Phân loại theo phạm vi tính toán : + Giá thành sản xuất giá thành công xưởng: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, CPSX chung tính cho sản phẩm
Trang 1CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải bỏ ra các hao tổn về vật chất (vật tư, máy móc…), hao phí về sức lao động Những hao phí này luôn dắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chi phí sản xuất Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và đựơc biểu hiện trên hai mặt:
+ Về mặt định tính: đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ
+ Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà thước đo tổng quát là tiền tệ
+ Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
CPSX kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, CPSX kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp
a Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau:
+ Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Yếu tố chi phí nhân công
+ Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
+ Yếu tố dịch vụ mua ngoài
Trang 2+ Yếu tố các chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất,
tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số Từ đó, làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính nhu cầu vốn và thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp Đồng thời phục vụ cho việc lập các cân đối chung (lao động, vật tư, tiền vốn… ) Tuy nhiên cách phân loại này không cho biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng chi phí của doanh nghiệp
b Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm cả NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Chi phí nhân công trực tiếp: toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương trả cho lao động trực tiếp sản xuất và khoản trích theo lương như quy định
+ CPSX chung: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công đã nêu
+ Chi phí bán hàng: toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không thể tách được cho bất kì hoạt động nào
Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX
và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
c Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm :
+ Chi phí bất biến (định phí, cố định): là những chi phí không thay đổi (hoặc
có thay đổi ít) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi
+ Chi phí khả biến (biến phí, biến đổi): là những chi phí thay đổi khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi
Trang 3Cách phân loại này giúp kế toán trong công việc xác định phương án đầu tư, xác định điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành
Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất CPSX phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tuy nhiên, giá thành và chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ này
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a Phân loại giá thành theo thời điểm tính giá thành bao gồm:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định trước khi tiến hành sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
+ Giá thành định mức: được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) Giá thành định mức luôn được thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất
+ Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên chi phí sản xuất thực tế phát sinh và sản lượng sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế được tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
b Phân loại theo phạm vi tính toán :
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, CPSX chung) tính cho sản phẩm, công việc hoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập khi hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lãi gộp
Trang 4+ Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá thành tiêu thụ phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo nên sản phẩm Giữa chúng có những điểm giống và khác nhau như sau:
+ Giống nhau: CPSX và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm
+ Khác nhau:
CPSX bao gồm toàn bộ hao phí sản xuất bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm là kết quả sản xuất, nó chỉ bao gồm những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong một kỳ
Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến những sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
mà còn liên quan đến những sản phẩm hỏng, sản phẩm dở dang cuối kỳ, chi phí trích trước thực tế chưa phát sinh Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang và sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức sau:
+ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Trang 5+ Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường
+ Bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ chi phí trả trước
1.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: tài khoản này dùng để tập hợp
toàn bộ chi phí NVL trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối
kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm Tài khoản
621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 632
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ
số chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí
liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xưởng, tổ sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”
+ TK 6272 “Chi phí vật liệu, nhiên liệu”
+ TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”
+ TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
+ TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
+ TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”
Trang 6TK 627
- Tập hợp chi phí sản xuất chung
thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm CPSXC
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vượt mức bình thường vào TK 632
- Kết chuyển CPSXC vào TK 154
TK 154 “Chi phí sản xuất dở dang” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng
ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ … của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ TK 154 được sử dụng đối với những doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên
dịch vụ dở dang chưa hoàn thành
TK 631 “Giá thành sản xuất”: Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo địa
điểm phát sinh chi phí, theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm lao vụ, dịch vụ
TK 631 được sử dụng đối với những doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ
TK 631
- Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang
đầu kỳ
- Phản ánh các CPSX phát sinh trong
kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ
- Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp CPSX chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí
mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán cần căn cứ vào những điều kiện cụ thể như: quy trình công nghệ của doanh nghiệp, trình độ yêu cầu quản lý của đơn vị, trình độ của cán bộ nghiệp vụ Đối với doanh nghiệp thuộc loại hình sản
Trang 7xuất giản đơn, quy trình công nghệ khép kín liên tục thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp nhất là toàn bộ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục giữa các bước công nghệ có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tượng tập hợp chi phí là từng bước chế biến của quy trình công nghệ Còn đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối tượng tập hợp chi phí phù hợp là từng đơn đặt hàng
Như vậy, cần tùy vào loại hình sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp nhất, đây cũng chính là công việc đầu tiên định hướng cho cả quá trình tập hợp chi phí sản xuất Sau khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp, doanh nghiệp cần tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức
bộ sổ kế toán phù hợp
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đó là:
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các chi
phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng khi một loại
chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tượng được Trường hợp này phải lựa chọn được tiêu thức phân bổ phù hợp Sau khi
đã lựa chọn được tiêu thức phân bổ phù hợp, việc phân bổ được tiến hành như sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng Bước 2: Tính tổng số chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Chi phí sản xuất phân bổ
cho từng đối tượng =
Hệ số phân bổ của từng
Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
Tùy theo doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX hay phương pháp KKĐK trong kế toán hàng tồn kho để tổ chức tài khoản chi phí phù hợp
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 8Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục,
có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá trên sổ kế toán Phương pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng có giá trị lớn, ít chủng loại vật tư, hàng hóa và tần suất nhập xuất kho không nhiều
Các tài khoản hàng tồn kho nói chung dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị vật tư trên sổ sách kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ sách để xác định số lượng vật tư thừa, thiếu và xử lý, hạch toán kịp thời
- Kế toán chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài, NVL phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp Giá trị vật liệu dùng để hạch toán là giá gốc vật liệu (bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ…)
Trường hợp chi phí NVL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng và số lượng sản phẩm
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Giá thực tế NVL xuất dùng cho sản xuất
TK 112,111,141,331
NVL mua ngoài đưa ngay vào sản xuất
TK 133 Thuế GTGT
NVL hoặc phế liệu thu hồi nhập kho
TK 154
Kết chuyển NVL trực tiếp
TK 632
Kết chuyển NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường
Trang 9- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo số tiền lương của công nhân sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán thẳng cho từng đối tượng chịu phí có liên quan Đối với tiền lương thời gian và lương phụ của công nhân sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng CPSX thì
kế toán sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp Tiêu thức phân bổ có thể gồm: định mức tiền lương của các đối tượng, hệ số phân
bổ được quy định, theo chi phí NVL trực tiếp, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
- Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất gắn với từng phân xưởng sản xuất Đây là chi phí tổng hợp bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nhiên liệu, vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Trang 10Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ chi sản xuất chung cho các sản phẩm liên quan Tiêu thức phân bổ có thể là: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí NVL trực tiếp, giờ máy chạy…
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Lương và trích theo lương cho bộ
phận quản lý phân xưởng
TK 152, 153
Chi phí NVL, CCDC (xuất dùng 1 lần)
Trang 11- Tổng hợp CPSX
Sau khi các CPSX được tập hợp riêng cho từng khoản mục, kế toán tổng hợp các chi phí này để xác định giá thành sản phẩm trong kỳ
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ
1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp KKĐK
Kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp KKĐK không theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình tăng giảm hàng tồn kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế giá trị hàng tồn kho cuối kỳ từ đó tính ra giá trị vật tư hàng hóa đã xuất sử dụng trong kỳ Phương pháp KKĐK thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa và xuất nhập thường xuyên Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK giúp giảm bớt khối lượng công việc của bộ phận kế toán nhưng độ chính xác không cao
TK 621
TK 154
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
TK 155
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho
Trang 12Mọi biến động về vật tư không theo dõi phản ảnh trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ) Giá trị vật tư mua và nhập
kho được phản ánh trên TK 611- tài khoản mua hàng
TK 611
- Kết chuyển giá gốc NVL, CCDC tồn
kho đầu kỳ
- Giá gốc NVL, CCDC mua vào trong kỳ
- Giá NVL, CCDC xuất sử dụng trong kỳ
- Giá gốc NVL, CCDC mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá, chiết khấu thương mại
- Kết chuyển giá gốc NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ
- Kế toán chi phí NVL trực tiếp
Việc xác định chi phí NVL xuất dùng trên sổ sách tổng hợp thì không căn cứ vào các số liệu xuất kho mà căn cứ vào số NVL tồn đầu kỳ, số NVL nhập kho trong kỳ và
Giá NVL thực tế tồn cuối kỳ
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Trang 13- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí giống như phương pháp KKTX Cuối
kỳ kế toán tiến hành kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào TK 631 chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành
- Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
Sơ đồ 1.6 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
1.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.5.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm DDCK là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất khi kết thúc kỳ kế toán Do đó, để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tình chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau
Kết chuyển CPSX DDĐK
TK 621
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 141.3.5.2 Các phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
a Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp Đối với phương pháp đánh giá này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm hoàn thành, do vậy, giá trị SPDD chỉ bao gồm giá trị NVL chính Phương pháp này phù hợp đối với những loại sản phẩm mà chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí (thường là chiếm trên 70%), khối lượng sản phẩm DDCK ít và không có nhiều biến động so với đầu kỳ
Công thức tính giá trị sản phẩm DDCK theo phương pháp này như sau:
* Số lượng sản
phẩm DDCK
Số lượng sản phẩm hoàn thành +
Số lượng sản phẩm
DDCK
Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, dễ tính toán, khối lượng tính toán ít, xác
định nhanh chóng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, phục vụ kịp thời cho việc tính giá thành
Nhược điểm: độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí khác có liên
quan
b Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương
đương Phương pháp này được thực hiện dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD cuối kỳ để quy đổi thành sản phẩm hoàn thành Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí, quy trình công nghệ phức tạp, đối tượng tập hợp chi phí không thống nhất với đối tượng tính giá thành, yêu cầu thông tin kế toán cao
Các bước thực hiện:
+ Kiểm kê, xác định mức độ hoàn thành của SPDD
+ Quy đổi SPDD dựa trên tiêu chuẩn giờ công hoặc tiền lương định mức… + Xác định giá trị SPDD
Đối với các chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ thì áp dụng theo công thức tính giống như ở phương pháp đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp
Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ gia công, chế biến (Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì SPDD cuối kỳ được tính theo mức độ hoàn thành thực tế (quy đổi SPDD thành sản phẩm hoàn thành tương đương)
Trang 15Chi phí chế biến từng loại
tính cho SPDDCK =
Giá trị SPDDĐK +
Tổng chi phí chế biến từng loại
* Số lượng SPDD
quy đổi
Số lượng sản phẩm hoàn thành +
Số lượng SPDD quy đổi
Trong đó, số lượng SPDD quy đổi được tính bằng cách:
Số lượng SPDD quy đổi = Số lượng SPDD cuối kỳ * Mức độ hoàn thành
Sau khi xác định chi phí chế biến từng loại tính cho SPDD, kế toán xác định CPSX dở dang cuối kỳ theo công thức sau:
Ưu điểm: kết quả tính toán có mức độ chính xác hợp lý cao hơn vì chúng được
tính toán đầy đủ các khoản mục chi phí
Nhược điểm: khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian khi kiểm kê sản
phẩm dở dang, xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng bước công nghệ khá phức tạp
c Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong
đó, giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm Phương pháp này thường áp dụng đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí Theo đó, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính như sau:
Ưu điểm: Tính toán đơn giản giúp cho việc xác định chi phí sản xuất sản phẩm
dở dang cuối kỳ được nhanh hơn
Nhược điểm: Mức độ chính xác không cao
d Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào định mức các loại chi phí cho thành phẩm, nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang để tính ra giá trị sản phẩm dở dang Nếu sản phẩm được chế tạo không phải qua các định mức tiêu hao được thiết lập riêng thì chi phí sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào tỷ
lệ hoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm hoàn thành (hoặc giá thành kế hoạch)
Ưu điểm: tính toán đơn giản, dễ thực hiện
Nhược điểm: mức độ chính xác không cao
Trang 161.4 Tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tượng tính giá thành
Kế toán muốn tính được giá thành sản phẩm thì đầu tiên cần phải xác định chính xác đối tượng tính giá thành sản phẩm Đó là việc xác định giá sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính đến giá thành một đơn vị Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, kế toán cần dựa vào các cơ sở sau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Đối với quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm hoàn thành cuối quy trình công nghệ
Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giá có thể là sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng hoặc bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
Nếu trình độ quản lý cao có thể chi tiết đối tượng tính giá thành sản phẩm ở các góc độ khác nhau
Nếu trình độ thấp, đối tượng tính giá có thể là nhóm các sản phẩm cùng loại hoặc
có thể quy về sản phẩm gốc
Căn cứ vào đối tượng tính giá thành sản phẩm, kế toán lựa chọn phương pháp tính giá thích hợp, từ đó tiến hành công việc tính giá thành hợp lý, chính xác
1.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.4.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp tính giá này căn cứ trên tổng CPSX phát sinh trong kỳ, giá trị SPDD đầu kỳ, SPDD cuối kỳ, các khoản làm giảm chi phí và số lượng sản phẩm hoàn thành
Đối tượng kế toán CPSX: Từng quy trình sản xuất riêng biệt
Đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ là tháng, quý Công thức tính giá thành sản phẩm hoàn thành như sau:
Trang 17CPSX dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Kế toán tính giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại căn cứ vào tỷ
lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất định mức (hoặc kế hoạch) Đối tượng CPSX: là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm cùng loại
Đối tượng tính giá thành: Từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch được tính như sau:
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm
* 100% Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của tất cả
1.4.2.3 Phương pháp tổng cộng chi phí
Theo phương pháp tổng cộng chi phí, giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng CPSX của các giai đoạn, bộ phận sản xuất được tính vào giá thành sản phẩm
Đối tượng hạch toán CPSX là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ bộ phận sản xuất
Trang 18Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
1.4.2.4 Phương pháp tính giá theo hệ số
Trước hết, kế toán phải quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc (hay sản phẩm tiêu chuẩn) dựa vào hệ số quy đổi Sau đó, căn cứ vào tổng CPSX đã tập hợp trong kỳ để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm
Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hay nhóm sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm Giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo các bước sau:
Bước 1: xác định tổng sản phẩm gốc quy đổi:
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ
Từ đó, xác định giá thành đơn vị của sản phẩm gốc (Z0)
Trang 191.4.2.5 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Do sản phẩm phụ không phải đối tượng tính giá thành nên để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán cần loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng CPSX sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá
kế hoạch, giá NVL ban đầu…
Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính còn thu được những sản phẩm phụ như các doanh nghiệp chế biến đường, sản xuất rượu bia…
1.4.2.6 Phương pháp tính giá liên hợp
Đây là phương pháp kết hợp phương pháp trực tiếp với tổng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ… Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau
1.4.2.7 Phương pháp tính giá thành phân bước
- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá bán thành phẩm
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng tại các doanh nghiệp
có quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn, nhiều bước nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ra một loạt bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước này là đối tượng chế biến của bước tiếp theo Đối tượng kế toán CPSX: Từng phân xưởng, giai đoạn chế biến
Đối tượng tính giá thành: Bán thành phẩm ở từng giai đoạn chế biến và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng, kỳ tính giá thành thường là theo tháng
+
Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
-
Giá trị sản phẩm phụ thu hồi
-
Giá trị sản phẩm chính DDCK
Trang 20Sơ đồ 1.7 Tính giá thành phân bước theo phương án có tính giá bán thành phẩm
- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành
Đối tượng kế toán CPSX: từng phân xưởng, từng công đoạn chế biến
Đối tượng tính giá thành: thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng
Giá trị SPDD bước
1
Giá bán thành phẩm bước 1
CP chế biến
bước 2
Giá trị SPDD bước 2
Giá thành bán thành phẩm bước 2
CP chế biến bước 3
Giá trị SPDD
bước 3
Giá thành BTP bước (n-1)
Chi phí chế biến bước n
Gía trị SPDD bước n
Tổng giá thành sản phẩm
Trang 21Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
Tháng…năm Tên sản phẩm, dịch vụ …
Chi phí sản xuất chung
1.5 Tổ chức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Theo chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp được phép áp dụng một trong những hình thức ghi sổ sau:
Do công ty mà em thực tập để thực hiện bài khóa luận này sử dụng hình thức ghi
sổ là nhật ký – chứng từ, nên em xin trình bày chi tiết về hình thức sổ nhật ký – chứng từ:
- Điều kiện áp dụng
+ Phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn
+ Đội ngũ nhân viên kế toán đủ nhiều và đủ trình độ
+ Đơn vị chủ yếu thực hiện kế toán bằng lao động thủ công
- Ưu điểm
+ Tính chuyên môn hóa cao, dễ phân công lao động
+ Giảm một nửa khối lượng ghi sổ
+ Tính chất đối chiếu, kiểm tra cao
+ Tạo kỷ cương cho thực hiện ghi chép sổ sách
+ Cung cấp thông tin tức thời cho quản lý
Trang 22- Nhược điểm
+ Kết cấu sổ phức tạp, quy mô sổ lớn (lượng, loại)
+ Khó vận dụng phương tiện máy tính vào xử lý số liệu
+ Đòi hỏi trình độ kế toán cao, quy mô hoạt động doanh nghiệp lớn
Sơ đồ 1.9 Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký - chứng từ
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
Sổ Cái TK 621, 622,
627, 154 (631)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng kê 4, 5, 6 Sổ chi tiết TK 621,
622, 627, 154 (631)
Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU 75 – BQP
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công tyTNHH MTV Cao su 75 – BQP
Công ty Z175 tên doanh nghiệp là Công ty TNHH MTV Cao Su 75 – thành lập ngày 26/4/1968 – do đơn vị chủ quản: Tổng cục công nghiệp Quốc phòng – Bộ Quốc phòng
Tên giao dịch đối ngoại: 75 Rubber company
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước
Trụ sở chính: Xã Xuân Sơn – Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ: 48.110.000.000
Tiền thân Công ty là một xưởng mang tên A75 với nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại ắc quy và đắp Lốp ô tô phục vụ Quốc phòng
Công ty Cao su 75 (Nhà máy Z175) thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng -
Bộ Quốc phòng chuyên sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật chất lượng phục vụ Bộ quốc phòng và phục vụ kinh tế bao gồm: dây chuyền luyện cao bán thành phẩm; các loại băng tải cao su; phụ tùng cao su kỹ thuật; ống cao su chịu dầu, chịu axit, chịu áp lực cao; tấm cao su chống tích điện, cách điện, các loại đệm cao su…
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV Cao su 75 được chia làm hai khối: khối quản lý và khối sản xuất Công ty có 464 cán bộ công nhân viên trong đó lao động gián tiếp là 52 còn lại lao động trực tiếp là 412 người
Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP
Trang 24Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP
(Nguồn: Phòng hành chính – hậu cần)
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban như sau:
- Giám đốc
Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty theo đúng phương
hướng SXKD và điều lệ thành lập Công ty, chấp hành đầy đủ chính sách của Nhà
nước
- Phó giám đốc kinh tế
Phó giám đốc kinh tế chịu trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh và công tác
hành chính hậu cần của Công ty
- Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm về công tác điều hành sản xuất và công
tác đầu tư xây dựng cơ bản
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
Phòng công nghệ
Phòng
cơ điện
Phòng kiểm tra
Phòng tài chính –
kế toán
Phòng hành chính – hậu cần
Phòng
kế hoạch vật tư
Phòng
chính trị
Phân xưởng A1
Phân xưởngA3
Phân xưởng A4
Phòng tổ chức lao động
Trang 25- Phòng tổ chức lao động
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc việc cân đối và tuyển dụng lao động, quản
lý và thực hiện việc tính lương; phụ trách công tác đào tạo, huấn luyện; thực hiện công tác an toàn và giải quyết các chính sách chế độ cho người lao động trong Công ty
- Phòng hành chính – hậu cần
Quản lý văn thư lưu trữ, bảo vệ tài sản Công ty, tổ chức công tác hậu cần và nuôi dạy trẻ
- Phòng tài chính kế toán
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, thu chi tài chính và tổ chức hạch toán kế toán toàn
bộ quá trình sản xuất tiêu thụ của Công ty
- Phòng công nghệ
Chủ trì lập và kiểm soát quá trình thiết kế kỹ thuật - dự toán; xây dựng và kiểm soát các quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; các hoạt động ứng dụng, cải tiến công nghệ trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Phân xưởng A1 (phân xưởng tấm cao su)
Là phân xưởng chuyên sản xuất các loại đệm, tấm cao su chống tích điện, cách điện, vật liệu chèn bê tông… với các kích cỡ khác nhau
Trang 26- Phân xưởng A3 (phân xưởng băng tải)
Là phân xưởng sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất các loại Băng tải: Băng tải chịu nhiệt, Băng tải tiêu chuẩn, Băng tải chịu dầu, Băng tải chịu mài mòn, Băng tải có gân, Băng tải có lõi thép…
- Phân xưởng A4 (phân xưởng Ống – Phụ tùng)
Là phân xưởng sản xuất các loại sản phẩm: ống và chi tiết cao su kỹ thuật
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP
Công ty áp dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung Toàn bộ công việc kế toán được tập trung thực hiện tại phòng kế toán từ khâu tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán đến báo cáo tài chính Theo đó, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty,đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo đúng pháp luật
Tổ chức bộ máy kế toán thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP
(Nguồn:phòng tài chính kế toán)
Kế toán trưởng(Trưởng phòng kế toán): Chịu trách nhiệm trước cấp trên và
Giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị Đồng thời, kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết kế phương
án tự chủ tài chính, đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán kiêm kế toán TSCĐ
Kế toán tập hợp
chi phí kiêm tính
giá thành
Kế toán xác định KQKD
Kế toán tiền lương kiêm vật liệu
Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ
Trang 27Công ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho Công ty
Phó phòng kế toán kiêm kế toán TSCĐ: thực hiện phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh,tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán và lập báo cáo tài chính kế toán.Đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác Ngoài ra còn thay mặt kế toán trưởng trong những trường hợp đặc biệt Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao cho tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế
độ
Kế toán tập hợp chi phí kiêm tính giá thành: hạch toán chi tiết và tổng hợp chi
phí phát sinh, tính giá thành cho từng mặt hàng
Kế toán tiền lương, tiền công kiêm kế toán vật liệu: thực hiện việc tính các
khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ và phân bổ lương vào chi phí sản xuất từng tháng Đồng thời cũng là người theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kỳ, lập bảng tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu, công cụ, dụng cụ và lập phân bổ vật liệu hàng tháng
Kế toán Ngân hàng kiêm thủ quỹ: bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi
trả cho các đối tượng theo chứng từ được duyệt.Hàng tháng vào sổ quỹ, lên báo cáo quỹ, kiểm kê số tiền thực tế trong két phải khớp với số dư trên báo cáo quỹ Thủ quỹ
có trách nhiệm bồi thường khi xảy ra thất thoát tiền do chủ quan gây ra và phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý tiền mặt Đồng thời thực hiện các giao dịch với Ngân hàng khi nộp hay rút tiền vào Ngân hàng
2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP
Để công tác quản lý có tính khoa học, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ thì Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký – chứng từ Đây là hình thức kế toán Công ty đã lựa chọn và thực hiện nhiều năm nay
Dưới đây là sơ đồ tổ chức sổ kế toán của Công ty:
Trang 28Sơ đồ 2.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: VNĐ
- Hình thức kế toán: Nhật kí - Chứng từ
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ
Chứng từ kế toán và các bảng phân phối
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Sổ Cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng kê Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 292.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP
2.2.1 Giới thiệu chung về hoạt động SXKD Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP
Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP thuộc Tổng cụ Công nghiệp Quốc phòng – bộ Quốc phòng chuyên sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật chất lượng phục vụ Bộ quốc phòng và phục vụ kinh tế bao gồm:
+ Dây chuyền luyện cao su bán thành phẩm các loại với chất lượng và năng suất cao, được điều khiển hoàn toàn tự động cả quá trình sản xuất, năng suất 30 tấn/ ngày
+ Các loại băng tải cao su: Băng tải chịu nhiệt, băng tải tiêu chuẩn, băng tải chịu dầu, băng tải chịu mài mòn, băng tải có gân, băng tải có lõi thép; vây chống tràn dầu trên sông, biển; tấm cao su có cốt sợi các loại
+ Phụ tùng cao su kỹ thuật: các loại Zoăng, phớt chịu dầu, chịu nhiệt, chịu axit phục vụ các ngành kinh tế, quốc phòng và xuất khẩu
+ Ống cao su chịu dầu, chịu axit, chịu áp lực cao; con sùng, bọc cách nhiệt, bọc bảo vệ trong và ngoài đường ống từ (4 đến (600
+ Cáp động lực, cáp điều khiển lõi đồng vỏ bọc cao su, dây đai thang…
Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu bị giới hạn, bài khóa luận này chỉ giới thiệu và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm Băng tải cao su tại phân xưởng A3 trong tháng 12/2014
Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Băng tải cao su tại PX A3
Sơ đồ 2.4 Quy trình công nghệ sản xuất Băng tải cao su
- Nguyên vật liệu đầu vào: Cao su và các hóa chất như lưu huỳnh, phụ gia… Các
nguyên vật liệu này khi mua về đều ở dạng thô, nên trước khi đưa vào sản xuất cần
phải định lượng, phối trên máy luyện kín với quy trình tự động để sơ chế
Nguyên vật liệu đầu vào: các loại
Cao su, hóa chất…
Cán tráng Ghép lõi
Bọc cao su Lưu hóa
KC
S Đóng gói và
nhập kho
Trang 30- Cán tráng: cán trángcác lốp cốt và mặt sản phẩm từ bạt tổng hợp như: EP 100,
EP 150, EP 200 … và các loại được phủ một lớp cao su bám dính mác BDC của cao su ABI, lớp sản phẩm được tráng 1 lớp cao su 1205
- Ghép lõi: tùy vào độ chịu lực của băng tải có thể ghép 1,2,3 … lớp lõi khác
nhau Công đoạn ghép lõi tạo ra sự bám dính chặt chẽ giữa các lớp lõi với nhau
- Bọc cao su: phủ một lớp cao su xung quanh lõi chịu lực để tránh sự tác động trực
tiếp từ môi trường
- Lưu hóa: sau khi bọc cao su hình thành, bán thành phẩm được kéo căng và đưa vào máy ép lưu hóa
- KCS: kiểm tra chất lượng và nghiệm thu thành phẩm
- Đóng gói và nhập kho: sau khi kiểm tra, nếu thành phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ cho đóng gói và nhập kho
2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP
Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP có nhiệm vụ sản xuất hàng hóa phục vụ
bộ quốc phòng và kinh tế Do đó các sản phẩm của Công ty rất đa dạng và có nhiều chủng loại khác nhau nên tập hợp chi phí cho từng sản phẩm rất khó khăn và phức tạp Bên cạnh đó, đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty là sản xuất với chu kỳ sản xuất ngắn hạn, quy trình công nghệ sản xuất phức tạp chế biến kiểu liên tục Do đó, Công
ty đã xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm do phân xưởng đó hoàn thành Kỳ tính giá thành là tháng
2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phân loại nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm từ 55 – 60% NVL chính chủ yếu là mua ngoài và nhiều chủng loại đa dạng, phong phú NVL mua về đều được nhập kho trước khi đưa vào phục vụ sản xuất Do vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác các loại chi phí này có tầm quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí và đảm bảo chính xác khi tính giá thành sản phẩm Công việc phân chia NVL chính và NVL phụ chỉ mang tính chất tương đối và thường phải dựa vào vai trò, công dụng của vật liệu đó
Đối với phân xưởng A3, để sản xuất sản phẩm băng tải, Công ty cần có các loại nguyên vật liệu được phân loại như sau:
Trang 31Loại 1: NVL chính – TK 1521
Là những loại NVL trực tiếp cấu thành nên hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm NVL chính để sản xuất băng tải bao gồm: cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp, cao su Neopren AD30, cao su CKC (1502), CSEPDM4640, lưu huỳnh, ZnO, XTM, XTDM, XTD, PLTD, PR4010 NA, than, axit stearic, parapin, CaCO3, Flexan nâu, nhựa thông, TiO2, nhựa đường số 5, XTCZ, EP 100…
Loại 2: NVL phụ - TK 1522
Là những lại NVL được sử dụng kết hợp với NVL chính góp phần hoàn thiện và nâng cao tính năng của sản phẩm, bao gồm: bao bì, mành bạt…
Loại 3: nhiên liệu – TK 1523
Bao gồm xăng, dầu, mỡ…
Loại 4: phụ tùng thay thế - TK 1524
- Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 – chi phí NVL trực tiếp, tài khoản 621 được mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 theo dõi chi phí nguyên vật liệu cho từng phân xưởng sản xuất đó là:
+ TK 621 A1: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – phân xưởng A1
+ TK 621 A3: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – phân xưởng A3
+ TK 621 A4: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – phân xưởng A4
- Quy trình hạch toán NVL trực tiếp
Hàng ngày, nhân viên phòng kế hoạch vật tư xuống kho kiểm tra thẻ kho và nhận phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và ký nhận thẻ kho, kế toán kho sẽ căn cứ vào các phiếu xuất kho và xác định giá trị NVL xuất kho cho mỗi phiếu xuất kho vào thời điểm cuối kỳ Sau đó, các loại chứng từ này được chuyển tới phòng kế toán để kế toán vật liệu phân loại chứng từ của mỗi loại vật tư, mở một bảng kê nhập – xuất – tồn theo dõi tình hình biến động của NVL theo đơn vị hiện vật và giá trị
Do Công ty sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá xuất kho cho NVL nên cuối kỳ, sau khi xác định đơn giá xuất kho cho từng loại NVL, kế toán mới nhập đơn giá vào phiếu xuất kho của cả kỳ Ưu điểm của phương pháp tính giá này là giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng danh điểm NVL… Tuy nhiên có nhược điểm là
độ chính xác không cao, công việc tính giá NVL xuất kho bị dồn đọng vào cuối kỳ
Trang 32Ví dụ, ngày 02/12/2014, xuất kho 3000 kg cao su thiên nhiên, 150 kg than cám 7a cho phân xưởng A3 Tại ngày 02/12/2014 kế toán vật liệu chỉ ghi trong phiếu xuất kho giá trị hàng thực xuất và chưa xác định được đơn giá xuất kho Vào ngày 31/12/2014 sau khi xác định được đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ của NVL, kế toán vật tư mới nhập đơn giá vào các phiếu xuất kho và xác định tổng giá trị
Biểu 2.1 Phiếu xuất kho
Công ty TNHH MTV Cao su 75
Bộ phận : Cán tráng
Mẫu số 02-VT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 12 năm 2014 Phân xưởng A3
Quyển số : 01
Số : PXK016
Nợ TK : 621
Có TK : 152
Họ và tên người nhận : Lê Việt Cường
Lý do xuất kho : Xuất NVL phục vụ sản xuất
Xuất tại kho ( ngăn lô) : KVT
Yêu cầu Thực xuất
Tính tương tự với các phiếu xuất kho khác
Trên cơ sở các phiếu xuất kho tập hợp được, số liệu sẽ được ghi vào bảng kê xuất, bảng kê này sẽ được chuyển cho kế toán chi phí để kế toán chi phí lập bảng phân
bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (biểu số 2.2)
Từ bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ, kế toán vào sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp TK 621 Cuối tháng số liệu về NVL phát sinh trong tháng từ sổ chi tiết TK621 (biểu số 2.3) được chuyển vào bảng kê số 4, sau đó, số liệu từ bảng kê số 4 sẽ được cho vào nhật ký chứng từ số 7 và từ đó vào sổ cái TK621 (biểu số 2.17) Kế toán
Trang 34Biểu 2.2 Bảng kê số 3
Công ty TNHH MTV Cao su 75
Địa chỉ: ……… (ban hành theo Quyết định số Mẫu số S04b3-DN
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
BẢNG KÊ SỐ 3 Tính giá thành thực tế nguyên liệu, vật liệu và công cụ , dụng cụ (TK 152, 153)
Tháng 12 Năm 2014
STT
Chỉ tiêu
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Giá hạch
Trang 35Biểu 2.3 Phân bổ NVL, công cụ dụng cụ BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - TK 152, 153
NGƯỜI LẬP BẢNG KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 36Biểu 2.4 Sổ chi tiết TK 621 – PX A3
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tổng số
Ghi Nợ TK 621 Chia ra
Số hiệu Ngày
Phụ tùng thay thế
02/12 PXK016 02/12 Xuất NVL chính dùng cho sản xuất 1521 90.955.500 90.955.500
02/12 PXK017 02/12 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất
05/12 PXK026 05/12 Xuất NVL chính dùng cho sản xuất 1521 340.022.599 340.022.599
10/12 PXK051 10/12 Xuất NVL chính dùng cho sản xuất 1521 205.987.133 205.987.133
31/12 PKT 31/12 Ghi Nợ TK 154/ Ghi Có TK 621 154 745.861.009
Trang 37Số dư cuối kỳ 0
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Trang 382.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm thêm giờ…) Ngoài ra, còn bao gồm các khoản trích nộp các quỹ như quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp…
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng cụ thể
TK 622 A1 : Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng A1
TK 622 A3 : Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng A3
TK 622 A4 : Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng A4
Phần tính lương của Công ty do phòng tổ chức lao động thực hiện, sau đó khi hoàn chỉnh, kiểm tra lại tất cả các số liệu trên bảng chấm công (biểu số 2.4) và bảng thanh toán lương (biểu số 2.4), phòng tổ chức lao động chuyển chứng từ cho giám đốc Giám đốc Công ty xem xét, sau khi kiểm tra thấy đúng và hợp lý, giám đốc ký duyệt
và chuyển cho phòng kế toán, phòng kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
xã hội (biểu số 2.6) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, kế toán chi phí vào bảng kê số 4 phần TK 622, lập sổ chi tiết TK622 (biểu số 2.7) Kế toán Công ty dựa vào số liệu của phần này và nhật ký chứng từ số 7 để vào sổ cái TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (biểu số 2.18) Cuối tháng, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP trả lương cho cán bộ công nhân viên theo hai hình thức:
- Đối với bộ phận lao động gián tiếp (bao gồm cán bộ các phòng ban, nhân
viên quản lý phân xưởng): Hình thức trả lương theo thời gian
Số công định mức đối với khối nhân viên làm hành chính là 22 ngày/tháng Số công định mức đối với khối công nhân sản xuất là 26 ngày/tháng
Lương thời gian = Hệ số (bậc lương) * Mức lương tối thiểu * Số công thực tế
Số công định mức
- Đối với bộ phận lao động trực tiếp: Hình thức trả lương theo lương khoán
Lương khoán = Số ngày công * Đơn giá
Hiện này, Công ty đang áp dụng mức đơn giá cho lương khoán là 150.000 VNĐ/ ngày công Với các khoản trích theo lương, Công ty áp dụng theo đúng quy định của
Trang 39Bảng 2.1 Tỷ lệ các khoản trích theo lương
(Đơn vị: %)
Các khoản trích theo lương Công ty nộp Người lao động nộp Tổng cộng
Như vậy trích vào chi phí nhân công bao gồm:
Bảo hiểm xã hội = (Hệ số + Phụ cấp (nếu có)) * Lương cơ bản * 18% Bảo hiểm y tế = (Hệ số + Phụ cấp (nếu có)) * Lương cơ bản * 3% Kinh phí công đoàn = (Hệ số + Phụ cấp (nếu có)) * Lương cơ bản * 2% Bảo hiểm thất nghiệp = (Hệ số + Phụ cấp (nếu có)) * Lương cơ bản * 1%
Ví dụ: cách tính lương và các khoản trích theo lương đối với công nhân Nguyễn
Văn Trường – công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng A3 Biết trong tháng 12/2014, số ngày công của công nhân này là 27 ngày
Như vậy, lương khoán của công nhân Nguyễn Văn Trường là:
Lương khoán = 27 * 150.000 = 4.050.000 VNĐ
Các khoản trích theo lương mà công nhân này phải nộp gồm:
Bảng 2.2 Bảng trích các khoản BHXH qua lương Các khoản trích theo
lương
Lương cơ bản
Hệ số lương
Tỷ lệ trích
Số tiền trích
Trang 40Vậy chi phí tiền lương cho công nhân Nguyễn Văn Trường là:
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trong đó, Lương khoán : X