Nội dung mô đun trình bày các công việc cần thực hiện để bán sản phẩm ra thị trường: khảo sát thị trường, tính giá thành sản phẩm, mua bán sản phẩm và thu thập các thông tin cần thiết li
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TIÊU THỤ SẢN PHẨM
MÃ SỐ: MĐ 07
NGHỀ: CHẾ BIẾN RAU QUẢ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Mã tài liệu: MĐ07
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Việt Nam là một nước vùng nhiệt đới, thích hợp cho nhiều loài cây trồng Mặt khác, nước ta là một nước nông nghiệp, hơn 70% dân số sống chủ yếu ở nông thôn Sản phẩm từ cây trồng, đặc biệt là rau quả chiếm phần lớn trong các sản phẩm nông nghiệp Rau quả không những là thực phẩm tiêu dùng hàng ngày
mà còn là nguyên liệu dùng cho chế biến các sản phẩm thực phẩm khác Đặc điểm của nguyên liệu rau quả là dễ bị hư hỏng và thu hoạch theo mùa vụ Chính
vì vậy, việc chế biến rau quả sẽ giúp bảo toàn giá trị dinh dưỡng, giảm tổn thất
và còn tạo ra được những sản phẩm rất phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và xuất khẩu Nghề chế biến rau quả rất phù hợp với điều kiện của người nông dân với nguồn nguyên liệu tại chỗ, không đòi hỏi thiết bị phức tạp, quy trình công nghệ khá đơn giản và cần ít vốn đầu tư Mặt khác, việc phát triển nghề chế biến rau quả còn giải quyết được vấn đề ứ thừa nguyên liệu khi vào vụ thu hoạch và giải quyết việc làm cũng như thu nhập cho người nông dân Vì vậy, nghề chế biến rau quả rất phù hợp với đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Để biên soạn bộ giáo trình nghề “Chế biến rau quả”, ban chủ nhiệm đã tiến hành khảo sát việc chế biến rau quả tại các vùng miền, các cơ sở chế biến với các quy mô khác nhau trong cả nước Đồng thời với việc khảo sát, ban chủ nhiệm đã lấy ý kiến các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về chế biến rau quả trong việc phân tích nghề để xây dựng nhiệm vụ và công việc của nghề, từ đó hình thành chương trình nghề “Chế biến rau quả” Sau khi tiếp thu ý kiến của chuyên gia và hội đồng nghiệm thu, ban chủ nhiệm đã chỉnh sửa chương trình Dựa vào chương trình đã hoàn thiện, ban chủ nhiệm triển khai biên soạn bộ giáo trình nghề “Chế biến rau quả”
Chương trình đào tạo và bộ giáo trình nghề “Chế biến rau quả” được biên
soạn theo hướng tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề Bộ giáo trình này trình bày cách chế biến rau quả phù hợp thực tế sản xuất tại các vùng sản xuất rau quả tiêu biểu trong cả nước, bảo đảm năng suất, an toàn thực phẩm
Vì vậy, bộ giáo trình này là tài liệu học tập chính dùng trong đào tạo nghề “Chế
biến rau quả” trình độ sơ cấp nghề cho lao động nông thôn Ngoài ra, giáo trình
này còn là tài liệu tham khảo cho những người đã, đang và muốn làm nghề chế biến rau quả
Giáo trình “Tiêu thụ sản phẩm” cung cấp cho người học những kiến thức
và kỹ năng để thực hiện các công việc: cách tính giá thành sản phẩm; giới thiệu sản phẩm và mua bán sản phẩm đạt hiệu quả cao Giáo trình “Tiêu thụ sản phẩm” có thời gian học tập là 32 giờ, trong đó có 8 giờ lý thuyết, 18 giờ thực hành
và 6 giờ kiểm tra Kết cấu giáo trình gồm 04 bài như sau:
Bài 1 Khảo sát thị trường và tính giá thành sản phẩm rau quả
Trang 4Bài 2 Tiếp thị sản phẩm
Bài 3 Mua bán sản phẩm
Bài 4 Thu thập ý kiến khách hàng
Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề – Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; sự đóng góp ý kiến và giúp đỡ của các cơ sở chế biến rau quả ở các địa phương, Hội đồng nghiệm thu, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm Xin trân trọng cảm ơn các đơn vị và cá nhân đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thiện bộ giáo trình này
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Trần Thức (chủ biên)
2 Nguyễn Thị Thùy Linh
3 Trương Hồng Linh
4 Nguyễn Thị Hồng Ngân
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 5
BÀI 1 KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 7
1 Khảo sát thị trường 7
1.1 Mục đích của khảo sát thị trường 7
1.2 Các phương pháp khảo sát thị trường 8
2 Thực hiện khảo sát thị trường 9
2.1 Thu thập thông tin 9
2.2 Tổng hợp, xử lý kết quả khảo sát 11
2.3 Xác định nhu cầu thị trường mà cơ sở kinh doanh có khả năng đáp ứng 12
3 Xác định chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm 12
3.1 Chi phí sản xuất kinh doanh 12
3.2 Xác định giá thành sản phẩm 13
3.3 Xác định giá bán sản phẩm 17
BÀI 2 TIẾP THỊ SẢN PHẨM RAU QUẢ TƯƠI VÀ CÁC SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ RAU QUẢ 23
1 Xác định đối tượng tiếp thị sản phẩm 23
2 Các hình thức tiếp thị sản phẩm 23
2.1 Quảng cáo 23
2.2 Khuyến mãi 25
2.3 Tuyên truyền giới thiệu sản phẩm 26
3 Kế hoạch tiếp thị 27
4 Tổng hợp kết quả tiếp thị sản phẩm 27
BÀI 3 MUA BÁN SẢN PHẨM 30
1 Các hình thức bán sản phẩm 30
1.1 Bán trực tiếp sản phẩm đến người tiêu dùng 30
1.2 Bán sản phẩm thông qua tổ chức trung gian 30
1.3 Bán sản phẩm cho các cơ sở kinh doanh sản phẩm 31
Trang 61.4 Bán sản phẩm thông qua hệ thống siêu thị 31
2 Thực hiện bán hàng 31
2.1 Chuẩn bị bán hàng 31
2.2 Giao dịch và ký kết hợp đồng 32
2.3 Giao nhận sản phẩm 34
2.4 Thanh lý hợp đồng mua bán sản phẩm 36
3 Mẫu hợp đồng và thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa 37
3.1 Mẫu hợp đồng mua bán sản phẩm rau quả 37
3.2.Mẫu Thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa 39
BÀI 4 THU THẬP Ý KIẾN KHÁCH HÀNG 44
1 Soạn thảo phiếu thu thập ý kiến khách hàng 44
1.1 Các yêu cầu khi soạn thảo phiếu thu thập ý kiến khách hàng 44
1.2 Mẫu phiếu thu thập ý kiến khách hàng 44
2 Xác định số lượng khách hàng cần thu thập ý kiến 46
3 Lựa chọn cách thức thu thập ý kiến khách hàng 46
3.1 Quan sát 46
3.2 Phỏng vấn trực tiếp 47
3.3 Gửi phiếu thu thập ý kiến 47
3.4 Điện thoại 47
4 Tổng hợp thông tin và kết luận 48
5 Dự báo nhu cầu của khách hàng 48
5.1 Từ những gì khách hàng nói 48
5.2 Từ những gì khách hàng đã làm 48
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 52 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN
SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤPError! Bookmark not defined.
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH
DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP Error! Bookmark not defined.
Trang 7MÔ ĐUN TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Mã mô đun: MĐ07-01 Giới thiệu mô đun
Mô đun Tiêu thụ sản phẩm có thời gian học tập là 32 giờ, trong đó có 8 giờ lý thuyết, 18 giờ thực hành và 6 giờ kiểm tra Đây là mô đun mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành nhưng trọng tâm là thực hành Nội dung mô đun trình bày các công việc cần thực hiện để bán sản phẩm ra thị trường: khảo sát thị trường, tính giá thành sản phẩm, mua bán sản phẩm và thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến sản phẩm rau quả của cơ sở Mô đun còn trình bày hệ thống các câu hỏi, bài tập/bài thực hành cho từng bài dạy, phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá và cách thức đánh giá cho từng bài tập/thực hành Sau khi học xong mô đun Tiêu thụ sản phẩm, học viên có thể thực hiện các công việc tiêu thụ sản phẩm rau quả: ước tính được giá thành sản xuất sản phẩm rau quả; thực hiện được các công việc mua bán sản phẩm đơn giản và soạn thảo được hợp đồng mua bán sản phẩm khi tiêu thụ sản phẩm rau quả có số lượng lớn; thực hiện bán hàng và giao nhận sản phẩm đúng quy trình; thu thập được các thông tin cần thiết về khách hàng
BÀI 1 KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Mục tiêu
- Thu được thông tin sản phẩm từ các người bán hàng và từ khách hàng;
- Tính toán được giá cả bình quân của sản phẩm trên thị trường;
- Nêu được khái niệm giá thành sản phẩm;
- Tính được các loại chi phí trong quá trình sản xuất;
- Tính được giá thành và giá bán sản phẩm
A Nội dung
1 Khảo sát thị trường
1.1 Mục đích của khảo sát thị trường
Khảo sát thị trường là hoạt động nhằm xác định nhu cầu thị trường về các loại sản phẩm hàng hóa kinh doanh để từ đó xác định được thị trường đang cần những sản phẩm nào, những yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm đó ra sao, khả năng tiêu thụ về sản phẩm đó như thế nào
Khảo sát thị trường nhằm để:
Trang 8- Tìm ra được thị trường có triển vọng nhất để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Tìm ra được mặt hàng có khả năng tiêu thụ lớn nhất phù hợp với khả năng của doanh nghiệp
- Biết được giá cả bình quân của sản phẩm trên thị trường trong thời kỳ
mà doanh nghiệp có thể chấp nhận được
- Xác định được những yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp như mẫu mã, bao gói, chất lượng sản phẩm, phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán
- Biết được thông tin vềt tình hình của đối thủ cạnh tranh, năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và đối tượng khách hàng của đối thủ cạnh tranh
1.2 Các phương pháp khảo sát thị trường
1.2.1 Nghiên cứu tại văn phòng hay bàn làm việc
Tra cứu thông tin từ nguồn tài liệu và tư liệu là các ấn phẩm đã xuất bản, báo chí, thống kê nhà nước
Phương pháp này có ưu điểm là ít tốn kém, tổng hợp được nhiều thông tin, bao quát được tình hình, có thể thừa kế một số thành tựu đã đạt được, có sẵn Nhược điểm là chậm về thời gian dẫn đến độ thích ứng không cao
1.2.2 Nghiên cứu tại hiện trường
Thu nhập thông tin qua việc tiếp xúc trực tiếp với các đối tượng trên thị trường bằng cách:
- Phỏng vấn: người phỏng vấn liên hệ trực tiếp với đối tượng để lấy ý kiến thông qua nhiều câu hỏi mở Có thể phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn gián tiếp qua điện thoại
Hình 7.1.1 Phỏng vấn trực tiếp Hình 7.1.2 Phỏng vấn qua điện thoại
Phương pháp này đòi hỏi phải có một lực lượng nhân viên phỏng vấn có
Trang 9kỹ năng tiếp thị giỏi và phỏng vấn cá nhân không thực sự đáng tin cậy, bởi nó không đại diện cho một số lượng lớn người tiêu dùng
-Điều tra: Dựa vào bảng câu hỏi gửi người tiêu dùng để lấy thông tin có thể phân tích một nhóm khách hàng mẫu đại diện cho thị trường Quy mô nhóm khách hàng gửi phiếu điều tra càng lớn bao nhiêu, thì kết quả thu được càng sát thực và đáng tin cậy bấy nhiêu
- Quan sát: Người quan sát có thể trực tiếp hoặc dùng các máy móc, chụp ảnh, quay video Khuyết điểm của quan sát là chỉ thấy được sự mô tả bề ngoài, tốn thời gian và công sức
Hình 7.1.1 Quan sát bằng chụp ảnh
2 Thực hiện khảo sát thị trường
2.1 Thu thập thông tin
2.1.1 Thu thập thông tin từ các cơ sở chế biến rau quả trong vùng
Bước 1 Tìm hiểu địa chỉ các cơ sở chế biến rau quả trong vùng
- Tìm hiểu qua danh bạ điện thoại
- Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, truyền hình, internet,
- Tìm hiểu qua cơ quan chức năng liên quan: cơ quan đăng ký sản xuất kinh doanh, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thuế
Bước 2 Chọn địa chỉ khảo sát
- Địa chỉ được chọn phải phân đều cho các vùng
- Chú ý các cơ sở sản xuất đã có thương hiệu, có uy tín trên thị trường
Bước 3 Khảo sát tại các địa chỉ đã được chọn
- Các thông tin cần thu thập:
+ Thông tin về sản phẩm: chất lượng sản phẩm, bao bì, kiểu dáng, mẫu
Trang 10mã, công nghệ chế biến v.v ;
+ Thông tin về tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm được tiêu thụ như thế nào, bao nhiêu, ở đâu, hình thức bán hàng như thế nào, quảng cáo sản phẩm ra sao, giá bán của sản phẩm trên thị trường trong một vùng hay một khu vực và sự biến động của giá trên thị trường, v.v ;
+ Đối tượng tiêu thụ sản phẩm: đối tượng khách hàng, thị hiếu, nhu cầu khách hàng, sức mua, v.v ;
+ Thông tin về cơ sở sản xuất: có bao nhiêu cơ sở trong vùng; xu thế phát triển của các cơ sở đó trong tương lai; mức độ đáp ứng của các cơ sở hiện
có đối với nhu cầu thị trường, dịch vụ cung cấp sản phẩm của các cơ sở,v.v ;
+ Thông tin về các chính sách của nhà nước về hỗ trợ phát triển sản xuất cho nông dân
- Phương pháp khảo sát
+ Đóng vai là người mua, có nhu cầu trực tiếp về sản phẩm rau quả
+ Đóng vai là người của đại lý chuyên mua và bán các loại sản phẩm rau quả
2.1.2 Thu thập thông tin từ các đại lý hoặc người trực tiếp bán lẻ sản phẩm rau quả
Bước 1 Tìm hiểu địa chỉ các đại lý mua bán sản phẩm rau quả, các cửa hàng
bán lẻ sản phẩm rau quả
- Tìm hiểu qua danh bạ điện thoại
- Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, truyền hình, internet,
- Tìm hiểu qua cơ quan chức năng liên quan: cơ quan đăng ký kinh doanh,
cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thuế
- Tìm hiểu từ các nguồn thông tin khác: bạn bè, người thân
Bước 2 Chọn địa chỉ khảo sát
- Địa chỉ được chọn phải phân đều cho các vùng
- Chú ý khi chọn địa chỉ khảo sát cần tìm hiểu ở các đại lý uy tín, lâu năm, các cửa hàng bán lẻ chuyên về các loại rau quả
Bước 3 Khảo sát tại các địa chỉ đã được chọn
- Các thông tin cần thu thập:
+ Thông tin về sản phẩm: chất lượng sản phẩm, bao bì, kiểu dáng, mẫu
mã, công nghệ chế biến v.v ;
Trang 11+ Thông tin về tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm được tiêu thụ như thế nào, bao nhiêu, ở đâu, hình thức bán hàng như thế nào, quảng cáo sản phẩm ra sao, giá bán của sản phẩm trên thị trường trong một vùng hay một khu vực và sự biến động của giá trên thị trường, v.v ;
+ Đối tượng tiêu thụ sản phẩm: đối tượng khách hàng, thị hiếu, nhu cầu khách hàng, sức mua, v.v ;
+ Thông tin về cơ sở sản xuất: có bao nhiêu cơ sở trong vùng; xu thế phát triển của các cơ sở đó trong tương lai; mức độ đáp ứng của các cơ sở hiện
có đối với nhu cầu thị trường, dịch vụ cung cấp sản phẩm của các cơ sở,v.v ;
+ Thông tin về các chính sách của nhà nước về hỗ trợ phát triển sản xuất cho nông dân
- Phương pháp khảo sát
+ Khảo sát trực tiếp
+ Khảo sát gián tiếp thông qua người thân bạn bè
+ Khảo sát qua điện thoại
2.2 Tổng hợp, xử lý kết quả khảo sát
Qua khảo sát nhu cầu thị trường cần phải tổng hợp, xử lý các thông tin về
số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, các chủng loại sản phẩm, giá cả của từng loại sản phẩm,… để có được những kết quả sau:
- Số lượng và tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm rau quả
- Xác định chủng loại, chất lượng sản phẩm của từng loại sản phẩm được tiêu thụ phổ biến trên thị trường
- Những yêu cầu của thị trường về sản phẩm như: bao bì, mẫu mã, chất lượng của các chủng loại sản phẩm, phương thức thanh toán, giao hàng, vận chuyển, v.v ;
- Ước lượng thực sự ở địa bàn nào và sẽ mua như thế nào
- Ước lượng giá cả và nhu cầu từng loại sản phẩm trên địa bàn khảo sát
- Xác định quảng cáo như thế nào sao cho có hiệu quả;
- Tình hình hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, thị trường của đối thủ cạnh tranh trên thị trường;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh cần đạt bao nhiêu phần trăm thị phần trong thời gian tới
Trang 122.3 Xác định nhu cầu thị trường mà cơ sở kinh doanh có khả năng đáp ứng
Kết quả của quá trình xử lý thông tin giúp đưa ra các quyết định, ví dụ như:
- Xác định sản phẩm đưa ra thị trường;
- Quyết định định giá bán;
- Số lượng hàng hóa dự trữ cho tiêu thụ;
- Xác định mạng lưới bán hàng và các hoạt động xúc tiến bán hàng
3 Xác định chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
3.1 Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiệu bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất, chi phí lưu thông (chi phí tiêu thụ sản phẩm) và các khoản chi phí khác mà
cơ sở sản xuất kinh doanh phải bỏ ra để thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong một thời kỳ nhất định Các loại chi phí sản xuất kinh doanh gồm:
3.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị vật tư, nguyên liệu được sử dụng (tiêu hao) trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm như chi phí mua nguyên liệu rau, quả, đường, muối, …
Ví dụ: Để sản xuất được 100 kg hành củ dầm giấm, người ta phải mua
120 kg hành củ và 100 lít giấm ăn Giá hành củ 80.000 đồng/kg, giá giấm ăn là 5.000 đồng/lít Vậy giá trị tiêu hao từng loại như sau:
Giá trị nguyên liệu cho 1 kg dưa chuột dầm giấm là:
(120x80.000)/100= 96.000 (đồng)
Giá trị giấm ăn cho 1 kg dưa chuột dầm giấm là:
(100x5000)/100 = 5000 (đồng)
3.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí cho công lao động trực tiếp
để làm tất cả các công việc trong quá trình chế biến rau quả như: công tiếp nhận nguyên liệu, công xử lý các nguyên liệu, công chế biến thành sản phẩm
Ví dụ: Chi phí công lao động trực tiếp để làm ra 100 kg hành củ dầm giấm để tiêu thụ là 1.000.000 đồng Vậy chi phí công lao động để làm ra 1 kg sản phẩm là: 1.000.000/100 = 10.000 (đồng)
3.1.3 Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị
- Khấu hao máy móc là giá trị của máy móc, thiết bị tham gia làm ra một đơn vị sản phẩm trong một thời gian nhất định
Trang 13- Thời gian khấu hao là thời gian hoạt động hữu ích của thiết bị, máy móc
Ví dụ: Để sản xuất được 10.000 kg dứa quả ngâm đường đóng hộp phải
sử dụng 01 thiết bị đóng nắp trị giá 8.000.000 đồng
Giá trị khấu hao về thiết bị đóng nắp cho 1 kg sản phẩm được tính như sau: (1x8.000.000)/10.000 = 800 (đồng)
3.1.4 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm các loại chi phí như:
- Chi phí tiêu hao điện, nước cho sản xuất
- Chi phí tiếp khách
- Chi phí tiền lương cán bộ điều hành sản xuất
- Chi phí bảo vệ môi trường
- Chi phí tư vấn và quản lý kỹ thuật
- Chi phí cho quảng cáo, tiếp thị sản phẩm
Ví dụ: Chi phí đóng gói; chuyên chở sản phẩm đến địa điểm giao hàng cho
đơn vị mua; chi phí tiếp thị; chi phí bảo hành hay đổi trả sản phẩm; chi phí thuê mặt bằng giới thiệu sản phẩm;…
3.1.7 Chi phí khác
Chi phí khác là chi phí phát sinh như: trả lãi vay khi vay tiền, chi phí hao hụt, mất mát nguyên vật liệu, nguyên liệu hư hỏng Các khoản chi phí này phải được tính toán trong giá thành của sản phẩm (nếu có)
3.2 Xác định giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm rau quả là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí cho quá trình chế biến và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm nhất định
Các bước tính giá thành sản phẩm dựa vào chi phí như sau:
Bước 1 Thống kê số lượng rau quả các loại cần sản xuất
- Thống kê số lượng rau quả các loại cần sản xuất theo các hợp đồng mua bán hoặc các thỏa thuận mua bán có tính khả thi
- Thống kê số lượng rau quả cần sản xuất có thể phục vụ cho các nhu cầu
Trang 14khác của các cửa hàng bán lẻ, hộ gia đình trong khu vực
- Ghi các số liệu thống kê vào các bảng 7.1.1
Bảng 7.1.1 Bảng thống kê số lượng sản phẩm rau quả các loại cần sản xuất
TT Nội dung Cải muối chua Dưa muối chua
Bước 2 Thống kê các trang thiết bị, công cụ cần thiết phục vụ quá trình chế biến
rau quả và giá cả của mỗi loại
- Thống kê các trang thiết bị theo từng chủng loại và theo từng khu vực sản xuất
- Thống kê ngày tháng mua và đưa trang thiết bị vào sử dụng
- Thống kê giá cả của mỗi loại trang thiết bị
- Ghi các số liệu thống kê vào bảng 7.1.2
Bảng 7.1.2 Bảng thống kê các trang thiết bị, công cụ cần thiết phục vụ quá
trình chế biến rau quả và giá cả của mỗi loại
TT Tên thiết bị Năng suất Ngày mua Ngày sử
Trang 15- Tính mức khấu hao căn cứ theo thực tế sản xuất
- Tính mức khấu hao theo quy định (nếu có)
Bước 4 Tính mức tiêu hao vật tư nguyên liệu
- Tính mức tiêu hao vật tư nguyên liệu căn cứ mức khấu hao thực tế
- Tính mức tiêu hao vật tư nguyên liệu căn cứ mức tiêu hao theo quy định, nếu có
- Ghi số liệu tính toán vào bảng
Bảng 7 1.4 Mức tiêu hao nguyên liệu cải dùng sản xuất cải muối chua
Thành tiền Số lượng
sản phẩm thu được
Mức tiêu hao
1
2
3
Trang 16
Bảng 7.1.5 Mức tiêu hao muối dùng sản xuất cải muối chua
TT Thùng,
bể
Loại muối
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền Số lượng
sản phẩm thu được
Mức tiêu hao
Bước 5 Tính chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bằng tổng hợp chi phí lao động thực hiện các công việc trong quá trình chế biến rau quả
Chi phí nhân công trực tiếp = Tổng công lao động trực tiếp x đơn giá tiền lương của một ngày công
Bảng 7.1.6 Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TT Công việc Số công Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Trang 17Bước 6 Tính chi phí gián tiếp (chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí sản
xuất chung)
- Tính chi phí gián tiếp căn cứ các chi phí trong thực tế sản xuất
- Tính mức chi phí gián tiếp theo quy định (nếu có)
Bước 7 Tập hợp tất cả các loại chi phí khác
Bước 8 Tính giá thành đơn vị sản phẩm
- Tổng chi phí sản xuất= tổng cộng tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất = chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + chi phí nhân công trực tiếp + chi phí khấu hao máy móc thiết bị + chi phí sản xuất chung + chi phí quản
Câu 2: Có mấy loại chi phí?
Câu 3: Giá thành sản phẩm là gì? Các bước thực hiện tính giá thành sản phẩm dựa vào chi phí?
2 Bài tậpthực hành
Giá thành đơn vị sản phẩm (một loại) = tổng chi phí sản xuất
số lượng sản phẩm đã sản xuất
Trang 182.1 Bài thực hành 7.1.1 Xây dựng kế hoạch tìm hiểu giá cả thị trường
a) Nội dung
Hãy xây dựng kế hoạch tìm hiểu giá cả thị trường của các sản phẩm mứt gừng, chuối sấy khô theo mẫu sau:
1 Thu thập thông tin
- Nguồn cung cấp thông tin
Một số gợi ý ban đầu:
- Tìm hiểu thông tin giá cả sản phẩm từ các đối tượng:
+ Các đại lý mua bán thực phẩm chế biến trên địa bàn
+ Người trực tiếp chế biến: các cơ sở sản xuất các sản phẩm mứt khô, chuối sấy trong vùng
- Tìm hiểu thông tin thông qua các địa chỉ:
+ Tìm hiểu qua danh bạ điện thoại
+ Tìm hiểu qua cơ quan chức năng liên quan
+ Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh,
Trang 19truyền hình, internet,
+ Tìm hiểu từ các nguồn thông tin khác: bạn bè, người thân
- Chọn địa chỉ khảo sát
+ Địa chỉ được chọn phải phân đều cho các vùng
+ Chú ý khi chọn địa chỉ khảo sát cần tìm hiểu ở các đại lý uy tín, lâu năm
- Khảo sát
+ Khảo sát trực tiếp các cơ sở chế biến;
+ Khảo sát gián tiếp thông qua người thân bạn bè;
+ Khảo sát qua điện thoại: Đóng vai trực tiếp là người mua,
b) Hướng dẫn thực hiện
- Mục tiêu: Hoàn thành được bản kế hoạch tìm hiểu giá cả thị trường theo yêu cầu
- Nguồn lực: giấy A1, bút lông,
- Cách thức tiến hành: thực hiện bài tập theo nhóm (3 – 5 học viên/nhóm) Giao bài về nhà trước để học viên có thời gian chuẩn bị
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập: Các nhóm tự lập một bảng kế hoạch tìm hiểu giá cả thị trường căn cứ trên các điều kiện đã nêu trong bài tập Nhóm trưởng sẽ báo cáo và các thành viên trong nhóm góp ý, bổ sung
- Thời gian hoàn thành: 90 phút/1 nhóm
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được của bài tập:
+ Nộp sản phẩm đúng thời gian;
+ Hoàn thiện bảng kế hoạch tìm hiểu giá cả thị trường
+ Trình bày báo cáo rõ ràng và trả lời được các câu hỏi
2.2 Bài thực hành 7.1.2: Lập bảng các chi phí
Đơn giá (đ/kg)
Thành tiền (đ)
Trang 20Nguyên liệu, vật tư, công
lao động
Số lượng (kg)
Đơn giá (đ/kg)
Thành tiền (đ)
…
2 Hãy thống kê chi tiết và ước lượng các chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất tương ớt tại cơ sở sản xuất mà các anh chị biết (có thể tự dự kiến) theo hướng dẫn dưới đây:
Tên sản phẩm:
tt
Tên chi phí Mức chi phí
1 Chi phí cố định (như tiền thuê nhà xưởng,
thiết bị, trả lãi vay và lương cho đội ngũ
quản lý và gián tiếp)
2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (là chi phí
nguyên vật liệu và các chi phí đầu vào
khác thực sự sử dụng để làm ra sản phẩm)
3 Chi phí lao động trực tiếp (là tiền lương trả
cho những người trực tiếp sản xuất)
4 Chi phí quản lý nhà xưởng (trong đó có
chi phí bảo dưỡng, sửa chữa nhà xưởng,
máy móc thiết bị, hệ thống bảo vệ và các
Trang 21hoàn thành bài tập theo nội dung yêu cầu
- Thời gian hoàn thành: 90 phút
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được của bài tập:
- Chi phí khấu hao trang thiết bị, dụng cụ = 400.000đ
- Chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liêu = 50.000.000đ
- Chi phí nhân công trực tiếp = 10.000.000đ
- Chi phí gián tiếp = 5% chi phí trực tiếp
- Thời gian hoàn thành: 90 phút
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được của bài tập:
+ Xác định được giá bán một số sản phẩm theo yêu cầu
+ Bài giải tính giá thành của mỗi học viên
Trang 22C Ghi nhớ
Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Mục đích và yêu cầu khảo sát thị trường
- Phương pháp tính chi phí kinh doanh và tính giá cả tiêu thụ
sản phẩm của cơ sở sản xuất
Trang 23BÀI 2 TIẾP THỊ SẢN PHẨM RAU QUẢ TƯƠI VÀ CÁC SẢN PHẨM
CHẾ BIẾN TỪ RAU QUẢ Mã bài: MĐ07-02 Mục tiêu
- Xác định được đối tượng tiếp thị sản phẩm
- Lựa chọn được các hình thức tiếp thị sản phẩm
- Lựa chọn được thời điểm và không gian thích hợp để giới thiệu
- Thực hiện được trình tự tiếp thị sản phẩm rau quả
- Rèn được tính năng động trong công việc
A Nội dung
1 Xác định đối tượng tiếp thị sản phẩm
Xác định đối tượng tiếp thị sản phẩm là việc xác định những người trực tiếp hoặc gián tiếp giúp việc tiêu thụ sản phẩm, cụ thể:
- Người trực tiếp có nhu cầu về sản phẩm rau quả như các gia đình, các nhà hàng, quán ăn
- Đại lý mua bán và tiêu thụ sản phẩm rau quả các loại
- Các siêu thị, các chợ trong khu vực, vùng
2.1.2 Các bước thực hiện quảng cáo
Bước 1 Chuẩn bị nội dung quảng cáo
- Quy trình sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
- Các chứng nhận về chất lượng sản phẩm: chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, chứng nhận về vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan có thẩm quyền cấp
- Các số liệu về số lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm và địa bàn tiêu thụ
Trang 24Hình 7.2.1 Quảng cáo trên trang thông tin điện tử
Bước 2 Chuẩn bị tài liệu, mẫu vật quảng cáo
- Soạn thảo các bài viết quảng cáo sản phẩm, các mẫu tin quảng cáo ngắn gọn
- Làm các tấm biển quảng cáo sản phẩm
- Quay phim, chụp ảnh quy trình sản xuất, hình ảnh sản phẩm và sắp xếp lại thành một đoạn phim ngắn hoặc một bộ ảnh giới thiệu sản phẩm
- Làm một số sản phẩm mẫu để giới thiệu hoặc trưng bày sản phẩm
Chú ý: Nội dung, tài liệu, mẫu vật quảng cáo phải có tính độc đáo, trình bày rõ
ràng, dễ hiểu, lôi cuốn, hấp dẫn người nghe, người xem
Bước 3 Thực hiện quảng cáo sản phẩm
- Đăng tải các bài viết, các mẫu tin quảng cáo trên các ấn phẩm, báo, tạp chí
- Đăng ký quảng cáo bằng cách đưa tin, phim ảnh, video lên các đài phát thanh, truyền hình
Trang 25- Đưa tin, bài viết, phim ảnh lên các mạng internet xã hội
- Treo biển quảng cáo tại những nơi công cộng nhiều người qua lại
- Trưng bày hình ảnh, sản phẩm mẫu, chiếu phim, video, treo biển quảng cáo tại gian hàng tham gia hội chợ triển lãm
2.2 Khuyến mãi
2.2.1 Khái niệm: Khuyến mãi là hình thức tiếp thị sản phẩm bằng cách bán
giảm giá sản phẩm, tặng quà khi mua sản phẩm, nhằm kích thích khách hàng mua sản phẩm nhanh hơn, nhiều hơn
2.2.2 Các bước thực hiện khuyến mãi
Bước 1 Chuẩn bị nội dung khuyến mãi
- Khuyến mãi bằng cách giảm giá khi mua với số lượng lớn
- Trả chậm không tính lãi hoặc với lãi thấp
- Khuyến mãi bằng vật chất khác: bán hàng có quà tặng, dùng thử sản phẩm
Bước 2 Chuẩn bị chương trình khuyến mãi, hàng mẫu dùng thử, sản phẩm khuyến mãi, quà tặng
- Chọn một số loại sản phẩm và tính toán mức giảm giá phù hợp, quyết định số lượng sản phẩm vừa đủ để thực hiện khuyến mãi
- Chọn và chuẩn bị quà tặng: quà tặng có thể là sản phẩm cùng loại hoặc khác loại Quyết định số lượng và trị giá quà tặng
- Chuẩn bị sản phẩm dùng thử để phát tặng
- Chuẩn bị số lượng người tham gia thực hiện việc khuyến mãi và tổ chức học tập nội dung tuyên truyền, tiếp thị cho những người tham gia khuyến mãi Bước 3 Thực hiện khuyến mãi
- Chọn thời điểm, địa điểm thực hiện khuyến mãi
- Các người tham gia khuyến mãi trực tiếp gặp gỡ khách hàng để tư vấn, tuyên truyền sản phẩm, phát sản phẩm dùng thử, ghi chép thông tin về khách hàng nhận khuyến mãi
- Tổ chức bán hàng khuyến mãi khi tham gia các hội chợ, triễn lãm
- Thông báo chương trình khuyến mãi trên các cửa hàng bán sản phẩm, trên các thông tin đại chúng về nội dung khuyến mãi và địa điểm thực hiện khuyến mãi
Trang 26Hình 7.2.2 Khuyến mãi
2.3 Tuyên truyền giới thiệu sản phẩm
- Tổ chức các cửa hàng giới thiệu sản phẩm ngay trong cơ sở sản xuất kinh doanh hay ở nơi thuận tiện vừa giới thiệu sản phẩm vừa bán sản phẩm
Hình 7.2.2 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
- Tham gia các cuộc triển lãm, các hội chợ thương mại qua đó giới thiệu sản phẩm và ký hợp đồng tiêu thụ
Trang 27Hình 7.2.3 Tham gia hội chợ giới thiệu sản phẩm
- Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm
3 Kế hoạch tiếp thị
Bước 1 Lựa chọn nội dung và hình thức tiếp thị
Bước 2 Lựa chọn thời gian tiếp thị phù hợp
Bước 3 Lựa chọn đúng đối tượng cần tiếp thị
Bước 4 Lựa chọn địa điểm tiếp thị
Bước 5 Xây dựng lực lượng thực hiện tiếp thị
Bước 6 Ước tính chi phí dành cho tiếp thị
Bước 7 Dự đoán kết quả đạt được khi thực hiện tiếp thị
4 Tổng hợp kết quả tiếp thị sản phẩm
- Tổng hợp số lượng sản phẩm tiêu thụ trên cơ sở kết quả tiếp thị thông qua số lượng tiêu thụ lẻ, số lượng tiêu thụ của các siêu thị, các đại lý sau khi thực hiện chương trình quảng cáo, khuyến mãi
- Đánh giá kết quả tiếp thị
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Câu 1 Hãy cho biết các đối tượng tiếp thị sản phẩm
Câu 2 Tiếp thị sản phẩm gồm có những hình thức như thế nào?
2 Bài tập thực hành
2.1 Bài thực hành 7.2.1 Soạn nội dung quảng cáo
a Nội dung: Soạn hai mẫu tin ngắn quảng cáo sản phẩm tương ớt và dưa
Trang 28chuột dầm giấm của cơ sở Đồng Xanh với 20 năm kinh nghiệm chế biến tương
ớt từ nguyên liệu chủ yếu như ớt tươi, muối ăn, dầu thực vật Các nội dung cần có:
+ Giới thiệu sản phẩm được sản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
+ Cơ sở sản xuất lâu năm, có uy tín đã được chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, chứng nhận về vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường (nêu các số liệu về số lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm và địa bàn tiêu thụ)
b) Hướng dẫn thực hiện
- Mục tiêu: Viết được nội dung quảng cáo sản phẩm
- Nguồn lực: bảng, phấn, giấy A1, bút lông, máy chiếu
- Cách thức tiến hành: làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 5-10 học viên
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập: Các nhóm viết một nội dung quảng cáo sản phẩm tương ớt căn cứ trên các điều kiện đã nêu trong bài tập Nhóm trưởng sẽ báo cáo và các thành viên trong nhóm góp ý, bổ sung
- Thời gian hoàn thành: 120 phút
- Kết quả và tiêu chuẩn cần đạt được của bài tập:
+ Hoàn thành bài làm đúng thời gian;
+ Nội dung quảng cáo sản phẩm đảm bảo thỏa mãn yêu cầu đề bài và đúng với hướng dẫn
2.2 Bài thực hành 7.2.2: Xây dựng kế hoạch tiếp thị sản phẩm
+Tuyên truyền giới thiệu sản phẩm
- Xác định đối tượng giới thiệu sản phẩm
b) Hướng dẫn thực hiện
- Mục tiêu: Xây dựng được kế hoạch giới thiệu sản phẩm