1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo

93 499 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trồng cây lâm sản ngoài gỗ là đưa một số loài thực vật có giá trị kinh tế - xã hội và môi trường vào gây trồng và phát triển trên đất rừng dựa trên cơ sở tận dụng tiềm năng sẵn có của mô

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

Trồng cây lâm sản ngoài gỗ là đưa một số loài thực vật có giá trị kinh tế - xã hội

và môi trường vào gây trồng và phát triển trên đất rừng dựa trên cơ sở tận dụng tiềm năng sẵn có của môi trường rừng bao gồm tiểu khí hậu, đất đai, để nuôi trồng các cây thích hợp nhằm thu được các nông - lâm - thổ sản nhiều hơn, tốt hơn nhưng không gây hại tới sự cân bằng sinh thái và phát triển bền vững của rừng

Do gắn bó với rừng từ rất lâu đời nên người Việt Nam, đặc biệt là người dân miền núi đã có những kinh nghiệm trong gieo trồng, thu hái, chế biến và sử dụng các loài cây lâm sản ngoài gỗ Tuy nhiên, người làm nghề rừng còn thiếu kiến thức kỹ thuật và chưa tiếp cận được với tiến bộ kỹ thuật mới Quyết định 1956/QĐ-TTg về Phê duyệt Đề án

“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” đã mở ra cơ hội giúp người dân tiếp cận được tri thức kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống Để giúp cho người học có tài liệu học tập về: Kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, thu hái- chế biến và tiêu thụ sản phẩm cây lâm sản ngoài gỗ Trường Cao đẳng nghề

Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ đã biên soạn bộ giáo trình Trồng cây lâm sản ngoài gỗ: Song, mây, trám trắng, táo mèo Bộ giáo trình gồm 05 quyển, được biên

soạn trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc, hướng theo năng lực thực hiện,

cô đọng những kiến thức, kỹ năng cơ bản và cần thiết của nghề, trú trọng đến việc rèn

kỹ năng thực hành tổng hợp gắn với những sản phẩm cụ thể để giúp người học áp dụng vào sản xuất thành công

Giáo trình mô đun Công tác chuẩn bị được biên soạn dựa trên cơ sở tổng kết

các kinh nghiệm và các nội dung công việc về công tác chuẩn bị cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng thực hiện các công việc làm đất trồng rừng, chuẩn bị diện tích gieo ươm, quản lý bảo vệ rừng đạt hiệu quả kinh tế cao Giáo trình được kết cấu thành 04 bài:

Bài 1: Chuẩn bị đất trồng

Bài 2: Chuẩn bị khu gieo ươm

Bài 3: Quản lý bảo vệ rừng

Bài 4: Xác định các chi phí hoạt động và chi phí sản xuất

Để hoàn thiện được giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Tổng cục

LỜI GIỚI THIỆU

Trang 4

Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Sự hợp tác giúp đỡ của bạn bè đồng

nghiệp và nông dân, những chuyên gia trực tiếp tham gia sản xuất trồng cây Song,

mây, trám trắng, táo mèo của các tỉnh Hòa bình, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ Sự đóng

góp về chuyên môn của các chuyên gia, giáo viên có kinh nghiệm tại Trường Đại học

Lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông lâm Thái Nguyên Viện nghiên cứu phát triển

lâm nghiệp Tây Bắc Các trung tâm khuyến nông Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn

đến Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Tổng cục Dạy

nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Các đơn vị, cá nhân, các trường, các

thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi giúp

chúng tôi hoàn thành giáo trình

Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng trình bày những

kiến thức và kỹ năng cơ bản và cần thiết, có chú ý đến việc gắn với những sản phẩm cụ

thể Tuy nhiên, giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, Chúng tôi rất mong nhận

được sự đóng góp ý kiến chân thành từ các bạn đọc, nhà giáo, các chuyên gia, người

sử dụng lao động và người lao động trực tiếp để chương trình được điều chỉnh bổ

sung cho đầy đủ và hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Chủ biên: Phan Thị Bích Tiệp

Tham gia biên soạn

1 Th.s Võ Hà Giang

2 Th.s Lê Ngọc Thanh

Trang 6

5.5 Tạo độ ẩm bầu 49

2 Ngăn chặn người và gia súc phá hoại rừng 64

Bài 4: Xác định hoạt động và chi phí sản xuất 70

2.3 Dự tính chi phí về thuốc bảo vệ thực vật 79

Trang 7

I Vị trí, tính chất của mô đun 84

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 85

Trang 8

MÔ ĐUN: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Mã mô đun: MĐ 01 GIỚI THIỆU MÔ ĐUN:

Mô đun Công tác chuẩn bị là mô đun đầu tiên trong chương trình dạy nghề

sơ cấp Trồng cây lâm sản ngoài gỗ: Song, mây, trám trắng, táo mèo Việc giảng dạy

mô đun này nhằm tạo tiền đề cho việc giảng dạy các mô đun tiếp theo của chương trình

Mô đun có thời gian học tập là 60 giờ Trong đó có 14 giờ lý thuyết, 40 giờ thực hành và 6 giờ kiểm tra được kết cấu thành 4 bài:

Bài 1: Chuẩn bị đất trồng

Bài 2: Chuẩn bị khu gieo ươm

Bài 3: Quản lý bảo vệ rừng

Bài 4: Xác định hoạt động và chi phí sản xuất

Các bài học trong mô đun được sắp xếp theo trình tự nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về làm đất trồng, xây dựng vườn ươm hộ gia đình, quản lý và bảo vệ rừng trồng và kỹ năng thực hiện các công việc phát dọn thực bì, làm đất trồng, bảo vệ rừng trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao Mỗi bài học được kết cấu theo trình tự giới thiệu kiến thức lý thuyết, các bước thực hiện công việc, phần câu hỏi bài tập và ghi nhớ Ngoài ra giáo trình có phần hướng dẫn giảng dạy mô đun nêu chi tiết về nguồn lực cần thiết gồm trang thiết bị và vật tư thực hành, cách thức tiến hành, thời gian, tiêu chuẩn sản phẩm mà học viên phải đạt được qua mỗi bài tập

Để học tập mô đun này, người học được cung cấp tài liệu Các bài học được tích hợp giữa giảng dạy lý thuyết trên lớp và thực hành các kỹ năng tại hiện trường là các vườn ươm, vườn đồi, rừng, trang trại rừng trồng Ngoài ra tuỳ theo điều kiện cụ thể có thể tổ chức các chuyến thăm quan các mô hình trồng cây lâm sản ngoài gỗ, vườn ươm có hiệu quả kinh tế cao để học viên học hỏi, rút kinh nghiệm khi áp dụng tại địa phương

Trang 9

BÀI 1: CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG

Mã bài: MĐ01 - 01

Mục tiêu:

- Liệt kê được toàn bộ công tác chuẩn bị đất trước khi trồng

- Thực hiện được nội dung làm đất và phát dọn thực bì đạt yêu cầu

- Lựa chọn được phương pháp làm đất và phương thức trồng phù hợp với gia đình và địa phương

A Nội dung:

1 Phát dọn thực bì

1.1 Khái niệm về thực bì

Thực bì là những thực vật sống trên đất rừng, thực bì trên đất trồng rừng hầu hết là cỏ dại như: Sim, mua, lau, lách và các loài cỏ…

Tùy theo cấp đất, mức độ dày đặc, cao, thấp của thực bì, cây trồng ưa sáng hay chịu bóng, sinh trưởng nhanh hay chậm, đất bằng hay dốc, xói mòn mạnh hay yếu, phương pháp làm đất, mức độ thâm canh… Mà quyết định phương thức xử lý thực bì khác nhau

1.2 Mục đích, yêu cầu của phát dọn thực bì

Trang 10

1.3.1.Phát dọn toàn diện

a Khái niệm

Phát dọn toàn diện là phát dọn trên toàn bộ diện tich đất trồng rừng Phương thức này có thể thực hiện theo cách: Phát dọn toàn diện và đốt toàn bộ thực bì trên đất trồng rừng từ trên đồi đến đỉnh đồi

b Ưu, nhược điểm

không có mưa lớn kéo dài

+ Nơi trồng nhiều cây ưa sáng, nơi thực hiện nông lâm kết hợp

+ Nơi cần cải tạo trồng rừng lại trên toàn bộ diện tích

Trang 11

d Nội dung kỹ thuật:

Tiến hành phát từ chân dốc phát lên đỉnh đồi, hướng phát nên phát theo đường đồng mức

+ Bước 1: Phát luỗng toàn bộ thảm tươi, dây leo cây bụi, chặt cây nhỏ trước chặt cây lớn sau, phát thấp gốc < 10cm Băm nhỏ cành nhánh thành đoạn dài1 m, rải đều trên toàn diện tích

+ Bước 2: Khai thác tận dụng gỗ, củi, chặt những cây có đường kính

từ 6cm trở lên, tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà phân loại, cắt khúc

+ Bước 3: Làm đường băng cản lửa rộng 10 ->12m

Thông thường có 2 cách phát dọn thực bì:

* Cách 1: Phát dọn toàn diện và để thực bì tự hoai mục:

Thực bì được phát dọn, tận thu cây cỏ có thể xử dụng, sau đó xếp thực bì thành băng rộng 0,5-1m theo đường đồng mức hoặc bom nhỏ rồi dải đều trên mặt đất để tự hoai mục

- Ưu điểm: Phát dọn toàn diện và để thực bì tự hoai mục làm tăng lượng mùn cho đất, hạn chế lượng nước bốc hơi mặt đất, chống xói mòn

- Nhược điểm: Không thuận tiện cho làm đất trồng rừng và nếu làm không đúng kỹ thuật thì sâu bệnh dễ phát triển, dễ gây cháy rừng

* Cách 2: Phát dọn toàn diện có để lại chỏm ở đỉnh đồi hoặc băng xanh:

-Thực bì được giữ lại ở đỉnh đồi có đường kính rộng 5-10m, hoặc thực bì được giữ lại thành băng xanh rộng 1-2m, chiều dài chạy theo đường đồng mức, ở giữa chiều dốc và ở chân dốc

Phương thức này được áp dụng ở nơi có độ dốc trên 15 độ, chiều dài dốc trên 100m, nơi bị xói mòn mạnh

e Dọn thực bì: có 2 phương pháp dọn thực bì

* Dọn thực bì bằng cách đốt:

Sau khi phát từ 15 ->20 ngày, cành nhánh bắt đầu khô, tiến hành đốt toàn diện khi đốt phải làm đường băng cản lửa, chiều rộng của băng khoảng 8-12 m và châm lửa cuối hướng gió Sau khi đốt xong nếu thực bì không cháy hết phải phát lại những gốc cao và dọn hết cành nhánh không cháy hết xếp thành đống nhỏ để đốt lại

Trang 12

Hình 1.1.2: Đường băng cản lửa để đốt thực bì

* Dọn thực bì bằng cách để mục theo băng

Áp dụng ở những nơi dễ gây cháy rừng hoặc nơi có độ dốc lớn Thực bì sau khi phát để khô rụng hết lá, dọn thành băng, theo đường đồng mức, không cần đốt thực bì sẽ tự mục Sao cho không ảnh hưởng đến việc làm đất trên băng trồng cây sau này

Ví dụ: Nếu cự ly cây là 3m thì bề rộng xếp băng thực bì từ 1 -> 1,5m

- Ưu điểm: Đất ít bị xói mòn

- Nhược điểm: Do thực bì để mục tự nhiên dễ bị phát sinh sâu bệnh hại

Trang 13

*Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm : ít tốn kém tiền và nhân công, bảo vệ được đất, hạn chế xói mòn

- Nhược điểm: Diện tích phát dọn hẹp, thực bì phục hồi nhanh, tốn công chăm sóc rừng, sâu bệnh hại dễ phát sinh

b Phát dọn theo băng:

Trang 14

Áp dụng nơi trồng rừng theo băng, nơi có độ dốc lớn Bề rộng băng chặt tùy thuộc mức độ dày đặc, chiều cao của thảm thực bì, độ dốc, mức độ xói mòn, cây trồng ưa sáng hay chịu bóng…mà quyết định bề rộng của băng chặt, bề rộng của băng chặt tối thiểu phải bằng chiều cao của thảm thực bì Thông thường băng rộng

10-30 m Phát dọn thực bì theo băng tiến hành qua các bươc sau:

- Bước 1: Phát toàn bộ thảm tươi cây bụi, dây leo, những cây có đường kính

< 6 cm, phát sát gốc, chiều cao gốc chạt < 10cm Băm ngắn thành từng đoạn dài 1m, để tạo điều kiện thuận lợi cho các công việc tiếp theo

- Bước 2: Chặt tận dụng gỗ, củi tùy theo yêu cầu sử dụng mà phn loại, cắt khúc theo quy cách khác nhau

- Bước 3: Xếp cây đã phát sang băng chừa hoặc dồn lại thành đống ở giữa băng rồi đốt, chú ý không để cháy lan sang băng chừa Băng chặt phải chạy theo đường đồng mức

Hình 1.1.4: Phát dọn thực bì theo băng

*An toàn lao động khi phát dọn thực bì

- Kiểm tra độ bền chắc, sắc bén của dụng cụ trước khi bước vào làm việc

- Nơi đất dốc phải chọn vị trí đứng an toàn ( vững chắc, thoải mái)

Trang 15

- Nơi thực bì phức tạp nhiều dây leo, cây bụi nhiều có lẫn cây gỗ phải cắt bỏ dây leo trước, chặt cây bụi trước cây gỗ sau Khi chặt hạ gỗ phải tuân thủ quy trình khai thác gỗ

- Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động

- Khi tổ chức phát dọn thực bì theo nhóm, phải chú ý cự ly làm việc của mỗi người tránh để xảy ra tai nạn

- Quan sát khi làm việc để phòng rắn rết, ong trong bụi rậm, gốc cây hoặc làm lăn đá xuống dốc có thể gây tai nạn cho người dưới dốc

- Tạo cho đất tơi xốp đủ ẩm

- Tạo thuận lợi cho việc trồng cây

- Hạn chế thực bì chèn ép cây non

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cây non sinh trưởng

2.1.2 Yêu cầu:

- Làm đất phải cải thiện được điều kiện lập địa

- Làm đất phải đảm bảo mật độ và phối hợp bố trí cây trồng

Trang 16

Hình 1.1.5 Làm đất toàn diện tích

- Làm đất toàn diện là phương thức làm đất hoàn chỉnh và hợp lí nhất, nhằm cải tạo điều kiện lập địa nhưng trong công tác trồng rừng áp dụng phương thức này rất hạn chế, chủ yếu do điều kiện lập địa, trạng thái hoàn cảnh của nơi trồng rừng

và điều kiện kinh tế quyết định

- Phương thức này được áp dụng ở những vùng đất hoang, đất không có tái sinh tự nhiên, nơi có địa hình bằng phẳng hoặc độ dốc nhỏ dưới 150 Những nơi có điều kiện thâm canh hoặc thực hiện nông lâm kết hợp

- Nếu dùng dụng cụ thủ công( Cày, cuốc) thì độ sâu lớp đất cày, cuốc là 20cm

15 Nếu làm bằng cơ giới thì độ sâu lớp đất 5015 70cm, hoặc cày lật đất sâu 2015 30cm

20-* Tác dụng:

- Cải tạo lớp đất mặt, giữ ẩm cho đất

- Tiêu diệt hầu hết cỏ dại, cây bụi Nhưng lớp đất mặt dễ bị xói mòn

Trang 17

- Dải bằng: Diện tích dải rộng hay hẹp tùy thuộc vào công việc làm đất và

điều kiện lập địa, nhìn chung có thể rộng từ: 0,5-5m, dải nọ cách dải kia bằng hoặc lớn hơn chiều rộng của dải, những vùng đất có khả năng thoát nước tốt thường được áp dụng theo phương thức này

- Luống chìm : Chiều rộng luống thường từ 0,3-0,7m, sâu từ 0,15-0,3m,

hướng của luống chạy theo đường đồng mức Để tránh tạo thành dòng chảy mạnh gây xói mòn, trên từng đoạn dài của rãnh luống phải đắp những ụ đất Phương thức làm đất theo luống thường áp dụng ở những nơi có tầng mặt dày, khô hạn, thoát nước tốt, cây trồng ưa ẩm hoặc chịu ẩm

- Luống cao: Luống cao được tạo thành do một hoặc hai đường rãnh, chiều

rộng thường từ 0,3 - 0,7m, cao từ 0,2 - 0,3m, hướng luống chạy theo đường thoát nước tốt nhất Luống cao thường được áp dụng ở những vùng đất trũng, thoát nước không tốt, đất hoang cỏ dại dày đặc, đất sau khai thác có độ ẩm cao

b Phương pháp làm đất theo hố: là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất trong sản xuất hiện nay Cuốc hố trước khi trồng 10 – 15 ngày

Hình 1.1.6: Cuốc hố trồng cây

Trang 18

+ Nơi địa hình phức tạp, xa xôi + Độ dốc >15 độ,

+ Nơi đầu tư thấp + Nơi không có điều kiện làm đất theo băng

- Hố được bố trí theo các hàng theo đường đồng mức, hố được bố trí so le nhau

Hình 1.1.7 : Cuốc hố so le trên đường đồng mức

- Kích thước hố to, nhỏ tùy thuộc vào tính chất đất, từng loài cây, mức độ đầu tư

* Kỹ thuật cuốc hố: Gồm các bước

- Bước 1: Cuốc lớp đất mặt

Trang 20

Cuốc lớp đất dưới ( đất tầng B) để sang một bên hoặc để phía dưới dốc tạo gờ phía dưới dốc để giữ nước

Hình 1.1.10 : Đất tầng B để phía dưới dốc Chú ý: Cuốc hố đúng cự ly, đúng kích thước theo thiết kế

Hình 1.1.11

Hố cuốc hoàn chỉnh

Trang 21

Hình 1.1.12 : Đưa lớp đất màu xuống hố

- Bước 2: Xới cỏ xung quanh miệng hố: Xới cỏ xung quanh miệng hố, nhặt hết cỏ, rễ cây, đá lẫn ra ngoài, sau đó cuốc đất ở bên ngoài miệng hố bổ sung cho đầy hố

Trang 22

- Bước 3: Vun tạo mặt hố: Dùng cuốc vun tạo mặt hố bằng hoặc hình mâm xôi, lòng chảo tùy theo loài cây trồng, mùa trồng, địa hình nơi trồng

Hình 1.1.14: Tạo mặt hố hình mâm xôi

Hình 1.1.15: Hố lấp hoàn chỉnh

Trang 23

* An toàn lao động trong cuốc, lấp hố trồng cây

- Cần kiểm tra dụng cụ phương tiện trước khi sử dụng ( Độ chặt, độ bền chắc, độ sắc bén của cuốc)

- Ở nơi đất dốc, có nhiều đá, sỏi cần bố trí lao động thích hợp tránh làm đá lăn gây tai nạn cho người dưới dốc

- Khi cuốc, lấp hố trên sườn dốc cao cần đứng ở tư thế vững chắc, thoải mái, không để đá lăn gây tai nạn cho người ở dưới dốc

B Câu hỏi và bài tập thực hành

+ Giáo viên nêu yêu cầu, nội dung công việc: Phát dọn thực bì

+ Giáo viên làm mẫu cho học viên quan sát, vừa thực hiện vừa giảng giải Lưu

ý học viên khi phát dọn phải phát đứt thực bì, phát sát gốc, thực bì dài phải băm thành từng đoạn dài 1m

+ Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 5-6 học viên, bầu nhóm trưởng Các nhóm trưởng hỗ trợ giáo viên quản lý, giám sát nhóm

+ Giao bài tập cho từng nhóm/cá nhân

*Nhiệm vụ của nhóm

+ Các nhóm triển khai thực hiện tại hiện trường công việc: Phát dọn thực bì

Trang 24

+ Giáo viên kiểm tra, giám sát, hỗ trợ nhóm thực hiện Nhắc nhở những lưu ý trong quá trình thực hiện

* Thời gian thực hiện: 2 giờ

* Địa điểm: Vườn/ đồi

* Tiêu chuẩn của sản phẩm:

Thực bì được phát trên toàn bộ diện tích được giao, phải phát đứt thực bì, sát gốc, thực bì dài được băm thành từng đoạn

2.2 Bài thực hành số 1.1.2: Cuốc hố trồng cây

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hiện công việc cuốc hố

+ Giáo viên nêu yêu cầu, nội dung công việc: Cuốc hố

+ Giáo viên làm mẫu cho học viên quan sát, vừa thực hiện vừa giảng giải Lưu

ý học viên khi cuốc hố phải đảm bảo đúng cự ly, kích thước hố, lớp đất mặt để sang một bên

+ Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 5-6 học viên, bầu nhóm trưởng Các nhóm trưởng hỗ trợ giáo viên quản lý, giám sát nhóm

+ Giao bài tập cho từng nhóm, cá nhân

*Nhiệm vụ của nhóm

+ Các nhóm triển khai thực hiện công việc: Cuốc hố

+ Giáo viên kiểm tra, hỗ trợ và giải đáp vướng mắc Nhắc những lưu ý trong quá trình thao tác

* Thời gian thực hiện: 2 giờ

* Địa điểm: Vườn /đồi

* Tiêu chuẩn của sản phẩm: Hố cuốc hoàn chỉnh đảm bảo kích thước của hố ,

đúng cự ly

Trang 25

2.3 Bài thực hành số 1.1.3: Bón phân

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hiện công việc bón phân

(bón phân lót)

* Nguồn lực

- Lô đất đã được cuốc hố

- Dụng cụ, vật tư: Cuốc bàn, phân bón, quang giành, đòn gánh, xẻng, bảo hộ lao động

* Cách thức tiến hành:

+ Giáo viên nêu yêu cầu, nội dung công việc: Bón phân (bón lót)

+ Giáo viên làm mẫu cho học viên quan sát, vừa thực hiện vừa giảng giải Lưu ý học viên khi bón phân phải đảm bảo yêu cầu: Đúng loại phân bón, đủ liều lượng trên toàn

+ Các nhóm triển khai thực hiện công việc: Bón phân

+ Giáo viên kiểm tra, hỗ trợ và giải đáp vướng mắc Nhắc những lưu ý trong quá trình thao tác

* Thời gian thực hiện: 1 giờ

* Địa điểm: Vườn/đồi

* Tiêu chuẩn của sản phẩm: Hố bón phân đầy đủ

+ Giáo viên nêu yêu cầu, nội dung công việc: Bón phân, lấp hố

+ Giáo viên làm mẫu cho học viên quan sát, vừa thực hiện vừa giảng giải Lưu ý học viên khi lấp hố phải đảm bảo yêu cầu lấp đất nhỏ, sạch cỏ dại, lớp đất màu được đưa xuống trước, miệng hố hình mâm xôi/bàng tùy theo địa hình

Trang 26

+ Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 5-6 học viên Các nhóm trưởng hỗ trợ giáo viên quản lý, giám sát nhóm

+ Giao bài tập cho từng nhóm, cá nhân

* Nhiệm vụ của nhóm:

+ Các nhóm triển khai thực hiện công việc: Bón phân, lấp hố

+ Giáo viên kiểm tra, hỗ trợ và giải đáp vướng mắc Nhắc những lưu ý trong quá trình thao tác

* Thời gian thực hiện: 2 giờ

* Địa điểm: Vườn/đồi

* Tiêu chuẩn của sản phẩm: Hố lấp hoàn chỉnh (miệng hố hình mâm xôi)

không có mưa lớn kéo dài

+ Nơi trồng nhiều cây ưa sáng và những nơi thực hiện nông lâm kết hợp + Nơi cần cải tạo trồng rừng lại trên toàn bộ diện tích

b Kỹ thuật phát dọn cục bộ:

- Phát dọn theo đám:

Áp dụng nơi có điều kiện làm giàu rừng, độ dốc lớn, thực bì thưa thớt Kích thước mỗi đám phát thường có diện tích 1x2 m, 10 x10 m, 20 x20 m Tuỳ theo mục đích kinh doanh

b Phát dọn theo băng:

Áp dụng nơi trồng rừng theo băng, nơi có độ dốc lớn Bề rộng băng chặt tùy thuộc mức độ dày đặc, chiều cao của thảm thực bì, độ dốc, mức độ xói mòn, cây trồng ưa sáng hay chịu bóng…mà quyết định bề rộng của băng chặt Thông thường

băng rộng 10-30 m

3 Phương pháp làm đất

a.Mục đích:

- Tạo cho đất tơi xốp đủ ẩm

- Tạo thuận lợi cho việc trồng cây

Trang 27

+ Bước 2: Xới cỏ xung quanh miệng hố

+ Bước 3: Vun tạo hố

Trang 28

BÀI 2: CHUẨN BỊ KHU GIEO ƢƠM

Mã bài: MĐ 01-02 Mục tiêu:

- Liệt kê được toàn bộ công việc chuẩn bị cho khu gieo ươm

- Thực hiện được các công việc: Chọn địa điểm, quy hoạch khu gieo ươm và làm giàn che đạt yêu cầu kỹ thuật

- Lựa chọn được loại bầu phù hợp với cây trồng và đóng bầu đạt yêu cầu kỹ thuật

A Nội dung

1 Chọn địa điểm lập khu gieo ƣơm

1.1 Khái niệm vườn ươm

Vườn ươm là nơi tập trung sản xuất, huấn luyện, nuôi dưỡng cây con để phục vụ cho kế hoạch trồng rừng và các mục đích trồng cây

1.2 Mục đích, ý nghĩa của vườn ươm

- Để sản xuất cây con đủ tiêu chuẩn nhằm đáp ứng nhu cầu về cây giống

- Vườm ươn sẽ tổ chức sản xuất thực hiện liên hoàn chặt chẽ, có điều kiện đầu tư tiền vốn, nhân công, kỹ thuật nhờ đó mà cây giống sản xuất ra thỏa mãn được yêu cầu và mục đích sản xuất

1.3 Chọn địa điểm lập vườn gieo ươm

Chọn vị trí lập vườn ươm có ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, phẩm chất

và giá thành cây con Đồng thời cũng ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện làm việc

và đời sống của người làm vườn ươm Để sản xuất cây con có hiệu quả khi chọn địa điểm lập vườn ươm phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đất: Chọn đất cát pha hay thịt nhẹ, có độ phì từ trung bình trở lên, ít đá lẫn, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc không quá 50

- Vị trí vườn ươm: Thuận tiện cho sản xuất, bảo vệ, vận chuyển cây đem trồng

- Nguồn nước: Nguồn nước sạch, gần sông suối, ao, hồ, đủ nước tưới cho cả mùa khô

- Các điều kiện khác:

Vườn ươm có khả năng thoát nước tốt, kịp thời Không bị ngập úng, tránh được sương gió đột ngột và các tác động phá hoại khác Diện tích vườn ươm đủ lớn đảm bảo được số lượng cây con cần gieo ươm, tránh nơi có nhiều mầm mống sâu bệnh hại

Trang 29

1.4 Phân loại vườn ươm

Căn cứ vào quy mô sản xuất, tính chất sản xuất và thời gian sử dụng người ta có nhiều cách phân loại vườn ươm:

- Căn cứ vào quy mô sản xuất:

+ Vườn ươm cỡ lớn

Hình 1.2.1: Vườn ươm cỡ lớn

+ Vườn ươm cỡ trung bình:

+ Vườn ươm cỡ nhỏ:

-Căn cứ vào tính chất sản xuất:

+ Vườn ươm chuyên nghiệp

+ Vườn ươm tổng hợp

-Căn cứ vào thời gian sử dụng

+ Vườn ươm cố định: sản xuất cây con trong thời gian dài, cung cấp cho nhiều nơi

+ Vườn ươm tạm thời: sản xuất trong 1 thời gian ngắn, cung cấp cho 1 vùng nhất định

Trang 30

- Căn cứ vào nền đất vườn ươm

Hình 1.2.2: Vườn ươm nền mềm a.Vườn ươm nhỏ

Vườn ươm nhỏ có tính chất thời vụ, diện tích khoảng 50-500 m2

ở các hộ gia đình, sản xuất cây con có bầu và rễ trần phục vụ yêu cầu trồng rừng cụ thể

b.Vườn ươm trung bình

Vườn ươm có tính nửa cố định Là loại vườn ươm được dùng ở các đội trồng rừng của các lâm trường áp dụng phương pháp giâm hom, nuôi cấy mô, ươm cây trong bầu dện tích khoảng 500-5000 m2

sản xuất cây con phục vụ kế hoạch trồng rừng của các lâm trường Áp dụng các phương pháp gieo ươm hạt, giâm hom, nuôi cấy mô diện tích khoảng 500-5000m2

sản xuất cây con phục vụ trồng rừng

c.Vườn ươm lớn và cố định

Trang 31

- Đầu tư xây dựng cơ bản lớn, quy mô sản xuất lớn, sản xuất mang tính công nghiệp

- Vườn ươm có diện tích khoảng 0,5-2,0 ha

- Áp dụng cho những cơ sở sản xuất lớn có nhiệm vụ sản xuất cây con phục

vụ yêu cầu trồng rừng theo vùng chủ yếu ươm cây con phục vụ yêu cầu trồng rừng theo vùng chủ yếu vườn ươm cây con, chọn bầu từ hạt, giâm hom và cấy

*Vườn ươm nền cứng ( Nền xi măng/lát gạch/ nền không thấm nước)

Hình 1.2.3: Vườn ươm nền cứng

2 Quy hoạch khu gieo ươm

2.1 Quy hoạch diện tích

Để quy hoạch được vườn ươm đầu tiên phải dự trù diện tích vườn ươm bao gồm: đất sản xuất và đất không sản xuất

+ Đất sản xuất: là đất trực tiếp gieo hạt, cấy cây và đất luân canh

+ Đất không sản xuất: là đất làm rãnh luống, hệ thống tưới tiêu, đường đi, đất làm nhà ở, nhà kho, sân, bờ rào …

Trang 32

Hình 1.2.4: Hệ thống đường đi trong vườn ươm

Thông thường quy hoạch diện tích vườn ươm là;

Vườn ươm nhỏ: diện tích đất không sản xuất 40-45% diện tích đất sản xuất

Vườn ươm trung bình: diện tích đất không sản xuất 30-40% diện tích đất sản xuất Vườn ươm lớn: diện tích đất không sản xuất: 30% diện tích đất sản xuất

Hình 1.2.5 : Sơ đồ quy hoạch vườn ươm lớn

Trang 33

Ngoài ra khi quy hoạch mặt bằng vườn ươm cần chú ý các vấn đề sau:

+ Khu vực dành cho gieo ươm cây mạ chiếm khoảng 10% diện tích toàn vườn ươm

Hình 1.2.6: Khu vực giành cho các luống gieo ươm

+ Khu vực dành cho cấy cây, huấn luyện cây con chiếm ≥ 70% diện tích vườn ươm + Đường đi, hàng rào và cổng chiếm 1-3% diện tích vườn ươm

Hình 1.2.7: Vườn ươm có tường rào xây cố định

Trang 34

+ Nhà kho để phân, đóng bầu, kho chứa và văn phòng làm việc chiếm 10% vườn ươm

Hình 1.2.8: Kho chứa dụng cụ, vật tư, nguyên liệu vườn ươm

+ Nguồn nước tưới, hệ thống tưới

Hình 1.2.9: Bể chứa nước tưới trong vườn ươm

Trang 35

Hình 1.2.10: Hệ thống tưới phun sương cố định trong vườn ươm

Hình 1.2.11: Hệ thống tưới không cố định

Trang 36

2.2 Quy hoạch khu vực sản xuất

Nguyên tắc quy hoạch: đảm bảo cho mỗi khu có đủ diện tích và điều kiện cần thiết để hoàn chỉnh từng khâu công việc trong 1 dây truyền khép kín Đồng thời đảm bảo tính hợp lý của từng loại công việc, tiết kiệm được thời gian và sức lao động trong quá trình sản xuất Khu vực sản xuất của 1 vườn ươm bao gồm những khu chính sau:

- Khu gieo hạt: chọn nơi đất tốt nhất, bằng phẳng, ít gió, quản lý và tưới nước

thuận lợi để gieo hạt Khi cây mạ đủ tiêu chuẩn được đánh đi cấy (ra ngôi) trên luống cấy hoặc vào bầu

Hình 1.2.12 : Khu gieo hạt

- Khu cấy cây và khu huấn luyện cây con: là khu chính có diện tích lớn nhất

trong vườn ươm nhằm nuôi dưỡng cây con trong thời gian dài trước khi đem trồng Bao gồm các khu

Trang 37

Hình 1.2.13: Khu gieo ươm và nuôi dưỡng cây con

+ Khu xếp bầu theo các luống

Hình 1.2.14 : Khu xếp bầu

+ Khu sản xuất cây rễ trần và khu dự trữ

+ Khu giâm hom

Trang 38

Hình 1.2.15 : Khu giâm hom

- Khu trộn đất ruột bầu: là nơi dự trữ và trộn đất ruột bầu nên cần có mái che mưa, nắng đồng thời cũng là nơi để đóng bầu sau đó xếp bầu vào luống

2.3 Quy hoạch hệ thống bổ trợ

- Hàng rào bảo vệ: được xây dựng bảo vệ xung quanh vườn ươm Hàng rào phải chắc chắn để có thể ngăn chặn được gia súc, gia cầm, thú rừng phá hoại, có thể dùng gỗ, tre gai, cây găng hoặc xây tường rào

Chú ý: Ở nơi có gió hại cần trồng các đai rừng phòng hộ cho vườn ươm

Cây phòng hộ nên chọn nhiều cây mọc nhanh như: bạch đàn, muồng, keo

- Cổng ra vào: Đủ rộng để xe tải ra vào vận chuyển vật tư và cây con

- Hệ thồng đường:

+ Đường trục chính: Là đường chủ yếu chạy ở trung tâm vườn dành cho các loại xe đi lại vận chuyển vật tư Mặt đường rộng 6-8m (vườn ươm lớn); 3-4m (vườn ươm nhỏ)

+ Đường phụ: Là đường nối liền với đường chính phân chia vườn ươm thành các khu nhỏ, dành cho xe thô sơ và người đi lại

+ Đường quanh vườn: Đối với vườn ươm cố định cần làm đường chạy quanh vườn, bên trong hàng rào rộng 5-6m vừa để tiện cách ly khu gieo ươm cây con với môi trường xung quanh

- Hệ thống tưới tiêu:

Trang 39

+ Hệ thống tưới tiêu nước gồm có nguồn nước (ao, hồ, suối, giếng…) máy bơm, bể chứa, cống, mương hoặc rãnh thoát nước cần kết hợp với hệ thống đường đi lại trong vườn để thi công, vừa giảm bớt khối lượng đào đắp

3 Làm đất gieo ƣơm

3.1 Làm đất

Đất vườn ươm phải được cày bừa, xử lý tiêu độc, làm đất trước thời vụ gieo ươm 1-2 tháng Vườn ươm mới xây dựng phải được cày bừa nhiều lần, đánh gốc cây, san phẳng mặt vườn Tùy theo mục đích và phương pháp gieo ươm mà áp dụng kỹ thuật lên luống hoặc tạo bầu cho phù hợp Thông thường hay sử dụng luống nổi có gờ để gieo ươm cây giống

3.2 Lên luống

a Khái niệm:

Luống nổi có gờ là luống có chiều cao mặt luống cao hơn rãnh từ 15 – 20cm

b Tác dụng:

- Giữ ẩm cho luống cây, hạt gieo

- Không làm trôi hạt khi gặp trời mưa

d Yêu cầu kỹ thuật:

Yêu cầu kỹ thuật của một luống nổi có gờ:

- Luống thẳng, mặt luống phẳng, mặt luống luống rộng 1 -1,2 mét, cao 15 đến 20 cm, đất trên mặt luống nhỏ đường kính của cục đất từ 2 đến 5 mm

- Gờ thẳng, phẳng, cao 3 – 5 cm, rộng 3 – 5 cm

- Rãnh luống rộng 40 – 50 cm

- Má luống và mép gờ được đặt chặt, luống nghiêng 45 – 500

e Trình tự các bước:

Trang 40

Sơ đồ trình tự các bước lên luống nổi có gờ

San mặt luống Tạo gờ luống

Đập má luống và mép gờ

Ngày đăng: 26/06/2015, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.2:  Đường băng cản lửa để đốt thực bì - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.1.2 Đường băng cản lửa để đốt thực bì (Trang 12)
Hình 1.1.5. Làm đất toàn diện tích - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.1.5. Làm đất toàn diện tích (Trang 16)
Hình 1.1.6: Cuốc hố trồng cây - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.1.6 Cuốc hố trồng cây (Trang 17)
Hình 1.1.7 : Cuốc hố so le trên đường đồng mức - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.1.7 Cuốc hố so le trên đường đồng mức (Trang 18)
Hình 1.2.4: Hệ thống đường đi trong vườn ươm - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.2.4 Hệ thống đường đi trong vườn ươm (Trang 32)
Hình 1.2.8: Kho chứa dụng cụ, vật tư, nguyên liệu vườn ươm - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.2.8 Kho chứa dụng cụ, vật tư, nguyên liệu vườn ươm (Trang 34)
Hình 1.2.10: Hệ thống tưới phun sương cố định trong vườn ươm - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.2.10 Hệ thống tưới phun sương cố định trong vườn ươm (Trang 35)
Hình 1.2.13: Khu gieo ươm và nuôi dưỡng cây con - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.2.13 Khu gieo ươm và nuôi dưỡng cây con (Trang 37)
Hình 1.2.15 : Khu giâm hom - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.2.15 Khu giâm hom (Trang 38)
Hình 1.2.21: Làm giàn che và che phủ luống gieo hạt - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.2.21 Làm giàn che và che phủ luống gieo hạt (Trang 43)
Hình 1.2.23: Vỏ bầu polyetylen( P.E) hàn đáy - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.2.23 Vỏ bầu polyetylen( P.E) hàn đáy (Trang 45)
Hình 1.2.24: Đóng và xếp bầu vào luống trên nền mềm( Nền đất) - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.2.24 Đóng và xếp bầu vào luống trên nền mềm( Nền đất) (Trang 47)
Hình 1.3.5: Trồng băng cây xanh cản lửa - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.3.5 Trồng băng cây xanh cản lửa (Trang 58)
Hình 1.3.10. Dập lửa bằng vòi phun nước - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.3.10. Dập lửa bằng vòi phun nước (Trang 62)
Hình 1.3.12. Kiểm tra tình hình rừng - giáo trình mô đun công tác chuẩn bị nghề trồng trám trắng, song mây táo mèo
Hình 1.3.12. Kiểm tra tình hình rừng (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w