trang 24- Xác định dấu của các chi tiết
- Tháo rắc co đầu bơm
- Tháo lò xo và van một chiều
- Tháo liên kết giữa bộ điều tốc với thanh răng bơm cao áp
- Tháo nửa trên của bơm cao áp (2 nửa được liên kết bằng các bu lông)
- Tháo móng hãm, lò xo, đĩa lò xo, piston bơm
- Tháo vít hãm xylanh bơm
- Tháo xylanh bơm
* Lưu ý: Khi tháo piston bơm phải để theo thứ tự Sau khi tháo xong
xylanh phải lắp piston vào xylanh đồng bộ theo từng cặp
Công tác vệ sinh, bảo dưỡng
- Sau khi tháo xong ta phải dùng dầu diesel để vệ sinh các chi tiết của bơm
- Piston và xylanh bơm phải vệ sinh và ngâm trong dầu diesel, không được đưa piston ra khỏi dầu để lau
Kiểm tra
- Kiểm tra độ mòn của ống xoay, thanh răng bơm
- Kiểm tra độ mòn của piston: mòn thân piston và rãnh vát của piston
- Kiểm tra độ kín của van và bệ van một chiều
Quy trình lắp
Sau khi vệ sinh, bảo dưỡng, sửa chữa xong ta phải tiến hành lắp bơm theo quy trình sau:
- Lắp xylanh vào vị trí, sau đó vặn vít hãm cố định xylanh
- Lắp piston vào xylanh, lưu ý khi đưa piston vào xylanh ta phải xoay nhẹ
và lựa cho piston vào xylanh nhẹ nhàng tránh tạo vết xước cho xylanh hoặc bó kẹt piston với xylanh
- Lắp thanh răng, ống xoay, đĩa lò xo
- Lắp lò xo, móng hãm
- Lắp ráp 2 nửa bơm vào với nhau Khi lắp 2 nửa ta nên đặt nghiêng bơm để lắp, sau
đó dùng tay để ấn sát nửa trên vào nửa dưới rồi vặn êcu
* Lưu ý: Khi lắp ta phải quan sát cạnh chữ T của piston phải nằm vào rãnh của ống
xoay và các ống xoay phải nằm đúng hướng với nhau
d Bảo dưỡng, sửa chữa BCA thẳng hàng
- Van một chiều đóng không kín ta phải rà lại van bằng bột rà chuyên dùng (cát rà) Sau đó rà bằng dầu bôi trơn lấy độ bóng
Trang 25- Khe hở giữa piston và xylanh bơm lớn hơn quy định hoặc piston bị kẹt ta phải thay cả cặp piston -xylanh
- Cân chỉnh bơm trên dụng cụ chuyên dùng
B Câu hỏi và bài tập thực hành
chuyển nhiên liệu
1.4 Câu hỏi 2.1.4 : Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của vòi phun
2 Các bài thực hành:
2.1 Bài thực hành số 2.1.1 : Bảo trì bầu lọc dầu
- Mục tiêu :
Hiểu được quy trình bảo trì bầu lọc
Bảo trì được bầu lọc dầu, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Nguồn lực : Bầu lọc dầu, dầu diesel, giẻ lau, dụng cụ tháo lắp …
- Cách thức tiến hành : Mỗi cá nhân thực hiện trên một bầu lọc
- Nhiệm vụ của cá nhân khi thực hiện bài tập :
Tháo bầu lọc ra khỏi động cơ
Tháo nắp bầu lọc
Tháo lõi lọc
Vệ sinh các chi tiết của bầu lọc
Kiểm tra, đánh giá chất lượng các chi tiết của bầu lọc
Thay thế các chi tiết, bộ phận bị hư hỏng
Lắp ráp hoàn chỉnh bầu lọc
- Thời gian hoàn thành : 60 phút
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành :
Thực hiện đúng các bước của quy trình
Đảm bảo bầu lọc không bị rò rỉ và khi làm việc lọc sạch các tạp chất
Đảm bảo an toàn và vệ sinh dụng cụ và nơi làm việc
Trang 262.2 Bài thực hành số 2.1.2 : Bảo trì vòi phun
- Mục tiêu :
Hiểu được quy trình bảo trì vòi phun
Bảo trì được vòi phun đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Nguồn lực : Vòi phun, dầu diesel,bàn cân chỉnh áp lực vòi phun, giẻ lau, dụng cụ tháo lắp …
- Cách thức tiến hành : Mỗi cá nhân thực hiện trên một vòi phun
- Nhiệm vụ của cá nhân khi thực hiện bài tập :
Tháo vòi phun ra khỏi động cơ
Tháo rơi các chi tiết của vòi phun
Vệ sinh các chi tiết của vòi phun
Kiểm tra, đánh giá chất lượng các chi tiết của vòi phun
Thay thế các chi tiết, bộ phận bị hư hỏng
Lắp ráp hoàn chỉnh vòi phun
- Thời gian hoàn thành : 60 phút
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành :
Thực hiện đúng các bước của quy trình
Vòi phun sau khi bảo trì đảm bảo đúng áp suất, độ hóa sương , góc chùm tia phun đúng quy định
Đảm bảo an toàn và vệ sinh dụng cụ và nơi làm việc
C Ghi nhớ:
- Trong quá trình bảo trì các chi tiết, bộ phận phải tuân thủ đúng quy trình
- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
Trang 27Bài 2 : BẢO TRÌ HỆ THỐNG BÔI TRƠN
Mã bài: MĐ 02 - 02
Mục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên nhân phát sinh và phương pháp
kiểm tra, khắc phục các sự cố xảy ra trong hệ thống bôi trơn
- Thực hiện đúng quy trình bảo trì và thay thế chi tiết đạt yêu cầu kỹ thuật
- Tuân thủ đúng quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
A Nội dung:
1 Bảo trì bầu lọc dầu bôi trơn
1.1 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lọc dầu bôi trơn
a Nhiệm vụ của lọc dầu bôi trơn
Lọc sạch các tạp chất cơ học, nước có lẫn trong dầu bôi trơn
b Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lọc dầu bôi trơn
Có hai loại bầu lọc là bầu lọc thấm và bầu lọc ly tâm
Bầu lọc thấm
Bầu lọc thấm gồm các bộ phận chính: Nắp bầu lọc, lõi lọc và vỏ bầu lọc
Lõi lọc gồm 2 loại:
- Lõi lọc bằng các lá thép xếp xen kẽ với nhau gọi là lọc khe hở
- Lõi lọc được chế tạo bằng nỉ, giấy, được gọi là lọc thẩm thấu
+) Bầu lọc thẩm thấu
- Cấu tạo: Các dải lọc bằng nỉ, giấy,… quấn quanh ống lõi tạo thành lõi lọc lồng vào nhau Các dải lọc được dập lõm xuống thành các rãnh dẫn dầu, do vậy
khi cuốn sít vào nhau tạo thành các khe lọc (kích thước từ 0,04 ÷ 0,06 mm)
Hình 2.2.1: Cấu tạo của bầu lọc thẩm thấu
Trang 28- Nguyên lý hoạt động: Dầu nhờn được bơm vào bầu chứa, chạy quanh lõi lọc và thẩm thấu vào ống trung tâm của lõi lọc, sau đó đến đường dầu chính để
đi bôi trơn các bộ phận trong hệ thống hoặc chảy về cácte chứa dầu tuỳ thuộc vào kiểu lọc một phần hay toàn phần Khi lõi lọc bị tắc do cặn bẩn chèn vào các rãnh lọc làm áp suất dầu xung quanh lõi lọc tăng, lực tác động vào van an toàn lớn thắng lực lò xo làm van an toàn mở, dầu bôi trơn sẽ đi tắt lên đường dầu chính để đi bôi trơn mà không qua lõi lọc
+) Bầu lọc có lõi lọc là tấm lọc kim loại
- Cấu tạo:
Lõi lọc gồm các tấm kim loại 1 và 2 xếp xen kẽ với nhau tạo thành và có kích thước mặt cắt bằng kích thước của tấm 2 Các tấm gạt 4 có cùng chiều dày với tấm 2 Các tấm lọc 1 và 2 lắp trên cùng một trục 3, còn các tấm gạt 4 lắp trên trục 5 được cố định trên nắp của bầu lọc Trong bầu lọc còn có van an toàn 6, phòng khi bầu lọc bị tắc
7 – Khoang chứa dầu đã lọc;
8 – Đường dầu vào bầu lọc;
9 – Tay gạt;
Hình 2.2.2: Cấu tạo của bầu lọc có lõi lọc là các tấm kim loại
- Nguyên lý hoạt động:
Dầu bôi trơn theo đường 8 vào không gian phía dưới của bầu lọc dầu, dầu
có áp suất cao sẽ chui qua khe hở lọc theo chiều mũi tên như trên hình vẽ rồi lên khoang 7 rồi theo đường dẫn đi bôi trơn Các tạp chất cơ học (cặn bẩn) được các tấm lọc giữ lại, khi xoay tay gạt 9 trên trục 3 làm lõi lọc quay theo nên các tấm gạt 4 sẽ gạt sạch các tạp chất bám phia ngoài lõi lọc Khe hở bầu lọc tương đối lớn khoảng (0,07 ÷ 0,08)mm nên chỉ giữ lại các tạp chất có kích thước lớn
Khi lõi lọc bị tắc dưới tác dụng của áp suất dầu làm cho van an toàn 6 mở
ra để dầu bôi trơn ra thẳng vào đường dầu đi bôi trơn chính không qua lõi lọc
Vì hiệu quả làm việc của bầu lọc thấp, kích cỡ các hạt tạp chất sót lại lớn nên nó chỉ được sử dụng làm lọc thô và được lắp nối tiếp trên đường dầu bôi trơn chính
Trang 29 Bầu lọc ly tâm
+) Cấu tạo
Bộ phận chủ yếu của bầu lọc ly tâm là rôto lắp trên trục rôto bầu lọc, trên
đế rôto có hai vòi phun, có chiều phun ngược nhau và lắp phía dưới các ống dẫn Đầu trên các ống dẫn có đặt lưới lọc dầu Trục rôto bầu lọc được khoan rỗng và
9 – Ống dẫn dầu đi bôi trơn
Hình 2.2.3: Cấu tạo của bầu lọc ly tâm
đi qua lỗ ngang (5) vào ống (9) rồi tới đường dầu chính để đi bôi trơn Do toàn
bộ dầu đi bôi trơn qua bầu lọc này nên gọi là bầu lọc ly tâm toàn phần
1.2 Những hư hỏng thường gặp đối với lọc dầu bôi trơn
Trong quá trình làm việc bầu lọc thường gặp những hư hỏng sau:
a Lọc thấm
- Lõi lọc bị đóng nhiều cặn bẩn gây nên tắc lọc
- Lõi lọc bị thủng gây nên không có tác dụng lọc
Trang 30b Lọc ly tâm
- Tắc lỗ tia phun gây nên hiện tượng rôto không quay, không có tác dụng lọc
- Vòng bi bị vỡ làm cho rô to không quay
1.3 Tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thay lõi lọc dầu bôi trơn
a Phương pháp tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa lọc ly tâm
Vệ sinh, bảo dưỡng
Vệ sinh rô to và các chi tiết của bầu lọc
Kiểm tra, sửa chữa
Sau khi vệ sinh xong ta tiến hành kiểm tra lõi lọc và thay thế các phiến lọc
bị hỏng
Quy trình lắp ráp
Trang 31- Sau khi vệ sinh xong ta tiến hành lắp ráp lõi lọc, trong quá trình lắp ráp các phiến lọc phải xếp theo thứ tự xen kẽ nhau sau đó ép chặt rồi xiết bu lông
- Lắp lõi lọc vào bầu lọc, lắp nắp lọc
2 Bảo trì bơm dầu bôi trơn
2.1 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm dầu bôi trơn
a Nhiệm vụ của bơm dầu bôi trơn
Hút dầu từ két hoặc từ các te, nâng áp suất dầu lên và đưa đi bôi trơn động cơ
b) Bơm bánh răng ăn khớp trong
Các chi tiết chính của bơm gồm có:
Nhờ ngoại lực tác dụng làm bánh răng chủ động của bơm quay, bánh răng
bị động quay theo, ở khoang bánh răng ra khớp thể tích khoang tăng lên, làm áp suất giảm Do sự chênh lệch áp suất, dầu từ két chứa hoặc cácte tràn vào khoang
Trang 32(gọi là khoang hút) Ở khoang bánh răng vào khớp (gọi là khoang đẩy) thể tích giảm, áp suất dầu tăng lên và được đẩy vào đường ống đi bôi trơn
2.2 Những hư hỏng thường gặp của bơm dầu bôi trơn
Trong quá trình làm việc bơm dầu bôi trơn thường gặp những hư hỏng sau:
- Nắp vỏ bơm bị mòn làm khe hở giữa nắp vỏ bơm với mặt bánh răng tăng lên
- Thân răng của bánh răng bị mòn
- Vỏ bơm bị mòn làm khe hở giữa đỉnh răng và vỏ bơm tăng
- Trục bơm bị mòn
- Van an toàn đóng không kín
2.3 Tháo, lắp bơm dầu bôi trơn
a Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ phục vụ cho tháo, lắp
- Chuẩn bị nhiên liệu, vật liệu
- Xác định dấu
b Quy trình tháo, lắp
Quy trình tháo
- Tháo nắp bơm dầu
- Tháo bánh răng bơm
- Tháo các van
Quy trình lắp
Các bước của quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo
c Vệ sinh
Vệ sinh toàn bộ các chi tiết của bơm
2.4 Kiểm tra những hư hỏng của bơm
a Kiểm tra trục bơm
Dùng panme đo đường kính trục để xác định độ mòn của trục
b Kiểm tra bánh răng
Dùng thước nhét lùa vào khe hở giữa 2 bánh răng khi đang ở vị trí ăn khớp
để xác định độ mòn của thân răng
c Kiểm tra vỏ bơm
- Kiểm tra độ mòn của vỏ bơm và mặt bánh răng bằng phương pháp kẹp chì hoặc đo kiểm độ mòn của mặt nắp bơm
Trang 33- Kiểm tra khe hở giữa đỉnh răng và vỏ bơm: Dùng thước nhét lùa vào khe
hở giữa đỉnh răng và vỏ bơm để xác định độ mòn
2.5 Sửa chữa các chi tiết của bơm
a Trục bơm bị mòn
Sửa chữa bằng phương pháp hàn đắp sau đó tiện lại
b Mặt nắp vỏ bơm bị mòn
Mài lại nắp vỏ bơm
c Van một chiều bị rỗ đóng không kín
Rà lại van
d Thân răng bị mòn
- Khắc phục tạm thời bằng cách xoay mặt bánh răng
- Sửa chữa bằng phương pháp hàn đắp sau đó phay lại răng
- Nếu bị mòn quá lớn thì phải thay thế bánh răng mới
3 Bảo trì bình (két) sinh hàn dầu
3.1 Nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và yêu cầu kỹ thuật của bình sinh hàn dầu bôi trơn
a Nhiệm vụ
Giữ cho nhiệt độ của dầu bôi trơn ở một nhiệt độ giới hạn nhất định, đảm
bảo cho tính năng của dầu bôi trơn là tốt nhất
b Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và yêu cầu kỹ thuật
Cấu tạo
Hình 2.2.5: Cấu tạo của bình sinh hàn dầu bôi trơn
1 – Nắp két; 2 – Doăng làm kín; 3 – Vách ngăn;
Trang 344 – Lõi két (Các ống đồng); 5 – Đường dầu ra; 6 – Mặt sàng
Nguyên lý hoạt động
- Đường nước: Nước từ ngoài được bơm chuyển vào trong két làm mát đi vào các ống đồng và đi ra ngoài két
- Đường dầu: Dầu được bơm dầu chuyển vào két làm mát đi bên ngoài các
ống đồng truyền nhiệt cho các đường ống, cho nước làm mát và ra khỏi két đi
bôi trơn cho động cơ Để tăng thời gian và tốc độ truyền nhiệt từ dầu sang nước
người ta chế tạo nước đi ngược chiều của dầu, đồng thời dầu đi trong két theo
hình xoắn ốc
Yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo độ kín của các doăng tránh không cho dầu lẫn sang nước khi động cơ hoạt động hoặc nước sang dầu khi động cơ ngừng hoạt động
- Các đường ống đồng không bị tắc, thủng
3.2 Những hư hỏng thường gặp của bình sinh hàn dầu
- Các doăng đệm hai đầu két bị hỏng do quá trình lắp ráp không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hoặc làm việc lâu ngày
- Đường ống đồng của lõi bị hỏng, mối hàn đầu ống bị hở do làm việc lâu ngày
3.3 Tháo, lắp bình sinh hàn dầu
a Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ tháo, lắp
- Chuẩn bị vị trí mặt bằng để thao tác thuận tiện
- Chuẩn bị vật tư cho việc vệ sinh, bảo dưỡng
b Quy trình tháo, lắp
Quy trình tháo
- Xác định dấu của 2 nắp vỏ bình (đánh dấu nếu cần)
- Tháo nắp vỏ bình: Nới các bulông đều và chéo nhau, sau đó đưa nắp vỏ bình ra khỏi thân bình, tháo doăng 2 đầu nắp
- Rút lõi bình ra ngoài
Quy trình lắp: Thao tác ngược lại quy trình tháo
3.4 Kiểm tra két làm mát dầu bôi trơn
a Kiểm tra các doăng kín
Kiểm tra bằng trực giác
b Kiểm tra các ống đồng
Kiểm tra bằng phương pháp thủ công
Trang 35Vệ sinh sạch bên trong các đường ống, nút một đầu ống, sau đó đổ dầu vào các ống, nếu lượng dầu trong ống bị rò là đường ống thủng
Kiểm tra bằng áp lực
Ta đưa nước có áp lực vào đường ống để kiểm tra, nếu nước bị rò là đường
ống bị thủng Lưu ý: Trong quá trình kiểm tra phải kiểm tra từng ống một
3.5 Sửa chữa két làm mát dầu bôi trơn
a Sửa chữa tạm thời
Nếu chỉ có một hoặc 2 đường ống bị thủng ta có thể khắc phục bằng cách nút chặt 2 đầu ống bị thủng
b Sửa chữa hoàn chỉnh: Thay ống mới
c Thay lại doăng mới: Để đảm bảo độ kín
4 Khắc phục sự cố hệ thống bôi trơn
4.1 Hệ thống đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn
- Đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn có tác dụng cho người vận hành biết được áp suất thực tế của hệ thống bôi trơn nhằm khai thác động cơ được tốt
- Đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn được đặt ở bàn điều khiển, bảng táp lô hoặc ở ngay trên đường ống của hệ thống
- Đối với động cơ có công suất lớn thì có 2 đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn lắp trên đường ống một lắp trước lọc và một lắp sau lọc
- Đối với động cơ cỡ nhỏ và vừa chỉ có 1 đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn lắp trên đường ống và được lắp sau lọc
4.2 Các hư hỏng thường gặp đối với hệ thống bôi trơn
- Đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn không báo hoặc báo áp suất thấp
- Dầu có lẫn nước
4.3 Nguyên nhân hư hỏng
a Đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn không báo hoặc báo áp suất thấp
Trang 36- Phớt bơm nước bị hỏng
4.4 Cách phán đoán, xử lý
a Đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn không báo
- Khi động cơ hoạt động đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn không báo, ta nới rắc co đường ống vào đồng hồ nếu thấy dầu phun ra mạnh là do đồng hồ hỏng
Ta dừng máy kiểm tra đường ống dầu vào đồng hồ có bị tắc không, nếu có đồng
hồ thay thế thì thay đồng hồ, thông rửa đường ống Nếu không có đồng hồ thay thế thì ta sửa lại đồng hồ
- Trường hợp đường ống vào đồng hồ không có dầu, ta nới rắc co đường ống dầu vào bầu lọc xem có dầu hay không để xác định chất lượng lọc Nếu lọc
bị tắc ta vệ sinh, bảo dưỡng lọc
b Dầu lẫn nước
- Khi động cơ hoạt động ta quan sát nước làm mát ra khỏi động cơ, nếu thấy nước có váng dầu, chứng tỏ két làm mát dầu bôi trơn bị hỏng
Xử lý: Dừng động cơ, tháo két làm mát dầu bôi trơn để kiểm tra, sửa chữa
- Nếu nước làm mát ra khỏi động cơ không có váng dầu nhưng áp suất dầu giảm, đồng thời thân động cơ có nhiệt độ nóng khác thường (kiểm tra bằng trực giác) Ta quan sát trục bơm nước xem có hiện tượng có phun dọc trục hay không, nếu có là do bơm hỏng phớt ta phải dừng động cơ
- Sau khi dừng động cơ kiểm tra dầu bôi trơn ở các te hoặc két chứa, nếu thấy dầu bôi trơn đổi màu sang màu gạch cua là do dầu lẫn nước vào hai con đường: +) Doăng sơ mi xylanh bị hỏng
Kiểm tra: Ép nước vào thân động cơ, soi đèn trong hộp trục để kiểm tra nước có bị rò hay không Nếu có rò nước phải lập kế hoạch đưa máy vào tiểu tu +) Doăng nắp máy hoặc cút nước bị hỏng: Trường hợp doăng sơ mi xylanh không bị rò nước, xylanh đảm bảo thì tháo nắp máy để kiểm tra doăng và cút nước, thay thế doăng hoặc cút nước mới
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Các câu hỏi :
1.1 Câu hỏi 2.2.1 : Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ
thống bôi trơn
1.2 Câu hỏi 2.2.2 : Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bầu lọc
dầu bôi trơn
1.3 Câu hỏi 2.2.3 : Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm dầu
bôi trơn
Trang 372 Các bài thực hành :
2.1 Bài thực hành số 2.2.1 : Bảo trì bầu lọc dầu bôi trơn
- Mục tiêu :
Hiểu được quy trình bảo trì bầu lọc bôi trơn
Bảo trì được bầu lọc dầu bôi trơn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Nguồn lực : Bầu lọc dầu bôi trơn, dầu diesel, dầu bôi trơn, giẻ lau, dụng
cụ tháo lắp …
- Cách thức tiến hành : Mỗi cá nhân thực hiện trên một bầu lọc
- Nhiệm vụ của cá nhân khi thực hiện bài tập :
Tháo bầu lọc ra khỏi động cơ
Tháo nắp bầu lọc
Tháo lõi lọc
Vệ sinh các chi tiết của bầu lọc
Kiểm tra, đánh giá chất lượng các chi tiết của bầu lọc
Thay thế các chi tiết, bộ phận bị hư hỏng
Lắp ráp hoàn chỉnh bầu lọc
- Thời gian hoàn thành : 60 phút
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành :
Thực hiện đúng các bước của quy trình
Đảm bảo bầu lọc không bị rò rỉ và khi làm việc lọc sạch các tạp chất
Đảm bảo an toàn và vệ sinh dụng cụ và nơi làm việc
2.2 Bài thực hành 2.2.2 : Bảo trì bơm dầu bôi trơn
- Mục tiêu :
Hiểu được quy trình bảo trì bơm dầu bôi trơn
Bảo trì được bơm dầu bôi trơn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Nguồn lực : Bơm dầu bôi trơn (Bơm bánh răng), dầu diesel, giẻ lau, dụng
cụ tháo lắp …
- Cách thức tiến hành : Mỗi cá nhân thực hiện trên một bơm dầu bôi trơn
- Nhiệm vụ của cá nhân khi thực hiện bài tập :
Trang 38 Tháo bơm dầu bôi trơn ra khỏi động cơ
Tháo rời các chi tiết của bơm dầu bôi trơn
Vệ sinh các chi tiết của bơm dầu bôi trơn
Kiểm tra, đánh giá chất lượng các chi tiết của bơm dầu bôi trơn
Thay thế các chi tiết, bộ phận bị hư hỏng
Lắp ráp hoàn chỉnh bơm dầu bôi trơn
- Thời gian hoàn thành : 60 phút
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành :
Thực hiện đúng các bước của quy trình
Bơm dầu bôi trơn sau khi bảo trì đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật
Đảm bảo an toàn và vệ sinh dụng cụ và nơi làm việc
C Ghi nhớ:
- Trong quá trình bảo trì các chi tiết, bộ phận phải tuân thủ đúng quy trình
- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
Trang 39Bài 3 : BẢO TRÌ HỆ THỐNG LÀM MÁT
Mã bài: MĐ 02 - 03
Mục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên nhân phát sinh và phương pháp
kiểm tra, khắc phục các sự cố xảy ra trong hệ thống làm mát
- Thực hiện đúng quy trình bảo trì và thay thế chi tiết đạt yêu cầu kỹ thuật
- Tuân thủ đúng quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
A Nội dung:
1 Bảo trì bơm nước
1.1 Bảo trì bơm nước ngọt
a Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và yêu cầu kỹ thuật của bơm nước ngọt
Cấu tạo của bơm nước ngọt (bơm ly tâm)
Hình 2.3.1: Cấu tạo của bơm ly tâm
vỏ phải có joăng làm kín để ngăn ngừa sự rò rỉ chất lỏng
- Ở vỏ bơm người ta lắp đặt các bạc bơm (vành làm kín) ổ đỡ trục, bộ làm kín giữa vỏ và trục bơm
Trang 40 Bạc bơm (Vành làm kín)
- Bạc bơm hay còn gọi là vành làm
kín có tác dụng ngăn cách các vùng
công tác có áp suất cao và áp suất thấp
- Được tiện bằng đồng hoặc kim loại
mềm và được lắp cố định vào vỏ bơm
- Khe hở giữa các bánh cánh công
tác rất nhỏ đủ để bánh cách công tác khi
làm việc không cọ vào bạc
( 0 , 1 0 , 05mm) Nếu khe hở này vượt
quá giới hạn cho phép thì hiệu suất
Tuỳ thuộc vào tốc độ công tác và việc ưu tiên chức năng chính của bơm là cần cột áp hay lưu lượng, mà kết cấu của cánh có dạng cong ít hay cong nhiều
và dài thì dùng cho bơm có cột áp và lưu lượng lớn