Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa h
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
XÂY DỰNG AO, RUỘNG NUÔI CUA
MÃ SỐ: MĐ01
NGHỀ: NUÔI CUA ĐỒNG
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Cua đồng là đối tượng thủy sản quen thuộc, đã gắn bó với bà con nông dân của chúng ta từ xưa đến nay Trước đây sản lượng cua đồng ở nước ngọt là rất lớn, nhưng hiện nay do tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm bởi hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật từ nông nghiệp, hóa chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, nước thải công nghiệp từ các nhà máy… Cộng với tình hình khai thác thủy sản quá mức đã làm cho sản lượng cua ngày càng cạn kiệt Do sản lượng cua đồng ngày càng ít nên giá thành của chúng cũng khá cao Vì vậy nuôi cua là một nghề mới rất hấp dẫn người dân và rất có tiềm năng Cua là đối tượng sống hoang dã ít bệnh tật nhưng khi đưa vào nuôi thì mật độ cao hơn nhiều so với ngoài tự nhiên Tuy nhiên, nhiều bà con chưa được tiếp nhận đầy
đủ, có hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên hiệu quả nuôi không cao
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề Nuôi cua đồng là cấp thiết hiện nay để đào tạo cho người làm nghề Nuôi cua đồng và
bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động Nuôi cua đồng phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chương trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề gồm 06 mô đun:
1) Mô đun 01 Xây dựng ao, ruộng nuôi cua
2) Mô đun 02 Chu n bị ao, ruộng nuôi cua
3) Mô đun 03 Chọn và thả cua giống
4) Mô đun 04 Cho ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua
5) Mô đun 05 Ph ng và trị một số bệnh cua đồng
6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cua
Giáo trình “Xây dựng ao, ruộng nuôi cua” được biên soạn theo chương trình đã được th m định là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên) Sau khi học mô đun này học viên có thể hành nghề Xây dựng ao, ruộng nuôi cua Mô đun này được học đầu tiên trong chương trình dạy nghề nuôi cua đồng
Trang 4Giáo trình Xây dựng ao, ruộng nuôi cua giới thiệu về việc chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi, vẽ sơ đồ ao, ruộng nuôi, cắm tiêu ngoài thực địa và xây dựng, giám sát thi công ao, ruộng nuôi và tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi
để phục vụ nuôi cua đồng thương ph m; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ, gồm 5 bài
Nội dung giảng dạy gồm các bài:
Bài 1 Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cua đồng
Bài 2 Chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua
Bài 3 Vẽ sơ đồ và cắm tiêu ao, ruộng nuôi cua
Bài 4 Xây dựng, giám sát thi công ao, ruộng nuôi cua
Bài 5 Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, ý kiến của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là những vấn đề
về xây dựng ao, ruộng nuôi cua thực tế tại Ninh Bình, Bắc Ninh, Hà Nội… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: ThS Ngô Thế Anh
2 ThS Ngô Chí Phương
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 7
MÔ ĐUN: XÂY DỰNG AO, RUỘNG NUÔI CUA 8
Bài 1: Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cua đồng 9
1 Đặc điểm phân loại của cua đồng 9
2 Đặc điểm phân bố của cua đồng 9
2.1 Phân bố ngang (địa lý) 9
2.2 Phân bố dọc (theo môi trường sống) 9
3 Đặc điểm hình thái của cua đồng 9
4 Đặc điểm dinh dưỡng của cua đồng 11
5 Cảm giác, vận động và tự vệ: 11
6 Đặc điểm sinh trưởng của cua đồng 12
7 Đặc điểm sinh sản của cua đồng 13
Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua 16
1 Xác định điều kiện để chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua 16
1.1 Điều kiện thời tiết, khí hậu 16
1.2 Chất đất 17
1.3 Nguồn nước 19
1.4 Điều kiện kinh tế- xã hội 19
1.4.1 Xác định điều kiện giao thông: 19
2 Kiểm tra chất đất: 19
2.1 Thu mẫu đất: 19
2.2 Kiểm tra mẫu đất 21
2.3 Kết luận dựa trên kết quả kiểm tra: 29
3 Kiểm tra nguồn nước: 30
3.1 Kiểm tra độ trong 30
3.2 Kiểm tra nhiệt độ nước 30
3.3 Kiểm tra pH nước: 31
3.4 Kiểm tra hàm lượng ôxy h a tan trong nước: 36
3.5 Kiểm tra hàm lượng amoniac (NH3) trong nước: 39
3.6 Kiểm tra hàm lượng hydrosulfua (H2S) trong nước: 41
3.7 Kiểm tra độ kiềm trong nước 42
3.8 Kết luận dựa trên kết quả kiểm tra: 45
Bài 3: Vẽ sơ đồ và cắm tiêu ao, ruộng nuôi cua 49
1 Tiêu chu n ao, ruộng nuôi cua: 49
1.1 Hình dạng ao, ruộng nuôi cua: 49
1.2 Diện tích, độ sâu ao, ruộng nuôi cua: 49
1.3 Kích thước bờ ao, ruộng nuôi cua 50
1.4 Kích thước luống, mương trong ao, ruộng nuôi cua 50
1.5 Tiêu chu n cống cấp và thoát nước 51
Trang 62 Chu n bị dụng cụ 51
3 Vẽ sơ đồ ao, ruộng nuôi cua 52
3.1 Vẽ sơ đồ ao nuôi cua 52
3.2 Vẽ sơ đồ ruộng nuôi cua 57
4 Cắm tiêu hiện trường 57
4.1 Cắm tiêu hình dạng, kích thước ao, ruộng nuôi 58
4.2 Cắm tiêu bờ ao, ruộng nuôi cua 60
4.3 Cắm tiêu rào chắn giữ cua 61
4.4 Cắm tiêu mương 62
4.5 Cắm tiêu luống 62
4.6 Cắm tiêu cống cấp, thoát nước 62
Bài 4: Xây dựng, giám sát thi công ao, ruộng nuôi cua 66
1 Chu n bị: 66
1.1 Chu n bị sơ đồ ao, ruộng 66
1.2 Chu n bị dụng cụ 67
2 Xây dựng ao, ruộng nuôi cua 67
2.1 Đào ao, đào mương, đắp bờ, làm luống: 67
2.2 Lắp đặt cống: 69
3 Giám sát thi công 72
3.1 Nội dung giám sát 72
3.2 Kỹ năng giám sát 72
3.3 Nghiệm thu công trình ao, ruộng nuôi cua 73
Bài 5: Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua 77
1 Chọn loại giá thể trong ao, ruộng nuôi cua 77
1.1 Chọn các loại cây thủy sinh 77
1.2 Chọn loại chà 79
2 Trồng và thả các loại cây làm giá thể 80
2.1 Thả bèo 80
2.2 Làm bè rau muống, rau rút 81
3 Tạo chà trong ao, ruộng nuôi cua 83
3.1 Chu n bị 83
3.2 Bó chà 84
3.3 Thả chà 84
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 87
I Vị trí, tính chất của mô đun: 87
II Mục tiêu của mô đun: 87
III Nội dung chính của mô đun: 87
IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 88
V Tài liệu tham khảo 97
PHỤ LỤC 92
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
Cua ôm phôi: Trứng cua sau khi đẻ đã được thụ tinh và dính trên bụng
của cua mẹ
Giao vĩ: Là một quá trình tự nhiên khi cua đực chuyển túi chứa tinh sang cua cái
Bộ test/ test kit: Bộ kiểm tra nhanh yếu tố môi trường
Cắm tiêu: cắm cọc và căng dây để xác định vị trí các công trình khi xây dựng ao, ruộng nuôi cua
Giá thể: Làm bằng vật liệu vô sinh, hữu sinh; là nơi để cua trú n, lột xác…
Chà: Các loại giá thể nhân tạo, được bó lại thành bó để thả trong ao, ruộng nuôi cua
NH3: Khí amoniac
H2S: Khí hydrô sulfua
DO: Hàm lượng ôxy h a tan
Trang 8MÔ ĐUN: XÂY DỰNG AO, RUỘNG NUÔI CUA
Mã mô đun: MĐ01 Giới thiệu mô đun:
Mô đun “Xây dựng ao, ruộng nuôi cua” có thời gian học là 76 giờ trong
đó có 12 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:
- Chọn được địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi phù hợp với tập tính sống của cua đồng;
- Vẽ sơ đồ và cắm tiêu mô hình ao, ruộng nuôi cua;
- Giám sát thi công hoặc thực hiện xây dựng ao, ruộng nuôi cua;
- Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua
Nội dung của mô đun:
- Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cua đồng;
- Chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua;
- Vẽ sơ đồ và cắm tiêu ao, ruộng nuôi cua;
- Xây dựng, giám sát thi công ao, ruộng nuôi cua;
- Tạo giá thể trong ao, ruộng nuôi cua
Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;
- Tự đọc tài liệu ở nhà;
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở ao, ruộng nuôi cua đồng của các hộ gia đình, trại sản xuất giống…
tại địa phương mở lớp
Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học
Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và
khả năng thực hiện các kỹ năng của người học
Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, người học phải:
- Có mặt ít nhất 80% số giờ học lý thuyết và tham gia 100% các giờ thực hành
- Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc các mô đun
- Trung bình điểm kiểm tra định kỳ và điểm kiểm tra kết thúc mô đun phải đạt ≥ 5 điểm
Trang 9Bài 1: Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của cua đồng
Bộ giáp xác mười chân: Decapoda
Phân thứ bộ cua: Brachyura
Họ cua đồng: Parathelphusidae
Loài cua đồng Somanniathelphusa sisnensis, Bott 1970
2 Đặc điểm phân bố của cua đồng
2.1 Phân bố ngang (địa lý)
Thế giới: Lào, Cam puchia và Nam Hoa (Trung Quốc) cũng gặp loài cua đồng
Ở Việt Nam: Cua đồng được phân bố trong các thủy vực nước ngọt và vùng nước lợ nhạt ở vùng đồng bằng, trung du và miền núi
2.2 Phân bố dọc (theo môi trường sống)
Môi trường sống của cua đồng: pH thích hợp từ 5,6- 8, nhiệt độ từ 10-
31oC, tốt nhất từ 15- 25oC, lượng oxy h a tan ≥ 2mg/l
Cua đồng là động vật sống đáy, ưa môi trường nước sạch, có nhiều cây
cỏ thủy sinh
3 Đặc điểm hình thái của cua đồng
+ Cua đực khác cua cái ở hình thái của phần bụng (thường gọi là yếm) Cua đực yếm có hình tam giác, cua cái yếm có hình bầu dục
Trang 10Hình 1.1.1: Hình dạng yếm cua đực Hình 1.1.2: Hình dạng yếm cua cái
+ Cua có 2 càng lớn và 4 đôi chân bụng, riêng cua đực có 2 đôi chân bụng, biến thành chân giao cấu Cua đực có 2 càng lớn hơn cua cái và thường thì cua đực có kích cỡ lớn hơn cua cái
Hình 1.1.3: Chân bụng của cua cái Hình 1.1.4: Đôi gai giao cấu của cua
đực do chân bụng biến thành
Hình 1.1.5: Càng lớn do đôi chân
ngực 1 tạo thành
Hình 1.1.6: Chân ngực của cua
+ Gờ sau trán bên rõ, dài không tới gốc răng ổ mắt, vùng gốc răng ổ mắt lõm sâu Yếm con đực có phần gốc đốt ngọn rộng, cạnh trên thẳng ngang, phần ngọn có đầu mút hơi cong
+ Giáp đầu ngực gồ cao, rộng ngang, trán hơi ngắn, cạnh trước trán hơi lõm ở quãng giữa, vùng gốc răng ổ mắt lõm sâu, rãnh đầu sâu Gờ sau trán giữa
rõ, thẳng ngang, gờ sau bên rõ, liên tục, ngắn, không tới vùng gốc răng ổ mắt Răng cạnh bên hẹp, nhọn, răng sau cùng hơi chìa về phía bên
Trang 11Hình 1.1.7: Hình dạng ngoài của cua đồng
4 Đặc điểm dinh dưỡng của cua đồng
- Tính ăn:
+ Cua đồng là loài ăn tạp thiên về động vật, trong tự nhiên cua ăn mùn
bã hữu cơ, động vật nhỏ, côn trùng Cua có khứu giác tốt nên có khả năng phát hiện mồi từ rất xa, đặc biệt khi mồi có mùi vị tanh Khi đói chúng có thể ăn thịt
cả đồng loại (cua đang lột xác)
+ Trong môi trường nuôi cua ăn tấm cám, lúa, rong, giáp xác, côn trùng,
ốc, cá xay nhỏ, hay ngay cả xác chết động vật
Hình 1.1.8: Cua dùng đôi càng lớn bắt côn trùng làm thức ăn
- Tập tính bắt mối: ban ngày cua tìm chỗ trú n và kiếm mồi vào ban đêm Nhu cầu thức ăn của chúng khá lớn nhưng chúng có khả năng nhịn đói 10 -15 ngày
5 Cảm giác, vận động và tự vệ:
Trang 12+ Cua có đôi mắt kép rất phát triển có khả năng phát hiện mồi hay kẻ thù
từ bốn phía và có khả năng hoạt động mạnh về đêm Khứu giác cũng rất phát triển giúp chúng phát hiện mồi từ xa
+ Cua di chuyển theo lối b ngang Khi phát hiện kẻ thù, cua l n trốn vào hang hay tự vệ bằng đôi càng to và khỏe
+ Cua đồng là loài hung dữ, chúng thường tự vệ bằng đôi càng to khỏe, mặc dù vậy khi gặp bất lợi cua có thể bỏ càng, chân đẻ thoát thân (rụng càng), sau đó cua có thể tái tạo bộ phận bị mất vào lần lột xác kế tiếp
Hình 1.1.9: Cua tự vệ bằng đôi càng to khỏe
6 Đặc điểm sinh trưởng của cua đồng
- Sinh trưởng: tuổi thọ trung bình của cua từ 1 - 2 năm qua mỗi lần lột xác, trọng lượng cua tăng trung bình 20-50%/lần lột xác Cua đực thường có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn cua cái
- V ng đời:
V ng đời của cua phát triển hoàn toàn trong nước ngọt Cua cái sau khi thụ tinh sẽ đẻ trứng và ôm trứng (phôi) ở phần giáp bụng Toàn bộ quá trình phát triển ấu trùng cua diễn ra bên trong vỏ tế báo trứng (phôi) và được cua mẹ bảo vệ (ôm phôi)
- Lột xác và tái sinh:
Trang 13+ Cua đồng là loài giáp xác vì vậy để sinh trưởng cua phải trải qua nhiều lần lột xác Đặc biệt, trong quá trình lột xác cua đồng có thể tái sinh lại những phần phụ đã mất như chân, càng
+ Cua thiếu phụ bộ hay phụ bộ bị tổn thương thường có khuynh hướng lột xác sớm hơn để tái sinh, trong thực tế có thể ứng dụng đặc điểm này vào trong kỹ thuật nuôi cua lột
7 Đặc điểm sinh sản của cua đồng
- Giao vĩ:
Quá trình giao vĩ có thể diễn ra
trong điều kiện tự nhiên và nhân tạo
Quá trình giao vĩ thường xảy ra khi
con cái vừa mới lột xác xong, cơ thể
c n rất mềm, lúc này con đực dùng
chân b lật ngửa con cái, phần bụng
(yếm) của chúng mở về phía sau và
áp vào nhau Quá trình giao vĩ có thể
tiến hành theo nhiều lần và có sự lựa
chọn con đực trong khi tiến hành giao
vĩ
Hình 1.1.10: Cua giao vĩ
- Đẻ trứng và thụ tinh:
+ Sau khi giao vĩ khoảng 2 - 3
ngày, xuất hiện buồng trứng phát triển
ở vùng “yếm” cua cái (gọi là cua “lên
gạch”) sau đó khoảng 5 ngày cua đẻ
trứng (phôi) và ôm tại phần bụng
Hình 1.1.11: Cua cái “lên gạch”
Trang 14+ Trong quá trình đẻ trứng
trứng được thụ tinh và dính vào lông
cứng ở phần bụng của cua mẹ
Hình 1.1.12: Phôi sau khi thụ tinh dính
trên lông cứng cua mẹ
- Quá trình phát triển phôi
+ Trứng (phôi) được cua mẹ ôm và ấp cho đến lúc nở thành cua bột và rũ
ra ngoài môi trường Giai đoạn này kéo dài khoảng 28- 35 ngày
+ Phôi của cua đồng mới đầu có màu vàng tươi và bắt đầu phân cắt Theo sự phát triển của phôi, tế bào chất tập trung vào giữa thực hiện quá trình phân cắt, hình thành các cơ quan và nở thành cua bột Sự phân cắt và phôi vị hóa đều xảy ra trong 6 ngày đầu, từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 12 thì xuất hiện mầm chân và mắt Lúc đầu mắt có dạng mảnh dài màu sáng, đối xứng hai bên, sau đó to dần và màu cũng đậm hơn và cuối cùng hình thành đôi mắt màu đen
và hình bầu dục Tim bắt đầu hoạt động, nhịp đập yếu và thưa, về sau nhịp đập mạnh và tăng đập lên Vỏ đầu ngực, chân hàm phát triển, đốt bụng và các cơ quan bên trong hình thành, các cơ bắt đầu co bóp
Hình 1.1.12: Quá trình phát triển từ trứng thành cua bột
Trang 15B Câu hỏi và bài tập thực hành:
- Môi trường sống của cua đồng: nước sạch, pH thích hợp từ 5,6- 8, nhiệt
độ từ 10- 31oC, tốt nhất từ 15- 25oC, lượng oxy h a tan thấp nhất là 2mg/l;
- Tập tính đào hang (mà) trú n;
- Bắt mồi bằng khứu giác
Trang 16Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi cua
Mã bài: MĐ 01-02 Mục tiêu:
- Nêu được điều kiện ao, ruộng nuôi cua;
- Hiểu được phương pháp kiểm tra chất đất, nguồn nước; tìm hiểu điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình, giao thông và xã hội;
- Kiểm tra, đánh giá được chất đất, nguồn nước; điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình, giao thông và xã hội tại địa điểm xây dựng ao, ruộng nuôi
- Bức xạ mặt trời trung bình trong năm Việt Nam ở mức cao, khoảng 130Kcal/km2/năm, cân bằng bức xạ luôn luôn dương, nhiệt độ trung bình năm trên 20oC
+ Gió mùa mùa đông (gió mùa đông bắc)
Là khối khí cực lục địa từ áp cao Sibir thổi về (Sibir- phiên âm Hán Việt: Tây Bá Lợi Á) là vùng đất rộng lớn gần như nằm trọn trong nước Nga, chiếm gần toàn bộ phần Bắc Á và bao gồm phần lớn thảo nguyên Á-Âu Vùng đất này bắt đầu từ phía đông dãy núi Uran trải dài đến Thái Bình Dương; phía bắc là Bắc Băng Dương xuống phía nam là các ngọn đồi miền bắc Kazakhstan và có biên giới với Mông Cổ và Trung Quốc Hình thành vào mùa đông từ tháng 11-
3 ở miền Bắc, tạo nên đặc trưng thời tiết là lạnh đột ngột và khô
+ Gió mùa mùa hạ: từ hướng tây nam mang theo hơi nóng và m gây mưa vào mùa hạ (là nguyên nhân gây hiện tượng gió Lào ở bắc Trung Bộ và Tây Bắc
Trang 17- Tính chất bão: Việt Nam ở khu vực được coi là một trong những trung tâm bão của thế giới, với tần xuất 10- 12 cơn bão/ năm Tuy nhiên, bão tập trung vào thời điểm từ tháng 7- 12 dương lịch và có xu hướng dịch dần từ phía bắc vào phía nam
* Kết luận:
- Đặc điểm khí hậu Việt Nam chia làm 2 vùng khí hậu cơ bản: khí hậu chí tuyến nóng m ở miền bắc, khí hậu cận xích đạo ở miền nam (danh giới là dãy Bạch Mã - tiếp giáp giữa tỉnh Thửa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng)
- Chế độ nhiệt cao: nhiệt độ trung bình năm > 20oC, tổng nhiệt 7500oC ở miền bắc và 9500oC ở miền nam
- Lượng mưa trung bình năm cao > 1500mm
- Tần xuất bão lớn 10- 12 cơn bão/ năm
1.2 Chất đất
1.2.1 Hiểu biết chung về đất:
Đất được hình thành và tiến hóa chậm hàng thế kỷ do sự phong hóa đá
và sự phân hủy xác thực vật dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường Một số đất được hình thành do bồi lắng phù sa sông biển hay do gió Đất có bản chất khác cơ bản với đá là có độ phì nhiêu, tạo sản ph m cây trồng
1.2.2 Một số loại đất trong nuôi thủy sản:
* Đất cát: đất cát là loại đất trong đó thành phần cát chiếm hơn 70% trọng lượng
Đất cát dễ thấm nước, giữ nước kém Đất cát chịu tác động nhiệt mạnh,
dễ nóng, dễ lạnh
Đất cát nghèo chất dinh dưỡng và các chất keo kết dính, dễ bị xói m n
và khó khăn trong việc xây dựng ao
Trong điều kiện địa lý Việt Nam đất cát chủ yếu tập trung ở những vùng ven sông, hồ, biển
Khi chọn vị trí để xây dựng ao nuôi ở vùng đất cát cần lưu ý những tính chất đặc trưng của loại đất này để khắc phục
* Đất sét: đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét Nó có tính chất ngược lại
hoàn toàn đất cát Khó thấm nước, ngăn nước tốt
Đất sét khó nóng lên nhưng lâu nguội, đất sét chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn đất cát Thuận lợi cho việc xây dựng ao nuôi
* Đất thịt: đất thịt mang tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét
Trong đất thịt có thể phân loại thành đất pha cát, đất thịt pha cát, đất thịt nhẹ
Trang 18Nếu là đất ưa thịt nhẹ thì nó có tính chất ngả về đất cát, đất thịt nặng thì
có tính chất ngả về đất sét
Trong thực tế hiện nay, đất thịt là loại đất thường được chọn để xây dựng
ao nuôi (ruộng) nuôi cua đồng Vì đất thịt khá phổ biến ở các vùng miền của Việt Nam Ngoài ra đất thịt có rất nhiều tính chất phù hợp cho xây dựng ao nuôi cũng như tạo môi trường tốt khi nuôi cua đồng sau này
Bảng 1.2.1: Phân loại đất
Loại
đất
Cấp hạt, tên gọi
Tỷ lệ thành phần trọng lượng Cát
(2- 0,02mm)
Bụi (0,02-0,002mm)
Sét (<0,002mm)
pH < 7 : Môi trường axit
pH = 7 : Môi trường trung tính
pH > 7 : Môi trường bazơ
- Ngưỡng pH đất tiêu chu n để chọn làm nơi xây dựng ao nuôi cua đồng hiện nay phổ biến pH từ 5- 8
Trang 191.3 Nguồn nước
Tiêu chu n nguồn nước: Tham khảo theo quy chu n “QCVN 08: 2008/BTNMT”, phụ lục 1
1.4 Điều kiện kinh tế- xã hội
1.4.1 Xác định điều kiện giao thông:
- Địa điểm xây dựng ao (ruộng) nuôi cua cần chọn được nơi có hệ thống giao thông thuận lợi, đa dạng
- Xác định các biện pháp khắc phục các vấn đề khó khăn của giao thông nếu xảy ra
Vì đây chính là vấn đề liên quan đến tiếp nhận vật tư, nguyên vật liệu vận chuyển phân bón, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thời gian hoàn thành công trình…
1.4.2 Kinh tế:
Điều tra về kinh tế là những nội dung liên quan đến khía cạnh kinh doanh, đến tiềm năng phát triển lâu dài, hỗ trợ về vốn xây dựng, vốn sản xuất kinh doanh trong tương lai không nên coi nhẹ vị trí kinh tế
1.4.3 Xã hội:
Vấn đề xã hội cũng là một nội dung không kém phần quan trọng Nếu như mọi vấn đề đều thuận lợi nhưng tình hình xã hội, trật tự an ninh không ổn định thì cũng cần phải có biện pháp khắc phục
2 Kiểm tra chất đất:
2.1 Thu mẫu đất:
- Xác định vùng đất cần thu mẫu:
+ Vùng đất cần thu mẫu là vùng được xác định thông qua bản đồ, bình
đồ vùng miền, địa phương để tiến hành thăm d , khảo sát
+ Tiến hành thăm d , khảo sát bằng các nghiệp vụ chuyên môn (trắc địa, thổ nhưỡng…) để lựa chọn xây dựng ao, ruộng nuôi
+ Xác định được vùng thu mẫu thông qua kết quả thăm d khảo sát để tiến hành thu mẫu đất
- Thu mẫu đất:
+ Chu n bị thiết bị thu mẫu: khoan thổ nhưỡng, xẻng, cuốc, túi nilong,
xô chậu, găng tay, nhiên liện điện, xăng, dầu…
+ Tiến hành thu mẫu đất:
Bước 1 Xác định điểm thu mẫu đất:
Tùy theo diện tích vùng thu mẫu mà số điểm thu mẫu ít hay nhiều
Trang 20Thường từ 5- 10 điểm được phân bố đều trên toàn bộ diện tích vùng đất thu mẫu Các điểm được xác định cắm mốc và đánh số thứ tự
Hình 1.2.1: Xác định các điểm thu mẫu đất Bước 2 Thu mẫu:
Đất được thu bằng khoan thổ
nhưỡng chuyên dụng để lấy được
nhiều tầng đất hơn Nếu thổ nhưỡng
vùng miền tương đối đồng đều thì
dùng cuốc, xẻng đào lấy mẫu từ tầng
mặt xuống khoảng 0,5- 1,0m
Thông thường đối với thu mẫu
đất phục vụ chọn nơi xây dựng ao
nuôi thủy sản thì dùng dụng cụ thô sơ
lấy mẫu như cuốc, xẻng…
Hình 1.2.2: Đào hố lấy mẫu đất ở các
tầng khác nhau
Trang 21Bước 3 Đánh dấu mẫu đất:
Đất sau khi thu được cho vào
túi nilong hoặc xô chậu và tiến hành
đánh số theo các điểm đã xác định
Mẫu đất được chuyển đi xác
định thành phần, loại đất hoặc xác
định trực tiếp loại đất tại thực địa
Hình 1.2.3: Đánh dấu mẫu đất sau khi thu xong
2.2 Kiểm tra mẫu đất
2.2.1 Xác định loại đất:
* Xác định loại đất bằng phương pháp cảm quan:
- Xác định vùng đất bằng quan sát mắt thường và nhận định loại đất dựa vào màu sắc đất
+ Đất cát: màu xám đặc trưng
của cát Đất rời rạc, độ kết dính kém
Hình 1.2.4: Đất cát + Đất sét: màu vàng đặc trưng,
có độ kết dính cao
Hình 1.2.5: Đất sét
Trang 22+ Cây lúa ma (miền bắc gọi là
lúa ngoi): có sức sống mãnh liệt có thể
sinh trưởng trên vùng đất phèn, hoặc
những cánh đồng chiêm trũng
Hình 1.2.8: Lúa ma (lúa ngoi) mọc trên vùng đất nhiễm phèn
Trang 23+ Cây nghể: chuyên mọc trên
những vùng đất nhiễm b n hữu cơ
(cống nước thải, nguồn nước thải sinh
Bước 1 Cho nước sạch vào
bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4
thể tích bình
Hình 1.2.10: Lấy nước vào bình Bước 2 Cho mẫu đất vào bình
với lượng đất chiếm 1/3 thể tích bình
Tỷ lệ đất với nước là 1/3 (một lượng
đất, 3 lượng nước)
Hình 1.2.11: Cho mẫu đất vào bình
Trang 24Bước 3 Dùng đũa thủy tinh
khoắng đều để đất được h a tan trong
bình Đồng thời thêm đất vào bình đến
khi dung dịch đất ở trạng thái bão h a
Hình 1.2.12: H a tan đất vào nước Bước 4 Để đất sa lắng hoàn
toàn trong bình
Hình 1.2.13: Sa lắng hoàn toàn trong
bình thủy tinh Bước 5 Quan sát, đo kiểm tra tỷ
Trang 25Xác định pH đất bằng phương pháp đo trực tiếp trên vùng đất ngoài tự nhiên thông qua máy đo pH như sau:
Hình 1.2.15: Thiết bị đo pH đất Hình 1.2.16: Thiết bị đo pH và độ m đất Cách đo:
Bước 1: Cắm đầu đo xuống
đất
Đầu đo được cắm xuống đất
sao cho 2 (hoặc 3) vòng kim loại của
đầu đo ngập trong đất và hướng màn
Trang 26Không xây dựng ao (ruộng)
nuôi ở khu vực có giá trị pH đất < 4
* Xác định giá trị pH bằng bộ kiểm tra nhanh
- Chu n bị thiết bị: cuốc, xẻng, chậu thể tích 10-20 lít, nước lọc sạch, đữa thủy tinh (đũa tre, gỗ), bạt, bộ kiểm tra nhanh pH
- Tiến hành:
Bước 1 Tiến hành thu mẫu đất
ngoài thực địa, vùng đất chọn để xây
dựng ao nuôi Thu mẫu từ 5- 10 điểm
khác nhau tùy thuộc vào diện tích
vùng chọn để xây dựng ao nuôi
Hình1.2.20: Đào đất lấy mẫu để xác
định pH đất
Trang 27Bước 2 Mang đất để vào ph ng
hong khô nước, tránh tiếp xúc trực tiếp
với ánh nắng mặt trời để đo chính xác
giá trị pH đất
Hình 1.2.21: Hong khô đất Bước 3 Cho nước lọc sạch vào
bình Nên kiểm tra pH nước trước khi
cho vào đất để xác định chính xác giá
trị pH đất
Hình 1.2.22: Lấy nước cất
Hình 1.2.23: Kiểm tra lại pH nước cất
Trang 28Bước 4: Cho đất đã hong khô từ
từ vào bình nước cất
Hình 1.2.24: Cho đất vào bình nước Bước 5 Dùng que khoắng đều
để đất và nước được h a tan trong
chậu có thể thêm đất để đất được h a
tan bão hòa
Hình 1.2.25: Dùng que thủy tinh h a
tan đất vào nước Bước 6 Dùng giấy quỳ hoặc bộ
kiểm tra nhanh để đo pH đất đã được
h a tan trong nước trung tính
Hình 1.2.26: Tiến hành đo pH đất
bằng giấy quỳ
Trang 29Bước 7: So màu và đọc kết quả
để xác định pH đất
Hình 1.2.27: So màu và đọc kết quả
pH đất 2.3 Kết luận dựa trên kết quả kiểm tra:
- Đánh giá việc xác định vùng đất cần thu mẫu: đảm bảo về số lượng điểm thu mẫu
- Đánh giá việc thu mẫu đất: đảm về số lượng đất trên một điểm thu mẫu
và đảm bảo độ sâu từ tầng mặt xuống 0,5m
- Đánh giá việc xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng: đảm bảo đúng phương pháp và thực hiện đầy đủ các bước
- Đánh giá việc xác định loại đất: kết thúc quá trình phải xác định được chính xác loại đất của vùng chọn xây dựng ao nuôi
- Xác định chính xác pH đất của vùng đất cần kiểm tra và lựa chọn theo
pH đất
- Lập bảng kết quả đánh giá vùng nuôi
Bảng 1.2.2: Lập bảng đánh giá các chỉ tiêu vùng khảo sát
Tiêu chu n
Mẫu đất
Đánh giá cảm quan
Tỷ lệ thành phần đất
Trang 303 Kiểm tra nguồn nước:
3.1 Kiểm tra độ trong
- Dụng cụ đo độ trong: đĩa đo độ
trong (đĩa Secchi), là một đĩa tôn tr n,
đường kính 20 cm, mặt trên được chia
ra làm 4 phần sơn đen và trắng xen kẽ
nhau Chính tâm đĩa buộc một sợi dây
hoặc gắn thước có đánh dấu chia
khoảng cách đến giá trị cm (xentimet)
Hình 1.2.28: Đĩa sacchi đo độ trong
- Phương pháp đo:
+ Đưa đĩa từ từ xuống nước theo phương thẳng đứng đồng thời quan sát xem mặt trên của đĩa cho tới khi nào mắt chúng ta không phân biệt được ranh giới giữa màu trắng và màu đen thì dừng lại
+ Đọc kết quả: khoảng cách từ mặt đĩa đến mặt nước chính là giá trị độ trong (tính theo cm)
3.2 Kiểm tra nhiệt độ nước
* Dụng cụ đo:
- Nhiệt kế thủy ngân: có chia độ từ
0-50oC (tối đa là 100oC)
- Máy đo nhiệt độ: thường được đo
đồng thời với các chỉ tiêu khác như pH,
DO…
* Phương pháp đo: đo nhiệt độ nước
trung bình được tính bằng nhiệt độ nước ở
5 vị trí trên ao (4 góc ao và ở giữa)
- Đo nhiệt độ nước ở tầng mặt: xác định nhiệt độ của nước ở tầng mặt, người đo đặt bầu thủy ngân của nhiệt kế vào trong nước ở độ sâu 10- 20 cm, cho đến khi giá trị nhiệt độ thể hiện trong nhiệt kế không thay đổi (khoảng 5
Trang 31phút), sau đó nghiêng nhiệt kế một góc khoảng 45o, đọc và ghi kết quả nhiệt độ của nước sau đó mới lấy nhiệt kế lên khỏi mặt nước
- Đo nhiệt độ nước ở tầng giữa, đáy: xác định nhiệt độ của nước ở tầng giữa hay tầng đáy của thủy vực, người đo cắm nhiệt kế vào nắp bình thu mẫu nước, thả bình xuống đúng vị trí cần xác định nhiệt độ, cho nước vào đầy bình,
để yên 5 phút sau đó kéo lên, đọc và ghi ngay kết quả nhiệt độ nước ở tầng đó
- Đo bằng máy:
(Theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
3.3 Kiểm tra pH nước:
Trang 32Bước 1: Đo trực tiếp nguồn nước
Trang 33Bước 4: Để ráo khoảng 3- 5 giây
M u giấy quỳ chuyển màu
Để ráo m u giấy quỳ Bước 5: Đặt m u giấy lên thang
so màu, so sánh màu của m u giấy với
các ô màu trên thang so màu
Bước 6: Đọc kết quả trị số pH ở
ô màu trùng so với màu m u giấy
Kết quả giá trị pH=8Hình 1.2.30: Các bước đo pH nước bằng giấy quỳ
Trang 34Cho mẫu nước vào lọ
Bước 3: Cho thuốc thử vào lọ
với số giọt quy định tùy theo nhà sản
xuất
Lưu ý trước khi cho thuốc thử
vào mẫu nước cần lắc đều chai thuốc
thử
Cho thuốc thử vào lọ
Bước 4: Lắc nhẹ tr n đều lọ để
thuốc thử h a tan vào mẫu nước thử
Mẫu nước thử biến màu
Lắc đều lọ nước mẫu
Trang 35Bước 5: So màu và đọc kết quả:
Đặt lọ nước mẫu lên thang so
màu, so sánh với các ô màu trên thang
Máy đo pH cầm tay có 2 loại:
+ Bút đo pH: có đầu d (điện
cực) nằm trực tiếp, phía dưới của
máy (bên trong)
Hình 1.2.34: Máy đo pH đầu d rời
Cách tiến hành đo: (theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
Vít hiệu chỉnh
Màn hình số
Đầu d
Nút tắt-mở
Trang 36+ Không nên đo trực tiếp vào nước ao
+ Không để phần trên của máy tiếp xúc với nước để tránh chạm mạch Bảng 1.2.3: Ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá độ pH nước
TT Phương pháp
Chỉ tiêu
Đo bằng giấy quỳ
Đo bằng bộ kiểm tra nhanh
Đo bắng máy
1 Mức độ tiện dụng Nhanh, tiện dụng Lâu, sử dụng
nhiều thao tác, đọc hướng dẫn
Lâu, sử dụng nhiều thao tác, học cách sử dụng máy
chưa cao, phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài (mắt nhìn, ánh sáng)
Vẫn c n sai số khi nhỏ dung dịch thử, so màu
Chính xác
3 Phương pháp sử
dụng
Đơn giản, dễ học, dễ áp dụng
Phức tạp hơn, cần có người hướng dẫn và thực hành
Thao tác phức tạp, cần có chuyên môn
dụng với nông dân
3.4 Kiểm tra hàm lượng ôxy h a tan trong nước:
Trang 37Hình 1.2.35: Các thành phần của bộ kiểm tra nhanh hàm lượng ôxy h a tan
- Máy đo ôxy (loại máy đo có
+ Lọ hóa chất bảo quản đầu d
Hình 1.2.36: Máy đo oxy h a tan
* Phương pháp đo:
- Đo bằng bộ test ôxy:
Bước 1: Tráng đều lọ chứa mẫu
nước vài lần bằng nước định kiểm tra
Tráng lọ chứa mẫu nước Bước 2: Cho lọ chứa mẫu trực tiếp xuống vị trí nước cần lấy mẫu để lấy nước, lượng nước lấy vào phải đầy đến miệng lọ
Hoặc có thể dùng xô, ca, lọ kích thước lớn cho xuống vùng nước ở vị trí lấy mẫu để lấy nước Sau đó, cho lọ lấy mẫu vào vị trí giữa ca, xô, lấy nước mẫu vào đến đầy lọ
Trang 38+ Bước 3: Lau khô bên ngoài lọ
Lau khô bên ngoài lọBước 4: Nhỏ thuốc thử số 1 vào
lọ (số giọt có thể thay đổi tùy theo loại
test- đọc phần hướng dẫn của nhà sản
xuất) sau khi lắc đều chai thuốc thử
Ví dụ: với hộp test SERA (Đức),
nhỏ 6 giọt thuốc thử 1 vào lọ nước mẫu
Cho thuốc thử 1 vào lọBước 5: Nhỏ thuốc thử số 2 vào
lọ (số giọt có thể thay đổi tùy theo loại
test) sau khi lắc đều chai thuốc thử
Ví dụ: với test SERA (Đức), nhỏ
6 giọt thuốc thử 2 vào lọ nước mẫu
Cho thuốc thử 2 vào lọ
Trang 39Bước 6: Đậy kín lọ bằng nắp
nhựa ngay (phải không có bọt khí
trong lọ) và lắc đều
Lắc đều lọ Bước 7: Mở nắp lọ ra
Bước 8: Đặt lọ nơi nền trắng của
thang so màu, so màu với ánh sáng tự
nhiên, không trực tiếp chiếu vào lọ
Bước 9: Đọc kết quả hàm lượng
oxy của mẫu nước là trị số của ô màu
trùng hoặc gần nhất với màu mẫu
nước
So màu
Hình 1.2.37: Các bước đo hàm lượng ôxy bằng bộ kiểm tra nhanh
- Đo bằng máy: (thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
Lưu ý: Đối với máy đo ôxy thường có giá cả đắt nên khi sử dụng máy cần bảo đảm oan toàn cho máy
3.5 Kiểm tra hàm lượng amoniac (NH3) trong nước:
- Dụng cụ đo: bộ kiểm tra nhanh (bộ test)
VD: sử dụng bộ kiểm tra nhanh Sera
Bộ thử này gồm 3 chai thuốc thử, lọ nhựa trong để chứa mẫu nước và bản hướng dẫn sử dụng có thang so màu:
Trang 40Hình 1.2.38: Bộ thử nhanh NH3/NH4
+ SERA
- Phương pháp đo:
+ Bước 1 Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra Lắc đều các chai thuốc thử trước khi sử dụng
+ Bước 2 Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó
đổ 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ
+ Bước 3 Cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thuỷ tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều
+ Bước 4 Mở nắp, cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp và lắc đều rồi mở nắp ra
+ Bước 5 Cho tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp lọ, lắc đều Chú ý: Nếu mẫu thử là nước ngọt thì chỉ dùng 3 giọt ở mỗi chai thuốc thử 1,2,3
+ Bước 6 Đối chiếu giá trị NH4+
với giá trị pH để kiểm tra độc tố NH3
có trong nước ao