1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương

80 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Khi đi vào kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả

Trang 1

1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT 1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Khi đi vào kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, kí kết được nhiều hợp đồng và đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần đảm bảo mức độ phát triên kinh tế quốc dân một cách toàn diện

Để làm được như vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đổng thời làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và không ngừng tăng tích lũy cho doanh nghiệp có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu ổn đinh và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Để làm được điều đó thì trong quá trình hạch toán càn phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí

bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này có

ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp cho bộ máy của đơn vị thường xuyên nắm được tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao động, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm được tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình chuẩn bị và tiến hành sản xuất cũng như tình hình thực hiện giá thành của đơn vị Ngoài ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm được những mặt tốt, những mặt còn tồn tại trong quá trình hoạt động của đơn vị, trên cơ sở

đó đánh giá được hiệu quả kinh tế, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng thêm thu nhập Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và đơn vị nói chung

1.2 Khái quát chung về chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Chi phí sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động xản xuất trong một thời kì

Trang 2

3 yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động

Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể là hao phí

về lao động vật hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện là hao phí về lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm, dịch vụ….tương ứng với các yếu tố hình thành lên các khoản chi phí

Để đo lường hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong từng thời kì hoạt động là bao nhiêu nhằm tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh đầu ra phục vụ cho nhu cầu quản

lý thì mọi hao phí cuối cùng đều phải được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian xác định (tháng, quý, năm)

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản ký, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp Chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại, nhận diện theo những tiêu thức sau:

a Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí

Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm 5 khoản mục:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử

dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp

cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục

vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất

 Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất

Trang 3

3

 Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của tài sản

cố định thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất

 Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục

vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất

Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá

trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này có: Chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí quản lý liên quan đến việc

phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng - khấu hao tài sản cố định dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội nghị

b Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế được sắp xếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản

lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo 5 yếu tố sau:

Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật

liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác

Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao

động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tiền lương của người lao động

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định

dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 4

4

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vị mua ngoài phục

vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình

sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Ngoài ra, tùy theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của các doanh nghiệp có thể phân chia chi phí sản xuất thành các yếu tố chi tiết và cụ thể hơn

Cách phân loại này chỉ tính chi phí phát sinh lần đầu, không tính chi phí luân chuyển nội bộ Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất doanh nghiệp Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản … trong doanh nghiệp Nó còn là cơ sở

để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố), từ đó để tính và tổng hợp thu nhập quốc dân …

c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Theo cách phân loại này CPSX được chia thành:

Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp

Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị

Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí

và biến phí

Tác dụng của cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, việc xác định điểm hoà vốn và việc ra các quyết định kinh doanh quan trọng; là cơ sở để lập dự toán chi phí hợp lý ứng với mọi mức hoạt động theo dự kiến

Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất nói trên, tuỳ theo yêu cầu quản trị chi phí mà người ta còn có thể phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp hay phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

1.2.2 Giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Trang 5

5

Để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh,

doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản

phẩm, dịch vụ là bao nhiêu, số chi phí chi ra đã cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ,

dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại

chi phí này …Chỉ tiêu thoả mãn được những thông tin mang nội dung trên chính là giá

thành sản phẩm

Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối

lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:

Theo cách phân loại này giá thành được chia thành 3 loại:

Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính toán trên cơ sở

chi phí kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức

chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm

Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở

số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng

sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định

được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó điều

chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

b Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biệt thành hai loại:

Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, chế

tạo sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi

phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành

Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ

cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số

sản phẩm này Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả

kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh

Giá thành toàn bộ của sản phẩm được tính như sau:

Trang 6

+ Chi phí bán hàng +

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Ngoài những cách phân loại giá thành sản phẩm được sử dụng chủ yếu trong

kế toán tài chính trên đây, trong công tác quản trị, doanh nghiệp còn thực hiện phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết hơn Để tính toán giá thành theo cách phân loại này, người ta sẽ phân chia chi phí của doanh nghiệp thành 2 loại là chi phí biến đổi và chi phí cố định, sau đó sẽ xác định các chi phí này cho số sản phẩm sản xuất và hoàn thành trong kỳ Theo tiêu thức này thì giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau: Giá thành toàn bộ sản phẩm, giá thành sản phẩm theo biến phí, giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định

1.2.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận

Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp

đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định

Đứng trên góc độ hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một quá trình hoạt động liên tục còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó, đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể có một số khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó, đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 7

7

Giá thành sản

xuất sản phẩm =

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong

1.2.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành như sau:

- Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống Kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận Kế toán có liên quan, đặc biệt bộ phận Kế toán các yếu tố chi phí

- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì một cách đầy đủ và chính xác

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, dự toán chi phí, phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng không đúng kế hoạch, sai mục đích

Trang 8

8

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ Kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích báo cáo Kế toán về chi phí, giá thành, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo các phạm vi và giới hạn đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm

tra, giám sát, tổng hợp chi phí sản xuất

Để xác định đối tượng tập hợp tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp,

kế toán cần dựa trên những yếu tố cơ bản sau:

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

- Yêu cầu trình độ quản lý chi phí của doanh nghiệp

- Đặc điểm, mục đích, công dụng của chi phí

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là: Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất hay toàn bộ quy trình công nghệ và cũng có thể là từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình

Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để mở chi tiết các tài khoản tập hợp chi phí, là cơ sở để cung cấp dữ liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời và chính xác, tạo điều kiện cho việc tăng cường quản lý và hạch toán nội bộ

1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà Kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

Tại các doanh nghiệp hiện nay thường có hai phương pháp tập hợp chi phí :

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Đối với các loại chi phí phát sinh liên quan

đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ

Trang 9

9

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Đối với các chi phí phát sinh liên quan đến

nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng, Kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí, sau đó lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước:

- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:

Hệ số phân bổ chi

Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho các đối tượng cần

bổ chi phí Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của từng đối tượng

Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tùy vào từng trường hợp

cụ thể Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ theo từng nội dung chi phí cần phân bổ, khi đó cũng phải xác định hệ số phân bổ theo từng nội dung chi phí này hoặc cũng có thể xác định chung cho tất cả các chi phí cần phân

bổ Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ tùy thuộc vào đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp

1.3.2 Chứng từ và các tài khoản sử dụng

1.3.2.1.Chứng từ kế toán sử dụng

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) các chứng từ kế toán sử dụng bao gồm:

 Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ

 Hóa đơn GTGT

 Bảng chấm công và thanh toán tiền lương

 Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương

 Bảng tính và phân bổ khấu hao

 Phiếu chi, giấy báo nợ

 Thẻ tính giá thành

 Các chứng từ liên quan khác

1.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 621- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất (phân xưởng, bộ phận sản xuất)

Trang 10

10

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất

dùng trực tiếp trong kỳ

- Trị giá NVL sử dụng không hết được nhập kho

- Kết chuyển CPNVLTT vào TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 – Giá vốn hàng bán

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân

công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Tài khoản này không có số

dư và cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ,

dịch vụ

- Kết chuyển CPNCTT vào TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Kết chuyển CPNCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 – Giá vốn hàng bán

TK 627 - Chi phí sản xuất chung Tài khoản này dùng để phản ánh những

chi phí phục vụ quản lý, sản xuất gắn với phân xưởng sản xuất.Tài khoản này không

có số dư và được mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ

TK 627- Chi phí sản xuất chung

-Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154

Trang 11

11

TK 627 gồm 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền

lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất;

- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho

phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,

- Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ,

dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu

hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ

mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại…

- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền

ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

TK 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 được mở chi tiết

theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại chi phí, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng lao vụ, dịch vụ…

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Kết chuyển chi phí sản xuất phát

sinh trong kỳ

- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến

- Chi phí thuê ngoài chế biến

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được

- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong

Trang 12

12

TK 631 – Giá thành sản xuất Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo

từng địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất …) và theo nhóm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của cả bộ phận sản xuất kinh doanh Tài khoản 631 không có số dư cuối kì

-Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình biến động của các loại hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

Phương pháp này có độ chính xác cao, cung cấp thông tin kịp thời, tại bất cứ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư hàng hoá, có giá trị thấp, thường xuyên,biến động

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc và các tài liệu có liên quan để tập hợp các chi phí phát sinh và sử dụng các TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627- Chi phí sản xuất chung, cuối tháng các chi phí được kết chuyển sang TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và một số các tài khoản liên quan như: TK1 55, TK 632

1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mở cho từng

Trang 13

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

phân bổ cho từng đối tượng =

Đại lượng tiêu chuẩn phân

bổ của từng đối tượng x

Hệ số phân bổ

Hệ số phân bổ =

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phân bổ

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

NVL xuất kho sử dụng

trực tiếp cho SXSP

Vật liệu không sử dụng hết cho SXSP cuối kỳ nhập lại kho

Kết chuyển Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ

Chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường

Mua vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất sản

phẩm Thuế GTGT

NVL đi vay mượn xuất

Trang 14

14

1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho

công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện trực tiếp các lao vụ, dịch vụ, bao

gồm tiền lương chính, lương phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo thời

gian phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu

chi phí liên quan Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều

đối tượng không tập hợp trực tiếp được thì có thể tập hợp chung rồi phân bổ cho các

đối tượng chịu chi phí có liên quan theo chi phí tiền lương định mức, khối lượng sản

phẩm hoặc giờ công định mức Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì

thường được phân bổ theo tỷ lệ tiền lương định mức hoặc giờ công định mức

Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Tiền lương phải trả cho cồng nhân trực tiếp sản xuất

Cuối kỳ, tính, phân bổ hoặc kết chuyển CPNCTT theo đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương công nhân trực tiếp SX

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiêp sản xuất

Trang 15

15

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí trả trước,chi phí phải trả phân bổ dần vào các kỳ hạch toán

Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng

Chi phí trả trước thực tế phát sinh nhỏ hơn phần trích trước,

ghi giảm chi phí

1.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm, sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Đây

là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

TK 335

TK 627

Thuế GTGT

Trang 16

16

Chi phí sản xuất chung được tổ chức, tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất và phải được tập hợp theo chi phí cố định, chi phí biến đổi Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm hay nhiều loại lao vụ, dịch vụ thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại thông qua các chỉ tiêu phù hợp Việc tính toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm, cung cấp lao

vụ, dịch vụ còn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế phát sinh

1.3.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng theo từng khoản mục sẽ được kết chuyển hoặc phân bổ để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ

Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kết chuyển hoặc phân bổ Kết chuyển giá thành sản xuất

chi phí sản xuất chung thực tế sản phẩm gửi bán

Trang 17

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để phản ánh các CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các chi phí được phản ánh trên TK 621 không ghi từng chứng từ xuất dùng

mà được ghi 1 lần vào cuối kỳ kế toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường

Giá trị NVL xuất dùng

cho sản xuất sản phẩm =

Giá trị NVL tồn đầu kỳ +

Giá trị NVL nhập trog kỳ -

Giá trị NVL tồn cuối kỳ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn mua hàng, Hoá đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp, để ghi nhận giá gốc hàng mua vào Tài khoản 611 “Mua hàng” Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí giống như phương pháp KKTX Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tượng

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theo các tiểu khoản tương tự như phương pháp KKTX Sau đó được phân bổ vào TK 631 chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị hạch toán theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm lao vụ của cả bộ phận sản xuất kinh doanh

Trang 18

18

Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn

kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

`

Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

TK 621

Kết chuyển chi phí NVLTT cuối kỳ

Kết chuyển NCTT

TK 334,338

Tập hợp Chi phí NCTT

Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Các khoản làm giảm giá thành

TK 631 Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Kết chuyển hoặc phân

bổ CP SXC

Kết chuyển GT thực tế SP sản xuất hoàn thành trong kỳ

Kết chuyển hoặc phân bổ CP SXC

không được phân bổ

TK 611

TK 154

Trang 19

19

1.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm làm dở là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành thành phẩm

Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm làm dở được thực hiện trên cả hai mặt: Hiện vật và giá trị

- Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải biết được khối lượng sản phẩm làm dở tại thời

điểm đánh giá, biết được mức độ hoàn thành của sản phẩm

- Về mặt giá trị: Đánh giá sản phẩm làm dở là xác định lượng hao phí về lao động sống

và lao động vật hoá đã tạo nên giá trị sản phẩm làm dở Việc xác định hao phí này do

kế toán thực hiện và phải tuân theo những phương pháp nhất định Có các cách đánh giá sau:

1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

Theo phương pháp này,chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp) còn các chi phí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Mặt khác theo phương pháp này, để đơn giản bớt thì kế toán thường quan niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ hết một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất Vì thế với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang giai đoạn công nghệ sau được xác định theo giá nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang

Công thức tính toán như sau:

CPNVL chính trực tiếp (CPNVLTT) phát sinh trong kỳ

Khối lượng SPDD cuối kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành + Khối lượng SPDD cuối kỳ

- Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít, nhanh chóng

- Nhược điểm: Độ chính xác không cao

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng thích hợp với những

doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất, khối lượng dở dang cuối kỳ nhỏ và ít biến động

Trang 20

20

1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương

Phương pháp này tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang

Đối với những chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ như chi phí NVL chính:

X Khối lượng SPDD cuối kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Khối lượng SPDD quy đổi

Khối lượng sản phẩm hoàn thành

- Ưu điểm: Kết quả tính toán có độ chính xác cao

- Nhược điểm: Khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, kiểm kê đánh giá

mức độ hoàn thành phức tạp

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếp

không lớn trong tổng chi phí sản xuất; khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ổn định giữa các kỳ; đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này

Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm

Trang 21

1.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để ta tính chi phí định mức của khối lượng SPDD của từng công đoạn sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm Phương pháp này thích hợp áp dụng đối với hệ thống kế toán CPSX và tính giá thành theo định mức

Chi phí SPDD = Khối lượng SPDD × Chi phí định mức

1.5 Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm

1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

1.5.1.1 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành là việc quan trọng nhất trong toàn bộ công việc Để xác định đúng đắn cần phải dựa vào các căn cứ sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất:

+ Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối tượng tính giá thành

+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối tượng tính giá thành

- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm:

+ Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ

là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ

+ Đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp kiểu liên tục hay song song thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

- Đặc điểm sử dụng của sản phẩm, nửa thành phẩm

- Yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ quản lý

Trang 22

22

Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành là căn cứ để mở các phiếu tính giá thành sản phẩm trong kỳ, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.2 Các phương pháp tính giá thành

Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất của mình để lựa chọn phương pháp áp dụng thích hợp Các phương pháp tính giá thành sản phẩm thường được sử dụng như:

 Phương pháp tính giá thành giản đơn

 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

 Phương pháp tổng cộng chi phí

 Phương pháp tính giá thành có loại trừ CPSX sản phẩm phụ

 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

 Phương pháp tính giá thành theo định mức

a Phương pháp tính giá thành giản đơn:

Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen

kẽ liên tục, đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ

Giâ trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Trang 23

23

Giá thành đơn vị sản phẩm =

Tổng giá thành sản phẩm Khối lượng sản phẩm hoàn thành

b Phương pháp hệ số

Được áp dụng trong nhiều doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động, nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được, mà tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất

Theo phương pháp này trước hết kế toán phải dựa vào hệ số quy đổi để quy đổi các sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm

Giá thành đơn vị sản phẩm gốc =

Tổng giá thành tất cả các loại sản phẩm Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi

Hệ số quy đổi của sản

Trang 24

2 Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ

Trang 25

25

Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy

mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ quản lý và khả năng lao động kế toán

thấp và ít

Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động

Nhược điểm: Ghi trùng lặp

Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sổ nhật ký chung

Sổ cái (TK 154, 621,

622, 627, )

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

(TK154,621,622,627…)

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 26

2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ Phần L.Q Joton tại Hải Dương

Tên Công ty : Công ty cổ phần L.Q Joton

Tên tiếng anh : L.Q Joton joint stock company

Tên viết tắt : L.Q Joton

Địa chỉ : Xã Gia Tân - Huyện Gia Lộc - Tỉnh Hải Dương

Hình thức sở hữu : Chi nhánh công ty cố phần

Mã số thuế : 0301481931-003

Điện thoại : 03203845802

Vốn điều lệ : 85.000.000.000 VNĐ

Chi nhánh Công ty Cổ Phần L.Q Joton tại Hải Dương là công ty con của Công

ty Cổ phần L.Q Joton, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, thực hiện hạch toán độc lập với công ty mẹ Ngành nghề sản xuất kinh doanh theo đăng ký kinh doanh của công ty là: thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi ngành nghề công ty được phép hoạt động - sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, hóa chất trong xây dựng (chất chống thấm, phụ gia bê tông, sơn nước, bột màu), hàng trang trí nội thất

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH L.Q Joton được thành lập theo giấy phép thành lập số 1007/GP- TLDN do UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/05/1998 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0417569756 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/1998 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là : Sản xuất sơn kỹ thuật ; Xây dựng dân dụng , công nghiệp

Thời gian qua, mức tăng trưởng GDP luôn ở mức khoảng 7.8%/ năm, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, do đó nhu cầu xây dựng nhà ở, các công trình xây dựng không ngừng tăng theo đà phát triển kinh tế - xã hội và mức thu nhập của người dân Xu hướng sử dụng sản phẩm dùng cho xây dựng, trang trí nội thất có chất lượng ổn định, được tín nhiệm trên thị trường đang ngày một gia tăng Theo số liệu từ

Trang 27

27

Asia Coating Forum 2003 và VPIA, mức sản lượng tiêu thụ sơn các loại tại Việt Nam

dự báo đến 2010 là 326.000 triệu tấn/ năm

Trong thời gian qua sản phẩm của công ty đã đạt được thị phần đáng kể, khẳng định được vị thế của mình trên thị trường nội địa và có mặt ở khắp các tỉnh thành trong cả nước Với chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, công

ty phấn đấu trở thành một trong những nhà cung cấp chất phủ bề mặt hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực vật liệu xây dựng

Bên cạnh đó, các sản phẩm được sản xuất tại miền Nam nhưng tiêu thụ tại miền Bắc nên phải chịu chi phí vận chuyển tương đối cao và làm tăng giá thành sản phẩm, do đó khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm

Trước thực tế trên, Công ty TNHH L.Q Joton đã đầu tư mở rộng sản xuất và thành lập Chi nhánh Công ty TNHH L.Q Joton tại Hải Dương Công ty đã nhanh chóng triển khai xây dựng nhà máy sản xuất sơn chống thấm và bột bả tường các loại

- sản phẩm đang có nhu cầu rất lớn tại thị trường phía Bắc Địa điểm đầu tư tại Khu ngã 3 xã Gia Tân - Huyện Gia Lộc - Tỉnh Hải Dương Với diện tích 5.072 m2, hàng năm chi nhánh mới chỉ cung cấp cho thị trường 1.260 tấn sơn dạng nước và 5.060 tấn bột bả Trong giai đoạn đầu đi vào sản xuất, Chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn như kho dự trữ nguyên vật liệu khi nhập về cũng như lưu trữ thành phẩm nhỏ hẹp, đường giao thông nội bộ cho phương tiện ra vào chưa thuận lợi, trong khi đó, quy mô và công suất hoạt động của nhà máy không đáp ứng được nhu cầu của thị trường ở khu vực phía Bắc mà phải vận chuyển hàng hóa từ trong Công ty ra với chi phí rất lớn

Cuối năm 2006, Chi nhánh đã đầu tư mở rộng thêm một nhà xưởng sản xuất sơn dạng lỏng với sản lượng khoảng 2.800 tấn/ năm và các công trình phụ trợ khác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên toàn công ty: khu xử lý lọc bụi, nhà ăn, nhà nghỉ trưa, khu xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác

Mặc dù được thành lập từ năm 1999 nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh chỉ thực sự diễn ra từ năm 2002, tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh thời gian qua liên tục có lãi Mặc dù trong quá trình hội nhập WTO hiện nay với sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt với sự xuất hiện nhiều tên tuổi mới tham gia vào thị trường sơn và chất phủ bề mặt nhưng với bộ máy quản lý năng động, nhạy bén điều hành các bước công việc sản xuất kinh doanh tuân thủ nghiêm ngặt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000, tạo thuận lợi cho chi nhánh phát triển Điều này khẳng định việc đầu tư là đúng hướng và mang lại hiệu quả Có được sự thành công này còn do Chi nhánh Công ty TNHH L.Q Joton tại Hải Dương được kế thừa khá tốt khối khách hàng của công ty mẹ, sự nỗ lực của toàn thể

Trang 28

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của chi nhánh

Có thể thấy được hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Chi nhánh Công ty L.Q Joton qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm dạng bột

(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)

- Công đoạn nghiền mịn: Các nguyên vật liệu được lựa chọn kỹ trước khi đưa đi

phối liệu và được đưa vào máy nghiền Tại đây, nguyên liệu đã được nghiền theo yêu cầu công nghệ và được sấy khô tới một mức độ nhất định

- Công đoạn sấy khô: Nguyên liệu đã nghiền được tiếp tục sấy khô tới độ ẩm cần

thiết Mục đích của quá trình sấy khô nhằm tăng hiệu suất cho quá trình sau Hệ thống sấy sử dụng nguồn năng lượng điện

- Công đoạn phối trộn: Nhiệm vụ của công đoạn này là tạo ra sự đồng nhất cho sản

phẩm Chất lượng của sản phẩm cũng phụ thuộc vào chất lượng của công đoạn này Nếu sản phẩm có sự đồng đều tốt về các thành phần sẽ tạo ra chất lượng tốt và ngược lại, nếu sự ổn định về thành phần không tốt sẽ cho chất lượng sản phẩm tại hai thời điểm là khác nhau

Trang 29

29

- Công đoạn đóng bao: Là khâu cuối cùng trong dây chuyền sản xuất Sản phẩm

trước khi đưa ra thị trường được đóng gói, nhãn mác hàng hóa, ghi chú về chất lượng, cách sử dụng và cách bảo quản cho người tiêu dùng

Sơ đồ 2.2.Dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm sơn nước

(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)

- Công đoạn nghiền mịn: Các nguyên vật liệu được lựa chọn kỹ trước khi đưa đi

phối liệu và được đưa vào máy nghiền Tại đây, các nguyên liệu được nghiền nhỏ ra theo yêu cầu Mặt khác qua công đoạn nghiền, các nguyên vật liệu một phần được trộn với nhau

- Công đoạn khuyếch tán: Nhiệm vụ của công đoạn này là tạo ra sự đồng nhất cho

chất lượng của sản phẩm Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào chính công đoạn này Nếu sản phẩm có sự đồng đều tốt về các thành phần sẽ tạo ra chất lượng tốt và ngược lại, nếu sự ổn định về thành phần không tốt sẽ cho chất lượng sản phẩm tại hai thời điểm là khác nhau

- Công đoạn lọc: Qua công đoạn trộn khuyếch tán, một phần các chất không hoàn

toàn tan hết, vẫn còn tồn tại ở dạng cặn, một phần tồn tại ở dạng bột Công đoạn này nhằm làm tăng chất lượng sản phẩm Kết thúc công đoạn này, nguyên vật liệu ban đầu

đã trở thành bán thành phẩm sơn, gọi là Base

- Công đoạn pha màu: Một trong những đặc tính quan trọng của sơn là màu sắc

Công đoạn này hoàn thiện chất lượng sản phẩm sơn trước khi đưa đi đóng thùng thành thành phẩm

Trang 30

30

- Công đoạn đóng thùng: Là khâu cuối cùng trong dây chuyền sản xuất Trước khi

đưa ra thị trường, sản phẩm được đóng gói, in mác hàng hoá, ghi chú về chất lượng, cách sử dụng và cách bảo quản cho người tiêu dùng

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh

Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban Giám đốc: Bao gồm Giám đốc và Phó Giám đốc Giám đốc điều hành mọi

hoạt động hàng ngày của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc được giao

Các phòng ban chức năng:

- Phòng Hành chính: Giúp Giám đốc thực hiện đúng chính sách của Nhà nước đối

với người lao động, bảo vệ quyền lợi cho người lao động Ngoài ra, chịu sự quản lý của phòng Hành chính còn có 3 bộ phận nhỏ: Bộ phận y tế, bộ phận tạp vụ, bộ phận bảo vệ

- Phòng Kế toán: Giám sát về mặt tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh,

quản lý vật tư, tài sản tiền vốn theo qui định, thực hiện chế độ thu nộp đối với ngân sách Nhà nước, lập báo cáo quyết toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quí, năm nộp các cơ quan

- Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm ký kết các hợp đồng

tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Bộ phận KCS: Quản lý về vấn đề kĩ thuật sản xuất, giám sát các định mức kĩ thuật,

Trang 31

31

Các phân xưởng:

- Xưởng Bột: Chịu trách nhiệm và quản lý về mặt sản xuất các loại bột như Bột bả

tường Joton trắng 40 Kg (mã JTNT40), Bột bả tường SP Filler 40 Kg (mã SPTT40), Bột bả tường Joton trắng 05 Kg (mã JTNT05)

- Xưởng Sơn Nước : Diễn ra các hoạt động quản lý và sản xuất các loại Sơn lỏng

như: Sơn chống thấm (mã Ctf80RXA), Sơn Fa nội thất (mã Faf60LIA), Sơn Fa ngoại thất (Faf80LXA)…

Nhiệm vụ của các phân xưởng:

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về sản xuất sản phẩm và mọi hoạt động diễn ra trong quá trình sản xuất

- Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mặt kĩ thuật, thực hiện kế hoạch sản xuất theo năm, tháng

- Luôn luôn phải đảm bảo các sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng tốt

- Giám sát chấm công và làm lương cho người lao động một cách trung thực và đúng kỳ

- Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra

- Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp

- Thực hiện sản xuất đảm bảo tuyệt đối an toàn Thực hiện nghiêm những quy định về an toàn lao động Phối kết hợp với các đơn vị trong toàn Chi nhánh Công ty

để xử lý và khắc phục hậu quả khi có thiên tai hoặc hoả hoạn xảy ra Tham gia vào quá trình điều tra tai nạn, cung cấp thông tin làm cơ sở để giải quyết chế độ cho người lao động

- Quan tâm trực tiếp đến đời sống và đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên trong phân xưởng

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán được áp dụng

2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Với đặc điểm tất cả các phân xưởng sản xuất đóng tại cùng một địa điểm nên

để thuận lợi cho công tác quản lý thống nhất, chi nhánh đã tổ chức kế toán theo kiểu tập trung Toàn bộ công việc kế toán đều tập trung về phòng kế toán của công ty Dưới các phân xưởng, tổ đội không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí một nhân viên thống kê phân xưởng có nhiệm vụ thống kê tính lương, tập hợp số liệu ban đầu theo yêu cầu của kế toán trưởng, định kỳ gửi về phòng kế toán Hình thức tổ chức kế toán theo kiểu tập trung này có ưu điểm là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, bộ máy kế toán ít nhân viên nhưng đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 32

32

Sơ đồ 2.4 Tổ chức bộ máy kế toán

* Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên:

- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra

công việc của các kế toán viên trong phòng Kế toán trưởng có nhiệm vụ lập các kế

hoạch tài chính sản xuất kinh doanh, kế hoạch tín dụng ngân hàng hàng năm Kế toán

trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc

- Bộ phận kế toán vật tư và các khoản phải trả khách hàng: Hạch toán chi tiết và

tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn các kho nguyên, nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng

đang đi đường và theo dõi công nợ, các khoản phải trả người bán

- Bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh, theo dõi

công nợ phải thu bán hàng: Hạch toán chi tiết thành phẩm nhập, xuất kho, tiêu thụ và

hàng tồn kho, theo dõi tình hình công nợ phải thu của người mua, xác định doanh thu

và kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng

Kế toán trưởng

Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

nợ và các khoản phải thu khách hàng

Bộ phận

kế toán tài sản

cố định

và kế toán tổng hợp

Nhân viên thống

kê phân xưởng

Bộ phận kế toán tiền, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ cung cấp số liệu

Trang 33

33

- Bộ phận kế toán tiền, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo

dõi, cập nhật thu chi tiền mặt hàng ngày, tình hình thanh toán tạm ứng, tăng giảm tiền gửi, các khoản vay, trả nợ ngân hàng và các khoản phải thu, phải trả hàng ngày Theo dõi, hạch toán tiền lương và các khoản phải trả người lao động khác

- Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi, hạch

toán chi phí sản xuất, tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành

- Bộ phận kế toán tài sản cố định, kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình tăng, giảm

tài sản cố định, trích khấu hao hàng tháng, tập hợp thông tin kinh tế hàng ngày, lập báo cáo tài chính định kỳ

- Nhân viên thống kê phân xưởng: Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép mọi hoạt động

của phân xưởng về lao động, số lượng sản phẩm trong từng tổ sản xuất, tình hình tiêu hao vật tư từng bộ phận, báo cáo thông tin kinh tế hàng ngày với phòng Kế toán, cuối tháng kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang, tổng hợp số liệu để quyết toán chi phí nhân khoán, thu thập để tính lương cho công nhân viên phân xưởng

2.1.5.2.Các chính sách kế toán được áp dụng:

- Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban

hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

- Hình thức ghi sổ: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh,

chi nhánh đã áp dụng hình thức nhật ký chung trên phần mềm kế toán ACCSQLsev Hình thức nhật ký chung rất đơn giản và rất thuận tiện, phù hợp với việc sử dụng máy tính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12

- Kỳ kế toán: Theo tháng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp kế toán tài sản cố định: Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên

giá, phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cả kì dự trữ

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần L.Q Joton tại Hải Dương

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX là khâu đầu tiên quan trọng trong toàn bộ quy trình tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở bất kỳ một doanh nghiệp nào Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất hàng loạt với chu kỳ ngắn, xen kẽ liên tục, chi nhánh Công ty cổ phấn L.Q Joton H ả i D ư ơ n g xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là từng phân xưởng sản xuất, trong đó chi

Trang 34

34

tiết cho từng loại sản phẩm Để tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng cả phương

pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp Cụ thể như sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp trực tiếp cho từng sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp cho phân xưởng và phân bổ cho từng sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong bài khóa luận này, em xin trình bày công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm sản xuất là sản phẩm bột bả tường Joton trắng 05

Kg (mã JTNT05), là sản phẩm thuộc phân xưởng bột

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu là loại chi phí đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất, nó thường chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sơn bao gồm:

Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu tham gia vào quá trình sản

xuất và hình thành nên sản phẩm Đó là các loại xi măng, các loại bột đá, bột độn, chất phụ gia, Walcocel với nhiều chủng loại và kích cỡ khác nhau

Nguyên vật liệu phụ: Có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất sản phẩm

hoặc được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện lên sản phẩm Nguyên vật liệu phụ được dùng tại chi nhánh đó là các loại bao bì với nhiều kích cỡ khác nhau

Việc xác định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ

Giá trị thực tế của

NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x

Giá đơn vị bình quân của NVL

Ví dụ: Trích theo tài liệu của Chi nhánh trong tháng 09 năm 2013 như sau:

Nguyên vật liệu chính xi măng Thái Bình (mã số XMTB) tồn đầu kì là 750kg, đơn giá là 1.400đồng/kg Tổng số lượng nguyên vật liệu chính (mã số XMTB ) nhập kho trong kì là 11.250kg, đơn giá thực tế là 1.450đồng/kg Ngày 01/09/2013 xuất kho trong kì là 960kg

Giá đơn vị

bình quân cả kì dự trữ =

Giá thực tế NVL tồn đầu kì + Giá thực tế NVL nhập trong kì

Số lượng NVL tồn đầu kì + Số lượng NVL nhập trong kì

Trang 35

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi nhánh sử dụng tài khoản 621

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và được mở chi tiết cho từng phân xưởng như sau:

TK 621.3B – Chi phí NVLTT phân xưởng bột

Trong đó:

- TK621.3B.01 - Chi phí NVLTT Bột bả tường Joton trắng 05 Kg (mã JTNT05)

- TK621.3B.02 - Chi phí NVLTT sản phẩm Joton trắng 40 Kg (mã JTNT40)

- TK621.3B.03 - Chi phí NVLTT sản phẩm Bột bả tường SP Fille (mã SPTT40)

TK 621.3S – Chi phí NVLTT phân xưởng sơn

Căn cứ vào đơn đặt hàng, loại sản phẩm cần sản xuất của đơn đặt hàng, Thủ kho xuất NVL, ký phiếu xuất kho, chuyển cho kế toán NVL ghi sổ, bảo quản và lưu trữ

Kế toán viết phiếu xuất kho gồm 3 liên:

 1 liên giao cho người xin cấp vật tư (lưu tại phòng kế toán)

 1 liên giữ lại lưu tại kho

 1 liên lưu tại phòng vật tư

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán, phần mềm kế toán sẽ tự động ghi sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp, sổ NKC và sổ cái chi phí NVL trực tiếp

Tại Chi nhánh, nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính và chi phí nguyên vật liệu phụ cho mỗi loại sản phẩm là khác nhau nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí đó là từng loại sản phẩm theo từng mã

mẻ và mã sản phẩm riêng mà không cần phân bổ

Trang 36

36

Đơn vi: Chi nhánh Công ty CP L.Q JoTon Hải Dương

Địa chỉ: Khu ngã 3 xã Gia Tân - Huyện Gia Lộc - Tỉnh Hải

Dương

Mẫu số: 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 01 tháng 09 năm 2013 Số: PX23

Nợ TK 621.3B.01

Có TK 152

 Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Văn An

 Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng bột

 Xuất tại kho : Vật liệu Địa điểm: Công ty CP L.Q JoTon Hải Dương

Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

Trang 37

01/09 PXK23 01/09/2013 Xuất vật tư sản xuất bột 152.3B.01 1.389.120

03/09 PXK25 03/09/2013 Xuất vật tư sản xuất bột 152.3B.01 317.290

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Biểu số 2.2 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm JTNT05

Chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton tại Hải Dương

Gia Tân - Gia Lộc - Hải Dương

Trang 38

Biểu số 2.3 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng bột

Chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton tại Hải Dương

Gia Tân - Gia Lộc - Hải Dương

01/09/2013 PXK 23 01/09/2013 Xuất vật tư sản xuất bột JTNT05 152.3B.01 1.389.120

03/09/2013 PXK 25 03/09/2013 Xuất vật tư sản xuất bột JTNT05 152.3B.01 317.290

29/09/2013 PXK 52 29/09/2013 Xuất vật tứ sản xuất bôt JTNT40 152.3B.02

29/09/2013 PXK 53 29/09/2013 Xuất vật tứ sản xuất bôt SPTT40 152.3B.03

30/09/2013 PXK 54 30/09/2013 Xuất vật tư sản xuất bột SPTT40 152.3B.03 1.701.000

30/09/2013 PKT 30/09/2013 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân

Trang 39

39

Biểu số 2.4 Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi nhánh Công ty Cổ phần L Q Joton tại Hải Dương

Gia Tân - Gia Lộc - Hải Dương

02/09/2013 PXK 51 02/09/2013 Xuất vật tư sản xuất sơn EXFA trắng 05L 152.3S 5.602.333

02/09/2013 PXK 52 02/09/2013 Xuất vật tư sản xuất sơn EXFA trắng 05L 152.3S 840.654

30/09/2013 PKT 30/09/2013 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

30/09/2013 PKT 30/09/2013 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 40

40

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm chi phí tiền lương (lương chính, lương phụ, ăn ca, thưởng, các khoản phụ cấp khác mang tính chất lương) và các khoản trích theo lương Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK

622 – Chi phí nhân công trực tiếp trong đó chi tiết cho TK622.3B – chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng bột và TK622.3S – chi phí nhân công trực tiếp cho phân xưởng sơn Chi nhánh áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, theo hình thức này thì tiền lương thời gian được tính bằng công thức:

Tiền lương theo thời

Các khoản trích theo lương

Hiện nay, chi nhánh xác định đơn giá lương thời gian cho công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty là: 153.846đ/ngày công tương ứng với mức lương cơ bản là 4.000.000đ/ tháng đối với công nhân phân xưởng bột và 161.538đ/ngày công tương ứng với mức lương cơ bản là 4.200.000đ/tháng đối với công nhân phân xưởng sơn

Phân xưởng Số ượn CN

TTSX (người)

Đơn giá (đ/ngày công)

Thời gian àm việc bình quân (ngày công)

bộ phận trong dây chuyền sản xuất

Về các khoản trích theo lương: Chi nhánh thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước về các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo

Ngày đăng: 26/06/2015, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Đặng Thị Loan, “Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”, nhà xuất bản năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản năm 2009
2. Th.S Huỳnh Lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm (2002), “Kế toán chi phí”, Trường Đại học kinh tế TP HCM, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: Th.S Huỳnh Lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2002
3. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Khác
4. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Khác
5. Tài liệu của Chi nhánh Công ty Cổ Phần L.Q Joton tại Hải Dương vào tháng 09/2013 Khác
6. Một số luận văn tham khảo tại thư viện trường Đại học Thăng Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Sơ đồ 1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 14)
Sơ đồ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Sơ đồ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 15)
Sơ đồ 1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Sơ đồ 1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (Trang 16)
Sơ đồ 1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Sơ đồ 1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn (Trang 18)
Sơ đồ 1.6. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Sơ đồ 1.6. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 25)
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ 2.4. Tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Sơ đồ 2.4. Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 32)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 42)
Bảng 2.2. Bảng thanh toán tiền  ƣơng tháng 9 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Bảng 2.2. Bảng thanh toán tiền ƣơng tháng 9 (Trang 43)
Bảng tính giá thành bột bả tường Joton trắng 05kg - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Bảng t ính giá thành bột bả tường Joton trắng 05kg (Trang 67)
Bảng 2.5. Bảng tính giá thành bột bả tường Joton trắng 05kg - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương
Bảng 2.5. Bảng tính giá thành bột bả tường Joton trắng 05kg (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w