1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KI NANG LAM BT DIA LI

41 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp, thể hiện rõ nhất MQHệ giữa LLLĐ và số LĐ cần giải quyết VL của cả nước, khu vực N.Thôn và Th.Thị năm 1998.. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ lệ người chưa c

Trang 1

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG ĐỊA LÝ

Bài 1 Cho bảng số liệu: tình hình dân số ở Việt Nam thời kỳ từ 1901 - 2005 (Đơn vị: triệu người)

a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tình hình dân số nước ta thời kỳ từ 1901 - 2005

b Nhận xét Trong thời gian từ 1901 - 2005:

- Nhịp độ tăng dân số của nước ta có xu hướng ngày càng tăng cao (tăng thêm 70,1 triệu người(tương đương số dân của một nước đông dân trên thế giới) Thời gian tăng dân số gấp đôi rút ngắn dần: từ

1921 - 1961 (40 năm) dân số tăng 2 lần, từ 1961 - 1989 (còn 28 năm) dân số lại tăng gấp đôi

- Xét theo từng thời kỳ:

+ Trong nửa đầu của thế kỷ XX (1901-1961): dân số tăng chậm (nhưng TSS và TST đều rất cao) + Từ sau 1961: dân số bắt đầu tăng nhanh (mỗi năm tăng TB > 1,0 triệu người) Nguyên nhân là do tỉsuất tử vong ở trẻ em giảm rất nhanh, tỉ suất sinh tuy có giảm nhưng vẫn ở mức độ cao

+ Vào những năm cuối của thế kỷ XX, dân số nước ta bắt đầu tăng chậm Nguyên nhân do chúng ta

đã ý thức được việc tăng nhanh dân số đã gây hậu quả rất lớn đến mội trường tự nhiên, lên sự phát triểnKT-XH & ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống Mặt khác, do chúng ta đã triển khai tốtcông tác DS-KHHGĐ và đời sống nhân dân đã được nâng cao

Bài 2 Cho bảng số liệu về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các thời kỳ (Đơn vị: %).

Thời kì GT dân số TN Thời kì GT dân số TN Thời kì GT dân số TN

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số tự nhiên thời kỳ từ 1921 - 2005

b Nhận xét về sự gia tăng dân số tự nhiên trong thời gian trên và cho biết ảnh hưởng của nó đến sựphát triển KT-XH

Trang 2

+ Giai đoạn từ sau 1954: GTDSTN nhanh (thời kỳ 1954 - 1960, dân số tăng đột biến 3,39%) Trongthập kỷ 60 và 70, nước ta trải qua giai đoạn bùng nổ dân số Từ sau 1975: TSS giảm mạnh, TST ổn định ởmức thấp, vì vậy GTDS TB vẫn lên tới 2,1 - 2,2% Giữa hai kỳ tổng điều tra DSố (1979 - 1989) mức tăngdân số giảm khoảng 0,06%/năm Đến 1999 GTDSTN giảm còn 1,70% & năm 2005 còn khoảng 1,30%.

- Tác động (ảnh hưởng) của gia tăng nhanh dân số: DSố và nguồn LĐ là một ng/lực rất q/trọng Bởivậy, việc tăng nhanh dân số sẽ tác động rất sâu sắc cả (trực tiếp - gián tiếp) lên sự phát triển KT-XH Sựtác động này được thể hiện ở: sự ph/triển KTế, sức ép lên MT- TN, tác động lên CLCS của dân cư

+ Thuận lợi: Tăng nhanh DSố tạo ra thị trường tiêu thụ trong nước rộng lớn, có nguồn LĐ dồi dào bổsung cho các ngành KTế

+ Hạn chế:

▫ Tăng quá nhanh sẽ ảnh hưởng tới MQHệ giữa tích lũy & tiêu dùng làm cho nền KTế khó phát triển

▫ Các loại tài nguyên sẽ bị suy giảm (rõ nhất là TN đất - rừng - nước)

▫ Sản xuất không đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, sự phân hóa giàu - nghèo trong XH ngày cànggia tăng, các dịch vụ YTế, VH, GD khó nâng cao chất lượng

▫ DSố tăng nhanh làm tăng nhanh nguồn LĐ sẽ vượt quá khả năng thu hút LĐ trong nền KTế, hậuquả thất nghiệp và thiếu VL cũng gia tăng, tệ nạn XH cũng từ đó mà tăng theo

Bài 3 Dựa vào bảng số liệu cơ cấu nhóm tuổi 2 năm 1989 và 1999 (đơn vị: %) (Dân số năm 1999 gấp 1,2lần năm 1989) Vẽ biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi 1989 và 1999 ở VN Rút ra nhận xét

a Vẽ biểu đồ Phải tính (R) cho mỗi vòng tròn: Ta biết dân số (1999) gấp 1,2 lần dân số (1989) Vận

dụng công thức tính diện tích hình tròn, suy ra R(1999) = 1 R, 2 ( 1989 ) = 1,10 R(1989)

Trang 3

Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu nhóm tuổi ở nước ta

trong 2 năm 1989 – 1999

b Nhận xét Từ 1989 - 1999:

- Kết cấu DSố nước ta có thayđổi: Nhóm tuổi từ 0 - 14 giảm(6,9%) Nhóm tuổi từ 15 - 64 và 

đều tăng (tương ứng là 3,0% &3,9%)

- Kết cấu DSố VN thuộc loại

dân số trẻ, thể hiện số người < LĐlớn Thuận lợi: LLLĐ dự trữ hùnghậu Khó khăn: Tỉ lệ dân số phụthuộc quá lớn, ở các nước phát triển

tỉ lệ là 2/1

Tỉ lệ dân số phụ thuộc ở nước ta gần 1/1, dẫn tới TNBQ/người thấp Tốc độ tăng nguồn LĐ trung bìnhkhoảng 3%/năm, như vậy mỗi năm có thêm khoảng > 1,0 triệu LĐ, điều đó gây KK trong việc xắp xếp VLcho người đến tuổi LĐ gia tăng

- Tuy nhiên, nguồn LĐ nước ta đông, nhưng rất năng động, có khả năng tiếp thu những tiến bộ

KH-KT, CN tiên tiến Nếu có chiến lược ĐTạo và sử dụng hợp lý sẽ trở thành nguồn lực quyết định trongC.Cuộc đổi mới nền KT-XH đất nước

Bài 4 Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh,

tỉ suất tử và gia tăng dân số tự

nhiên năm 1993 (Đơn vị: 0/00)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ suất

sinh phân theo vùng

GT dân sốTN

a Vẽ biểu đồ Kẻ đường trung bình của cả nước & ghi số liệu ở đầu đường trung bình đó.

Biểu đồ thể hiện TSS phân theo vùng ở nước ta năm 1993 b Nhận xét:

- Năm 1993 tỉ suất sinh của cảnước là 28,8%0 (còn cao so với thếgiới) Có sự phân hóa cả về tỉ suấtsinh; tỉ suất tử & GTDSTN giữacác vùng

- Tỉ suất sinh Có sự phân hóagiữa các vùng là do tác động tổnghợp của hàng loạt các nhân tố nhưhoàn cảnh KTế, mức sống, các ĐKdịch vụ, y tế, tâm lý -XH, VH -

GD, và hiệu quả của công tác KHHGĐ Tỉ suất sinh cao nhất làTây Nguyên (38,7%0) Thấp nhất

DS-là ĐBSH (22,8%0) và ĐNBộ…

- Tỉ suất tử TB của cả nước 6,70/00, (so TG thuộc loại thấp) Đó là do tính ưu Việt của chế độ ta, mặc

dù nền KTế còn nhiều khó khăn, nhưng Nhà nước rất chăm lo đến phúc lợi của nhân dân Sự phân hóa tỉsuất tử theo vùng không lớn so với tỉ suất sinh (nhưng có xu hướng tương tự như TSS)

Trang 4

- GTDSTN là hiệu số của TSS - TST Nước ta, tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp Vì vậy GTDSTN cao(22,1 0/00) Cao nhất ở Tây Nguyên (29,8 0/00) Thấp nhất ở ĐBSH (14,9 %0).

- Với mức GTDS như trên thì sức ép của nó lại càng lớn đối với các vùng mà nền K.Tế còn gặp nhiềukhó khăn như Tây Nguyên và TD-MN PB’ Vì vậy cần phải đẩy mạnh hơn nữa công tác DS-KHHGĐnhằm hạ thấp tỉ lệ GTDSTN, phát triển KT-XH lên vùng núi & cao nguyên

Bài 5 Cho bảng số liệu: Tình trạng việc làm năm 1998 (Đơn vị: 1000 người).

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp, thể hiện rõ

nhất MQHệ giữa LLLĐ và số LĐ cần

giải quyết VL của cả nước, khu vực

N.Thôn và Th.Thị năm 1998 Cho

nhận xét

Cả nước Nông thôn Thành thịT.Số lao động 37407,2 29757,6 7649,6 Thiếu

V.Làm

9418,4 8219,5 1198,9 Thất nghiệp 856,3 511,3 345,0

a Vẽ biểu đồ: có 2 cách vẽ (1) Vẽ biểu đồ cột chồng theo đại lượng tuyệt đối (2) vẽ theo đại lượng (%)

Biểu đồ thể hiện tình trạng lao động của cả nước, thành thị và nông thôn năm 1998

Cách 1 Vẽ theo đại lượng tuyệt đối Cách 2 Vẽ theo đại lượng (%)

b Nhận xét:

- Tỉ lệ người có VLTX là 72,5%; chưa có việc làm & thất nghiệp (27,5%), đây là một tỉ lệ khá cao

- Trong đó: Tỉ lệ thiếu VL (nông thôn > thành thị); Thất nghiệp (thành thị > nông thôn);Tỉ lệ cóVLTX (thành thị > nông thôn)

- Để giải quyết việc làm & sử dụng hợp lý nguồn lao lao động (lấy kiến thức phần lí thuyết): ▫ Đốivới khu vực thành thị ? ▫ Đối với khu vực nông thôn ? ▫ Đối với GD-ĐT?… ▫ Đối với cả nước ?

Trang 5

Bài 6 Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động phân

theo nhóm ngành kinh tế thời kỳ 1979 - 2002

(đơn vị: %).

a Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ

cấu lao động phân theo nhóm ngành kinh tế thời

- Nhìn chung cơ cấu lao động phân theo nhóm ngành (khu vực kinh tế) trong thời gian từ 1979 đến

2002 có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng CNH’

- Cụ thể: Tỉ trọng LĐ trong khu vực: N - L - N giảm 13,0%, CN - XD tăng 7,0%, dịch vụ tăng 6,0% Như vậy, phần lớn LĐ vẫn tập trung trong khu vực N-L-N, LĐ trong khu vực CN - XD vẫn chiếm tỉtrọng nhỏ chưa đáp ứng được với yêu cầu của sự nghiệp CNH’ & HĐH’ LĐ trong khu vực D.vụ tăngnhanh hơn so với LĐ trong ngành CN - XD (cả về qui mô & tốc độ)

Bài 7 Cho bảng số liệu: Tỉ lệ thiếu việc làm trong 12 tháng của khu vực nông thôn năm 2005

a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thanh ngang thể hiện tỉ lệ thiếu việc

làm ở các vùng nông thôn năm 2005 b Phân tích biểu đồ.- Tỉ lệ thiếu VL ở khu vực

N.Thôn cả nước khá cao(19,350/0) 2 vùng có tỉ lệ thiếu

VL thấp hơn mức TB của cảnước là Đ.NBộ (17,100/0) và TâyNguyên (18,39%)

- Các vùng có tỉ lệ thiếu VLcao hơn mức TB cả nước: BTBộ,

Trang 6

NTBô, Tây Bắc, ĐBSH, ĐBSCL

và Đ.Bắc (Cao nhất là B.Trung

Bộ (23,550/0)

- Nhìn chung các vùngN.Thôn ở các ĐBằng, TLệ thiếuviệc làm cao hơn các vùng khác

c Giải thích: Ở vùng nông thôn tình trạng thiếu VL lại cao Bởi vì, nền SXNN thuần nông còn phổ

biến ở nhiều vùng, khả năng tạo VL hạn chế Riêng ở ĐBSH, tỉ lệ thiếu VL còn cao hơn nữa, bởi vì dân sốcủa vùng quá đông; sự hạn hẹp của tài nguyên đất nông nghiệp/người…

d Biện pháp để tạo việc làm ở nông thôn: Đa dạng hóa các hoạt động KTế ở nông thôn Khôi phục

và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống Phát triển các hoạt động dịch vụ nông thôn Đẩy mạnhcông tác dân số - kế hoạch hóa gia đình

Bài 8 Cho bảng số liệu: tình

trạng việc làm phân theo

vùng ở VN 1996 (Đơn vị:

1000 người)

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp

thể hiện tỉ lệ người chưa có

VLTX phân theo vùng ở nước ta

- Vẽ thêm đường trung bình

của cả nước Ghi chú giải

Đồng bằng sông Cửu Long 100,0 2,97

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ người chưa có việc làm thường

xuyên phân theo vùng ở nước ta năm 1996

b Phân tích biểu đồ: Tỉ lệ người

chưa có VLTX của cả nước là 2,69%.Những vùng có tỉ lệ người chưa cóVLTX cao hơn mức TB của cả nước làĐNBộ; DHNTBộ, ĐBSCL Các vùngcòn lại đều thấp hơn mức TB của cảnước (thấp nhất: Tây Nguyên và MN -TDPB)

Trang 7

c Nhận xét & giải thích: ó sự

khác biệt giữa các vùng như trên là do ởnhững vùng mang T/C thuần nông tỉ lệngười chưa có VLTX thấp (TâyNguyên) Ngược lại, ở những vùng tỉ lệngười chưa có VLTX cao thường liênquan đến các TP lớn (ĐNBộ)

Bài 9 Dựa vào bảng số liệu sau: Số học sinh phổ thông của nước ta trong 2 năm 2002 và 2006

(Đơn vị: học sinh)

a Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơcấu học sinh PT nước ta theo cấphọc trong 2 năm 2002 và 2006

c Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi cả về qui mô và cơ cấu học sinh các cấp trong 2 năm

học trên đó là do chúng ta thực hiện tốt công tác DS - KHHGĐ (số trẻ em giảm…) Nhà nước rất chú trọngchăm lo đến giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu Đời sống của nhân dân được cải thiện…

Bài 10 Tổng sản phẩm trong nước

theo giá thực tế phân theo khu

vực kinh tế các năm từ 1986

-2005

(Đơn vị: Tỉ đồng VN)

a Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất

sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm

trong nước thời kỳ trên

Năm Tổng số

Chia ra

N – L TS

- Xử lí số liệu: Bảng cơ cấu tổng

sản phẩm trong nước phân theo khu

Năm Tổng số

Chia ra

N – L TS

-CN –

Trang 8

▫ Tăng nhanh tỉ trọng trong khu vực CN - XD từ 28,88% lên 41,02% (tăng 12,14%), riêng năm 1989

tỉ trọng giảm so với năm 1986, sau đó bắt đầu tăng khá đều và đến 1995 đã vượt tỉ trọng của khu vực N - L– N, năm 2005 cũng vượt tỉ trọng của khu vực dịch vụ

▫ Khu vực dịch vụ tăng trung bình và chiếm tỉ trọng khá cao

c Giải thích Có sự chuyển dịch cơ cấu như trên đó là thành tựu của công cuộc đổi mới nền

KT-XH Giai đoạn đầu khi chuyển sang cơ chế thị trường, ngành SX CN chưa thích ứng kịp với cơ chế, SX

CN gặp nhiều khó khăn (tỉ trọng giảm - 1989), một vài năm sau do thích ứng được với cơ chế thị trường,thì SX CN bắt đầu tăng Tỉ trọng giá trị sản xuất trong khu vực CN - XD và dịch vụ tăng thì tỉ trọng giá trịcủa khu vực N-L-N sẽ giảm, nhưng giá trị tuyệt đối của tất cả các khu vực đều tăng

Bài 11 Cho hai bảng số liệu sau

Bảng 1: Cơ cấu TSP trong nước phân theo

ngành kinh tế theo giá hiện hành (Đơn vị:

1 Vẽ các biểu đồ: a Thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP qua các năm.

b Thể hiện chỉ số phát triển GDP năm sau so với năm trước

2 Hãy P.Tích: a Xu hướng p/triển của TSP trong nước phân theo ngành KTế (1990 - 2005)

b Xu hướng ch.biến cơ cấu ngành KTế thể hiện ở cơ cấu GDP (1990 - 2005)

Trang 9

1 Vẽ 2 biểu đồ:

1: Sự thay đổi cơ cấu GDP thời kì từ 1990 – 2005 2: Chỉ số phát triển GDP thời kỳ từ 1990 – 2005

2 Phân tích:

a Xu hướng phát triển của TSP trong nước phân theo ngành kinh tế:

▫ Cả nước: GDP tăng ở mức cao và ổn định, từ 1990 – 2005 tăng 16,04 lần

▫ Tăng nhanh nhất là CN – XD (19,68 lần), đến dịch Vụ (17,41 lần), đến N – L – N (12,82 lần)

b Xu hướng chuyển biến cơ cấu ngành kinh tế:

▫ Khu vực CN – XD tăng nhanh và khá đều, từ 28,87% lên 41,02% (tăng 12,15%)

▫ Giảm nhanh tỉ trọng của N - L – N từ 27,43% xuống 20,97% (giảm 6,46%)

▫ Khu vực dịch vụ giảm chút ít từ 43,70% xuống 38,01% (giảm 5,69%)

Như vậy, từ sau 1990 khi cả nước đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì khu vực

CN - XD có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất nhằm biến nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu sang mộtnước công nghiệp

Bài 12 Cho bảng số liệu: Tình hình sử dụng đất ở nước ta trong 2 năm 1993 và 2006.

NămCác loại đất

1993(%)

2006 (1000 ha) dụng đất của nước ta năm 1993 vàa Vẽ biểu đồ về cơ cấu sử

năm 2006

b Nhận xét và giải thích sựthay đổi cơ cấu sử dụng đất củanước ta trong 2 năm 1993 và2006

a Chọn biểu đồ: Vẽ biểu đồ hình tròn bằng nhau (vì không có cơ sở để vẽ 2 hình tròn khác nhau)

- Phải xử lý số liệu: Tính tỉ lệ cơ câu (%) của các loại đất năm 2006

Lập bảng: Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của nước ta năm 1993 và 2006 (%)

Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất tự nhiên trong 2 năm 1993 và 2006.

Trang 10

b Nhận xét và giải thích: từ 1993 - 2006:

- Diện tích đất nông nghiệp tăng cả về qui mô

và cơ cấu (tương ứng là 2,06 triệu ha và 6,22%).Nguyên nhân do có chính sách khai hoang, mở rộngdiện tích; Phát triển kinh tế trang trại; Do quản lý quihoạch tốt đất chuyên dùng, nên tuy một phần đấtnông nghiệp đã chuyển sang đất chuyên dùng và đôthị nhưng đất nông nghiệp vẫn tăng

- Đất lâm nghiệp tăng nhanh hơn (4,5 triệu ha

và 13,59%), do có chính sách đóng cửa rừng; chínhsách phủ xanh ĐTĐNT, phát triển rừng và phát triểnkinh tế trang trại

- Đất CD và TC tăng chậm (1,48 triệu ha và 0,55%), do thực hiện tốt chính sách dân số, kiểm soátchặt chẽ việc sử dụng đất trong quá trình đô thị hoá

- Đất chưa SD giảm mạnh (giảm 6,7 triệu ha, tỉ trọng giảm 20,26%), do tăng cường khai hoang, đẩymạnh phong trào trồng rừng

Bài 13 Dựa vào bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từ 1990 - 2006 (tỉ đồng)

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị SXNN thời kì trên Phân tích và rút ranhận xét

Trồngtrọt Chănnuôi Dịchvụ biểu đồ 1 Vẽ

Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1990 – 2006

2 Phân tích bảng số liệu & nhận xét.

a Phân tích bảng số liệu:

Trang 11

Giá trị SXNN là tổng GTSX của ngành Trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ NN. Trong thời gian trên

tổng giá trị SX cả 3 ngành đều tăng, ngành trồng trọt chiếm ưu thế tuyệt đối, sau đó là ngành chăn nuôi vàthấp nhất là dịch vụ NN

Bài 14 Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt trong 2 năm 1990 và 2006 (Đơn vị:

%) (Tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt năm 2006 lớn gấp 2,23 lần năm 1990)

Năm Cây lương

thực

Rau đậu cácloại

Cây côngnghiệp Cây ăn quả Cây khác

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trông trọt trong 2 năm trên

b Rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu và tốc độ tăng về giá trị sản xuất của các loại cây trồng trên

a Vẽ biểu đồ:

- Tính bán kính cho mỗi vòng tròn: năm 1990 = 1,0, năm 2006 = 1,49

Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu giá trị sản xuất của ngành

+ Tăng: cây CN (11,40%),rau đậu (1,47%)

- Về giá trị tuyệt đối:GTSX của các loại cây trồngđều tăng Tăng nhanh nhất theothứ tự là cây công nghiệp (4,12lần), đến

rau đậu các loại (2,70 lần, cây LT (1,93 lần), cây khác (2,25 lần), cây ăn quả (1,16 lần)

- Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên là phù hợp với quá trình CNH’ - HĐH’ đất nước

Bài 15 Cho bảng số liệu BQLT/ng của cả nước, ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long

(Đơn vị: kg/người)

a Hãy vẽ biểu đồ so sánh BQLT/

Ng của cả nước, đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng sông Cửu Long từ 1988

Trang 12

b Nhận xét:

- Từ 1988 – 2005: BQLT/Ng của cả nước và 2 đồng bằng đều tăng

- Mức độ tăng khác nhau: Cả nước tăng 1,55 lần ĐBSH tăng 1,26 lần ĐBSCL tăng 2,11 lần

c Giải thích:

- ĐBSCL: BQLT/Người cao nhất vì: Là đồng bằng rộng lớn nhất nước ta (~ 4 triệu ha) Điều kiện khí

hậu, đất đai, nguồn nước đều thuận lợi Mật độ dân cư chỉ bằng 1/3 mật độ dân số của ĐB sông Hồng

- ĐBSH: BQLT/Ng thấp hơn vì: Diện tích nhỏ hơn (1,5 triệu ha) = 1/3 ĐBSCL, chịu ảnh hưởng

nhiều của thiên tai (bão, lụt, hạn hán ) Khả năng mở rộng DT hạn chế Đặc biệt là dân số quá đông Bài 16 Cho bảng số liệu về số dân và sản lượng lúa từ 1982 - 2005

Năm 1982 1988 1990 1996 1999 2005 a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp

nhất thể hiện tốc độ tăng sốdân, sản lượng và BQlúa/người của nước ta thời kìtrên

b Rút ra nhận xét từ bảng sốliệu và biểu đồ đã vẽ

lúa/người 100

104,3 113,2 136,8 160,6 168,2

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng số dân, sản lượng và BQ lúa/người của nước ta từ 1982 - 2005

Trang 13

b Nhận xét

- Từ 1982 - 2005: Số dân, sản lượng và BQ lúa/người của nước ta đều tăng Sản lượng lúa tăng ( 2,48

lần), BQ lúa/người (1,68 lần) và sau cùng là số dân (1,47 lần)

- Thời kì từ 1982 - 1988: tốc độ tăng chậm hơn; bắt đầu từ sau 1990 tăng nhanh, đặc biệt là từ 1996

đến nay

c Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới S.Lượng & BQ lúa/Ng của nước ta tăng là do:

- DT gieo trồng không ngừng được mở rộng

- Công tác thủy lợi được quan tâm đúng mức

- Đưa các giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của mỗi vùng

- Do thay đổi cơ cấu mùa vụ

- Cơ chế khoán 10 cùng luật ruộng đất đã tạo ra sự chuyển biến nhanh trong SXNN

- Nhà nước tập trung đầu tư vào 2 vùng trọng điểm lúa (ĐBSH, ĐBSCL)

- Thị trường (trong và ngoài nước) có nhu cầu lớn

- Ngoài ra, còn phải kể đến việc thực hiện tốt công tác DS-KHHGĐ.

Bài 17 Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lúa thời kì từ 1980 - 2005

0

1985

1990

1995

1999

2005

Số dân (Triệu người) 54,0 59,8 66,1 73,9 76,3 83,1Sản lượng lúa (Triệu tấn) 11,6 15,9 19,2 24,9 31,4 35,8

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mối quan hệ giữa số dân và sản lượng lúa của nước ta thời kì trên

Trong thời gian từ 1980 - 2005: Cả số dân

& SL lúa đều tăng Mức độ tăng khác nhau: Dân

số tăng 1,54 lần Sản lượng lúa tăng 3,10 lần

Trang 14

Như vậy, mặc dù dân số tăng khá nhanh,nhưng do có nhiều cố gắng trong việc mở rộngdiện tích, áp dụng những tiến bộ của KH – KT,

mà quan trọng hơn cả là đẩy mạnh thâm canhnên BQ sản lượng lúa/người của nước ta tăngliên tục, từ 215 kg/ng (1980) lên 290 kg/ng(1990) và 400 kg/ng (2005) Tuy nhiên, với mộtquốc gia đông dân, GTDSTN vẫn còn cao, nhucầu về LT là rất lớn Vì vậy, để đảm bảo an ninh

về LT, nâng cao CLCS của nhân dân cần phảitiếp tục đẩy mạnh việc thâm canh cây lúa

Bài 18 Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Hãy vẽ biểu đồ biểu hiện diện tích trồng lúa so với DTích trồng cây LT ở ĐB S.Hồng các năm 1985,

1995, 1999 và 2005 và nêu nhận xét về vị trí của ngành trồng lúa ở ĐBSH

a Biểu đồ (cũng có thể vẽ biểu đồ cột chồng theo đại lượng (%), nhưng không thích hợp)

Biểu đồ thể hiện DT trồng lúa so với DT cây

LT ở ĐBS Hồng từ 1985 - 2005

b Nhận xét: Từ 1985 - 2005:

- Về diện tích: Cây LT tăng khôngđáng kể (tăng 35.900 ha), diện tích lênxuống thất thường (năm 1999 giảm19.700 ha so với 1995) DT trồng lúacũng giảm 86.900 ha

- Về S.Lượng: cây LT tăng 1,93lần, riêng cây lúa tăng 2,00 lần

- Về năng suất: Cả cây LT và câylúa tăng đều qua các năm: Cây lươngthực, năm 1985 là 28,6 tạ/ha thì đếnnăm 2005 tăng lên 53,4 tạ/ha (tăng1,87 lần) Cây lúa, mặc dù diện tíchgiảm nhưng năng suất vẫn tăng, năm

1985 năng suất TB là 29,4 tạ/ha thìđến năm 2005 tăng lên 54,3 tạ/ha(tăng 1,85 lần)

- Về cơ cấu: Cây lúa chiếm ưu thế cả về diện tích và sản lượng (năm 2005, tỉ lệ tương ứng là 93,28%

và 94,87%)

- Như vậy, cây lúa ở ĐB sông Hồng giữ vai trò chủ đạo trong ngành trồng cây lương thực Nguyênnhân do có ĐKTN (Đ.Đai, khí hậu, nguồn nước) rất thuận lợi cho cây lúa nước Nhân dân có K/Nghiệm,tập quán rất lâu đời Trình độ thâm canh và hệ số sử dụng đất cao nhất trong các vùng của cả nước Dân sốđông Nhu cầu lớn Nhà nước lại chú trọng đầu tư để biến thành vùng trọng điểm LT-TP số 2

Bài 19 Cho bảng số liệu diện tích cây CN hàng năm và cây CN lâu năm

(Đơn vị: 1000 ha)

diện tích

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổiCây công

nghiệp lâu năm Cây công nghiệphàng năm

Trang 15

cơ cấu DT giữa cây CN lâu năm

và cây CN hàng năm

b Rút ra nhận xét và giải thíchnguyên nhân về sự thay đổi cơcấu DT giữa hai loại cây trên thời

Lập bảng xử lí số liệu: Cơ cấu

cây CN lâu năm và hàng năm

cả nước Cây công nghiệp hàng năm (ngược lại)

c Giải thích: Có sự thay đổi cả về diện tích và cơ cấu cây công nghiệp như trên, chủ yếu là do sự

biến động của thị trường (cả trong và ngoài nước) và một vài lí do khác…

Cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng lớn và tăng nhanh là do thị trường thế giới có nhu cầu lớn,đất đai thích hợp (đặc biệt là cây cà phê – cây xuất khẩu chủ lực, diện tích tăng mạnh từ sau 1995 khi giá

cà phê xuất khẩu trên thế giới tăng cao)

Cây công nghiệp hàng năm tuy có tăng, nhưng không mạnh là do nhu cầu của thị trường kém ổnđịnh mặt khác cây này được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, thường trồng xen trên đất lúa

Bài 20 Cho bảng số liệu: Diện tích cây trồng phân theo loại cây của nước ta năm 1985 và 2005

Trang 16

Câylươngthực

Câycôngnghiệp

Câykhác

Câycôngnghiệp

Cây ănquả Cây khác

1985 8557,5 7841,0 6833,6 600,7 406,7 716,5 477,6 217,7 21,2

2005 13487,2 11019,0 8383,4 861,5 1774,1 2468,2 1633,6 767,4 67,2

Anh (chị) hãy:

a Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu DT các loại cây trồng phân theo các loại cây năm 1985- 2005

b Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét về sự thay đổi diện tích các loại cây trồng trên

a Vẽ biểu đồ: - Xử lý số liệu (cần đọc kỹ bảng số liệu để xử lý cho chính xác)

CN

Câykhác

Cây CN C ăn quả Cây khác

2005 100,0 81,70 62,16 6,39 13,15 18,30 12,11 5,69 0,50

- Tính bán kính cho mỗi hình tròn: Tổng diện tích các loại cây trồng năm 1996 gấp 1,58 lần năm

1986  Suy ra bán kính vòng tròn năm 1996 gấp 1 , 58= 1,26 lần năm 1985

Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu các loại cây trồng năm 1985 và 2005

b Nhận xét

- Về giá trị tuyệt đối: Từ 1985 đến 2005, tổng diện tích cây trồng của nước ta tăng 1,58 lần Trong

đó: nhóm cây lâu năm tăng 3,44 lần; nhóm cây hàng năm tăng1,41 lần Tăng nhanh nhất là cây thực phẩm(4,36 lần) đến cây ăn quả (3,53 lần) đến cây công nghiệp lâu năm (3,42 lần)

◦ Giảm nhanh nhất là cây LThực (17,70%), cây CN hàng năm giảm chút ít (0,63%)

Bài 21 Cho bảng số liệu: Diện tích gieo

trồng mía, sản xuất đường và nhập

khẩu đường qua các năm từ 1990

-1995.

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện mối quan hệ về

diện tích trồng mía với việc sản xuất đường và

nhập khẩu đường của nước ta thời kì trên

Năm

DT trồngmía(1000 ha)

SX đường(1000 tấn)

NK đường(1000 tấn)

1990

1991

199

Trang 17

b Nhận xét và giải thích xu hướng biến đổi của sản xuất đường thời kỳ trên.

a Vẽ biểu đồ Biểu đồ cột và đường thể hiện diện tích, SX đường và NK đường thời kỳ từ 1990

-1995

b Nhận xét: DTích gieo trồng mía tăng nhanh trong thập kỷ 90, (đặc biệt là trong 2 năm 1994

-1995) Sản xuất đường mật tăng nhưng nhập khẩu đường cũng tăng

Trang 18

b Nhận xét Trong thời gian từ 1985 – 2005:

- Về diện tích: Tổng diện tích của 3 loại cây trên tăng 4,0 lần Tăng nhanh nhất là cây cà phê (11,13lần), tiếp đến là cao su (2,68 lần) và sau cùng là cây chè (2,41 lần)

- Về sản lượng: Tổng sản lượng của 3 loại cây trên tăng 20,4 lần Tăng nhanh nhất là cây cà phê(61,15 lần) đến cây chè (20,21 lần) và sau cùng cây cao su (10,05 lần)

- Trong 3 loại cây CN trên, thì cây cà phê và cao su chiếm ưu thế cả về diện tích và sản lượng, đây làcây chủ lực của nước ta, được trồng chủ yếu trên vùng đất đỏ ba dan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và trênđất xám bạc màu ở Đông Nam Bộ; Cây chè phát triển mạnh ở TDMN' phía Bắc và Tây Nguyên (riêng tỉnhLâm Đồng chiếm gần 25% diện tích chè cả nước - 2008)

Bài 23 Cho bảng số liệu: Diện tích cây chè, cà phê, cao su trong 3 năm 1985, 1995 và 2005

(Đơn vị: 1.000 ha).

a Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu DT của 3

loại cây công nghiệp trên

b Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích

nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi DT cây CN trên

Năm Chè Cà phê Cao su

5

100,0

14,58 31,25 54,17200

Trang 19

b Nhận xét và giải thích: Trong thời gian từ 1985 - 2005:

- Diện tích cả 3 loại cây công nghiệp tăng 4,00 lần Trong đó, cây chè (2,41 lần), Cây cà phê (11,13lần), Cây cao su (2,68 lần)

- Do tốc độ tăng khác nhau nên tỉ trọng của 3 loại cây có sự thay đổi trong cơ cấu: Cây cà phê tăng28,9% Cây chè và cây cao su đều giảm tương ứng 7,29% và 21,62%

- Có sự thay đổi DTích của 3 loại cây trên chủ yếu là do biến động của thị trường…

Bài 24 Cho bảng số liệu: Giá trị SLCN

phân theo vùng năm 1995 và 2005

(Đơn vị: Tỉ đồng).

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui

mô, cơ cấu GTSLCN của cả nước phân theo

vùng các năm 1995 và 2005

b Giải thích tại sao ĐNBộ là vùng

chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng nhanh nhất

trong cơ cấu GTSLCN cả nước thời gian trên

ĐB sông Cửu Long 12,48 9,43

- Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp ở nước ta năm 1995 và 2005 (%)

b Giải thích (vận dụng kiến thức đã học, giải thích theo dàn ý sau):

Trang 20

ĐNBộ chiếm trên 50,0% GTSLCN của cả nước, bởi vì: ◦ Có vị trí địa lý thuận lợi ? ◦ TNTN (đất,khí hậu, nguồn nước, vùng biển, kh/sản ? ◦ CSVC-KT và CSHT ? ◦ CN sớm phát triển, có TP HCM làTTCN lớn nhất cả nước ? ◦ Thu hút mạnh nhất ĐTNN cùng với chính sách ?

Bài 25 Dựa vào bảng số liệu giá trị sản lượng công nghiệp và nông nghiệp của các vùng năm 2005 Giá so sánh năm 1994 (Đơn vị: tính: tỉ đồng)

Côngnghiệp

Nôngnghiệp a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấuGTSL công nghiệp và nông nghiệp của

các vùng trong giá trị tổng SLCN và giátrị tổng SLNN năm 2005

b So sánh sự phát triển côngnghiệp và nông nghiệp giữa các vùngnói trên Giải thích ví sao có sự khácbiệt giữa các vùng ?

Nôngnghiệp GTSL CN và NN năm 2005 (%)- Xử lí số liệu: Lập bảng cơ cấu

- Tính bán kính cho mỗi vòng tròn:

Tổng GTSLCN gấp 2,89 lầntổng GTSLNN Suy ra bán kính của(công nghiệp) lớn gấp 2 89 = 1,7lần (nông nghiệp)

▪ Về tỉ trọng: Cơ cấu GTSL cả công nghiệp và nông nghiệp rất khác nhau giữa các vùng:

- Về công nghiệp: chiếm tỉ trọng lớn nhất là ĐNBộ (50,33%), tiếp đến là ĐB sông Hồng (23,75%).Thấp nhất là Tây Bắc (0,33%) và Tây Nguyên (0,88%)

- Về nông nghiệp: chiếm tỉ trọng lớn nhất là ĐBSCLong (34,84%), tiếp đến là ĐBS.Hồng (17,61%).Thấp nhất là Tây Bắc (2,24%) và DH Nam trung Bộ (6,75%)

- Trong 8 vùng, thì 2 vùng có GTSL công nghiệp lớn hơn nông nghiệp, đó là Đ.Nam Bộ và ĐB sôngHồng; các vùng còn lại (ngược lại)

▪ Về giá trị tuyệt đối:

Ngày đăng: 26/06/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu TSP trong nước phân theo - KI NANG LAM BT DIA LI
Bảng 1 Cơ cấu TSP trong nước phân theo (Trang 8)
Bảng 2: Chỉ số phát triển TSP trong nước phân  theo ngành (giá so sánh 1989). Đơn vị: % - KI NANG LAM BT DIA LI
Bảng 2 Chỉ số phát triển TSP trong nước phân theo ngành (giá so sánh 1989). Đơn vị: % (Trang 8)
Bảng 1: Tổng giá trị xuất và nhập khẩu Bảng 2: Cơ cấu xuất - nhập khẩu (%) - KI NANG LAM BT DIA LI
Bảng 1 Tổng giá trị xuất và nhập khẩu Bảng 2: Cơ cấu xuất - nhập khẩu (%) (Trang 25)
Bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ. - KI NANG LAM BT DIA LI
Bảng s ố liệu và biểu đồ đã vẽ (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w