1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh

130 553 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm rõ kết quả thực hiện dự án từ 2002-2008, đánh giá mức độ tác động về kinh tế, xã hội của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tiên Yên, cũng như những thuận lợi, kh

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUÝ ĐÔN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VIỆT ĐỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN Ở HUYỆN TIÊN YÊN

- TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUÝ ĐÔN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VIỆT ĐỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN Ở HUYỆN TIÊN YÊN

- TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Ảnh

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa từng được sử dụng, công bố trong bất kì nghiên cứu nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Lê Quý Đôn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

2013 - 2015

PGS.TS Lê Hữu Ảnh - người thầy đã hướng dẫn tác giả

trong quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tác giả

nông thôn, Ban quản lý Dự án trồng rừng

Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Lê Quý Đôn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

5 Kết cấu của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Tại Việt Nam 7

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động dự án 11

1.2.1 Ý nghĩa của việc đánh giá tác động 11

1.2.2 Một số khái niệm về dự án 12

1.2.3 Đánh giá dự án 13

1.2.4 Nội dung đánh giá tác động 13

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá tác động dự án 14

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 15

2.2.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) 16

Trang 6

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tác động của dự án 17

2.3.1 Chỉ tiêu đánh tác động về kinh tế 17

2.3.2 Chỉ tiêu đánh tác động xã hội 19

Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VIỆT ĐỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN Ở HUYỆN TIÊN YÊN - TỈNH QUẢNG NINH 20

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 20

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

3.2 Khái quát dự án trồng rừng Việt Đức 30

3.2.1 Bối cảnh ra đời của dự án 30

3.2.2 Mô tả tóm lược Dự án giai đoạn 2002-2008 31

3.3 Quá trình thực hiện dự án 34

3.3.1 Các bước tiến hành thực hiện dự án 34

3.3.2 Lập kế hoạch trồng rừng của dự án 34

3.3.3 Hoạt động phổ cập và dịch vụ hỗ trợ 39

3.3.4 Cung cấp vật tư đầu vào cho trồng rừng 41

3.3.5 Kết quả trồng, KNXTTS rừng 43

3.3.6 Lập và quản lý tài khoản tiền gửi cho các hộ trồng rừng DA 44

3.3.7 Thành lập tổ chức cấp thôn bản 45

3.3.8 Công tác giám sát đánh giá 46

3.3.9 Những thành công 47

3.3.10 Những tồn tại và nguyên nhân 50

3.4 Tác động của dự án đến sự phát triển kinh tế của người dân 52

3.4.1 Tác động của dự án đến cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình tham gia dự án 55

3.4.2 Tác động của dự án đến cơ cấu chi phí và đầu tư cho sản xuất của các hộ gia đình tham gia dự án 57

3.4.3 Tác động đến cơ cấu sử dụng đất sản xuất của các hộ 59

3.4.4 Tác động của dự án đến các chỉ tiêu phân loại kinh tế hộ 60

Trang 7

3.4.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế theo phương pháp động 62

3.4.6 Tác động của mô hình tài khoản tiền gửi 63

3.5 Đánh giá tác động đến xã hội của dự án 64

3.5.1 Yếu tố, mức độ tham gia của người dân 65

3.5.2 Tác động đến cơ cấu sử dụng thời gian của các hộ và tạo việc làm 67

3.5.3 Tác động của dự án đối với sự bình đẳng về giới, trong các hoạt động sản xuất và đời sống 68

3.5.4 Tác động tới nhận thức của cộng đồng về kinh doanh rừng bền vững 69

3.6 Kết quả đạt được, tồn tại và khó khăn 71

3.6.1 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện dự án 71

3.6.2 Bài học kinh nghiệm 72

Chương 4 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT HUY KẾT QUẢ DỰ ÁN CHO GIAI ĐOẠN 2015-2020 76

4.1 Mục tiêu của dự án trồng rừng giai đoạn 2015-2020 76

4.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các kết quả của dự án trồng rừng giai đoạn 2015-2020 76

4.2.1 Xây dựng và triển khai một dự án hỗ trợ kỹ thuật 77

4.2.2 Thực hiện tốt công tác tổ chức, phổ cập tuyên truyền và giám sát chất lượng 77

4.2.3 Xây dựng mô hình tổ chức cấp thôn 78

4.2.4 Lồng ghép, tăng cường thu hút vốn với các chương trình, dự án khác tại địa phương 78

4.2.5 Tăng cường sự phối hợp với chính quyền địa phương 79

4.2.6 Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại 81

4.3 Đề xuất, kiến nghị 82

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 88

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của các tháng trong năm 22

Bảng 3.2: Dự kiến kế hoạch Dự án KFW3 tại Bắc Giang và Quảng Ninh 33

Bảng 3.3: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất các xã tham gia dự án tại huyện Tiên Yên giai đoạn 2002 - 2008 36

Bảng 3.4: Tổng hợp diện tích điều tra lập địa tại vùng dự án 3 xã huyện Tiên Yên 37 Bảng 3.5: Cơ cấu loài cây trồng của các nhóm dạng lập địa theo thứ tự ưu tiên cho vùng dự án Trồng rừng Việt Đức huyện Tiên Yên 38

Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả thiết kế đo đạc diện tích thiết lập rừng huyện Tiên Yên từ 2002 - 2008 39

Bảng 3.7: Tổng hợp các hoạt động dịch vụ phổ cập của dự án trồng rừng Việt Đức ở huyện Tiên Yên Quảng Ninh 40

Bảng 3.8: Tổng hợp cung cấp cây con trồng rừng dự án huyện Tiên Yên 42

Bảng 3.9: Thống kê lượng phân bón cung cấp cho trồng rừng từ 2002-2008 43

Bảng 3.10: Kết quả trồng rừng của dự án tại 3 xã huyện Tiên Yên từ năm 2002-2008 44

Bảng 3.11: Thống kê TKTGCN của các hộ tham gia dự án huyện Tiên Yên từ năm 2002-2008 45

Bảng 3.12: Tổng hợp vốn đầu tư trực tiếp từ dự án đến hộ gia đình 54

Bảng 3.13: Thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau dự án 55

Bảng 3.14 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra trước và sau dự án 56

Bảng 3.15: Cơ cấu chi của các hộ gia đình trước và sau dự án 58

Bảng 3.16: Diện tích đất sản xuất bình quân của các hộ được phỏng vấn 59

Bảng 3.17: Tiêu chí phân loại kinh tế hộ của xã Phong Dụ trước và sau dự án 60

Bảng 3.18 Số lượng hộ gia đình phân theo loại kinh tế hộ tại thôn Khe Xóm xã Phong Dụ vào các thời điểm 61

Bảng 3.19: Thống kê số hộ tham gia trồng rừng dự án 65

Bảng 3.20: Tổng hợp số người và tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động do dự án tổ chức 66

Bảng 3.21: Cơ cấu sử dụng thời gian làm việc bình quân trong năm 67

Bảng 3.22: Tổng hợp các vụ cháy rừng và vi phạm luật BVR 70

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bảng đồ vũ nhiệt Gaussea-Walter huyện Tiên Yên 22

Hình 3.2: Sơ đồ các bước xây dựng kế hoạch, thực hiện Dự án Trồng rừng 34

Hình 3.3: Biểu đồ thu nhập bình quân các nhóm hộ gia đình trước và sau DA 55

Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu các nguồn thu nhập của các nhóm hộ gia đình trước và sau dự án 57

Hình 3.5: Cơ cấu chi của các nhóm hộ gia đình trước và sau dự án 59

Hình 3.6: Cơ cấu sử dụng đất canh tác bình quân của các hộ được phỏng vấn 59

Hình 3.7: Số lượng hộ gia đình phân theo loại kinh tế hộ 62

Hình 3.8: Cơ cấu sử dụng thời gian làm việc bình quân trong năm 67

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một quốc gia có chiều ngang hẹp, chiều dài chạy dọc theo bờ Biển Đông trên 3.000 km, chịu ảnh hưởng của vùng nhiệt đới gió mùa, địa hình dốc, bị chia cắt nhiều và có hệ thống sông suối ngắn và dốc Hiện nay ước tính có khoảng 25 triệu người sống ở các vùng rừng núi, vùng sâu, vùng xa, trong đó có 12 triệu đồng bào dân tộc thiểu số cuộc sống còn nghèo khó, phụ thuộc vào rừng Vì vậy, rừng có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội và bảo

vệ sự bền vững về môi trường Rừng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu tác hại của lũ tụt, bão, chống sói mòn, chống sạt lở đất, chống bồi tụ lòng hồ, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, bảo tồn đa dạng sinh học, lưu trữ nguồn gen, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Rừng có vai trò sống còn đối với khí hậu của trái đất trong việc hấp thụ và lưu giữ cacbon, một nguồn phát thải chính làm trái đất nóng lên

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Quốc hội, Chính phủ, sự ủng

hộ mạnh mẽ của các tổ chức quốc tế và người dân, ngành lâm nghiệp Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng khá cao và tương đối toàn diện, với mức tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm đạt 4%, độ che phủ rừng năm 2009 đạt 39,1%, giá trị xuất khẩu ngành lâm nghiệp năm 2010 đạt 3,2 tỷ USD Nhằm chống lại tình trạng thoái hóa rừng, khôi phục lại nguồn tài nguyên xanh cho đất nước, Chính phủ Việt Nam đã đề ra chiến lược tăng nhanh diện tích rừng bằng những chính sách và biện pháp quyết liệt Nhằm đưa độ che phủ của rừng lên 43% vào năm 2015 và 47% vào năm 2020 Dự án

“Trồng mới 5 triệu ha rừng” được thực hiện với quy mô đầu tư tài chính lớn đi đôi với việc phát triển khoa học công nghệ đã và đang đưa độ che phủ tăng nhanh Bên cạnh sự phát huy nội lực, Chính phủ cũng đã thu hút các nhà tài trợ quốc tế cùng nỗ lực hỗ trợ Việt Nam cả về tài chính lẫn kỹ thuật trong công cuộc khôi phục rừng Nhiều Dự án phục hồi rừng đã và đang được thực hiện trong vài thập kỷ qua với nguồn vốn của Chính phủ và các nhà tài trợ Quốc tế như: 327, 661, PAM (Chương trình Lương thực thế giới), ADB (Ngân hàng phát triển châu Á), WB (Ngân hàng thế

Trang 12

giới), KfW (Ngân hàng Tái thiết Đức), GEF (Quỹ môi trường toàn cầu), JBIC (Ngân hàng Quốc tế Nhật Bản), JICA (Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản)…

Tiên Yên là huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh Tài nguyên rừng có tính

đa dạng sinh học cao Độ che phủ của rừng đến năm 1997 là 32%, với chủ yếu là diện tích rừng tự nhiên được phân bố về phía Tây Bắc Tuy nhiên, độ che phủ của rừng ở một số xã vùng núi còn lại rất thấp, có xã chỉ còn lại 15 - 20 % Đời sống của hầu hết nhân dân thuộc các xã vùng núi hết sức khó khăn Thu nhập chủ yếu là

từ khai thác củi, lâm sản ngoài gỗ, thậm chí có nơi nguồn thu nhập chính là từ khai thác gỗ trái phép trong rừng tự nhiên Đó cũng là nguyên nhân chính làm cho diện tích rừng bị suy giảm hoặc làm giảm khả năng tự phục hồi của rừng

Nhằm nâng cao độ che phủ của rừng và góp phần cải thiện môi trường, nâng cao mức sống cho nhân dân ở miền núi, giảm sức ép mang tính tiêu cực của người dân sống gần rừng đối với rừng tự nhiên, những năm qua huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh đã nhận được sự quan tâm đầu tư của các ngành, các cấp từ nhiều chương trình dự án của quốc gia như 327, 661 và các dự án quốc tế như dự án PAM, dự án trồng Rừng Việt Đức

Một trong các dự án triển khai tại huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh được đánh giá là có hiệu quả đó là: Dự án “Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh” do Ngân hàng tái thiết Đức tài trợ không hoàn lại

Dự án được triển khai tại huyện Tiên Yên từ 2002- 2008 và gồm 3 xã được lựa chọn tham gia: Xã Hà Lâu, Phong Dụ và Đại Dực

Mục tiêu của dự án Nâng cao mức sống của người dân chủ yếu dựa vào rừng thông qua tạo việc làm, tăng thu nhập nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều hoà nguồn nước tại các vùng được phục hồi rừng và các khu vực lân cận, điều hoà tiểu khí hậu vùng và tăng tính đa dạng sinh học

Để làm rõ kết quả thực hiện dự án từ 2002-2008, đánh giá mức độ tác động

về kinh tế, xã hội của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tiên Yên, cũng như những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện dự án, làm căn cứ khuyến nghị, đề xuất đối với các dự án trồng rừng trong thời gian tới,

tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt

Đức đối với người dân ở huyện Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh”

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức tại vùng thực hiện dự án tới người dân ở huyện Tiên Yên, để đề xuất các giải pháp nhằm duy trì, phát triển các kết quả của dự án trồng rừng trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn về đánh giá tác động

về kinh tế và xã hội của dự án

- Đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án trồng rừng Việt Đức ở huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Phân tích một số tác động về kinh tế, xã hội đối với người dân trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển các kết quả của dự án trồng rừng trong giai đoạn 2015-2020

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn

Dự án trồng rừng Việt Đức, các bên có liên quan và hộ gia đình tham gia dự

án trên địa bàn huyện Tiên Yên

3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.2.1 Phạm vi về nội dung

Đánh giá hiệu quả và một số tác động chủ yếu của dự án đối với người dân ở huyện Tiên Yên về kinh tế, xã hội trong giới hạn một số chỉ tiêu chính phù hợp với thời gian và nội dung luận văn cao học cụ thể:

+ Đánh giá kết quả thực hiện dự án trồng rừng Việt Đức ở huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2002 đến 2008 về các chỉ tiêu: Lập kế hoạch trồng rừng của dự

án, hoạt động phổ cập và dịch vụ hỗ trợ, cung cấp vật tư đầu vào cho trồng rừng, kết quả trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, lập và quản lý tài khoản tiền gửi cho các

hộ trồng rừng dự án, thành lập tổ chức cấp thôn bản, công tác giám sát đánh giá

+ Đánh giá tác động của dự án đối với người dân ở huyện Tiên Yên về kinh

tế, xã hội

Trang 14

a Về kinh tế:

- Nghiên cứu về sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong sản xuất, cơ cấu thu nhập và chi phí hộ gia đình

- Nghiên cứu về sự thay đổi loại kinh tế hộ và các tiêu chí phân loại kinh tế hộ

- Tác động của mô hình tài khoản tiền gửi

- Tác động của dự án đối với một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của địa phương

b Về xã hội:

- Nghiên cứu nhận thức của người dân thông qua mức độ tham gia của người dân đối với quá trình thực hiện dự án

- Nhận thức của cộng đồng về lâm nghiệp bền vững

- Tạo việc làm, hạn chế tệ nạn xã hội

- Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của dự án đến một số vấn đề khác của xã hội: Sự ảnh hưởng của dự án đến vai trò của người phụ nữ trong việc bình đẳng giới, nhận thức của cộng đồng về phát triển rừng bền vững

+ Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển các kết quả của dự án trồng rừng trong giai đoạn 2015-2020

3.2.2 Phạm vi về không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động của dự án trồng rừng Việt - Đức tại các xã: Hà Lâu, Phong Dụ, Đại Dực huyện Tiên Yên

3.2.3 Phạm vi về thời gian

Giai đoạn thực hiện dự án từ năm 2002 đến năm 2008

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.2.1 Ý nghĩa khoa học

tác động của dự án đối với phát triển kinh tế, xã hội nói chung, với người dân nói riêng Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các dự án đầu tư nước ngoài triển khai tại Quảng Ninh

4.2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đánh giá tình hình thực trạng các hoạt động của dự án trồng rừng Việt Đức tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2002 đến 2008, chỉ ra những

Trang 15

mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển các kết quả của dự án trồng rừng trong giai đoạn 2015-2020

5 Kết cấu của luận văn

Khi đi nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác động dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh” ngoài phần mở đầu và kết

luận, nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá tác động của dự án

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người

dân ở huyện Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Các giải pháp phát huy kết quả dự án cho giai đoạn 2015-2020

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Theo lý thuyết về đánh giá DA thì tại các công trình nghiên cứu của một số tác giả như: L.Therse Barker [22], Who, Jim Woodhill Gittinger, Dixon và Hufschmidt [19], đã thể hiện đánh giá liên quan đến việc đo lường, so sánh và đưa

ra những nhận định về kết quả của hệ thống các họat động DA, so sánh kết quả với mục tiêu đề ra ban đầu Đối với một DA, đánh giá còn là xem xét một cách logic có

hệ thống nhằm xác định tính hiệu quả, mức độ thành công của DA, tác động đến các mặt của đời sống xã hội và tự nhiên Hoạt động đánh giá là một công tác được triển khai khi đã có một số các hoạt động chính của DA diễn ra theo định kỳ hay gọi cách khác là đánh giá giai đoạn, hoặc khi tổng thể các hoạt động của DA đã chấm dứt

Joachimtheis, Heather, M.Grady [21] đã phân loại đánh giá DA bao gồm đánh giá tiến trình và đánh giá mục tiêu Đánh giá mục tiêu là xem xét, so sánh tính hiệu quả của DA có đạt được mục tiêu hay không Đánh giá tiến trình là công việc ngoài sự xem xét các nội dung của DA để đạt được mục tiêu thì còn xem xét tiến độ thực hiện DA theo từng công đoạn của thời gian

Để đánh giá DA, người ta sử dụng nhiều phương pháp thực hiện như điều tra khảo sát (servey), phỏng vấn (interview), thảo luận nhóm (focus group), phương pháp phỏng vấn, phương pháp động não… tất cả các nội dung của hoạt động đánh giá có ý nghĩa quan trọng nhằm điều chỉnh, sửa đổi để phù hợp khách quan với tình hình thực tế trong quá trình thực hiện DA

Đánh giá tác động của DA là những việc làm để xem xét một cách toàn diện

về các tác động của nó làm ảnh hưởng đến các lĩnh vực của đời sống xã hội và tự nhiên mà cụ thể là kinh tế, xã hội và môi trường đã định trước ở mục tiêu của DA

Về phương pháp đánh giá tác động DA tùy thuộc loại dự án mà có phương pháp phù hợp Theo FAO [21] thì đánh giá tác động của DA về mặt kinh tế thường tập trung phân tích lợi ích và chi phí xã hội nên các lợi ích và các chi phí xã hội phải

Trang 17

tính suốt cả thời gian mà sản phẩm DA chưa có đoạn kết như DA trồng rừng phải sau một thời gian nhất định mới có sản phẩm của rừng

Nhưng nhìn chung, để đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của DA thì tổng mức đầu tư khi bắt đầu triển khai DA đến khi có sản phẩm đầu ra ở điểm kết thúc DA và mức chiết khấu nguồn đầu tư

Đánh giá tác động liên quan về xã hội, H.M Gregersen và Brooks [19] nêu rằng: Bất cứ khi nào có một sự thay đổi phát sinh qua một DA như tạo việc làm mới, tăng diện tích canh tác, năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm tăng lên… thì quá trình đánh giá không những phải xác định phần lợi ích gia tăng mà còn xác định các yếu tố lợi ích liên quan xã hội, nếu chỉ căn cứ vào tiền mặt luân chuyển trong quá trình thực hiện DA thì đây là một phân tích đánh giá tài chính đơn thuần chứ không phải một đánh giá kinh tế mang tính xã hội

1.1.2 Tại Việt Nam

Hàng loạt các công trình về đánh giá hiệu quả và tác động của các dự án, đặc biệt là các dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp của Việt Nam đã được các nhà nghiên cứu thực hiện trong những năm qua, nhất là trong thời gian gần đây khi mà xu thế quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu đòi hỏi tất cả các nước phải giám sát chặt chẽ các tác động từ các hoạt động dự án mang lại

Nhóm chuyên gia của chương trình phát triển Nông thôn miền núi Việt Nam

của thảm thực vật và độ che phủ rừng trong giai đoạn 10 năm (1989- 1998), trên địa bàn 5 tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang và Hà Giang”, Nghiên cứu đã đánh giá sự thay đổi chung của 5 tỉnh và đánh giá chi tiết sự thay đổi của 20 xã

)

và 10 xã ngoài 2 chương trình đó

Trong báo cáo đánh giá tác động “Dự án lâm nghiệp xã hội sông Đà trong chương trình hợp tác kỹ thuật Việt Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện Yên châu Tỉnh Sơn La và huyện Tủa Chùa tỉnh Lai Châu”, do Annette

1 :Mountainous Rural Development Programe;

2 : Forestry Cooperation Programe;

Trang 18

Luibrand (2000), thông qua phương pháp điều tra hộ gia đình đã tiến hành đánh giá tác động của Dự án đến phương pháp canh tác của các hộ nông dân trên các loại hình sử dụng đất mà gia đình hiện có

Nghiên cứu tác động “Công tác giao đất đến một số yếu tố kinh tế, xã hội ở cấp gia đình” thuộc dự án lâm nghiệp xã hội Sông Đà - chương trình hợp tác kỹ thuật Việt- Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện Yên Châu tỉnh Sơn

La và huyện Tủa Chùa tỉnh Lai Châu” [12] Scott Fritzen đã đi sâu vào việc phân tích một số mô hình sử dụng đất cấp thôn và hộ gia đình, phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và lâm nghiệp của các hộ gia đình, đánh giá chiến lược phát triển kinh tế hộ, sản xuất cấp thôn và tác động của công tác giao đất do dự án thực hiện đến đời sống kinh tế xã hội của các hộ gia đình về các mặt chủ yếu như cơ cấu thu nhập, chi phí, khả năng tiếp cận thị trường

Trong báo cáo tổng kết đề án “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kinh tế

xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở vùng lòng hồ huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La” [3], Đỗ Đức Bảo và cộng sự đã sử dụng phương pháp ma trận môi trường

để đánh giá tác động của các loại hình canh tác và phương án canh tác lâm nghiệp ở vùng lòng hồ huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La Các loại hình canh tác được đánh giá bao gồm: vườn tạp, cây ăn quả, nông lâm kết hợp, rừng tự nhiên Trong phương pháp ma trận môi trường, việc phân tích số liệu được thể hiện thông qua các hàng

và các cột (hàng - các chỉ tiêu đánh giá; cột - trị số của chỉ tiêu đánh giá) Bằng phương pháp này có thể đưa ra hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau thuộc các lĩnh vực chịu tác động như kinh tế, xã hội Những tác động cụ thể của từng hoạt động của từng phương án được đánh giá qua tổng điểm, mức tổng điểm càng cao thì DA càng

có hiệu quả Tuy nhiên, chính tác giả cũng thừa nhận rằng phương pháp ma trận môi trường là phương pháp “bán định hướng” và chỉ mang tính tương đối bởi vì việc cho điểm phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan Yếu tố này chủ yếu dựa vào trình độ và kinh nghiệm của nhóm nghiên cứu Mặc dù vậy đây là phương pháp đơn giản dễ vận dụng nên cho đến nay nó vẫn được sử dụng phổ biến trong nhiều nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế - xã hội - môi trường

Khi nghiên cứu “Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện mô hình trang trại lâm

Trang 19

nghiệp hộ gia đình tại Lục Ngạn- Bắc Giang” [4], Trần Ngọc Bình đã phân tích đánh giá hiệu quả của các mô hình trang trại đến việc phát triển kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái trong khu vực Nhưng để đánh giá, tác giả chỉ sử dụng một chỉ tiêu phân loại kinh tế hộ gia đình nên tính mức độ thuyết phục của đề tài còn chưa cao

Tháng 5/1997 Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ đã đưa ra “Báo cáo nghiên cứu ban đầu về tác động kinh tế xã hội trực tiếp của

Dự án khu Công nghiệp cao Hà Nội3

tại 5 xã thuộc tỉnh Hà Tây” [19], Báo cáo nghiên cứu đề cập chủ yếu đến việc khảo sát hiện trạng và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương đến năm 2010, đồng thời dự kiến một số tác động chính khi dự án triển khai trên địa bàn Báo cáo nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị trong quá trình thực hiện để phát huy tối đa các tác động tích cực, hạn chế tối thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến đời sống kinh tế xã hội trong vùng

Trong nghiên cứu “Đánh giá tác động dự án hồ chứa nước Nàng Hươm - Xã Mường Nhé huyện Điện Biên tỉnh Lai Châu”, Vũ Thị Lộc [8], đã tiến hành phân tích những ảnh hưởng của dự án đến khả năng mở rộng diện tích, thay đổi hệ số sử dụng đất nông nghiệp và vấn đề ổn định dân cư vùng dự án

Năm 1990, Per - H Stahl, chuyên gia về lâm sinh học cùng với nhà kinh tế học Heime Krekula, đã tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế cho hoạt động kinh doanh rừng bạch đàn trồng làm nguyên liệu giấy tại khu Công nghiệp giấy Bãi Bằng

- Phú Thọ [19] Trong công trình này, các tác giả nói trên chủ yếu đề cập đến các chỉ tiêu NPV, IRR còn các chỉ tiêu về môi trường - sinh thái và xã hội thì mới được

đề cập một cách sơ bộ, chưa đi sâu phân tích kỹ nên cuối cùng trong kết quả các tác giả chỉ mới đưa ra những dự đoán chung chung

“Bảo vệ đất và đa dạng sinh học trong các dự án trồng rừng bảo vệ môi trường” (1994) Hoàng Xuân Tý [17], đã tiến hành những nghiên cứu về kinh tế, môi trường Tuy nhiên trong các phân tích và đánh giá, tác giả thường thiên về một mặt hoặc là kinh tế hoặc là môi trường hay xã hội mà không đánh giá một cách toàn diện các mặt trên

Năm 2000, Hubertus Kraienhorst, TS Ulrich Apel và các cộng sự đã nghiên

3 :Còn gọi là khu công nghệ cao Hoà Lạc

Trang 20

cứu đánh giá dự án KfW1 [6], Thông qua kết quả khảo sát tại hiện trường, nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá kết quả thực hiện các dự án, phân tích ưu nhược điểm của các hoạt động, đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện dự án Báo cáo đánh giá cũng đã nêu bật những thành công của dự án tại 2 tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn, trong đó nhấn mạnh; i) Đã góp phần đưa độ che phủ bình quân của các xã vùng dự án từ 15% đến 36%; ii) Tạo công ăn việc làm và phát triển kinh tế hộ cho một bộ phận dân cư miền núi; iii) Mô hình hỗ trợ công lao động thông qua tài khoản tiền gửi (TKTG) tỏ ra rất hữu hiệu trong việc quản lý nguồn vốn của dự án đúng mục tiêu và là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong việc thúc đẩy các hộ nông dân tham gia trồng rừng; iv) Nhận thức của nông dân cũng được thay đổi khi được tiếp cận với những kiến thức về một nền lâm nghiệp bền vững; v)… Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh tính rủi ro cao khi mà 84% diện tích rừng trồng (lập địa D) của dự án là cây thông Mã vĩ, sẽ vấp phải những vấn đề: cháy, sâu bệnh, đơn điệu về sản phẩm, cần phải có những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp

Vào năm 2004 và 2007, TS Ulrich Apel và các cộng sự đã thực hiện cuộc đánh giá cuối kỳ đối với 2 dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn - KfW3” [14] và “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh - KfW3 pha 2” [15] Trong các báo cáo đã nêu rõ: Ngoài những thành quả nổi bật đã đạt được giống như dự án trồng rừng trước đây về: Độ che phủ, bảo vệ nguồn nước

và chống xói mòn, góp phần phát triển kinh tế xã hội Báo cáo cũng nhận định: Ở cả

2 dự án tính chất phát triển bền vững của các dự án trồng rừng Việt Đức được củng

cố hơn Những tác động tích cực tới sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội đã thể hiện ngày rõ nét bởi các tác động của dự án đã mang lại Những tiềm năng rủi ro đã nêu trong các báo cáo đánh giá về dự án trồng rừng Việt Đức (trồng rừng tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị) đã được dự án trồng rừng Việt Đức Quảng Ninh và cải thiện hoặc hạn chế như: Tăng cường diện tích trồng cây bản địa trong

cơ cấu cây trồng, cải thiện việc kiểm soát trong lập và quản lý TKCN, cải thiện và phân cấp trách nhiệm trong hệ thống giám sát nội bộ các hoạt động của dự án, cải thiện các khâu trong đo đạc giao đất và thiết kế trồng rừng

Bên cạnh công tác giám sát, có thể nói đánh giá tác động DA, đặc biệt là các

Trang 21

DA đầu tư trong lĩnh vực lâm nghiệp là một hoạt động không thể thiếu được và đòi hỏi phải được tuân thủ nghiêm ngặt Chỉ có như vậy mới có thể nhìn thấy rõ hiệu quả cũng như khiếm khuyết trong quá trình đầu tư Đánh giá tác động cần phải được thực hiện một rõ lét về kinh tế, xã hội Chỉ có như vậy mới có đủ cơ sở đề xuất những giải pháp cho quá trình phát triển bền vững của đất nước nói chung và phát triển kinh tế - xã hội nói riêng

Mặc dù khác với những nước đang phát triển, Việt Nam trong những năm gần đây mới chú trọng đến công tác nghiên cứu đánh giá tác động của các DA Tuy nhiên cũng đã đạt được những kết quả nhất định góp phần tạo tiền đề để hoạt động này phát triển hơn, hệ thống hơn là thước đo đánh giá hiệu quả của công tác đầu tư.

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động dự án

1.2.1 Ý nghĩa của việc đánh giá tác động

Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đang đứng trước thời kỳ biến đổi khí hậu toàn cầu gây thiên tai lũ lụt, băng tan, sóng thần với tính chất ngày càng phức tạp và khó kiểm soát Bên cạnh đó việc gia tăng dân số, phát triển công nghiệp như vũ bão, nhu cầu về năng lượng ngày càng lớn đã gây sức ép rất lớn đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người trên trái đất Đứng trước tình hình đó các giải pháp đã được nghiên cứu, thảo luận của các nhà khoa học hàng đầu thế giới Trong đó, giải pháp hiệu quả nhất, thực tế nhất đó là phải phục hồi lại lá phổi xanh của trái đất mà con người đang tàn phá dẫn đến sự suy thoái nghiêm trọng cả về

số lượng, chất lượng, đó chính là tài nguyên rừng Hàng loạt các dự án lâm nghiệp với mục tiêu chính là phục hồi, phát triển rừng nằm trong chương trình quốc gia, quốc tế đã và đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc, với số vốn đầu tư lên đến nhiều tỷ đồng Tuy nhiên hiệu quả tích cực hay tiêu cực,

đã tương xứng với tiềm năng đất đai, nguồn vốn đầu tư chưa, mức độ tác động của chúng đến kinh tế, xã hội đến đâu thì vẫn còn là một dấu hỏi Đánh giá tác động dự án (DA) ra đời để trả lời cho các câu hỏi trên, đồng thời thông

Trang 22

qua công tác đánh giá có thể định tính, định lượng được mức độ ảnh hưởng từ phía DA đến các đối tượng hưởng lợi nói riêng và xã hội nói chung, làm cơ sở cho việc đánh giá các tác động môi trường và xây dựng các mức chi phí cần thiết cho bảo vệ môi trường, thể chế hóa bằng luật pháp để buộc mọi thành viên trong xã hội phải điều chỉnh các hoạt động thực tiễn đảm bảo có lợi cho

sự tồn tại lâu bền của con người và thiên nhiên, chịu trách nhiệm về những hậu quả, tổn thất do cá nhân, tổ chức mình gây ra thông qua các kênh đầu tư, đóng góp để phục hồi, tái tạo lại tài nguyên rừng Đánh giá tác động còn giúp cho việc điều chỉnh, hoàn thiện hơn, rút ra được bài học kinh nghiệm để sửa đổi theo chiều hướng tích cực trong quá trình triển khai các giai đoạn DA.

1.2.2 Một số khái niệm về dự án

Thuật ngữ “dự án” đã được sử dụng từ rất lâu để đặt tên cho một loạt các hoạt động của mình nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định trong khoảng thời gian hạn định “dự án” có thể coi là một quá trình gồm các các hoạt động có liên quan tới nhau được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án, hướng mục tiêu thường bị chi phối, mức độ đạt mục tiêu khác với dự kiến đặt ra ban đầu Điều đó thể hiện sự phản hồi của các hoạt động trong dự

án và mối liên hệ giữa các mặt trong phạm vi thời gian và không gian thực hiện dự

án Trong lý thuyết cũng như trong thực tiễn quản lý kinh tế hiện nay còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về dự án Mỗi quan điểm về dự án xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu

Trong tác phẩm phát triển cộng đồng của mình Nguyễn Thị Oanh [9] đưa ra hai định nghĩa về dự án như sau:

Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hay một số mục tiêu cùng hoàn thành những chỉ tiêu báo cáo thực hiện đã định trước tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể;

Dự án là một tổng thể có kế hoạch những hoạt động (công việc) nhằm đạt một

số mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian và trong khuôn khổ chi phí nhất định;

Theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang [5], Dự án được hiểu như một kế

Trang 23

hoạch can thiệp để giúp cộng đồng dân cư hoặc cá nhân cải thiện điều kiện sống trên một địa bàn nhất định;

Từ điển xã hội học của David Jary và Julia Jury [19], đưa ra định nghĩa về

Dự án như sau: Những kế hoạch của địa phương được thiết lập với mục đích hỗ trợ các hành động cộng đồng và phát triển cộng đồng Theo định nghĩa này có thể hiểu

Dự án là một kế hoạch can thiệp có mục tiêu, nội dung, thời gian, nhân lực và tài chính cụ thể Dự án là sự hợp tác của các lực lượng xã hội bên ngoài và bên trong cộng đồng Với cách hiểu như trên thì thước đo sự thành công của dự án không chỉ

là việc hoàn thành các hoạt động có tính kỹ thuật (đầu tư cái gì, cho ai, bao nhiêu, như thế nào) mà nó có góp phần gì vào quá trình chuyển biến xã hội tại cộng đồng

Cũng như trên thế giới, ở Việt Nam thuật ngữ dự án được dùng rộng rãi, tuy nhiên chỉ mới phổ biến trong vài thập kỷ gần đây

Theo bài giảng về Quản lý DA lâm nghiệp xã hội của Trung tâm đào tạo lâm nghiệp xã hội (Đại học lâm nghiệp), để nhìn nhận Dự án một cách đầy đủ nhất phải đứng trên nhiều khía cạnh khác nhau: Về hình thức, về quản lý, về kế hoạch,về nội dung [14];

Mặc dù có sự khác nhau về cách định nghĩa dự án, nhưng các tác giả đều thống nhất cho rằng: DA là một tập hợp các hoạt động có kế hoạch định trước với một nguồn tài lực dự kiến trước nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu định trước trong phạm vi không gian và thời gian nhất định Mục tiêu của dự án đều là tạo sự thay đổi trong nhận thức và hành động, thay đổi điều kiện sống của cộng đồng trên các khía cạnh kinh tế - xã hội

1.2.3 Đánh giá dự án

Đánh giá DA là một nhiệm vụ nằm trong các chuỗi hoạt động của DA Tùy thuộc mục tiêu đánh giá mà có quy mô thực hiện đánh giá khác nhau Đánh giá giai đoạn hoặc là đánh giá định kỳ là nhằm rà soát, so sánh nhiệm vụ, mục tiêu theo một

kế hoạch nào đó đồng thời dự đoán hiệu quả trong tương lai

1.2.4 Nội dung đánh giá tác động

1.2.4.1 Xem xét tính phù hợp của dự án

Là xem xét sự phù hợp của dự án giữa các mục tiêu chính, kết quả hoạt động

và chỉ số đề ra ban đầu của dự án với nhu cầu, mục tiêu phát triển của địa phương

1.2.4.2 Đánh giá tính hiệu lực của dự án

Trang 24

Hiệu lực của dự án là mức độ đóng góp của đầu ra dự án vào việc đạt được mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng của dự án

Đánh giá tính hiệu lực của dự án thông qua kết quả hoàn thành các mục tiêu của dự án nhờ vào các đầu ra của dự án

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá tác động dự án

1.2.5.1 Nhân tố ảnh hưởng về mặt xã hội:

Sự ủng hộ của chính quyền địa phương

Sự phù hợp với nhu câu nguyện vọng người dân

Sự phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế dịa phương

Nhận thức, trình độ dân trí của người dân còn hạn chế

1.2.5.2 Nhân tố ảnh hưởng về mặt tự nhiên:

Sự phù hợp giữa điều kiện lập địa, đặc tính sinh thái, sinh vật học phù hợp với mục tiêu dự án

Điều kiện phân bố đất đai tài nguyên rừng không đồng nhất về mặt tổ thành, cấu trúc, chất lượng rừng và đất rừng gây khó khăn cho công tác tác nghiệp

Trang 25

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

-?

- Tác động về mặt kinh tế-xã hội của dự án đối với người dân ở huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh như thế nào?

Đức trong thời gian tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.1.1 Lựa chọn điểm nghiên cứu

Dự án trồng rừng Việt Đức huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh được triển khai thực hiện trên địa bàn 03 xã: Hà Lâu, Phong Dụ, Đại Dực

2.2.1.2 Phương pháp kế thừa tài liệu

Để rút ngắn khối lượng và thời gian nghiên cứu, một số tài liệu đề tài kế thừa

có chọn lọc bao gồm:

Những thông tin về dự án được thu thập qua tài liệu, văn bản của Nhà nước như: các văn bản pháp luật, các nghị định, quyết định của chính phủ, thông tư hướng dẫn của các bộ và cơ quan ngang bộ, hiệp định ký kết về dự án, quyết định thực hiện

dự án của chính quyền các cấp, các báo cáo đánh giá của ban quản lý dự án

Các tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, tình hình sử dụng tài nguyên rừng

Hồ sơ tài liệu qua các bước thực hiện dự án từ các năm gồm: Tài liệu về công tác quy hoạch sử dụng đất vi mô, công tác điều tra lập địa, đo đạc diện tích, tổ chức các lớp tập huấn, các đợt tham quan, đầu tư xây dựng vườn ươm quy mô nhỏ, công tác trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng trồng, sổ tài khoản tiền gửi

hộ gia đình, bản đồ thiết kế trồng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng huyện Tiên Yên - Quảng Ninh

Trang 26

- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thực hiện dự án, quyết định phê duyệt trồng rừng của dự án

- Tài liệu kết quả nhiệm thu trồng rừng của dự án

- Tài liệu tổng kết kết quả thực hiện của dự án

- Các quy trình, quy phạm, các kết quả nghiên cứu tham khảo khác đã có, các bảng có liên quan

2.2.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)

- Căn cứ lựa chọn mẫu Phương pháp nghiên cứu xã hội học Phạm Văn

Quyết - Nguyễn Quý Thanh, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001, tr 193.[18]

- Họp thôn, thảo luận nhóm cộng tác viên (CTV), khoảng 8-10 người/nhóm ở các thôn điển hình tham gia dự án, đại diện về thành phần nhóm hộ, giới tính, tuổi Nội dung thảo luận bao gồm:

+ Phân loại hộ gia đình (HGĐ) trước và sau dự án

+ Đánh giá kết quả thực hiện dự án tại địa phương

+ Phân tích mặt mạnh, những hạn chế, khó khăn và những nguyên nhân của

nó, đồng thời đưa ra kiến nghị nhằm phát triển những hiệu quả tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực từ các hoạt động của dự án, đưa ra các giải pháp nhằm phát triển các kết quả của dự án trồng rừng giai đoạn 2015-2020

- Điều tra thông qua phỏng vấn hộ gia đình (HGĐ) được đề tài tiến hành như sau:

a Điều tra về kinh tế

+ Đề tài chọn 30 hộ gia đình tham gia thực hiện dự án để tiến hành phỏng vấn + Các thông tin phỏng vấn được ghi chép trong phiếu điều tra HGĐ

b Điều tra về xã hội

+ Tiến hành đồng thời với điều tra kinh tế, sử dụng công cụ là bộ câu hỏi ghi

trong phiếu điều tra phỏng vấn tại 30 hộ gia đình nói trên

+ Trong quá trình phỏng vấn, chú ý đến đối tượng phỏng vấn đại diện cho thành phần dân tộc, tuổi, giới tính

+ Các thông tin phỏng vấn được ghi chép trong phiếu điều tra HGĐ

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các thông tin sau khi thu thập được nhập vào máy tính và sử dụng công cụ Excel để xử lý số liệu

Trang 27

2.2.4.Phương pháp phân tích số liệu

- Thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu phân tích như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để phân tích mức độ chăn nuôi, trồng rừng của các nhóm hộ với thời điểm trước và sau dự án

- Thống kê so sánh: Dùng để so sánh chi phí, kết quả, hiệu quả của các nhóm hộ trước và sau dự án

- Phương pháp SWOT:

Phương pháp này giúp ta có cái nhìn từ nhiều phía để thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu, những nguy cơ và thách thức để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp cho sự phát triển chăn nuôi của hộ gia đình

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tác động của dự án

2.3.1 Chỉ tiêu đánh tác động về kinh tế

a Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình rừng dự án

Dự án trồng rừng Việt Đức là dự án sử dụng kinh phí tài trợ không hoàn lại Tuy nhiên, do đặc thù chu kỳ kinh doanh (CKKD) cây lâm nghiệp thường dài nên phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế ở đây được tính theo phương pháp động với giả thiết là phải chịu lãi suất tín dụng theo quy định được áp dụng cho các chương trình và dự án khác Cách làm này tuy làm giảm về hiệu quả kinh tế của dự án song lại phù hợp với thực tế sản xuất hiện nay khi phải vay vốn đầu tư và chịu lãi suất

tiết kiệm, các chỉ tiêu kinh tế ở đây được tính toán gồm:

- NPV: Giá trị hiện tại của thu nhập ròng: (theo công thức của DK Paul)

n

0 t

t

r1

Ct-Bt

NPVTrong đó: NPV: là giá trị hiện tại thuần tuý

Bt: Tổng các khoản thu nhập của năm thứ t

Ct: Tổng các khoản chi của năm thứ t

r: Tỷ lệ lãi suất ( được coi như tỷ xuất sinh lợi của dự án )

t: thời gian (chỉ số năm t= 0 ÷ n )

Nếu NPV > 0 kinh doanh đảm bảo có lãi, phương án được chấp nhận

Nếu NPV < 0 kinh doanh bị thua lỗ, phương án không được chấp nhận

Nếu NPV =0 kinh doanh hoà vốn

Trang 28

- BCR: Tỷ lệ thu nhập/chi phí: (Theo công thức của J.E.Gunter), BCR là

thương số của toàn bộ thu nhập so với chi phí sau khi chiết khấu đưa về hiện tại Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi thực tế của các mô hình

Trong đó: BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

Chỉ tiêu này chính là hệ số sinh lãi thực tế nó phản ánh về mặt chất lượng đầu tư tức là cho ta biết được mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Nó cho phép ta so sánh và lựa chọn các phương án có quy mô và kết cấu đầu tư khác nhau, phương án nào có BCR lớn thì được lựa chọn BCR > 1 kinh doanh có lãi, BCR < 1 kinh doanh bị thua lỗ

- IRR(%): Tỷ lệ thu hồi nội bộ: là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tối đa của một mô hình rừng trồng, nếu mô hình nào vay vốn với lãi suất IRR thì mô hình

đó sẽ hoà vốn

IRR< r, mô hình không được chấp nhận

b Phân tích kinh tế hộ gia đình (HGĐ) của các hộ tham gia dự án

Tính toán, phân tích, tổng hợp cho các nhóm hộ đã khảo sát theo phương pháp lấy giá trị số bình quân ở từng chỉ tiêu cụ thể để so sánh giá trị tuyệt đối và tỷ trọng (cơ cấu) tại các thời điểm trước và sau dự án như:

- Sự thay đổi cơ cấu thu nhập của các HGĐ: Làm rõ phần thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp và từ dự án

- Sự thay đổi chi phí của HGĐ, trong đó đi sâu phân tích cơ cấu chi phí cho lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi trước và sau dự án

- Sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất sản xuất của các hộ gia đình tham gia dự án

- Sự thay đổi về phân loại kinh tế HGĐ

Trang 29

2.3.2 Chỉ tiêu đánh tác động xã hội

Tác động xã hội được đánh giá chủ yếu vào phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân kết hợp với việc kế thừa, tổng hợp từ một số báo cáo kết quả dự án, thông qua các chỉ tiêu sau:

- Đánh giá mức độ chấp nhận của người dân được thể hiện qua số hộ gia đình tham gia các hoạt động dự án

- Tác động của dự án đến việc thu hút lao động và cơ cấu sử dụng thời gian của các hộ tham gia dự án

- Tác động của dự án đến việc nâng cao ý thức và vai trò của người dân trong việc chăm sóc, quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

- Tác động của dự án về việc tạo công ăn việc làm phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

- Nhận thức của cộng đồng về bình đẳng giới, về phát triển rừng bền vững

Trang 30

Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VIỆT ĐỨC ĐỐI VỚI

NGƯỜI DÂN Ở HUYỆN TIÊN YÊN – TỈNH QUẢNG NINH

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí

Tiên Yên là huyện miền núi hải đảo, là ngã ba niềm đông của tỉnh Quảng Ninh, trung tâm huyện lỵ cách Thành phố Hạ Long 90 km về phía Đông, huyện có toạ độ địa lý như sau:

- Từ 21o11’ - 21o33’ vĩ độ Bắc

- Từ 107o13’ - 107o

32’ kinh độ Đông Phía Đông giáp huyện Đầm Hà

Phía Tây giáp huyện Ba Chẽ và huyện Đình Lập - Lạng Sơn

Phía Nam giáp xã Cộng Hoà- thành phố Cẩm Phả

Phía Bắc giáp huyện Bình Liêu

3.1.1.2 Địa hình, địa thế

Tiên Yên có địa hình dốc, độ cao trung bình 300 - 500m, đỉnh núi cao nhất là đỉnh núi Vân Mây cao tới 689,5m và đỉnh Nà Hắc cao 633,5 m so với mặt nước biển Độ dốc các sườn núi tập trung từ 20 - 25o và trên 25o, vì thế tiềm năng của Tiên Yên chủ yếu là nghề rừng và là điều kiện tốt để phát triển chăn nuôi đại gia súc, ít có đất nông nghiệp canh tác

Địa hình Tiên Yên bị chia cắt bởi các dãy núi và các sông suối tạo thành những thung lũng nhỏ hẹp vì thế đất canh tác bị hạn chế Do địa hình phức tạp chủ yếu là đồi núi, nên việc bố trí hệ thống tưới tiêu cho sản xuất, khả năng thâm canh, tăng vụ, bố trí phát triển hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng không những gặp nhiều khó khăn trong quá trình thiết kế mà còn tốn kém trong chi phí Một hạn chế khó khăn nữa là hạn hán kéo dài vào mùa khô, mùa mưa thường xảy ra lũ quét làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của

Trang 31

nhân dân trong huyện

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Tiên Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió ẩm, gió mùa vùng núi nên nóng ẩm, mưa nhiều Theo số liệu của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh [13] thì khí hậu Tiên Yên có những đặc trưng như sau:

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 21 - 23oC, về mùa hè nhiệt độ trung bình giao động từ 26 -28oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới 37,6oC vào tháng 6, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 1oC vào tháng 1

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm là 83%, cao nhất vào tháng 3, tháng 4 đạt 88% thấp nhất vào tháng 11, 12 đạt 76%

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.285 mm Lượng mưa phân bố không đều trong năm, phân hoá theo mùa tạo ra hai mùa rõ rệt, mùa mưa nóng ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 mùa khô hanh, lạnh ít mưa có rét kéo dài từ tháng

+ Gió Đông Nam: Thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 9 là gió nam và đông nam

- Do địa hình vùng núi cao, nhiều thung lũng hẹp nên Tiên Yên chịu ảnh hưởng sương mù và sương muối vào những tháng mùa đông

Đặc điểm chung của khí hậu thời tiết Tiên Yên là mùa đông rét lạnh kéo dài, gió mùa đông bắc khô hanh, mùa hè tương đối mát mẻ, mưa nhiều, ẩm độ cao Khí hậu thích hợp với nhiều loại cây trồng

Các chỉ tiêu khí hậu bình quân các tháng (giai đoạn 1998-2008) tại khu vực nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3.1

Trang 32

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của các tháng trong năm

Tháng Lƣợng mƣa

(mm)

Lƣợng bốc hơi (mm)

Nhiệt độ không khí ( 0 C)

Độ ẩm không khí (%)

Hình 3.1 Bảng đồ vũ nhiệt Gaussea-Walter huyện Tiên Yên

Do địa hình chia cắt bởi các dãy núi, độ dốc lớn tạo thành các thung lũng, khe suối chằng chịt chảy tập chung chia thành 2 nhánh (Sông Tiên Yên và Sông

Trang 33

Phố Cũ) Sông Tiên Yên bắt nguồn từ Đồng Tông- Trung Quốc chảy qua huyện

bắc nguồn từ Bản Chắt huyện Đình Lập chảy vào Tiên Yên có chiều dài là 30,1 km,

Hai con sông gặp nhau tại Thác Bưởi Thị trấn Tiên Yên rồi tập trung chảy ra biển cảng tại Mũi Chùa

Nhìn chung khu vực nghiên cứu có khí hậu, thủy văn rất phù hợp cho việc phát triển rừng nhiệt đới, các thung lũng dưới chân núi có thể cấy lúa nước, còn phần lớn là ruộng bậc thang và đất đồi trồng lúa nương, ngô, khoai sắn và các loài cây đặc sản ba kích tím, quế, hương bài , tuy nhiên với lượng mưa lớn, phân bố không đều hay tập trung vào tháng 8, 9 cho nên thường xảy ra lũ lụt, tại thị trấn Tiên Yên mực nước sông dâng lên 5- 6 m gây ách tắc giao thông, phá hoại cây trồng vật nuôi nhất là đồng màu phù sa ven sông

3.1.1.4 Địa chất, đất đai

Theo kết quả điều tra của Viện điều tra quy hoạch rừng mà trực tiếp là phân viện điều tra quy hoạch rừng Tây bắc bộ và một số tài liệu của Đoàn điều tra 3, thì địa chất trên địa bàn huyện Tiên Yên chủ yếu là các sản phẩm trầm tích trên biển tạo lên các loại đá mẹ như Phiến thạch sét, Phấn sa thuộc nhóm đá sét và Sa thạch, cuội kết thuộc nhóm đá cát, trên núi cao có đá Trầm tích và Mắc ma a xít

Quá trình hình thành đất chủ yếu là quá trình Feralít hình thành lên các loại đất chính sau:

- Đất lúa nước vùng đồi:

+ Đất feralit biến đổi do trồng lúa: Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện + Đất dốc tụ trồng lúa nước: Phân bố rải rác ở một số xã nhưng tập trung chủ yếu ở xã Đồn Đạc

+ Đất phù sa ngòi suối: Phân bố hầu hết ở các xã vùng thấp

- Đất feralits điển hình nhiệt đới ẩm:

+ Đất feralits đỏ vàng phát triển trên đá Phiến thạch sét

+ Đất feralits phát triển trên sa thạch

+ Đất feralits đỏ vàng phát triển trên đá Mácma axít

- Đất feralits trên núi: Phân bố ở độ cao từ 175 - 689,5m, phát triển trên các

Trang 34

loại đá trầm tích và Mácma Axít

3.1.1.5 Hiện trạng tài nguyên, thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện: 64.789,74 ha trong đó:

+ Đất lâm nghiệp: 53.240,4 ha chiếm 82,1 %

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 2.477,56 ha chiếm 3,8%

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 1.838,36 ha chiếm 2,8%

+ Đất phi nông nghiệp: 2.799,61 ha chiếm 4,3%

+ Đất chưa sử dụng: 4.433,81 ha chiếm 6,9%

b Tài nguyên nước

Với hệ thống sông, suối dày đặc nhiều ao hồ nhỏ vì vậy nguồn nước nơi đây khá dồi dào, đặc biệt có 2 con sông với tồng chiều dài > 51,5 km, lưu vực 1.207km2, chảy qua nhiều xã đáp ứng được nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất nông lâm nghiệp cho nhân dân trong vùng, tuy nhiên nguồn nước sạch tích lũy còn thiếu

Tổng số công trình đầu tư xây dựng phục vụ nước sinh hoạt hiện có là 60 công trình gồm các đập nước và bể chứa Trong đó tại thị trấn có 1 nhà máy nước, lấy nguồn nước từ sông Tiên Yên qua xử lý cấp cho người tiêu dùng, công xuất

dân trên địa bàn thị trấn, số còn lại chủ yếu dùng nước giếng đào và nước sông Các

xã chủ yếu sử dụng nước sinh hoạt thông qua hệ thống nước tự chảy dẫn từ đầu nguồn các khe, suối

Ngoài ra, Tiên Yên còn có hơn 35 km bờ biển tiếp giáp vịnh Bắc bộ, phân bố dọc theo 5 xã ven biển (Đông Hải, Đông Ngũ, Tiên Lãng, Hải Lạng và Đồng Rui) Trong vụng là một hệ thống chuỗi bãi triều rừng ngập mặn tạo nên nguồn lợi thuỷ hải sản có giá trị kinh tế cao khá phong phú như: tôm, cua, ngán ngao, sá sùng Trong 5 xã ven biển có tới 1.838,36 ha ao nuôi trồng thuỷ trồng thuỷ hải sản, 50 ô lồng nuôi trồng thủy sản Sản lượng thuỷ hải sản hằng năm tương đối cao Riêng năm 2014 đạt 4.500 tấn, giá trị trên 100 tỷ đồng

c Tài nguyên rừng

Là huyện miền núi có diện tích đất lâm nghiệp chiếm chủ yếu 82,1 % tổng diện tích tự nhiên, cùng với khí hậu đất, đai phù hợp, tài nguyên rừng ở nơi đây

Trang 35

được đánh giá là tương đối phong phú về loài

Tính đến thời điểm 2014, toàn huyện có tổng diện tích có rừng là: 34.451 ha chiếm 53% Trong đó:

+ Diện tích rừng tự nhiên diện tích 15.835,0 ha chiếm 24,4 % tổng diện tích

tự nhiên, có nhiều loài cây gỗ quý hiếm như vàng tâm, dẻ vàng mép, giổi, lim xanh, sến, táu, các loài lâm sản ngoài gỗ như ba kích tím, hương bài, nấm lim, nhựa trám, nhựa thông, Động vật rừng có các loài lợn rừng, gà lôi, cầy hương Tuy nhiên trong những năm gần đây với nhu cầu sử dụng tăng cùng với sự quý hiếm là giá cả, lợi nhuận tăng bất chấp quy định của pháp luật nạn khai thác, săn bắn diễn ra thường xuyên ngày càng tinh vi, phức tạp khó kiểm soát làm cho số lượng cá thể loài ngày càng suy giảm

+ Diện tích rừng trồng hiện có 18.616,0 ha chiếm 28,7 % tổng diện tích tự nhiên với các loài cây chủ lực như: thông, keo, quế, sa mộc

+ Diện tích chưa có rừng 18.789,4 ha chiếm tới 29,0 % tổng diện tích tự nhiên với quỹ đất trống lớn như vậy đây là môi trường thuận lợi cho việc triển khai các DA trên địa bàn đặc biệt là trồng rừng sản xuất

Ngoài tài nguyên rừng Tiên Yên còn được thiên nhiên ưu đãi có 01 mỏ đất Sét theo khảo sát có trữ lượng rất lớn tại xã Đông Ngũ và 01 mỏ đá Hoa cương tại

Xã Yên Than hiện nay đang được đầu tư khai thác và đưa vào sử dụng

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân sinh

Huyện Tiên Yên có 11 đơn vị hành chính cấp cơ sở, gồm 10 xã và 1 thị trấn Tổng dân số (Tính đến 31/12/2013) toàn huyện có 45.493 người với 10.690 hộ gia đình Tỷ lệ tăng dân số trung bình 16,1%o Dân số nông thôn là 37.988 người chiếm 83,5 % dân số toàn huyện với 8.710 hộ, bình quân 4,3 người/hộ Dân số đô thị là 7.505 người chiếm 16,5 % dân số toàn huyện với 1.980 hộ, bình quân 3,8 người/hộ

Tiên Yên là huyện nhiều dân tộc cùng sinh sống hoà bình trong các công

Trang 36

đều giữa các khu vực, mật độ dân số cao nhất tập trung ở thị trấn Tiên Yên: 556

Thành phần dân tộc: Huyện Tiên Yên gồm 9 dân tộc anh em sinh sống: Kinh, Tày, Dao, Sán Chỉ, Sán Dìu, Hoa, Cao Lan, Mường, Nùng Trong đó dân tộc kinh chiếm 43,75 %, dân tộc Tày chiếm 15,8 %, dân tộc Sán chỉ chiếm 18,5 %, dân tộc Dao chiếm 20,1 % còn lại là các dân tộc khác

3.1.2.2 Kinh tế

Thực hiện đường lối đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Được

sự quan tâm của Đảng, chính quyền các cấp, các ngành và sự cố gắng vươn lên của nhân dân do đó kinh tế của huyện có bước chuyển biến rõ rệt Trong đó nông nghiệp, nông thôn có bước phát triển quan trọng: Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được đầu tư xây dựng, bộ mặt nông thôn có nhiều thay đổi, đời sống nhân dân được cải thiện nhiều mặt Nhờ sự phát triển mà những năm gần đây đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong huyện ngày càng được cải thiện, tỷ lệ đói nghèo giảm đáng kể: giảm từ 18% năm 2009 còn 9,97% năm 2013 (hộ nghèo theo

tiêu chí mới) Nhiều hộ có tích luỹ và mua sắm được tiện nghi có giá trị

Cơ cấu phát triển kinh tế được chuyển dịch đúng hướng Nghị quyết Đại hội

huyện đảng bộ lần thứ XXI đã xác định: "Tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng Lâm - Nông - Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, trên cơ sở khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế sẵn có của huyện" Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình

quân giai đoạn 2009 - 2013 là 3,45% Tổng giá trị sản xuất qua các năm đều tăng

3.1.2.3 Hiện trạng xã hội, cơ sở hạ tầng

Tiên Yên là một huyện miền núi ven biển của tỉnh Quảng Ninh, trình độ dân trí được đánh giá là không đồng đều và còn nhiều hạn chế Điểm xuất phát của nền kinh tế còn thấp, chưa có tích luỹ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp mới bắt đầu hình thành Hạ tầng kỹ thuật nhìn chung còn nhiều thấp kém, chưa thu hút được vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Những năm gần đây được sự quan tâm của UBND tỉnh cùng với sự cố gắng của chính quyền

Trang 37

địa phương, đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các công trình trọng điểm phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện

a Hệ thống giao thông

Tiên Yên là huyện nằm giữa trung tâm cụm miền Đông của tỉnh Quảng Ninh, nên hệ thống giao thông tương đối thuận lợi và chia thành 2 loại như sau:

+ Đường bộ: Gồm 3 đường Quốc lộ chính

Quốc lộ 18A: Tính từ cầu Ba Chẽ đến xã Đông Hải, có chiều dài chạy qua 36km

Quốc lộ 18C: Bắt đầu từ trung tâm Thị trấn đi huyện Bình Liêu là: 19 Km Quốc lộ 4B: Bắt đầu từ Mũi Chùa đi huyện Đình Lập (Lạng Sơn) là: 29 km Ngoài ra, Tiên Yên còn có 01 tỉnh lộ chạy từ Ngã Ba xã Hải Lạng và huyện

Ba Chẽ dài 3 km và khoảng 149 km đường liên thôn, liên xã và liên huyện Trong

đó có tới 90% tổng số tuyến đã được bê tông hóa bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân

+ Đường thuỷ: Do có 2 nhánh sông Tiên Yên giáp nhau tại Thác Bởi rồi đổ

ra biển tại Cảng Mũi Chùa nên Tiên Yên có tới 37 km đường thuỷ rất thuận lợi cho việc phát triển vận tải biển

bị ảnh hưởng, lượng nước tích trữ rất hạn chế

c Mạng lưới điện

Hiện nay Tiên Yên có khoảng 90% số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia Khó khăn lớn nhất hiện nay là 1 thôn vùng sâu chưa được sử dụng điện lưới quốc gia mặc dù chiếm tỷ lệ rất thấp (10%) nhưng lại sống rải rác ở các thôn bản, số hộ ít vì nên việc kéo điện lưới vào các thôn bản này là hết sức khó

Trang 38

khăn do tốn kém rất nhiều kinh phí, đường giao thông không thuận lợi, địa hình hiểm trở, dốc cao

d Y tế, giáo dục

- Về y tế: Hệ thống cơ sở Y tế trong huyện được sự quan tâm đầu tư đến nay

phát triển tương đối tốt, về cơ bản đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh của tuyến

cơ sở Đến nay 100% trạm y tế đã đạt chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất, 100% trạm

xã đảm bảo đủ biên chế, huyện đạt tỷ lệ 6 bác sĩ/10.000 dân (đạt 60% NQ), 5/11 trạm y tế có bác sĩ công tác tại trạm (đạt 100% NQ), số giường bệnh đạt 35 giường/10.000 dân (đạt 75% NQ) 12/12 đơn vị được công nhận chuẩn quốc gia y tế

xã Cùng với chăm lo đầu tư cơ sở vật chất, huyện đã quan tâm đào tạo để nâng cao trình độ đội ngũ thầy thuốc tạo sự chuyển biến mới trong việc nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân

- Về giáo dục: Hiện nay, 11/11 xã, thị trấn của huyện đạt chuẩn phổ cập giáo

dục tiểu học 9/11 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở tiếp tục đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất cho các trường theo hướng đạt chuẩn trong 5 năm qua quy mô trường lớp không ngừng được mở rộng, toàn huyện đã tăng số trường từ 27 trường lên 29 trường (tăng 5 trường so với đầu nhiệm kỳ) trong đó có

02 trường ngoài công lập (01 trường mầm non, 01 trường THPT) Huyện đã có 02 trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 (tăng 2 trường), hiện đang xây dựng 4 trường đạt chuẩn quốc gia trong năm 2010 và xây dựng 11 trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia là 6 trường (đạt 20,69%) Công tác

xã hội hoá giáo dục đi vào chiều sâu và có sự tham gia tích cực của các thành phần kinh tế Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và dậy nghề Hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên và các Trung tâm học tập cộng đồng được củng cố, nâng cấp

đã đáp ứng một phần hướng nghiệp và học nghề trên địa bàn

3.1.2.4 Ngành nghề và mức sống

a Nông, lâm nghiệp

Trong cơ cấu kinh tế của toàn huyện thì nông - lâm nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo chiếm tới 59,3%, còn lại 40,5% là công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Trong những năm qua, sản xuất nông lâm ngư nghiệp và chăn nuôi của huyện phát

Trang 39

triển mạnh Năm 2013 giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp (GTSX) và chăn nuôi đạt 118.591,8 triệu đồng giá hiện hành (giá HH) Năm 2010 đạt được 157.599,5 triệu đồng (giá HH) Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2013 là 5,86% Vì vậy, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao Phát triển trồng rừng, khai thác lâm sản gỗ, lâm sản ngoài gỗ rừng nâng cao thu nhập tạo công ăn việc làm cho 70% lao động trên địa bàn thu nhập 3-3,5 triệu đồng/ tháng Thủy sản chiếm tỷ trọng tương đối lớn, GTSX ngành thuỷ sản năm 2014 đạt được là 100 tỷ đồng Ngành thuỷ sản đã góp phần tạo thêm nguồn thực phẩm hàng hoá giàu chất dinh dưỡng đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong và ngoài địa phương

Ngoài ra những năm gần đây được sự hỗ trợ của Nhà nước một số mô hình nuôi động vật hoang dã có giá trị kinh tế cao được triển khai, trong đó mô hình nuôi nhím, tắc kè, đũn, lợn rừng đã có hiệu quả, tạo hướng cho đồng bào dân tộc thiểu

số một số xã vùng cao tăng thêm thu nhập, ổn định đời sống

b Công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

Năm 2013, toàn huyện có 90 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp với 350 lao động trong ngành trong đó hơn 90% là cơ sở sản xuất cá thể Các mặt hàng truyền thống tiếp tục phát triển như: Chế biến gỗ, mộc dân dụng, chế biến thực phẩm (đậu phụ, giò chả) khai thác vật liệu xây dựng, may mặc, xay xát lương thực quy mô nhỏ Ngoài những mặt hàng truyền thống trên, những năm gần đây phát triển thêm một số cơ sở mới với các ngành nghề mới: Đầu tư sản xuất gạch nung quy mô vừa với công nghệ lò Tuynen bước đầu có hiệu quả, xưởng giấy xuất khẩu của Công ty

cổ phần thương mại Hạ Long tại xã Tiên Lãng 6 xưởng chế biến ván sàn, ván dăm đảm bảo bao tiêu toàn bộ nguyên liệu rừng trồng trên địa bàn huyện Công nghệ sản xuất có nhiều tiến bộ, sản xuất bằng điện, máy móc dần thay thế lao động thủ công, điều kiện sản xuất của người lao động từng bước được cải thiện Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp được trang hàng năm tăng đáng kể

Dịch vụ thương mại trong những năm qua có những bước phát triển đáng kể, chủ yếu trên lĩnh vực tư nhân, các loại hình kinh doanh truyền thống phát triển mạnh Một số dịch vụ mới xuất hiện như kinh doanh xe máy, dịch vụ Internet đã

Trang 40

đáp ứng cơ bản nhu cầu vật tư phục vụ sản xuất và hàng hoá phục vụ đời sống của nhân dân

3.2 Khái quát dự án trồng rừng Việt Đức

3.2.1 Bối cảnh ra đời của dự án

Tài nguyên rừng Việt Nam đang có nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng Trong gần 50 năm qua, bình quân mỗi năm diện tích rừng giảm 100.000ha Cân bằng sinh thái bị đe doạ, thu nhập dân cư sống trong rừng và gần rừng bị giảm Chính sách lâm nghiệp của Chính phủ Việt Nam đã quan tâm nhiều đến trồng lại và quản lý bền vững rừng Với nguồn nội lực trong nước kết hợp với sự hỗ trợ của các nước và tổ chức quốc tế thông qua các dự án và đã đạt kết quả rất khả quan

Trong khuôn khổ các chương trình hợp tác, Chính phủ CHLB Đức đã thoả thuận cấp một khoản viện trợ tài chính hỗ trợ phát triển lâm nghiệp Việt Nam và giao cho Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) dưới sự chỉ đạo của Bộ Hợp tác phát triển Đức (BMZ) thẩm định văn bản đề nghị của phía Việt Nam

Dự án “Trồng rừng ở 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn” do Chính phủ CHLB Đức tài trợ không hoàn lại với tổng kinh phí 10 triệu DM (không kể kinh phí đóng góp của Chính phủ Việt Nam) thực hiện trong thời hạn 5 năm (10/1999 đến tháng 12/2004), đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định 840/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 1999

Trên cơ sở kết quả của các chuyến đánh giá hoạt động dự án hàng năm của các đoàn công tác dự án trồng rừng Việt Đức khi làm việc với Bộ NN&PTNT và 3 tỉnh Tháng 3 năm 2000, đoàn công tác của dự án trồng rừng Việt Đức do bà Arens (Chuyên gia cao cấp của KfW) làm trưởng đoàn đã sang và làm việc với Bộ NN&PTNT, thăm và đánh giá các hoạt động của dự án tại 3 tỉnh (Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn) Quá trình đánh giá kết quả sơ bộ triển khai thực hiện các hoạt động dự án KFW3 tại 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn năm 1999-

2001, các đoàn công tác thuộc Ngân hàng tái thiết Đức và phía chính phủ Việt Nam đều thống nhất một số nhận định sau:

- Trên địa bàn 2 tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh còn 1 số huyện có điều kiện

Ngày đăng: 26/06/2015, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Đức Bảo (2001), Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở vùng hồ huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, Luận văn Thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở vùng hồ huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Tác giả: Đỗ Đức Bảo
Năm: 2001
4. Trần Ngọc Bình (1997), Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện mô hình trang trại Lâm nghiệp hộ gia đình tại Lục Ngạn - Bắc Giang, Luận văn Thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện mô hình trang trại Lâm nghiệp hộ gia đình tại Lục Ngạn - Bắc Giang
Tác giả: Trần Ngọc Bình
Năm: 1997
5. Tô Duy Hợp, Lương Hồng Quang (2000), Phát triển cộng đồng lý thuyết và vận dụng, nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng lý thuyết và vận dụng
Tác giả: Tô Duy Hợp, Lương Hồng Quang
Nhà XB: nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin
Năm: 2000
6. Hubertus Kraienhorst, TS. Ulrich Apel và các cộng sự (2000), Báo cáo đánh giá Dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn - KfW1, bản dịch tiếng Việt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá Dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn - KfW1
Tác giả: Hubertus Kraienhorst, TS. Ulrich Apel và các cộng sự
Năm: 2000
9. Nguyễn Thị Oanh (1995), Phát triển cộng đồng, Đại học mở bán công Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Năm: 1995
12. Scott Fritzen (1998), Tác động của công tác giao đất đến một số yếu tố kinh tế - xã hội cấp hộ gia đình, Báo cáo tư vấn Dự án GTZ - Lâm nghiệp xã hội Sông Đà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của công tác giao đất đến một số yếu tố kinh tế - xã hội cấp hộ gia đình
Tác giả: Scott Fritzen
Năm: 1998
14. Trung tâm lâm nghiệp xã hội (2000), Bài giảng quản lý lâm nghiệp xã hội, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý lâm nghiệp xã hội
Tác giả: Trung tâm lâm nghiệp xã hội
Năm: 2000
15. TS. Ulrich Apel và các cộng sự, Báo cáo đánh giá Dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn - KfW3”, Bản dịch tiếng Việt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá Dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn - KfW3”
16. TS. Ulrich Apel và các cộng sự, Báo cáo đánh giá “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh - KfW3 pha 2”, Bản dịch tiếng Việt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh - KfW3 pha 2”
18. Phạm V ă n Quyết - Nguyễn Quý Thanh, Ph ươ ng pháp nghiên cứu xã hội học. Nxb Đ ại học Quốc gia Hà Nội, 2001, tr 193.19. Website:- http:// www.mpi.gov.vn/tddg - http:// www.adb.org- http://foreman.nexo.com/qlda/- http://www.khcnpy.gov.vn/TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu xã hội học
Tác giả: Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
20. David Jary and Julia Jary, 1991, The Great Braitain. Harper Lollins Publisher, Dictionary of Sociology Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Great Braitain
Tác giả: David Jary, Julia Jary
Nhà XB: Harper Lollins Publisher
Năm: 1991
21. Joachim Theis and Heather. M. Grady, 1991, participatory Rapid Appraisal for Community development, Result Report, FAO Organnizaeion of the United nation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Participatory Rapid Appraisal for Community Development
Tác giả: Joachim Theis, Heather M. Grady
Nhà XB: FAO Organization of the United Nations
Năm: 1991
22. L.Therse Barker, The Practice of sociologi research. New york, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Practice of sociologi research
1. Ban quản lý Dự án trồng rừng Việt - Đức huyện Đông Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh (năm 2009), Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện dự án 2002-2008 Khác
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh (KfW3) Khác
8. Vũ Thị Lộc (1999), Đánh giá tác động Dự án Hồ chứa nước Nà Hươm xã Mường Nhé, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu (cũ) Khác
10. Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 04/9/1999 của Chính phủ Về việc Phê duyệt dự án trồng rừng tại tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh (do Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại) Khác
11. Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 08/9/2005 của Chính phủ Về việc duy trì hoạt động của Ban quản lý Dự án trồng rừng tại tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, Quảng Ninh (do Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại) Khác
13. Trạm khí tượng thủy văn Quảng Ninh (2014), Tổng hợp khí tượng thủy văn huyện Tiên Yên năm 2008 - 2014 Khác
17. Hoàng Xuân Tý (1994), Bảo vệ đất và đa dạng sinh học trong các Dự án trồng rừng bảo vệ môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của các tháng trong năm - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của các tháng trong năm (Trang 32)
Bảng 3.3: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất các xã tham gia dự án - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.3 Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất các xã tham gia dự án (Trang 46)
Bảng 3.4: Tổng hợp diện tích điều tra lập địa   tại vùng dự án 3 xã huyện Tiên Yên - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.4 Tổng hợp diện tích điều tra lập địa tại vùng dự án 3 xã huyện Tiên Yên (Trang 47)
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả thiết kế đo đạc diện tích thiết lập rừng - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả thiết kế đo đạc diện tích thiết lập rừng (Trang 49)
Bảng 3.8: Tổng hợp cung cấp cây con trồng rừng dự án huyện Tiên Yên - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.8 Tổng hợp cung cấp cây con trồng rừng dự án huyện Tiên Yên (Trang 52)
Bảng 3.9: Thống kê lƣợng phân bón cung cấp - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.9 Thống kê lƣợng phân bón cung cấp (Trang 53)
Bảng 3.10: Kết quả trồng rừng của dự án tại 3 xã - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.10 Kết quả trồng rừng của dự án tại 3 xã (Trang 54)
Hình 3.3: Biểu đồ thu nhập bình quân các nhóm hộ gia đình trước và sau DA - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Hình 3.3 Biểu đồ thu nhập bình quân các nhóm hộ gia đình trước và sau DA (Trang 65)
Bảng 3.14. Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra trước và sau dự án - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.14. Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra trước và sau dự án (Trang 66)
Bảng 3.15: Cơ cấu chi của các hộ gia đình trước và sau dự án - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.15 Cơ cấu chi của các hộ gia đình trước và sau dự án (Trang 68)
Hình 3.6: Cơ cấu sử dụng đất canh tác bình quân - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Hình 3.6 Cơ cấu sử dụng đất canh tác bình quân (Trang 69)
Hình 3.5: Cơ cấu chi của các nhóm hộ gia đình trước và sau dự án - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Hình 3.5 Cơ cấu chi của các nhóm hộ gia đình trước và sau dự án (Trang 69)
Bảng 3.20: Tổng hợp số người và tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động do dự án tổ chức - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.20 Tổng hợp số người và tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động do dự án tổ chức (Trang 76)
Bảng 3.21: Cơ cấu sử dụng thời gian làm việc bình quân trong năm - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.21 Cơ cấu sử dụng thời gian làm việc bình quân trong năm (Trang 77)
Bảng 3.22: Tổng hợp các vụ cháy rừng và vi phạm luật BVR - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt Đức đối với người dân ở huyện Tân Yên - tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.22 Tổng hợp các vụ cháy rừng và vi phạm luật BVR (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm