1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng

98 270 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa h

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

XÂY DỰNG AO, RUỘNG NUÔI CUA

MÃ SỐ: MĐ01

NGHỀ: NUÔI CUA ĐỒNG

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cua đồng là đối tượng thủy sản quen thuộc, đã gắn bó với bà con nông dân của chúng ta từ xưa đến nay Trước đây sản lượng cua đồng ở nước ngọt là rất lớn, nhưng hiện nay do tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm bởi hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật từ nông nghiệp, hóa chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, nước thải công nghiệp từ các nhà máy… Cộng với tình hình khai thác thủy sản quá mức đã làm cho sản lượng cua ngày càng cạn kiệt Do sản lượng cua đồng ngày càng ít nên giá thành của chúng cũng khá cao Vì vậy nuôi cua là một nghề mới rất hấp dẫn người dân và rất có tiềm năng Cua là đối tượng sống hoang dã ít bệnh tật nhưng khi đưa vào nuôi thì mật độ cao hơn nhiều so với ngoài tự nhiên Tuy nhiên, nhiều bà con chưa được tiếp nhận đầy

đủ, có hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên hiệu quả nuôi không cao

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề Nuôi cua đồng là cấp thiết hiện nay để đào tạo cho người làm nghề Nuôi cua đồng và

bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động Nuôi cua đồng phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chương trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề gồm 06 mô đun:

1) Mô đun 01 Xây dựng ao, ruộng nuôi cua

2) Mô đun 02 Chu n bị ao, ruộng nuôi cua

3) Mô đun 03 Chọn và thả cua giống

4) Mô đun 04 Cho ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua

5) Mô đun 05 Ph ng và trị một số bệnh cua đồng

6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cua

Giáo trình “Xây dựng ao, ruộng nuôi cua” được biên soạn theo chương trình đã được th m định là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên) Sau khi học mô đun này học viên có thể hành nghề Xây dựng ao, ruộng nuôi cua Mô đun này được học đầu tiên trong chương trình dạy nghề nuôi cua đồng

Trang 4

Giáo trình Xây dựng ao, ruộng nuôi cua giới thiệu về việc chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi, vẽ sơ đồ ao, ruộng nuôi, cắm tiêu ngoài thực địa và xây dựng, giám sát thi công ao, ruộng nuôi và tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi

để phục vụ nuôi cua đồng thương ph m; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ, gồm 5 bài

Nội dung giảng dạy gồm các bài:

Bài 1 Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cua đồng

Bài 2 Chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua

Bài 3 Vẽ sơ đồ và cắm tiêu ao, ruộng nuôi cua

Bài 4 Xây dựng, giám sát thi công ao, ruộng nuôi cua

Bài 5 Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, ý kiến của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là những vấn đề

về xây dựng ao, ruộng nuôi cua thực tế tại Ninh Bình, Bắc Ninh, Hà Nội… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: ThS Ngô Thế Anh

2 ThS Ngô Chí Phương

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 7

MÔ ĐUN: XÂY DỰNG AO, RUỘNG NUÔI CUA 8

Bài 1: Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cua đồng 9

1 Đặc điểm phân loại của cua đồng 9

2 Đặc điểm phân bố của cua đồng 9

2.1 Phân bố ngang (địa lý) 9

2.2 Phân bố dọc (theo môi trường sống) 9

3 Đặc điểm hình thái của cua đồng 9

4 Đặc điểm dinh dưỡng của cua đồng 11

5 Cảm giác, vận động và tự vệ: 11

6 Đặc điểm sinh trưởng của cua đồng 12

7 Đặc điểm sinh sản của cua đồng 13

Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua 16

1 Xác định điều kiện để chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua 16

1.1 Điều kiện thời tiết, khí hậu 16

1.2 Chất đất 17

1.3 Nguồn nước 19

1.4 Điều kiện kinh tế- xã hội 19

1.4.1 Xác định điều kiện giao thông: 19

2 Kiểm tra chất đất: 19

2.1 Thu mẫu đất: 19

2.2 Kiểm tra mẫu đất 21

2.3 Kết luận dựa trên kết quả kiểm tra: 29

3 Kiểm tra nguồn nước: 30

3.1 Kiểm tra độ trong 30

3.2 Kiểm tra nhiệt độ nước 30

3.3 Kiểm tra pH nước: 31

3.4 Kiểm tra hàm lượng ôxy h a tan trong nước: 36

3.5 Kiểm tra hàm lượng amoniac (NH3) trong nước: 39

3.6 Kiểm tra hàm lượng hydrosulfua (H2S) trong nước: 41

3.7 Kiểm tra độ kiềm trong nước 42

3.8 Kết luận dựa trên kết quả kiểm tra: 45

Bài 3: Vẽ sơ đồ và cắm tiêu ao, ruộng nuôi cua 49

1 Tiêu chu n ao, ruộng nuôi cua: 49

1.1 Hình dạng ao, ruộng nuôi cua: 49

1.2 Diện tích, độ sâu ao, ruộng nuôi cua: 49

1.3 Kích thước bờ ao, ruộng nuôi cua 50

1.4 Kích thước luống, mương trong ao, ruộng nuôi cua 50

1.5 Tiêu chu n cống cấp và thoát nước 51

Trang 6

2 Chu n bị dụng cụ 51

3 Vẽ sơ đồ ao, ruộng nuôi cua 52

3.1 Vẽ sơ đồ ao nuôi cua 52

3.2 Vẽ sơ đồ ruộng nuôi cua 57

4 Cắm tiêu hiện trường 57

4.1 Cắm tiêu hình dạng, kích thước ao, ruộng nuôi 58

4.2 Cắm tiêu bờ ao, ruộng nuôi cua 60

4.3 Cắm tiêu rào chắn giữ cua 61

4.4 Cắm tiêu mương 62

4.5 Cắm tiêu luống 62

4.6 Cắm tiêu cống cấp, thoát nước 62

Bài 4: Xây dựng, giám sát thi công ao, ruộng nuôi cua 66

1 Chu n bị: 66

1.1 Chu n bị sơ đồ ao, ruộng 66

1.2 Chu n bị dụng cụ 67

2 Xây dựng ao, ruộng nuôi cua 67

2.1 Đào ao, đào mương, đắp bờ, làm luống: 67

2.2 Lắp đặt cống: 69

3 Giám sát thi công 72

3.1 Nội dung giám sát 72

3.2 Kỹ năng giám sát 72

3.3 Nghiệm thu công trình ao, ruộng nuôi cua 73

Bài 5: Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua 77

1 Chọn loại giá thể trong ao, ruộng nuôi cua 77

1.1 Chọn các loại cây thủy sinh 77

1.2 Chọn loại chà 79

2 Trồng và thả các loại cây làm giá thể 80

2.1 Thả bèo 80

2.2 Làm bè rau muống, rau rút 81

3 Tạo chà trong ao, ruộng nuôi cua 83

3.1 Chu n bị 83

3.2 Bó chà 84

3.3 Thả chà 84

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 87

I Vị trí, tính chất của mô đun: 87

II Mục tiêu của mô đun: 87

III Nội dung chính của mô đun: 87

IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 88

V Tài liệu tham khảo 97

PHỤ LỤC 92

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

Cua ôm phôi: Trứng cua sau khi đẻ đã được thụ tinh và dính trên bụng

của cua mẹ

Giao vĩ: Là một quá trình tự nhiên khi cua đực chuyển túi chứa tinh sang cua cái

Bộ test/ test kit: Bộ kiểm tra nhanh yếu tố môi trường

Cắm tiêu: cắm cọc và căng dây để xác định vị trí các công trình khi xây dựng ao, ruộng nuôi cua

Giá thể: Làm bằng vật liệu vô sinh, hữu sinh; là nơi để cua trú n, lột xác…

Chà: Các loại giá thể nhân tạo, được bó lại thành bó để thả trong ao, ruộng nuôi cua

NH3: Khí amoniac

H2S: Khí hydrô sulfua

DO: Hàm lượng ôxy h a tan

Trang 8

MÔ ĐUN: XÂY DỰNG AO, RUỘNG NUÔI CUA

Mã mô đun: MĐ01 Giới thiệu mô đun:

Mô đun “Xây dựng ao, ruộng nuôi cua” có thời gian học là 76 giờ trong

đó có 12 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:

- Chọn được địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi phù hợp với tập tính sống của cua đồng;

- Vẽ sơ đồ và cắm tiêu mô hình ao, ruộng nuôi cua;

- Giám sát thi công hoặc thực hiện xây dựng ao, ruộng nuôi cua;

- Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua

Nội dung của mô đun:

- Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cua đồng;

- Chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua;

- Vẽ sơ đồ và cắm tiêu ao, ruộng nuôi cua;

- Xây dựng, giám sát thi công ao, ruộng nuôi cua;

- Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua

Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;

- Tự đọc tài liệu ở nhà;

- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở ao, ruộng nuôi cua đồng của các hộ gia đình, trại sản xuất giống…

tại địa phương mở lớp

Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học

Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và

khả năng thực hiện các kỹ năng của người học

Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, người học phải:

- Có mặt ít nhất 80% số giờ học lý thuyết và tham gia 100% các giờ thực hành

- Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc các mô đun

- Trung bình điểm kiểm tra định kỳ và điểm kiểm tra kết thúc mô đun phải đạt ≥ 5 điểm

Trang 9

Bài 1: Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cua đồng

Bộ giáp xác mười chân: Decapoda

Phân thứ bộ cua: Brachyura

Họ cua đồng: Parathelphusidae

Loài cua đồng Somanniathelphusa sisnensis, Bott 1970

2 Đặc điểm phân bố của cua đồng

2.1 Phân bố ngang (địa lý)

Thế giới: Lào, Cam puchia và Nam Hoa (Trung Quốc) cũng gặp loài cua đồng

Ở Việt Nam: Cua đồng được phân bố trong các thủy vực nước ngọt và vùng nước lợ nhạt ở vùng đồng bằng, trung du và miền núi

2.2 Phân bố dọc (theo môi trường sống)

Môi trường sống của cua đồng: pH thích hợp từ 5,6- 8, nhiệt độ từ 10-

31oC, tốt nhất từ 15- 25oC, lượng oxy h a tan ≥ 2mg/l

Cua đồng là động vật sống đáy, ưa môi trường nước sạch, có nhiều cây

cỏ thủy sinh

3 Đặc điểm hình thái của cua đồng

+ Cua đực khác cua cái ở hình thái của phần bụng (thường gọi là yếm) Cua đực yếm có hình tam giác, cua cái yếm có hình bầu dục

Trang 10

Hình 1.1.1: Hình dạng yếm cua đực Hình 1.1.2: Hình dạng yếm cua cái

+ Cua có 2 càng lớn và 4 đôi chân bụng, riêng cua đực có 2 đôi chân bụng, biến thành chân giao cấu Cua đực có 2 càng lớn hơn cua cái và thường thì cua đực có kích cỡ lớn hơn cua cái

Hình 1.1.3: Chân bụng của cua cái Hình 1.1.4: Đôi gai giao cấu của cua

đực do chân bụng biến thành

Hình 1.1.5: Càng lớn do đôi chân

ngực 1 tạo thành

Hình 1.1.6: Chân ngực của cua

+ Gờ sau trán bên rõ, dài không tới gốc răng ổ mắt, vùng gốc răng ổ mắt lõm sâu Yếm con đực có phần gốc đốt ngọn rộng, cạnh trên thẳng ngang, phần ngọn có đầu mút hơi cong

+ Giáp đầu ngực gồ cao, rộng ngang, trán hơi ngắn, cạnh trước trán hơi lõm ở quãng giữa, vùng gốc răng ổ mắt lõm sâu, rãnh đầu sâu Gờ sau trán giữa

rõ, thẳng ngang, gờ sau bên rõ, liên tục, ngắn, không tới vùng gốc răng ổ mắt Răng cạnh bên hẹp, nhọn, răng sau cùng hơi chìa về phía bên

Trang 11

Hình 1.1.7: Hình dạng ngoài của cua đồng

4 Đặc điểm dinh dưỡng của cua đồng

- Tính ăn:

+ Cua đồng là loài ăn tạp thiên về động vật, trong tự nhiên cua ăn mùn

bã hữu cơ, động vật nhỏ, côn trùng Cua có khứu giác tốt nên có khả năng phát hiện mồi từ rất xa, đặc biệt khi mồi có mùi vị tanh Khi đói chúng có thể ăn thịt

cả đồng loại (cua đang lột xác)

+ Trong môi trường nuôi cua ăn tấm cám, lúa, rong, giáp xác, côn trùng,

ốc, cá xay nhỏ, hay ngay cả xác chết động vật

Hình 1.1.8: Cua dùng đôi càng lớn bắt côn trùng làm thức ăn

- Tập tính bắt mối: ban ngày cua tìm chỗ trú n và kiếm mồi vào ban đêm Nhu cầu thức ăn của chúng khá lớn nhưng chúng có khả năng nhịn đói 10 -15 ngày

5 Cảm giác, vận động và tự vệ:

Trang 12

+ Cua có đôi mắt kép rất phát triển có khả năng phát hiện mồi hay kẻ thù

từ bốn phía và có khả năng hoạt động mạnh về đêm Khứu giác cũng rất phát triển giúp chúng phát hiện mồi từ xa

+ Cua di chuyển theo lối b ngang Khi phát hiện kẻ thù, cua l n trốn vào hang hay tự vệ bằng đôi càng to và khỏe

+ Cua đồng là loài hung dữ, chúng thường tự vệ bằng đôi càng to khỏe, mặc dù vậy khi gặp bất lợi cua có thể bỏ càng, chân đẻ thoát thân (rụng càng), sau đó cua có thể tái tạo bộ phận bị mất vào lần lột xác kế tiếp

Hình 1.1.9: Cua tự vệ bằng đôi càng to khỏe

6 Đặc điểm sinh trưởng của cua đồng

- Sinh trưởng: tuổi thọ trung bình của cua từ 1 - 2 năm qua mỗi lần lột xác, trọng lượng cua tăng trung bình 20-50%/lần lột xác Cua đực thường có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn cua cái

- V ng đời:

V ng đời của cua phát triển hoàn toàn trong nước ngọt Cua cái sau khi thụ tinh sẽ đẻ trứng và ôm trứng (phôi) ở phần giáp bụng Toàn bộ quá trình phát triển ấu trùng cua diễn ra bên trong vỏ tế báo trứng (phôi) và được cua mẹ bảo vệ (ôm phôi)

- Lột xác và tái sinh:

Trang 13

+ Cua đồng là loài giáp xác vì vậy để sinh trưởng cua phải trải qua nhiều lần lột xác Đặc biệt, trong quá trình lột xác cua đồng có thể tái sinh lại những phần phụ đã mất như chân, càng

+ Cua thiếu phụ bộ hay phụ bộ bị tổn thương thường có khuynh hướng lột xác sớm hơn để tái sinh, trong thực tế có thể ứng dụng đặc điểm này vào trong kỹ thuật nuôi cua lột

7 Đặc điểm sinh sản của cua đồng

- Giao vĩ:

Quá trình giao vĩ có thể diễn ra

trong điều kiện tự nhiên và nhân tạo

Quá trình giao vĩ thường xảy ra khi

con cái vừa mới lột xác xong, cơ thể

c n rất mềm, lúc này con đực dùng

chân b lật ngửa con cái, phần bụng

(yếm) của chúng mở về phía sau và

áp vào nhau Quá trình giao vĩ có thể

tiến hành theo nhiều lần và có sự lựa

chọn con đực trong khi tiến hành giao

Hình 1.1.10: Cua giao vĩ

- Đẻ trứng và thụ tinh:

+ Sau khi giao vĩ khoảng 2 - 3

ngày, xuất hiện buồng trứng phát triển

ở vùng “yếm” cua cái (gọi là cua “lên

gạch”) sau đó khoảng 5 ngày cua đẻ

trứng (phôi) và ôm tại phần bụng

Hình 1.1.11: Cua cái “lên gạch”

Trang 14

+ Trong quá trình đẻ trứng

trứng được thụ tinh và dính vào lông

cứng ở phần bụng của cua mẹ

Hình 1.1.12: Phôi sau khi thụ tinh dính

trên lông cứng cua mẹ

- Quá trình phát triển phôi

+ Trứng (phôi) được cua mẹ ôm và ấp cho đến lúc nở thành cua bột và rũ

ra ngoài môi trường Giai đoạn này kéo dài khoảng 28- 35 ngày

+ Phôi của cua đồng mới đầu có màu vàng tươi và bắt đầu phân cắt Theo sự phát triển của phôi, tế bào chất tập trung vào giữa thực hiện quá trình phân cắt, hình thành các cơ quan và nở thành cua bột Sự phân cắt và phôi vị hóa đều xảy ra trong 6 ngày đầu, từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 12 thì xuất hiện mầm chân và mắt Lúc đầu mắt có dạng mảnh dài màu sáng, đối xứng hai bên, sau đó to dần và màu cũng đậm hơn và cuối cùng hình thành đôi mắt màu đen

và hình bầu dục Tim bắt đầu hoạt động, nhịp đập yếu và thưa, về sau nhịp đập mạnh và tăng đập lên Vỏ đầu ngực, chân hàm phát triển, đốt bụng và các cơ quan bên trong hình thành, các cơ bắt đầu co bóp

Hình 1.1.12: Quá trình phát triển từ trứng thành cua bột

Trang 15

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

- Môi trường sống của cua đồng: nước sạch, pH thích hợp từ 5,6- 8, nhiệt

độ từ 10- 31oC, tốt nhất từ 15- 25oC, lượng oxy h a tan thấp nhất là 2mg/l;

- Tập tính đào hang (mà) trú n;

- Bắt mồi bằng khứu giác

Trang 16

Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua

Mã bài: MĐ 01-02 Mục tiêu:

- Nêu được điều kiện ao, ruộng nuôi cua;

- Hiểu được phương pháp kiểm tra chất đất, nguồn nước; tìm hiểu điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình, giao thông và xã hội;

- Kiểm tra, đánh giá được chất đất, nguồn nước; điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình, giao thông và xã hội tại địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi

- Bức xạ mặt trời trung bình trong năm Việt Nam ở mức cao, khoảng 130Kcal/km2/năm, cân bằng bức xạ luôn luôn dương, nhiệt độ trung bình năm trên 20oC

+ Gió mùa mùa đông (gió mùa đông bắc)

Là khối khí cực lục địa từ áp cao Sibir thổi về (Sibir- phiên âm Hán Việt: Tây Bá Lợi Á) là vùng đất rộng lớn gần như nằm trọn trong nước Nga, chiếm gần toàn bộ phần Bắc Á và bao gồm phần lớn thảo nguyên Á-Âu Vùng đất này bắt đầu từ phía đông dãy núi Uran trải dài đến Thái Bình Dương; phía bắc là Bắc Băng Dương xuống phía nam là các ngọn đồi miền bắc Kazakhstan và có biên giới với Mông Cổ và Trung Quốc Hình thành vào mùa đông từ tháng 11-

3 ở miền Bắc, tạo nên đặc trưng thời tiết là lạnh đột ngột và khô

+ Gió mùa mùa hạ: từ hướng tây nam mang theo hơi nóng và m gây mưa vào mùa hạ (là nguyên nhân gây hiện tượng gió Lào ở bắc Trung Bộ và Tây Bắc

Trang 17

- Tính chất bão: Việt Nam ở khu vực được coi là một trong những trung tâm bão của thế giới, với tần xuất 10- 12 cơn bão/ năm Tuy nhiên, bão tập trung vào thời điểm từ tháng 7- 12 dương lịch và có xu hướng dịch dần từ phía bắc vào phía nam

* Kết luận:

- Đặc điểm khí hậu Việt Nam chia làm 2 vùng khí hậu cơ bản: khí hậu chí tuyến nóng m ở miền bắc, khí hậu cận xích đạo ở miền nam (danh giới là dãy Bạch Mã - tiếp giáp giữa tỉnh Thửa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng)

- Chế độ nhiệt cao: nhiệt độ trung bình năm > 20oC, tổng nhiệt 7500oC ở miền bắc và 9500oC ở miền nam

- Lượng mưa trung bình năm cao > 1500mm

- Tần xuất bão lớn 10- 12 cơn bão/ năm

1.2 Chất đất

1.2.1 Hiểu biết chung về đất:

Đất được hình thành và tiến hóa chậm hàng thế kỷ do sự phong hóa đá

và sự phân hủy xác thực vật dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường Một số đất được hình thành do bồi lắng phù sa sông biển hay do gió Đất có bản chất khác cơ bản với đá là có độ phì nhiêu, tạo sản ph m cây trồng

1.2.2 Một số loại đất trong nuôi thủy sản:

* Đất cát: đất cát là loại đất trong đó thành phần cát chiếm hơn 70% trọng lượng

Đất cát dễ thấm nước, giữ nước kém Đất cát chịu tác động nhiệt mạnh,

dễ nóng, dễ lạnh

Đất cát nghèo chất dinh dưỡng và các chất keo kết dính, dễ bị xói m n

và khó khăn trong việc xây dựng ao

Trong điều kiện địa lý Việt Nam đất cát chủ yếu tập trung ở những vùng ven sông, hồ, biển

Khi chọn vị trí để xây dựng ao nuôi ở vùng đất cát cần lưu ý những tính chất đặc trưng của loại đất này để khắc phục

* Đất sét: đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét Nó có tính chất ngược lại

hoàn toàn đất cát Khó thấm nước, ngăn nước tốt

Đất sét khó nóng lên nhưng lâu nguội, đất sét chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn đất cát Thuận lợi cho việc xây dựng ao nuôi

* Đất thịt: đất thịt mang tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét

Trong đất thịt có thể phân loại thành đất pha cát, đất thịt pha cát, đất thịt nhẹ

Trang 18

Nếu là đất ưa thịt nhẹ thì nó có tính chất ngả về đất cát, đất thịt nặng thì

có tính chất ngả về đất sét

Trong thực tế hiện nay, đất thịt là loại đất thường được chọn để xây dựng

ao nuôi (ruộng) nuôi cua đồng Vì đất thịt khá phổ biến ở các vùng miền của Việt Nam Ngoài ra đất thịt có rất nhiều tính chất phù hợp cho xây dựng ao nuôi cũng như tạo môi trường tốt khi nuôi cua đồng sau này

Bảng 1.2.1: Phân loại đất

Loại

đất

Cấp hạt, tên gọi

Tỷ lệ thành phần trọng lượng Cát

(2- 0,02mm)

Bụi (0,02-0,002mm)

Sét (<0,002mm)

pH < 7 : Môi trường axit

pH = 7 : Môi trường trung tính

pH > 7 : Môi trường bazơ

- Ngưỡng pH đất tiêu chu n để chọn làm nơi xây dựng ao nuôi cua đồng hiện nay phổ biến pH từ 5- 8

Trang 19

1.3 Nguồn nước

Tiêu chu n nguồn nước: Tham khảo theo quy chu n “QCVN 08: 2008/BTNMT”, phụ lục 1

1.4 Điều kiện kinh tế- xã hội

1.4.1 Xác định điều kiện giao thông:

- Địa điểm xây dựng ao (ruộng) nuôi cua cần chọn được nơi có hệ thống giao thông thuận lợi, đa dạng

- Xác định các biện pháp khắc phục các vấn đề khó khăn của giao thông nếu xảy ra

Vì đây chính là vấn đề liên quan đến tiếp nhận vật tư, nguyên vật liệu vận chuyển phân bón, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thời gian hoàn thành công trình…

1.4.2 Kinh tế:

Điều tra về kinh tế là những nội dung liên quan đến khía cạnh kinh doanh, đến tiềm năng phát triển lâu dài, hỗ trợ về vốn xây dựng, vốn sản xuất kinh doanh trong tương lai không nên coi nhẹ vị trí kinh tế

1.4.3 Xã hội:

Vấn đề xã hội cũng là một nội dung không kém phần quan trọng Nếu như mọi vấn đề đều thuận lợi nhưng tình hình xã hội, trật tự an ninh không ổn định thì cũng cần phải có biện pháp khắc phục

2 Kiểm tra chất đất:

2.1 Thu mẫu đất:

- Xác định vùng đất cần thu mẫu:

+ Vùng đất cần thu mẫu là vùng được xác định thông qua bản đồ, bình

đồ vùng miền, địa phương để tiến hành thăm d , khảo sát

+ Tiến hành thăm d , khảo sát bằng các nghiệp vụ chuyên môn (trắc địa, thổ nhưỡng…) để lựa chọn xây dựng ao, ruộng nuôi

+ Xác định được vùng thu mẫu thông qua kết quả thăm d khảo sát để tiến hành thu mẫu đất

- Thu mẫu đất:

+ Chu n bị thiết bị thu mẫu: khoan thổ nhưỡng, xẻng, cuốc, túi nilong,

xô chậu, găng tay, nhiên liện điện, xăng, dầu…

+ Tiến hành thu mẫu đất:

Bước 1 Xác định điểm thu mẫu đất:

Tùy theo diện tích vùng thu mẫu mà số điểm thu mẫu ít hay nhiều

Trang 20

Thường từ 5- 10 điểm được phân bố đều trên toàn bộ diện tích vùng đất thu mẫu Các điểm được xác định cắm mốc và đánh số thứ tự

Hình 1.2.1: Xác định các điểm thu mẫu đất Bước 2 Thu mẫu:

Đất được thu bằng khoan thổ

nhưỡng chuyên dụng để lấy được

nhiều tầng đất hơn Nếu thổ nhưỡng

vùng miền tương đối đồng đều thì

dùng cuốc, xẻng đào lấy mẫu từ tầng

mặt xuống khoảng 0,5- 1,0m

Thông thường đối với thu mẫu

đất phục vụ chọn nơi xây dựng ao

nuôi thủy sản thì dùng dụng cụ thô sơ

lấy mẫu như cuốc, xẻng…

Hình 1.2.2: Đào hố lấy mẫu đất ở các

tầng khác nhau

Trang 21

Bước 3 Đánh dấu mẫu đất:

Đất sau khi thu được cho vào

túi nilong hoặc xô chậu và tiến hành

đánh số theo các điểm đã xác định

Mẫu đất được chuyển đi xác

định thành phần, loại đất hoặc xác

định trực tiếp loại đất tại thực địa

Hình 1.2.3: Đánh dấu mẫu đất sau khi thu xong

2.2 Kiểm tra mẫu đất

2.2.1 Xác định loại đất:

* Xác định loại đất bằng phương pháp cảm quan:

- Xác định vùng đất bằng quan sát mắt thường và nhận định loại đất dựa vào màu sắc đất

+ Đất cát: màu xám đặc trưng

của cát Đất rời rạc, độ kết dính kém

Hình 1.2.4: Đất cát + Đất sét: màu vàng đặc trưng,

có độ kết dính cao

Hình 1.2.5: Đất sét

Trang 22

+ Cây lúa ma (miền bắc gọi là

lúa ngoi): có sức sống mãnh liệt có thể

sinh trưởng trên vùng đất phèn, hoặc

những cánh đồng chiêm trũng

Hình 1.2.8: Lúa ma (lúa ngoi) mọc trên vùng đất nhiễm phèn

Trang 23

+ Cây nghể: chuyên mọc trên

những vùng đất nhiễm b n hữu cơ

(cống nước thải, nguồn nước thải sinh

Bước 1 Cho nước sạch vào

bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4

thể tích bình

Hình 1.2.10: Lấy nước vào bình Bước 2 Cho mẫu đất vào bình

với lượng đất chiếm 1/3 thể tích bình

Tỷ lệ đất với nước là 1/3 (một lượng

đất, 3 lượng nước)

Hình 1.2.11: Cho mẫu đất vào bình

Trang 24

Bước 3 Dùng đũa thủy tinh

khoắng đều để đất được h a tan trong

bình Đồng thời thêm đất vào bình đến

khi dung dịch đất ở trạng thái bão h a

Hình 1.2.12: H a tan đất vào nước Bước 4 Để đất sa lắng hoàn

toàn trong bình

Hình 1.2.13: Sa lắng hoàn toàn trong

bình thủy tinh Bước 5 Quan sát, đo kiểm tra tỷ

Trang 25

Xác định pH đất bằng phương pháp đo trực tiếp trên vùng đất ngoài tự nhiên thông qua máy đo pH như sau:

Hình 1.2.15: Thiết bị đo pH đất Hình 1.2.16: Thiết bị đo pH và độ m đất Cách đo:

Bước 1: Cắm đầu đo xuống

đất

Đầu đo được cắm xuống đất

sao cho 2 (hoặc 3) vòng kim loại của

đầu đo ngập trong đất và hướng màn

Trang 26

Không xây dựng ao (ruộng)

nuôi ở khu vực có giá trị pH đất < 4

* Xác định giá trị pH bằng bộ kiểm tra nhanh

- Chu n bị thiết bị: cuốc, xẻng, chậu thể tích 10-20 lít, nước lọc sạch, đữa thủy tinh (đũa tre, gỗ), bạt, bộ kiểm tra nhanh pH

- Tiến hành:

Bước 1 Tiến hành thu mẫu đất

ngoài thực địa, vùng đất chọn để xây

dựng ao nuôi Thu mẫu từ 5- 10 điểm

khác nhau tùy thuộc vào diện tích

vùng chọn để xây dựng ao nuôi

Hình1.2.20: Đào đất lấy mẫu để xác

định pH đất

Trang 27

Bước 2 Mang đất để vào ph ng

hong khô nước, tránh tiếp xúc trực tiếp

với ánh nắng mặt trời để đo chính xác

giá trị pH đất

Hình 1.2.21: Hong khô đất Bước 3 Cho nước lọc sạch vào

bình Nên kiểm tra pH nước trước khi

cho vào đất để xác định chính xác giá

trị pH đất

Hình 1.2.22: Lấy nước cất

Hình 1.2.23: Kiểm tra lại pH nước cất

Trang 28

Bước 4: Cho đất đã hong khô từ

từ vào bình nước cất

Hình 1.2.24: Cho đất vào bình nước Bước 5 Dùng que khoắng đều

để đất và nước được h a tan trong

chậu có thể thêm đất để đất được h a

tan bão hòa

Hình 1.2.25: Dùng que thủy tinh h a

tan đất vào nước Bước 6 Dùng giấy quỳ hoặc bộ

kiểm tra nhanh để đo pH đất đã được

h a tan trong nước trung tính

Hình 1.2.26: Tiến hành đo pH đất

bằng giấy quỳ

Trang 29

Bước 7: So màu và đọc kết quả

để xác định pH đất

Hình 1.2.27: So màu và đọc kết quả

pH đất 2.3 Kết luận dựa trên kết quả kiểm tra:

- Đánh giá việc xác định vùng đất cần thu mẫu: đảm bảo về số lượng điểm thu mẫu

- Đánh giá việc thu mẫu đất: đảm về số lượng đất trên một điểm thu mẫu

và đảm bảo độ sâu từ tầng mặt xuống 0,5m

- Đánh giá việc xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng: đảm bảo đúng phương pháp và thực hiện đầy đủ các bước

- Đánh giá việc xác định loại đất: kết thúc quá trình phải xác định được chính xác loại đất của vùng chọn xây dựng ao nuôi

- Xác định chính xác pH đất của vùng đất cần kiểm tra và lựa chọn theo

pH đất

- Lập bảng kết quả đánh giá vùng nuôi

Bảng 1.2.2: Lập bảng đánh giá các chỉ tiêu vùng khảo sát

Tiêu chu n

Mẫu đất

Đánh giá cảm quan

Tỷ lệ thành phần đất

Trang 30

3 Kiểm tra nguồn nước:

3.1 Kiểm tra độ trong

- Dụng cụ đo độ trong: đĩa đo độ

trong (đĩa Secchi), là một đĩa tôn tr n,

đường kính 20 cm, mặt trên được chia

ra làm 4 phần sơn đen và trắng xen kẽ

nhau Chính tâm đĩa buộc một sợi dây

hoặc gắn thước có đánh dấu chia

khoảng cách đến giá trị cm (xentimet)

Hình 1.2.28: Đĩa sacchi đo độ trong

- Phương pháp đo:

+ Đưa đĩa từ từ xuống nước theo phương thẳng đứng đồng thời quan sát xem mặt trên của đĩa cho tới khi nào mắt chúng ta không phân biệt được ranh giới giữa màu trắng và màu đen thì dừng lại

+ Đọc kết quả: khoảng cách từ mặt đĩa đến mặt nước chính là giá trị độ trong (tính theo cm)

3.2 Kiểm tra nhiệt độ nước

* Dụng cụ đo:

- Nhiệt kế thủy ngân: có chia độ từ

0-50oC (tối đa là 100oC)

- Máy đo nhiệt độ: thường được đo

đồng thời với các chỉ tiêu khác như pH,

DO…

* Phương pháp đo: đo nhiệt độ nước

trung bình được tính bằng nhiệt độ nước ở

5 vị trí trên ao (4 góc ao và ở giữa)

- Đo nhiệt độ nước ở tầng mặt: xác định nhiệt độ của nước ở tầng mặt, người đo đặt bầu thủy ngân của nhiệt kế vào trong nước ở độ sâu 10- 20 cm, cho đến khi giá trị nhiệt độ thể hiện trong nhiệt kế không thay đổi (khoảng 5

Trang 31

phút), sau đó nghiêng nhiệt kế một góc khoảng 45o, đọc và ghi kết quả nhiệt độ của nước sau đó mới lấy nhiệt kế lên khỏi mặt nước

- Đo nhiệt độ nước ở tầng giữa, đáy: xác định nhiệt độ của nước ở tầng giữa hay tầng đáy của thủy vực, người đo cắm nhiệt kế vào nắp bình thu mẫu nước, thả bình xuống đúng vị trí cần xác định nhiệt độ, cho nước vào đầy bình,

để yên 5 phút sau đó kéo lên, đọc và ghi ngay kết quả nhiệt độ nước ở tầng đó

- Đo bằng máy:

(Theo hướng dẫn của nhà sản xuất)

3.3 Kiểm tra pH nước:

Trang 32

Bước 1: Đo trực tiếp nguồn nước

Trang 33

Bước 4: Để ráo khoảng 3- 5 giây

M u giấy quỳ chuyển màu

Để ráo m u giấy quỳ Bước 5: Đặt m u giấy lên thang

so màu, so sánh màu của m u giấy với

các ô màu trên thang so màu

Bước 6: Đọc kết quả trị số pH ở

ô màu trùng so với màu m u giấy

Kết quả giá trị pH=8Hình 1.2.30: Các bước đo pH nước bằng giấy quỳ

Trang 34

Cho mẫu nước vào lọ

Bước 3: Cho thuốc thử vào lọ

với số giọt quy định tùy theo nhà sản

xuất

Lưu ý trước khi cho thuốc thử

vào mẫu nước cần lắc đều chai thuốc

thử

Cho thuốc thử vào lọ

Bước 4: Lắc nhẹ tr n đều lọ để

thuốc thử h a tan vào mẫu nước thử

Mẫu nước thử biến màu

Lắc đều lọ nước mẫu

Trang 35

Bước 5: So màu và đọc kết quả:

Đặt lọ nước mẫu lên thang so

màu, so sánh với các ô màu trên thang

Máy đo pH cầm tay có 2 loại:

+ Bút đo pH: có đầu d (điện

cực) nằm trực tiếp, phía dưới của

máy (bên trong)

Hình 1.2.34: Máy đo pH đầu d rời

Cách tiến hành đo: (theo hướng dẫn của nhà sản xuất)

Vít hiệu chỉnh

Màn hình số

Đầu d

Nút tắt-mở

Trang 36

+ Không nên đo trực tiếp vào nước ao

+ Không để phần trên của máy tiếp xúc với nước để tránh chạm mạch Bảng 1.2.3: Ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá độ pH nước

TT Phương pháp

Chỉ tiêu

Đo bằng giấy quỳ

Đo bằng bộ kiểm tra nhanh

Đo bắng máy

1 Mức độ tiện dụng Nhanh, tiện dụng Lâu, sử dụng

nhiều thao tác, đọc hướng dẫn

Lâu, sử dụng nhiều thao tác, học cách sử dụng máy

chưa cao, phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài (mắt nhìn, ánh sáng)

Vẫn c n sai số khi nhỏ dung dịch thử, so màu

Chính xác

3 Phương pháp sử

dụng

Đơn giản, dễ học, dễ áp dụng

Phức tạp hơn, cần có người hướng dẫn và thực hành

Thao tác phức tạp, cần có chuyên môn

dụng với nông dân

3.4 Kiểm tra hàm lượng ôxy h a tan trong nước:

Trang 37

Hình 1.2.35: Các thành phần của bộ kiểm tra nhanh hàm lượng ôxy h a tan

- Máy đo ôxy (loại máy đo có

+ Lọ hóa chất bảo quản đầu d

Hình 1.2.36: Máy đo oxy h a tan

* Phương pháp đo:

- Đo bằng bộ test ôxy:

Bước 1: Tráng đều lọ chứa mẫu

nước vài lần bằng nước định kiểm tra

Tráng lọ chứa mẫu nước Bước 2: Cho lọ chứa mẫu trực tiếp xuống vị trí nước cần lấy mẫu để lấy nước, lượng nước lấy vào phải đầy đến miệng lọ

Hoặc có thể dùng xô, ca, lọ kích thước lớn cho xuống vùng nước ở vị trí lấy mẫu để lấy nước Sau đó, cho lọ lấy mẫu vào vị trí giữa ca, xô, lấy nước mẫu vào đến đầy lọ

Trang 38

+ Bước 3: Lau khô bên ngoài lọ

Lau khô bên ngoài lọBước 4: Nhỏ thuốc thử số 1 vào

lọ (số giọt có thể thay đổi tùy theo loại

test- đọc phần hướng dẫn của nhà sản

xuất) sau khi lắc đều chai thuốc thử

Ví dụ: với hộp test SERA (Đức),

nhỏ 6 giọt thuốc thử 1 vào lọ nước mẫu

Cho thuốc thử 1 vào lọBước 5: Nhỏ thuốc thử số 2 vào

lọ (số giọt có thể thay đổi tùy theo loại

test) sau khi lắc đều chai thuốc thử

Ví dụ: với test SERA (Đức), nhỏ

6 giọt thuốc thử 2 vào lọ nước mẫu

Cho thuốc thử 2 vào lọ

Trang 39

Bước 6: Đậy kín lọ bằng nắp

nhựa ngay (phải không có bọt khí

trong lọ) và lắc đều

Lắc đều lọ Bước 7: Mở nắp lọ ra

Bước 8: Đặt lọ nơi nền trắng của

thang so màu, so màu với ánh sáng tự

nhiên, không trực tiếp chiếu vào lọ

Bước 9: Đọc kết quả hàm lượng

oxy của mẫu nước là trị số của ô màu

trùng hoặc gần nhất với màu mẫu

nước

So màu

Hình 1.2.37: Các bước đo hàm lượng ôxy bằng bộ kiểm tra nhanh

- Đo bằng máy: (thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất)

Lưu ý: Đối với máy đo ôxy thường có giá cả đắt nên khi sử dụng máy cần bảo đảm oan toàn cho máy

3.5 Kiểm tra hàm lượng amoniac (NH3) trong nước:

- Dụng cụ đo: bộ kiểm tra nhanh (bộ test)

VD: sử dụng bộ kiểm tra nhanh Sera

Bộ thử này gồm 3 chai thuốc thử, lọ nhựa trong để chứa mẫu nước và bản hướng dẫn sử dụng có thang so màu:

Trang 40

Hình 1.2.38: Bộ thử nhanh NH3/NH4

+ SERA

- Phương pháp đo:

+ Bước 1 Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra Lắc đều các chai thuốc thử trước khi sử dụng

+ Bước 2 Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó

đổ 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ

+ Bước 3 Cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thuỷ tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều

+ Bước 4 Mở nắp, cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp và lắc đều rồi mở nắp ra

+ Bước 5 Cho tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp lọ, lắc đều Chú ý: Nếu mẫu thử là nước ngọt thì chỉ dùng 3 giọt ở mỗi chai thuốc thử 1,2,3

+ Bước 6 Đối chiếu giá trị NH4+

với giá trị pH để kiểm tra độc tố NH3

có trong nước ao

Ngày đăng: 26/06/2015, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngô Chí Phương, Đỗ Văn Sơn, báo cáo kết quả thực hiện đề tài Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi cua đồng (Somanniathelphusa sisnensis, Bott 1970), trường Cao đẳng Thủy sản, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Somanniathelphusa sisnensis
1. Nguyễn Thanh Bình, Đỗ Đăng Khoa, giáo trình Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Khác
2. Ngô Trọng Lư, Thái Bá Hồ, Kỹ thuật nuôi đặc sản nước ngọt tập 3, nhà xuất bản Nông nghiệp, 2005 Khác
4. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên, Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam, nhà xuất bản nông nghiệp, 1979 Khác
5. Lê Văn Thắng, Ngô Chí Phương, giáo trình Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Khác
6. Nguyễn Thị Thuyết, giáo trình Công trình nuôi thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Khác
7. Phạm Trang &amp; Phạm Báu, Kỹ thuật gây nuôi một số loài đặc sản, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2000 Khác
8. Trung tâm khuyến ngư quốc gia, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương ph m một số đối tượng thuỷ sản nước ngọt, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2005 Khác
9. Trung tâm khuyến ngư quốc gia, Sổ tay nuôi một số đối tượng thủy sản nước ngọt, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2005 Khác
10. Trường cao đẳng thủy sản, tài liệu tập huấn khuyến nông- khuyến ngư, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cua đồng, 2011 Khác
11. Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủ sản I, tuyển tập báo cáo khoa học, NXB nông nghiệp, 2007, Trang 147- 150 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.7: Hình dạng ngoài của cua đồng   4. Đặc điểm dinh dưỡng của cua đồng - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.1.7 Hình dạng ngoài của cua đồng 4. Đặc điểm dinh dưỡng của cua đồng (Trang 11)
Hình 1.1.8: Cua dùng đôi càng lớn bắt côn trùng làm thức ăn - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.1.8 Cua dùng đôi càng lớn bắt côn trùng làm thức ăn (Trang 11)
Hình 1.1.9: Cua tự vệ bằng đôi càng to khỏe  6. Đặc điểm sinh trưởng của cua đồng - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.1.9 Cua tự vệ bằng đôi càng to khỏe 6. Đặc điểm sinh trưởng của cua đồng (Trang 12)
Hình 1.1.12: Quá trình phát triển từ trứng thành cua bột - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.1.12 Quá trình phát triển từ trứng thành cua bột (Trang 14)
Hình 1.1.12: Phôi sau khi thụ tinh dính  trên lông cứng cua mẹ - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.1.12 Phôi sau khi thụ tinh dính trên lông cứng cua mẹ (Trang 14)
Hình 1.2.2: Đào hố lấy mẫu đất ở các  tầng khác nhau - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.2.2 Đào hố lấy mẫu đất ở các tầng khác nhau (Trang 20)
Hình 1.2.9: Nghể chỉ sống vùng đất  nhiễm b n - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.2.9 Nghể chỉ sống vùng đất nhiễm b n (Trang 23)
Hình 1.2.15: Thiết bị đo pH đất  Hình 1.2.16: Thiết bị đo pH và độ  m đất  Cách đo: - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.2.15 Thiết bị đo pH đất Hình 1.2.16: Thiết bị đo pH và độ m đất Cách đo: (Trang 25)
Hình 1.2.22: Lấy nước cất - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.2.22 Lấy nước cất (Trang 27)
Hình 1.2.29: Một số loại giấy quỳ - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.2.29 Một số loại giấy quỳ (Trang 31)
Bảng 1.2.3: Ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá độ pH nước   TT  Phương pháp - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Bảng 1.2.3 Ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá độ pH nước TT Phương pháp (Trang 36)
Hình 1.2.38: Bộ thử nhanh NH 3 /NH 4 - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.2.38 Bộ thử nhanh NH 3 /NH 4 (Trang 40)
Hình 1.2.39: Bộ xác định nhanh H 2 S - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.2.39 Bộ xác định nhanh H 2 S (Trang 41)
Hình 1.3.3: Hình dạng ao nuôi phổ biến - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.3.3 Hình dạng ao nuôi phổ biến (Trang 52)
Hình 1.3.4: Mặt cắt bờ ao - giáo trình mô đun xây dựng ao ruộng nuôi cua đồng
Hình 1.3.4 Mặt cắt bờ ao (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm