1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng

100 280 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung giảng dạy gồm các bài: Bài 1: Ph ng bệnh tổng hợp Bài 2: Ch n đoán và xử lý bệnh do môi trường Bài 3: Ch n đoán và xử lý bệnh do dinh dưỡng Bài 4: Ch n đoán và trị bệnh do ký si

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: 05

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cua đồng là đối tượng thủy sản quen thuộc, đã gắn bó với bà con nông dân của chúng ta từ xưa đến nay Trước đây sản lượng cua đồng ở nước ngọt là rất lớn, nhưng hiện nay do tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm bởi hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật từ nông nghiệp, hóa chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, nước thải công nghiệp từ các nhà máy …Cộng với tình hình khai thác thủy sản quá mức đã làm cho sản lượng cua ngày càng cạn kiệt Do sản lượng cua đồng ngày càng ít nên giá thành của chúng cũng khá cao Vì vậy nuôi cua là một nghề mới rất hấp dẫn người dân và rất có tiềm năng Cua là đối tượng sống hoang dã ít bệnh tật nhưng khi đưa vào nuôi thì mật độ cao hơn nhiều so với ngoài tự nhiên Tuy nhiên, nhiều bà con chưa được tiếp nhận đầy

đủ, có hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên hiệu quả nuôi không cao

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề Nuôi cua đồng là cấp thiết hiện nay để đào tạo cho người làm nghề Nuôi cua đồng và

bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động Nuôi cua đồng phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chương trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề gồm 06 mô đun:

1) Mô đun 01 Xây dựng ao, ruộng nuôi cua

2) Mô đun 02 Chu n bị ao, ruộng nuôi cua

3) Mô đun 03 Chọn và thả cua giống

4) Mô đun 04 Cho ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua

5) Mô đun 05 Ph ng và trị một số bệnh cua đồng

6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cua

Giáo trình Ph ng và trị một số bệnh cua đồng được biên soạn theo chương trình đã được th m định là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng

để dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên) Sau khi học mô đun này học viên

Trang 4

có thể hành nghề Ph ng và trị một số bệnh cua đồng Mô đun này được học sau mô đun xây dựng ao, ruộng nuôi cua; Chu n bị ao, ruộng nuôi cua; Chọn và thả cua giống; Cho cua ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua và trước mô đun 6 trong chương trình dạy nghề nuôi cua đồng

Giáo trình Ph ng và trị một số bệnh cua đồng giới thiệu về việc phòng bệnh tổng hợp, ch n đoán và xử lý một số bệnh về môi trường, dinh dưỡng, ký sinh trùng, nấm và vi khu n trên cua đồng; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 84 giờ, gồm 5 bài

Nội dung giảng dạy gồm các bài:

Bài 1: Ph ng bệnh tổng hợp

Bài 2: Ch n đoán và xử lý bệnh do môi trường

Bài 3: Ch n đoán và xử lý bệnh do dinh dưỡng

Bài 4: Ch n đoán và trị bệnh do ký sinh trùng

Bài 5: Ch n đoán và trị bệnh do nấm, vi khu n

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là những vấn

đề về bệnh và biện pháp trị một số bệnh thường gặp thực tế tại Ninh Bình, Hà Nội, Bắc Ninh… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: ThS Ngô Thế Anh

2 ThS Nguyễn Thị Quỳnh

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN 7

MÔ ĐUN PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH CUA ĐỒNG 8

Bài 1: Ph ng bệnh tổng hợp 9

1 Định nghĩa bệnh của cua 9

1.1 Định nghĩa 9

1.2 Phân loại bệnh cua 9

2 Mối quan hệ của các yếu tố gây bệnh 13

2.1 Yếu tố môi trường 13

2.2 Tác nhân gây bệnh 14

2.3 Sức đề kháng của vật nuôi 14

2.4 Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh 14

3 Phương pháp sử dụng thuốc trong ph ng trị bệnh cua 16

3.1 Phun thuốc 16

3.2 Tắm thuốc 18

3.3 Trộn thuốc vào thức ăn 19

4 Biện pháp ph ng bệnh tổng hợp 21

4.1 Khử trùng đáy ao, mương, dụng cụ trước khi nuôi 21

4.2 Xử lý nước trước và trong quá trình nuôi 26

4.3 Kiểm dịch cua giống 27

4.4 Tắm ph ng bệnh cho cua 27

4.5 Quản lý thức ăn 27

4.6 Trộn vitamin C và thảo dược vào thức ăn 28

4.7 Giữ ổn định yếu tố môi trường ao nuôi cua 28

Bài 2: Ch n đoán và xử lý bệnh do môi trường 31

1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến cua đồng 31

1.1 Giới hạn chỉ tiêu các yếu tố môi trường thích hợp đối với cua 31

1.2 Dấu hiệu bệnh của cua do các yếu tố môi trường 32

2 Quan sát hoạt động bất thường của cua 33

3 Thu mẫu cua 33

3.1 Chu n bị dụng cụ 33

3.2 Thu mẫu cua bệnh 33

4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý của cua 33

4.1 Quan sát màu sắc và hình dạng cơ thể cua 33

5 Kiểm tra các yếu tố môi trường 34

5.1 Kiểm tra yếu tố nhiệt độ 34

5.2 Kiểm tra yếu tố pH 34

5.3 Kiểm tra yếu tố NH3 38

5.4 Kiểm tra yếu tố H2S 41

Trang 6

6 Kết luận 43

7 Xử lý bệnh do yếu tố môi trường 43

7.1 Xử lý bệnh do nhiệt độ trong ao nuôi 43

7.2 Xử lý bệnh do pH trong ao nuôi 43

Bài 3: Ch n đoán và xử lý bệnh do dinh dưỡng 47

1 Ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến cua đồng 47

1.1 Tiêu chu n dinh dưỡng của cua đồng 47

1.2 Dấu hiệu cua bị bệnh do dinh dưỡng 48

2 Quan sát hoạt động bất thường của cua 48

3 Thu mẫu cua 49

3.1 Chu n bị dụng cụ 49

3.2 Thu mẫu cua bệnh 49

4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý trên cơ thể cua 49

4.1 Quan sát màu sắc, hình dạng của cơ thể cua 49

4.2 Giải phẫu và quan sát nội tạng cua 50

5 Kiểm tra thức ăn và chế độ cho ăn 50

6 Kết luận 51

7 Xử lý bệnh do dinh dưỡng của cua 51

7.1 Xử lý bệnh do thiếu đạm 51

7.2 Xử lý bệnh do mỡ 51

7.3 Xử lý bệnh do tinh bột 51

7.4 Xử lý bệnh do vitamin 52

7.5 Xử lý bệnh do khoáng chất 52

Bài 4: Ch n đoán và trị bệnh do ký sinh trùng 55

1 Ch n đoán và trị bệnh giun tr n ở cua đồng 55

1.1 Giới thiệu bệnh giun tr n ở cua 55

1.2 Quan sát hoạt động bất thường của cua 58

1.3 Thu mẫu cua bệnh 58

1.4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý của cua 59

1.5 Lấy mẫu bệnh ph m để tìm giun tr n 59

1.6 Kết luận 60

1.7 Ph ng và trị bệnh 60

2 Ch n đoán và trị bệnh do ấu trùng sán lá phổi ký sinh ở cua đồng 60

2.1 Giới thiệu bệnh ấu trùng sán lá phổi ở cua 60

2.2 Quan sát hoạt động bất thường của cua 62

2.3 Thu mẫu cua bệnh 63

2.4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý 63

2.5 Lấy mẫu bệnh ph m để tìm ấu trùng sán lá 63

2.6 Kết luận 63

2.7 Ph ng và trị bệnh 64

3 Ch n đoán và trị bệnh đỉa ở cua đồng 64

3.1 Giới thiệu bệnh đỉa ở cua 64

3.2 Quan sát hoạt động bất thường của cua 65

3.3 Thu mẫu cua bệnh 65

Trang 7

3.4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý của cua 66

3.5 Lấy mẫu bệnh ph m để tìm đỉa cua 66

3.6 Kết luận 67

3.7 Ph ng và trị bệnh 67

Bài 5: Ch n đoán và trị bệnh do nấm, vi khu n 72

1 Ch n đoán và trị bệnh nấm thủy my ở cua đồng 72

1.1 Giới thiệu bệnh nấm thủy my ở cua đồng 72

1.2 Quan sát hoạt động bất thường của cua 74

1.3 Thu mẫu cua bệnh 74

1.4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý 74

1.5 Lấy mẫu bệnh ph m quan sát dưới kính hiển vi 75

1.6 Kết luận 75

1.7 Ph ng và trị bệnh 75

2 Ch n đoán và trị bệnh nấm bậc cao ở cua đồng 75

2.1 Giới thiệu về bệnh nấm bậc cao ở cua đồng 75

2.2 Quan sát hoạt động bất thường của cua 78

2.3 Thu mẫu cua bệnh 78

2.4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý trên mai, bụng, chân cua 78

2.5 Lấy mẫu bệnh ph m quan sát dưới kính hiển vi 78

2.6 Kết luận 79

2.7 Ph ng và trị bệnh 79

3 Ch n đoán và trị bệnh máu vón cục do vi khu n ở cua đồng 80

3.1 Giới thiệu bệnh máu vón cục do vi khu n ở cua đồng 80

3.2 Quan sát hoạt động bất thường của cua 80

3.3 Thu mẫu cua bệnh 81

3.4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý 81

3.5 Kết luận 81

3.6 Ph ng và trị bệnh 81

4 Ch n đoán và trị bệnh run chân ở cua đồng 82

4.1 Giới thiệu bệnh run chân ở cua đồng 82

4.2 Quan sát hoạt động bất thường của cua 84

4.3 Thu mẫu cua bệnh 84

4.4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý 84

4.5 Kết luận 85

4.6 Ph ng và trị bệnh 85

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 91

I Vị trí, tính chất của mô đun: 91

II Mục tiêu của mô đun: 91

III Nội dung chính của mô đun 91

IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 92

V Tài liệu tham khảo 98

Trang 8

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN

4 Khử trùng: Việc áp dụng các qui trình làm sạch để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh ở động vật thủy sản, thực hiện ở các cơ sở nuôi trồng thủy sản (như trại giống, trại nuôi, đồ dùng có thể ô nhiễm trực tiếp hoặc gián tiếp)

5 Nuôi trồng thủy sản: Được gọi phổ biến là “nuôi cá”, khái quát rộng hơn bao gồm cả việc ấp nở và nuôi thương mại động vật thủy sản và thực vật ở biển và nước ngọt

6 ppm: đơn vị đo phần triệu, 1ppm = 1g/m3 hoặc 1ml/m3

7 Tác nhân gây bệnh: Một sinh vật gây ra hoặc góp phần vào việc hình thành bệnh

8 Xuất huyết: Là hiện tượng máu chảy ra ngoài mạch máu, nếu máu chảy ra ngoài cơ thể thì gọi là chảy máu ngoài (xuất huyết ngoài), nếu máu chảy ra ngoài mạch máu và tích tụ lại trong tổ chức tế bào hay các thể xoang của cơ thể thì gọi là chảy máu trong (xuất huyết trong), có trường hợp bệnh lý gồm cả chảy máu trong lẫn chảy máu ngoài

9 TCCA: viên sủi khử trùng

Trang 9

MÔ ĐUN PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH CUA ĐỒNG

Mã mô đun: MĐ 05 Giới thiệu mô đun:

Mô đun Ph ng và trị một số bệnh cua đồng có thời gian đào tạo là 84 giờ trong đó lý thuyết 20 giờ, thực hành 56 giờ kiểm tra thường xuyên 4 giờ và kiểm tra kết thúc mô đun 4 giờ Mô đun này trang bị cho người học kiến thức

và kỹ năng nghề để thực hiện những công việc sau:

- Nhận biết được các dấu hiệu cua đồng bị bệnh;

- Thu được mẫu cua bệnh;

- Thực hiện được các biện pháp ph ng, trị và xử lý bệnh cho cua đồng

Nội dung mô đun gồm:

- Phòng bệnh tổng hợp;

- Ch n đoán và xử lý bệnh do môi trường;

- Ch n đoán và xử lý bệnh do dinh dưỡng ;

- Ch n đoán và trị bệnh do ký sinh trùng ;

- Ch n đoán và trị bệnh do nấm ;

- Ch n đoán và trị bệnh do vi khu n

Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;

- Tự đọc tài liệu ở nhà;

- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở ao, ruộng nuôi cua đồng của các hộ gia đình, trại sản xuất giống…

tại địa phương mở lớp

Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học

Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và

khả năng thực hiện các kỹ năng của người học

Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, người học phải:

- Có mặt ít nhất 80% số giờ học lý thuyết và tham gia 100% các giờ thực hành

- Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc các mô đun

- Trung bình điểm kiểm tra định kỳ và điểm kiểm tra kết thúc mô đun phải đạt ≥ 5 điểm

Trang 10

Bài 1: Phòng bệnh tổng hợp

Mã bài: MĐ 05 - 01 Mục tiêu:

- Hiểu được mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh cho cua đồng; phương pháp sử dụng thuốc; biện pháp ph ng bệnh tổng hợp trong nuôi cua đồng;

- Tính được đúng lượng thuốc, hóa chất cần dùng, thực hiện các biện pháp ph ng bệnh tổng hợp cho cua đồng;

- Tuân thủ đúng các bước kỹ thuật

Khi quan sát cơ thể sinh vật có bị bệnh hay không cần phải xem xét điều kiện môi trường Ví dụ mùa đông trong một số thuỷ vực nhiệt độ hạ thấp cua nằm yên ở đáy hay n nấp nơi kín không bắt mồi đó là hiện tượng bình thường, còn các mùa khác thời tiết ấm áp cua không ăn là triệu chứng bị bệnh

Có thể định nghĩa một cách khác: bệnh là sự phản ứng của cơ thể sinh vật với sự biến đổi xấu của môi trường ngoại cảnh, cơ thể nào thích nghi thì tồn tại, không thích nghi thì mắc bệnh và chết

Cua đồng hay các động vật thuỷ sản (ĐVTS) bị bệnh do sự có mặt của mầm bệnh, do nguyên nhân của môi trường và sự phản ứng của cơ thể cua, các yếu tố này tác dụng tương hỗ lẫn nhau dưới điều kiện nhất định

1.2 Phân loại bệnh cua

Để phân chia các loại bệnh người ta có thể dựa vào tác nhân gây bệnh, và

bệnh ở động vật nói chung được phân loại theo sơ đồ sau:

Trang 11

Bệnh do sinh vật phi ký sinh (bệnh địch hại)

Bệnh do sinh vật Bệnh truyền nhiễm

a) Định nghĩa về bệnh truyền nhiễm

Quá trình truyền nhiễm là hiện tượng tổng hợp xảy ra trong cơ thể sinh

vật khi có tác nhân gây bệnh xâm nhập, tác nhân gây bệnh là vi sinh vật (virus,

vi khu n, nấm, tảo đơn bào)

Trong trường hợp tác nhân xâm nhập vào cơ thể nhưng chưa có dấu hiệu

bệnh lý, lúc này có thể gọi có quá trình truyền nhiễm song chưa thể gọi là bệnh

truyền nhiễm

Bệnh truyền nhiễm là quá trình truyền nhiễm kèm theo dấu hiệu bệnh lý

Nhân tố để phát sinh ra bệnh truyền nhiễm:

- Có tác nhân gây ra bệnh truyền nhiễm như virus, vi khu n, nấm, tảo đơn

bào

- Sinh vật có mang các tác nhân gây bệnh

- Điều kiện môi trường bên ngoài thuận lợi cho sự xâm nhập của tác

nhân gây bệnh thúc đ y quá trình truyền nhiễm

- Kích thước của các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thường rất nhỏ bé,

song khả năng gây bệnh của chúng rất lớn, nó có thể làm cho vật chủ chết một

cách nhanh chóng

Bệnh truyền nhiễm gây tác hại lớn cho vật chủ do:

- Sinh vật gây bệnh có khả năng sinh sản nhanh nhất là virus, vi khu n -

chỉ sau mấy giờ số lượng của chúng có thể tăng lên rất nhiều đã tác động làm

rối loạn hoạt động sinh lý của cơ thể vật chủ

- Tác nhân gây bệnh c n có khả năng làm thay đổi, hủy hoại tổ chức mô,

đồng thời có thể tiết ra độc tố phá hoại tổ chức của vật chủ, làm cho các tế bào

tổ chức hoạt động không bình thường

Trang 12

b) Nguồn gốc và con đường lan truyền của bệnh truyền nhiễm ở cua

- Nguồn gốc của bệnh truyền nhiễm

+ Động vật thủy sản trong môi trường tự nhiên nhiễm bệnh

+ Xác chết của động vật thủy sản mang mầm bệnh

+ Chất mùn bã hữu cơ, nước thải của các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nước thải sinh hoạt, nước thải của các nhà máy

- Con đường lan truyền của bệnh truyền nhiễm

+ Bằng đường tiếp xúc trực tiếp giữa cua bệnh và cua khỏe:

+ Do nguồn nước:

+ Do dụng cụ đánh bắt và vận chuyển cua

+ Mầm bệnh có ở đáy ao

+ Do động vật thuỷ sản di cư

+ Do chim và các sinh vật ăn cua như chuột, rắn

c) Động vật thuỷ sản là nguồn gốc của một số bệnh truyền nhiễm ở người và động vật

Cua cũng như giáp xác, động vật thân mềm là nguồn gốc của một số bệnh truyền nhiễm cho người và gia súc Trong cơ thể một số động vật thuỷ sản có mang vi khu n bệnh dịch tả Các loại vi khu n này có thể tồn tại trên cơ thể và trong một số loài động vật thuỷ sản, nó có thể rơi vào nước và gây nhiễm

Phương thức sống ký sinh là một hay một số sinh vật sống hoàn toàn lệ thuộc vào cơ thể của sinh vật khác, về dinh dưỡng và cư trú Trong đó sinh vật sống lệ thuộc gọi là ký sinh trùng, sinh vật bị sinh vật khác lệ thuộc vào gọi là vật chủ Trong quan hệ này ký sinh trùng là sinh vật được lợi, c n vật chủ là sinh vật bị hại

b) Nguồn gốc của sinh vật sống ký sinh

Thường nguồn gốc của sinh vật sinh sống ký sinh chia làm 2 giai đoạn:

- Sinh vật từ phương thức sinh sống cộng sinh đến ký sinh

Trang 13

- Sinh vật từ phương thức sinh sống tự do chuyển qua ký sinh giả đến ký sinh thật

c) Phương thức và chủng loại ký sinh

- Dựa vào vị trí ký sinh để chia:

+ Ngoại ký sinh: Ký sinh trùng ký sinh trên bề mặt cơ thể trong từng giai đoạn hay suốt đời Ở cua, ký sinh trùng ký sinh trên mai, trên chân bơi, trên mang

+ Nội ký sinh: Là chỉ ký sinh trùng ký sinh trong các cơ quan nội tạng,

trong tổ chức trong xoang của vật chủ như : sán lá, giun tròn ký sinh trong xoang nội tạng, trong cơ thịt cua

d) Phương thức nhiễm của ký sinh trùng

Nhiễm qua miệng: Trứng, ấu trùng, bào nang của ký sinh trùng theo

thức ăn, theo nước vào ruột gây bệnh cho cua như ký sinh trùng giun tr n

e) Mối quan hệ giữa ký sinh trùng, vật chủ và điều kiện môi trường

Ký sinh trùng, vật chủ và điều kiện môi trường có quan hệ với nhau rất mật thiết Quan hệ giữa ký sinh trùng với vật chủ phụ thuộc vào giai đoạn phát triển, chủng loại, số lượng ký sinh trùng, vị trí ký sinh và tình trạng cơ thể vật chủ Điều kiện môi trường sống của vật chủ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến ký sinh trùng, vật chủ và mối quan hệ giữa chúng với nhau

- Tác động của ký sinh trùng đối với vật chủ:

Ký sinh trùng khi ký sinh lên vật chủ gây hậu quả làm cho cơ thể vật chủ sinh trưởng chậm, phát dục không tốt, sức đề kháng giảm có thể bị chết Có thể tóm tắt ảnh hưởng của ký sinh trùng đối với vật chủ như sau:

+ Tác động kích thích cơ học và gây tổn thương tế bào tổ chức vật chủ; + Tác động đè nén và làm tắc;

+ Tác động lấy chất dinh dưỡng của vật chủ;

+ Tác động gây độc với vật chủ, làm môi giới gây bệnh

Trang 14

- Phản ứng của vật chủ đối với ký sinh trùng: nhìn chung phản ứng của vật chủ đối với ký sinh trùng biểu hiện ở các mặt dưới đây:

+ Phản ứng của tế bào tổ chức vật chủ;

+ Phản ứng của dịch thể;

+ Tuổi của vật chủ ảnh hưởng đến ký sinh trùng;

+ Tính ăn của vật chủ ảnh hưởng đến ký sinh trùng;

+ Tình trạng sức khoẻ của vật chủ tác động đến ký sinh trùng

- Tác động của điều kiện môi trường đối với ký sinh trùng: ký sinh trùng sống ký sinh trên cơ thể vật chủ nên nó chịu tác động bởi môi trường thứ nhất

là vật chủ đồng thời môi trường vật chủ sống hoặc trực tiếp hay gián tiếp cũng

có ảnh hưởng đến ký sinh trùng, làm tác động đến mức độ tác hại của ký sinh trùng đối với vật chủ Các điều kiện môi trường đó bao gồm:

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến ký sinh trùng;

+ Đặc điểm của thuỷ vực ảnh hưởng đến ký sinh trùng

2 Mối quan hệ của các yếu tố gây bệnh

Động vật thuỷ sản nói chung, cua đồng nói riêng và môi trường sống là một thể thống nhất, khi chúng mắc bệnh là kết quả tác động qua lại giữa cơ thể vật chủ, tác nhân gây bệnh và môi trường sống Nhân tố gây bệnh cho động vật thủy sản nói chung và cua đồng nói riêng là:

- Môi trường sống;

- Tác nhân gây bệnh;

- Vật chủ

2.1 Yếu tố môi trường

Các yếu tố môi trường đều là các mối nguy trong nuôi trồng thủy sản, bởi vì tỷ lệ sống, sinh sản và sinh trưởng của các loài động vật thủy sản phụ thuộc vào môi trường thích hợp

Có nhiều yếu tố môi trường có khả năng ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản, nhưng chỉ một số ít có vai tr quyết định

Nhiệt độ và độ mặn là giới hạn quan trọng của loài thủy sản nuôi ở một địa điểm nhất định

Muối dinh dưỡng, độ kiềm tổng số và độ cứng tổng số cũng là những yếu tố quan trọng điều chỉnh thực vật phát triển mà chúng c n ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh là thức ăn cho động vật thủy sản

Độ trong điều chỉnh ánh sáng chiếu vào nước tác động đến sự quang hợp

và các chuỗi thức ăn; độ trong cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cua và động vật không xương sống khác

Trang 15

Những yếu tố môi trường khác ảnh hưởng cho nuôi trồng thủy sản là pH, oxy hòa tan- DO, carbonic - CO2, ammoniac - NH3, nitrite - NO2 và hydrosulfua - H2S

Ngoài ra một số trường hợp gây độc do kim loại và thuốc trừ sâu có thể gây ô nhiễm trong nuôi trồng thủy sản

Những chất gây ô nhiễm trong nuôi trồng thủy sản thường có nồng độ thấp hơn bất cứ chất độc nào xảy ra trong phạm vi hệ thống nuôi

2.2 Tác nhân gây bệnh

Tác nhân gây bệnh là các yếu tố hữu sinh làm cho động vật thuỷ sản mắc bệnh gọi chung là tác nhân gây bệnh Những tác nhân gây bệnh này do sự cảm nhiễm của động vật thuỷ sản là vật chủ hoặc sự xâm nhập của chúng vào vật chủ Các tác nhân gây bệnh được chia ra 3 nhóm:

- Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm: Virus, ricketsia, vi khu n, nấm,

- Tác nhân gây bệnh ký sinh: Nguyên sinh động vật (động vật đơn bào), giun sán, đỉa, giáp xác (động vật đa bào)

- Một số sinh vật trực tiếp ăn động vật thuỷ sinh hay uy hiếp động vật thuỷ sinh: Côn trùng nước, rong tảo độc, sứa, ếch, rắn, ba ba được gọi là nhóm địch hại của động vật thuỷ sinh

- Trong cơ thể của vật nuôi có thể tồn tại một số tác nhân gây bệnh, tuy nhiên để cơ thể đó bị bệnh khi và chỉ khi tác nhân gây bệnh phải lớn về số lượng và đủ về độc lực

2.3 Sức đề kháng của vật nuôi

Khi cơ thể của vật nuôi bị tác động của các yếu tố ngoại cảnh là mầm bệnh hay tác nhân gây bệnh thì cơ thể của vật nuôi đó có nguy cơ bị bệnh Tuy nhiên một cơ thể chỉ gọi là bị bệnh khi và chỉ khi cơ thể đó trong tình trạnh có sức đề kháng kém so với các tác động của ngoại cảnh

Trong một ao nuôi cua khi có dịch bệnh xảy ra, bên cạnh những con cua nhiễm bệnh vẫn c n những con không bị bệnh Như vậy cùng một môi trường sống, cùng một điều kiện chăm sóc, có những con bị bệnh có những con khác thì không Điều đó chứng tỏ rằng cá thể nào có sức đề kháng tốt hơn thì kháng bệnh tốt hơn và vì vậy ít bị bệnh hơn các cá thể có sức đề kháng yếu

2.4 Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh

Tất cả các sinh vật đều chịu các tác động từ các yếu tố trong môi trường sống Nước là môi trường sống của ĐVTS nói chung và cua đồng nói riêng Các yếu tố của môi trường sống ở đây bao gồm: to

, pH, O2, CO2, NH3, NO2, kim loại nặng,

Trong môi trường nuôi thì vật nuôi (cua đồng) và tác nhân gây bệnh đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường Tuy nhiên khi các yếu tố môi

Trang 16

trường tác động thuận lợi cho vật nuôi thì sẽ tác động bất lợi cho các tác nhân gây bệnh Ngược lại, khi các yếu tố môi trường tác động bất lợi cho vật nuôi sẽ tác động thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh, khi đó môi trường ở dạng ô nhiễm cho vật nuôi

Như vậy khi môi trường nuôi bị ô nhiễm đối với vật nuôi hay nói cách khác các yếu tố môi trường nằm ngoài khoảng chịu đựng của vật nuôi sẽ làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, đồng thời tạo điều kiện cho tác nhân gây bệnh

sẽ được nhân lên về số lượng và tăng về độc lực dẫn đến vật nuôi (cua đồng nuôi) dễ mắc bệnh

Vật nuôi bị bệnh là khi ba nhân tố môi trường, tác nhân gây bệnh (mầm bệnh) và vật nuôi sẽ xảy ra như sau:

- Một số yếu tố môi trường nằm ngoài ngưỡng chịu đựng của vật nuôi hay nói cách khác môi trường khi đó bị ô nhiễm đối với vật nuôi

- Mầm bệnh có trong môi trường nuôi và lớn về số lượng và đủ về độc lực

- Vật nuôi có sức đề kháng kém, không chống lại với tác động của môi trường nuôi và mầm bệnh

Như vậy để vật nuôi (cua đồng) không xảy ra dịch bệnh cần hạn chế được các yếu tố trên:

- Quản lý môi trường nuôi tốt, phù hợp với đời sống của cua đồng

- Ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh và kìm hãm sự phát triển của chúng trong ao nuôi

- Nâng sức đề kháng của cua đồng nuôi

Mối quan hệ của ba yếu tố gây nên bệnh cho cua đông của chúng ta được thể hiện rõ ở ba v ng tr n dưới đây:

Hình 5.1.1 : Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh:

Trang 17

Vùng xuất hiện bệnh (màu sẫm) có đủ ba yếu tố gây bệnh 1+2+3; Vùng 1+2 bệnh không xảy ra; Vùng 2+3 bệnh không xảy ra;

Vùng 1+3 bệnh không xảy ra

3 Phương pháp sử dụng thuốc trong ph ng trị bệnh cua

3.1 Phun thuốc

Dùng thuốc phun (té) xuống ao, phương pháp này tạo môi trường nuôi

cua có nồng độ thuốc thấp song thời gian tác dụng của thuốc dài

3.1.1 Xác định thể tích nước trong ao

a) Xác định diện tích mặt nước trung bình của ao

Xác định diện tích của ao: tùy vào hình dạng của ao mà cách tính diện tích là khác nhau Ví dụ ao có diện tích hình chữ nhật: chiều dài 30m, chiều rộng 20 m, diện tích ao khi đó là dài x rộng là 30 x 20 = 600 m2

b) Xác định độ sâu trung bình của ao

Xác định độ sâu trung bình của ao Trong thực tế, đáy ao có nhiều chỗ nông sâu khác nhau Để tính được độ sâu trung bình của ao ta lấy đại diện 5 điểm khác nhau của ao, sau đó tính trung bình của 5 độ sâu này là độ sâu trung bình của ao

Ví dụ độ sâu của 5 vị trí khác nhau trong ao là: 1,2m; 1,3m; 1,5m; 1,8m; 2,0m Độ sâu trung bình của ao là: (1,2 + 1,3+ 1,5 + 1,8 + 2,0): 5 = 1,56m

c) Xác định thể tích nước trong ao

- Thể tích của ao là: diện tích ao X độ sâu trung bình của ao, đơn vị đo m3

Ở ví dụ trên, thể tích của ao là: 600 m2

x 1,56 m = 936 m3 nước

3.1.2 Xác định khối lượng thuốc cần sử dụng

a) Lựa chọn loại thuốc

- Phụ thuộc vào mục đích sử dụng thuốc mà ta lựa chọn các loại thuốc khác nhau

- Hóa chất dùng để khử trùng nước trong quá trình nuôi: Đá vôi CaCO3, CaMg(CO3)2; Vôi nung CaO, Ca(OH)2; Zoelite; Vicato (TCCA); BKC (Benzalkonium Chloride),., men vi sinh

- Hóa chất để chữa bệnh ký sinh trùng cho cua: Vicato (TCCA); BKC (Benzalkonium Chloride), thuốc tím KMnO4, sulphat đồng (CuSO4),

b) Lựa chọn nồng độ thuốc

Mỗi loại thuốc khác nhau, mỗi mục đích sử dụng khác nhau thì có nồng độ

sử dụng thuốc khác nhau Đối với phương pháp phun thuốc xuống ao, nồng độ thuốc sử dụng thường là thấp, tác dụng diệt tác nhân gây bệnh một cách lâu dài

Trang 18

c) Tính khối lượng thuốc cần sử dụng

Khối lượng thuốc cần sử dụng là lấy nồng độ thuốc nhân với thể tích của nước ao

Ví dụ dùng vôi bột CaO để khử trùng nước ao, nồng độ dùng là 2 kg/100

m3 nước, thể tích ao là 936 m3 nước, khối lượng CaO cần dùng là: 2 X 936/100= 18,72 kg

3.1.3 Thao tác phun thuốc xuống ao

b) Phun thuốc xuống ao

Sau khi thuốc đã tan đều trong xô nước, xách xô nước đi xung quanh ao

và té đều trên mặt ao

Nếu ao rộng (≥ 1000 m2), đặt xô nước thuốc lên thuyền và đi trên mặt ao, dùng gáo múc nước thuốc trong xô và té đều khắp ao

Hình 5.1.2: H a tan thuốc trong xô trước khi phun xuống ao

Trang 19

3.2 Tắm thuốc

Tập trung cua trong một bể nhỏ hoặc chậu, thuyền pha thuốc nồng độ tương đối cao tắm cho cua trong thời gian ngắn để trị các sinh vật gây bệnh bên ngoài cơ thể cua

Thời gian tắm, mật độ cua và nồng độ thuốc tùy theo thể trạng của cua

- Đối với cua giống thì trung bình 1 kg con cua cỡ 200 con/kg giữ trong

50 lít nước bể, chậu, không sục khí

- Đối với cua thương ph m (70 con/ kg), trung bình 1 kg cua giữ trong một bể hoặc chậu 30 lít, không sục khí

3.2.2 Xác định khối lượng thuốc cần sử dụng:

a) Lựa chọn loại thuốc

Phương pháp tắm thuốc cho cua thường dùng trong trường hợp trị các bệnh ngoại ký sinh trùng cho cua hoặc tắm kháng sinh trị bệnh vi khu n cho cua

- Đối với bệnh ngoại ký sinh trùng thì chọn các thuốc khử trùng, tùy theo

ký sinh trùng mà lựa chọn thuốc dùng Ví dụ thuốc khử trùng: sulphat đồng (CuSO4), nước muối (dung dịch muối ăn NaCl 2%)

- Đối với bệnh do vi khu n lựa chọn thuốc kháng sinh để tắm cho cua b) Lựa chọn nồng độ thuốc

Tùy từng loại thuốc khác nhau thì có nồng độ thuốc dùng để tắm cho cua khác nhau Thông thường các thuốc dùng trong phương pháp phun thì cũng dùng được trong phương pháp tắm Nồng độ thuốc ở phương pháp tắm thường cao gấp từ 8 – 10 lần so với phương pháp phun thuốc xuống ao

Ví dụ CuSO4 nồng độ thuốc sau khi phun xuống ao để trị bệnh ngoại ký sinh trùng cho cua là 0,5 – 0,7 g/m3 thì nồng độ thuốc dùng để tắm cho cua để trị ngoại ký sinh trùng là 5 – 7 g/m3

c) Tính khối lượng thuốc cần sử dụng

Khối lượng thuốc cần dùng là thể tích nước dùng để tắm cho cua nhân với nồng độ thuốc tắm cho cua

Ví dụ dùng CuSO4 tắm trị bệnh ngoại ký sinh trùng cho 3kg cua giống:

Trang 20

- Thể tích của nước để tắm cho cua là 0,3 m3 nước

- Nồng độ thuốc tắm cho cua là 5g/m3 (5g/m3 nước)

- Khối lượng thuốc cần dùng là: 0,3x 5 = 1,5 g thuốc

3.2.3 Tắm thuốc cho cua

a) Pha thuốc

H a tan hoàn toàn thuốc trong một thể tích nước tối thiểu nhất: cho thuốc

và một cốc cho nước dần dần vào và dùng que để khua nước lên cho thuốc tan hết trong nước Khi thuốc đã tan hoàn toàn trong nước thì dừng lại

b) Tắm thuốc

Dùng cốc thuốc đã được pha ở trên té đều trên bể cua Một số loại thuốc khi cho vào nước làm tiêu hao oxy trong nước vì vậy khi dùng để tắm cho cua cần dùng thêm sục khí ví dụ như formol

Khi tắm cho cua cần phải chú ý thời gian tắm

Sau khi thời gian tắm hết thì tháo nước thuốc đi và lấy nước sạch vào bể cua

3.3 Trộn thuốc vào thức ăn

Dùng thuốc kháng sinh, vitamin, khoáng vi lượng, chế ph m sinh học hoặc vacxin trộn vào loại thức ăn ngon nhất, sau đó cho chất dính vào chế thành hỗn hợp đóng thành viên để cho cua ăn theo các liều lượng Đây là phương pháp phổ biến thường dùng trong nuôi trồng thủy sản

Phương pháp này dùng trị các bệnh do các sinh vật ký sinh bên trong cơ thể động vật thuỷ sản trong đó có cua Khi cua bị bệnh nặng, khả năng bắt mồi yếu thậm chí ngừng ăn nên hiệu quả trị liệu sẽ thấp chủ yếu là ph ng bệnh

Thuốc trộn vào thức ăn được tính theo hai cách:

- Lượng thuốc tính theo lượng thức ăn cơ bản

- Lượng thuốc tính theo khối lượng cơ thể cua

3.3.1 Xác định khối lượng cua nuôi

Lượng thuốc dùng để trộn vào thức ăn phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào khối lượng cua nuôi

- Xác định số lượng cua trong ao dựa vào số cua thả trong ao, trừ số cua chết vớt bỏ đi trong quá trình nuôi

- Xác định trọng lượng cua trung bình trong ao: dùng túi lưới bắt cua ở một góc ao; cân 30 con cua thu được; lấy khối lượng cua vừa cân chia cho 30

ra khối lượng trung bình của một con cua

- Khối lượng cua trong ao bằng số lượng cua có trong ao nhân với khối lượng trung bình của một con cua

Trang 21

3.3.2 Xác định khối lượng thức ăn

Từ khối lượng cua ta suy ra khối lượng thức ăn Ví dụ hiện tại ao cua ta đang nuôi, cho cua ăn khối lượng thức ăn bằng 3% khối lượng cua trong ao, đàn cua có khối lượng là 100 kg thì khối lượng thức ăn là 3%* 100 = 3kg thức ăn Tuy nhiên khi tính lượng thức ăn để trộn thuốc cho cua ăn, lượng thức ăn lấy ít hơn lượng thức ăn bình thường để cho cua ăn hết thức ăn có thuốc, tránh lãng phí thuốc

3.3.3 Xác định khối lượng thuốc

Khối lượng thuốc được tính từ khối lượng cua hoặc khối lượng thức ăn cho cua

Ví dụ bổ sung vitamin C vào thức ăn của cua liều lượng 30mg/kg cua/ngày Nếu ao cua có 300 kg cua thì lượng thuốc trộn vào thức ăn trong một ngày là 30 X 300 = 9000 mg vitamin C= 9g vitamin C

3.3.4 Trộn thuốc vào thức ăn

- Trộn đều thuốc và thức ăn

- Trộn thêm vào thức ăn và thuốc một chất bao thức ăn, làm thức ăn ít tan trong nước như dầu mực, dầu đậu nành, agar

- Lựa chọn thức ăn ưu thích nhất của cua để kích thích tính ăn của chúng 3.3.5 Cho cua ăn thức ăn trộn thuốc

- Cho cua ăn ở vị trí và vào thời điểm cho ăn đã qui định trong quá trình nuôi

- Theo dõi khả năng bắt mồi, hay tiêu thụ thức ăn của cua để điều chỉnh lần cho ăn sau

Hình 5.1.3 : Trộn thuốc vào thức ăn của cua

Trang 22

4 Biện pháp ph ng bệnh tổng hợp

4.1 Khử trùng đáy ao, mương, dụng cụ trước khi nuôi

4.1.1 Khử trùng đáy ao, mương

- Dùng vôi để t y ao: Ao sau khi đã tháo cạn nước dùng vôi sống, vôi bột

hoặc vôi tôi Liều lượng dùng phụ thuộc vào điều kiện môi trường thông thường dùng 10-15 kg/100m2

+ Vôi bột rải đều khắp ao, vôi sống thì cho vào các hố giữa ao, vôi tan ra

và lúc đang nắng, dùng gáo gỗ múc rải khắp đáy ao Sau khi bón vôi một ngày cần dùng bàn trang hoặc bừa đảo đều rồi phơi nắng một tuần mới thả cua vào ương nuôi

+ Cần lưu ý rằng, những ao có pH thấp nếu phơi nắng, sau khi cho nước vào ao sẽ xảy ra hiện tượng xì phèn Do đó, với các ao loại này cần tiến hành rửa chua 3-5 lần để loại bỏ những hợp chất hữu cơ sinh nhiều H2S, sau đó bón vôi khắp đáy ao nhằm cung cấp nguồn Ca2+

cho thuỷ vực, giảm độ chua cho đất rồi tiến hành phơi khô đáy ao

Bảng 5.1.1: Lượng vôi cải tạo và khử trùng ao

Độ pH của đất Bột đá vôi (CaCO3) kg/ha Vôi nung (CaO) kg/ha

+ Trong quá trình nuôi, thường xuyên dùng vôi bột (vôi nung để tả) để

ổn định pH, khử trùng làm sạch nước ao Nếu pH <7 dùng 2 kg vôi/100m3

, pH

từ 7-8,5 có thể dùng 1 kg vôi/100m3, pH >8,5 dùng bột đá vôi (CaCO3) để bón

là 1kg/100m3; định kỳ bón từ 2-4 lần/tháng

Trang 23

Hình 5.1.4: Ao nuôi đã tháo cạn nước

Hình 5.1.5: Thao tác dùng vôi để t y ao

Trang 24

Hình 5.1.6: Cày đáy ao sau khi bón vôi

Hình 5.1.7: Ao bị nhiễm phèn

Trang 25

Hình 5.1.8: Rửa chua ao

Hình 5.1.9: Ao sau khi được rửa chua

Trang 26

Bảng 5.1.2: Một số hóa chất khử trùng, vệ sinh môi trường nuôi

Hoá chất Tác dụng Cách dùng Liều lượng Đối tượng

nuôi

Zoelite Hấp thụ khí

độc

- Bón định kỳ hàng tháng 1- 2 lần

-1-2 kg/100m3 nước /lần

- Ao nuôi thâm canh cua

10-20ml/m3 (>80% Cl) 0,5-1,0ml/m3

Ao nuôi cua

Hạt thàn mát Diệt cá tạp,

cá dữ

- Tháo cạn ao (10 -

15 cm) rắc hạt mát giã nhỏ

- 4g bột khô/m3nước

-30-50g cây khô/m3 nước

- Ao nuôi cua

Theo nhà sản xuất

- NTTS thâm canh

- Dùng viên sủi khử trùng (TCCA) để khử trùng ao nuôi:

+ TCCA có tác dụng diệt trùng, diệt tạp gần như vôi nhưng dùng số lượng ít, độc lực giảm nhanh nhưng không có tác dụng cấp chất dinh dưỡng cho thủy vực nuôi cua

+ Liều lượng dùng căn cứ vào khối lượng nước trong ao, thường dùng 3-5 g/m3 (3-5 g/m3) Cho TCCA vào xô nhựa để h a tan sau đó rắc xuống ao Sau khi rắc xuống 1 tuần có thể thả cua vì độc lực đã giảm Các bể, dụng cụ ương nuôi ấu trùng khử trùng bằng TCCA nồng độ 10-20 g/m3

(10-20gam/m3 nước) thời gian ngâm qua 1 đêm Trong quá trình nuôi dùng TCCA nồng độ 0,2-0,4 g/m3

- Ngoài vôi và TCCA, có thể dùng một số hóa dược có tính oxy hóa mạnh hoặc các chế ph m sinh học để vệ sinh môi trường nuôi

4.1.2 Khử trùng dụng cụ

- Tác nhân gây bệnh có thể theo dụng cụ lây lan bệnh từ ao bị bệnh sang

ao cua khoẻ Vì vậy dụng cụ của nghề nuôi nên dùng riêng biệt từng ao, bể Nếu thiếu thì sau đó khi sử dụng xong phải có biện pháp khử trùng mới đem dùng cho ao khác

Trang 27

- Dụng cụ đánh bắt dụng cụ bằng gỗ, quần áo khi lội ao phải dùng dung dịch TCCA 20 g/m3

, Thuốc tím KMnO4 10 -12 g/m3 để ngâm ít nhất 1 giờ và rửa sạch mới dùng

4.2 Xử lý nước trước và trong quá trình nuôi

Nguồn nước dùng trong nuôi trồng thủy sản thường chứa nhiều loại tác nhân gây bệnh Do vậy, trước khi dùng cho nuôi trồng thủy sản, cần xử lý nguồn nước để tiêu diệt tác nhân

4.2.1 Xử lý nước bằng lưới lọc

Nguồn nước trước khi cấp vào ao thường mang theo rất nhiều vật chất hữu cơ, các loại trứng, ấu trùng, nhiều động vật thủy sản hoang dã ngoài tự nhiên Những thành phần này có thể mang theo rất nhiều mầm bệnh vào ao nuôi, hoặc chúng có thể là các địch hại của cua nuôi Vì vậy cần phải xử lý nước trước khi đưa vào ao nuôi bằng lưới lọc Mắt lưới lọc có kích thước là 1-

+ Định kỳ bón từ 2 lần/tháng;

- Dùng một số hoá dược có tính oxy hoá mạnh phun vào ao để tham gia vào quá trình oxy hoá các khí độc (H2S, NH3) thành các vật chất đơn giản không độc:

Sự phân hủy các mùn bã hữu cơ trong ao tạo môi trường cho vi sinh vật gây bệnh phát triển, sản sinh các chất khí độc như H2S, NH3 Sử dụng chế

ph m sinh học là biện pháp xử lý hiệu quả vấn đề trên cho ao nuôi và rất an toàn cho cua nuôi

Tác dụng của chế ph n sinh học:

Trang 28

+ Cải thiện chất nước, ổn định pH, cân bằng hệ sinh thái trong ao

+ Loại các chất thải chứa nitrogen trong ao nuôi, những chất thải này gây độc cho động vật thủy sản Sau đó chúng được chuyển hóa thành sinh khối làm thức ăn cho các động vật thủy sản

+ Giảm bớt bùn ở đáy ao

+ Giảm các vi khu n gây bệnh

+ Hạn chế sử dụng hóa chất và kháng sinh cho cua nuôi

4.3 Kiểm dịch cua giống

Mầm bệnh có thể tồn tại ngay trong đàn cua giống trước khi đưa vào nuôi Để có một đàn giống nuôi có chất lượng tốt tức là đàn cua giống không mang mầm bệnh nguy hiểm thì cần phải thực hiện việc kiểm dịch đàn cua giống

- Lựa chọn mua cua giống của những địa chỉ có uy tín

- Yêu cầu cơ sở bán cua giống cho xem giấy kiểm dịch đàn cua giống mua

- Gửi mẫu cua giống mua đến các ph ng thí nghiệm chức năng để tiến hành kiểm dịch đàn cua giống

- Chất lượng con giống phải thuần chủng, đồng đều về kích cỡ, không sây sát và không mang các dấu hiệu bệnh lý

- Muối ăn NaCl 2 -3% thời gian 5-10 phút, có sục khí

- CuSO45H2O (phèn xanh) 2- 5 g/m3 nước thời gian 5-15 phút, có sục khí

- Formalin 150-200 ml/m3 nước thời gian 30-60 phút, có sục khí

Trang 29

- Tính số lượng thức ăn phù hợp khối lượng cua trong ao

- Thường xuyên theo dõi cua ăn, kiểm tra lượng thức ăn cua tiêu thụ để

bô sung hoặc giảm số lượng thức ăn phù hợp

- Kiểm tra sự mức độ sử dụng thức ăn của cua để điều chỉnh số lượng thức

ăn cho cua

- Tại các vị trí cho cua ăn tiến hành định kỳ khử trùng: ngâm bao vôi bột hoặc dùng thuốc khử trùng

4.6 Trộn vitamin C và thảo dược vào thức ăn

Để tăng sức đề kháng và ph ng bệnh cho động vật thủy sản ta nên cho cua ăn bổ sung vitamin C hoặc thuốc thảo dược

- Vitamin C trộn 2 - 3 g Vitamin C/kg thức ăn, cho ăn liên tục trong 1 tháng

- Thuốc thảo dược KN – 04 – 12 trộn 2g thuốc/ kg cua/ngày, cho cua ăn 3- 6 ngày

- Thuốc tiên đắc tỏi: trộn 1g thuốc/ kg cua/ ngày, cho cua ăn từ 3- 6 ngày

- Lựa chọn thức ăn ưa thích đối với cua

- Thức ăn có độ kết dính với thuốc

- Kích cỡ thức ăn phù hợp với khả năng bắt mồi theo từng giai đoạn phát triển của cua

4.7 Giữ ổn định yếu tố môi trường ao nuôi cua

- Theo dõi thường xuyên các yếu tố môi trường ao nuôi: màu nước, nhiệt

độ , pH, các khí amoniac (NH3), hydrosulfua (H2S),

- Cần có biện pháp xử lý ngay sau khi phát hiện có những biến đổi bất thường về các yếu tố môi trường: thay nước, dùng hóa chất hoặc chế ph m vi sinh để xử lý nước ao

- Cần dọn sạch cỏ tạp, tiêu trừ địch hại và vật chủ trung gian, vớt bỏ xác sinh vật và cua chết

- Theo dõi thường xuyên nơi cho cua ăn, vớt bỏ thức ăn thừa tránh tích tụ chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường ao nuôi

- Định kỳ bón vôi bột khử trùng nước ao nuôi 2kg vôi/100 m3 nước, tháng 2 lần

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

1 Câu hỏi:

- Câu hỏi 1: Kể tên các nhân tố gây bệnh cho cua đồng?

- Câu hỏi 2: Nêu các biện pháp hạn chế tác nhân gây bệnh cho cua đồng?

Trang 30

2 Bài thực hành:

2.1 Bài thực hành số 5.1.1: Luyện tập việc cho cua ăn thức ăn trộn vitamin C để ph ng bệnh cho cua đồng

- Mục tiêu:

+ Củng cố được biện pháp nâng cao sức đề kháng cho cua

+ Thực hiện đúng kỹ thuật trộn thuốc vào thức ăn cho cua

+ Xô (chậu): 01 chiếc/ nhóm

+ Gáo (ca): 01 chiếc/ nhóm

+ Găng tay: 5 đôi/ nhóm

+ Kh u trang: 2 chiếc/ nhóm

- Cách thức tiến hành: Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 5 người

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập

+ Chu n bị dụng cụ, mẫu vật: 01 chậu 10- 20 lít, 01 cân 10 -30 kg, 05 găng tay, 05 kh u trang, 02 quần áo bảo hộ, 3 kg cám cua, 100g vitamin C

+ Trộn vitamin C vào thức ăn cho cua

+ Cho cua ăn thức ăn trộn Vitamin C

- Thời gian hoàn thành: 2 giờ

- Kết quả và tiêu chu n sản ph m cần đạt được sau bài thực hành

STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm

1 Chu n bị dụng cụ - 01 chậu 10- 20 lít, 01 cân 10 -30 kg, 05

găng tay, 05 kh u trang, 02 quần áo bảo hộ,

Trang 31

2 Trộn vitamin C vào

thức ăn cho cua

- Lượng vitamin C trộn vào thức ăn đảm bảo đúng liều lượng: 3g vitamin C/ 1 kg thức ăn

- Vitamin C trộn đều vào thức ăn, bám dính vào thức ăn

3 Cho cua ăn thức ăn

trộn Vitamin C

- Cho cua ăn đúng vị trí cho ăn

- Cua ăn hết toàn bộ lượng thức ăn nhóm cho ăn

3 Kiểm tra:

- Nội dung kiểm tra: Trộn thuốc vào thức ăn cho cua

- Thời gian kiểm tra: 2 giờ

- Phương pháp tổ chức kiểm tra: tổ chức người học thao tác kỹ năng chu n bị dụng cụ và trộn thuốc vào thức ăn cho cua

+ Kiểm tra cá nhân (hoặc nhóm)

+ Kiểm tra kỹ năng thực hiện chu n bị dụng cụ và trộn thuốc vào thức ăn cho cua

+ Đánh giá theo sản ph m đạt được của người học

- Sản ph m đạt được: Thức ăn của cua trộn đều với thuốc ph ng và trị bệnh cho cua Thuốc trộn đều và bám dính tốt vào thức ăn, lượng thuốc trộn vào thức ăn đúng tỷ lệ trộn với khối lượng thức ăn, ví dụ 10 kg thức ăn trộn 30

g vitamin C (3g vitamin C/kg thức ăn)

C Ghi nhớ:

Công tác ph ng bệnh cho động vật thủy sản cần phải sử dụng các biện pháp tổng hợp như sau:

- Cải tạo vệ sinh môi trường ao nuôi cua

- Hạn chế sự xâm nhập và kìm hãm sự phát triển của tác nhân gây bệnh cho cua (mầm bệnh)

- Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể cua

Trang 32

Bài 2: Chẩn đoán và xử lý bệnh do môi trường

Mã bài: MĐ 05-02 Mục tiêu:

- Hiểu biết được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (nhiệt độ, oxy,

pH, NH3, H2S…) đối với cua đồng;

- Thu được mẫu cua bệnh, ch n đoán được bệnh cua đồng do môi trường;

- C n thận, tỷ mỉ, tuân thủ nguyên tắc dùng thuốc trong nuôi trồng thủy sản

A Nội dung:

1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến cua đồng

1.1 Giới hạn chỉ tiêu các yếu tố môi trường thích hợp đối với cua

Giá trị pH của các dung dịch nước biến thiên trong phạm vi từ 1 đến 14

độ kèm theo các thuộc tính như sau :

Giá trị pH phù hợp cho nuôi cho cua đồng là 7- 8,5, giới hạn chịu đựng đượ của cua với pH là 5,6 – 8,5

pH thấp dưới 4 hoặc cao quá 11 có thể làm cho cua chết Thay đổi pH đột ngột cũng làm cho cua bị sốc, nếu thay đổi pH quá giới hạn thích nghi của loài thì cua chết

Nước có độ pH càng cao thì khả năng gây độc của NH3 càng mạnh Nồng

độ NH3 giới hạn an toàn trong ao nuôi là dưới 0,03mg/l

Hàm lượng NH3 đạt đến 0,5 mg/lít nước được coi là vùng nước bị nhiễm b n

Trang 33

1.1.4 Yếu tố Hydrosulfua (H2S)

Hydrosulfua – H2S có trong các thuỷ vực nuôi cua do có quá nhiều các chất hữu cơ từ có nguồn nước thải các nhà máy công nghiệp, khu chăn nuôi, nước thải sinh hoạt các khu đông dân cư, do sự tích tụ mùn bã hữu cơ trong quá trình nuôi

H2S gây bất lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cua H2S từ 0,001 mg/lít trở lên làm cho nhiều loài tôm, cua chết

1.2 Dấu hiệu bệnh của cua do các yếu tố môi trường

Cua đồng cũng như các loài cua khác khi bị các bệnh do yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, oxy, ammoniac, hydrosulfua đều có một số biểu hiện như sau:

- Hoạt động sống:

+ Cua b lên bờ, leo lên các cây thủy sinh

+ Cua b chậm chạp

+ Cua bỏ ăn hoặc ăn ít

+ Các yếu tố môi trường ở mức quá giới hạn chịu đựng của cua kéo dài dẫn đến cua chết hàng loạt

- Dấu hiệu bệnh lý trên cơ thể cua:

+ Cơ thể cua chuyển sang màu tối xẫm

+ Cua do sốc nhiệt độ: phiến mang chương

+ Cua do yếu tố pH: tiết nhiều nhớt trên mang

+ Cua ngộ độc do NH3, H2S: mang bị nhợt nhạt, cơ thể đổi sang màu hồng, miệng cua có nhiều bọt bong bóng

Hình 5.2.1: Miệng cua nhiều bọt bong bóng

Trang 34

2 Quan sát hoạt động bất thường của cua

Cần theo dõi thường xuyên hoạt động của cua trong ao để kịp thời phát hiện các hiện tượng cua bệnh trong ao

Cua khi có biểu hiện bệnh thì hoạt động sống thường thay đổi như hoạt động bò, hoạt động bắt mồi, hiện tượng cua chết

- Quan sát hoạt động bò của cua:

+ Cua khỏe mạnh thường b dưới đáy ao, ruộng;

+ Cua khi có biểu hiện bệnh là cua bò chậm chạp, cua b vào ria bờ hoặc

b lên trên bờ, trên các cây thủy sinh

- Quan sát hoạt động bắt mồi: cua khi bị bệnh thường kém ăn hoặc bỏ ăn

- Quan sát hiện tượng cua chết: các yếu tố môi trường tác động xấu đến cua trong một thời gian dài có thể gây chết cua Hiện tượng cua chết từ rải rác đến hàng loạt

3 Thu mẫu cua

3.1 Chu n bị dụng cụ

- Lờ: 05 chiếc;

- Túi lưới: 03 chiếc;

- Xô hoặc chậu to chứa cua: 01- 02 chiếc;

- Quần áo lội nước

3.2 Thu mẫu cua bệnh

- Thu cua có biểu hiện bất thường: cua b lên bờ lâu, cua b chậm chạp, cua kém ăn,…

- Nếu cua có biểu hiện bò vào ria bờ lâu, b chậm chạp, ta có thể bắt cua

- Dùng lờ để bắt cua, thu cua có biểu hiện bất thường, thu mẫu có những dấu hiệu bệnh lý

- Số lượng mẫu thu: 15 – 30 con

4 Quan sát dấu hiệu bệnh lý của cua

4.1 Quan sát màu sắc và hình dạng cơ thể cua

- Đặt cua lên khay giải phẫu và quan sát màu sắc và hình dạng cơ thể cua

- Màu sắc mai, bụng cua khi bị bệnh do môi trường có thể tối màu hoặc nhợt nhạt

4.2 Quan sát màu sắc và tổn thương của mang cua

Trang 35

- Dùng tay bóc mai cua rời khỏi cơ thể để quan sát mang cua một cách dễ dàng

- Cua khi bị bệnh do môi trường mang cua có màu sắc nhợt nhạt, màu hồng

5 Kiểm tra các yếu tố môi trường

5.1 Kiểm tra yếu tố nhiệt độ

5.1.1 Chu n bị dụng cụ

- Nhiệt kế thủy ngân

5.1.2 Kiểm tra nhiệt độ

Để xác định nhiệt độ của nước, người ta thường dùng nhiệt kế thủy ngân

có chia độ từ 0-50o C (tối đa là 100oC)

Muốn xác định nhiệt độ của nước ở tầng mặt, ta đặt bầu thủy ngân của nhiệt kế vào trong nước ở độ sâu 15-20 cm, cho đến khi nhiệt độ trong nhiệt kế không đổi (khoảng 5 phút), sau đó nghiêng nhiệt kế và đọc nhiệt độ của nước xong mới lấy nhiệt kế lên khỏi mặt nước

Muốn xác định nhiệt độ của nước ở tầng giữa hay tầng đáy của thủy vực,

ta cắm nhiệt kế vào nắp bình thu mẫu nước, thả bình xuống đúng vị trí cần xác định nhiệt độ, cho nước vào đầy bình, để yên 5 phút sau đó kéo lên và đọc ngay nhiệt độ nước ở tầng đó

Chúng ta cũng có thể đo nhiệt độ bằng máy, hiện nay một số máy đo pH được chế tạo có thể đo được cả chỉ tiêu nhiệt độ

5.2 Kiểm tra yếu tố pH

5.2.1 Xác định pH bằng bộ thử nhanh

a) Chu n bị các dụng cụ

- Chậu, xô, dụng cụ lấy mẫu nước (patomet)

- Bộ thử nhanh pH, đèn pin, sổ ghi chép

- Máy bơm nước, máy quạt nước, vôi, hóa chất, men vi sinh

b) Thu và xử lý mẫu nước

- Lấy mẫu nước tầng mặt

- Lấy mẫu nước tầng giữa

- Lấy mẫu nước tầng đáy

c) Sử dụng bộ thử nhanh và đọc kết quả

Trang 36

+ Bước 3: So sánh kết quả thử nghiệm với bảng so màu: đặt lọ thủy tinh vào vùng trắng của bảng so màu, đối chiếu giữa kết quả thử nghiệm với bảng

so màu rồi xem giá trị pH tương ứng

+ Bước 4: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra

Trang 38

Hình 5.2.5: Hộp giấy so màu pH và cách so màu 5.2.2 Xác định pH bằng máy đo pH

a) Chu n bị máy đo

Hình 5.2.6: Máy đo pH b) Đo và đọc kết quả

Ion H+ hoạt động (pH) được xác định trực tiếp bằng phép đo điện thế Điện thế sinh ra tỷ lệ với nồng độ ion H+

trong mẫu nước, điện thế này được đo

Trang 39

bằng một điện thế kế và được thiết bị đặc biệt dịch sang trị số pH hiện trên màn ảnh của máy

- Chậu, xô, dụng cụ lấy mẫu nước (patomet)

- Bộ thử nhanh NH3, đèn pin, sổ ghi chép

- Máy bơm nước, máy quạt nước, vôi, hóa chất, men vi sinh

b) Thu và xử lý mẫu nước

- Lấy mẫu nước tầng đáy

c) Sử dụng bộ thử nhanh và đọc kết quả

- Thao tác sử dụng (ví dụ ở bộ kiểm tra nhanh sera):

+ Bước 1: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra Lắc đều các chai thuốc thử trước khi sử dụng

+ Bước 2: Rửa lọ thủy tinh ba lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ

+ Bước 3: Cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thuỷ tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều

+ Bước 4: Mở nắp, cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp và lắc đều rồi mở nắp ra

Trang 40

+ Bước 5: Cho tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp lọ, lắc đều Chú ý: Nếu mẫu thử là nước ngọt thì chỉ dùng 3 giọt ở mỗi chai thuốc thử 1,2,3

+ Bước 6: Sau 5 phút, đối chiếu màu của dung dịch với bảng màu

Chú ý: Ở bảng so màu, a biểu thị mẫu nước ngọt, b biểu thị mẫu nước mặn

+ Đối chiếu giá trị NH4+

với giá trị pH để xác định hàm lượng NH3 có trong nước ao

Ngày đăng: 26/06/2015, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Tề. Giáo trình bệnh của động vật thủy sản. NXB Nông nghiệp. Hà Nội,1998. 192 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh của động vật thủy sản
Tác giả: Bùi Quang Tề
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
3. Bùi Quang Tề. Bệnh của tôm nuôi và biện pháp ph ng trị. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2003. 200 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của tôm nuôi và biện pháp ph ng trị
Tác giả: Bùi Quang Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
5. Tài liệu tập huấn “Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cua đồng” . Dự án đào tạo khuyến nông, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cua đồng
2. Bùi Quang Tề. Bệnh của cua trắm cỏ và biện pháp ph ng trị. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2002. 240 trang Khác
4. Bùi Quang Tề, Ngô Thế Anh, Hoàng Thị Phương Hồng. Giáo trình ch n đoán và ph ng trị một số bệnh thông thường của bệnh động vật thủy sản (Lý thuyết và thực hành), Bắc Ninh 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1.2: H a tan thuốc trong xô trước khi phun xuống ao - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.1.2 H a tan thuốc trong xô trước khi phun xuống ao (Trang 18)
Hình 5.1.5: Thao tác dùng vôi để t y ao - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.1.5 Thao tác dùng vôi để t y ao (Trang 23)
Hình 5.1.4: Ao nuôi đã tháo cạn nước - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.1.4 Ao nuôi đã tháo cạn nước (Trang 23)
Hình 5.1.7: Ao bị nhiễm phèn - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.1.7 Ao bị nhiễm phèn (Trang 24)
Hình 5.2.5: Hộp giấy so màu pH và cách so màu  5.2.2. Xác định pH bằng máy đo pH - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.2.5 Hộp giấy so màu pH và cách so màu 5.2.2. Xác định pH bằng máy đo pH (Trang 38)
Hình 5.2.8: Bộ thử nhanh NH 4 - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.2.8 Bộ thử nhanh NH 4 (Trang 40)
Hình 5.4.1: Ấu trùng giun tr n - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.4.1 Ấu trùng giun tr n (Trang 56)
Hình 5.4.2: Bào nang của giun tr n - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.4.2 Bào nang của giun tr n (Trang 57)
Hình 5.4.3: Giun tr n trưởng thành  1.1.2. Dấu hiệu bệnh lý - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.4.3 Giun tr n trưởng thành 1.1.2. Dấu hiệu bệnh lý (Trang 58)
Hình 5.4.5: Dùng panh lẫy mẫu bệnh ph m để tìm giun tr n - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.4.5 Dùng panh lẫy mẫu bệnh ph m để tìm giun tr n (Trang 60)
Hình 5.4.6: Ấu trùng sán lá ký sinh trong cua,   hình thái ấu trùng khi đã chiu ra khỏi bào nang - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.4.6 Ấu trùng sán lá ký sinh trong cua, hình thái ấu trùng khi đã chiu ra khỏi bào nang (Trang 62)
Hình 5.5.3: Nấm gây bệnh nấm bậc cao ở cua đồng  2.1.2. Dấu hiệu bệnh lý - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.5.3 Nấm gây bệnh nấm bậc cao ở cua đồng 2.1.2. Dấu hiệu bệnh lý (Trang 77)
Hình 5.5.4: Cua đồng bị rêu bám đen thân - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.5.4 Cua đồng bị rêu bám đen thân (Trang 78)
Hình 5.5.6: Kính hiển vi, soi mẫu dưới kính hiển vi - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.5.6 Kính hiển vi, soi mẫu dưới kính hiển vi (Trang 80)
Hình 5.5.8: Gan cua bị chuyển sang màu tối - giáo trình mô đun phòng và trị một số bệnh của cua đồng
Hình 5.5.8 Gan cua bị chuyển sang màu tối (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w