Phân loại kế hoạch Có hai yếu tố chính khi nói đến chiến lược của một doanh nghiệp, đó là: - Chiến lược là sự xác định vị trí của doanh nghiệp - Chiến lược là tương lai của doanh nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
KHOA ĐÓNG TÀU VÀ CTN
Thuyết trình:
QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG
ĐÓNG TÀU (Nhóm 04)
Trang 48.1 Các dạng chuẩn bị sản xuất
8.2 Chuẩn bị kỹ thuật cho đóng tàu
8.3 Chuẩn bị kỹ thuật cho sữa chữa tàu
8.4 Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sản xuất
8.5 Lập kế hoạch tác nghiệp và quản lý theo sơ đồ mạng
Trang 5Nội dung chính:
Phần I: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP
I. Tìm hiểu chung về kế hoạch
II. Sắp xếp thứ tự tối ưu trong sản xuất
Phần II: SƠ ĐỒ TÁC NGHIỆP
III.Phương pháp sơ đồ Gantt
IV.Phương pháp sơ đồ PERA
8.5 Lập kế hoạch tác nghiệp và quản lý theo sơ đồ mạng
Trang 6I. Tìm hiểu chung về kế hoạch
1. Khái niệm về kế hoạch.
.Kế hoạch là gì?
Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra
Trang 7I. Tìm hiểu chung về kế hoạch
2 Tầm quan trọng của kế hoạch
-.Cần thiết để có thể ứng phó với những yếu tố bất định và những thay đổi của môi trường bên
ngoài và bên trong của một tổ chức hoặc một doanh nghiệp
-.Chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì nó bao gồm xác định công việc, phối hợp hoạt
động của các bộ phân trong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống Nếu muốn nỗ lực của tập thể có hiệu quả, mọi người cần biết mình phải hoàn thành những nhiệm vụ
cụ thể nào
PHẦN I: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP
Trang 8I. Tìm hiểu chung về kế hoạch
2 Tầm quan trọng của kế hoạch
- Kế hoạch hóa có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều chỉnh toàn
bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phần trong hệ thống nói riêng
Trang 9I. Tìm hiểu chung về kế hoạch
3 Phân loại kế hoạch
Hiện nay người ta chia ra 2 loại kế hoạch:
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược:Là các chương trình hành động tổng quát, là kế hoạch triển khai và
phân bố các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu cơ bản toàn diện và lâu dài của tổ chức Kế hoạch chiến lược không vạch ra một cách chính xác làm như thế nào để đạt được mục tiêu, mà nó cho ta một đường lối hành động chung nhất để đạt được mục tiêu
PHẦN I: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP
Trang 10I. Tìm hiểu chung về kế hoạch
3 Phân loại kế hoạch
Có hai yếu tố chính khi nói đến chiến lược của một doanh nghiệp, đó là:
- Chiến lược là sự xác định vị trí của doanh nghiệp
- Chiến lược là tương lai của doanh nghiệp
Kế hoạch tác nghiệp là kế hoạch cụ thể hóa chương trình hoạt động của tổ chức theo không gian
và thời gian Kế hoạch tác nghiệp được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chiến lược, là kế hoạch cụ thể hóa của kế hoạch chiến lược Theo cấp quản lý kế hoạch thì có kế hoạch chung của doanh nghiệp, của bộ phận, của từng đội sản xuất, từng nhóm thiết bị
Trang 11TÍNH CHẤT KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP
Thông tin Tổng hợp, không đầy đủ Đầy đủ, chính xác
Thất bại Nặng nề, có thể làm phá sản doanh nghiệp Có thể khắc phục
Khả năng của người ra quyết
định
Khái quát vấn đề Phân tích cụ thể, tỷ mỷ
Các tính chất của kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp
Trang 12II Sắp xếp thứ tự tối ưu trong sản xuất
1. Các nguyên tăc ưu tiên đối với những công việc cần làm trước khi chỉ có 1 máy hoặc 1 dây chuyền.
Có nhiều nguyên tắc để sắp xếp thứ tự công việc:
- Công việc đặt hàng trước làm trước
- Công việc có thời hạn giao hàng trước làm trước
- Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất làm trước
- Cồng việc có thời gian dài nhất làm trước
- Chi phí chuyển đổi thấp
Một số nguyên tắc khác: Khách hàng quan trọng nhất; công việc có lợi nhuận cao
Trang 13II Sắp xếp thứ tự tối ưu trong sản xuất
2 Đánh giá mức độ hợp lý
MĐHL =
Thời gian còn lại
Số công việc còn lại tính theo thời gian
Khi đơn vị thời gian là ngày thì mức độ hợp lý được tinhd như sau:
Số ngày để hoàn thành số công việc còn lại
tính đến thời điểm giao hàng
PHẦN I: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP
Trang 15II Sắp xếp thứ tự tối ưu trong sản xuất
3 Nguyên tắc Johnson
Dùng để sắp xếp thứ tự các công việc khi ta có 2 máy hoặc 3 máy
Lập lịch trình N công việc trên 2 máy:
Mục tiêu: bố trí các công việc sao cho tổng thời gian thực hiện các công việc đó trên các máy là nhỏ nhất và tổng thời gian ngừng việc trên các máy là nhỏ nhất
PHẦN I: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP
Trang 16Áp dụng nguyên tắc Johnson gồm các bước sau:
Bước 1: Liệt kê tất cả các công việc và thời gian thực hiện các công việc đó trên
từng máy
Bước 2: Chọn công việc có thời gian thực hiện nhỏ nhất, nếu:
- Công việc đó nằm trên máy 1 thì xếp trên cùng
- Công việc đó nằm trên máy 2 thì xếp dưới cùng
Bước 3: Khi công việc đã sắp xếp thì loại trừ nó đi và xét công việc còn lại
Trang 17Bước 4: Trở lại bước 2,3 cho đến khi thực hiện hết các công việc.
Cuối cùng ta vẽ biểu đồ để thấy tổng thời gian hoàn thành các công việc
Ví dụ :
Hãy dùng nguyên tắc Johnson để xác định thứ tự gia công tối ưu cho các công việc làm trên 2 máy say đây, thời gian gia công được tính bằng giờ:
Trang 19PA1 B A F D E C
Bước 2: Bố trí các côngviệc theo nguyên tắc Johnson Theo thứ tự sắp xếp ở bước 1 lần lượt bố trí như sau:
Chọn công việc có thời gian nhỏ nhất xếp trước
Công việc nào có thời gian nhỏ nhất ở máy 1, bố trí ở bên trái (ở đầu)
Công việc nào có thời gian nhỏ nhất ở máy 2, bố trí ở bên phải (ở cuối)
Kết quả như sau:
Bước 3: Vẽ biểu đồ tính tổng thời gian thực hiện các công việc
Trang 21 Lập lịch trình N công việc trên 3 máy:
Sắp xếp công việc có thể sử dụng nguyên tắc Johnson nếu thoả mãn 1 trong 2 điều kiện sau đây:
Thời gian ngắn nhất trên máy 1 phải lớn hơn hoặc bằng thời gian dài nhất trên máy 2
Thời gian ngắn nhất trên máy 3 phải lớn hơn hoặc bằng thời gian dài nhất trên máy 2
Nếu thoả mãn một trong hai điều kiện trên ta chuyển đổi sang trường hợp N công việc cho 2 máy bằng cách lập lại bảng phân bố công việc với thời gian
T1 = t1+t2
T2 = t2+t3
PHẦN I: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP
Trang 27Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm, phương pháp sơ đồ
mạng có nhược điểm là với những dự án có quy mô ngày
càng lớn như hiện nay thì khối lượng tính toán rất lớn
Một dự án nhỏ sử dụng phương pháp sơ đồ mạng có thể
thực hiện công việc tính toán bằng tay, nhưng trong
những dự án lớn công việc đó là không thể
PHẦN II: QuẢN LÝ THEO SƠ ĐỒ MẠNG
(SƠ ĐỒ TÁC NGHIỆP)
Trang 28I. PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ GANTT
Biểu đồ Gantt biểu thị một kế hoạch đã được lập cho một
số nhiệm vụ, được trình bầy trên trục hoành theo thời gian.
. Phạm vi áp dụng: dùng cho các chương trình sản xuất đơn giản bao gồm ít công việc, cũng như các chương trình ngắn hạn.
. Mục tiêu: đưa các nguồn lực hợp vào sử dụng phù hợp với các quá trình sản xuất và đạt được thời gian yêu cầu.
. Cách lập: theo kiểu tiến tới , từ trái snag phải, công việc nào cần làm trước thì xếp trước, công việc nào cần làm sau thì xếp sau theo đúng yêu cầu công nghệ; hoặc ngược lại theo kiểu giật lùi từ phải sang trái, công việc cuối cùng được xếp trước, lùi dần về công việc đầu tiên.
Trang 31Đây có phải là SƠ ĐỒ GANTT
?
Trang 32I. PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ GANTT
-.Đơn giản, dễ lập
-.Nhìn thấy rõ công việc và tiến độ thực hiện
-.Thấy rõ tổng thời gian hoàn thành tất cả công việc
-.Không rõ mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc
-.Không thấy rõ công việc nào là quan trọng cần tập trung chỉ đạo
-.Không có nhiều phương án lịch trình, khó đánh được sơ đồ nào tốt, sơ đồ nào chưa tốt
-.Không có điều kiện giải quyết bằng sơ đồ các yêu cầu về tối ưu tài chính, thời gian cũng như các nguồn lực khác.
Trang 33II PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ PERT
PERT được xây dựng trên cơ sở sự kiện chứ không phải hoạt động như các loại sơ đồ mạng
lưới khác Một sự kiện là sự hoàn thành 1 hoạt động Trong đó, tên các hoạt động ở phía trên
và thời gian hoạt động ở phía dưới mũi tên Các nốt biểu diễn điểm bắt đầu và kết thúc
PHẦN II: SƠ ĐỒ TÁC NGHIỆP
Trang 34II PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ PERT
Quy tắc lập sơ đồ:
• Sơ đồ lập từ trái sang phải, không theo tỉ lệ Nếu muốn vẽ theo tỷ lệ thì phải quy định ngay từ đầu
• diễn các công vệc không nên cắt nhau
• Số hiệu của các sự kiện không được trùng nhau
• Các công việc không được trùng tên
• Không được có vòng kín và khuyên
Trang 35PHẦN II: SƠ ĐỒ TÁC NGHIỆP
II PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ PERT
Trình tự lập sơ đồ:
- Liệt kê tất cả các công việc
- Xác định trình tự thực hiện các công việc theo đúng trình tự công nghệ
- Tính thời gian thực hiện các công việc bằng cách sử dụng các ước lượng
• Ước lượng thời gian a là thời gian thưc hiện trong điều kiện thuận lợi
• Ước lượng thời gian b là thời gian thưc hiện trong điều kiện khó khăn
• Ước lượng thời gian b là thời gian thưc hiện trong điều kiện khó khăn
Trang 36II PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ PERT
Khi đó thời gian kỳ vọng thời gian thực hiện công việc được tính như sau:
Trong đó:
A: công việc A
i: sự kiện đầu của A
J: sự kiện cuối của A
Phương sai của t ij là:
Trang 37PHẦN II: SƠ ĐỒ TÁC NGHIỆP
II PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ PERT
Đường găng: là đường liên tục có chiều dài lớn nhất
- Đối với sơ đồ đơn giản có thể nhanh chóng phát hiện ra đường găng
- Đối với sơ đồ phức tạp, ta phải sử dụng thuật toán.
Ý nghĩa của đường găng:
- Cho ta biết các công việc găng là các công việc trọng tâm cần tập trung chỉ đạo.
- Cho ta biết tổng thời gian ngắn nhất để hoàn thành công trình.
Trang 38Nội dung cần nắm vững:
1 Những khái niệm cơ bản về kế hoạch
2 Những nguyên tắc tối ưu
4. Bài toán sắp xếp lịch trình cho 2, 3 máy
Trang 39Cám ơn! Chúc các bạn thành công!